Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

GA van 10 tuan 18 Ha Ngu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (155.87 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Làm văn: DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH Ngày soạn: 7/12/2013 Ngày dạy: 9/12/2013 Tiết : 52 A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Dàn ý và yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn thuyết minh. - Cách lập dàn ý khi triển khai bài văn thuyết minh. 2. Kỹ năng: - Vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và kĩ năng lập dàn ý để lập được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc. - Thực hành lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc. 3. Thái độ: Có ý thức học tập tốt B. Chuẩn bị của thầy và trò: -Thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế, ngữ liệu. -Trò: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn . C. Tiến trình dạy học: I. Ổn định : II. Kiểm tra: Văn bản thuyết minh có những hình thức kết cấu nào? III. Bài dạy: Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐI: Hướng dẫn tìm hiểu I. Dàn ý bài văn thuyết minh dàn ý bài văn thuyết minh HS trả lời câu hỏi 1SGk- Bố cục: 169. + Mở bài: giới thiệu vấn đề; Nhắc lại bố cục ba phần của + Thân bài: giải quyết vấn đề; một bài văn và nhiệm vụ của + Kết bài: kết thúc vấn đề. mỗi phần. - Bố cục ba phần của bài văn cũng phù hợp với đặc Bố cục của ba phần của một điểm của văn thuyết minh vì dù là thuyết minh về đối bài làm văn có phù hợp với tượng nào, vấn đề gì, cũng phải lần lượt giới thiệu từ đặc điểm của văn thuyết khái quát (Mở bài) đến cụ thể, chi tiết (thân bài) và minh không? Tại sao? kết luận. Từ đó đưa lại cho người đọc (người nghe) Giáo viên chốt ý: một bài học, cảm xúc, suy nghĩ, nhận xét nào đó về HS trả lời câu hỏi 2 đối tượng. GV: So với phần mở bài và - So sánh với phần mở bài và kết bài của bài văn kết bài của một bài văn tự sự thuyết minh. Phần mở bài Phần kết bài thì phần mở bài và kết bài So sánh GT đối tượng, NV Nhấn mạnh ấn của một bài văn thuyết minh Giống (Câu chuyện, tượng chung về đối có những điểm tương đồng nhau thuyết minh một tượng (NV, danh và khác biệt nào? danh nhân). nhân), tạo cho Sắp xếp trình tự của một bài người đọc t/ cảm, văn thuyết minh. cảm xúc về họ. HS trả lời câu hỏi 3 Khác - Văn tự sự: GT - Văn tự sự: kết.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> nhau. NV, tình huống thúc câu chuyện. truyện. - Văn TM: GT địa - Văn TM: Nhấn điểm, vai trò trong mạnh vai trò, vị trí, đời sống LS, VH, ý nghĩa trong đời khái quát về PP, sống VH, XH, KH, cách làm. LS của cộng đồng. HS trả lời câu hỏi 4 4. Trình tự trên là phù hợp; tuy nhiên tuỳ đối tượng thuyết minh mà lựa chọn cách sắp xếp cụ thể. HĐII: Hướng dẫn lập dàn ý II. Lập dàn ý bài văn thuyết minh bài văn thuyêt minh. GV: - Nêu cách xác định đề 1. Xác định đề tài tài thuyết minh - Đề tài viết về vấn đề gì? - Trình bày những công - Đề tài đó như thế nào? việc cần làm trước khi viết - Tác dụng ra sao đối với mỗi cá nhân? dàn ý. 2. Lập dàn ý HS rả lời Thường gồm 3 phần: GV: - Dàn ý thông thường a. Mở bài: bài văn thuyết minh gồm - Nêu được đề tài bài viết (giới thiệu về danh nhân mấy phần? nào, tác giả, hoặc nhà khoa học nào…) - Nêu nhiệm vụ phần - Cho người đọc nhận ra kiểu văn bản của bài làm mở bài? (thuyết minh chứ không phải miêu tả, tự sự, biểu cảm HS thảo luận trình bày hay nghị luận). GV chốt lại - Thu hút sự chú ý của người đọc đối với đề tài (thấy được đó là một danh nhân, một tác giả, một nhà khoa học,.. rất cần được tìm hiểu, rất cần biết rõ). GV: Phần thân bài cần thực b. Thân bài: hiện các công việc nào? - Tìm ý, chọn ý: cần cung cấp cho người đọc những HS trả lời tri thức nào? Những tri thức ấy có chuẩn xác, khoa học và đủ để giới thiệu rõ danh nhân hay tác giả, nhà khoa học,.. được giới thiệu không? - Sắp xếp ý: cần bố trí các ý đã tìm được theo hệ thống nào để có thể giới thiệu được rành mạch và trôi chảy. GV Kết bài ta phải thực hiện c. Kết bài: các thao tác nào? - Trở lại được đề tài của bài thuyết minh. HS tar lời - Lưu lại những suy nghĩ và cảm xúc lâu bền trong GV chốt ý lòng độc giả. HS chốt lại kiến thức cơ bản Ghi nhớ( 171) ghi nhớ SGK(171) HĐIII: Tổ chức luyện tập III. Luyện tập: Giáo viên cho học sinh lựa BT1: Lập dàn ý giới thiệu một tác giả văn học chọn đề tài; sau đó yêu cầu (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm,...) các em lập dàn ý. * Giới thiệu về tác giả văn học Nguyễn Trãi. Học sinh lựa chọn đề tài; sau - MB: Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi (tên,.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> đó lập dàn ý; trình bày. Giáo viên nhận xét; chốt ý:. hiệu, quê hương, gia đình và tầm vóc của ông trong lịch sử văn học dân tộc.) - TB: + Giới thiệu các sự kiện nổi bật trong cuộc đời Nguyễn Trãi. + Giới thiệu về sự nghiệp thơ văn - KB: + Đánh giá vị trí của Nguyễn Trãi trong lịch sử dân tộc. + Nêu cảm xúc, suy nghĩ. BT2: Lập dàn ý thuyết minh một tấm gương học tốt. - MB: Giới thiệu người được đánh giá là tấm gương học tốt (tên, tuổi, địa chỉ, cá tinh, hình thức,...) - TB: + Giới thiệu quá trình và phương pháp học tập của bạn + Giới thiệu những bài học kinh nghiệm từ tấm gương của bạn. - KB: Khẳng định đây là tấm gương cần phải tìm hiểu để học tập và noi theo. IV.Củng cố: cách lập dàn ý bài văn thuyết minh. - Bố cục của một bài văn thuyết minh. - Phân biệt văn tự sự và văn thuyết minh. V. Hướng dẫn tự học: - Tự đưa ra vấn đề thuyết minh và luyện tập dàn ý cho bài văn thuyết minh. - Hoàn thành bài tập 3,4 SGK; Chuẩn bị Ôn tập cuối HKI Ôn kiến thức đã học ở HKI D. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................................... ................................................................................................................................................... .........................................................

<span class='text_page_counter'>(4)</span> ÔN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: 7/12/2013 Ngày dạy: 9, 12/2013 Tiết: 53, 54 A. Mục tiêu bài học Giúp HS: 1. Kiến thức: - Nắm được tác giả, nội dung và nghệ thuật các tác phẩm VH trung đại Việt Nam. - Nắm vững kiến thức về các bài tiếng Việt. 2. Kĩ năng: - Biết cách làm bài văn tự sự và vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm vào bài viết. - Biết cách làm bài văn nghị luận văn học về một bài thơ, đoạn thơ. - Rèn luyện kĩ năng áp dụng làm bài tập tiếng việt. B. Chuẩn bị: - Thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế, ngữ liệu. - Trò: Ôn tập kiến thức đã học ở HKI C. Tiến trình dạy học: I. Ổn định : II. Kiểm tra: trong giờ học. III. Bài dạy: HĐ của GV và HS Nội dung Tiết 1 HĐI: Ôn tập phần Tiếng A. Tiếng Việt: việt 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. GV hướng dẫn HS ôn tập 2. Đặc điểm của ngôn của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ HS ôn tập viết. 3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. 4. Các phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. HĐII: Ôn tập phần văn B. Văn học: học I. Văn học dân gian Việt Nam HS thảo luận nhóm nêu 1. Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử khái quát lại nội dung và thi Đăm Săn). nghệ thuật từng tác phẩm - Nội dung: Miêu tả chiến công người anh hùng trong GV chốt lại sự thống nhất của ý chí, mong muốn, khát vọng của Nhóm 1: Đoạn trích ”Chiến người anh hùng và toàn thể cộng đồng. thắng Mtao Mxây - Nghệ thuật: + Âm điệu hào hùng + Lối so sánh phong phú, đa dạng + Biện pháp tu từ phóng đại và Tính hoành tráng và dữ dội của sử thi – anh hùng ca 2. Truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Nhóm 2: Truyện An Dương Châu, Trọng Thuỷ. Vương và Mị Châu-Trọng - Nội dung: nêu lên bài học: Thủy. + Dựng nước: muốn giữ được nước, chống được giặc thì nước phải tự cường. + Giữ nước: Nếu không đề phòng kẻ thù xâm lược mà.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Nhóm 3: Truyện cổ tích Tấm Cám. Nhóm 4: Truyện cười.. lại tin vào thiện chí của chúng; nếu chủ quan tự mãn, không chăm lo bồi dưỡng sức phòng thủ của mình thì sẽ không tránh khỏi thất bại (mất nước). + Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa cái riêng với cái chung, giữa tình nhà và nghĩa nước, giữa hạnh phúc cá nhân và vận mệnh dân tộc. - Nghệ thuật: + Cốt truyện hấp dẫn, kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo. + Thể hiện thái độ của nhân dân, tinh thần công lý của nh dân, tuy nghiêm nhưng vẫn đầy lòng nhân hậu. 3. Truyện cổ tích Tấm Cám * Nội dung: - Mâu thuẫn và xung đột trong truyện Tấm Cám phản ánh mâu thuẫn và xung đột trong gia đình phụ quyền thời cổ (mẹ ghẻ > < con chồng). Nguyên nhân của mâu thuẫn này là vấn đề thừa kế gia sản và những quyền lợi vật chất của những thành viên trong g đình. - Ý nghĩa xã hội: Mâu thuẫn giữa cái Thiện và cái Ác (xuất hiện sau) - Xung đột giữa các lực lượng đối lập trong xã hội. - Thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời, khát khao vươn tới cái đẹp, cái thánh thiện của người lao động. 4. Truyện cười dân gian: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày · Truyện cười “Tam đại con gà” Nội dung: Thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ. Nghệ thuật đặc sắc: Nhân vật tự bộc lộ qua các tình huống truyện. Sự tăng tiến về mức độ phi lí trong hành động và lời nói đã khiến nhân vật tự bộc lộ cái xấu của mình. Ý nghĩa phê phán: Thói giấu dốt có khả năng gây hậu quả khôn lường; khuyên răn mọi người mạnh dạn học hỏi không ngừng. · Truyện cười “Nhưng nó phải bằng hai mày” Thể hiện thái độ phê phán của nhân dân đối với bản chất của nhân vật thầy lí (hình ảnh của quan lại địa phương) và thái độ giễu cợt đối với Cải (hình ảnh những người nông dân khờ khạo khi lâm vào cảnh kiện tụng). Tuy nhiên đối tượng phê phán số một của truyện vẫn là thầy lí. Nắm được đặc sắc nghệ thuật của truyện này trên cơ sở so sánh với truyện “Tam đại con gà”. - Hình thức chơi chữ: “ Phải” à dùng cái hợp lí thay.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> cho cái vô lí à thể hiện sinh động và hài hước bản chất tham nhũng của bọn quan lại ngày xưa. - Ý nghĩa phê phán: Sự tham lam của bọn quan lại sẽ ngày càng tráo trở hơn nếu còn có những người có hành động như Ngô và Cải. Tiết 2 III. HĐIII: Ôn Tập Văn học trung đại. GV tổ chức thảo luận nhóm N1: bài Tỏ lòng N2: bài Cảnh ngày hè N3: bài Nhàn N4: bài Đọc T " iểu Thanh kí" Đại diện nhóm trình bày GV bổ sung, chốt lại GV: gợi ý Bài 1: - Những nét cơ bản về vẻ đẹp con người và thời đại nhà Trần ?. - Khát vọng hoài bão cao đẹp của Phạm Ngũ Lão được miêu tả NTN?. II. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX 1. Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão - Vẻ đẹp của con người và thời đại nhà Trần + Hình ảnh vị tướng anh hùng Tư thế: “ hoành sóc” - Cầm ngang ngọn giáo là hiên ngang, lẫm liệt, vững chãi, là Cây giáo như đo cả chiều dài đất nước. Con người xuất hiện trong tư thế vũ trụ kì vĩ. Thời gian: mấy thu, thời gian trải dài theo tháng năm. → Hình ảnh trang nam nhi với tư thế sẵn sàng, hiên ngang, lẫm liệt với quyết tâm bền bỉ, sắt đá trường tồn với thời gian → vẻ đẹp của con người đời Trần→ hào khí Đông A + Khí thế quân đội anh hùng - “Ba quân như hổ báo khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu” : tác giả sử dụng biện pháp so sánh (quân đội nhà Trần như hổ báo) và nghệ thuật phóng đại cường điệu (nuốt trôi trâu) là khí thế dũng mãnh của q đội. → Phản ánh sức mạnh quân đội với hùng khí bừng bừng là sức mạnh tinh thần, là lòng yêu nước cháy bỏng, là tinh thần căm thù giặc sâu sắc, là quyết tâm nghìn người như một tiêu diệt giặc bảo vệ đất nước → lời thơ ước lệ hào hùng làm toát lên hào khí Đông A. - Khát vọng hoài bão cao đẹp của Phạm Ngũ Lão + Nhà thơ ý thức mình đang còn “vương nợ” với non sông. Ý thức này cho thấy chí khí của người anh hùng. Câu thơ như một lời nhắc nhở, thúc giục con người phải suy tư, sống và hành động cho xứng đáng. + Nhà thơ nghe chuyện người xưa, thẹn vì bản thân không bằng họ và ý thức rõ về trách nhiệm, bổn phận của mình đối với đất nước. Câu thơ cuối đề cao cái đức, cái tâm của một người dân yêu nước. Cái thẹn của Phạm Ngũ Lão là cái thẹn của một nhà nho có nhân cách lớn. ( Nỗi lòng của Phạm Ngũ Lão và ý nghĩa của nỗi “thẹn” trong bài thơ Thuật Hoài ? - Nỗi lòng của tác giả trong bài thơ là niềm trăn trở khôn nguôi về trách nhiệm của kẻ làm trai “Công danh nam tử còn vương nợ “ câu thơ thể hiện ý chí,.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Bài Cảnh ngày hè. - Bức tranh mùa hè được tác giả miêu tat NTN?. - Thông qua cảnh nêu lên được tâm hồn tác giả hiện lên trong bài.. Bài Nhàn - Cuộc sống , lối sông nhàn dật của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm. khát vọng cao đẹp : Muốn cống hiến, được làm tròn phận sự của làm trai đối với đất nước . - Nỗi thẹn: Nếu không thực hiện được hoài bão cứu nước giúp đời, không lập được công danh, kẻ làm trai thấy hổ thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu. Nỗi thẹn của nhân cách lớn. Nỗi thẹn ấy giúp con người biết vươn tới lẽ sống cao cả) 2. Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – Bài số 43) Nguyễn Trãi - Bức tranh mùa hè: đầy sức sống và sinh động + Sự kết hợp giữa màu sắc, âm thanh, mùi hương con người và cảnh vật hết sức sinh động: màu lục của lá hòe làm nổi bậctmàu đỏ của thạch lựu, hương sen, tiếng ve inh ỏi, tiếng lao xao chợ cá, thi nhân đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác và sự liên tưởng, tạo nên bức tranh mùa hè sinh động, đặc trưng, thể hiện sự giao cảm mạnh mẻ nhưng tinh tế của nhà thơ đối với cảnh vật. - Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi + Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống Thiên nhiên qua cảm xúc của nhà thơ trở nên sinh động đáng yêu và đầy sức sống. Điều này bắt nguồn từ chính tấm lòng thiết tha yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả. Cảnh vật thanh bình yên vui bởi sự thanh thản đang xâm chiếm con người. Âm thanh rộn rã của cảnh vật, con người hay là chính sự vui mừng rộn rã trong tâm hồn nhà thơ. + Tấm lòng ưu ái với dân với nước Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên nhưng trên hết là tấm lòng của ông đối với dân với nước. Nhìn cảnh cuộc sống của dân – người dân chài lam lũ - được sống no đủ, Nguyễn Trãi ao ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gảy khúc Nam phong ca ngợi cảnh: Dân giàu đủ, khắp đòi phương. Câu thơ sáu chữ kết thức bài thơ như dồn nén cảm xúc của bài thơ. Điểm kết tụ của hồn thơ Ức trai không phải ở thiên nhiên, ở tạo vật mà chính ở tâm hồn con người, ở người dân. Nguyễn Trãi mong cho dân được ấm no hạnh phúc: “dân giàu đủ” nhưng đó là hphúc cho tất cả mọi người, mọi nơi “khắp đòi phương”. 3. Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm - Cuộc sống nhàn dật, lối sống nhàn dật + Ung dung thư thái trong lao động cũng như giải trí, chọn nơi sống vui vẻ, thanh tịnh, không thích chốn lao xao, đông đúc bon chen, sinh hoạt hằng ngày giản dị,.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Quan niệm sóng của tác giả.. Bài Đọc Tiểu Thanh Kí Phân tích làm rõ giá trị nhân đạo của tác giả.. hòa hợp với tự nhiên, mùa nào thức ấy, coi phú quí như chiêm bao + Sống nhàn dật để giữ cốt cách trong sạch - Quan niệm sống của tác giả: + Tìm nơi vắng vẻ không phải lánh đời mà tìm nơi phù hợp với sở thích, nơi mình cảm thấy được sống thoải mái, tự nhiên, giản dị, an toàn. + Chốn lao xao: nơi con người chen chúc xô đẩy, giành giật danh lợi, có nhiều nguy hiểm khôn lường. và Quan điểm khôn dại của tác giả thể hiện tâm trạng thanh thản của một nhân cách thanh cao thoát khỏi vòng danh lợi. Cách nói ngược với giọng mỉa mai, dại tức là khôn, khôn chính là dại. - Triết lý nhẹ nhàng nhưng thâm thúy của một bậc ẩn sĩ, thấu hiểu lẽ đời, qui luật của tạo hóa và cuộc đời. 4. Đọc T " iểu Thanh kí" - Nguyễn Du: Phân tích và làm rõ giá trị nhân đạo bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du. Gợi ý: Qua phân tích bài thơ, làm rõ giá trị nhân đạo: - Nguyễn Du đã vượt qua mọi khoảng cách thời gian và không gian để xót thương, đồng cảm với những đau khổ của Tiểu Thanh - người phụ nữ nhan sắc, tài hoa mà bất hạnh. - Từ thân phận của Tiểu Thanh, nhà thơ cảm nhận được sự tương đồng với những người tài hoa nghệ sĩ và đặt ra vấn đề có ý nghĩa muôn đời: số phận của những kiếp tài hoa. Tác giả xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp, gián tiếp nêu ra vấn đề cần thiết phải tôn vinh những người đã tạo ra giá trị tinh thần cho xã hội. IV. Củng cố: GV chốt lại những kiến thức vừa ôn tập. V. Hướng dẫn tự học: - Ôn tập kiến thức về Tiếng Việt, Văn học. - Tập phân tích các bài thơ thành bài văn hoàn chỉnh. D. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...............................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(9)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×