Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

Sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân cư tỉnh bình dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 68 trang )

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC
2015 - 2016

TÊN ĐỀ TÀI
SỬ DỤNG ĐIỆN, NƯỚC TRONG SINH HOẠT
CỦA DÂN CƯ TỈNH BÌNH DƯƠNG HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Phan Ngọc Hiệp
Khoa: Sử
Lớp: C14DL01
Chun ngành: Sư Phạm Địa Lí
Niên khóa: 2014- 2017

Bình Dương, năm 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA SỬ

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC
2015 - 2016

TÊN ĐỀ TÀI

SỬ DỤNG ĐIỆN, NƯỚC TRONG SINH HOẠT
CỦA DÂN CƯ TỈNH BÌNH DƯƠNG HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
••


GVHD: ThS. Vũ Hải Thiên Nga
SVTT: Trần Thái
Bùi Thanh Tâm
Nguyễn Phan Ngọc Hiệp
LỚP: C14DL01
NIÊN KHĨA: 2014- 2017

Bình Dương, năm 2016


phong trào đến khoa, đến lớp. Tạo điều kiện cho

LỜI CẢM ƠN
Cảm ơn nhà trường đã phát động và tạo điều kiện cho chúng tôi tham gia phong
trào nghiên cứu cấp trường. Cảm ơn khoa sử đã kết hợp với nhà trường phát động
chúng tơi có dịp thử sức mình trong lĩnh vực nghiên cứu. Cảm ơn gia đình, bạn bè đã
ln ủng hộ chúng tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài này. Để có được sự thành công
như ngày hôm nay chúng tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn đến các trung tâm: sở Điện
Lực Bình Dương, cơng ty TNHH một thành viên Cấp thốt nước và Mơi trường tỉnh Bình
Dương, sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Dương đã cung cấp những dữ
liệu quan trọng cho đề tài. Lời cảm ơn chân thành nhất chúng tôi dành đến cô hướng dẫn
Ths. Vũ Hải Thiên Nga thuộc khoa Sử, chuyên ngành sư phạm Địa Lí, cơ đã ln sát cánh
bên chúng tơi, hỗ trợ hết mình khi chúng tơi cần sự giúp đỡ. Cô luôn bên cạnh chúng tôi
từ những ngày viết đề cương đến ngày hồn thành đề tài nghiên cứu. Cơ đã định hướng
cho chúng tôi trong từng chặn đường đi để chúng tơi đi đến hồn thành đề tài như ngày
hơm nay.
Trong q trình thực hiện đề tài nghiên cứu chúng tơi đã gặp khơng ít khó khăn,
nhưng bằng sự kiên trì và thích tìm tịi học hỏi, các thành viên trong nhóm đã ln sát
cánh với nhau để cùng nhau vượt qua những khó khăn đó. Điều đó xin gửi lời cảm ơn
chân thành một lần nữa đến nhà trường, nhà trường không chỉ tạo sân chơi cho chúng tôi

tham gia học hỏi kinh nghiệm, thỏa sức sáng tạo, tìm tịi mà cịn là dịp để gắn kết các
thành viên trong nhóm lại với nhau. Cho chúng tơi có thể học hỏi lẫn nhau và phát huy
khả năng làm việc nhóm.
Là lần đầu tiên trãi mình trong lĩnh vực hồn tồn mới “nghiên cứu khoa học” đó là
những bước đi chập chững và khơng ít những trở ngại. Nghiên cứu khoa học đã tạo điều
kiện cho chúng tôi phát huy được khả năng của chính mình. Nghiên cứu khoa học đã tạo
cơ hội cho chúng tôi học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong kỹ thuật viết nghiên cứu, cách
trình bày. Đồng thời, chúng tơi biết được cách tìm tài liệu như thế nào cho phù hợp với
bài, biết cách tìm kiếm và xử lí số liệu, ... Bản thân là chuyên ngành sư phạm Địa Lí việc
thực hiện đề tài nghiên cứu “ Sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân cư tỉnh Bình
Dương - Hiện trạng và giải pháp” cho chúng tơi có được cách nhìn thực tế về con
người- nhu cầu thiết yếu của con người trong cuộc sống. Tác động đó đến tự nhiên, mơi
trường và kinh tế- xã hội như thế nào?. Đã giúp ít rất nhiều cho chuyên ngành chúng tôi
đang theo học gắn lí thuyết với thực tiễn cuộc sống. Mặt khác, nghiên cứu sẽ trở thành
nền tản cho chúng tôi sau này khi thực hiện bài luận tốt nghiệp cuối khóa.
Là lần đầu dù đã có sự nổ lực, tìm tịi học hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước,
nhưng chúng tơi sẽ khơng tránh được những sai sót. Rất mong nhận được những góp ý
chân thành từ phía độc giả để chúng tơi có thể nhận ra và sửa chửa để bài ghiên cứu được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn.


LỜI CAM ĐOAN

G

ôi tên:
❖ Trần Thái

Sinh ngày: 27/05/1996

Quê quán: Tây Ninh
MSSV: 1411402190056
❖ Bùi Thanh Tâm

Sinh ngày: 29/10/1996 Quê quán: Bình Dương
MSSV: 1411402190022
❖ Nguyễn Phan Ngọc Hiệp

Sinh ngày: 15/01/1996
Quê quán: Tây Ninh
MSSV: 1411402190052
Hiện đang học tại trường ĐH Thủ Dầu Một, khoa Sử, lớp C14DL01. Chúng tôi
xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học “Sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân
cư tỉnh Bình Dương - Hiện trạng và giải pháp” đây là cơng trình nghiên cứu của riêng
chúng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths. Vũ Hãi Thiên Nga. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức
nào trước đây.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung nghiên cứu khoa học của mình. Trường ĐH Thủ Dầu Một khơng liên quan
đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do chúng tơi gây ra trong q trình thực hiện
(nếu có).

Bình Dương, ngày 24 tháng 03 năm 2016
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài đồng ký tên
( Đã ký)
Q


UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân cư tỉnh Bình Dương Hiện trạng và giải pháp
- Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện:
STT

Họ và tên

2

Nguyễn Phan Ngọc
Hiệp (SV chịu trách
nhiệm chính)
Trần Thái

3

Bùi Thanh Tâm

1

MSSV

Lớp

Khoa

1411402190052


C14DL01

Sử

Năm thứ/
Số năm đào
tạo
2/3

1411402190056

C14DL01

Sử

2/3

1411402190022

C14DL01

Sử

2/3

- Người hướng dẫn: Th.s Vũ Hải Thiên Nga
2. Mục tiêu đề tài:
Nghiên cứu “Sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân cư tỉnh Bình Dương
- Hiện trạng và giải pháp” nhằm tìm hiểu hiện trạng sử dụng điện, nước trong sinh hoạt

của cư dân tỉnh Bình Dương khi đời sống ngày càng nâng cao. Thơng qua hiện trạng đó
tìm hiểu ngun nhân và tìm ra giải pháp nhằm sử dụng một cách hợp lí tài nguyên điện,
nước trong sinh hoạt.
3. Tính mới và sáng tạo:
Đây là lần đầu viết nghiên cứu khoa học, tiếp cận với cách viết khoa hoc. Nghiên
cứu giúp mở rộng kiến thức, phát hiện vấn đề tồn tại trong cuộc sống. Đó là tính mới mà
chúng tơi có được.
4. Kết quả nghiên cứu:
- Đề tài tìm hiểu được vai trị của điện, nước trong cuộc sống
- Biết được tình hình sử dụng điện, nước trong tỉnh Bình Dương
- Đưa ra một số giải pháp nhằm giảm lượng điện, nước tiêu thụ trong sinh hoạt
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và
khả năng áp dụng của đề tài:
❖ Đóng góp về mặt kinh tế- xã hội


UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thông qua đề tài nghiên cứu “Sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân cư
tỉnh Bình Dương - Hiện trạng và giải pháp” đề tài đã phát hiện ra hiện trạng sử dụng
điện, nước trong sinh hoạt của người dân. Đồng thời đưa ra giải pháp nhằm giảmlượng
điện, nước trong sinh hoạt. Các giải pháp này khi được đưa khi áp dụng vào thực tế sẽ
giảm thiểu lượng điện, nước đáng kể trong cuộc sống. Từ đó nâng cao chất lượng đời sống
cho người dân trong tỉnh Bình Dương.
❖ Đóng góp về mặt giáo dục
Thơng qua cuộc khảo sát điều tra xã hội học. Cho thấy người dân hiểu về tiết kiệm
điện thơng qua sách vở cịn hạn chế. Đề tài nghiên cứu đưa ra kiến nghị cần năng cao công
tác giáo dục, đưa bài học về tiết kiệm điện, nước, các nguồn tài nguyên khác vào chương

trình bày học nhằm nâng cao ý thức con người.
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên
tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ
sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nguyễn Phan Ngọc Hiệp
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

Ngày tháng năm Người hướng dẫn (ký, họ và tên)

Xác nhận của lãnh đạo khoa
(ký, họ và tên)


THƠNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN: Họ và tên: Nguyễn Phan Ngọc
Ảnh
Hiệp
4x6
Sinh ngày: 15 tháng 1 năm 1996
Nơi sinh: Trảng Bàng, Tây Ninh
-----------Lớp: C14DL01
Khóa: 2014- 2017
Khoa: Sử
Địa chỉ liên hệ: Số nhà 342, ấp Bà Nhã, xã Đôn Thuận, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

Điện thoại: 01643468158 Email:
II. Q TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang
học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Sư phạm Địa Lí
Khoa: Sử
Kết quả xếp loại học tập: Sinh viên Khá
Sơ lược thành tích: Học tập đạt loại Khá
* Năm thứ 2:
Ngành học: Sư phạm Địa Lí
Khoa: Sử
Kết quả xếp loại học tập: Sinh viên Giỏi
Sơ lược thành tích: Học tập đạt loại giỏi ở năm thứ 2, HKI tính đến hiện tại

Xác nhận của lãnh đạo khoa
(ký, họ và tên)

Ngày tháng năm 2016
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)


NHẬN XÉT
❖ Nhận xét của giảng viên hướng dẫn

❖ Nhận xét của hội đồng nghiên cứu khoa học


DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH ẢNH

STT
1
2

TÊN BẢNG VÀ HÌNH ẢNH
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn về chất lượng nước cấp cho ăn uống
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống

TRANG
8
10

3

Bảng 1.3. Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

14

4

Bảng 1.4. Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

17

5

Bảng 1.5. Những tiêu chí phân loại hệ thống cấp nước

18


6

Bảng 1.6. Nhu cầu sử dụng nước ở Úc

19

7

Hình 2.1. Lược đồ hành chính tỉnh Bình Dương

22

8
9
10
11

Bảng 2.1. Nhiệt độ trong khơng khí trung bình, cao nhất và thấp
nhất tại Trạm Sở Sao (0C).
Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình tháng tại Bình Dương (mm).
Hình 2.2. Dân số Bình Dương giai đoạn từ năm 1995- 2013
Hình 2.3. Lược đồ mật độ dân số tỉnh Bình Dương năm 2012

12 Hình 2.4. Lược đồ cơng nghiệp tỉnh Bình Dương năm 2011
Bảng 2.3. Tỉ lệ hộ sử dụng điện trong sinh hoạt ở Bình Dương, phân
theo thành thị và nông thôn (Đơn vị %)
Bảng 2.4. Số tiền điện chi trả hàng tháng của các hộ gia đình ở Bình
14 Dương, năm 2016
13


15
16
17
18
29
20
21
22

Bảng 2.5. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt của Thành Phố
Thủ Dầu Một qua các năm
Bảng 2.6. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt của Thị Xã Dĩ An
qua các năm
Bảng 2.7. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt của Thị Xã Thuận
An qua các năm
Bảng 2.8. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt của Huyện Bến
Cát qua các năm
Bảng 2.9. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt của Huyện Tân
Uyên qua các năm
Bảng 2.10. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt của Huyện Dầu
Tiếng qua các năm
Bảng 2.11. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt của Huyện Phú
Giáo qua các năm
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt của Trung Tâm
qua các năm

25
26
28
28

31
32
33
33
34
34
34
35
35
35
36


23 Bảng 2.13. Tổng lượng điện sử dụng qua các năm
Bảng 2.14. Tỷ lệ hộ có đồ dùng gia đình phân theo thành thị và
nông thôn
Bảng 2.15. Một số loại đồ dùng sử dụng điện trong sinh hoạt của gia
25
đình Bình Dương
Bảng 2.16. Các xí nghiệp cấp nước tại Bình Dương, công suất và
26 địa bàn phục vụ.
24

36
37
38
39

Bảng 2.17 Tỉ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh trong sinh hoạt ở Bình
27 Dương, phân theo thành thị và nơng thôn (Đơn vị %)


40

Bảng 2.18. Tỉ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh trong sinh hoạt của cả
28 nước, phân theo thành thị và nông thôn (Đơn vị %)

40


MỤC LỤC
••

Nội dung

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU
1.
2.
3.

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN, NƯỚC TRONG SINH
HOẠT CỦA DÂN CƯ
4.

5.


1. Cơ sở lí luận về việc sử dụng điện
1.1.1.
2.2......................................................................................................................
1.1.2. Chương 3
1.1.3. GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐIỆN, NƯỚC HỢP LÍ

TRONG SINH HOẠT CỦA DÂN CƯ TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1. Những giải pháp nhằm giảm thiểu lượng điện, nước trong sinh hoạt
1.1.4.
của dân cư tỉnh Bình Dương
2.1.1........................................................................................................
2.1.2......................................................................................................................
2.1.3. PHẦN PHỤ LỤC


12

2.1.4.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
2.1.5. Cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, cuộc sống con người cũng
không ngừng được nâng cao, những nhu cầu của cuộc sống ngày càng thay đổi và yêu cầu
ngày càng cao hơn, hiện đại hơn. Trong những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hiện đại
đó là điện và nước.
2.1.6. Điện là dấu ấn của văn minh thời đại. Cuộc sống hiện đại con người ngày
càng sử dụng nhiều điện hơn trong sinh hoạt, không chỉ đơn thuần dùng điện trong việc
thắp sáng, mà điện được sử dụng trong nấu nướng, trong giải trí (ti vi, karaoke, ...), các vật
dụng trong gia đình sử dụng tới điện cũng nhiều lên: tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, ... Và vấn

đề này nó diễn ra cả ở nơng thơn lẫn thành thị.
2.1.7. Còn nước là yếu tố thiết yếu cho cuộc sống, nó đảm nhận vai trị duy trì sự
sống. Con người khơng thể sống nếu như khơng có nước. Nước được dùng trong nhiều
khía cạnh của đời sống: dùng để uống, dùng trong sinh hoạt (nấu nướng, trong giặt giũ,
tắm rửa), . Thế nhưng trong cuộc sống hiện đại, với sự phát triển như vũ bão của hoạt
động công nghiệp, sự gia tăng nhanh chóng của dân số thế giới, sự nóng lên của Trái Đất,
... làm cho tài nguyên nước ngọt phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống ngày càng bị ơ nhiễm
và cạn kiệt. Do đó vấn đề đặt ra là việc sử dụng tài nguyên nước như thế nào để tiết kiệm,
để duy trì được trong tương lai lại càng trở nên cấp bách.
2.1.8. Hiện nay, vấn đề sử dụng điện, nước nói chung và trong sinh hoạt nói riêng
đang được cả thế giới quan tâm. Ở Việt Nam, các tổ chức, các báo đài, . cũng thường
xuyên lên tiếng để tuyên truyền, kêu gọi mọi người biết cách sử dụng điện, nước hợp lí và
có ý thức tiết kiệm tài nguyên này. Tại Bình Dương, các khu công nghiệp mọc lên rất
nhanh, dân nhập cư từ các vùng khác về đây ngày một nhiều hơn, kinh tế của tỉnh có đà
tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện, . Đó là những yếu tố làm tốc độ sử
dụng điện, nước cũng tăng lên nhanh chóng. Với tốc độ sử dụng như vậy, nếu khơng có
những định hướng sử dụng để tiết kiệm nguồn tài ngun này thì nó lại ảnh hưởng ngược
lại đến cuộc sống của con người. Đó là lí do thúc đẩy nhóm chúng em làm đề tài nghiên
cứu về “ Sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân cư tỉnh Bình Dương - Hiện
trạng và giải pháp”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.9. Nghiên cứu “Sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân cư tỉnh Bình
Dương - Hiện trạng và giải pháp” nhằm tìm hiểu hiện trạng sử dụng điện, nước trong
sinh hoạt của cư dân tỉnh Bình Dương khi đời sống ngày càng nâng cao. Thơng qua hiện
trạng đó tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra giải pháp nhằm sử dụng một cách hợp lí tài
nguyên điện, nước trong sinh hoạt.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập, chọn lọc, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu để làm cơ sở nghiên cứu cho
đề tài.
- Tìm hiểu nguyên nhân và hiện trạng sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của dân cư

tỉnh Bình Dương.
- Đưa ra giải pháp nhằm sử dụng điện, nước trong sinh hoạt hợp lí và hiệu quả.
2.1.10.
4 . Phương pháp nghiên cứu
• Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
2.1.11. Phân tích, tổng hợp, phân loại,... những tư liệu liên quan đến đề tài để có


13

những tổng quan lí luận về đề tài nghiên cứu.
• Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát, điều tra thông qua các mẫu phiếu điều tra.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn chuyên gia bằng những cuộc trao đổi trực tiếp.
- Phương pháp quan sát: quan sát trực tiếp cách thức sử dụng điện, nước của dân cư
5. Đối tượng nghiên cứu
2.1.12. Hiện trạng sử dụng điện, nước trong sinh hoạt của cư dân tỉnh Bình Dương
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
2.1.13. Giới hạn không gian: Tỉnh Bình Dương.
2.1.14. Giới hạn thời gian: Từ 1997 - 2014
7. Lịch sử nghiên cứu
2.1.15. Điện, nước là những u cầu tất yếu, có vai trị vơ cùng to lớn trong cuộc
sống của con người. Tình hình sử dụng điện nước ngày nay không ngừng tăng nhằm đáp
ứng nhu cầu của con người. Điện, nước không chỉ ngừng ở việc sử dụng trong sinh hoạt
mà còn cho các ngành sản xuất khác, nơng nghiệp, cơng nghiệp,...Hiểu được vai trị to lớn
đó mà điện, nước đã được nhiều nhà nghiên cứu tiến hành tìm hiểu. Mục tiêu chung là vừa
khai thác sử dụng nhưng vẫn đảm bảo nguồn năng lượng không bị cạn kiệt và đi đôi với
việc sử dụng hợp lí. Vấn đề sử dụng điện, nước trong sinh hoạt đã được đề cập trong một
số sách như:
- Quyển sách “ Sử dụng điện trong sinh hoạt”, tập 1, tác giả Hoàng Hữu Thận,

NXB khoa học và kỹ thuật. Cuốn sách đã trình bày: Giới thiệu dụng cụ điện sinh
hoạt, trọng tâm là giới thiệu cấu tạo, nguyên lí, tính năng và cách sử dụng một số
dụng cụ phổ biến ở nước ta hiện nay ( bếp điện, ấm đun nước bằng điện, lị sưởi,
bàn là, đèn sợi tóc, ...)
- Quyển sách cùng tên, cùng tác giả (tập 2). Tiếp nối quyển sách trước, quyển sách
tiếp tục trình bày: Mạng điện trong nhà (trang bị, bố trí, lắp đặt, sử dụng và sửa
chữa mạch điện trong nhà) và cách xử lí một số vấn đề thường gặp ( xử lí điện áp
cao và thấp, một số mạch điện đặc biệt, an toàn điện, ...)
2.1.16. Nhưng 2 quyển sách vẫn chưa đề cập đến khả năng tiêu thụ điện năng của
các thiết bị này, cũng như chưa đưa ra cách sử dụng các thiết bị cho hiệu quả và tiết kiệm
điện năng.
2.1.17. Vấn đề về nước đã suất hiện trên các tờ báo. Nước sạch là tài nguyên quan
trọng và đang đứng trước nguy cơ ngày một cạn dần. Bài báo từ Vietnamnet.vn với tên “
Nước sạch và những con số biết nói” bài báo đã nêu lên vấn đề sử dụng nước hiện nay
đó là việc con người đang sử dụng nguồn nước không đạt tiêu chuẩn trong sinh hoạt và
những nguy cơ mắt bệnh do sử dụng nguồn nước khơng đạt tiêu chuẩn này.
2.1.18.PHẦN

NỘI DUNG

2.1.19.Chương 1
2.1.20.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN, NƯỚC TRONG SINH

HOẠT CỦA DÂN CƯ
1.1.

Cơ sở lí luận về việc sử dụng điện


14


1.1.1. Khái niệm về điện
2.1.21. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển
của dịng điện tích.
2.1.22. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này
lại tác động đến các điện tích khác.
2.1.23. Điện năng là năng lượng thứ cấp được tạo ra do sử dụng các nhiên liệu hóa
thạch, sức nước, sức gió, ...
2.1.24. Dịng điện là dịng điện tích dịch chuyển có hướng.
1.1.2. Điện sinh hoạt
1.1.2.1.
Đặc điểm điện sử dụng trong sinh hoạt
2.1.25. Điện được sản xuất ra nhằm đáp ứng, phục vụ nhu cầu của con người. Điện
sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: con người sử dụng điện trong sản xuất, sinh hoạt,
công nghiệp, ...điện được sử dụng vào mục đích khác nhau do đó mà tính chất của điện
cũng khác nhau. Điện sử dụng trong sinh hoạt có những đặc điểm sau:
- Mạng điện của các hộ tiêu thụ là mạch điện một pha, nhận điện từ mạng phân phối
3 pha. Điện áp thấp để cung cấp điện cho các nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt của
con người.
- Mạng điện sinh hoạt thường có trị số điện áp pha định mức là 127 V và 220 V.
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính và mạch nhánh. Mạch chính giữ vai trị là
mạch cung cấp, cịn mạch nhánh được rẽ từ đường dây chính và được mắc song
song để có thể điều khiển độc lập, là mạch phân phối điện tới các đồ dùng điện.
1.1.2.2.
Vai trò của điện trong sinh hoạt
2.1.26. Điện là dấu ấn văn minh của thời đại, điện xuất hiện đã mở ra một kỉ nguyên
mới cho xã hội loài người. Điện giữ vai trị vơ cùng quan trọng trong cuộc sống của con
người: điện không chỉ cần thiết cho việc phát triển kinh tế mà còn cần thiết cho sự ổn định
nền kinh tế, chính trị và xã hội trong mỗi quốc gia.
2.1.27. Điện là nguồn động lực chủ yếu cho sản xuất và đời sống vì những lí do cơ

bản sau:
- Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trị quan trọng. Nhờ có điện năng các thiết bị
điện, điện tử dân dụng như tủ lạnh, máy giặt, các thiết bị điện tử nghe nhìn, ... mới
làm việc được.
- Nhờ có điện năng mà năng suất lao động cũng được nâng cao, cải thiện đời sống
góp phần thúc đẩy khoa học cách mạng phát triển.
1.1.2.3.
Nguồn cung cấp điện và hệ thống lưới điện
1.1.2.3.1.
Nguồn cung cấp điện
2.1.28. Điện được sản xuất và vận chuyển đến nơi tiêu thụ thông qua hệ thống lưới
điện. Trong quá trình truyền tải và phân phối lượng điện năng càng giảm dần. Điện năng
mà con người sử dụng trong sinh hoạt có điện áp 220V, các hộ gia đình cùng nhau sử dụng
điện thông qua hệ thống lưới điện. Các nguồn cung cấp điện rất đa dạng, có nhiều nguồn
khác nhau. Điện sử dụng phân phối trong các tỉnh, thành do các nhà máy điện thông qua
hệ thống truyền tải cung cấp. Điện sử dụng trong các quận, huyện do các trạm điện lực
thuộc tỉnh thành cung cấp. Mỗi tỉnh, thành khi vừa là nơi được cung cấp điện sử dụng
nhưng đồng thời cũng là nguồn cung cấp điện cho các quận, huyện.
2.1.29. Nhiệt điện sản xuất ra điện từ năng lượng đốt cháy than đá, dầu lửa và khí
thiên nhiên. Cịn thủy điện lại sử dụng sức nước của các dịng sơng, hồ, thủy triều. Và đến
giữa thế kỉ XX bắt đầu xuất hiện ngành công nghiệp nguyên tử. Nguyên liệu cho nhà máy
điện nguyên tử là Uran, vì thế quặng uran đã được khai thác vào cuối thế kỉ XIX.
2.1.30. Nếu tính trung bình thì cứ 10 năm sản lượng điện lại tăng lên gấp đôi.


15

2.1.31. Trên Trái Đất năng lượng thủy điện còn nhiều tiềm năng với sản lượng hiện
nay khoảng 2.214.700MW và cả thế giới mới khai thác khoảng 17% tiềm năng. Còn năng
lượng nguyên tử đang được chú trọng phát triển và người ta dự đoán tỉ suất năng lượng

nguyên tử sẽ chiếm khoảng 60- 65% tổng cộng suất điện vào năm 2020.
2.1.32. Tài nguyên năng lượng ở Việt Nam.
2.1.33. Nước ta có nhiều mỏ khống sản có giá trị về dầu mỏ, khí đốt: nhiều mỏ dầu
lớn như Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng. Đồng thời với nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện
cho các nhà máy nhiệt điện và thủy điện phát triển. Các nhà máy lớn đã và đang xây dựng
như nhà máy nhiệt điện ng Bí, Ninh Bình, Phả Lại,...cùng hàng loạt nhà máy thủy điện
như Thác Bà, Trị An, Hịa Bình, ...
1.1.2.3.2.
Hệ thống lưới điện
2.1.34. Lưới điện là một phần tử của hệ thống điện.
2.1.35. Hệ thống điện là tập hợp các phần tử liên kết với nhau nhằm thực hiện 4 q
trình gồm 4 khâu chính: sản xuất, truyền tải, phân phối, tiêu thụ điện năng.
2.1.36. Để có thể đưa điện từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ cần có mạng lưới điện.
Lưới điện bao gồm hai khâu là truyền tải và phân phối với mục đích chính là chuyển tải
điện năng.
2.1.37. Nguyên tắc truyền tải điện, công suất tải càng lớn, tải càng xa thì điện áp
truyền tải càng phải lớn vì điện áp truyền tải càng cao thì càng gây ít tốn điện năng trên
đường dây truyền tải. Hiện nay điện áp truyền tải đã đạt tới 1150 kV xoay chiều và khoảng
850 kV một chiều.
2.1.38. Đặc điểm của hệ thống điện có tính phân cấp. Một hệ thống điện lớn bao
gồm một hay nhiều hệ thống nhỏ độc lập gọi là hệ thống điện con.
2.1.39. Ví dụ: hệ thống điện Việt Nam là một hệ thống điện lớn được cung cấp điện
từ nhiều nhà máy điện nối với nhau. Từ các nhà máy điện, hệ thống truyền tải điện sẽ cung
cấp cho các hệ thống điện phân phối điện tại các tỉnh thành, do Điện Lực các tỉnh thành
quản lí. Mỗi Điện Lực lại gồm nhiều chi nhánh, mỗi chi nhánh quản lí điện ở một vài quận
huyện.
2.1.40. Phân loại lưới điện:
2.1.41.❖ Phân loại theo công dụng:
2.1.42.Theo công dụng lưới điện chia thành 3 loại như sau:
- Lưới hệ thống: dùng để liên kết các lưới điện khu vực thành một hệ thống điện

thống nhất. Điện áp lưới điện hệ thống từ 220 kV trở lên.
- Lưới truyền tải: dùng để đưa điện từ nhà máy điện trạm truyền tải đến các trạm
trung gian hoặc giữa các trạm truyền tải với nhau. Lưới truyền tải có điện áp cao
(66- 220kV), đường dây dài.
- Lưới phân phối: dùng để vận chuyển điện năng đến các hộ tiêu thụ. Lưới phân phối
thường có điện áp thấp (< 110kV), đường dây tương đối ngắn nhưng tổn thất trên
đường dây này thì tương đối lớn.
2.1.43. Trên thực tế các ranh giới dùng phân biệt ba lưới này thường khơng rõ ràng
và có thể trùm lắp lên nhau.
2.1.44. ❖ Phân loại theo kết cấu:
- Lưới điện kín: là lưới mà trong đó mỗi phụ tải có ít nhất hai đường cung cấp điện
đưa tới. Mục đích chính của lưới điện là đảm bảo liên tục cung cấp điện, nếu một
đường trong đó gặp sự cố thì các đường còn lại vẫn đưa điên đến cấp cho phụ tải.
- Lưới điện hở: mỗi phụ tải chỉ có một đường cung cấp điện tới. Lưới này dùng cung
cấp cho các phụ tải không quan trọng.
2.1.45. Hiện nay, ở Việt Nam chỉ có lưới hệ thống và lưới truyền tài là vận hành ở


16

lưới điện kín, cịn lưới phân phối hầu hết là lưới điện hở. Lí do là chi phí lắp đặt, sử chữa
lưới điện kín phức tạp và tốn chi phí cao.
❖ Phân loại theo cấp điện áp
- Lưới hạ thế: điện áp nhỏ hơn 1000V. Các điện áp hạ thế thông dụng là 220V (một
pha), 220/380 V (ba pha).
- Lưới trung thế: điện áp từ 1- 35 kV.
- Lưới cao thế: điện áp lớn hơn 35 kV. Ở Việt Nam có các cấp; 66 kV, 110 kV, 220
(230) kV.
- Lưới siêu cao thế: điện áp từ 300 kV trở lên. Ở nước ta đã có đường dây 500 kV.
❖ Phân loại theo tầng số dòng điện:

- Lưới điện xoay chiều: dòng điện chạy trên lưới là dòng xoay chiều tần số công
nghiệp. Ở Việt Nam tần số công nghiệp chuẩn là 50 Hz.
- Lưới điện một chiều: dòng điện trên lưới là dịng một chiều. Thơng thường là do
dịng xoay chiều nắng điện tạo thành.
1.1.2.4.
Sử dụng điện trong sinh hoạt
2.1.46. Điện ra đời mở ra kỉ nguyên mới cho con người. Với những hiểu biết con
người về điện và sau này là các cơng trình nghiên cứu về ứng dụng của điện mà các thiết
bị sử dụng điện đã được ra đời:
2.1.47. Đầu tiên có thể kể đến là sự ra đời của bóng đèn điện phát minh của nhà
khoa học Thomas Alva Edison (1847 - 1931). Phát minh đã đem đến cho thế giới một thiết
bị sử dụng điện có khả năng ứng dụng rộng rãi.
2.1.48. Khi thế giới bước vào thời đại khoa học- kỹ thuật các thiết bị ra đời ngày
một nhiều: tủ lạnh, máy giặt, bàn là, nồi cơm điện, ... Và đồng thời mẫu mã, kiểu dáng,
chất lượng cũng không ngừng được nâng cao. Kinh tế con người càng cao thì các nhu cầu
trong cuộc sống của con người tăng theo. Vì vậy, mà các thiết bị điện sử dụng trong sinh
hoạt gia đình cũng không ngừng tăng lên.
2.1.49. Điện sử dụng trong sinh hoạt ngày một tăng nhanh, điện trở thành một phần
không thể thiếu trong cuộc sống. Nhờ có điện mà các sinh hoạt con người diễn ra được dễ
dàng và có hiệu quả hơn.
2.1.50. Trong sinh hoạt con người đã sử dụng nhiều đồ dùng có ứng dụng của điện
những đồ dùng có từ lâu như: đèn điện, máy quạt, nồi cơm điện rồi đến những đồ dùng
hiện đại hơn như: máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, ... Các vật dụng ngày một hiện đại dần và
xu hướng phát triển trong tương lai là mẫu mã đẹp, gọn gàn, chất lượng ngày một cao, ...
Và điều quan trọng nhất mà các thiết bị điện trong tương lai hướng đến là sử dụng tiết
kiệm các nguồn năng lượng đó là điện- các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
1.1.2.4.1.
Điện năng tiêu thụ
2.1.51. Mỗi loại dụng cụ sử dụng điện khác nhau và phụ thuộc vào thời gian sử
dụng mà khả năng tiêu tốn điện năng sẽ khác nhau.

2.1.52. Cơng thức tính lượng điện tiêu thụ cho các thiết bị điện trong gia đình cụ thể
như sau:
2.1.53. A= P.t
2.1.54. Với A: Lượng điện tiêu thụ trong thời gian
2.1.55. P: công suất ( đơn vị KW)
2.1.56. t: thời gian sử dụng ( đơn vị giờ)
2.1.57. Ví dụ về số loại thiết bị sử dụng điện trong gia đình và điện năng tiêu thụ
- Tủ lạnh: có công suất là 120W, trong một ngày(tủ lạnh hoạt động trong 24h) lượng
điện tiêu thụ khoảng 2.88 KWh (0.12KW x 24h).
- Máy hút bụi: có cơng suất khoảng 600W sử dụng trong 1,67 giờ tiêu thụ khoảng


17

1kW giờ.
Nồi cơm điện: công suất 500W dùng trong 2 giờ tiêu thụ 1KW giờ.
Bàn là: công suất 300W dùng trong 3,33 giờ tiêu thụ 1KW giờ
Bếp điện từ: Công suất 1.000W dùng 1 giờ tiêu thụ 1KW giờ.
2.1.58. Ngày nay, với sự ra đời của các thiết bị tiết kiệm điện năng đã giảm đáng kể
lượng điện năng tiêu thụ. Các thiết bị đã góp phần vào giảm lượng điện sử dụng và đồng
nghĩa với việc giảm lượng chi phí mà con người phải bỏ ra trong chi trả lượng điện tiêu
thụ trong gia đình.
2.1.59. ì.1.2.4.2. Những nguyên nhân gây hao tốn điện
2.1.60. Trong quá trình con người sử dụng các thiết bị điện ngoài lượng điện mà các
thiết bị tiêu thụ thì có nhiều yếu tố khác tham gia vào gây hao tốn điện năng. Có thể kể
đến hai yếu tố tác động lớn nhất gây hao tốn điện:
- Sử dụng các thiết bị điện nhưng chưa phải là các thiết bị tiết kiệm điện.
- Con người sử dụng khơng hợp lí và ý thức tiết kiệm chưa có.
1.1.3. Tình hình sử dụng điện trong sinh hoạt ở Việt Nam
2.1.61. Ở Việt Nam nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng nhiều trong công

nghiệp, nông nghiệp, nhất là trong sinh hoạt. Nước ta là khu vực có tiềm năng thủy điện
cao. Như Trung Du miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước, trữ năng hệ
thống sông Hồng là 11.000MW bằng 1/3 cả nước, trong đó sơng Đà 6.000MW. Đối với
Đơng Nam Bộ tỉ trọng công nghiệp cao nhất nước và đông dân cư nên việc phát triển công
nghiệp và sử dụng điện trong sinh hoạt có nhu cầu rất lớn về năng lượng, nên nguồn điện
phát triển. Thủy điện (Trị An, Thác Mơ và Cần Đơn), nhiệt điện( Phú Mỹ, Bà Rịa) chạy
bằng khí và các nhà máy chạy dầu khác, đường dây 500KV Hịa Bình- Phú Lâm giúp đảm
bảo nhu cầu năng lượng cho vùng.
1.2.
Cơ sở lí luận về việc sử dụng nước trong sinh hoạt
1.2.1. Khái niệm về nước
1.2.1.1.
Nước trên Trái Đất
2.1.62. Nước trên bề mặt Trái Đất chiếm 70%
2.1.63. Nguồn tài nguyên nước trên Trái Đất rất phong phú và được phân biệt thành
các nguồn sau đây:
2.1.64. Nước các biển và đại dương chiếm 97, 61% khối lượng thủy quyển.
2.1.65. Nước các băng hà chiếm 2,08%.
2.1.66. Ba nguồn còn lại: nước ngầm hơi nước trong khí quyển và nước các sơng hồ
rất ít, chỉ chiếm 0,31%.
2.1.67. Như vậy, nước trên Trái Đất rất nhiều, nhưng đa số là nước mặn và nước thể
băng. Các nguồn nước con người có thể sử dụng trực tiếp được là không đáng kể, lại phân
bố theo không gian và thời gian. Ngày nay, do dân số tăng nhanh, cơng nghiệp hóa và hiện
đại hóa phát triển mạnh nên nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng. Mặt khác, do tác động
của con người, nước trên mặt bị ô nhiễm, nước ngầm bị suy giảm do diện tích rừng bị thu
hẹp. Vào mùa khơ các sơng ngịi bị cạn kiệt, đến mùa mưa dễ gây lũ lụt lớn. Do vậy, hiện
nay nhân loại đáng đứng trước ngưỡng cửa của sự khủng hoảng về nước. Nhiều quốc gia,
nhiều khu vực hiện nay đã bị thiếu nước nhất là nước sạch.
2.1.68.
Đối với nước ta, do nằm trong miền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,

lượng mưa hàng năm lớn (trung bình từ 1500- 2000mm) đã tạo điều kiện cho mạng lưới
sơng ngịi rất phát triển. Nhờ vậy, nguồn nước mặt và nước ngầm rất phong phú. Riêng
khối lượng nước sơng của ta hằng năm có khoảng 839 m3, tức là bằng 839 tỉ m3 nước/năm.
2.1.69.
Với tình hình sử dụng nước như hiện nay, tính trung bình trong cả
nước thì nguồn nước của nước ta vẫn đủ cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác. Tuy
-


18

nhiên, tùy theo từng địa phương và sự phân hóa theo mùa khác nhau nên lượng nước sử
dụng cho sinh hoạt và các ngành kinh tế cũng sẽ khác nhau. Trong q trình khai thác và
sử dụng cần có biện pháp bảo vệ để nguồn nước được sử dụng lâu bền.
1.2.1.2.
Nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam
2.1.70. Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào. Lượng nước bình
qn tính theo đầu người là 17.000m3. Ở Việt Nam có lượng mưa trung bình hàng năm
cao, có hệ thống sơng ngịi, kênh rạch dày đặc với mật độ 0,5- 2km/km2 và với chiều dài
tổng cộng khoảng 52.000km, trong đó có các con sơng lớn như sơng Hồng, sơng Cửu
Long, sông Đồng Nai,...
2.1.71. Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng mưa trung bình tương đối cao
18002000mm nhưng lại phân bố không đều tập trung vào các tháng mùa mưa (thường từ
tháng 4,5 đến tháng 11).
2.1.72. Với chất lượng nước, nước ở sơng ngịi Việt Nam thỏa mãn các nhu cầu về
kinh tế, xã hội do có độ khoáng khá thấp (khoảng 200mg/l), thuộc loại nước mềm.
2.1.73.......................Ở Việt Nam có nguồn nước mặt dồi dào làm cho trữ lượng nước
ngầm lớn, nhịp điệu khai thác khoảng 15 triệu m3/ngày. Nước ngầm được khai thác để
phục vụ cho sản xuất, cho sinh hoạt
riêng Hà Nội mỗi ngày đêm tiêu thụ khoảng

3
500.000m nước
2.1.74.ngầm.
2.1.75. Ngồi ra, ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nước khống, nước nóng, trữ
lượng mạch lộ thiên khoảng 86,4 triệu lít/ngày. Nước nóng và nước khống có khả năng
trị bệnh rất tốt. Riêng nước khống có thể khẳng định đây là nguồn tài nguyên giàu có của
nước ta, là nguồn dược liệu quý và là nguồn giải khát có ý nghĩa về mặt sức khỏe của con
người.
2.1.76.
Chính vì Việt Nam là một nước giàu có về tài nguyên nước nên đã tạo
thuận lợi lớn cho sinh hoạt của người dân và thuận lợi cho các hoạt động sản xuất diễn ra.
1.2.2. Nước sinh hoạt
1.2.2.1.
Vai trò của nước trong cuộc sống
2.1.77.
Nước là một thành tự niên rất quan trọng, có vai trị quyết định sự tồn
tại và phát triển của mọi sinh vật. Ở đâu có nước thì ở đó có sinh vật và con người sinh
sống. Nước chiếm gần 2/3 trọng lượng cơ thể con người, còn đối với một số lồi động vật
và thực vật thì nước có thể tới hơn 80-90%. Nếu cơ thể mất nước từ 10-20% thì con người
sẽ khơng tồn tại.
2.1.78. Ngày xưa ơng cha ta có câu “ Nhất cận thị, nhì cận giang”, câu nói này có
ý nghĩa rất hay giải thích cho việc người dân chọn nơi sinh sống thứ nhất chọn những nơi
gần chợ, thứ hai là gần nguồn nước. Từ đó, ta thấy nước giữ vai trị quan trọng trong cuộc
sống. Mặt khác nước rất cần cho mọi ngành sản xuất. Ngày nay, trong sản xuất nước được
xem là nguồn ngun liệu khơng có gì thay thế được.
2.1.79. Nước là một trong những thành phần của thiên nhiên, vì thế thiếu nó là thế
giới hữu cơ- thực vật, động vật và con người không thể phát triển được.
2.1.80. Nước là chất tham gia thường xuyên vào các quá trinh sinh hóa trong cơ thể
sống. Phần lớn các phản ứng tham gia vào qua trình trao đổi chất trong cơ thể sống điều
được thực hiện ở môi trường nước. Nhờ vậy, mà nước đã trở thành “người mang lại sự

sống”.
2.1.81. Trong cơ thể, nước chiếm một khối lượng tương đối lớn. Chẳng hạn trong cơ
thể thực vật nước chiếm 80- 90% khối lượng, ở động vật là 70%, ở người 65- 70%. Vì thế,
cơ thể phản ứng rất nhạy với tình trạng thiếu nước.
2.1.82. Nước tham gia vào thành phần cấu trúc của sinh quyển. Chu trình vận động


19

nước trong khí quyển giữ vai trị quan trọng trong điều hịa khí hậu, đất đai và sự phát
triển trên Trái Đất.
2.1.83.
Nước được xem là một tài nguyên đặc biệt, nó tàn trữ một năng lượng
lớn cùng nhiều chất hịa tan có thể khai thác- phục vụ cho cuộc sống của con người. Trên
Trái Đất tài nguyên nước khá dồi dào khoảng 1.385 triệu km3, nhưng lượng nước ngọt
được dùng chỉ chiếm có 0,8%.
2.1.84.
Nước là tài nguyên có thể tái sinh, nếu biết sử dụng khơn khéo thì tài
ngun nước mãi mãi tồn tại.
2.1.85.
Trong khoảng 105.000km3 nước mưa thì khoảng 1/3 số nước đó đổ
xuống sơng suối và tích tụ trong đất, cịn 2/3 quay lại bầu khí quyển do bốc hơi nước bề
mặt và thoát hơi nước ở thực vật.
2.1.86.
Hiện nay do phá rừng bừa bãi làm mất nguồn nước ngầm và bên cạnh
đó nước cịn sử dụng một cách lãng phí, đã lâm vào tình trạng thiếu nước. Mặt khác do
nhiều nơi phát triển công nghiệp và do khơng có ý thức giữ gìn nguồn nước nên nước đã
bị ô nhiễm, gây hại cho sức khỏe và môi trường sinh thái.
1.2.2.2.
Tiêu chí đánh giá nước sinh hoạt

2.1.87.
Trong nước tự nhiên có nhiều loại vi trùng và siêu vi trùng, trong đó
có các loại vi trùng rất nguy hiểm đó là: kiết lị, thương hàn, dịch tả, bại liệt,... Việc xác
định các loại vi trùng này rất khó khăn và mất nhiều thời gian do sự đa dạng về chủng loại.
Vì vậy trong thực tế, người ta áp dụng phương pháp xác định chỉ số vi khuẩn đặc trưng, đó
là loại vi khuẩn đường ruột cơli. Bản thân cơli là vơ hại, xong sự có mặt của cơli chứng tỏ
nguồn nước đã nhiễm bẩn phân rác và có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh. Số
lượng vi khuẩn côli tương ứng với số lượng vi trùng có trong nước. Đặc tính của cơli là có
khả năng tồn tại cao hơn các loại vi trùng gây bệnh khác. Do đó sau khi xử lí, nếu trong
nước khơng cịn phát hiện thấy cơli, chứng tỏ các lồi vi trùng khác đã bị tiêu diệt. Mặt
khác việc xác định vi khuẩn cơli dễ dàng và nhanh chóng. Nên chúng được chọn làm vi
khuẩn đặc trưng để xác định mức độ nhiễm vi trùng gây bệnh trong nước. Theo tiêu chuẩn
cấp nước ăn uống sinh hoạt (TCXD- 33: 1985) chỉ số cơli khơng được vượt q 20 con/ 1
lít nước. Ngoài ra trong một số trường hợp, người ta xác định số lượng vi khuẩn kị khí để
tham khảo thêm trong việc đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
2.1.88.
Theo tiêu chuẩn TCXD- 33: 1985, chất lượng nước uống sinh
hoạt phải đạt được những chỉ tiêu về lí hóa học và vi trùng trong bản sau:


20

2.1.89. Ịkưg 1.1. Tiêu chuẩn chất lượng nước, cấp cho ăn uống
2.1.91.Đối với các đô thị 2.1.92.Đối với các trạm
2.1.90.Các chỉ tiêu về
chất lượng nước
lẻ và nông thôn
2.1.95.3
2.1.93.1
2.1.94.2

2.1.96.Độ trong, sneller
2.1.97.> 30
2.1.98. > 25
2.1.99.Độ màu, than màu
2.1.100.
< 10
2.1.101.
< 10
cobalt (độ)
2.1.102.
Mùi, vị
2.1.103.
Không
2.1.104.
Không
( đậy kín sau khi đun 402.1.105.
Hàm lượng
2.1.106.
<3
2.1.107.
< 20
(m /l)
cặn khơng tan g
2.1.108.
Hàm lượng
2.1.109.
<1000
2.1.110. <
(m /l)
1000

cặn sấy khô g
2.1.111.
Độ PH
2.1.112.
6,5- 8,5
2.1.113.
6,5- 9,5
2.1.114.
Độ cứng
2.1.115.
< 12
2.1.116.
< 15
2.1.118.
< 400
2.1.119.
< 500
2.1.117.
Muối mặn
(mg/l) vùng ven biển
2.1.120.
Vùng nội
2.1.121.
70- 100
2.1.122.
70- 100
2.1.123.
Nitrat
2.1.124.
<6

2.1.125.
<6
2.1.126.
Nitrit (mg/l)
2.1.127.
0
2.1.128.
0
2.1.129.
Amôniac
2.1.130.
0
2.1.131.
0
(mg/l) đối với nước mặt
2.1.134.
2.1.132.
Đối với
2.1.133.
0
2.1.135.
Sunfua
2.1.136.
< 0,3
2.1.137. < 0,3
2.1.138.
Chì (mg/l)
2.1.139.
< 0,1
2.1.140.

< 0,1
2.1.141.
Acsen
2.1.143. <
2.1.142.
< 0,05
(mg/l)
0.05
2.1.144.
Đồng (mg/l)
2.1.145.
<3
2.1.146.
<3
2.1.147.
Kẽm (mg/l)
2.1.148.
<5
2.1.149.
<5
2.1.150.
Sắt (mg/l)
2.1.151.
< 0,3
2.1.152. < 0,8
2.1.153.
Mangan
2.1.154.
< 0,2
2.1.155.

< 0,3
2.1.156.
Fluo (mg/l)
2.1.157.
0,7: 1,5
2.1.158.
0,7: 1,5
2.1.159.
Iốt (mg/l)
2.1.160.
0,0052.1.161.
0,005: 0,007
2.1.162.
Chất hữu cơ
2.1.163.
0,5: 2
2.1.164.
2: 6
2.1.165.
Canxi
2.1.166.
75: 100
2.1.167.
100: 200
2.1.168.
Phốt phát
2.1.169.
1,2: 2,5
2.1.170. 1.2:
2.1.171.

Crơm
2.1.172.
Có vết
2.1.173.
Có vết
2.1.174.
Xianua
2.1.175.
Có vết
2.1.176.
Có vết
(mg/l)
2.1.177.
Dẫn suất
2.1.178.
0
2.1.179.
0
2.1.180.
Clo dư
2.1.181.
0,5: 1
2.1.182. 0.5:1
(mg/l):
đầu
nguồn
2.1.183.
Cuối nguồn
2.1.184.
> 0,05

2.1.185. >
2.1.186.
Chỉ số vi
2.1.187.
< 20
2.1.188.
< 20
khuẩn đường ruột cơli
( con/lít nước)Vi khẩn kị
2.1.189.
2.1.190.
0
2.1.191.
0
khí trong 1 lít nước
2.1.192.
Nguồn: Tài liệu tham khảo1
2.1.193. 2.1.194.
Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt
1
2.1.195.
T.s nguyễn Ngọc Dung (2001), Xử lí nước cấp/ trang 10, NXB Xây Dựng.


21

2.1.196.
Nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt phải không mầu, không mùi vị,
không chứa các chất độc hại, các vi trùng và các tác nhân gây bệnh. Hàm lượng các chất
hịa tan khơng được vượt q tiêu chuẩn cho phép. Theo tiêu chuẩn chất lượng nước cấp

cho sinh hoạt và ăn uống phải có các chỉ tiêu chất lượng như sau:
2.1.197.
Tiêu chuẩn về vệ sinh ăn uống (ban hành theo quyết định của Bộ trưởng
Bộ Y tế
2.1.198. số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18- 4- 2002)
2.1.199. Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống
2.1.200.
2.1.201. rpA ■
•? 2.1.203.
2.1.204.
Giới hạn
.

Đơn
vị
tính
tối
đa
Số thứ
2.1.202. 2
Tên chỉ tiêu
2.1.205.
2.1.207.
2.1.208.
4
2.1.206.
1 2.1.209. 2.1.210. I. Chỉ tiêu
3
2.1.211.
thành phần vơ cơ

(a)2
2.1.212.
2.1.214.
2.1.213.
2.1.215.
15
Màu sắc
(a)
1
TCU 2.1.218.
2.1.216.
2.1.219.
Khơng có
2.1.217.
Mùi vị
(a)
2
mùi, vị lạ 2
2.1.220.
2.1.221.
2.1.222.
2.1.223.
Độ đục
2.1.226.
2.1.224.
2.1.225.
2.1.227.
6,5- 8,5
pH(a)
4

2.1.228.
2.1.230.
2.1.229.
Độ cứng(a)
2.1.231.
300
5
mg/l
2.1.232.
2.1.233.
Tổng chất hịa tan
2.1.234.
2.1.235.
1000
(a)
2.1.236.
2.1.237.
Hàm lượng nhơm
2.1.238.
2.1.239.
0,2
2.1.240.
2.1.241.
hàm lượng amoni, tính
2.1.242.
2.1.243.
1,5
2.1.244.
2.1.245.
Hàm lượng antinon

2.1.246.
2.1.247.
0,005
2.1.248.
2.1.250.
2.1.251. 0,0
2.1.249.
Hàm lượng asen
10
mg/l
1
2.1.252.
2.1.253.
Hàm lượng Bari
2.1.254.
2.1.255.
0,7
2.1.256.
2.1.257.
Hàm lượng bo tính
2.1.258.
2.1.259.
0,3
12
chung cho cả borat và axit boric
mg/l
2.1.260.
2.1.262.
2.1.261.
Hàm lượng cadimi

2.1.263.
0,003
(a)
13
mg/l
2.1.264.
2.1.266.
2.1.265.
Hàm lượng Clorua
2.1.267.
250
14
mg/l
2.1.268.
2.1.269.
Hàm lượng crom
2.1.270.
2.1.271. 0,0
2.1.272.
2.1.273.
Hàm lượng đồng (Cu)
2.1.274.
2.1.275.
2
(a)
16
mg/l
2.1.276.
2.1.277.
Hàm lượng xianua

2.1.278.
2.1.279. 0.0
2.1.280.
2.1.281.
Hàm lượng Florua
2.1.282. 2.1.283.
0,7- 1,5
2.1.284.
2.1.285.
Hàm lượng hđrô
2.1.286.
2.1.287.
0,05
(a)
2.1.288.
2.1.290.
2.1.289.
Hàm lượng sắt
2.1.291.
0,5
20
mg/l
2.1.292.
2.1.293.
Hàm lượng chì
2.1.294.
2.1.295.
0,01
2.1.296.
2.1.298.

2.1.297.
Hàm lượng mangan
2.1.299.
0,5
22
mg/l
2.1.300.
2.1.301.
Hàm lượng thủy ngân
2.1.302.
2.1.303.
0.001
2.1.304.
2.1.305.
Hàm lượng molybden
2.1.306.
2.1.307. 0,0
2.1.308.
2.1.309.
Hàm lượng niken
2.1.310.
2.1.311. 0,0
2.1.312.
2.1.313.
Hàm lượng nitrat
2.1.314.
2.1.315. 50(b
2.1.316.
2.1.318.
2.1.317.

Hàm lượng nitrit
2.1.319.
3(b)
27
mg/l
2.1.320.
2.1.322.
2.1.323. 0,0
2.1.321.
Hàm lượng selen
28
mg/l
2.1.324.
2.1.325.
Hàm lượng natri
2.1.326.
2.1.327.1
200
(a)
2.1.328.
2.1.329.
Hàm lượng sunfat
2.1.330.
2.1.331. 250
2.1.332.
2.1.334.
2.1.335.
3
2.1.333.
Hàm lượng kẽm(a)

31
mg/l
2.1.336.
2.1.337.
Độ oxi hóa
2.1.338.
2.1.339.
2
2.1.340.
Chỉ tiêu cảm quan.
2.1.341.
Chỉ tiêu cảm quan là những chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của nước. Khi vượt qua
ngưỡng giới 2.1.342.
hạn gây khó chịu cho người sử dụng.
2


22

2.1.343.
II. Hàm lượng của các chất hữu cơ a ) Nhóm alkan clo hóa
2.1.344.
2.1.345.
Cacbontetraclorua
2.1.346.
2.1.347.
2
2.1.348.
2.1.350.
2.1.349.

Diclorometan
2.1.351.
20
/
34
Lg 1
2.1.352.
2.1.353.
Dicloroetan
2.1.354.
2.1.355.
30
2.1.356.
2.1.357.
1,1,1- triclometan
2.1.358.
2.1.359.
2000
2.1.360.
2.1.362.
2.1.361.
Vinyl clorua
2.1.363.
5
37
Ị'g / l
2.1.364.
2.1.365.
1,2- dicloroetan
2.1.366.

2.1.367.
50
2.1.368.
2.1.369.
Tricloroetan
2.1.370.
2.1.371.
70
2.1.372.
2.1.373.
Tetrecloroetan
2.1.374.
2.1.375.
40
2.1.376.
b) Hyđrocacbua thơm
2.1.377.
2.1.378.
Benzen
2.1.379.
2.1.380. 10
2.1.381.
2.1.383.
2.1.382.
Toluen
2.1.384.
700
42
Ị'g / l
2.1.385.

2.1.387.
2.1.386.
Xylen
2.1.388.
500
/
43
Lg 1
2.1.389.
2.1.391.
2.1.390.
Etybenzen
2.1.392. 300
44
Ị'g / l
2.1.393.
2.1.394.
Styren
2.1.395.
2.1.396.
20
2.1.397.
2.1.398.
Benzo(a)pyren
2.1.399.
2.1.400.
0,7
2.1.401.
2.1.404.
2.1.402.

c) 2.1.403.
Nhóm Benzen 2.1.407.
clo hóa
2.1.405.
2.1.406.
Monoclorobenzen
2.1.408.
300
47
Ị'g / l
2.1.409.
2.1.410.
1,2- diclorobenzen
2.1.411.
2.1.412.
1000
2.1.413.
2.1.414.
1,4- diclorobenzen
2.1.415.
2.1.416.
300
2.1.417.
2.1.419.
2.1.418.
Triclorobenzen
2.1.420.
20
/
50

Lg cơ
1 phức tạp
2.1.421.
d) Nhóm các chất hữu
2.1.422.
2.1.423.
Di(2- etylhexyl)
2.1.424.
2.1.425.
80
51
adipate
mg/l
2.1.426.
2.1.427.
Di(2- etylhexyl)
2.1.428.
2.1.429.
8
52
phtalat
mg/l
2.1.430.
2.1.431.
Acrylamide
2.1.432.
2.1.433.
0,5
2.1.434.
2.1.435.

Epiclohydrin
2.1.436.
2.1.437.
0,4
2.1.438.
2.1.439.
Hexaclo butadien
2.1.440.
2.1.441.
0,6
2.1.442.
2.1.444.
2.1.443.
Axit adetic (EDTA)
2.1.445.
200
56
mg/l
2.1.446.
2.1.447.
Axit nitriclotriaxetic
2.1.448.
2.1.449.
200
2.1.450.
2.1.451.
Tributyl oxit
2.1.452.
2.1.453.
2

2.1.454.
III. Hóa chất bảo vệ thực vật
2.1.455.
2.1.457.
2.1.456.
Alachlor
2.1.458.
20
59
mg/l
2.1.459.
2.1.461.
2.1.460.
Aldicarb
2.1.462.
10
60
mg/l
2.1.463.
2.1.464.
Aldrin/Dieldrin
2.1.465.
2.1.466.
0,03
2.1.467.
2.1.469.
2.1.468.
Atrazine
2.1.470.
2

62
mg/l
2.1.471.
2.1.472.
Bentazone
2.1.473.
2.1.474.
30
2.1.475.
2.1.477.
2.1.476.
Carbofuran
2.1.478.
5
64
mg/l
2.1.479.
2.1.481.
2.1.480.
Clodane
2.1.482.
0,2
65
mg/l
2.1.483.
2.1.484.
Clorotoluron
2.1.485.
2.1.486.
30

2.1.487.
2.1.489.
2.1.488.
DDT
2.1.490.
2
67
mg/l
2.1.491.
2.1.492.
1,2- dibromo và 32.1.493.
2.1.494.
1
68
cloropropan 2,4- D
mg/l
2.1.495.
2.1.496.
2.1.497.
2.1.498.
30
2.1.499.
2.1.501.
2.1.500.
1,2- dicloropropan
2.1.502.
20
70
mg/l
2.1.503.

2.1.505.
2.1.504.
1,3- dicloropropen
2.1.506.
20
71
mg/l
2.1.507.
2.1.508.
Heptaclo và heptaclo
2.1.509.
2.1.510.
0,03
2.1.511.


23

2.1.512.2.1.513.
2.1.514.
Haxaclorobenzen
2.1.515.
1
73
mg/l
2.1.516.
2.1.518.
2.1.519.
9
2.1.517.

Isoproturon
74
mg/l
2.1.520.2.1.521.
Lindane
2.1.522.
2.1.523.
2
2.1.524.2.1.525.
MCPA
2.1.526.
2.1.527.
2
2.1.528.2.1.529.
2.1.530.
Methoxychlor
2.1.531.
20
77
mg/l
2.1.532.
2.1.533.
Mrthachlor
2.1.534.
2.1.535.
10
2.1.536.2.1.537.
2.1.538.
Molinate
2.1.539.

6
79
mg/l
2.1.540.
2.1.541.
Pendimetalin
2.1.542.
2.1.543.
20
2.1.544.2.1.545.
2.1.546.
2.1.547.
9
Pentaclorophenol
81
mg/l
2.1.548.
2.1.549.
Permethein
2.1.550.
2.1.551.
20
2.1.552.2.1.553.
2.1.554.
Propanil
2.1.555.
20
83
mg/l
2.1.556.

2.1.557.
Pyridate
2.1.558.
2.1.559. 100
2.1.560.2.1.561.
Simazine
2.1.562.
2.1.563.
20
2.1.564.2.1.565.
2.1.566.
Trifuralun
2.1.567.
20
86
mg/l
2.1.568.
2.1.570.
2.1.571.
90
2.1.569.
2,4- BD
87
mg/l
2.1.572.
2.1.574.
2.1.573.
Dichloprop
2.1.575. 100
88

mg/l
2.1.576.
2.1.577.
Fenoprop
2.1.578.
2.1.579.
9
2.1.580.2.1.581.
Mecoprop
2.1.582.
2.1.583.
10
2.1.584.2.1.585.
2,4,5- T
2.1.586.
2.1.587.
9
91
mg/l
2.1.588.
IV. Hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ
2.1.589.2.1.590.
2.1.591.
Monocloramin
2.1.592.
3
92
mg/l
2.1.593.
2.1.595.

2.1.596.
0,5
2.1.594.
Clo dư
93
mg/l
2.1.597.
2.1.598.
Bromat
2.1.599.
2.1.600.
25
2.1.601.2.1.602.
Clorit
2.1.603.
2.1.604.
200
2.1.605.2.1.606.
2.1.607.
2,4,6- triclorophenol
2.1.608.
200
96
mg/l
2.1.609.2.1.610.
Focmaldehit
2.1.611.
2.1.612.
900
2.1.613.2.1.614.

Bromofoc
2.1.615.
2.1.616. 100
2.1.617.2.1.618.
2.1.619.
Dibromclorometan
2.1.620. 100
99
mg/l
2.1.621.
2.1.622.
Bromodiclorometan
2.1.623.
2.1.624.
60
2.1.625.2.1.626.
Clorofac
2.1.627.
2.1.628.
200
2.1.629.2.1.630.
2.1.631.
Axit dicloroaxetic
2.1.632.
50
102 2.1.634.
mg/l
2.1.633.
2.1.635.
Axit tricloroaxetic

2.1.636. 100
103 2.1.638.
mg/l
2.1.637.
2.1.639.
Clorat hydrat
2.1.640.
10
104 2.1.642.
mg/l
2.1.641.
Dicloroaxetonitril
2.1.643.
2.1.644.
90
2.1.645.2.1.646.
Dibromoaxetonitril
2.1.647.
2.1.648. 100
2.1.649.2.1.650.
2.1.651.
Tricloroaxetonitril
2.1.652.
1
107
mg/l
2.1.653.2.1.654.
Xyano cloritril
2.1.655.
2.1.656.

70
2.1.657.
V. Mức nhiễu xạ
2.1.658.2.1.659.
2.1.660.
2.1.661.
0,1
Tổng hoạt độ a
109 2.1.663.
Bq/l
2.1.662.
Tổng hoạt độ p
2.1.664.
2.1.665.
1
2.1.666.
2.1.669.
2.1.667.
2.1.668.
VI.
Vi
vật
2.1.670.2.1.671.
Cliform tổng số
2.1.672.
2.1.673.
0
111
Khuẩn
2.1.674.2.1.675.

E.Coli hoặc cliform
2.1.676.
2.1.677.
0
2.1.678.
2.1.679.
2.1.681.
112 chịu nhiệt
Khuẩn lạc/
2.1.680.
2.1.682.
Nguồn: Tài liệu100ml
tham khảo6
6 T.s trịnh Xuân Lai (2011), Xử lí nước cấp cho sinh hoạt và cơng nghiệp/ trang 98, NXB Xây Dựng.


24

1.2.2.3.
Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt
2.1.683.
Trên hành tinh chúng ta có rất nhiều loại nước: nước mưa, nước
ngầm, ... Chính có nhiều nguồn nước mà nước sử dụng trong sinh hoạt cũng đa dạng
không kém. Tùy thuộc vào điều kiện, địa hình, nhu cầu của con người mà nước sử dụng
trong sinh hoạt cũng khác nhau.
2.1.684.
VD: ở vùng đồi cao ở nước ta thì con người sử dụng nước trong sinh
hoạt chủ yếu là nước mưa tự nhiên, hoặc giếng khoan nhưng phải khá sâu vì mạch nước
ngầm ở đây nằm sâu trong lòng đất. Trái lại với những người sống trong thành phố thì
nguồn nước họ sử dụng trong sinh hoạt chủ yếu là nguồn nước cấp. Nhu cầu sử dụng nước

một phần do điều kiện kinh tế ở thành thị khá cao mặt khác do điều kiện dân cư, nhà ở mà
con người không thể sử dụng nguồn nước giếng khoan (nước ngầm), hay nguồn nước tự
nhiên (mưa), nước mặt như nước sơng. Vì những nguồn nước này khơng cịn đảm bảo vệ
sinh cũng như các chỉ tiêu về nước khơng cịn phù hợp nữa.
2.1.685.
Một số loại nước con người sử dụng trong sinh hoạt và các chỉ tiêu
đánh giá chất lượng về các nguồn nước này.
2.1.686. 1.2.2.3.1. Nước mưa
2.1.687.
Nhiều nơi trên thế giới việc lấy nước mưa và tích vào trong các bể
chứa đã được làm từ những thời xa xưa và ngày nay vẫn duy trì được cách làm. Nước mưa
được lấy từ trên máy nhà, trên mặt đất tự nhiện, trên đường, trên sân, trên các khu vực
hứng nước đặt biệt. Các tài liệu lịch sử cho biết việc sử dụng nước mưa cho sinh hoạt gia
đình ở vùng Địa Trung Hải đã có cách đây khoảng 4000 năm. Các làng và các thành phố
La Mã cũng đã lập kế hoạch để láy nước mưa dùng cho cấp nước uống. Ở những vùng đồi
núi gần thành phố Bom Bay Ấn Độ, các am của các thầy tu đạo Phật xa xưa đã có một loại
hình thù phức tạp: có rãnh, bình chứa xẻ trong đá để cung cấp nước cho sinh hoạt quanh
năm.
2.1.688.
Nhiều nước ở Châu Âu và Châu Á, nước mưa được dùng rộng rãi để
cung cấp nước uống.
2.1.689.
Ở một số vùng đảo nhiệt đới nước mưa vẫn là nguồn cấp nước cho
sinh hoạt. Ở những vùng khô và bán khô hạn nơi mà con người hầu như sống định cư ở
những vùng xa hoặc du cư thì nước mưa lại là một nguồn quan trọng trong sinh hoạt đặt
biệt là nguồn nước dùng để uống. Là nơi nước ngầm khơng có hoặc hoặc khai thác rất đắt.
Ở những nước đang phát triển thì nguồn nước mưa thường được sử dụng bổ sung thêm
vào nguồn nước dẫn bằng ống.
2.1.690. Nước mưa: nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng khơng hồn
tồn tinh khiết bởi vì nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi khí, bụi, thậm chí cả vi khuẩn có

trong khơng khí. Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúp với các vật thể
khác nhau, hơi nước gặp khơng khí chứa nhiều khí oxit nitơ hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo nên
các trận mưa axit
2.1.691. Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục đích sinh hoạt gồm hệ thống
mái, máng thu gom dẫn về bể chứa. Nước mưa có thể dự trữ trong các bể chứa có mái che
để dùng quanh năm.
2.1.692.
Nước mưa thông thường bị nhiễm axit nhẹ tùy thuộc vào phản ứng
của nó với điơxit Cacbon (CO2) trong khí quyển để tạo thành axit cacbon. Khi nước mưa
tiếp xúc với các khí trong khí quyển như điơxit Sunfua (chẳng hạn như từ núi lửa, chất
thải cơng nghiệp) nó có thể trở thành axit gây ra ăn mịn và có vị đắng.
2.1.693.
Sau khi rơi xuống mặt đất nước mưa tạo thành dòng chảy mặt và
dịng chảy ngầm. Nó sẽ thu một lượng lớn khoáng và hữu cơ, các chất thải từ động vật và
thực vật, các phân tử đất và các vi sinh vật, các loại phân bón và thuốc trừ sâu cũng cuốn


25

theo đó. Trong dịng chảy ngâm nước sẽ lơi theo các thành phần nằm trong lớp vỏ địa
tầng, đặt biệt là các muối cacsbonat, sunfát, cloxít canxi, mangiê và canxi. Do vậy các
thành phần chất rắn hòa tan trong nước tăng lên. Đồng thời trong q trình thấm nước đã
lơi theo các chất rắn trôi lơ lửng trong đất. Việc hấp thụ các q trình khác có thể duy
chuyển vi khuẩn và chất rắn hịa tan. Nơi có nhiều chất hữu cơ dưới đất (chẳng hạn ở lớp
than bùn) hoặc ở trong nước thấm, lượng ơxi của nước ngầm có thể tăng lên thơng qua các
q trình vi sinh. Do vậy, có thể có một số phản ứng hóa học xảy ra và chất sunfit amoniac
hoặc hđrôsunfit được tạo thành từ sự tạo thành của muối nitrat và sunfat trong đất.
2.1.694.
Khi nước ngầm có mặt ở nơi khơng sâu, dưới 10m, nó có thể bị ơ
nhiễm từ các nguồn phân như hố xí hoặc các nguồn rác tự hoại. Vi trùng và các loại vi

khuẩn gây bệnh từ những nguồn đó được nước ngầm mang theo, tuy nhiên chúng có xu
hướng xâm nhập vào phần tử đất rắn.
2.1.695.
Ở vùng đá vơi, sự hình thành caxto và địa hình nứt nẻ, sự nhiễm độc
của con người có thể chuyển xa đến hàng nghìn cây số. Trong những lớp các nước ngầm
chảy chậm hơn, vì vậy chỉ ơ nhiễm từ các nguồn nước lân cận.
1.2.2.3.2.
Nước sông
2.1.696.
Nước mặt: bao gồm các nguồn nước có trong các ao, đầm, hồ chứa,
sơng suối. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xun tiếp xúc với khơng
khí nên các đặc trưng của nước mặt là:
• Chứa khí hịa tan đặc biệt là ôxi.
• Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao, hồ, đầm do
sảy ra quá trình lắn cặn nên chất lơ lửng cịn lại trong nước rất thấp và chủ yếu ở
dạng keo.
• Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
• Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.
• Chứa nhiều vi sinh vật.
2.1.697.
Nước bề mặt bao gồm nước sông, suối, ao hồ.. .Nước sông hay bị đục
đồng thời chứa nhiều thành phần vô cơ và hữu cơ hơn nước ngầm. Nước suối tuy trong
nhưng có thể chứa một số chất hữu cơ có hại cho sức khỏe. Nước suối chảy qua vùng đá
vơi có thể chứa nhiều canxi.
2.1.698.
Nước ao hồ hay bị ô nhiễm do các chất vô cơ, hữu cơ trôi rửa từ mặt
đất xuống, đồng thời chứa nhiều vi sinh vật. Nước bề mặt có thể khai thác trực tiếp hoặc
thu qua hồ lọc.
2.1.699.
Nước từ các kênh rạch có độ đục cao và chứa nhiều chất hữu cơ.

Những nơi có thói quen làm cần trên kênh rạch nước thường nhiễm nhiều vi khuẩn có hại.
2.1.700.
Chất lượng nước tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
TCVN 5942- 1995
2.1.701.
Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước mặt dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt (nhưng phải qua các q trình sử lí
theo quy định)
2.1.702.
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
2.1.703.
TT
2.1.709.
1
2.1.713.

2.1.710.

2.1.704. 2.1.707.
Đơn vị
pH r
2.1.711.
mg/l

2.1.708.
Giá
trị giới hạn
2.1.712.
6 đến
8,5



×