Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

tìm hiểu cảng vật cách,cảng chùa vẽ,tìm hiểu công cụ xếp dỡ ,thiết bị mang hàng dời

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.79 MB, 38 trang )

MỤC LỤC
Lời mở đầu.......................................................................................2
Nội dung.......................................................................................... 3
I.Các loại máy móc xếp dỡ,công cụ mang hàng khô tổng hợp..............3
1.1
1.2
1.3

Sơ lược về xếp dỡ hàng rời.................................................3
Các loại máy móc xếp dỡ hàng rời.....................................4
Những điều cần chú ý khi xếp dỡ hàng rời..............11

II.Tìm hiểu cảng Vật Cách Hải Phòng...................................................12
2.1 Tổng quan về cảng Vật Cách ............................................12
2.2

Giá cước dịch vụ xếp dỡ ở Cảng Vật Cách.....................18

2.3

Đánh giá thuận lợi ,khó khăn của cảng Vật Cách..........21

Phần III:Tìm hiểu về cảng Chùa Vẽ......................................................23
3.1

Qúa trình hình hành và phát triển..................................23

3.2

Chức năng nhiệm vụ của cảng Chùa Vẽ.........................26


3.3

Cơ cấu tổ chức.................................................................27

3.4

cơ sở vật chất và công cụ xếp dỡ.....................................30

3.5

Các hoạt động chính của cảng........................................33

3.6

Sứ mệnh và mục tiêu của cảng.......................................34

Kết luận............................................................................................36

1


LỜI MỞ ĐẦU
Vận tải là một ngành sản xuất dịch vụ, phục vụ sự di chuyển của hàng
hóa và hành khách trong không gian. Vận tải không làm tăng giá trị
sử dụng mà chỉ tạo nên giá trị gia tăng đối với các đối tượng vận tải.
Vận tải biển là một lĩnh vực của ngành vận tải phục vụ cho sự dịch
chuyển hàng hóa và hành khách trong khơng gian bằng đường biển.
Vận tải biển giữ vị trí quan trọng trong chuyên chở hàng hóa trên thị
trường thế giới, là ngành vận tải chủ chốt so với các phương thức vận
tải khác trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm nhận vận

chuyển hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế.
Kinh tế vận tải biển là một trong những thế mạnh của Việt Nam, và
được coi là địn bầy quan trọng trong q trình hội nhập. Cho đến nay,
kinh tế vận tải biển đã lại những thành tựu đáng kể, đặc biệt trong lĩnh
vực ngoại thương. Có thể mang nói, kinh tế vận tải biển là một trong
những phương tiện hữu hiệu để thúc đấy kinh tế đối ngoại phát triển,
góp phần tích lũy vốn cho nền kinh tế đồng thời giải quyết được các
vấn đề mang tính xã hội như tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho
nguời dân.
Chuyên nghành kinh tế vận tải biển cung cấp các kiến thức về tổ chức
vận chuyển và quản lý công việc vận chuyển, lập luận chứng kinh tế
để tổ chức vận chuyển đường biển và chọn loại tàu vận tải biển, tổ
chức cơ giới hóa Xếp hạng hàng ở cảng, tổ chức lao động trong
doanh nghiệp, lập kế hoạch lao động và tiền lương ...
Trong thời gian thực tập cơ sở ngành Kinh tế vận tải biển dù gặp
nhiều khó khăn vì dịch bệnh nhưng với sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cơ và các anh chị làm việc tại các doanh nghiệp, em có cơ hội
được tìm hiểu rõ hơn về tổng quan vận tải biển và một số doanh
nghiệp vận tải biển,logistics,cảng biển tại Hải Phòng.
Em xin chân thành cảm ơn !

2


Phần I :
Tìm hiểu các loại máy móc xếp dỡ ,công cụ mang
hàng khô tổng hợp
1.1 Sơ lược về xếp dỡ hàng rời
1.1.1. Xếp dỡ hàng dưới tàu:
Sử dụng công nghệ cần trục xếp dỡ hàng rời là công nghệ phổ biến

được sử dụng rộng rãi tại các cảng. Trong trường hợp hàng được
dỡ trực tiếp xuống phương tiện của chủ hàng hoặc của cảng vận
chuyển để đưa về bãi cần sử dụng thêm phễu rót hàng. Khi sử dụng
cơng nghệ cần cẩu dùng gầu ngoạm xếp dỡ hàng rời có thể có các
phương án tổ chức xếp dỡ tại hầm tàu như sau:
- Phương án cơ giới hoá thiết bị hầm tàu: dùng xe ủi công suất nhỏ
đưa xuống hầm hàng để san hoặc vun đống hàng rời. phương án
này chỉ được áp dụng khi khoang hàng lớn, miệng hầm hàng rộng.
tuy nhiên vẫn cần một số công nhân vét hàng tại các góc hầm tạo vị
trí máy ủi không thể làm việc
- Phương án thủ công : trong trường hợp tàu gồm nhiều khoang
hàng, miệng hầm hàng hạn chế, không thể đưa phương tện cơ giới
xuống hầm hàng, công nhân bốc xếp sẽ dùng các công cụ để san
hoặc vun đống hàng.
Ngồi ra có thể sử dụng thiết bị thủy lực gắn công cụ mang hàng là
thang gầu; Hệ thống thiết bị hút thổi chuyên dụng xếp dỡ hàng rời
tại cảng, hệ thống gồm thiết bị hút thổi và hệ thống băng chuyền
dẫn hàng giữa các vị trí cần xếp dỡ; Hệ thống máy xúc, máy ủi và
hệ thống băng tải chuyển hàng; Hệ thống kho chuyên dụng có hệ
thống chuyển hàng và phễu rót trực tiếp xuống tàu.
1.1.2. Xếp dỡ hàng rời tại kho bãi
- Hàng được bảo quản lộ thiên Thiết bị xếp dỡ tại bãi khá đa dạng, có
thể sử dụng cần trục, cầu trục sử dụng gầu ngoạm để xếp dỡ hàng.

3


- Hàng được bảo quản trong kho kín thơng thường: thiết bị xếp dỡ
thường sử dụng là máy xúc, máy ủi, hệ thống thiết bị hút thổi.


- Hàng được bảo quản trong kho chuyên dụng: hàng rời được dỡ
bởi thiết bị phễu rót chuyên dụng trang bị tại kho chuyên dụng.
1.2 Các loại máy móc xếp dỡ hàng rời
1.2.1 Máy xúc
-Máy xúc, còn gọi là máy đào, là một loại máy móc cơ giới sử
dụng đa năng, chủ yếu dùng trong xây dựng, khai khoáng. Máy xúc
là một loại máy đào một gầu, có thể coi là "xẻng máy", dùng một
cơ cấu tay cần gắn liền với gầu đào, thực hiện thao tác đào, xúc,
múc, đổ đất đá rời hay liền thổ và các loại khoáng sản, vật liệu xây
dựng rời (có thể vận chuyển trong cự ly ngắn hoặc rất ngắn). Bên
cạnh đó, máy xúc cịn được dùng để xếp dỡ hàng rời, hàng đổ đống
như ngũ cốc, xi măng, phân hoá học, quặng, than…
- Máy xúc là loại thiết bị nặng gồm có một tay cần, gầu đào và cabin gắn trên một mâm quay.

4


Công dụng của máy xúc tại cảng:
- Xử lý hàng rời tại cảng
- Nâng hàng nặng như nâng và đặt gỗ
Phân loại máy xúc theo dạng gầu bao gồm:
- Máy xúc gầu sấp, còn gọi là máy đào gầu sấp hay máy đào
gầu nghịch), thích hợp cho việc đào đất đá và vật liệu nằm
thấp hơn (sâu hơn hoặc đôi khi ngang bằng) với vị trí máy
đứng.
- Máy xúc gầu ngửa, còn gọi là máy đào gầu ngửa hay máy
đào gầu thuận, thích hợp cho việc đào đất đá và vật liệu
nằm cao hơn vị trí máy đứng.
- Máy xúc lật, thích hợp cho việc đào, bốc, dỡ, vận chuyển
vật liệu xây dựng rời và đất xây dựng mềm, nằm ở độ cao

ngang (đơi khi cao hơn) với vị trí máy đứng.
- Máy đào gầu bào
- Máy đào gầu ngoạm
- Máy đào gầu dây (còn gọi là máy đào gầu quăng)
- Máy đào nhiều gầu
Trong xếp dỡ hàng rời, người ta thường sử dụng máy xúc lật và
máy xúc gầu ngoạm.

5


1.2.2 Máy ủi
Máy ủi là máy kéo được lắp thêm thiết bị công tác là lưỡi ủi vào
Máy được sử dụng để san ủi đất, đá, hoặc một số vật liệu rời khác.

Trong việc xử lý hàng rời, máy ủi công suất nhỏ đưa xuống hầm
hàng để san hoặc vun đống hàng rời. phương án này chỉ được áp
dụng khi khoang hàng lớn, miệng hầm hàng rộng. tuy nhiên vẫn
cần một số cơng nhân vét hàng tại các góc hầm tạo vị trí máy ủi
khơng thể làm việc.
1.2.3 Phễu
Phễu là thiết bị đặc biệt dùng để chứa và trung chuyển hàng rời.
Một phễu được sử dụng để giữ hàng rời trước khi chúng được
chuyển vào hệ thống vận chuyển, kiện hoặc thùng chứa để sử dụng
hoặc phân phối. Phễu chứa hàng thường làm bằng bê tông hoặc kim
loại hay gỗ.
Phễu thường được sản xuất bằng cách sử dụng các tấm thép, do độ
bền và dễ sản xuất.
Thép được tạo thành hình dạng hình nón hoặc hình nêm để tạo điều
kiện cho sự di chuyển của vật liệu về phía đầu ra ở đáy phễu.

Phễu được thiết kế để tạm thời lưu trữ các vật liệu rời cho đến khi
chúng cần được chuyển vào một thứ khác thông qua một cổng xả ở
phía dưới. Khi cổng được mở, hàng rời sẽ đi qua phễu.

6


Với dung tích chứa khá lớn thì phễu hồn tồn có thể chứa và trung
chuyển hàng rời vào các xe vận chuyển một cách dễ dàng, giúp rút
ngắn được thời gian và nâng cao được năng suất làm việc.

1.2.4 Gầu ngoạm
Gầu ngoạm là loại thiết bị chuyên dùng để lấy hàng rời là các loại
hàng nhẹ thường có kết cấu không cố định (cát, quặng, bông,…) ra
khỏi hầm tàu.
Các gầu ngoạm sử dụng để xếp dỡ các loại hàng rời như: than cốc,
thạch cao, cám, ngơ…, ngồi ra do đặc thù kỹ thuật có thể xếp dỡ
các loại hàng có tỷ trọng rời cao, độ chảy lớn, kích thước hạt lớn,
hạt nhỏ khác nhau nên rất linh hoạt trong việc san tẩy, làm tơi xốp
các loại hàng có tính đơng cứng cao như các loại quặng, phân lân...
Loại gàu ngoạm được sử dụng khá phổ biến cho các cảng ở Việt
Nam là gầu ngoạm thủy lực.
Gầu ngoạm thủy lực điều khiển từ xa là loại gầu đuợc thiết kế
trên công nghệ Đức, gầu đã đuợc cải tiến và sử dụng tại Việt Nam.
Gàu ngoạm thủy lực điều khiển từ xa bằng remote. Có khả năng
điều khiển trên các mặt khuất bán kính từ 50 – 100m.
Sự ưu việt của gầu điều khiển từ xa đuợc sử dụng trên tất cả các
loại cần trục mà không phụ thuộc vào nguồn điện, có tính năng cơ

7



động, làm việc hiệu quả. Gầu ngoạm sử dụng cho ngành công nghệ
bốc xếp hàng rời tại các cảng trên cả nước, vượt trội hơn các gầu
khác về tiến độ bốc rót. Nhanh hơn so với các loại gầu một trạm và
gầu giật dây, có thể bốc các loai hàng rời như: cát, đá, than đá, xi
măng, clinke, hạt đậu nành, hạt bắp,…

1.2.5 Cần trục chân đế

Đây là loại thiết bị cầu tàu phục vụ cho việc xếp dỡ các loại hàng
hoá xuất nhập khẩu trong cảng như hàng bách hố, bao kiện, hàng
rời… Tuy nhiên năng suất mà nó mang lại hơi thấp. Cần trục chân
đế có tầm với xa, khả năng xoay linh động nên được sử dụng khá
phổ biến khi xếp dỡ hàng rời.
1.2.6 Hệ thống thiết bị hút thổi
Công nghệ hút thổi hàng rời như xi măng và vật liệu rời là công
đoạn quan trọng nhất để vận tải vật liệu từ đường biển lên đường

8


bộ. Với công nghệ này, giá thành vận tải đã giảm xuống đáng kể so
với vận tải đường bộ.
Việc sử dụng hệ thống thiết bị hút thổi giúp làm giảm bụi khi xếp
dỡ các mặt hàng này gây ra.

1.2.7 Máy dỡ tàu hàng khí nén
Máy dỡ tàu hàng khí nén (Pneumatic Ship Unloaders) là máy dỡ tàu
hàng được trang bị hệ thống khí nén. Các máy dỡ hàng liên tục bằng

khí nén này đảm bảo tiêu chuẩn hố các thành phần tối đa và giảm
thiểu ô nhiễm bụi và tiếng ồn và tạo điều kiện cho dòng chảy vật liệu
rất đồng nhất và hiệu quả. Thông thường, điều này đã được thiết kế để
đáp ứng nhu cầu công suất rất cao.
Với cơng suất lên tới 1.500 tấn mỗi giờ, nó đặc biệt phù hợp với
các tàu lớn lên đến sau Panamax, và khi lượng tiêu thụ hàng năm
thường vượt quá 1 triệu tấn.
Tất cả các loại ngũ cốc, đậu, hạt, hầu hết các nguyên liệu thô
cho thức ăn chăn nuôi và nhiều sản phẩm khác như hoá chất, alumina,
tro soda, ...có thể được bốc dỡ nhanh chóng và hiệu quả.
Để sử dụng loại máy dỡ này, con tàu không phải đáp ứng một
kích thước cụ thể. Phạm vi của thiết bị bao gồm tất cả các loại tàu.
9


Máy di động có thể được đặt trên boong tàu của tàu cỡ lớn. Thiết bị
có thể dỡ các sản phẩm chảy tự do hiệu quả như ngũ cốc, các loại hạt
và đậu.
1.2.8 Hệ thống băng tải
Băng tải vận chuyển hàng rời là giải pháp nhằm vận chuyển khối
lượng lớn cùng lúc để tiết kiệm chi phí đầu vào về nguyên liệu.
Vận chuyển hàng rời là một trong những ngành dịch vụ rất phổ
biến tại Việt Nam vì chúng ta chủ yếu xuất khẩu hàng xá dưới dạng
các nguyên liệu thô, rời cũng như nhập khẩu nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi hay các dạng hàng xá khác để phục vụ sản xuất.
Với đặc thù vận chuyển hàng rời là đòi hỏi khối lượng lớn, thời
gian cần xử lí bốc dỡ nhanh để kịp tiến độ giao hàng sức người
chắc chắn rất khó để đáp ứng lượng hàng lên tới hàng trăm nghìn
tấn.
Để đáp ứng bài tốn đó băng tải hàng rời được đưa vào sử dụng

nhằm đẩy nhanh tiến độ vận chuyển vật liệu. Giúp doanh nghiệp
tiết kiệm chi phí nhân công cũng như tăng hiệu suất công việc.
Băng tải hàng là loại máy vận chuyển liên tục có khoảng cách
vận chuyển lớn. Băng tải cao su được sử dụng rộng rãi ở các cơng
ty xây dựng, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế tạo…. Loại
băng tải này được sử dụng để vận chuyển vật liệu rời, vụn như cát,
sỏi, than đá, xi măng…. sản phẩm các ngành công nghiệp chè,
cafe, thực phẩm và nhiều loại hàng thùng, hộp…

10


Tính năng của băng tải cao su
Loại băng tải cơng nghiệp được sử dụng nhiều nhất thường có
chiều rộng băng từ 400-2000 với tốc độ từ 0.8 – 5 m/s. Năng suất
vận chuyển của băng tải phụ thuộc vào chiều rộng băng, tốc độ vận
chuyển và loại vật liệu. Độ bền của dây băng phụ thuộc vào chiều
dài của băng tải
Đặc điểm làm việc của băng tải cao su
Vận chuyển hàng rời có thể là cát, đá răm, than từ bến bãi lên tàu,
băng sử dụng 1 cụm bánh xe để di chuyển và có chiều cao nâng
hàng cố định
Ưu và nhược điểm của băng tải cao su
- Ưu điểm: Khả năng ổn định cao, năng suất lớn
- Nhược điểm: cơ cấu phức tạp, chiều dài vận chuyển nhỏ
1.3 Những điều cần chú ý khi xếp dỡ hàng rời
Trong quá trình xếp dỡ hàng hố nên chú ý đến một số vấn đề như:
- Sắp xếp hàng hoá theo đúng trình tự để việc tháo dỡ, bốc hàng
khi mang ra ngoài được diễn ra thuận tiện nhất.
- Thời gian xếp dỡ hàng cần diễn ra nhanh chóng nhằm tiết kiệm

thời gian tối đa, tránh được những hư hại về tài sản và đồ đạc
khi bốc dỡ.
- Hàng hoá hi bốc dỡ cần được sắp xếp một cách thuận tiện nhất
nhằm tiện lợi cho việc kiểm kê, kiểm tra hàng hoá tránh được
việc nhầm lẫn, lộn xộn.
Trong quá trình xếp dỡ hàng rời tốt nhất nên phân bố trọng lượng đều
trên xe nên sử dụng các phương pháp gia cố hàng hoá, chằng buộc
cẩn thận để tránh việc hàng hoá di chuyển rơi vỡ trong xe.
Khi xếp hàng nên xếp hàng có cùng tính chất với nhau để tiện cho
việc kiểm kê, quản lý cũng như bảo quản hàng hoá khi vận chuyển
vận tải.
Thiết bị xếp dỡ hàng rời đóng vai trò hết sức quan trọng

11


Phần II:Tìm hiểu cảng Vật Cách –Hải Phịng
2.1Tổng quan về cảng Vật Cách
2.1.1 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần Cảng Vật Cách nằm ở Km 9, quốc lộ 5, phường
Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Trực thuộc Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam, trong vùng quản lý hàng hải của cảng vụ
Hải Phòng, cảng ra đời và hoạt động theo cơ chế quản lý mới. Vị trí
cảng: N: 20053’16” – E: 106036’48” với điểm lấy hoa tiêu là 20040’N
– 106051’E. Là một cảng ở sâu trong nội địa phía thượng nguồn sơng
Cấm, Cảng Vật Cách bị hạn chế về điều kiện địa lý, chỉ đón được các
tàu cỡ nhỏ dưới 3000 tấn. Cảng nằm cách xa trung tâm thành phố, luồng
lạch ra vào còn nhiều hạn chế do độ bồi đắp phù sa lớn, do vậy hàng
năm Cảng phải thường xun nạo vét khơi thơng dịng chảy đế đảm
bảo cho tàu ra vào được thuận lợi.


12


Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách bắt đầu được xây dựng từ năm 1965,
ban đầu chỉ là những bến cảng thuộc dạng mố cầu có điện tích mặt bến
( 8m x 8m ). Xí nghiệp có 5 mố cầu bằng, lúc hàng rời là chủ yếu. Do
tình hình của đất nước ngày càng có nhu cầu cao hơn về xếp dỡ các đầu
chỉ có một lượng phương tiện rất thơ sơ và lạc hậu, lao động thủ công
đánh than, làm các loại mặt hàng tại Xí nghiệp, Xí nghiệp đã cơ cấu lại
tổ chức và có biện pháp đổi mới mua sắm thêm các thiết bị đế đáp ứng
với yêu cầu của chủ hàng và phục vụ đất nước. Trong công cuộc đấu
tranh để bảo vệ Tổ quốc( năm 1968- 1975), Xí nghiệp cũng là nơi trung
chuyển vũ khí chiến lược, lương thực phục vụ chi viện giải phóng Miền
Nam, thống nhất Tổ quốc và góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nằm cách xa trung tâm Cảng Hải Phòng, vì vậy trong cơng việc
đơi lúc Cảng cịn gặp rất nhiều khó khăn, phương tiện kỹ thuật lạc
hậu. Song với sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo và toàn thể cán bộ cơng
viên trong tồn xí nghiệp, Xí nghiệp đã ngày càng được đổi mới. Xí
nghiệp đã đầu tư mua thêm nhiều thiết bị nâng có tính năng tác dụng
rất cao trong khâu xếp dỡ hàng hố, từ đó đáp ứng được nhu cầu của
thị trường, chủ hàng, nâng cao đời sống cho cán bộ cơng nhân viên
trong tồn Xí nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
ngày một cao hơn, thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước chuyển đổi nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà
nước. Cảng Hải Phòng đã thực hiện đúng chủ trương đó, tách Xí
nghiệp xếp dỡ Vật cách ra khỏi Cảng Hải Phòng. Ngày 03 tháng 07
năm 2002 theo quyết định số 2080/2002/QĐBGTVT, Xí nghiệp xếp
dỡ Vật cách được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách.
Công ty được thành lập với nguồn vốn điều lệ là 12 tỷ đồng Việt

Nam( trong đó có 30% vốn của Cảng Hải Phịng, cịn lại 70% vốn do
các cổ đơng trong Cơng ty đóng góp ). Kể từ ngày 01 tháng 09 năm
2002, cơng ty chính thức đi vào hoạt động .

13


Ban lãnh đạo cảng bao gồm:
 Giám đốc Đặng ngọc Kiển

SĐT: 84.31.3850018

 Phó GĐ Khai thác: Nguyễn Văn Phúc

SĐT: 84.31.3748574

 Phó GĐ Kỹ thuật: Hồng Văn Đồn

SĐT: 84.31.3850323

 Phó GĐ Nội chính: Phạm Văn Sơn

SĐT: 84.31.3534494

Ngay năm đầu tiên đi vào hoạt động Công ty cổ phần Cảng Vật
Cách đã tiến hành đổi mới cơ chế quản lý, tác phong làm việc, tạo nên
sức sống mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, mặc dù vẫn
với trang thiết bị, cơ sở vật chất cũ, Cảng đã đạt sản lượng tăng gấp 1,5
lần so với trước khi cổ phần. Doanh thu đạt 19 tỷ, tăng gấp 2,5 lần, trả
cổ tức cho cổ đông 10%/năm. Để nâng cao năng lực sản xuất, Cảng

thực hiện tiết kiệm các khoản chi phí, đồng thời đầu tư mua mới các
trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng. Thời gian qua, Cảng đầu tư 12
tỷ đồng lắp đặt 3 cầu trục bánh lốp, mua mới 1 xe xúc gạt, xây dựng
45m cầu tàu. Cải tạo hệ thống kho bãi chứa hàng, làm dịch vụ đầu trong.
Với các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng mới, năng lực thông qua của
cảng được nâng lên.Cảng Vật Cách ngày một phát triển không
ngừng, sản lượng đạt gấp đôi so với trước khi cổ phần. Doanh thu đạt
23 tỷ, tăng gấp hơn 3 lần thu nhập bình quân người lao động 1,7 triệu
đồng/người/tháng. Đặc biệt, Cảng đã thu hút thêm hơn 100 lao động là
con em cán bộ công nhân vào làm việc.
Từ một đơn vị luôn phải bù lỗ đến nay Cảng Vật Cách đã hoạt
động đạt hiệu quả cao, đời sống người lao động được đảm bảo, đóng
góp đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Kết quả SXKD của công
14


ty trong thời gian qua đã khẳng định hiệu quả của việc đổi mới quản lý
ở một đơn vị làm dịch vụ cảng biển.
2.1.2 Lực lượng lao động:
Lúc đầu khi mới thành lập, xí nghiệp chỉ có 30 cán bộ
cơng nhân viên. Đến nay, tổng số lao động hiện có là 275
người. Trong đó:
 Cơng nhân trực tiếp sản xuất: 120 người
 Nhân viên trực tiếp: 125 người
 Cán bộ nhân viên gián tiếp: 30 người
 Trình độ chun mơn:
 Trên đại học: 2 người
 Đại học: 70 người
 Cao đẳng: 9 người
 Trung cấp : 25 người

 Công nhân kĩ thuật và lao động thủ công: 121 người
 Độ tuổi lao động:
 Từ 20 - 30 tuổi: 45 người
 Từ 30 - 40 tuổi: 122 người
 Từ 40 - 50 tuổi: 95 người
 Từ 50 - 60 tuổi: 23 người
2.1.3 Tóm tắt năng lực cảng
-

Luồng vào cảng
+ Dài: 12 hải lý

15


+ Độ sâu luồng: 3.9m – 4.1m
+ Chế độ thủy triều: Nhật triều
+ Chênh lệch b/q: 0.2m
+ Mớn nước cao nhất tàu ra vào: 6m
+ Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 3000 DWT
-

Cẩu bến:
Cầu tàu/Số
hiệu

Dài (m)

Độ sâu (m)


Cầu 1
Cầu 2
Cầu 3

61
96
96

-4.0
-4.5
-4.5

Cầu 4

63

-3.5

Cầu 5
Cầu 6

62
106

-4.0
-4.7

Loại
tàu/hàng khai
thác

Tổng hợp
Tổng hợp
Tổng hợp
Tổng hợp +
Lỏng
Tổng hợp
Tổng hợp

- Trang thiết bị:
Đối với ngành vận tải biển nói chung và các Cảng nói riêng cơ
sở vật chất là yếu tố quan trọng bậc nhất, là điều kiện để đơn vị hồn
thành cơng việc được theo u cầu của sản xuất kinh doanh. Phương
tiện sản xuất kinh doanh và phục vụ của xí nghiệp bao gồm: kho bãi,
thiết bị xếp dỡ, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị khác, công cụ
lao động, nhà làm việc, thiết bị văn phòng...
Trong những năm qua được sự đầu tư đúng hướng, Cảng Vật
Cách đã có một cơ sở vật chất tương đối hiện đại, đầy đủ đáp ứng
được nhu cầu sản xuất của Cảng.
+ Hệ thống cầu tàu L= 375 m (Dùng cho sà lan và tàu có trọng tải
từ 2.000 đến 3.000 DWT cập bến ).
16


+ Tổng diện tích mặt bằng: 145.000 m2, trong đó:
Tổng diện tích bãi : S = 130.000m2
Tổng diện tích kho : S = 15.000 m2 (trong đó bãi chứa Cont:
12.000 m2)
+ Sức chứa tổng cộng: 35.000 tấn
+ Phương tiện xếp dỡ: Có 06 cần cẩu trên bến, sức nâng từ 5 tấn
đến 10 tấn; 07 cần cẩu trong bãi sức nâng từ 25 tấn đến 36 tấn; 04

xe nâng hàng có sức nâng từ 3 đến 7 tấn .
+ Phương tiện vận chuyển: có 07 ơ tơ vận chuyển trọng tải 5 đến 10
tấn .
+ Xe xúc gạt: Có 01 chiếc .

+ Xe xúc gạt: Có 01 chiếc .

17


Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, chủ hàng, gần đây Hội đồng quản
trị công ty tiếp tục đầu tư mở rộng cầu, mua sắm thêm một số thiết bị
nâng có cơng suất lớn, nạo vét luồng, sửa chữa lại bến bãi, kho chứa
hàng và đầu tư vào vấn đề đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay
nghề cho Cán bộ công nhân viên. Việc đầu tư này nhằm mục đích thu
hút nhiều chủ hàng, nâng cao năng suất xếp dỡ hàng, đảm bảo chất
lượng hàng hoá, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống cho
cán bộ cơng nhân viên trong tồn Cơng ty.
2.1.4 Các dịch vụ chính của Cảng
-

Bốc xếp hàng hóa.

-

Kinh doanh kho bến bãi.

-

Đại lý vận tải và giao nhận hàng hoá.


-

Vận tải đa phương thức.

-

Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xăng dầu.

-

Sữa chữa cơ khí, phương tiện cơ giới thủy bộ.

2.1.2 Hệ thống máy vi tính
Hiện tại Cảng có 35 bộ máy tính, được sử dụng cho quản lý và
điều hành sản xuất kinh doanh.
2.2 Giá cước dịch vụ xếp dỡ một số loại hàng hóa ở Cảng Vật
Cách
2.2.1 Hàng bao
a. Hàng ngơ, thóc:
-

Tàu (sà lan) – Ơ tơ, bãi (hoặc ngược lại):

đồng/tấn

18

38.500



-

Tàu (sà lan) – Xà lan, toa (hoặc ngược lại):

44.000

đồng/tấn
-

Tàu (sà lan) – xe vận chuyển – kho bãi (hoặc ngược lại):49.500

đồng/tấn
-

Tàu (sà lan) – xe vận chuyển – toa, xà lan (hoặc ngược lại):

55.000 đồng/tấn
-

Kho, bãi – Ơ tơ chủ hàng (hoặc ngược lại):

-

Riêng hàng thóc tăng thêm 20% đơn giá trên

27.000 đồng/tấn

b. Hàng xi măng:
-


Tàu (sà lan) – Ô tô, bãi, sà lan (hoặc ngược lại):

30.000

đồng/tấn
2.2.2 Hàng rời xếp dỡ đi thẳng
a. Bã đậu, cám, thức ăn gia súc, nơng sản các loại:
-

Tàu (sà lan) – Ơ tơ, toa, bãi, xà lan (hoặc ngược lại): 22.000

đồng/tấn
-

Riêng hàng Cám cọ, khô cọ, cước tăng thêm 10% theo các

phương án xây dựng tương ứng
-

Đối với phương án Tàu (sà lan) – Ơ tơ, toa, sà lan (hoặc

ngược lại), nếu đảm bảo năng suất xếp dỡ bình qn tồn tàu
250 tấn/máng – ca thì được giảm 10% đơn giá.
b. Hàng than đá, Thạch cao mịn, bột đá, đá dăm, Cát, quặng
các loại:
-

Tàu (sà lan) – Bãi, xà lan (hoặc ngược lại):
18.000 đồng/tấn


19


-

Tàu (sà lan) – Ơ tơ, toa (hoặc ngược lại):
20.000 đồng/tấn

-

Kho, bãi – cẩu thẳng Ơ tơ, toa:
16.000 đồng/tấn

-

Tất cả hàng rời dạng cục có kích cỡ từ 15cm đến 20cm

tăng thêm 30% đơn giá cước.
-

Đối với tất cả các loại hàng Rời bị đóng rắn, đóng tảng giá

cước tăng thêm 30%.
-

Tất cả các loại hàng Rời nếu làm bằng thủ công, giá cước

tăng gấp 3 lần.
2.2.3 Hàng Sắt Thép các loại

a. Hàng sắt cuộn, tơn cuộn, sắt vịng:
-

Tàu (sà lan) – Ơ tơ, toa, bãi, sà lan (hoặc ngược lại):
19.000 đồng/tấn

b. Hàng sắt phơi:
-

Tàu (sà lan) – Ơ tơ, toa, bãi, sà lan (hoặc ngược lại):
16.500 đồng/tấn

-

Yêu cầu chủ hàng phải có gỗ kê lót khi lấy hàng, nếu khơng có,

đơn giá cước tăng thêm 1.000 đồng/tấn hoặc từ chối làm hàng.
c. Hàng sắt ống lớn để rời:
-

Tàu (sà lan) – Ơ tơ, toa, bãi, sà lan (hoặc ngược lại):
26.500 đồng/tấn

d. Hàng tơn sắt tấm, sắt hình (U, V, I,…), sắt XD (sắt cây). Sắt ống
đóng kiện, bó:

20


-


Tàu (sà lan) – Ơ tơ, toa, bãi, sà lan (hoặc ngược lại):
21.000 đồng/tấn

2.2.4 Cước lưu kho bãi (tính từ tấn hàng đầu tiên gửi vào kho bãi
cảng)
- Bãi tiền phương:
+ Hàng phải kê tẩn, che bạt, sắt thép:

1.000 đồng/tấn-ngày

+ Hàng gỗ, máy, thiết bị, ống các loại:

1.500 đồng/tấn-ngày

+ Hàng các loại khác:

850 đồng/tấn-ngày

-

Kho, bãi hậu phương:

+ Hàng các loại:

800 đồng/tấn-ngày

+ Hàng Gỗ, máy, thiết bị, ống các loại:

1.200 đồng/tấn-ngày


-

Hàng để lưu kho quá 1 tháng (từ ngày thứ 31 trở đi), cước tăng thêm

50% đơn giá.

2.3 Đánh giá thuận lợi ,khó khăn của cảng Vật Cách
2.3.1 thuận lợi:
Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của các phương thức vận tải,
Việt Nam do đổi mới cơ chế, thực hiện chế độ mở cửa tạo điều kiện
cho nền kinh tế nước ta phát triển nhanh chóng, hàng hố xuất khẩu
ngày càng nhiều nhu cầu xuất khẩu tăng lên. Đứng trước tình hình kinh
tế, chính trị, xã hội cùng với sự quan tâm của nhà nước, của ban giám
đốc, đảng uỷ cơng đồn và sự hỗ trợ các phịng ban cảng Hải Phòng,
nhà nước đã quyết định sử dụng nguồn vốn ODA cải tạo luồng lạch ra
vào cảng, sửa chữa nâng cấp một số cơng trình cảng, phát triển xây

21


dựng cầu tàu mới đáp ứng nhu cầu xếp dỡ ngày càng tăng, đầu tư mua
sắm thêm một số thiết bị xếp dỡ hàng hoá. Đặc biệt là các thiết bị xếp
dỡ chuyên dùng cho hàng bao kiện đáp ứng được tình hình tăng lưu
lượng hàng hố trong những năm tới.
2.3.2 Khó khăn :
Cơng ty Cổ phần cảng Vật Cách được thành lập với nhiệm vụ
chủ yếu là chuyên xếp dỡ hàng bao kiện, sắt thép. Luồng lạch vào
cảng cho phép tàu hàng bao kiện, sắt thép xếp dỡ. Tuy nhiên, hàng
hóa đến Cảng cịn mang tính thời vụ, luồng lạch chưa đảm bảo cho

tàu có trọng tải lớn ra vào. Mặt khác, cầu tàu còn hạn chế, nhiều khi
tàu cịn phải chờ để vào cầu vì khơng đủ chỗ. Cơ sở vật chất kĩ thuật
đã được nâng cấp và đầu tư mới nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng yêu cầu
sản xuất kinh doanh. Trong khi đó lưu lượng hàng hố đến cảng ngày
càng tăng. Thêm vào đó một số thiết bị xếp dỡ của xí nghiệp đã cũ,
khơng cịn hiện đại, thường bị hỏng, nhiều phụ tùng thay thế hiếm,
đắt, chi phí nhân cơng sửa chữa thiết bị phương tiện tăng. Cũng chính
vì điều kiện khó khăn kể trên mà đã làm ảnh hưởng khơng ít đến cơng
tác quản lí cảng. Thêm vào đó, trình độ của cán bộ công nhân viên
vẫn chưa tiến kịp với sự phát triển của kinh tế thị trường.
KẾT LUẬN : Trong khuôn khổ bài báo cáo này, chúng em đã
mang lại một cái nhìn tổng quan về hệ thống, quy mơ cảng biển Việt
Nam cũng như những số liệu cụ thể về cảng Vật Cách – Hải Phịng…
Với việc chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, trong
tương lai, sự gia tăng trong việc trao đổi hàng hóa giữa nước ta và các
nước trên thế giới sẽ đặt ra vấn đề trong việc nâng cấp, mở rộng hệ
thống cảng biển nước ta, mà cụ thể là hệ thống cảng biển Việt Nam có
nhiệm vụ phải tiếp nhận nhiều chủng loại tàu, đặc biệt là các tàu có
trọng tải lớn, thơng qua hầu hết khối lượng hàng hố XNK và góp
phần giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam
trên trường quốc tế

22


Phần III:Tìm hiểu về cảng chùa vẽ
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cảng Chùa Vẽ
3.1.1 Giới thiệu chung về Cảng Chùa Vẽ
- Tên doanh nghiệp: chi nhánh cơng ty TNHH một thành viên cảng Hải


Phịng-xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ
- Địa chỉ: số 5 đường Chùa Vẽ, phường Đơng Hải 1, quận Hải An,

thành phố Hải Phịng
- Điện thoại: (84-31).3765784

- Fax: (84-31).3765784

- E-mail: /
- Website: www.haiphongport.com.vn
- Hình thức sở hữu vốn: sở hữu Nhà nước
- Ngành nghề kinh doanh: bốc xếp hàng hoá, bảo quản và giao nhận

hàng hoá, vận hàng hoá bằng các loại phƣơng tiện, kinh doanh kho
bãi, chuyển tải hàng hoá, cung ứng dịch vụ hàng hải, kinh doanh xuất
nhập khẩu
- Giám đốc: Vũ Nam Thắng
- Hoạt động theo uỷ quyền của doanh nghiệp: cơng ty TNHH một thành

viên cảng
Hải Phịng
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0204001192

23


3.1.2 Vị trí địa lý
Nằm trong phạm vi hữu ngạn sơng Cấm, cách trung tâm thành
phố 4km về phía Đơng và cách phao số “0” khoảng 20 hải lý, tàu vào
cảng phải qua luồng Nam

Triệu và kênh Đào Đình Vũ.
Cảng Chùa Vẽ là điểm trung chuyển hang hoá cho các tỉnh phía Nam
Trung Quốc và Bắc Lào.

Cảng Chùa Vẽ là cảng có lưu lượng hàng hố và quy mơ lớn, có
hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng hiện đại, an toàn, phù hợp
với các phương thức vận tải và thương mại quốc tế
Cảng Chùa Vẽ luôn đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của bạn hàng
bởi sự đa dạng, phong phú các loại hình dịch vụ.

24


3.1.3 Lịch sử hình thành
Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ là xí nghiệp thành viên cuả Cảng Hải
Phịng được thành lập từ năm 1977 với nhiệm vụ ban đầu l à tổ chức
xếp dỡ hàng hoá tổng hợp.
XNXD Chùa Vẽ với cơ sở ban đầu là 345m cầu tầu, không có bãi.
Nhiệm vụ chính là tiếp nhận hàng qn sự của Liên Xô cũ và khai
thác cát đá xây dựng. Năm 1994 do yêu cầu sản xuất, Cảng Hải
Phòng tách ra làm 2 xí nghiệp và từ thời điểm này XNXD Chùa Vẽ
đƣợc hình thành và phát triển nhƣ ngày nay.
3.1.4 Qúa trình phát triển
Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ là một trong những Xí nghiệp thành
viên của Cảng Hải Phịng. Từ tháng 5/1977, xí nghiệp xếp dỡ Chùa vẽ
đƣợc thành lập, cơ sở ban đầu chỉ là một bãi bồi phù sa và cầu tàu dài
345m với mục đích chủ yếu là để tiếp nhận hàng viện trợ của các
nƣớc Xã hội Chủ nghĩa . Nhận thấy đây là khu vực đầy tiềm năng, lại
gần biển nên lãnh đạo Cảng, bộ giao thơng vận tải và thành phố
Hải Phịng đã đầu tư phát triển như ngày nay.

Từ năm 1985, tàu container đầu tiên được đưa vào đây để khai
thác bào gồm các loại container từ 5 feet, 10 feet, 20 feet và 40 feet..
Năm 1990, Cảng Hải Phòng cho lắp 2 đế Condor của Cộng hòa
liên bang Đức với sức nâng 40 tấn/chiếc, từ thời điểm này mở ra 1
hướng phát triển mới là Cảng container chuyên dụng như ngày nay.
Năm 1994, do yêu cầu phát triển sản xuất, Cảng Hải Phịng tách
ra làm 2 xí nghiệp, Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ đổi tên là Cảng Đoạn
xá và đƣợc cổ phần hoá vào năm 1998 được gọi là Công ty Cổ phần
Cảng Đoạn Xá với 51% vốn của Cảng Hải Phịng. Bãi Đoạn Xá đƣợc
đổi tên là Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ, với nhiệm vụ ban đầu là xếp dỡ
hàng tổng hợp.
Được sự quan tâm của Bộ giao thông vận tải, cục Hàng Hải Việt
Nam, thành phố Hải Phịng và Cảng Hải Phịng, xí nghiệp xếp dỡ
Chùa Vẽ được xây dựng và mở rộng để tiếp nhận sản lượng container

25


×