Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

báo cáo thực tập tốt nghiệp THỰC TRẠNG QUAN TRẮC ĐÁNH GIÁ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.79 KB, 44 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐỊA LÝ_QLTN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG QUAN TRẮC ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KCN NAM CẤM

Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH


KHOA ĐỊA LÝ_QLTN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG QUAN TRẮC ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KCN NAM CẤM

Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

NĂM 2016


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến
MỤC LỤC
Trang



1. Mục tiêu thực tập.........................................................................................2
2. Nhiệm vụ thực tập:......................................................................................2
3. Yêu cầu thực tập:.........................................................................................3
5. Thời gian và địa điểm thực tập:...................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG.....................................................................................4
CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CƠ QUAN CÔNG TÁC....................................4
Điện thoại: 0388696796..................................................................................4
1.2. Người đại diện theo pháp luật của công ty...............................................4
Vốn điều lệ 1.900.000.000 đồng....................................................................4
1.3. Ngành nghề kinh doanh:...........................................................................6
2.1. Tổng quan về KCN Nam Cấm.................................................................7
2.2. Kế hoạch quan trắc chất lượng môi trường tại KCN Nam Cấm............11
2.2.1. Địa điểm thực hiện..............................................................................11
2.2.2. Mục đích..............................................................................................11
2.2.3. Nguồn vốn...........................................................................................11
2.2.4. Thời gian thực hiện..............................................................................12
2.2.5. Hình thức thực hiện.............................................................................12
2.2.6. Hoạt động chính..................................................................................12
2.2.7. Hiệu quả thực hiện...............................................................................13
2.3. Nội dung thực hiện quan trắc môi trường tại KCN Nam Cấm...............13
2.3.1. Căn cứ pháp lý.....................................................................................13
2.3.2. Mục tiêu...............................................................................................14
2.3.3. Hoạt động chính của Kế hoạch thực hiện............................................15
2.3.4. Vị trí quan trắc trong dự án.................................................................16
2.4. Hiện trạng chất lượng môi trường KCN Nam Cấm...............................18
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG TẠI KCN NAM CẤM.................................................................27
i


Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến
3. 1. Chất lượng mơi trường khơng khí, tiếng ồn và độ rung........................27
3.1.1. Chất lượng khơng khí..........................................................................27
Bảng 6: Kết quả phân tích vi khí hậu và chất lượng mơi trường khơng khí khu
vực thi cơng dự án đợt 3/2015.......................................................................27
3.1.2. Độ ồn...................................................................................................29
3.1.3. Độ rung................................................................................................30
3.2. Chất lượng môi trường nước mặt...........................................................30
Bảng 9: Kết quả phân tích các thơng số chất lượng nước mặt......................30
khu vực Nam Cấm.........................................................................................30
3.3. Chất lượng môi trường nước ngầm........................................................31
Bảng 10: Kết quả phân tích các thơng số chất lượng nước ngầm.................32
khu vực Nam Cấm.........................................................................................32
3.4. Chất lượng môi trường đất.....................................................................33
Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu đất khu vực dự án tháng 9/2015................33
Biểu đồ 1: So sánh hàm lượng TSS, BOD5 với QCVN................................35
3.6. Đối với chất thải rắn...............................................................................35
1.Kết luận......................................................................................................37
2. Kiến nghị...................................................................................................37

ii

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến
DANH MỤC VIẾT TẮT
- KCN : Khu công nghiệp
- TCLTCN : Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- UBND : Ủy ban nhân dân
- Công ty TNHH MTV : công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- QĐ-BTNMT : Quyết định – Bộ Tài Nguyên Môi Trường
- TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài Nguyên Môi Trường
- QCVN : Quy chuẩn việt nam

iii

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Trang
1. Mục tiêu thực tập.........................................................................................2
2. Nhiệm vụ thực tập:......................................................................................2
3. Yêu cầu thực tập:.........................................................................................3
5. Thời gian và địa điểm thực tập:...................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG.....................................................................................4
CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CƠ QUAN CÔNG TÁC....................................4
Điện thoại: 0388696796..................................................................................4
1.2. Người đại diện theo pháp luật của công ty...............................................4
Vốn điều lệ 1.900.000.000 đồng....................................................................4
1.3. Ngành nghề kinh doanh:...........................................................................6
2.1. Tổng quan về KCN Nam Cấm.................................................................7

2.2. Kế hoạch quan trắc chất lượng môi trường tại KCN Nam Cấm............11
2.2.1. Địa điểm thực hiện..............................................................................11
2.2.2. Mục đích..............................................................................................11
2.2.3. Nguồn vốn...........................................................................................11
2.2.4. Thời gian thực hiện..............................................................................12
2.2.5. Hình thức thực hiện.............................................................................12
2.2.6. Hoạt động chính..................................................................................12
2.2.7. Hiệu quả thực hiện...............................................................................13
2.3. Nội dung thực hiện quan trắc môi trường tại KCN Nam Cấm...............13
2.3.1. Căn cứ pháp lý.....................................................................................13
2.3.2. Mục tiêu...............................................................................................14
2.3.3. Hoạt động chính của Kế hoạch thực hiện............................................15
2.3.4. Vị trí quan trắc trong dự án.................................................................16
2.4. Hiện trạng chất lượng môi trường KCN Nam Cấm...............................18
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG TẠI KCN NAM CẤM.................................................................27
iv

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến
3. 1. Chất lượng mơi trường khơng khí, tiếng ồn và độ rung........................27
3.1.1. Chất lượng khơng khí..........................................................................27
Bảng 6: Kết quả phân tích vi khí hậu và chất lượng mơi trường khơng khí khu
vực thi cơng dự án đợt 3/2015.......................................................................27
3.1.2. Độ ồn...................................................................................................29
3.1.3. Độ rung................................................................................................30
3.2. Chất lượng môi trường nước mặt...........................................................30

Bảng 9: Kết quả phân tích các thơng số chất lượng nước mặt......................30
khu vực Nam Cấm.........................................................................................30
3.3. Chất lượng môi trường nước ngầm........................................................31
Bảng 10: Kết quả phân tích các thơng số chất lượng nước ngầm.................32
khu vực Nam Cấm.........................................................................................32
3.4. Chất lượng môi trường đất.....................................................................33
Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu đất khu vực dự án tháng 9/2015................33
Biểu đồ 1: So sánh hàm lượng TSS, BOD5 với QCVN................................35
3.6. Đối với chất thải rắn...............................................................................35
1.Kết luận......................................................................................................37
2. Kiến nghị...................................................................................................37

v

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học tại trường Đại học Vinh, tôi xin chân thành cảm
ơn sự dạy dỗ, hướng dẫn nhiệt tình của các giảng viên và đặc biệt là các thầy
cô giáo trong khoa Địa Lý – QLTN.
Trong suốt q trình thực tập, tơi xin chân thành cảm ơn giảng viên
hướng dẫn Th.S Hoàng Phan Hải Yến. Cảm ơn anh Bùi Nam Giám đốc công
ty cổ phần thương mại và giải pháp Môi Trường việt là người đã trực tiếp
hướng dẫn tơi trong suốt q trình thực tập tại cơ sở. Cảm ơn toàn thể cán bộ
trong công ty cổ phần thương mại và giải pháp Môi Trường Việt đã giúp đỡ

cho tơi hồn thành đợt thực tập này.
Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện từ bố mẹ, gia
đình và bạn bè trong suốt thời gian vừa qua.
Sinh viên

Nguyễn Bảo Trung

1

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu thực tập
- Rèn luyện và phát triển các kỹ năng nghề nghiệp như: Kĩ năng đo đạc
trên thực địa, thực hành quan sát, quan trắc, đánh giá; qua đó học hỏi kinh
nghiệm và nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ trong cơng tác đánh giá
tác động môi trường.
- Nắm được những thuận lợi, khó khăn trong việc đáng giá tác động mơi
trường ngồi thực tế.
- Q trình thực tập là cơ hội cho em tiếp xúc với thực tiễn công việc.
Qua đây, kết hợp vận dụng kiến thức đã được học vào cơng việc thực tế.
Ngồi ra, đây là dịp học hỏi và trau dồi thêm các kỹ năng mềm cần thiết
cho mục tiêu nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp ra trường.
2. Nhiệm vụ thực tập:
- Thu thập các tài liệu có liên quan chính xác, khác quan, trung thực
phản ánh đúng hiện trạng.
- Nắm chắc lý thuyết quy trình đánh giá tác động môi trường.

Các phương pháp nghiên cứu trong quá trình thực tập bao gồm:
- Phương pháp kế thừa : Kế thừa, tham khảo các kết quả đã đạt được của
các đợt quan trắc trước để so sánh, nhận xét diễn biến môi trường qua các đợt
quan trắc trong năm, của các năm trước tại cùng một thời điểm.
- Phương pháp điều tra, thu thập các thông tin liên quan: Thu thập thông
tin về khu vực lấy mẫu, đặc điểm mẫu, điều kiện thời tiết ( khí hậu: nhiệt độ,
độ ẩm, hướng gió, tốc độ gió); từ đó để có cơ sở đánh giá hiện trường, xử lý
số liệu trong q trình đo đạc, phân tích và lập báo cáo tổng hợp.
- Phương pháp quan trắc hiện trường: Lấy mẫu, đo đạc, phân tích các
thơng số mơi trường theo các Quy chuẩn/Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Phương pháp tham chiếu: Đối chiếu, so sánh kết quả quan trắc với các
Quy chuẩn/Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam tương ứng để nhận biết mức độ
ô nhiễm, đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường.

2

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3. Yêu cầu thực tập:

GVHD TS. Phan Hồng Hải Yến

- Trong q trình thực tập, sinh viên cần thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tìm hiểu về cơ quan thực tập : Quá trình hình thành và phát triển; cơ
cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty cổ phần thương
mại và giải pháp mơi trường Việt
+ Tìm hiểu và học tập cách làm việc thực tế, giải quyết, xử lý các tình
huống thực tế, quá trình khảo sát, kiểm tra thực địa.

+ Đánh giá được thực trạng ô nhiễm môi trường, quy hoạch và biện
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Khu Công Nghiệp Nam Cấm
+ Đúc rút được kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu đề tài
cũng như sau quá trình thực tập.
4. Hoạt động nghiên cứu của sinh viên trong quá trình thực tập:
- Nghiên cứu về các thông số môi trường ở KCN Nam Cấm như Nhiệt
độ, Độ Ẩm, tiếng ồn, độ rung, nguồn nước mặt ……thông qua các tài liệu về
kết quả đo đạc trong các đợt quan trắc Môi trường ở KCN Nam Cấm.
- Đi thực địa KCN Nam Cấm để biết rõ thêm tình trạng mơi trường
- Tham gia đo lường chất lượng nước ở xưởng nước của công ty Cổ
phần thương mại và giải pháp môi trường Việt ở Mỹ Trung, xã Hưng Lộc,
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Tìm hiểu về quá trình lọc nước ở máy lọc nước, cách thức lắp đặt máy
lọc nước tại chi nhánh công ty ở địa chỉ Số 90 , Đường Nguyễn Sĩ Sách , Thành
phố Vinh, Nghệ An
5. Thời gian và địa điểm thực tập:
Khu công nghiệp Nam Cấm.
Địa chỉ: các Xã Nghi Long, Nghi Thuận, Nghi Xá, Nghi Quang, thuộc
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Thời gian: từ 22-2-2016 đến 9-4-2016

3

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CƠ QUAN CƠNG TÁC

1.1.

Cơng ty cổ phần thương mại và giải pháp mơi trường việt

Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI PHÁP
MÔI TRƯỜNG VIỆT
Địa chỉ: Mỹ Trung, xã Hưng Lộc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Điện thoại: 0388696796
1.2. Người đại diện theo pháp luật của công ty
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
Họ và tên: BÙI NAM

Giới tính: Nam

Sinh ngày: 03/02/1985
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh thư nhân dân
Số: 186165671
Ngày cấp: 10/04/2002

Nơi cấp: Công an tỉnh Nghệ An

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm Xuân Lộc, xã Nghi Xuân, huyện
Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Chỗ ở hiện tại: Xóm Xuân Lộc, xã Nghi Xuân, huyện Nghi Lộc, tỉnh
Nghệ An, Việt Nam
Vốn điều lệ 1.900.000.000 đồng
Bằng chữ: Một tỉ chín trăm triệu đồng
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

Tổng số cổ phần 190.000 đơn vị

4

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD TS. Phan Hoàng Hải Yến

Bảng 1: Danh sách cổ đông sang lập

STT

Tên cổ đông

Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú

Xóm Xn Lộc, xã Nghi Xuân,
1

Bùi Nhiên

huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, Việt
Nam
Xóm Xuân Lộc, xã Nghi Xuân,

2


3

Bùi Nam

Nguyễn Như Ý

huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, Việt
Nam
Xóm 8, xã Đức Dũng, huyện Đức
Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam

5

Loại

Số

cổ phần

cổ phần

Cổ phần

phổ thông
Cổ phần
phổ thông

cổ phần
(VNĐ)


Tỷ lệ
(%)

Số CMND

3800

38.000.000

2

186489119

129.200

1.292.000.000

68

186156671

57.000

570.000.000

30

183747110

phổ thông

Cổ phần

Giá trị

Lớp:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3. Ngành nghề kinh doanh:

GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến

Bảng 2: Các ngành nghề kinh doanh
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Tên ngành
Sản xuất đồ uống khơng cồn, nước khống
Thốt nước và xử lý rác thải
Lắp đặt hệ thống điện
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Chi tiết: Khách sạn
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác
Lắp đặt hệ thống cấp, thốt nước, lị sưởi và điều hịa
khơng khí
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Bán buôn tổng hợp
Dịch vụ ăn uống khác

SV: Nguyễn Bảo Trung

6

Mã ngành
1104 (chính)
3700
4321
5510
5610
4290
4322
4329
4690
5629

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG QUAN TRẮC ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KCN NAM CẤM
2.1. Tổng quan về KCN Nam Cấm.
2.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
Trong các hình thức TCLTCN, KCN tập trung được xem là hình thức tổ
chức lãnh thổ mang lại hiệu quả cao nhất trong phát triển cơng nghiệp nói chung
cũng như TCLTCN nói riêng. Việc hình thành KCN tập trung sẽ tạo động lực
mạnh mẽ cho q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và song song với nó là q
trình đơ thị hóa của địa phương nói riêng, của Việt Nam nói chung, đặc biệt là đối
với những địa phương mà điểm xuất phát của nền cơng nghiệp cịn thấp.
Đến năm 2010, Nghệ An đã có 5 khu cơng nghiệp (KCN) được lập qui
hoạch chi tiết: Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa Lị, Hồng Mai, Đơng Hồi. Trong đó
3 khu cơng nghiệp đã được thành lập và đi vào sản xuất là KCN Bắc Vinh,
KCN Nam Cấm, KCN Hồng Mai.
Khu cơng nghiệp Nam Cấm được UBND tỉnh Nghệ An ra quyết định
thành lập tại quyết định số 3759/QĐ.UB.CN ngày 03/10/2003 theo ủy quyền
của Thủ tướng Chính Phủ và phê duyệt qui hoạch chi tiết tại quyết định số
2555/QĐ.UB.CN ngày 12/7/2004 theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Diện tích qui hoạch khu công nghiệp là 327,83 ha, nằm trên địa bàn các xã
Nghi Xá, Nghi Quang, Nghi Long, Nghi Thuận. Khu cơng nghiệp Nam Cấm
có vị trí hết sức thuận lợi, nằm cạnh đường quốc lộ 1A, có đường sắt Bắc Nam
chạy qua, dễ dàng liên kết với cảng Cửa Lò qua đường Nam Cấm - Cửa Lò.
2.1.2. Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng
- Hệ thống giao thơng : Hệ thống giao thơng nội bộ có lộ giới từ 22,25m
- 43,0m được bố trí đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các nhà máy, xí nghiệp
và có mối liên hệ với mạng giao thơng bên ngồi như quốc lộ 1A; đường Nam
Cấm – Cửa Lò; đường sắt Bắc – Nam.
- Hệ thống cấp nước : Nguồn nước được lấy từ Nhà máy nước thành phố
Vinh đưa về KCN bằng đường ống Φ500, dùng trạm bơm cấp II công suất Q
= 17.500 m3 /ngày đêm cấp vào mạng lưới đường ống KCN.

SV: Nguyễn Bảo Trung

7

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải :
Hệ thống thoát nước mưa tự chảy được xây dựng riêng, dọc theo các
tuyến đường giao thơng, dẫn ra hệ thống thốt nước dọc theo quốc lộ 1A,
chảy vào đầm lầy phía Đông xã Nghi Thuận và đổ ra sông Cấm.
Nước thải được xử lý cục bộ trong từng Nhà máy, Xí nghiệp (đạt mức CTCVN 5945-195), sau đó theo đường ống riêng dẫn đến khu xử lý chung của
KCN công suất 2x2.000m3/ngày đêm, nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn
môi trường (mức B - TCVN 5945-195) được bơm về hồ điều hồ sau đó theo
từng lưu vực thốt ra sông Cấm.
- Hệ thống cấp điện : Công suất điện toàn KCN là 21,5 MVA. Nguồn
điện trước mắt tạm thời được cấp từ trạm 110/35/22 KV Của Lò. Dự kiến sẽ
đầu tư xây dựng trạm biến áp 110/35/22 KV (2x40 MVA) cung cấp điện cho
KCN.
- Thông tin liên lạc: Đã có hệ thống đường dây cáp quang và đường dây
hữu tuyến đi qua; cột vi ba quốc gia cách khu công nghiệp 3 km. Ngành Bưu
điện đã xây dựng "Bưu điện Nam Cấm" ngay cạnh khu công nghiệp, đảm bảo
cung cấp mọi dịch vụ thông tin liên lạc trong nước và quốc tế.
- Hệ thống cây xanh, môi trường, PCCN :
Cây xanh : Trên các trục đường nội bộ cây xanh được trồng để tạo bóng
mát và cải tạo điều kiện vi khí hậu. Ngồi ra các xí nghiệp nhà máy đảm bảo
tỷ lệ cây xanh vườn hoa từ 25 – 30%.
Môi trường : Các nhà máy hoạt động trong KCN phải có hệ thống xử lý

nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường (Mức C - TCVN5945-1995) trước
khi thải ra trạm xử lý nước thải chung.
Phòng chống cháy nổ : Tiến hành cách ly các công đoạn dễ cháy xa các
khu vực khác và đảm bảo an toàn về phòng cháy theo tiêu chuẩn TCVN26221995.
- Các dịch vụ khác : Khu công nghiệp cách Bệnh viện đa khoa khu vực
(Quy mô 700 gường) đang được đầu tư và cánh hệ thống chung cư đang thi
công khoảng 9-10 km, nên rất thuận tiện trong việc cung cấp các dịch vụ về:
SV: Nguyễn Bảo Trung

8

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến
chỗ ở, chăm sóc sức khoẻ, thương mại, trường học...đáp ứng nhu cầu của nhà
đầu tư và người lao động.
2.1.3. Các ngành nghề sản xuất trong KCN
Bảng 3 : Các ngành nghề sản xuất trong KCN
TT

Tên dự án

Sản xuất máy kéo và máy cày nhỏ đa
chức năng
02 Nhà máy luyện, cán thép
Nhà máy sản xuất nhựa dân dụng và
03
công nghiệp

04 Khai thác, chế biến đá Granite tự nhiên
01

05 Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy
06

Từ 7 đến 24 mã lực 12 Tr.USD
200.000 tấn/năm
10.000 tấn sản
phẩm/năm
1,5Triệu m2/năm
50.000 tấn sản
phẩm/năm

25 Tr.USD
3 Tr.USD
12 Tr.USD
2,5 Tr.USD

Đầu tư, xây dựng, kinh doanh hạ tầng
khu A,C khu công nghiệp Nam Cấm

07 Nhà máy sản xuất ô tô con
08
09
10
11

Tổng mức đầu



Công suất

Nhà máy sản xuất xi măng trắng
Nhà máy sản xuất gạch Cotto
Nhà máy sản xuất bơng khống Bazan
Khai thác và chế biến đá ốp lát Marble

12 Dây chuyền chế biến gỗ xuất khẩu
13 Chế biến các sản phẩm từ lạc
14 Phát triển dâu, tơ tằm Nghệ An
Nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia
15
cầm
16 Nhà máy sản xuất cồn
17 Nhà máy chế biến nước hoa quả

356.729
Tr.đồng
10.000- 12.000
chiếc/năm
150.000 Tấn/năm
1 Triệu m2/năm
5.000 tấn/năm
1 Triệu m2/năm
5.000m3thành
phẩm/năm
40.000 tấn sản
phẩm/năm
300-350 tấn tơ/năm

300.000 tấn sản
phẩm/năm
14 triệu lít/năm
10.000 tấn sản
phẩm/năm

50 Tr.USD
108 Tỷ đồng
60 Tỷ đồng
139 Tỷ đồng
240 Tỷ đồng
3 Tr.USD
5 Tr.USD
80 Tỷ đồng
2 Tr.USD
35 Tỷ đồng
160 Tỷ đồng

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh trong KCN
- Về thu hút đầu tư vào khu công nghiệp
SV: Nguyễn Bảo Trung

9

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến
Tính đến tháng 12 năm 2010, khu cơng nghiệp Nam Cấm đã thu hút

được 43 dự án đầu tư trong đó có 04 dự án có vốn đầu tư nước ngồi với tổng
vốn đầu tư đăng kí là 5.157 tỉ đồng. Đến nay đã có 16 dự án đi vào hoạt động;
27 dự án đang triển khai xây dựng và mới được cấp phép; 2 dự án không triển
khai và 1 dự án chủ đầu tư bị khởi tố bắt tạm giam do vi phạm pháp luật (3 dự
án này Ban quản lý các khu công nghiệp đang làm thủ tục thu hồi Chấp thuận
đầu tư), còn các dự án khác, do còn vướng mắc việc bàn giao mặt bằng mà
chưa thể triển khai thực hiện được.
- Về hiệu quả sản xuất kinh doanh trên đất KCN
KCN Nam Cấm bắt đầu có dự án đi vào hoạt động từ năm 2005. Năm
2010, giá trị sản xuất của các nhà máy trong KCN Nam Cấm là 694,5 tỉ đồng,
với doanh thu đạt 771,5 tỉ đồng (trong đó giá trị xuất khẩu đạt 258,7 tỉ đồng),
nộp ngân sách nhà nước 61,3 tỉ đồng, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 957
lao động. Hiện KCN Nam Cấm đang trong quá trình đẩy nhanh tiến độ lấp đầy
diện tích và nhiều nhà máy đi vào hoạt động bước đầu mang lại hiệu quả.
- Khu A, C – KCN Nam Cấm với diện tích 248,43 ha (trong đó Khu A:
93,67ha; Khu C: 154,76ha) đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt Quy
hoạch chi tiết xây dựng tại Quyết định số 2555/QĐ-UB.CN ngày 12/7/2004
và giao cho Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ
An làm chủ đầu tư tại Quyết định số 266/UBND-ĐT ngày 21/01/2014.
- Loại hình sản xuất được thu hút đầu tư vào KCN:
Theo quy hoạch loại hình sản xuất được thu hút đầu tư vào KCN là chế
biến nơng sản, cơ khí, dệt may, cơng nghiệp điện tử, nhà máy bia, vật liệu xây
dựng, hoá chất, khoáng sản. Tuy nhiên cho đến nay các doanh nghiệp đã đầu
tư vào KCN gồm: Chế biến bột đá siêu mịn (chiếm khoảng 50% tổng số các
doanh nghiệp đang hoạt động), chế biến thức ăn gia súc, chế biến gỗ, chế biến
hải sản, sản xuất bia, cơ khí, cơng nghiệp điện tử, sản xuất ống nhựa ....
- Năm hoạt động (tính từ bắt đầu xây dựng hạ tầng): từ 03/8/2005.
- Số lượng dự án đã ký hợp đồng thuê lại đất tại Khu A và Khu C: 40 dự án.
- Thông tin về cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp:
SV: Nguyễn Bảo Trung


10

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến
Đến nay Khu C - KCN Nam Cấm đã xây dựng xong một số hạng mục hạ
tầng kỹ thuật như: Đường giao thơng và điện chiếu sáng, hệ thống thốt nước
mưa, hệ thống điện sản xuất, hàng rào, trồng cây xanh và Hệ thống xử lý
nước thải đang thi công. Tại khu A cơ sở hạ tầng chưa xây dựng.
- Thơng tin về diện tích th đất:
+ Diện tích đất đã cho thuê tại Khu A là 45.18 ha;
+ Diện tích đất đã cho thuê tại Khu C là 108 ha;
Tuy nhiên, qui mơ trung bình của các nhà máy trong KCN Nam Cấm còn
nhỏ, hiệu quả các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã đi vào hoạt động thời
gian qua chưa cao, một số doanh nghiệp hiện vẫn chưa tạo ra lợi nhuận cho và
đóng góp cho ngân sách của tỉnh còn thấp.
2.2. Kế hoạch quan trắc chất lượng môi trường tại KCN Nam Cấm.
2.2.1. Địa điểm thực hiện.
Tại Khu A và Khu C - Khu công nghiệp Nam cấm - huyện Nghi Lộc,
tỉnh Nghệ An.
2.2.2. Mục đích.
Tăng cường công tác quan trắc chất lượng môi trường, đánh giá hiện
trạng các thành phần mơi trường (khơng khí, tiếng ồn, nước mặt, nước dưới
đất), đưa ra giải pháp khắc phục hoặc cải thiện các yếu tố mơi trường nếu có
biểu hiện vượt tiêu chuẩn cho phép và báo cáo kết quả lên các cơ quan có
chức năng nhằm quản lý mơi trường góp phần phát triển kinh tế xã hội gắn
với yếu tố bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững.

2.2.3. Nguồn vốn.
Nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch quan trắc môi trường khu công nghiệp
Nam Cấm năm 2015 lấy từ nguồn thu phí duy tu, tái tạo kết cấu hạ tầng Khu
C, khu công nghiệp Nam Cấm năm 2015 theo Quyết định số 53/2013/QĐUBND ngày 23/9/2013 của UBND tỉnh Nghệ An.

SV: Nguyễn Bảo Trung

11

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.4. Thời gian thực hiện.

GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến

Thời gian thực hiện quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường
theo mạng lưới các điểm quan trắc trên địa bàn Khu công nghiệp Nam Cấm
với tần suất 04 lần/năm, vào các tháng 3, 6, 9, 12 của năm 2015.
2.2.5. Hình thức thực hiện.
Cơng ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An tổ
chức lựa chọn đơn vị tư vấn để quan trắc và phân tích mơi trường theo quy
trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước, phù hợp với điều kiện cụ thể của
tỉnh Nghệ An. Báo cáo kết quả quan trắc định kỳ 03 tháng/lần (tháng 3, 6, 9,
12) về Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam và UBND tỉnh Nghệ An.
2.2.6. Hoạt động chính.
- Quan trắc (quan trắc đánh giá hiện trạng ngoài hiện trường và phân tích
trong phịng thí nghiệm) để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đối với
02 thành phần môi trường cơ bản là mơi trường khơng khí, tiếng ồn và môi

trường nước (khối lượng căn cứ theo Quyết định số 1229/QĐ-BTNMT ngày
17 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Báo cáo đánh giá
tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
A và khu C, khu công nghiệp Nam Cấm, tỉnh Nghệ An). Cụ thể số lượng mẫu
trong mỗi đợt quan trắc lấy mẫu như sau (có sơ đồ vị trí lấy mẫu kèm theo):
+ 05 mẫu khơng khí với 8 thơng số được phân tích gồm: độ ồn, nhiệt độ,
bụi lơ lửng, CO, NO2, SO2 ,CO2 , H2S).
+ 02 mẫu nước mặt với 13 thông số/mẫu được phân tích gồm: pH, chất
rắn hịa tan TDS, chất rắn lơ lửng TSS, BOD 5, COD, NO2-, NO3-, SO42-, PO43-,
Cu, Fe, Mn, Coliform.
+ 02 mẫu nước ngầm với 12 thơng số/mẫu được phân tích gồm: pH,
Nitơ amoni NH4+, Chất rắn lơ lửng (TSS), Độ cứng theo CaCO 3, NO2-, NO3-,
SO42-, PO43-, Cu, Fe, Mn, Coliform.
- Báo cáo định kỳ (3 tháng 1 lần) hoặc kết quả hoạt động quan trắc và kết
quả hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn KCN Nam Cấm lên Ban
quản lý Khu kinh tế Đông Nam và UBND tỉnh Nghệ An.
SV: Nguyễn Bảo Trung

12

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.7. Hiệu quả thực hiện.

GVHD TS. Hồng Phan Hải Yến

- Hoạt động quan trắc mơi trường được thực hiện hằng năm nhằm phát
hiện các yếu tố môi trường vượt tiêu chuẩn cho phép và kịp thời đưa ra các

giải pháp khắc phục hoặc cải tạo để bảo vệ môi trường chung của Khu công
nghiệp.
- Báo cáo tình hình thực hiện cơng tác bảo vệ mơi trường của Khu công
nghiệp lên các cấp các ngành chức năng nhằm hoạch định các chiến lược,
xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động phục vụ các hoạt động phát
triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững.
- Số liệu quan trắc môi trường là cơ sở dữ liệu phục vụ lập báo cáo hiện
trạng môi trường hàng năm, theo dõi diễn biến các thành phần mơi trường
trên địa bàn tồn khu công nghiệp Nam Cấm, cơ sở khoa học cho việc xây
dựng các chương trình, đề án phát triển của Ban quản lý khu kinh tế Đông
Nam.
2.3. Nội dung thực hiện quan trắc môi trường tại KCN Nam Cấm.
2.3.1. Căn cứ pháp lý.
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, ngày 23/6/2014;
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ
quy định về đánh giá mơi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, quy định chi tiết một số điều của nghị định 29/2011/NĐ-CP
ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá mơi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, quy định quy trình kỹ thuật quan trắc mơi trường khơng khí
xung quanh và tiếng ồn;
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc mơi
trường nước mặt lục địa;
SV: Nguyễn Bảo Trung

13


Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến
- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc mơi
trường nước dưới đất;
- Thơng tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm sốt chất
lượng trong quan trắc mơi trường;
- Quyết định số 1229/QĐ-BTNMT ngày 17/8/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu A và Khu C, Khu
công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An";
- Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Nghệ An về việc Quy định đối tượng, mức thu và chế độ quản
lý chi phí duy tu, tái tạo kết cấu hạ tầng khu C - KCN Nam Cấm thuộc Khu
kinh tế Đông Nam Nghệ An.
2.3.2. Mục tiêu.
Chương trình quan trắc hiện trạng chất lượng mơi trường trên địa bàn
Khu A, C - Khu công nghiệp Nam Cấm với mục tiêu theo dõi thường xuyên
diễn biến chất lượng môi trường nhằm phát hiện các yếu tố môi trường vượt
tiêu chuẩn cho phép và kịp thời đưa ra giải pháp khắc phục hoặc cải tạo. Phục
vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tồn khu cơng
nghiệp và làm cơ sở xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động bảo vệ
mơi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Số liệu về quan trắc hiện trạng môi trường cung cấp các đánh giá về diễn
biến chất lượng môi trường, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi

trường. Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng
vùng trọng điểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất
thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thối mơi trường. Xây dựng cơ sở dữ
liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi
thông tin.
SV: Nguyễn Bảo Trung

14

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến
2.3.3. Hoạt động chính của Kế hoạch thực hiện.
2.3.3.1. Phương pháp thực hiện.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa, tham khảo các kết quả đã đạt được của
các đợt quan trắc trước để so sánh, nhận xét diễn biến môi trường qua các đợt
quan trắc trong năm, của các năm trước tại cùng một thời điểm;
- Phương pháp điều tra, thu thập các thông tin liên quan: Thu thập thông
tin về khu vực lấy mẫu, đặc điểm mẫu, điều kiện thời tiết (vi khí hậu: nhiệt
độ, độ ẩm, hướng gió, tốc độ gió); từ đó để có cơ sở đánh giá hiện trường, xử
lý số liệu trong quá trình đo đạc, phân tích và lập báo cáo tổng hợp.
- Phương pháp quan trắc hiện trường: lấy mẫu, đo đạc, phân tích các
thơng số mơi trường theo các Quy chuẩn/Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Phương pháp tham chiếu: Đối chiếu, so sánh kết quả quan trắc với các
Quy chuẩn/Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam tương ứng để nhận biết mức độ
ô nhiễm, đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường.
2.3.3.2. Quy trình tiến hành quan trắc mơi trường.

Sơ đồ 1. Các bước chủ yếu trong quan trắc và phân tích mơi trường
Quản lý mơi trường

Nhu cầu thơng tin

Sử dụng thơng tin

Chương trình quan trắc

Báo cáo

Thiết kế mạng lưới

Phân tích số liệu

Xử lý số liệu

Lấy mẫu và quan trắc
tại hiện trường
Phân tích trong PTN
SV: Nguyễn Bảo Trung

15

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3.3.3. Căn cứ khoa học.


GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến

- Tài liệu hướng dẫn Quan trắc môi trường của UNEP.
- Tài liệu hướng dẫn Quan trắc chất lượng môi trường của Tổng cục Môi
trường.
- Hệ thống các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành gồm:
+ QCVN 08 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
+ QCVN 09 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước dưới đất.
+ QCVN 05 : 2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
khơng khí xung quanh.
+ QCVN 26 : 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
- Sử dụng phần mềm MapInfo10 và Arcview, hệ toạ độ VN 2000 trong việc
thành lập Bản đồ vị trí lấy mẫu
2.3.4. Vị trí quan trắc trong dự án.
Tại Khu A, Khu C Nam Cấm, tỉnh Nghệ An với 05 mẫu không khí xung
quanh, 02 mẫu nước mặt, 02 mẫu nước dưới đất trong mỗi đợt quan trắc.
Bảng 4 : Các thông số quan trắc
TT Mã hiệu Thông số quan trắc
I
1
2
3
4
5
6
7
8

II
1

Đơn vị

Khối lượng

Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu

5
5
5
5
5
5
5
5

Mẫu

2

Đo và phân tích chất lượng khơng khí

(1 mẫu/vị trí x 5 vị trí)
KK1
Nhiệt độ
TO3
Tiếng ồn
KK5
CO
KK9
CO2
KK6
NO2
KK7
SO2
KK4
Bụi lơ lửng
H2S
Phân tích mẫu nước dưới đất
(1 mẫu/vị trí x 2 vị trí)
NN1
pH

SV: Nguyễn Bảo Trung

16

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2

3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến

NN4
TSS
NN5

Độ cứng
NN6
NH4+
NN7
NO2NN8
NO3NN9
SO42NN10 PO43NN16 Cu
NN16 Fe
NN16 Mn
NN25 Coliforms
Phân tích mẫu nước mặt

Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu
Mẫu

2
2
2
2
2
2

2
2
2
2
2

(1 mẫu/vị trí x 2 vị trí)
NM1
pH
Mẫu
2
NM3
TDS
Mẫu
2
NM4
TSS
Mẫu
2
NM5
BOD5
Mẫu
2
NM6
COD
Mẫu
2
NM8
NO2
Mẫu

2
NM9
NO3
Mẫu
2
2NM12 SO4
Mẫu
2
3NM13 PO4
Mẫu
2
NM23 Cu
Mẫu
2
NM24 Fe
Mẫu
2
NM24 Mn
Mẫu
2
NM26 Coliforms
Mẫu
2
- Tần suất thực hiện quan trắc, giám sát của mạng quan trắc trên địa bàn

khu công nghiệp Nam Cấm được thực hiện với tần suất 04 lần/năm, vào các
tháng 3, 6, 9, 12 của năm.
- Thời gian cụ thể thực hiện các nhiệm vụ của mỗi đợt quan trắc (Theo
từng tháng 3, 6, 9, 12) cụ thể như sau:
+ Từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng: Đi hiện trường lấy mẫu, khảo sát

tình hình hoạt động của các doanh nghiệp.
+ Từ ngày 07 đến ngày 23 của tháng thực hiện phân tích trong phịng thí
nghiệm.
+ Từ ngày 23 đến ngày 30 của tháng, lập Báo cáo quan trắc mạng mơi
trường trên địa bàn tồn khu cơng nghiệp Nam Cấm từng đợt của một năm.
SV: Nguyễn Bảo Trung

17

Lớp: 53K2-307


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD TS. Hoàng Phan Hải Yến
2.4. Hiện trạng chất lượng môi trường KCN Nam Cấm.
Dựa trên kết quả quan trắc môi trường tại KCN Nam Cấm cơng ty thực
hiện phân tích mẫu quan trắc đợt tháng 9 năm 2015 đưa ra kết quả chất lượng
môi trường đối với các kết quả phân tích. Từ đó lập báo cáo đánh giá chất lượng
môi trường.

SV: Nguyễn Bảo Trung

18

Lớp: 53K2-307


×