Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP KINH DOANH QUÁN COFFEE – INFACE COFFEE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (870.75 KB, 20 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ KHỞI NGHIỆP
DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP KINH DOANH QUÁN COFFEE – INFACE COFFEE

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. NGUYỄN TẤN TRUNG
NHÓM THỰC HIỆN

: NHĨM 5
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Lê Hồ Minh Hằng
Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lê Hồng Anh
Lê Thị Minh Nguyệt
Lê Ánh Tuyết
Phạm Thảo Ly

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2021
1


MỤC LỤ



I.

Mô tả dự án................................................................................................................ 3
1. Ý tưởng dự án.........................................................................................................3
2. Thơng tin về dự án.................................................................................................3

II.

Phân tích mơi trường.............................................................................................3

1. Mơi trường tổng quát:...........................................................................................3
2. Môi trường ngành:.................................................................................................7

III.

2.1.

Đối thủ cạnh tranh (khảo sát bảng giá)...........................................................7

2.2.

Cường độ cạnh tranh trong ngành:...............................................................10

2.3.

Khách hàng.....................................................................................................11

2.4.


Nhà cung ứng:................................................................................................11

2.5.

Sản phẩm thay thế:.........................................................................................12

Phân tích dự án....................................................................................................12

1. Kế hoạch marketing.............................................................................................12
2. Quản trị nguồn nhân lực.....................................................................................14
3. Quá trình vận hành..............................................................................................15
4. Cơ sở hạ tầng........................................................................................................16
5. Kế hoạch tài chính................................................................................................17
IV.

Chiến lược phát triển...........................................................................................18

1. Chiến lược tập trung về sản phẩm và dịch vụ....................................................18
2. Chiến lược tối ưu hóa chi phí..............................................................................19
V. Mơ hình BMC (Bussiness Model Canvas).............................................................19
VI.

KẾT LUẬN...........................................................................................................20

2


I. Mô tả dự án
1. Ý tưởng dự án
Ý tưởng dự án được đưa ra dựa trên các yếu tố sau:

- Nhu cầu của bản thân nhóm và bạn bè xung quanh: nhu cầu có khơng gian làm
việc trẻ trung và năng động, nhu cầu về không gian để làm việc nhóm, học bài
nhóm, nhu cầu gặp gỡ bạn bè ngoài giờ làm việc và học hành căng thẳng, từ đó
hình thành ý tường cho một qn café có khơng gian làm việc và học tập.
- Khả năng về vốn và nguồn lực nhân sự là hợp lý.
- Vị trí dự án quán cafe được lựa chọn đặt tại phường Đakao, quận 1 với những lý
do sau: Nhu cầu về café là vô cùng lớn nhất là ở các thành phố lớn như Hồ Chí
Minh và vị trí quận 1; xung quanh khu vực chưa thấy quán café nào chuyên để học
tập, làm việc… mặc dù có nhiều tịa nhà, có trường Đại học Khoa học xã hội và
nhân văn, trường Đại học Kinh tế TP.HCM cơ sở E… dự án hướng tới giá cả
trung bình với chất lượng dịch vụ tốt nhất.
2. Thông tin về dự án
- Dự án quán cafe: INFACT COFFEE
- Vị trí dự kiến: đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1.
- Thị trường mục tiêu là các khách hàng có độ tuổi trung bình: 18 – 35; Mức thu
nhập trung bình: 6-15 triệu/tháng; Là các freelancer làm việc online hoặc nhân
viên văn phòng, học sinh, sinh viên tại các tòa nhà, văn phòng, các trường đại học
cách quán khoảng 3km.
- Sự khác biệt của dự án
+ Quán cafe đặt tại vị trí trung tâm phường Đakao, quận 1.
+ Mở từ 7h00 – 24h00.
+ Đồ uống đa dạng từ café, sinh tố và các loại trà, nước ép.
+ Phục vụ thêm bánh/snacks để có thể học tập hoặc làm việc lâu dài.
+ Giá cả phải chăng, dịch vụ tốt và không gian đủ điều kiện để làm việc với hệ
thống wifi mạnh, nước lọc miễn phí.
- Mục tiêu đặt ra cho dự án:
+ Mục tiêu ngắn hạn: Tạo được thói quen người dùng về quán café làm việc có
chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt; hoàn vốn sau 2 năm.
+ Mục tiêu dài hạn: Mở rộng các sản phẩm café đóng chai, sản phẩm về hạt
café rang xay để khách hàng tự sử dụng ở nhà và tiến tới mở cửa hàng thứ hai, thứ

ba sau năm thứ ba hoạt động.
II. Phân tích mơi trường
1. Môi trường tổng quát:
a. Kinh tế
3


- Mức sống người dân cao được nâng cao thì người dân dễ dàng chi tiền mua các
loại thức uống cafe hơn.
- Sự quan tâm của chính phủ về việc trồng, phát triển... cây cafe để người dân
trồng cafe có điều kiện cải thiện đời sống, nguồn nguyên liệu phong phú để cho
Highland Coffee có nền tảng phát triển
b. Chính trị & pháp luật
- Mơi trường chính trị: Mơi trường chính trị ổn định, do vậy khơng chỉ là điều kiện
tốt để yên tâm sản xuất cà phê mà còn hấp dẫn các nhà đầu tư kinh doanh cà phê
vì đây chính là nguồn hàng ổn định cho họ. Chính trị ổn định thu hút các nhà đầu
tư đặt các cơng ty và văn phịng tại Việt Nam cũng là nguồn khách hàng lớn đối
với việc kinh doanh quán cà phê.
- Hành lang pháp lý của Việt Nam đang dần cải thiện đặc biệt luật kinh doanh,
chính phủ điện tử, chống tham nhũng đang được chính phủ cải thiện để tạo môi
trường kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp, cho các doanh nghiệp yên tâm phát triển.
Sự hội nhập FTA, TTP, WTO cũng có tác động tích cực cũng như thách thức đối
với ngành cafe.
- Các qui định về thuế: nguyên liệu cafe là sản phẩm của ngành nơng nghiệp thì
được ưu đãi về thuế giá trị gia tăng
c. Dân số
- Tổng dân số: tổng dân số của Việt Nam tính đến năm 2019 là 96 triệu người,
trong đó Hồ Chí Minh chiếm gần 9 triệu và Hà Nội hơn 8 triệu người. Cơ cấu dân
số Việt Nam đang là cơ cấu dân số vàng, trong đó tuổi từ 15-64 chiếm 68%, là
lượng khách hàng rất lớn của cửa hàng cafe


Báo cáo dân số của nước ta năm 2019
4


d. Văn hóa xã hội
- Văn hóa uống cafe của người Việt là 1 nét truyền thống từ lâu đời, từ năm 80 của
thế kỷ XIX, người Pháp xâm lược Việt Nam và mang theo nhiều nét văn hóa
phương Tây vào thuộc địa. Người Việt làm quen với cà phê từ dạo đó. Thứ thức
uống đen sánh, nhấp mơi có vị đắng, đầm và khiến người ta khoan khoái sau khi
uống được giới quan chức, quý tộc phong kiến lúc bấy giờ ưa chuộng. Có thời
gian, uống cà phê cịn là thước đo sự sành điệu, đẳng cấp của một người.
- Ngày nay rất dễ dàng để tìm thấy các quán cafe khắp nơi trên đất nước Việt
Nam. Người Việt có thể uống cà phê vào bất kì thời điểm nào trong ngày. Động
ngữ “đi cà phê” với người Việt giờ đây khơng chỉ gói gọn trong việc đến qn
thưởng thức cà phê mà cịn bao gồm ln cả nghĩa đi gặp bạn bè, đi làm việc,…
Nhiều mơ hình kinh doanh cà phê ra đời như cà phê sách, cà phê văn phòng, cà
phê thú cưng,… ra đời để đáp ứng được văn hóa cà phê mới của người Việt.
e. Khoa học công nghệ
- Các yếu tố khoa học, công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế .
Sự phát triển của mạng thơng tin tồn cầu Internet, giúp mọi thông tin thị trường
thế giới được cập nhật liên tục và các doanh nghiệp có thể quảng cáo được sản
phẩm của mình mà tốn rất ít chi phí.
- Việc áp dụng các cơng nghệ đặt hàng và giao hàng trên các apps cũng là một
bước phát triển cần thiết của quán cà phê để phù hợp với xu hướng tiêu dùng của
giới trẻ và người dùng cafe hiện nay.
- Tại Việt Nam, việc trồng trọt chế biến cà phê cịn thiếu máy móc trang thiết bị
hiện đại, nên chất lượng không đảm bảo, năng suất thiếu ổn định…gây khó khăn
trong việc pha chế chất lượng cafe ổn định.
f. Ảnh hưởng bởi đại dịch COVID- 19

- Trong năm 2020-2021, nền kinh tế cả nước nói chung và TP HCM nói riêng đã
bị ảnh hưởng rất lớn bởi dịch Covid 19;
- Tình hình dịch COVID-19 từ đầu năm 2021 đến nay diễn biến phức tạp;
Đợt
Thời gian
dịch
1

Tổng số ca nhiễm

Số ca Mô tả
Số ca Số ca nhập tử
vong
nội địa cảnh

28/1/2021– 910
25/3/2021

391

0

Bùng phát tại Hải Dương từ một
người xuất khẩu lao động được
phát hiện dương tính khi nhập
cảnh Nhật Bản, cũng chưa rõ
nguồn lây. Đợt dịch này chủ yếu
tại ổ dịch Hải Dương (726 ca,
5



chiếm gần 80% tổng số ca bệnh).

2

27/4/2021– 110000
23/07/2021 +

2100+

Đợt dịch đang diễn ra, lây lan ở
nhiều tỉnh thành, với tốc độ mạnh
hơn, phạm vi rộng hơn, đỉnh dịch
480+
có vẻ dài hơn và tấn công nhiều
BV hơn, chủng vi rút lây lan
nhanh hơn.

Ngày 19/6/2021

UBND Tp Hồ Chí Minh ra chỉ thị số 10 về việc tạm dừng các
loại hình kinh doanh, dịch vụ khơng thiết yếu;

Ngày 9/7/2021

UBND TP Hồ Chí Minh tiếp thị ra chỉ thị số 16 về việc giãn
cách xã hội, siết chặt các biện pháp chống dịch;

Ngày 24/7/2021


UBND TP Hồ Chí Minh tiếp tục áp dụng chỉ thị 16 với nhiều
biện pháp mạnh tay hơn nữa;

Thời điểm hiện tại, tình hình kinh doanh bị tạm dừng nhưng vẫn có các chi phí
phát sinh như sau:
STT Nội dung
Chi phí
Giải pháp
1
Tiền thuê nhà hàng tháng
50.000.000 đồng
Đề nghị giảm giá nhà 50% 6
tháng với chủ nhà.
2
Chi phí Marketing
2.000.000 đồng
Cắt giảm 50%
3
Chi phí khác ( chi phí thuế, 2.000.000 đồng
Làm đơn xin tạm ngừng hoạt
hư hỏng máy móc do
động kinh doanh cho đến khi
không hoạt động ,….)
được hoạt động trở lại.
Tổng cộng
54.000.000 đồng
Nhận định: Đây là rủi ro bất khả kháng nên việc kinh doanh quán cà phê sẽ gặp
phải nên nhóm đã đề xuất các giải pháp để thích ứng với thị trường.

2. Mơi trường ngành:

- Mơ hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
6


2.1. Đối thủ cạnh tranh (khảo sát bảng giá)
- Như chúng ta đã biết hầu hết những quán cà phê trong khu vực thành phố đều có
những nét đặc trưng riêng và đối tượng khách hàng hướng đến khác nhau. Vì thế
mỗi quán sẽ tạo cho mình một phong cách trang trí hoặc hương vị cà phê khác
nhau.
- Dó đó với phương thức maketing phù hợp và biết cách thức tạo điểm nhấn khác
biệt cho quán thì kinh doanh quán cà phê là một thị trường vẫn còn tiềm năng và
sức hút cho các nhà đầu tư trẻ. Bên cạnh đó, việc xác định được đối thủ cạnh tranh
của phân khúc cà phê mà quán đang hướng đến là điều vô cùng quan trọng dẫn
đến sự thành công hay thất bại của dự án đầu tư.
a. Các đối thủ cạnh tranh lớn:
Highlands coffee
- Năm 1999, thương hiệu Highlands Coffee® ra đời với khát vọng nâng tầm di sản
cà phê lâu đời của Việt Nam và lan rộng tinh thần tự hào, kết nối hài hoà giữa
truyền thống với hiện đại.
- Bắt đầu với sản phẩm cà phê đóng gói tại Hà Nội vào năm 2000, nhanh chóng
phát triển và mở rộng thành thương hiệu quán cà phê nổi tiếng không ngừng mở
rộng hoạt động trong và ngoài nước từ năm 2002. Không ngừng mang đến những
sản phẩm cà phê thơm ngon, sánh đượm trong không gian thoải mái và lịch sự.
7


Những ly cà phê không chỉ đơn thuần là thức uống quen thuộc mà cịn mang trên
mình một sứ mệnh văn hóa phản ánh một phần nếp sống hiện đại của người Việt
Nam.
- Đến nay, Highlands Coffee® vẫn duy trì khâu phân loại cà phê bằng tay để chọn

ra từng hạt cà phê chất lượng nhất, rang mới mỗi ngày và phục vụ quý khách với
nụ cười rạng rỡ trên mơi. Bí quyết thành cơng là: khơng gian qn tuyệt vời, sản
phẩm tuyệt hảo và dịch vụ chu đáo với mức giá phù hợp.
- Số lượng cửa hàng năm 2020: 340 quán
- Vị trí của hàng: nằm ở những vị thế đắc địa như góc ngã tư, trung tâm thương
mại lớn,…
- Giá tham khảo:
 Cà phê phin, phidi ( Cà phê phin thế hệ mới) và Cà Phê Espresso: 29.000đ –
64.000đ/ 1 ly tùy loại và kích cỡ S/M/L
 Freeze gồm 2 loại là không cà phê và Freeze cà phê phin: 49.000đ –
65.000đ/ 1 ly tùy loại và kích cỡ S/M/L
 Các sản phẩm trà sen vàng, trà thạch đào, trà thạch vải: 39.000đ - 55.000đ/
1 ly tùy loại và kích cỡ S/M/L
 Bánh mì và bánh ngọt: 19.000đ – 29.000đ/ 1 ổ và tùy loại .
The Coffee House
- Vào tháng 8/2014, chuỗi cà phê The Coffee House chính thức ra mắt và liên tiếp
gây ấn tượng với tốc độ phát triển nhanh chóng. Từ cửa hàng đầu tiên ở số 86-88
Cao Thắng, đến nay, chuỗi cửa hàng cà phê The Coffee House đã có mặt tại 6
thành phố lớn trên tồn quốc (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Biên Hòa, Hải
Phòng, Vũng Tàu). Năm 2015, The Coffee House có mặt tại Hà Nội và đến nay đã
có 14 cửa hàng tại trung tâm thành phố Hà Nội. Tại Sài Gòn, The Coffee House
giờ đây đã gần như xuất hiện ở tất cả các con phố lớn. Với mỗi cửa hàng The
Coffee House, thương hiệu này lại biến tấu theo những cách riêng có sẵn để tạo ra
khơng gian mang tính địa phương, gần gũi với khách hàng.
- Thương hiệu The Coffee House đã và đang “tái định nghĩa” trải nghiệm cà phê
với không gian đầy cảm hứng, nhân viên thân thiện và chất lượng sản phẩm tốt
nhưng ở mức giá phù hợp với số đông. Không chỉ vậy, sau khi sát nhập bộ phận cà
phê của Cầu Đất Farm, The Coffee House đã chính thức vận hành trang trại riêng
ở Cầu Đất - dải đất vàng của hạt cà phê Arabica, nhằm cung cấp các sản phẩm cà
phê sạch và chất lượng

- Mơ hình kinh doanh chuỗi cà phê The Coffee House đã phát triển nhanh chóng
trong một thời gian ngắn với số lượng cửa hàng tăng trưởng nhanh trong vòng 6
năm qua.. Doanh nghiệp đã tập trung đầu tư vào chất lượng sản phẩm cà phê, chất
8


lượng dịch vụ, công tác điều hành và quản trị, cũng như đã biết ứng dụng công
nghệ làm gia tăng trải nghiệm tốt cho khách hàng. Doanh nghiệp đã để ý từng chi
tiết nhỏ nhặt nhất trong thiết kế để đem lại những giá trị thân quen cho khách
hàng.
- Số lượng cửa hàng năm 2020: 200 quán
- Vị trí của hàng: với vị trí thuận tiện nằm ở mặt tiền các con đường lớn.
- Giá tham khảo:
 Cà phê: 32.000đ – 50.000đ/ 1 ly tùy theo từng loại
 Trà trái cây, trà sữa: 45.000đ – 55.000đ/ 1 ly tùy theo từng loại
 Đá xay, matcha, chocolate: 49.000đ – 65.000đ/ 1 ly tùy theo từng loại
 Bánh và snack: 10.000đ – 49.000đ/ phần tùy theo từng loại.
b. Các cửa hàng bán đồ uống take away và các app giao hàng( thị phần chung
là đối tượng văn phòng).
Passio
- Với slogan “Passio - Coffee to go”, Passio là quán cà phê tiên phong với hình
thức cà phê mang đi, dành cho những người trẻ hiện đại muốn thưởng thức cà phê
nhưng khơng có nhiều thời gian.
- Quán trang trí với màu xanh lá cây chủ đạo, đẹp mắt, thể hiện sự năng động, trẻ
trung. Nhiều không gian mới đáp ứng được cả nhu cầu thưởng thức tại chỗ với
phòng máy lạnh tiện nghi có khung kính nhìn ra phố lãng mạn.
Passio mang đến các loại thức uống với hương vị cafe Việt phong cách Ý thơm
ngon và tinh khiết. Đặc biệt, Passio cam kết khơng dùng hóa chất tạo mùi café như
các dịng café trên thị trường.
- Espresso sữa đá là loại thức uống mới do các Barista thượng hạng Passio nghiên

cứu kết hợp sự tinh túy của phong cách Ý với gu cafe đậm đà từ sữa đặc của Việt
Nam.
- Phục vụ chuyên nghiệp, nhanh nhẹn, vui vẻ.
- Đặc biệt, có giao hàng miễn phí trong khu vực hệ thống cửa hàng (2km) nếu số
lượng đơn hàng đặt từ 04 ly trở lên (áp dụng giao từ 8h – 17h).
- Số lượng cửa hàng năm 2020: 7 quán trong khu vực trung tâm thành phố
- Vị trí của hàng: với vị trí mặt tiền tại trung tâm thành phố.
- Giá tham khảo:
 Passio coffee: 25.000đ – 40.000đ/ 1 ly tùy theo từng loại
 Fresh and easy: 29.000đ – 42.000đ/ 1 ly tùy theo từng loại
 Ice Blended: 39.000đ – 45.000đ/ 1 ly tùy theo từng loại
c. Các cửa hàng tiện lợi có chỗ ngồi( một số lượng học sinh sinh viên lựa chọn
hình thức này để có chỗ học bài, ơn bài thay vì quán cà phê):
MiniStop:
9


- MINISTOP là thương hiệu cửa hàng tiện lợi đứng thứ 4 tại Nhật Bản. Vào năm
1980, thương hiệu của Aeon này bắt đầu triển khai tại vùng Tokai, và mở rộng chi
nhánh hơn 5,000 tiệm tại các nước Hàn Quốc, Philippines, Trung Quốc, Việt
Nam… Lấy thiết kế logo hình ngôi nhà, “MINISTOP” mang ý nghĩa là “nơi nghỉ
ngơi của bạn ở góc phố”. Ý tưởng cho cái tên của thương hiệu đầu tiên là
“MinuteStop”, song để tạo cảm giác gần gũi và dễ phát âm, thương hiệu đã được
tóm tắt lại thành “MINISTOP” như bây giờ.
- Giá tham khảo:
 Cà phê pha máy: 17.000đ/ 1 ly.
 Trà sữa: 16.000đ – 25.000đ/ ly tùy loại.
d. Đối thủ tiềm ẩn:
- Kinh doanh quán cà phê là một ngành nghề có rào cản không lớn để tạo cơ hội
cho các nhà đầu tư, khởi nghiệp bước vào phân khúc thị trường này.

- Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và khu vực trung tâm quận 1 nói riêng là vị
trí đắc địa với nhiều doanh nghiệp, trường học tập trung ở đây. Vì vậy nhu cầu về
gặp gỡ, vui chơi, chia sẻ kiến thức học tập và đời sống của giới trẻ va nhân viên
văn phòng rất cao. Đây cũng là điểm thuận lợi cho việc kinh doanh quán cà phê và
cũng là điểm khó khăn cho việc cạnh tranh trong thị trường ngành. Mặc dù hiện
nay các loại hình và số lượng quán café ngày càng đa dạng, phong phú, linh hoạt
hơn. Vì thế đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của khách hàng, Các
chủ kinh doanh không ngần ngại đầu tư vào lĩnh vực này, đặc biệt là các chủ hộ
gia đình nhỏ lẻ và cơng ty vừa và nhỏ.
2.2. Cường độ cạnh tranh trong ngành:
- Ngành cafe là ngành có áp lực cạnh tranh lớn, khả năng sinh lời và tăng giá sẽ bị
hạn chế. Vì vậy dự án dựa vào nội lực bên trong của mình để lựa chọn vị trí thích
hợp nhằm đối phó với lực lượng cạnh tranh.
a. Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tiềm năng
- Ngành cafe là ngành bị chi phối rất lớn bởi nguy cơ xâm nhập của những nhà
cạnh tranh tiềm ẩn. Hiện dự án có những nguồn rào cản chính để ngăn chặn sự
xâm nhập ngành:
b. Lợi thế về khơng gian:
- Qn có vị trí rất thuận lợi : được đặt tại khu vực tập trung nhiều văn phịng cơng
ty, trường học, nằm gần các trục đường lớn nên thuận tiện cho việc đi lại, khơng
gian thống mát, quang cảnh đẹp. Màu sắc và sự bày trí độc đáo tạo nên phong
cách mới lạ.
- Có những khu vực khơng gian riêng đáp ứng cho nhu cầu học tập và làm việc
cũng như làm việc nhóm của đối tượng khách hàng mà dự án hướng đến .

10


- Giờ giấc linh hoạt từ 7h – 24h phục vụ cho nhu cầu ngồi lâu để học tập làm việc
của khách hàng

c. Sự đa dạng sản phẩm và giá cả hợp lý:
- Thức uống đa dạng tự các loại cà phê, sinh tố, trà,..
- Phục vụ những món ăn nhanh cho học dinh sinh viên như bánh, snack để đáp
ứng nhu cầu ngồi lâu học tập và làm việc của khách hàng.
- Giá cả phải chăng phù hợp với ví tiền cạnh tranh với những quán cà phê trong
khu vực , nhân viên phục vụ vui vẻ chu đáo, dịch vụ đi kèm tốt như: trà đá, wifi,
máy in, nhà vệ sinh ,..
2.3. Khách hàng
- Đối tượng khách hàng mà dự án đã và đang hướng đến là nhóm người tiêu dùng
giới văn phòng, học sinh sinh viên, freelancer làm việc online. Vì thế dự án ln
chú trọng việc tạo nên một bầu khơng khí thưởng thức cà phê thật thoải mái và
đầy hứng khởi cho khách hàng đến thưởng thức mỗi ngày. Ngồi trong quán nhâm
nhi tách cà phê, tận hưởng khơng khí mát rượi, đọc vài trang báo, lắng nghe điệu
nhạc êm dịu và thư giãn, không thú vị nào có thể so sánh được.
- Học sinh sinh viên, freelancer làm việc online có khơng gian làm việc và học tập
thoải mái với đầy đủ các dịch vụ đi kèm hỗ trợ cho việc học và làm việc tốt hơn.
Giới văn phịng có được một địa điểm thống mát, n tỉnh để nghỉ trưa hay trị
chuyện với bạn bè đồng nghiệp sau những giờ làm căng thẳng.
- Kết hợp với việc thưởng thức cà phê, khách hàng tới qn cà phê cịn có mục
đích thư giãn, xả stress sau những giờ làm việc căng thẳng nhất là đối với dân văn
phịng. Ngồi ra, cũng phải kể đến đội ngũ nhân viên nhiệt tình, thân thiện, khơng
gian tươi mát với nhiều cây xanh, khách hàng có thể vừa nhâm nhi tách cà phê
trên tay vừa ngắm nhìn khung cảnh Sài Gịn náo nhiệt tại khơng gian của qn/
2.4. Nhà cung ứng:
- Là một thương hiệu mới trong thị trường tiếp thu được những cái mới mẻ học hỏi
những cái sai của người đi trước và thay đổi nó thành thế mạnh cùng với tuổi trẻ,
mạnh mẻ tràn đầy sinh lực để thực hiện mục tiêu. Dự án đặt trọn niềm tin vào việc
đem lại cho khách hàng những trải nghiệm tinh tế nhất về cà phê. Ðể thực hiện
được điều đó, tất cả mọi khâu đều được thực hiện nghiêm ngặt và đúng tiêu chuẩn.
Từ việc chỉ chọn lọc những hạt cà phê ngon nhất để phục vụ.

- Với cam kết về chất lượng mà bắt đầu từ khâu chọn mua nhân cà phê, chỉ làm
việc với những nhà cung cấp cho những hạt loại A tốt nhất. Có khu vực nhà xưởng
để rang xay cà phê tại chỗ hỗ trợ cho việc kinh doanh cà phê của quán vì vậy sức
ép từ nhà cung ứng sẽ được hạn chế.
2.5. Sản phẩm thay thế:
11


- Sản phẩm thay thế là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến quá trình
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Kỹ thuật công nghệ càng phát triển cao sẽ tạo
ra khả năng tăng số loại sản phẩm thay thế. Càng nhiều loại sản phẩm thay thế
xuất hiện bao nhiêu sẽ càng tạo ra sức ép lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp bây nhiêu. Để giảm sức ép của sản phẩm thay thế doanh nghiệp cần
phải có các giải pháp cụ thể như: đầu tư đổi mới kỹ thuật công nghệ nâng cao chất
lượng sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm thay thế và ln chú ý đến sự
khác biệt hố sản phẩm hoặc tăng cường xúc tiến sản phẩm các sản phẩm thay thế.
- Các sản phẩm thay thế của quán là các dạng cafe hòa tan cũng đang ngày càng
phát triển mạnh mẽ như:
a. Nescafe của Nestle :
- Là nhãn hiệu cà phê hòa tan hàng đầu trên thế giới với bề dày lịch sử 70 năm. Tại
Việt Nam thương hiệu này đã trở nên quen thuộc với hầu hết mọi người và là một
trong những thương hiệu có thị phần cao tại Việt Nam. Hiện tại, Nescafe có một
nhà máy sản xuất café hịa tan với cơng suất 1000 tấn/năm cho phép cơng ty có
khả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.
b. Vinacafe của Cơng ty CP café Biên Hịa:
- Bắt đầu đi vào sản xuất từ năm 1979 và hiện tại là hãng café chiếm thị phần cao
tại Việt Nam với bề dày kinh nghiệm của mình. Với nhà máy sản xuất café hịa tan
với cơng suất 3000 tấn/ năm Vinacafe đã trở thành doanh nghiệp lớn nhất về năng
lực sản xuất và dẫn đầu về công nghệ sản xuất cà phê hịa tan.
c. Café Vinamilk của Cơng ty CP sữa Việt Nam- Vinamilk:

- Hiện tại, Vinamilk có một nhà máy cà phê với tổng vốn đầu tư gần 20 triệu đơ la
Mỹ, trên diện tích khn viên tới 60,000 m2 tại Bình Dương. Nhà máy có cơng
suất 1,500 tấn/năm, được trang bị một dây chuyền sản xuất cà phê cực kì hiện đại
ở mọi cơng đoạn.
d. Maccoffee của Food Empire Holadings:
- Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam. Những năm đầu
của thập kỷ 90 chứng kiến những chuyển biến mang tính cách mạng ở Việt Nam.
Để theo kịp bước tiến của thời đại, Food Empire Holdings đã cho ra đời
MacCoffee – một sản phẩm đầy tính sáng tạo đã góp phần thay đổi thói quen uống
cà phê của người tiêu dùng. Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại
Việt Nam, với công thức pha chế độc đáo kết hợp giữa các hạt cà phê thượng
hạng, kem và đường, MacCoffee đem đến sự thuận tiện cho người yêu thích cà
phê.
III. Phân tích dự án
1. Kế hoạch marketing
12


InFact Coffee chọn đẩy mạnh hình ảnh, quảng bá cửa hàng dựa vào 2 phương
pháp chính:
- Tăng nhận diện, tiếp cận đến các khách hàng mới: Hiện tại cửa hàng đang đẩy
mạnh việc quảng cáo facebook, instagram và đăng bài review lên các hội nhóm
đúng đối tượng khách hàng để thu hút những người chưa biết đến quán có
chung sở thích về café, cần tìm một địa điểm để làm việc học tập. Ngồi ra,
qn cịn cho ra các video giới thiệu về sản phẩm lên tiktok, thu hút những đối
tượng mới …
- Giữ chân các khách hàng cũ bằng những chính sách như tặng voucher, phát thẻ
giảm giá, bán hàng combo … Ví dụ như các khách hàng sẽ được tích điểm khi
mua 1 đồ uống, đủ 9 đồ uống sẽ được tặng thêm 1 bánh hoặc 1 đồ uống mới.
Điều này khiến khách hàng có thói quen và động lực để quay trở lại quán, giúp

quán có thể giữ được 1 tệp khách hàng ổn định và tạo thói quen người dùng.

13


-

Menu đa dạng: Đáp ứng nhu cầu khách hàng từ đồ uống như café, trà hay sinh
tố … đảm bảo có thể tiếp cận tối đa tệp khách hàng có nhu cầu và sở thích
khác nhau

2. Quản trị nguồn nhân lực
- Việc tuyển dụng, phỏng vấn, kiểm tra, lựa chọn, huấn luyện, định hướng, phát
triển, chăm sóc, đánh giá, thưởng phạt, thăng chức, sa thải... được thực hiện
14


a.

b.

c.

3.

đầy đủ, đúng qui trình. Nhân viên tại cửa hàng hàng ngày phục vụ khách hàng
sẽ được đào tạo cả kỹ năng chào hỏi, phục vụ, giao tiếp và kể cả nụ cười.
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá nhân viên rõ ràng, minh bạch
- Đề ra những mục tiêu cụ thể cho từng nhóm nhân viên theo bộ phận mà họ
chuyên trách. Nếu cảm thấy quá khó, bạn có thể xây dựng dựa theo tiêu chí:

 Năng suất cơng việc
 Thái độ trong công việc
 Thái độ với đồng nghiệp
 Đúng hạn với công việc
 Sáng kiến trong công việc
- Với thang điểm từ 1 – 5 tương ứng với: yếu, trung bình, khá, tốt, xuất sắc từ đó
đánh giá tổng điểm và có kế hoạch đào tạo, góp ý hoặc khen thưởng với nhân
viên để họ cải thiện những điểm chưa được, và tiếp tục phát huy thế mạnh của
mình trong cơng việc.
Trao đổi, đào tạo thường xun
- Việc đào tạo, trao đổi không đơn thuần là hoạt động đánh giá năng lực nhân
viên mà cịn để chính quản lý nhận biết được thực tại nhân viên của mình đang
gặp phải vấn đề, khó khăn gì trong cơng việc cũng một lần nữa hiểu rõ hơn
nhân viên của mình.
- Phụ thuộc vào mục tiêu mà buổi đào tạo hoặc trao đổi nên có khơng khí
nghiêm túc hay cởi mở, đóng góp. Thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo tập
trung bổ sung thêm kiến thức, làm mới về thực đơn, cũng như cách thức phục
vụ khách hàng.
Xử lý những vướng mắc của nhân viên
- Trong quá trình phục vụ, khơng tránh khỏi những tình huống xảy ra tranh cãi
giữa nhân viên và khách hàng. Điều này cần được quản lý giải quyết một cách
khéo léo nhằm hạn chế những tình huống phiền phức cho cả nhà hàng và cả
những thực khách đến thưởng thức.
- Việc lắng nghe từ 2 phía để nhận biết, đánh giá một cách khách quan, cơng
bằng, hãy hỏi nhân viên bạn để tìm ra ngun căn vấn đề và giữ thái độ bình
tĩnh, tơn trọng nhất có thể đối với khách hàng.
- Xây dựng quy tắc ứng xử giữa khách hàng và nhân viên, giữa nhân viên với
nhau, để tạo động lực làm việc, môi trường tích cực, mọi mối quan hệ thẳng
thắn và bình đẳng, giúp cho nhân viên cảm thấy được tôn trọng và muốn gắn
bó lâu dài với cơng việc mình lựa chọn.

Quá trình vận hành
Nhân viên thực hiện:
15


-

Quản lý vận hành (Marketing – Tài Chính): 1
Quản lý sản phẩm và chất lượng đồ uống: 1
Nhân viên part-time: 10 người làm xoay ca (Sáng – Chiều – Tối)
 Nhân viên pha chế: 5
 Nhân viên phục vụ: 5
o Ca Sáng: 6h30 – 12h30
o Ca Chiều: 12h30 – 18h30
o Ca Tối: 18h30 – 0h30
- Mỗi tuần bổ sung nguyên vật liệu và hàng tồn kho 1 lần.
- Ca tối của hôm trước chuẩn bị đồ cho ngày sau.
- Luôn có quản lý vận hành kiểm sốt chất lượng qn.
- Mỗi ca có 2 nhân viên: 1 pha chế, 1 phục vụ.
- Thuê đội ngũ marketing chụp ảnh cửa hàng, đồ ăn, thức uống,…, chỉnh sửa
hình ảnh, chạy quảng cáo facebook, instagram,…
4. Cơ sở hạ tầng
- Cửa hàng ở mặt tiền Đinh Tiên Hoàng, Phường Đakao, Quận 1. Sở hữu không
gian rộng rãi, và nhiều ánh sáng tự nhiên, cửa hàng có 2 tầng: tầng trệt và lầu
1. Diện tích mỗi tầng là 80m2 đủ sức chứa từ 50-70 người. Với mong muốn có
một khơng gian trẻ trung phù hợp với nhiều đối tượng nhất có thể, cửa hàng có
bố trí khơng gian phịng lạnh, bàn ghế và wifi để khách hàng có thể vừa uống
café, vừa làm việc. Ngồi ra, cửa hàng có thiết kế 1 phần khơng gian ngồi
trời, tầm 20m2 để khách hàng có thể tận hưởng gió tự nhiên, sử dụng các đồ ăn
thức uống có mùi hay thậm chí có thể có khơng gian hút thuốc …

- Cửa hàng tập trung đầu tư bàn ghế đơn giản, tiện nghi, có bàn đơn, bàn đơi,
cũng như bàn lớn để có thể họp nhóm từ 10-15 người.

16


5. Kế hoạch tài chính
- Tính tốn ban đầu để mua sắm máy móc, sửa sang lại cửa hàng, chi phí dự tính
ban đầu cần chi trả là 686,400,000 ₫ (phân bổ từng hạng mục như bảng dưới)
nên nhóm dự định sẽ huy động vốn 1,000,000,000 ₫ để dự phòng.
ST
Số
chi phí
Nội dung
Số tiền
Thành tiền
T
lượng
1
XƯỞNG
Máy rang cà phê
1
65,000,000 ₫
65,000,000 ₫
2
 
Dụng cụ pha cà phê 1
10,000,000 ₫
10,000,000 ₫
3

CỬA HÀNG
Máy pha cà phê
1
60,000,000 ₫
60,000,000 ₫
Máy xay cà phê
4
 
(Espresso)
2
15,000,000 ₫
30,000,000 ₫
5
 
Dụng cụ quầy bar
1
10,000,000 ₫
10,000,000 ₫
6
 
Ly, tách uống
1
10,000,000 ₫
10,000,000 ₫
7
 
Tủ lạnh
1
8,000,000 ₫
8,000,000 ₫

8
 
Máy POS bán hàng 1
10,000,000 ₫
10,000,000 ₫
9
 
Camera
7
1,200,000 ₫
8,400,000 ₫
10
 
Cối Blend
2
5,000,000 ₫
10,000,000 ₫
Đồng phục + in ấn
11
 
nhãn hiệu
1
10,000,000 ₫
10,000,000 ₫
12
 
Bao bì
1
5,000,000 ₫
5,000,000 ₫

13
MẶT BẰNG
CỌC
2
50,000,000 ₫ 100,000,000 ₫
15
NỘI THẤT
Thiết kế
1
20,000,000 ₫
20,000,000 ₫
300,000,000
16
 
Nội thất cửa hàng
1
₫ 300,000,000 ₫
CHI
PHÍ Chi phí marketing
18
MARKETING ban đầu
1
10,000,000 ₫
10,000,000 ₫
PHÁT SINH
19
DỰ TRÙ
 
 
 

20,000,000 ₫
Tổng
686,400,000 ₫
- Với số vốn cần kêu gọi là 1 tỷ, nhóm dự định phân bổ như sau:
KÊU GỌI VỐN 700tr
Ghi chú
1
A góp vốn
250,000,000 ₫
2
B góp vốn
250,000,000 ₫
Dự tính vay trong 1 năm.
Vay bố mẹ/ngân hàng
200,000,000 ₫
3
Lãi suất 8%/năm
HỒN VỐN
1
Chi phí hàng tháng
150,500,000 ₫
2
Doanh thu dự kiến
180,000,000 ₫
3
Lợi nhuận dự kiến
29,500,000 ₫
4
Số tháng dự kiến hoàn vốn
23.72881356

~ 2 năm
17


-

Hàng tháng, tính tốn chi phí như sau:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Chi phí
Chi phí mặt bằng
Chi phí lương
Chi phí điện nước
Chi phí nguyên liệu
Chi phí marketing
Thuế
Chi phí internet
Chi phí phát sinh
Lãi vay hàng tháng
Tiền vay hàng tháng


150,500,000 ₫
50,000,000 ₫
35,000,000 ₫
10,000,000 ₫
25,000,000 ₫
5,000,000 ₫
2,000,000 ₫
500,000 ₫
5,000,000 ₫
1,333,333 ₫
16,666,667 ₫

IV. Chiến lược phát triển
1. Chiến lược tập trung về sản phẩm và dịch vụ
- Trong thị trường dịch vụ cafe thì hiện tại năm ơng lớn trong ngành cafe là
Highlands, Coffee House, Phúc Long, Starbucks, và Trung Nguyên chiếm
khoảng 15% thị phần. 85% thị phần còn lại dành cho các cửa hàng nhỏ, các
chuỗi nhỏ hơn. Với địa điểm của quán ở khu vực trung tâm, có thể thấy hầu hết
những “ơng lớn” trong ngành cafe đều đang thực hiện theo chiến lược bao phủ
với các chuỗi của hàng len lỏi khắp các tòa nhà lớn và trung tâm thương mại,
hiện diện ở những vị trí đắc địa. Dự án quyết định triển khai chiến lược tập
trung vào sản phẩm và trải nghiệm của khách hàng. Cụ thể là:
 Menu đơn giản để việc quản lý thực đơn dễ dàng với số lượng nhân viên
ban đầu còn hạn chế, đảm bảo được tốc độ chuẩn bị món và chất lượng
món. Khơng đưa các món sử dụng nguyên liệu tươi vào Menu để có sự
đồng nhất về cách thức bảo quản các nguyên liệu, tránh xảy ra trường hợp
ngun liệu khơng tươi làm giảm chất lượng món.
 Không gian quán được chia ra thành từng khu vực để đáp ứng mục đích sử
dụng của khách hàng: phịng lạnh, ngoài trời, khu vực học/ làm việc.

 Đầu tư xưởng rang xay riêng để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu và chất
lượng nguyên liệu đầu vào.
 Nhân viên được đào tạo luôn mỉm cười, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng
 Tập trung marketing, thực hiện các chương trình khuyến mãi nhằm tri ân
khách hàng để tăng sự hài lòng trong trải nghiệm dịch vụ quán.
2. Chiến lược tối ưu hóa chi phí
18


-

Với một dự án còn non trẻ trong thị trường đã khá nhiều đối thủ, dự đoán trong
thời gian đầu thực hiện sẽ gặp nhiều khó khăn về tài chính. Để đảm bảo duy trì
ổn định hoạt động của dự án, song song với chiến lược tập trung vào sản phẩm
và dịch vụ, dự án sẽ thực hiện thêm chiến lược tối ưu hóa chi phí. Cụ thể là:
 Khơng đưa các món sử dụng nguyên liệu tươi vào Menu để tối ưu chi phí
ngun liệu
 Tối ưu hóa về chi phí với hình thức “tự phục vụ” nước lọc, khăn giấy. Mỗi
khu vực được chuẩn bị một quầy nước lọc và khăn giấy miễn phí cho khách
hàng.
 Tận dụng xưởng rang xay của mình để phát triển thêm sản phẩm café hạt,
bột café, cung cấp nguồn nguyên liệu cho các quán cafe khác. Dự kiến phát
triển thêm sản phẩm café đóng chai trong thời gian tới.
V. Mơ hình BMC (Bussiness Model Canvas)
Những đối tác Hoạt
động Giá trị cung Quan
hệ Phân
đoạn
chính
chính

cấp
khách hàng
khách hàng
Những
nhà Cung cấp các Những ly cafe, Thiết lập một INFACT
kinh doanh và loại thức uống sinh tố và các mối quan hệ Coffee có đối
trồng cafe chất phù hợp với loại trà, nước vui vẻ, gắn kết, tượng
khách
lượng phù hợp nhu cầu nhóm ép, món ăn nhẹ thoải mái giữa hàng trẻ độ tuổi
với tiêu chuẩn khách
hàng bánh/ snacks.
INFACT
trung bình 18 –
của qn.
mục tiêu tại Khơng gian để Coffee
và 35; Mức thu
Những
nhà INFACT
học tập /làm khách hàng.
nhập
trung
cung cấp các Coffee
- việc nhóm.
Kết hợp tự bình.
máy pha chế phường
Đa Không
gian phục vụ để Là nhân viên
cafe, các vật Kao, quận 1.
gặp gỡ bạn bè khách
hàng văn

phòng,
dụng pha chế Cung cấp cafe ngoài giờ làm thoải mái và freelancer làm
cafe.
rang xay theo và học hành phục vụ của việc
online,
Ngân
hàng công thức riêng căng thẳng
quán để hỗ trợ học sinh, sinh
cung cấp tài của quán.
khách hàng khi viên tại các tịa
chính cho dự
cần thiết.
nhà,
văn
lực
Kênh
phân phịng,
án (trường hợp Nguồn
các
phối
vay vốn ngân chính
trường đại học
Các
cơng
thức
Tại
cửa
hàng
hàng)
cách

qn
pha chế riêng
INFACT
khoảng 3km .
biệt
Coffee
Khơng
gian
Đặt hàng trên
qn được thiết
Web, app và
19


kế phù hợp nhu
cầu học tập và
làm việc.
Nguồn
nhân
lực được đào
tạo kỹ.

nhận hàng tại
nơi mình mong
muốn.

Cấu trúc chi phí
Dịng doanh thu
Chi phí mặt bằng, chi phí đầu tư cho quán:
- Từ các khách hàng sử dụng

cafe, thức uống khác và bánh…
nội thất, trang thiết bị, chi phí nhân cơng,
của INFACT Coffee
chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiếp thị.
- Từ bán các sản phẩm café hạt,
nguyên liệu để khách hàng có
thể tự pha chế ở nhà …
- Cho thuê không gian làm hội
thảo, event …
VI. KẾT LUẬN
Với kế hoạch đã đề ra, dự án giải quyết được phần nào những khó khăn trong
quá trình thực hiện. Tuy nhiên vì nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, dự án
hiện vẫn còn đối mặt một số rủi ro có thể xảy ra:
 Dịch bệnh Covid kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành F&B.
 Cạnh tranh trong lĩnh vực này là rất cao, địi hỏi dự án phải năng động, thích
nghi kịp thời với mọi nhu cầu thay đổi của khách hàng, đưa ra chiến lược canh
trạnh thích hợp.
 Các chi phí liên quan đến mặt bằng, cơ sở vật chất vẫn chưa thật sự tối ưu.
 Giá cả thị trường luôn biến động
 Là một dự án kinh doanh quán café với quy mơ nhỏ đang trong q trình hồn
thiện, Infact Coffee sẽ tiếp tục xây dựng thêm kế hoạch hoạt động để giảm
thiểu rủi ro, từng bước hiện thực hóa ý tưởng của mình: - Infact Coffee mong
muốn đóng góp vào sự phát triển của ngành café Việt Nam đang còn rất tiềm
năng, tham gia vào chuỗi các cửa hàng café mang thương hiệu Việt.
 Mang đến cho khách hàng một không gian lý tưởng để học tập, làm việc hoặc
gặp gỡ bạn bè. - Ngày càng phát triển hơn để xây dựng thương hiệu trong lòng
khách hàng, là bước đệm để dự án tiếp tục những chiến lược về mở rộng quy
mô, ra mắt sản phẩm mới.

20




×