Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

GIAO AN 10 HET TUAN 23

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.44 MB, 112 trang )

Tuần 1 (Từ 2/9 -7/9)

Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 01/09/2019
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

Tiết 1:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết tin học là một nghành khoa học
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội.
- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.
2.Kỹ năng
- Biết ngành Tin học phát triển như thế nào
- Biết loài người đang tiến đến một nền văn minh đó là nền văn minh thôngtin.
3. Thái độ
- Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học, ham hiểu biết
4. Năng lực hướng tới:
- Giải quyết vấn đề: Tin học được hình thành và phát triển như thế nào?
Các đặc tính của máy tính
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, gợi động cơ
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng
3. Tiến trình bài học
3.1. Hoạt động khởi động.


Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Các em nghe rất nhiều về Tin
học nhưng nó thực chất là gì thì
ta chưa được biết hoặc những
hiểu biết về nó là rất ít.
Vậy Tin học có từ bao giờ?
thuộc ngành nào?
Trong những thập kỷ gần đây,
xã hội loài người đã có sự bùng
nổ về thơng tin, bên cạnh đó,
xuất hiện một nhân tố mới rất
quan trọng đó là thơng tin-1
dạng tài nguuyên mới.
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy

Trả lời

Hoạt động của trò

GV: Chúng ta nhắc nhiều về
tin học nhưng nó thực chất là
gì thì ta chưa được biết hoặc
những hiểu biết về nó là rất ít.
Khi ta nói đến tin học là nói
Vậy khi nói đến TH là chúng ta
đến máy tính cùng các dữ
nói đến cái gì?

liệu trong máy được lưu trữ
và xử lý phục vụ cho các
mục đích khác nhau trong
Vậy Tin học là gì? trước tiên ta mỗi lĩnh vực trong đời sống
đi xem xét sự phát triển của tin xã hội
học trong một vài năm gần đây
HS dựa vào SGK trả lời

Nội dung

1. Sự hình thành và phát triển của tin
học.
- Tin học là một nghành khoa học mới
hình thành nhưng có tốc độ phát triển
mạnh mẽ và động lực cho sự phát triển
đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên


? Kể tên những ngành trong
HS lấy ví dụ
thực tế có dùng đến sự hổ trợ
của TH?
GV cho học sinh đọc to để thấy HS đọc to cả lớp theo dõi
sự phát triển của TH như thế
nào
GV: Trong thời kì CNH, HĐH
đất nước, con người muốn làm
việc và sáng tạo đều cần thơng
tin. chính vì nhu cầu cấp thiết
ấy mà máy tính cùng với HS dựa SGK trang 5 trả lời

những đặc trưng riêng biệt của
nó đã ra đời
? MTĐT có những đặc tính gì?

HS trả lời

Giáo án Tin Học 10
thơng tin của con người.
- Tin học được hình thành và phát triển
thành một ngành khoa học với các nội
dung, mục tiêu, phương pháp nghiên
cứu mang đặc thù riêng.

2. Đặc tính và vai trị của máy tính
điện tử.
a. Đặc tính:
- MT có thể làm việc 24/24h mà khơng
mệt mỏi.
- Tốc độ xử lý thơng tin nhanh
- Độ chính xác cao
- Có thể lưu trữ 1 lượng thơng tin lớn
trong 1 không gian hạn chế.
- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng, giá
thành hạ.
- Liên kết thành mạng
b. Vai trị:
Nó là công cụ lao động không thể thiếu
được trong xã hội lồi người.

MT có vai trị gì?

(GV cho hs đọc SGK và rút ra HS lắng nghe và theo dõi
vai trò của nó)
SGK trang 6
Cho biết giữa cơng cụ thơ sơ
và công cụ hiện đại khác nhau
như thế nào?
 ĐV CCHĐ: Là người sử
3. Thuật ngữ tin học
Một số thuật ngữ tin học được sử dụng
dụng phải có tri thức.
là:
GV: Cho HS tìm hiểu về một
Infomatics
số thơng tin liên quan đến máy
Infomaticque
HS: trả lời câu hỏi
tính điện tử.
Computer Science
GV: ví dụ 1 đĩa mềm đường
Khái niệm về tin học
chính 8,89cm có thể lưu nội
Tin học là một nghành khoa học có
dung một quyển sách dày 400
mục tiêu là phát triển và sử dụng
MTĐT để nghiên cứu, tính chất của
trang.
thơng tin, phương pháp thu thập, lưu
GV: Điều này dễ thấy nhất là
trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thơng tin
mạng Internet mà các em đã

và ứng dụng vào các lĩnh vực khác
được biết.
nhau của đời sống xã hội.
GV: Từ những tìm hiểu ở trên
em hãy cho biết tin học là gì?
3.3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
Câu 1. Động lực để ngành Tin học được hình thành và phát triền?
Câu 2. Học Tin học có gì khác biệt so với những mơn học khác?
Câu 3. Tại sao Tin học được xem là một ngành khoa học độc lập?
Câu 4. Hãy kể tên một số ứng dụng của Tin học trong đời sống xã hội?


Giáo án Tin Học 10
Câu 5. Máy tính có vai trò và tác hại như thế nào trong cuộc sống ngày nay?
Câu 6. Học tin học là học những vấn đề gì?
3.4. Hoạt động tìm tịi, mở rộng
- Việc nghiên cứu cơng nghệ chế tạo, hồn thiện máy tính có thuộc lĩnh vực tin học?
- Cần hiểu tin học theo nghĩa vừa sử dụng máy tính, vừa phát triển máy tính chứ khơng đơn thuần
- Tìm một số ứng dụng thuộc lĩnh vực tin học?
– BTVN Bài 1,2,3,5 SGK
– Đọc trước bài "Thông tin và dữ liệu".
V. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………


Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 01/09/2019

Tuần 1 (Từ 2 - 7/9)


Tiết 2

THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thơng tin, mã hố thơng tin cho máy tính.
- Biết các dạng biểu diễn thơng tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit.
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
2. Kỹ năng
Bước đầu mã hố được thơng tin đơn giản thành dãy bit
3. Thái độ
Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học, ham hiểu biết, say mê môn học
4. Năng lực hướng tới:
Biết được các dạng thông tin và cách mã hóa thơng tin, đơn vị đo lượng thông tin.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, gợi động cơ
IV. HOẠT DỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Cở sở để hình thành và phát triển tin học?
Trình bày thuật ngữ “Tin học”? Nêu đặc tính của máy tính điện tử?
3. Tiến trình bài học
3.1. Hoạt động Khởi động
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

? Các em biết được những gì qua Hs: Thảo luận cặp đơi, trả lời theo yêu cầu
sách, báo, TV....
- Chúng ta có thể biết được những thông tin liên quan đến đối
+ Vậy thông tin là gì?
tượng chúng ta đang tìm hiểu hoặc theo dõi.
Chúng ta đã được nghe nhiều về
thông tin và dữ liệu, vậy ở tiết này
chúng ta tìm hiểu thế nào là thơng
tin, trong TH dữ liệu là gì?
3.2. Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trị

Ở bài trước ta nói đến nguồn tài
ngun thơng tin. Vậy thơng tin là
gì ?
GV nhận xét và lấy một số ví dụ về
thơng tin ví dụ : thơng tin về quyển
sách,…
Thực thể hay còn gọi là sự vật, hiện
tượng.
GV: Những thơng tin đó con người
có được là nhờ vào quan sát. nhưng
với máy tính chúng có được những
thơng tin đó là nhờ đâu. Đó là nhờ
thơng tin được đưa vào máy tính.
Dữ liệu là gì ?
Để máy tính nhận biết được 1 sự
vật nào đó cần cung cấp đầy đủ

thơng tin về đối tượng này. Có

HS trả lời theo sự hiểu
biết của mình

Nội dung
1. Khái niệm thơng tin và dữ liệu
* Thơng tin: là những hiểu biết có
thể có được về thực thể đó.
Ví dụ: Ban Lan 18 tuổi, cao 1m70,
đó là thơng tin về Lan

HS: Ghi bài

* Dữ liệu
Là thơng tin đã được đưa vào máy
tính
2. Đơn vị đo thông tin


Giáo án Tin Học 10
những thông tin luôn ở 2 trạng thái
đúng hoặc sai. Do đó người ta đưa
ra đơn vị để biểu diễn thơng tin
trong máy tính là bít và người ta
dùng 2 chữ số 0 và 1 để biểu diễn.
Vậy bít là gì ?
GV lấy ví dụ về các bóng đèn trong
SGK
Nếu biểu diễn số 3, 4 thì dùng 2

bóng đèn biểu diễn được khơng ?
 Số 3 biểu diễn được
Số 4 không biểu diễn được

GV: Thông tin cũng được chia
thành nhiều loại:
ví dụ: Nghe nhạc: dạng âm thanh
Xem tranh: Dạng hình ảnh
Chữ viết: Dạng văn bản
GV: Thơng tin là một khái niệm
trừu tượng mà máy tính khơng thể
xử lý trực tiếp, nó phải được
chuyển đổi thành các ký hiệu mà
máy tính có thể hiểu và xử lý. Và
việc chuyển đổi đó gọi là mã hố
thơng tin.

HS dựa SGK trả lời

HS theo dõi SGK

HS suy nghĩ trả lời

HS lắng nghe và ghi
bài

Hoc sinh chú ý lắng
nghe

Bit (Binary Digital) là đơn vị nhỏ

nhất để đo lượng thông tin. Mỗi một
chữ số 0 hoặc 1 mang 1 lượng thông
tin nào đó gọi là 1 bít
- 8 bit tạo thành 1 byte
- Các đơn vị đo thơng tin khác
Kí hiệu
đọc là
Độ lớn
Kb
ki-lô-bai
1024byte
Mb
Mê-ga-bai
1024Kb
Gb
Ghi-ga-bai
1024Mb
Tb
Tê-ra-bai
1024Gb
Pb
Pê-ta-bai
1024Tb
3. Các dạng thông tin
Các dạng cơ bản
- Dạng văn bản: báo chí, sách vở...
- Dạng hình ảnh: tranh, bản đồ, băng
hình...
- Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng
chim hót, tiếng đàn..

4. Mã hố thơng tin trong MT
Thơng tin để máy tính xử lý được thì
cần biến đổi thành một dãy bít. Biến
đổi như vậy là 1 cách mã hố thơng
tin.
Ví dụ: Kí tự A
- Mã thập phân : 65
- Mã nhị phân: 01000001

3.3. Hoạt động vận dụng
Câu 1. Thông tin về trạng thái sấp hay ngửa của một đồng xu có thể biểu diễn ít nhất bằng bao
nhiêu bit?
A. 1 bit;
B. 2 bit;
C. 3 bit;
D. cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Trong các định nghĩa sau, định nghĩa nào về bit là phù hợp nhất?
A. Một số có 1 chữ số;
B. Đơn vị đo khối lượng kiến thức;
C. Là chính chữ số 1;
D. Là đơn vị đo lượng thơng tin.
Câu 3. Mã hóa thơng tin là q trình
A. chuyển thơng tin về dạng máy tính có thể xử lí được;
B. thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được;
C. chuyển thông tin về dạng chuẩn ASCII;
D. chuyển thơng tin bên ngồi thành thơng tin bên trong máy tính.
Câu 4. Một kí tự trong bộ mã ASCII ứng với
A. 1 bit;
B. 10 bit;
C. 1 byte;

D. 2 byte.
Câu 5. Số phần tử của bảng mã kí tự chuẩn ASCII là : A. 128; B. 255;
C. 256;
D. 512.
3.4. Hoạt động tìm tịi mở rộng
- Cho một vài ví dụ về thơng tin. Cho biết dạng của thơng tin đó?
- BTVN Bài 1, 2 SGK
- Học bài và xem trước phần “Biểu diễn dữ liệu trong máy tính” của bài thông tin và dữ liệu
V. RÚT KINH NGHIỆM:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................


Giáo án Tin Học 10
Tuần 2 (Từ 9/9 - 14/9)
Ngày soạn: 07/09/2019
Tiết 3:
Bài 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thơng tin, mã hố thơng tin cho máy tính.
- Biết các dạng biểu diễn thơng tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thơng tin là bit và các đơn vị bội của bit.
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
2. Kỹ năng
Bước đầu mã hố được thơng tin đơn giản thành dãy bit
3. Thái độ
Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học, ham hiểu biết, say mê môn học.
4. Năng lực hướng tới:

Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các hệ cơ số, cách biểu diễn số thực.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình và vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
1. Thơng tin là gì? Dữ liệu là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
2. Thơng tin có các dạng cơ bản nào? Mã hố thơng tin là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
3. Tiến trình bài học
3.1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
Nội dung
Đặt vấn đề: TT là một khái niệm
trừu tượng mà máy tính khơng
thể xử lý trực tiếp, nó phải được
chuyển đổi thành các kí hiệu mà
MT có thể hiểu và xử lý. Việc
chuyển đổi đó gọi là gì?
Trả lời
Nhận xét và dẫn dắt vào bài
3.2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy
Ta biết thơng tin được đưa vào
máy tính thì phải mã hóa dưới
dạng 1 dãy bít. Và thơng tin
người ta chia làm 2 loại đó là số
và phi số. Vởy chúng sẽ được

biểu diễn như thế nào ta sang
phần 5
Thông tin loại số gồm có số
nguyên và số thực. Nói đến số là
chúng ta nói đến hệ đếm. Vậy hệ
đếm là gì? Có mấy loại hệ đếm?

Hoạt động của trị

HS dựa SGK trả lời

GV lấy ví dụ và giải thích hệ đếm
phụ thuộc và hệ đếm không phụ
HS chú ý lắng nghe
thuộc.
(Giá trị số trong hệ thập phân
được xác định theo quy tắc: mỗi
HS lắng nghe và ghi
đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị chép

Nội dung

5. Biểu diễn thơng tin trong máy
tính
a. Thơng tin loại số
Hệ đếm là tập hợp các kí hiệu và qui
tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu
diễn và xác định giá trị các số.
- Có 2 loại hệ đếm: hệ đếm khơng
phụ thuộc vào vị trí và hệ đếm phụ

thuộc vào vị trí.
a1. Hệ thập phân: có cơ số là 10 sử
dụng 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,


Giáo án Tin Học 10
8, 9. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc
vào vị trí của nó trong biểu diễn.

bằng 10 đơn vị của hàng kế cận
bên phải. Do đó, giá trị số được
tính theo đa thức của cơ số).
Ví dụ, trong số 545, chữ số 5 ở
hàng đơn vị chỉ 5 đơn vị, trong
khi đó chữ số 5 ở hàng trăm chỉ
500 đơn vị.
Em hiểu thế nào là hệ nhị phân?

Là hệ có cơ số 2
dùng 2 chữ số 0 và 1
để biểu diễn

Hệ thập lục phân có cơ số là HS chú ý lắng nghe
mấy?
và ghi chép.
Trong đó A, B, C, D, E, F có các
giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13,
14, 15 trong hệ thập phân.
GV: Sau khi tìm hiểu các hệ đếm
ở trên chúng ta có thể đưa ra cách

chuyển đổi qua lại giữa các hệ
đếm.
Ví dụ:
HS vận dụng kiến
10012=1.23+0.22+0.21+1.20=9
thức đã học để trả lời
1A316=1.162+10.161+3.160=419
GV: Như chúng ta đã biết một số
nguyên có thể có dấu hoặc khơng
dấu Tuỳ theo phạm vi của giá trị
tuyệt đối của số, ta có thể dùng 1
byte, 2 byte hoặc 4 byte... để biểu Số 7
diễn. Một byte = bao nhiêu bít? HS trả lời
Những bít đó là bít nào?
bí bí bí bí bí bí bí bí
t t t t t t t t
HS trả lời
7 6 5 4 3 2 1 0
Các bít cao Các bít thấp
Bít số mấy lưu số?
Vì sao khơng gọi bít số 7 là bít
dấu mà gọi bít cao nhất là bít
dấu?
 GV nhận xét
GV: Em hãy cho biết một số thực
trong tốn học được viết như thế
nào?

8 bít
8 byte


Thơng tin cos nhiều dạng văn
bản, âm thanh, ... Vậy để máy
tính hiểu được thì tất cả đều được
biểu diễn dưới dạng là 1 dãy bít.
Vậy để biểu diễn 1 ký tự trong
máy tính cần bao nhiêu bít?

*. Hệ nhị phân: có cơ số là 2 dùng 2
chữ số 0 và 1 để biểu diễn
Ví dụ: 10012
*. Hệ Hexa (hệ thập lục phân) có cơ
số 16 dùng các kí hiệu: 0, 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F để biểu
diễn
Ví dụ: 1A316
*. Ghi chú:
Nếu 1 số N trong hệ đếm cơ số x
được biểu diễn là:
N= dndn-1 d n-2 ... d1d0, d-1d -2... d-m
Thì: Giá trị của số N được tính theo
cơng thức:
N=dnbn+dn-1bn-1+...+d0b0+d-1b-1+...+d-m
mb .
a2. Biểu diễn số nguyên:
Dùng bít cao nhất để lưu dấu với qui
ước: 1 là dấu âm, 0 là dấu dương, các
bít cịn lại là lưu số.
Đối với số ngun khơng âm thì 8 bít
đều lưu trữ số

a3. Biểu diễn số thực:
Mọi số thực đều có thể biểu diễn
được dưới dạng ±Mx10±K được gọi là
dấu phẩy động và 0,1≤M<1
Trong đó: M: là phần định trị
K: phần bậc (là số ngun khơng
âm)
ví dụ: 13456,25  0.1345625x105
b. Thông tin loại phi số:
Để biểu diễn 1 xâu kí tự nào đó, máy
tính dùng 1 byte để ghi nhận độ dài
xâu và trong các byte tiếp theo mỗi
byte ghi 1 kí tự
ví dụ: TIN HOC
* Nguyên lý mã hóa nhị phân : SGK


Giáo án Tin Học 10
GV cho lớp nhận xét và chốt
Cần bao nhiêu byte để lưu trữ xâu
này?
GV hướng dẫn hs dựa vào bảng
mã ASCII để mã hóa thành chuỗi
bit
3.3. Hoạt động vận dụng:
- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính:
+ Loại số: Hệ nhị phân, hệ thập phân và hệ hexa.
+ Loại phi số: Văn bản, hình ảnh, âm thanh.
- Bài tập 1: 1 đĩa mềm có dung lượng là 1,44 MB lưu trữ được 150 trang sách. Vây 1 đĩa DVD có
dung lượng 4 GB lưu trữ được bao nhiêu trang sách?

- Bài tâp 2: a, 110011 2 = ? 10 b, AF5 16 = ? 10
3.4. Hoạt động tìm tịi, mở rộng
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà tìm hiểu “Bài đọc thêm 2” trang 17 để biết thêm cách chuyển đổi
biểu diễn số giữa hệ nhị phân và hệ hexa
- Xem trước bài TH số 1 và làm các bài tập ở SGK trang 16, 17.
V. RÚT KINH NGHIỆM:.............................................................................................................................


Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 07/09/2019

Tuần 2 (Từ 9/9 - 14/9)
Tiết 4:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI THƠNG TIN VÀ MÃ HĨA THƠNG TIN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
2. Kỹ năng
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên.
- Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân.
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.
3. Thái độ
- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của mơn học, vị trí của mơn học trong hệ thống kiến
thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa.
4. Năng lực hướng tới:
Vận dụng kiến thức đã học để phân biệt các loại thông tin và cách chuyển đổi các hệ cơ số.
II. CHUẨN BỊ

1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, các phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Vỡ ghi
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy loại thơng tin và dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Viet nam’ thành mã nhị phân.
- Đổi sang hệ thập phân:
010011102;
22F16
- Viết dưới dạng dấu phẩy động:
25,567;
0,00345
3. Tiến trình bài học
3.1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
GV: Yêu cầu nhắc lại một số kiến Hs: Thảo luận cặp đôi, trả lời theo yêu cầu
thức đã học ở bài 1 và bài 2: biểu diễn
thơng tin trong máy tính, cách mã hóa
thơng tin,…
3.2. Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ Dựa vào kiến thức đã học các
nhóm thảo luận đưa ra phương án
đúng và trình bày?
+ Các em nhắc lại đơn vị bội của HS trả lời
byte?
a1. GV đọc các khẳng định cho cả

HS lắng nghe và trả lời
lớp nghe
GV cho lớp nhận xét và chốt ý
a2. GV nêu các đẳng thức

HS trả lời

a3 + Gợi ý: ta sử dụng bao nhiêu Đại diện các nhóm lên
bit? Quy ước: nam là bit 0, nữ bit 1 biểu diễn
hoặc ngược lại. Gọi các nhóm lên
trình bày?
Hướng dẫn lại bảng mã ASCII ở

Nội dung
Nội dung:
a) Tin học, máy tính

a1) Chọn khẳng định đúng.
(A) S (B) S (C) Đ (D) Đ
a2) Chọn các khẳng định đúng?
(A) S (B) Đ (C) S
a3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10
hs chụp ảnh.
Quy ước : Nam là 1, nữ là 0
Biễu diễn: 1010101000
b) Sử dụng bảng mã ASCII để


trang 169? Các nhóm xem và trình
bày


”VN” = 01010110
01001110
”Tin”= 01010100
01101001 01101110

Tương tự cho câu b2 chúng ta sẽ làm
ngược lại.
GV đặt câu hỏi
+ Số nguyên có dấu có phạm vi biễu
diễn trong phạm vi nào?
HS suy nghĩ và trả lời
GV cho lớp nhận xét và chốt ý
HS lắng nghe và ghi chép
+ Nhắc lại cách biễu diễn dưới dạng
dưới dạng dấu phẩy đông? Phần định
trị (M) nằm trong khoảng nào?

HS nhắc lại bài cũ

Giáo án Tin Học 10
mã hóa và giải mã:
b1) Chuyển xâu ký tự thành mã
nhị phân “VN”, “Tin”
”VN” = 01010110
01001110
”Tin”=
01010100
01101001 01101110
b2) Dãy dãy bit thành mã

ASCII.
c) Biễu diễn số nguyên và số
thực:
c1) Mã hóa số nguyên -27 cần
bao nhiêu byte?
Cần ít nhất 1 byte để biểu diễn
số -27 Vì -27 = 11011 chỉ cần 5
bit và dấu lưu trữ ở bít cao nhất
nên dùng ít nhất 1 byte để lưu trữ.
c2. Viết các số thực sang dấu phẩy
động
110051 = 0.110051 x 106
(Các số còn lại tương tự)

3.3. Hoạt động vận dụng:
Câu 1. Một kí tự trong bộ mã ASCII ứng với
a. 1 bit;
b. 10 bit;
b. 1 byte;
d. 2 byte.
Câu 2. Số phần tử của bảng mã kí tự chuẩn ASCII là
a. 128;
b. 255;
b. 256;
d. 512.
Câu 3. Một byte biểu diễn được số nguyên có dấu trong phạm vi từ:
a. -127 đến 128.
b. -128 đến 127.
c. -128 đến 128.
d. -127 đến 127.

Câu 4. Kết quả nào là đúng khi đổi số thập phân 2 ra hệ nhị phân?
a. 11;
b. 10;
b. 01;
d. 00.
Câu 5. Kết quả nào là đúng khi đổi số thập phân 87 ra hệ nhị phân?
a. 11010111;
b. 10010110;
b. 1010111;
d. 1010111011.
Câu 6. Kết quả nào là đúng khi đổi số nhị phân 101011 sang số thập phân?
a. 39;
b. 98;
b. 15;
d. 43.
Câu 7. Số Hexa 5A biểu diễn dưới dạng nhị phân là:
a. 1101010;
b. 1011010;
b. 1100110;
d. 1010010.
Câu 8. 1011002 = ?16
a. B00
b. A45
c. 2C
d. D12
3.4. Hoạt động tìm tịi, mở rộng:
Về nhà tìm hiểu các bộ phận của máy tính điện tử.
Đọc trước bài “Giới thiệu về máy tính”. Hệ thống tin học là gì và cấu trúc của máy tính
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................


Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 13/09/2019

Tuần 3 (Từ 16/9 - 21/9)

Tiết 5:
Bài 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
3. Thái độ
- Học tập nghiêm túc, Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.
4. Năng lực hướng tới:
Biết được hệ thống tin học chia làm mấy phần, các bộ phận của máy tính
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình và vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: khơng
3. Tiến trình bài học:
3.1. Hoạt động khởi động

Hoạt động Giáo viên
- Hãy kể tên các bộ phận của
máy tính mà em biết?
- Nếu khơng có sự tác động của
con người thì máy tính có tự
hoạt động được khơng?
Gv cho hs nhận xét và bổ sung
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy
ở tiết trước ta đã biết thơng tin và
cách mã hóa thơng tin trong máy
tính. Hơm nay ta sẽ tìm hiểu tiếp
về các thành phần của máy tính.
GV cho hs xem mơ hình máy
tính.
Thơng qua mơ hình máy tính em
hãy cho cơ biết trong máy tính có
những thiết bị nào?
Dựa trên những thiết bị này em
hãy cho biết hệ thống tin học là
gì?

Hoạt động Học sinh
Trả lời

Nội dung

Trả lời

Hoạt động của trò


Nội dung
1. Khái niệm hệ thống tin học:

Học sinh trả lời câu hỏi

Dựa SGK trả lời

Hệ thống tin học được chia làm
3 phần
mấy phần? đó là những phần nào? + Phần cứng
+ Phần mềm
+ Sự quản lý và điều
khiển của con người.
Theo em trong 3 phần này phần
nào là phần quan trọng nhất?
HS suy nghĩ và trả lời
 Nói chung phần nào cũng là
phần quan trọng. Xong phần thứ
3 là phần quan trọng nhất bởi nếu

Hệ thống tin học là phương tiện dựa
trên máy tính dùng để thực hiện các
loại thao tác như: nhập, xử lí, xuất,
truyền và lưu trữ thơng tin.
Hê thống tin học được chia làm 3
phần:
+ Phần cứng
+ Phần mềm
+ Sự quản lý và điều khiển của con

người.


Giáo án Tin Học 10
khơng có sự quản lý và điều
khiển của con người thì 2 phần
cịn lại trở nên vơ dụng.
Máy tính được trải qua nhiều thế
hệ song dù ở thế hệ nào thì nó vẫn
Học sinh lắng nghe và
có chung 1 cấu trúc.
ghi bài
Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ cấu
trúc máy tính và giải thích các
thành phần và sự tương tác của sơ
đồ cấu trúc
Qua sơ đồ em cho cơ biết máy
tính gồm những bộ phận gì? Lấy
ví dụ?
Máy tính gồm có các bộ phận:
- Bộ xử lý trung tâm gồm bộ điều
khiển và bộ số học logic.
- Bộ nhớ gồm bộ nhớ trong và bộ
nhớ ngoài
- Thiết bị vào ra.
Tiết sau ta tìm hiểu kỹ hơn về các
bộ phận này và chúng có chức
năng như thế nào?

2. Cấu trúc máy tính.

Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính (SGK/19)

HS vẽ và lắng nghe

Bộ xử lý trung tâm
Bộ nhớ
Thiết bị vào/ ra
Và HS lấy 1 số ví dụ

Gồm các bộ phận sau:
+ Bộ xử lý trung tâm
+ Bộ nhớ
+ Thiết bị vào / ra

3.3. Hoạt động luyện tập và vận dụng
Câu 1: Nêu khái niệm hệ thống tin học và các thành phần của hệ thống tin học.
Câu 2: Theo em thành phần nào của hệ thống tin học là thành phần quan trọng nhất?
Câu 3: Cấu trúc chung của một máy tính gồm những bộ phận nào?
Câu 4: Việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận của máy tính diễn ra như thế nào?
Câu 5. Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache) thuộc bộ phận nào dưới đây?
a. Bộ xử lý trung tâm.
b. Bộ nhớ ngoài.
c. Bộ nhớ trong. D. Bộ điều khiển.
Câu 6. Chọn câu trả lời chính xác nhất về chức năng của CPU.
a. Thực hiện các phép tính số học và logic;
b. Điều khiển, phối hợp các thiết bị để máy tính thực hiện đúng chương trình đã định;
b. Điều khiển thiết bị ngoại vi;
d. Cả a và b;
3.4. Hoạt động tìm tịi, mở rộng:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà tìm hiểu: Tìm 1 vài hình ảnh, tên gọi và chức năng tương

ứng của các thiết bị liên quan đến máy tính
- Đơn vị đo tốc độ của CPU, Các nhà sản xuất CPU, các loại CPU hiện nay.
- Học bài và xem trước các bộ phận của máy tính, chúng có chức năng gì?
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................


Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 13/09/2019

Tuần 3 (Từ 16/9 - 21/9)

Tiết 6
Bài 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (t2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
3. Thái độ
- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của mơn học trong hệ thống kiến
thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa.
4. Năng lực hướng tới:
Nhận biết được các thiết bị của máy tính
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vỡ ghi

III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình + vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm hệ thống tin học và cho biết bộ phận nào quan trọng nhất? vì sao?
3.Tiến trình bài học:
3.1. Hoạt động khởi động
Tên bộ phận
Chức năng
Quan sát sơ đồ cấu trúc máy tính - Bộ xử lý trung tâm
cho biết nó có những bộ phận nào? - Bộ nhớ
-Thiết bị vào/ra
Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các
thành phần này có chức năng gì?.
3.2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

Các thành phần

Nội dung

3.Bộ xử lý trung tâm (CPU – central
HS dựa SGK để trả processing Unit).
Điều khiển mọi hoạt động của máy tính
lời câu hỏi
HS lắng nghe và ghi CPU chia làm 2 bộ phận chính:
+ Bộ điều khiển (CU – Control Unit):
bài
điều khiển các hoạt động của máy theo
chương trình định sẵn.

+
Bộ
số
học/logic
(ALU

Arithmetic/Logic Unit) thực hiện các phép
tốn số học và logic.

CPU có mấy bộ phận chính?
Chức năng của từng bộ phận ?
GV cho lớp nhận xét và chốt ý
GV giải thích thêm: CPU được xem
là bộ não của máy tính. Vì CPU là
thiết bị thực hiện và điều khiển việc
thực hiện chương trình. Quá trình
thực thi chương trình gồm hai bước:
CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực
thi chỉ thị đó. Việc thực thi chương
trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy
chỉ thị và thực thi chỉ thị.
?Ngồi những bộ phận chính, hãy kể Các bộ phận khác
tên các thành phần khác của bộ xử lý như; thanh ghi, bộ
trung tâm?
nhớ truy cập nhanh

Kể các thành phần của bộ nhớ HS trả lời
trong?Các đặc tính của từng bộ
phận?


+ Ngồi ra, CPU cịn có các thanh ghi
(Register) và bộ nhớ truy cập nhanh
(Cache) để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ
liệu đang được xử lí, sau đó chuyển kết
quả vào bộ nhớ chính
4. Bộ nhớ: gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài
* Bộ nhớ trong là nơi chương trình được
đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ


+ GV hướng dẫn để hs hoàn thiện
câu trả lời.
+ ROM (Read Only Memory – Bộ
nhớ chỉ đọc) chưa chương trình hệ
thống được hãng sản xuất nạp sẵn.
Dữ liệu khơng xóa.
Dữ liệu khơng mất đi.
+RAM (Random Access Memory –
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) là phần
bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong
lúc làm việc.
Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi
tắt máy.
? Hãy cho ví dụ một vài bộ nhớ
ngoài?
.
+ Nêu điểm khác biệt giữa bộ nhớ
trong và bộ nhớ ngoài?
+ Giới thiệu học sinh xem ổ cứng,

đĩa mềm, CD, USB giải thích các
chức năng và cách sử dụng.

Giáo án Tin Học 10
liệu đang được xử lý.
HS lắng nghe và ghi Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần:
+ ROM (read only memory) chỉ cho phép
bài
đọc mà không cho phép ghi dữ liệu. Dùng
để lưu trữ các chương trình khởi động và
các chương trình tiện ích khác.
+ RAM (random access memory): cho
phép đọc và ghi dữ liệu lên nó. Đây là bộ
nhớ làm việc thực sự của máy. Dữ liệu ở
bộ nhớ này sẽ bị mất đi khi khơng có
nguồn cung cấp năng lượng.
+ Đĩa mềm (đĩa A), * Bộ nhớ ngoài:
đĩa cứng, đĩa CD, Dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ
cho bộ nhớ trong gồm: đĩa cứng, đĩa mềm,
USB
đĩa CD và thiết bị nhớ flash.
+ Dữ liệu trong
RAM chỉ tồn tại khi
máy tính đang hoạt
động, cịn dữ liệu
bộ nhớ ngồi có thể
tồn tại khi máy tính
đang hoạt động.

3.3. Hoạt động luyện tập và vận dụng

- Phân biệt bộ nhớ trong với bộ nhớ ngoài.
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
- Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương trình.
- Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương trình.
- Có tốc độ truy xuất nhanh.
- Có tốc độ truy xuất chậm.
- Là nơi dữ liệu được xử lý.
- Lưu trữ dữ liệu lâu dài.
- Có dung lượng nhỏ.
- Có dung lượng lớn.
- Máy tính có những bộ phận và chức năng gì?
3.4. Hoạt động tìm tịi, mở rộng
GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà tìm hiểu:
1. Tốc độ xử lý của máy tính có phụ thuộc vào CPU hay khơng?
2. Tốc độ xử lý của của CPU trong máy tính được đo bằng đơn vị nào?
3. Nhà sản xuất CPU lớn nhất hiện nay là gì?
4. Kể tên một vài loại CPU hiện nay mà em biết?
5. Tìm và kể tên một vài thiết bị vào, thiết bị ra. Nêu công dụng của từng loại.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................


Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 21/09/2019


Tuần 4 (Từ 23/9 - 28/9)

Tiết 7
Bài 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (t3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Biết được hoạt động của một máy tính và các nguyên lý của máy tính điện tử.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được sự hoạt động của các nguyên lý máy tính.
3. Thái độ
- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của mơn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến
thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa.
4. Năng lực hướng tới: Biết máy tính hoạt động theo nguyên lý nào và hoạt động như thế nào
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình + Vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các bộ phận và chức năng của máy tính?
3. Tiến trình bài học:
3.1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

Nội dung

Đặt vấn đề: Để làm một việc gì

đó, ta thường lập ra một kế
hoạch (chương trình) liệt kê ra
các thao tác cần làm.
 Cho mỗi nhóm nêu kế hoạch
thực hiện một công việc đơn  Các nhóm thảo luận,
giản như: lao động vệ sinh, họp nêu ý kiến vắn tắt.
lớp, …
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy
Để có dữ liệu cho máy tính
lưu trữ và xử lý thì cần phải
có các thiết bị đưa dữ liệu vào
và xuất dữ liệu ra. Em hãy lấy
một số ví dụ về thiết bị vào
ra? Và cho biết chúng có
nhiệm vụ gì?
GV cho học sinh xem tranh
ảnh về các thiết bị và yêu cầu
học sinh phân biệt
Máy tính được chia làm mấy
phần?
Vậy khi con người tác động
vào máy tính thì phần nào
thực hiện?
Phần mềm hay cịn gọi
chương trình.
Vậy chương trình là gì?
Lệnh là gì?

Hoạt động của trị


Nội dung
HS theo dõi SGK để trả lời 5. Thiết bị vào/ ra
- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào
câu hỏi
máy tính như: bàn phím, chuột, máy
quét, Webcam.
- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ
máy tính như: màn hình, máy in, loa, tai
nghe, máy chiếu, modem

- phần cứng, phần mềm và
sự quản lý và điều khiển
của con người.
- Phần mềm

Chương trình là 1 dãy lệnh
Lệnh là 1 thao tác chỉ dẫn

6. Hoạt động của máy tính

- Nguyên lí điều khiển bằng chương
trình: máy tính hoạt động theo chương
trình.
* Thông tin của mỗi lệnh gồm:


để máy tính biết thực hiện
Địa chỉ của các ơ nhớ là cố
định nhưng Nội dung ghi ở

đó có thể thay đổi trong quá
trình máy làm việc.
Chương trình lưu trữ trong
máy dưới dạng gì?
Muốn tìm dữ liệu thì cần phải
làm sao?

Mã nhị phân
HS lắng nghe và ghi chép
Việc truy cập dữ liệu trong
máy tính được thực hiện
thơng qua địa chỉ nơi lưu
trữ dữ liệu đó.

Giáo án Tin Học 10
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của các thao tác
+ Địa chỉ của các ô nhớ liên quan
- Nguyên lí lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng
nhị phân để lưu trữ, xử lý như những dữ
liệu khác.
- Nguyên lí truy cập theo địa chỉ:
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính
được thực hiện thơng qua địa chỉ nơi
lưu trữ dữ liệu đó
- Ngun lí Phơn – nơi – man:
Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng
chương trình, lưu trữ chương trình và
truy cập theo địa chỉ tạo thành một

ngun lí chung gọi là ngun lí Phơn –
nôi – man

HS lắng nghe và ghi bài
Phôn – NôI – Man là người
Mĩ gốc Hung-ga-ri khi tham
gia thiết kế 1 trong các máy
tính điện tử đầu tiên nên
người ta lấy tên ơng đặt cho
ngun lí này và ngày nay
mọi cấu trúc máy tính đều
vận hành theo ngun lí của
ơng
Khi xử lý dữ liệu, máy tính
xử lý đồng thời một dãy bit.
Dãy bit như vậy gọi là từ
máy. Độ dài của từ máy có
thể là 8, 16, 32 bit phụ thuộc
vào kiến trúc từng máy.
Vậy từ máy là gì?
? Trong thân máy, các bộ Từ máy là một dãy bit khi
phận được nối với nhau như máy tính xử lý dữ liệu.
Trong thân máy các bộ
thế nào?
GV cho học sinh quan sát dây phận được nối với nhau
tuyến, số đường dẫn trong bởi các dây dẫn gọi là các
tuyến (hay bus)
tuyến đó.
3.3. Hoạt động luyện tập và vận dụng
Câu 1 Máy tính điện tử được thiết kế theo nguyên lý:

a. Newton
b. J. Von Newman(*)
c. Blase Pascal
d. D Anhxtanh
Câu 2. Các máy tính điện tử hiện nay hầu hết được thiết kế dựa trên nguyên lí Von Neumann. Bạn hãy
cho biết nguyên lí này đề cập đến các vấn đề nào trong các vấn đề dưới đây?
a. Mã hóa nhị phân;
b. CPU, bộ nhớ chính, bộ nhớ ngồi và thiết bị vào ra;
b. Điều khiển bằng chương trình và lưu trữ chương trình;
d. Cả a và c;*)
Câu 3. Một lệnh máy tính khơng chứa thành phần nào trong các thành phần sau đây?
a. Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ;
b. Mã của thao tác cần thực hiện;
b. Địa chỉ của ô nhớ liên quan;
d. Địa chỉ của ô nhớ kết quả.(*)
Câu 4. Hãy chọn các khẳng định sai trong các khẳng định sau:
a. Địa chỉ ô nhớ và nội dung ghi trong ơ nhớ đều bị mất khi khơng có nguồn ni.;
b. Truy cập dữ liệu trong máy tính nghĩa là xác định địa chỉ lưu trữ dữ liệu đó;
b. Địa chỉ ô nhớ và nội dung ghi trong ô nhớ đó là một.(*)
d. Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng dãy bit như các dữ liệu khác;
Câu 5. Các máy tính điện tử hiện nay hầu hết được thiết kế dựa trên nguyên lí Von Neumann. Bạn hãy
cho biết nguyên lí này đề cập đến các vấn đề nào trong các vấn đề dưới đây?
a. Mã hóa nhị phân;
b. CPU, bộ nhớ chính, bộ nhớ ngồi và thiết bị vào ra;
c. Điều khiển bằng chương trình và lưu trữ chương trình;
d. a và c;
Câu 6. Phát biểu nào là đúng nhất trong các phát biểu sau?


Giáo án Tin Học 10

a. Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng dãy bit như các dữ liệu khác;(*)
b. Máy tính bỏ túi hiện đại nhất cũng khơng thể thực hiện chương trình như máy tính điện tử được;
b. Khi xử lí dữ liệu máy tính xử lí từng bit.
d. Địa chỉ ô nhớ và nội dung ghi trong ô nhớ là phụ thuộc lẫn nhau
3.4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
– BTVN Bài 6 SGK.
– Hướng dẫn thực hành bài "Làm quen với máy tính": nhắc nhở nội qui phòng máy, chuẩn bị Nội
dung thực hành.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................


Tuần 4 (Từ 23/9 - 28/9)
Tiết 8

Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 21/09/2019
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như: máy
in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,….
2. Kĩ năng

- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột.
- Nhận thức được máy tính, được thiết kế rất thân thiện với con người.
3. Thái độ
- Thực hành nghiêm túc, có ý thức bảo vệ phịng máy.
4. Năng lực hướng tới: Phân biệt được các thiết bị và bộ phận của máy tính
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, phòng máy thực hành.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vỡ ghi
II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình + Vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Tiến trình bài học
3.1 Hoạt động khởi động: Học sinh trả lời đúng lấy điểm miệng
Hoạt động của thầy
GV cho học sinh quan sát một số thiết bị
liên quan đến máy tính. Yêu cầu học sinh
phân biệt các thiết bị thuộc thành phần
nào của máy tính.
GV chốt lại tên và chức năng các thiết bị
của máy tính. Sau đó cho học sinh làm
quen với các thiết bị của máy tính
3.2. Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động của GV
- Gv: Tại phòng máy tính, hướng
dẫn cho học sinh quan sát nhận
biết các bộ phận của máy tính.
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
một số thiết bị liên quan tới máy
tính

- Gv: Để có thể làm việc được với
máy tính thì đầu tiên ta phải đăng
nhập vào hệ thống.
- Gv: Thao tác trên máy, yêu cầu
học sinh quan sát
- Gv: Trước khi ra khỏi hệ thống
cần phải đóng tất cả các cửa sổ
đang mở.
- Gv: Thao tác trên máy yêu cầu
học sinh quan sát.
- Gv: Yêu cầu HS thực hiện lại

Hoạt động của trò
- HS Trả lời theo sự quan sát và hiểu biết của mình

Hoạt động của HS
Nội dung chính
- HS: Quan sát, ghi 1. Làm quen với máy tính
nhớ, ghi bài
- Các bộ phận của máy tính và một số
thiết bị khác: Màn hình, bàn phím, máy in,
nguồn điện, cáp nối, cổng USB, máy
HS: Trả lời
chiếu, Modem, Hub.

- HS: Nghe giảng

- Vào ra hệ thống:
+ Cách khởi động máy tính:
Nhấn nút khởi động trên máy tính, máy

tính khởi động xuất hiện màn hình
Windows

- HS: Quan sát,
nghe giảng, ghi bài
+ Cách ra khỏi hệ thống:
Start → Turn Off Computer → Turn Off
(hoặc chọn Shut Down)
- HS: Quan sát,


Giáo án Tin Học 10
các thao tác trên.

Gv: Cho hs xem bàn phím và chỉ
các các nhóm phím cơ bản cho hs
quan sát và ghi nhớ.

nghe giảng, ghi bài
- HS: Thực hành
theo yêu cầu.
Hs: Quan sát và ghi
nhớ

 GV đưa ra một số yêu cầu gõ HS quan sát và thực
phím, các nhóm trình bày thao hiện
tác.
VD muốn có: $
 ấn giữ Shift, gõ $ (hoặc 4)
VD muốn gõ Ctrl + B

 ấn giữ Ctrl, gõ B
VD muốn gõ Ctrl + Q + A
 ấn giữ Ctrl + Q, gõ A
3.3. Hoạt động vận dụng (Kiểm tra 15 phút)
Hoàn thành tên gọi và chức năng cho bảng sau:
STT

Hình ảnh

Tên
gọi

Chức
năng

STT

1

6

2

7

3

8

4


9

2. Sử dụng bàn phím
a) Các nhóm phím:
 Nhóm chữ cái (các phím kí tự)
 Nhóm chữ số.
 Nhóm các dấu.
 Nhóm phím điều khiển.
 Nhóm phím chức năng.

b) Cách gõ phím: Phân biệt việc gõ một
phím và một tổ hợp phím:
+ Nhóm phím 1 chức năng: gõ bình
thường.
+ Nhóm phím 2 chức năng: chức năng
hàng dưới: gõ bình thường; chức năng
hàng trên: ấn giữ phím Shift và gõ phím.
+ Tổ hợp 2 phím: Ấn giữ phím thứ nhất,
gõ phím thứ hai.
+ Tổ hợp 3 phím: Ấn giữ 2 phím đầu, gõ
phím thứ ba.

Hình ảnh

Tên
gọi

Chức
năng



Giáo án Tin Học 10
10
5

3.4. Hoạt động tìm tịi, mở rộng:
- GV cho các nhóm nêu lại cách thực hiện một số công việc: khởi động máy, tắt máy, cách gõ phím,
cách sử dụng chuột.
- Các nhóm trình bày nhận biết của mình.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................


Tuần 5 (Từ 30/9 - 05/10)
Tiết 9

Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 28/9/2019
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như: máy in, bàn

phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,….
2. Kĩ năng
- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột.
- Nhận thức được máy tính, được thiết kế rất thân thiện với con người.
3. Thái độ
- Thực hành nghiêm túc, có ý thức bảo vệ phịng máy.
4. Năng lực hướng tới:
Phân biệt được các nhóm phím trên bàn phím và cách di chuyển chuột
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, Phòng máy thực hành.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vỡ ghi
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình + vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành
3. Tiến trình bài học
3.1. Hoạt động khởi động
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hãy đánh dấu vào cột tương ứng để phân loại
thiết bị trong bảng sau:
Thiết bị

Thiết bị vào

Thiết bị ra

Thiết bị


Thiết bị vào

Thiết bị ra

Chuột





Chuột





Màn hình





Màn hình





Máy quét






Máy quét





Máy in





Máy in





Mođem





Mođem






Máy chiếu





Máy chiếu





Loa





Loa





Học sinh làm đúng giáo viên lấy điểm trực tiếp

hoặc cộng điểm.
Yêu cầu học sinh khởi động máy

HS làm theo


Giáo án Tin Học 10
3.2. Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động của thầy
GV: Giới thiệu và hướng dẫn
thực hành các thao tác sử
dụng chuột.

Hoạt động của trò
HS: Quan sát, nghe
giảng, ghi bài

GV: Hướng dẫn học sinh kích HS: Quan sát, ghi nhớ
hoạt một cửa sổ thư mục trên và thực hành theo yêu
màn hình nền bằng cách nháy cầu
đúp chuột hoặc nháy chuột
phải chọn Open trên Menu.

GV: Hướng dẫn học sinh
thoát khỏi cửa sổ hiện hành
bằng một số thao tác với bàn
phím và chuột

HS: Quan sát, nghe
giảng, ghi bài và thực

hành theo nội dung
hướng dẫn

Nội dung chính
3. Sử dụng chuột
* Thao tác với chuột:
+ Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí trên
mặt phẳng. Chuột có thể di chuyển mọi
hướng theo yêu cầu của người dung.
+ Nháy chuột: Nhấn nút trái chuột rồi thả
ngón tay.
+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái của
chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí
cần thết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột.
Ứng dụng theo từng chương trình (lệnh)
khác nhau.
+ Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh 2
lần liên tiếp.
* Thoát khỏi cửa sổ trong Windows:
+  File  Exit (File  Close)
+ Nháy nút Close tại góc trên bên trái màn
hình.
+ Nháy chuột phải vào chương trình ở
thanh cơng việc  Close.
+ Alt + F4

Yêu cầu học sinh khởi dộng
Học sinh thực hành
chương trình và gõ một đoạn theo yêu cầu
văn bản bất kỳ

3.3. Hoạt động vận dụng
Câu 1. So sánh bộ nhớ trong với bộ nhớ ngoài
Câu 2: Đĩa cứng nào trong số đĩa cứng có các dung lượng dưới đây lưu trữ được nhiều thông tin hơn?
A 240 KB
B 24 GB (*)
C 240 MB
D 24 MB
Câu 3. Máy tính khơng thể chạy được các chương trình khi khơng có:
A. Bộ nhớ (*)
B. bàn phím
C. Màn hình
D. Chuột
Câu 4: Bàn phím gồm các vùng nào:
A. Vùng phím chức năng, vùng phím trợ giúp
B. Vùng phím chữ, vùng phím số
C. Vùng phím di chuyển, vùng phím điều khiển
D. Cả A, B và C
Câu 5: Trình bày các thao tác với chuột?
3.4. Hoạt động tìm tịi, mở rộng
- Có những loại hệ điều hành: WinXP, Win7, Linux,...
- Sau khi được cấp nguồn, máy vi tính sẽ tự kiểm tra và hiển thị các thơng số trên màn hình, nếu khơng có
vấn đề gì thì Hệ điều hành sẽ thực hiện việc gì?
Học bài và đọc trước bài 4 Bài toán và thuật toán.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................


Giáo án Tin Học 10

Ngày soạn: 28/10/2019

Tuần 5 (Từ 30/9 - 5/10)

Tiết 10
BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh biết khái niệm về Bài toán và thuật tốn, các tính chất của thuật tốn
- Học sinh chỉ ra được Input và Output của mỗi bài toán đưa ra.
2. Kỹ năng
- Hiểu và nhận biết được Input và Output trong mỗi bài toán.
3. Thái độ
- Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến.
- Có thái độ học tập nghiêm túc.
4. Năng lực hướng tới:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và nhận biết được bài toán
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình + vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng
3. Tiến trình bài học
3.1. Hoạt động khởi động
Hoạt động thầy
GV: Đặt vấn đề
1. Theo em khái niệm “bài
tốn” trong tốn học là gì?

2. Khi giải một bài toán ta
cần quan tâm đến vấn đề
nào?

Hoạt động trị
Hs: Cá nhân trả lời:
1. Khái niệm “ bài tốn” trong tốn học được hiểu đó là những việc mà
con người cần phải thực hiện sao cho từ những dữ kiện ban đầu phải tìm
hay chứng minh một kết quả nào đó.
2. Khi giải một bài tốn ta cần quan tâm 2 vấn đề:
+ Giả thiết của bài toán đã cho
+ Yêu cầu của bài toán
3. Khi giải một bài toán ta 3. Ta phải thực hiện từng bước giải của bài tốn để có được kết quả mong
cần thực hiện những gì?
muốn.
3.2. Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động của thầy
GV: Đặt vấn đề: Để viết được
chương trình cho máy tính thực
hiện ta cần biết thế nào là thuật
tốn và bài tốn. Đó chính là nội
dung của bài học hơm nay.
GV: Trong tốn học "Bài tốn"
được hiểu là những việc mà con
người cần phải thực hiện sao cho từ
những dữ liệu đã có phải tìm ra kết
quả hay chứng minh một kết quả
nào đó. Vậy khái niệm "Bài tốn"
trong Tin học có gì khác khơng ?
GV: Trong nhà trường có phần

mềm quản lý học sinh : Nếu ta u
cầu đưa ra những học sinh có điểm
trung bình từ 7 trở lên, đó là bài
tốn. Hay đơn giản hơn u cầu

Hoạt động của trị

Nội dung
1. Bài tốn
* Khái niệm: Bài tốn là những việc mà
con người muốn máy tính thực hiện.
Ví dụ: Giải một phương trình, quản lý
thơng tin về học sinh ... đó là những bài
tốn.
* Các yếu tố: Khi máy tính giải bài tốn
cần quan tâm đến 2 yếu tố:
- Input (Thông tin đưa vào máy)
- Output (Thơng tin muốn lấy ra từ máy)
* Các ví dụ: (SGK trang 30)
Ví dụ 1: Hãy xác định Input và Output
của bài tốn Tìm UCLN của 2 số M và N.
Trả lời: Input: M, N là 2 số nguyên
dương
Output: UCLN(M, N)


máy tính cho ra kết quả của một
phép tính nhân, chia,... Đó cũng là
bài tốn. Vậy bài tốn là gì ?
GV: Để giải được một bài tốn thì

cơng việc đầu tiên ta cần làm là gì
?

Giáo án Tin Học 10
Ví dụ 2: Cho biết Input và Output của bài
toán giải phương trình bậc 2 ax2+ bx+ c =
0
Trả lời: Input: a, b, c là các số thực
Output: Nghiệm x của phương
trình.
Ví dụ 3: Kiểm tra n có phải là một số
HS: Công việc đầu
nguyên tố hay không ?
tiên là đi xác định
Trả lời: Input: n là số ngyuên
đâu là dữ kiện đã
Output: Trả lời câu hỏi "n có
cho và đâu là cái cần phải là một số nguyên tố hay khơng ?"
tìm.
Ví dụ: Cho biết Input và Output của bài
tốn xếp loại học tập.
Trả lời: Input: Bảng điểm của học sinh
Output: Bảng xếp loại học tập

GV: Rất đúng, ta cần đi xác định
đầu vào (Input) và đầu ra (Output)
của bài tốn. Input là thơng tin
được đưa vào máy, Output là thông
tin cần lấy ra khỏi máy.
Lớp : Mở SGK trang 30

GV: Ghi ví dụ lên bảng và hỏi.
Input của bài tồn là gi ?
Output của bài tồn là gì ?
GV: Ghi câu trả lời lên bảng và
giải thích thêm.
GV: cho học sinh lấy thêm ví dụ và
HS: Đứng tại chỗ trả
phân tích đâu là Input và đâu là
lời câu hỏi
Output
3.3. Hoạt động vận dụng
Bài 1. Khi dùng máy tính giải bài toán.
a. Ta cần xác định Input và Output
c. Ta chỉ cần xác định Input
b. Ta chỉ cần xác định Input
d. Cả ba ý trên
Bài 2: Phát biểu nào sau đây là sai?
a. Input là thơng tin vào máy tính.
C. Input là mã hố chương trình
b. Output là thơng tin cần máy tính đưa ra
d. Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như các dữ liệu khác.
Bài 3: Các tính chất của thuật tốn đó là:
a. Tính xác định
c. Tính dừng
b. Tính đúng đắn
d. Cả ba ý trên đều đúng
Bài 4: Input của bài tốn giải phương trình bậc ax2 + bx + c = 0 là
a. A, b, x
b. A,c,x
c. A, b, c

d. A, b, c, x
3.4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Xem lại bài đã học. Làm bài bài tập 1,2, 3- trang 44 trong SGK
- Bài tập 1.32/18 Sách Bài Tập.
- Chuẩn bị bài “ Thuật toán là gì? Thuật tốn có những tính chất nào và cách biểu diễn thuật toán”.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................


Tuần 6 (Từ 7/10 - 12/10)
Tiết 11
BÀI TOÁN VÀ THUẬT TỐN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Khái niệm thuật tốn, các tính chất của thuật tốn.
Cách biểu diễn thuật tốn.

Giáo án Tin Học 10
Ngày soạn: 05/10/2019

(T2)

2. Kĩ năng:
- Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối và liệt kê theo từng bước.
3. Thái độ
- Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến.

- Có thái độ học tập nghiêm túc.
4. Năng lực hướng tới:
Mơ tả được thuật tốn ở cách liệt kê
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Trong một bài tốn Input và Output là gì?
3. Tiến trình bài học
3.1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động Học sinh
Nội dung
Khi dùng máy tính giải bài
Trả bài
Khi dùng máy tính giải bài tốn cần 2 yếu
tốn cần những yếu tố nào?
tố:
Gọi một học sinh khác cho ví
Xác định 2 yếu tố của Input và Output
dụ
bài toán bạn cho.
Vd: {Học sinh ra ví dụ}
Tổng hợp cho điểm và nhận
xét từ sự kết hợp của hai học
sinh.
3.2. Hình thành kiến thức và luyện tập:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Trong tốn học từ giả thiết làm Hstl: tìm ra cách giải của
sao ta tìm ra được kết luận?
bài tốn.
2. Khái niệm thuật tốn
Em hãy trình bày cách giải của
Vd: giải phương trình ax + b = 0
bài tốn trên?
HS trình bày cách giải.
Cách giải:
- Nếu a = 0, b = 0 phương trình có vơ
số nghiệm.
HS
hoạt
động
nhóm,
GV giải thích: Cách để giải bài
- Nếu a  0 , b  0 phương trình có
nghiên cứu SGK trả lời
tốn được gọi là thuật toán. Vậy:
b
1. Khái niệm thuật toán.
nghiệm x 
1. Thuật tốn là gì?
a
2. Một thuật tốn giải được bao 2. Một thuật toán giải
được
một

bài
toán
- Nếu a = 0, b  0 phương trình vơ
nhiêu bài tốn?
3.
Một
bài
tốn

thể

3. Một bài tốn có bao nhiêu thuật
nghiệm.
1 hoặc nhiều thuật toán.
toán?
Khái niệm thuật toán SGK - 33
* Các tính chất của thuật tốn:
4. Thuật tốn có những tính chất
4.
Thuật
tốn

3
tính
nào?
- Tính xác định: các bước giải phải rõ
chất:
ràng không gây ra sự lẫn lộn hoặc
+ Tính dừng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×