Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

Giải pháp và phương pháp luận công trình Giao thông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (678.4 KB, 116 trang )

A. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu mà bên mời thầu đưa ra. Chúng tơi đã nghiên cứu, phân
tích, lựa chọn kỹ càng để đưa ra giải pháp và phương pháp luận công tác tư vấn giám sát
phù hợp với cơng trình: Cầu qua sông nhà Lê thuộc tuyến đường vành đai Đông Tây thành
phố Thanh Hóa bao gồm chi tiết và đầy đủ về nhiệm vụ tư vấn giám sát sẽ thực hiện. Nhằm
mục đích đưa cơng trình: Cầu qua sơng nhà Lê thuộc tuyến đường vành đai Đơng Tây thành
phố Thanh Hóa triển khai thi công đúng chất lượng, khối lượng, tiến độ, an tồn lao động và
vệ sinh mơi trường tn thủ các quy định hiện hành của nhà nước.

STT

Nội dung

Giải pháp của nhà thầu tư vấn giám sát

1

Am hiểu về mục
tiêu và nhiệm vụ
của dự án đã nêu
trong điều khoản
tham chiếu

- Nhà thầu đã mô tả cụ thể đầy đủ về quy mơ
và phạm vi gói thầu nêu trong BDL, điều
khoản tham chiếu

2

- Đề xuất kỹ thuật: Nhà thầu phân tích, đánh
giá, xác định cụ thể nội dung cơng việc từng


giai đoạn, của từng hạng mục trong dự án, để
đề xuất nhiệm vụ giám sát cho gói thầu về:
Giải pháp thiết kế, giải pháp kết cấu, giải pháp
về thoát nước, … một cách cụ thể và chi tiết
làm căn cứ đề xuất biện pháp giám sát thi
công phù hợp

Cách tiếp cận và - Nhà thầu đã đề xuất kỹ thuật bao gồm tất cả
phương pháp luận các hạng mục, công việc quy định trong điều
khoản tham chiếu. Các hạng mục, công việc
được phân chia thành những nhiệm vụ cụ thể
một cách hồn chỉnh và logic; đồng thời có
phân cơng cho từng chuyên gia tư vấn chuyên
ngành phù hợp, mà nhà thầu đề xuất cho dự án
.
Phương pháp luận phù hợp với nhiệm vụ
giám sát các hạng mục, công việc được phân
chia thành những nhiệm vụ cụ thể; Đề xuất
trình bày rõ ràng đặc biệt là đối với những
việc đặc thù như: phần móng, phần thân, phần
hồn thiện, phần cơ điện ...

3

Kế hoạch triển - Kế hoạch công việc bao gồm tất cả các
khai:
nhiệm vụ để thực hiện dự án. Mỗi một nhiệm
vụ cụ thể phải được phân tích, mơ tả một cách
hoàn chỉnh, phù hợp và rõ ràng


Ghi chú


STT

Nội dung

Giải pháp của nhà thầu tư vấn giám sát

Ghi chú

- Các bảng biểu mô tả kế hoạch thực hiện
công việc và tiến độ nộp báo cáo
4

Bố trí nhân sự

Nhà thầu đã bố trí nhân sự đầy đủ hợp lý theo
yêu cầu của hồ sơ yêu cầu, nêu cụ thể chi tiết
nội dung từng công việc

I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU, CÁC SẢN PHẨM
PHẢI BÀN GIAO
1. Mục tiêu của gói thầu:
Nhằm tuyển chọn một nhà thầu tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện tốt
công tác Tư vấn giám sát thi công xây dựng Cơng trình: Cầu qua sơng nhà Lê thuộc tuyến
đường vành đai Đơng Tây thành phố Thanh Hóa. Quản lý tốt để cơng trình thi cơng đạt chất
lượng, khối lượng, tiến độ, an tồn lao động, vệ sinh mơi trường và phịng chống cháy nổ.
2. Sự hiểu biết về gói thầu:
2.1. Am hiểu chung về phạm vi, quy mô của dự án:

- Tên gói thầu: Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng cơng trình.
Tên dự án: Cơng trình: Cầu qua sông nhà Lê thuộc tuyến đường vành đai
Đông Tây thành phố Thanh Hóa.
Chủ đầu tư: Cơng ty cổ phần sơng Mã.
Nguồn vốn: Vốn tự có của nhà đầu tư và vốn vay.
Loại, cấp cơng trình: Cơng trình giao thơng, cấp IV.
Địa điểm xây dựng: Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hố.
2.2. Am hiểu đề xuất kỹ thuật có các nội dung mô tả đặc điểm của dự án:
* BỐ TRÍ CHUNG:
- Bề rộng cầu: B=32.50m=2x0.25m+28.0m+2x2m.
- Sơ đồ nhịp: 1x21m, đặt trên 2 mố BTCT, móng trên nền cọc khoan nhồi ĐK=1.0m.
- Chiều dài toàn cầu: L=29.10m.
- Dốc dọc cầu: i=0%.
* KẾT CẤU NHỊP, MỐ:
- Dầm chủ:
+ Mặt cắt ngang nhịp gồm 14 dầm tiết diện chữ I, chiều cao dầm 1.2m, khoảng cách
giữa các phiến dầm a=2.3m. Các dầm liên kết với nhau bằng dầm ngang và bản mặt cầu
+ Kích thước dầm chủ : Dầm BTCT DƯL 35MPa, tiết diện chữ I, chiều cao dầm
H=1.2m, chiều dài dầm L=21.0m, chiều dài tính tốn L TT = 20.3m; bầu dầm rộng 60cm; cao
25cm; sườn dầm dày 20cm.
+ Độ vồng DUL f=30mm, tại giữa nhịp.
+ Cốt thép dùng loại CB240-T và CB400-V theo TCVN 1651-2008. Cốt thép cường
độ cao dùng loại 7 tao D=12.7mm theo ASTM - A416-85-270K. Lực kích kéo cho mỗi bó
( 7 tao 12.7): 91T.
+ Vữa bơm ống ghen luồn cáp CĐC 50MPa.


+ Liên kết giữa các dầm chủ bằng dầm ngang BTCT 40MPa. Đầu dầm được bố trí
khối chống chuyển vị ngang. Tấm bản ván khuôn mặt cầu BTCT 20MPa.
+ Mặt cầu:

- Mặt cầu bằng bê tông lưới thép 30MPa dày 20cm, bên trên là lớp bê tông nhựa C19
dày 7cm.
+ Gối cầu cao su cốt bản thép bản loại OVM, KT: 300x400x78mm phản lực
1000KN.
+ Khe co giãn dạng ray.
+ Độ dốc ngang mặt cầu 2%. Tạo dốc ngang mặt cầu bằng tạo dốc trên tường thân
mố.
+ Gờ chắn bánh BTCT 25MPa đổ tại chỗ, cột lan can bằng gang đúc sơn màu 2 lớp,
tay vịn lan can bằng thép ống đường kính D=114/106mm, dày 4mm, mạ kẽm hai mặt.
+ Tồn cầu bố trí 4 ống thốt nước D150 bằng gang.
+ Lề đi bộ rộng 2m cấu tạo bằng các tấm bản đúc sẵn kê trên bó vỉa và gờ chắn lan
can.
- Kết cấu mố:
+ Hai mố có kích thước giống khác nhau:
Mố bằng BTCT dạng tường kiểu chữ U, móng mố đặt trên hệ cọc khoan nhồi đường
kính D=1.0m; Chiều dài cọc dự kiến Lcọc=29m, (Chiều dài tính tốn L=28m. Chiều dài cọc
là dự kiến trong q trình thi cơng tuỳ theo điều kiện địa chất thực tế sẽ quyết định chiều dài
cọc thực tế tại hiện trường. Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu theo TCXDVN 2362004. Kiểm tra chất lượng bê tơng cọc khoan nhồi: Thí nghiệm siêu âm cọc 100% các cọc
trên mố; Thí nghiệm khoan lõi + tiếp xúc mũi 1cọc/1 mố.
+ Sau mố có bố trí bản chuyển tiếp L=5.0m bằng BTCT 20MPa đổ tại chổ.
- Đường đầu cầu và vuốt nối đường ngang bờ sơng:
Phạm vi thiết kế vuốt nối tính từ đi mố đến vị trí mặt đường vành đai Đơng – Tây
TP Thanh Hóa và mặt đường Lê Thánh Tơng.
* Thiết kế nền đường: nền đường được thiết kế như sau:
+ Nền đường đắp: Mái dốc taluy: 1/1,5.
+ Kết cấu nền đường: Nền đường đắp phải đạt độ chặt K ≥ 0,95.
- Trước khi đắp nền phải đào bỏ lớp đất hữu cơ trên bề mặt dày 0.2m-0.3m và đắp
thay bằng đất đắp nền đường. Lớp đất dưới đáy áo đường dày 30cm phải đầm chặt K≥ 0.98,
đối với nền đào lớp đất dưới kết cấu áo đường dày 30cm được xáo xới lu lèn đạt độ chặt
K>0.98.

* Thiết kế mặt đường: Theo kết cấu đường vành đai Đông Tây đã phê duyệt
+ Lớp bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5cm
+ Tưới nhựa dính bám TCN 0.5kg/m2;
+ Lớp bê tơng nhựa chặt C19 dày 7cm
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm (Dmax=25mm).
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 30cm (Dmax=37.5mm).
+ Lớp đáy áo đường đất đắp 30cm K≥ 98.
- Cơng trình an tồn giao thơng:
Để đảm bảo an tồn giao thơng trong q trình khai thác, cắm biển báo theo Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41; 2016/BGTVT.


Hệ thống biển báo hiệu lệnh, các biển chỉ dẫn được thiết kế theo đúng quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41. 2016/BGTVT.
Các loại biển: Biển thiết kế bằng tôn dày 3mm sơn chống rỉ và sơn phản quang, cột
treo biển báo được thiết kế ống thép mạ kẽm có đường kính D=80mm, được sơn 2 màu
trắng đỏ, khoảng cách 25cm một vạch. Đế móng chơn cột có kích thước 50x50x50cm, bằng
BT M200.
- Các hạng mục khác.
- Gia cố chống xói, hồn trả kè mái sơng bằng đá hộc xây VXM M100 dày 30cm,
chân khay cắm sâu 1.0m rộng 0.5m, gia cố tính từ mặt bên mố sang mỗi bên 10.0m và vuốt
nối vào mái ta luy hiện trạng. Khoảng cách 2m bố trí 1 ống thốt nước PVC D100; L=1.0m,
phía đầu ống bên trong bỏ đá dăm và đất sét.
+ Đắp đất bờ vây ngăn nước phục vụ thi công. Sau khi thi công xong phải đào thanh
thải đất lịng sơng đến cao độ thiết kế đáy sông.
3. Am hiểu mục tiêu, nhiệm vụ của gói thầu, các sản phẩm phải bàn giao:
3.1. Kiểm tra Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế biện pháp thi công:
3.1.1. Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:
- Bản vẽ thiết kế thi công và bản vẽ bắt buộc phải có dấu thẩm tra, phê duyệt theo quy
định.

- Các thuyết minh và dự toán đi kèm (nếu có).
3.1.2. Kiểm tra, xem xét về biện pháp thi công:
- Bản vẽ biện pháp thi công do nhà thầu thi công lập.
- Thuyết minh và giá trúng thầu kèm theo.
3.2. Kiểm tra sự phù hợp của nhà thầu thi công:
3.2.1. Giám sát, kiểm tra, báo cáo CĐT về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu
thi công xây dựng đưa vào công trường:
- Kiểm tra nhân lực của Nhà thầu theo đúng hồ sơ đề xuất đã phê duyệt của nhà thầu
khi thi công công việc, hạng mục cơng trình và Thơng tư 26/2016/TT – BXD ngày
26/10/2016 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây
dựng . Tất cả các trường hợp khác với hồ sơ đề xuất đều phải được Chủ đầu tư hoặc đại diện
Chủ đầu tư đồng ý bằn văn bản.
- Thiết bị thi công của Nhà thầu phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào cơng trình
theo hồ sơ đề xuất được duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ đề xuất đều phải được
đồng ý bằng văn bản.
3.2.2. Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công:
- Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công phải được thể hiện trong hồ sơ dự
thầu, nếu trong hồ sơ dự thầu khơng có hoặc thiếu, yêu cầu Nhà thầu cung cấp.
- Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công khơng đúng như trong
hồ sơ đề xuất thì u cầu nhà thầu thực hiện đúng, nếu Nhà thầu có thay đổi thì phải có văn
bản đề nghị và được Chủ đầu tư chấp thuận.
3.2.3. Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an tồn
phục vụ thi cơng xây dựng cơng trình:
Các máy móc thiết bị đưa vào cơng trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, chứng
nhận kiểm định an tồn đối với các thiết bị có u cầu nghiêm ngặt về an tồn do cơ quan
có thẩm quyền cấp.


3.2.4. Kiểm tra phịng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm
xây dựng phục vụ thi cơng xây dựng cơng trình:

- Nhà thầu thi cơng phải đệ trình phương án sử dụng các phịng thí nghiệm hợp chuẩn.
- Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho cơng trình theo cam kết của
Nhà thầu trong hồ sơ đề xuất phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng
sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3.2.5. Biên bản kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi cơng xây dựng trên cơng
trường có các nội dung sau:

STT

Nội dung kiểm tra

Kết quả kiểm tra

1

Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật chun mơn có liên quan

Đủ

Khơng

2

Hệ thống đảm bảo chất lượng thi công xây dựng trên cơng trường



Khơng

3


Chế độ quy định trách nhiệm về chất lượng thi cơng



Khơng

4

Năng lực của cán bộ quản lý

Phù hợp

Khơng

5

Năng lực của cán bộ kỹ thuật thi công

Phù hợp

Không

6

Chứng chỉ tay nghề của các loại thợ chính



Khơng


7

Năng lực của thầu phụ và chế độ quản lý đối với thầu phụ

Phù hợp

Khơng

8

Tính pháp lý của bản vẽ thi cơng



Khơng

9

Bảng tổng tiến độ thi cơng



Khơng

10

Biện pháp thi cơng




Khơng

11

Chế độ kiểm nghiệm chất lượng thi cơng



Khơng

12

Phịng thí nghiệm hiện trường

Chuẩn

Khơng

13

Năng lực trang thiết bị phục vụ thi công

Phù hợp

Không

14

Điều kiện kho bãi cất giữ và quản lý vật liệu, thiết bị ở hiện trường


Đạt Y/C

Không

15

Chế độ lập và lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng xây dựng cơng trình



Khơng

16

Các văn bản khác có liên quan


4. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt
vào cơng trình:
- Trước khi đưa vật tư, vật liệu vào công trường: Nhà thầu thi cơng trình danh mục
vật tư, vật liệu theo thiết kế đã được phê duyệt và Đoàn TVGS kiểm soát Nhà thầu đưa đúng
những vật tư, vật liệu đó vào cơng trường.
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị
vào cơng trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phịng thí nghiệm hợp chuẩn, của các tổ
chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cơng nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm
xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình.
- Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào cơng trình
do Nhà thầu thi cơng cung cấp, Đoàn TVGS sẽ kiến nghi với Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra
trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào cơng trình, bởi một phịng thí nghiệm hợp

chuẩn do Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát chỉ định.
- Các kết quả kiểm tra, số lượng vật tư vật liệu đưa vào cơng trình từng thời điểm
trong ngày được ghi trong nhật ký cơng trình, nghiệm thu theo mục 4.4.5
5.Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong q trình thi cơng.
5.1. Kiểm tra biện pháp thi cơng thực tế của Nhà thầu thi công so với hồ sơ đề xuất
hoặc biện pháp thi công đã được phê duyệt.
- Đoàn tư vấn giám sát kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong
biện pháp thi công phần cọc do Nhà thầu lập và được phê duyệt. Các biện pháp thi công này
Nhà thầu thi cơng phải tính tốn, đảm bảo an tồn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng
trong quá trình thi cơng, phải tự chịu trách nhiệm về kết quả tính tốn đó.
- Đối với các biện pháp thi công được Chủ đầu tư chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì
phải có thiết kế riêng. Đồn tư vấn giám sát có trách nhiệm giám sát thi cơng và xác nhận
khối lượng đúng theo biện pháp được duyệt.
5.2. Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình Nhà thầu thi cơng
triển khai các cơng việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký cơng
trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.
Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau: Theo
đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi cơng được duyệt, giám sát sẽ có mặt tại hiện trường
để kiểm tra trong suốt quá trình thi cơng và nghiệm thu cơng việc xây dựng hồn thành sau
khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công. Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi
chép nhật ký cơng trình diễn ra theo một quy trình nhất định, tuần tự, khơng thay đổi trong
suốt q trình xây dựng cơng trình, được gọi là thường xun, liên tục, có hệ thống.
6. Giám sát khối lượng:
6.1. Khối lượng theo hồ sơ dự toán thiết kế (dự toán hồ sơ đề xuất):
6.1.1. Khối lượng theo dự toán thiết kế: Dự toán thiết kế được phê duyệt.
6.1.2. Khối lượng do thiết kế tính thừa, thiếu: Đối với khối lượng do thiết kế tính thừa
hoặc thiếu, thì ngun tắc xác nhận khối lượng như sau:
- Khối lượng thiết kế tính thừa so với bản vẽ thi cơng thì xác nhận khối lượng thi công
đúng theo thực tế thi công.
- Khối lượng thiết kế tính thiếu thì xác nhận khối lượng thi cơng đúng theo dự tốn thi

cơng, phần khối lượng do tính thiếu được Nhà thầu thi cơng đề nghị lên Đồn giám sát xác
nhận riêng. Việc thanh tốn khối lượng này sẽ do Chủ đầu tư quyết định.


6.2. Khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế:
6.2.1. Khối lượng phát sinh tăng: Với khối lượng phát sinh tăng phải có thiết kế bản vẽ
thi cơng bổ sung đã phê duyệt, Đoàn giám sát xác nhận khối lượng phát sinh tăng trên cơ sở
thiết kế bản vẽ thi công bổ sung được duyệt.
6.2.2. Khối lượng phát sinh giảm: Cũng tương tự như khối lượng phát sinh tăng, khối
lượng phát sinh giảm được xác nhận sau khi được thiết kế đồng ý và Chủ đầu tư phê duyệt.
6.3. Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ thiết kế.
6.3.1. Các sửa đổi do thiết kế: Các sửa đồi do thiết kế đối với cơng trình làm thay đổi
khối lượng tính tốn ban đầu được tính tốn xác nhận theo nguyên tắc của phần khối lượng
phát sinh tăng giảm nêu ở mục 2.
6.3.2. Các sửa đổi do yêu cầu của Chủ đầu tư về chủng loại vật tư, vật liệu. Ngun tắc
tính tốn xác nhận khối lượng này cũng như phần nêu ở mục 2.
6.4. Khối lượng thi công khác.
6.4.1. Khối lượng thi cơng lán trại, văn phịng cơng trường: Nhà thầu thi cơng bố trí
lán trại văn phịng cơng trường và được Đoàn Tư vấn giám sát xác nhận để làm cơ sở thanh
quyết toán theo quy định hiện hành.
6.4.2. Khối lượng của biện pháp thi công đặc biệt: Biện pháp thi công đặc biệt là biện
pháp khác với các biện pháp thơng thường đã được tính đến trong định mức xây dựng cơ
bản, do vậy để được coi là biện pháp thi công đặc biệt Nhà thầu thi cơng cần có thỏa thuận
trước với Chủ đầu tư phần biện pháp này, và lập dự toán cho biện pháp đó, trình Chủ đầu tư
xem xét phê duyệt. Đồn giám sát chỉ xác nhận khối lượng khi có văn bản chính thức phê
duyệt của Chủ đầu tư.
6.4.3. Các khối lượng thuộc trực tiếp phí khác và phục vụ thi cơng trên cơng trường
Đồn giám sát khơng xác nhận khối lượng.
6.5. Trách nhiệm giám sát khối lượng
Đoàn giám sát sẽ kiểm tra bảng phân tích khối lượng do nhà thầu thi cơng lập, đạt

u cầu trình Chủ đầu tư kiểm tra và duyệt khối lượng thanh quyết toán.
7. Giám sát tiến độ:
- Đồn Giám sát theo dõi tiến độ thi cơng xây dựng, căn cứ tiến độ thi công chi tiết do
Nhà thầu thi công lập và đã được phê duyệt. Trong trường hợp xét thấy tổng tiến độ của
hạng mục dự án bị kéo dài thì Đồn Tư vấn giám sát báo cáo với Chủ đầu tư xem xét quyết
định.
- Đoàn Tư vấn giám sát thường xuyên yêu cầu Nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công,
thi công đảm bảo đúng tiến độ, định kỳ báo cáo với Chủ đầu tư về tiến độ thi cơng xây dựng
cơng trình.
8. Giám sát an tồn lao động, PCCC và vệ sinh mơi trường:
Đoàn tư vấn giám sát sẽ căn cứ và Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng và các
tiêu chuẩn quy phạm hiện hành do nhà nước ban hành để giám sát và yêu cầu nhà thầu thi
công thực hiện, đảm bảo công tác ATLĐ, PCCC và VSMT trong suốt q trình thi cơng.
-Trong bất kỳ tình huống nào, Nhà thầu thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm
hồn tồn về an tồn lao động trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình.
-Đồn giám sát thường xun yêu cầu, cảnh báo Nhà thầu thi công và báo cáo với Chủ
đầu tư về những vấn đề có nguy cơ mất an tồn lao động trên cơng trường:


+ Bước 1: Kiểm tra biện pháp an toàn chung của Nhà thầu áp dụng cho tồn cơng
trình.
+ Bước 2: Kiểm tra các tài liệu an tồn về máy móc thiết bị thi cơng tham gia xây
dựng cơng trình, các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị.
+ Bước 3: Đối với Người lao động:
• Kiểm tra tài liệu (số học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất
cả công nhân tham gia xây dựng cơng trình.
• Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi cơng và trong
suốt q trình thi cơng xây dựng cơng trình.
+ Bước 4: Kiểm tra hệ thống an tồn phịng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an tồn
lao động của nhà thầu trong phạm vi tồn cơng trường.

- Trong bất kỳ tình huống nào, Nhà thầu thi cơng cũng phải chịu trách nhiệm hồn
tồn về cơng tác vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình.
- Đồn tư vấn giám sát thường xun u cầu và cảnh báo Nhà thầu, báo cáo với Chủ
đầu tư về những vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và
khu vực xung quanh. Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong q trình thi
cơng bao gồm mơi trường nước, mơi trường khơng khí, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu
cầu khác về vệ sinh môi trường.
8.1. Yêu cầu về cơng tác VSMT, PCCC, an tồn lao động:
8.1.1. Các yêu cầu chung:
- Không gây ô nhiễm giới hạn cho phép tới môi trường xung quanh:
+ Không để bụi bẩn bay xa, ổ nhiễm môi trường khu vực.
+ Không gây tiếng ồn quá lớn ảnh hưởng tới khu vực dân cư xung quanh.
+ Tuyệt đối không xả các yếu tố độc hại ra môi trường.
+ Không thải nước bẩn, rác thải, phế liệu đất cát ra khu vực dân cư xung quanh.
- Không gây nguy hiểm cho dân cư xung quanh:
- Không gây sụt lún, nứt đổ cho hệ thống kỹ thuật hạ tầng xung quanh.
- Không gây cản trở giao thông trong phạm vi hoạt động địa phương.
- Không gây sự cố cháy nổ.
8.1.2. Biện pháp thực hiện:
-Nhà thầu thi công cần lập thiết kế tổng mặt bằng thi cơng trước khi thi cơng:
-Hồn thành hàng rào che chắn và làm biển báo cơng trường:
+ Có rào chắn cao xung quanh cơng trình và những nơi nguy hiểm.
+ Có biển báo cơng trường và những nơi nguy hiểm.
+ Có cổng ra vào và bố trí người gác 24/24h.
-Đảm bảo vệ sinh mơi trường:
+ Vệ sinh an tồn giao thơng.
+ Có phương án vận chuyển cấu kiện vật liệu, phục vụ thi cơng vào ban đêm và ngồi
giờ hành chính theo qui định của địa phương.
+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đề được che bạt tránh đổ rơi phế liệu
ra đường.

+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất vệ sinh, bụi bẩn.
+ Chống bụi.
+ Yêu cầu đơn vị thi công bố trí 1 đội thu gom phế liệu dọn dẹp cơng trình trong suốt
thời gian thi cơng.
+ Chống ồn và rung động q mức.
+ Phịng chống cháy nổ trong q trình thi công.


+ Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi cơng.
+ Có các thiết bị chống cháy, nổ: Nước chữa cháy, bể cát, bình bọt cứu hỏa…
-Bảo vệ cơng trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh:
+ Trong khi thi cơng có biện pháp bảo vệ cơng trình hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo duy trì
sự hoạt động bình thường của hệ thống này .
+ Nhà thầu thi cơng có trách nhiệm bảo vệ cây xanh thuộc hè phố trước cơng trình thi
cơng.
-Kết thúc thi cơng: Nhà thầu tiến hành dọn dẹp mặt bằng, chuyển hết phế thải, vật liệu
thừa, dỡ bỏ cơng trình tạm, hồn trả mặt bằng.
8.2. Giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn lao động:
8.2.1. Giám sát biện pháp an toàn về trang thiết bị, máy móc:
-Những máy móc, thiết bị, đều phải được kiểm tra hoạt động trước khi đưa vào thi
cơng và có bản nội qui quy trình sử dụng máy. Đồn giám sát u cầu Nhà thầu thi cơng cử
cán bộ cơng nhân có trình độ chun mơn điều hành máy. Máy móc phải được neo giữ cẩn
thận đề phịng mưa to, gió lớn và bão gây ra. Có thiết bị chống sét chung cho người và máy
móc trong thời gian tổ chức thi công.
-Trước khi tiến hành thi cơng phải kiểm tra lại tồn bộ hệ thống an toàn của xe máy
thiết bị, giàn giáo và trang bị phịng hộ lao động đảm bảo an tồn mới tổ chức thi công. Khi
thi công về ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng.
-Đối với máy đầm: Chỉ những người được giao nhiệm vụ mới vận hành máy đầm bê
tông.Khi vẫn hành phải chú ý những điều sau đây:
+ Kiểm tra đường dây điện từ lưới điện đến máy đầm.

+ Đóng cầu giao xong mới được mở máy, thấy máy rung làm việc mới đưa chày vào
bê tông. Không để phần chày ngập sâu q trong bê tơng q ¾ chiều dày của chày, khi
động cươ ngừng làm việc phải rút ngay đầu chày ra khỏi bê tông.
+ Không để vật nặng đè lên vịi đầm, bán kính cong của vịi đầm < 40cm và khơng
được uốn cong nhiều đoạn.
-Đối với xe vận tải chuyển vật liệu bán thành phẩm:
-Công nhân điều khiển xe tải chuyên dùng phải tuân theo luật lệ giao thông hiện hành
hết sức chú ý khi xe chạy trên đường cắt, xe kéo mooc phải đặc biệt lưu ý khi qua các nút
giao thông phải quan sát kỹ trước, sau khi đi qua các nút giao thơng.
8.2.2. Giám sát biện pháp an tồn cho cơng nhân thi công:
-Tất cả các công nhân kỹ thuật đều phải được kiểm tra sức khỏe, học tập huấn an toàn
lao động và đăng kí cá nhân về thực hiện an tồn lao động trước khi làm việc. Cơng nhân
phỉa kiểm tra tay nghề để phân công nhiệm vụ phù hợp với công việc. Những người chưa
qua đào tạo sẽ không được vận hành máy móc thiết bị.
-Khơng được dùng chất kích thích ( uống rượu, bia,..) trong giờ làm việc, làm việc trên
cao, nơi mất an tồn phải có dây bảo hiểm. Công nhân làm việc trên giáo cao phải đeo dây
an tồn, đội mũ cứng, khơng được dùng các loại dép khơng có quai hậu, đế trơn. Khơng
được chạy nhảy, cười đùa trên giàn giáo, không được ngồi trên thành lan can.
-Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện tốt khẩu hiệu “An toàn là bạn, tai nạn là thù” và
“Ân toàn là hạnh phúc của mọi người”
-Đối với công nhân xây dựng không chuyên về điện phải phổ biến để có một số kiến
thức cơ bản về cơng tác an toàn khi sử dụng điện.
-Thợ vận hành máy thi công điện ở công trường phải được đào tạo và có kiểm tra
khơng mắc các bệnh về tim, mạch, tai, mắt.


-Trong q trình thi cơng người sử dụng các loại máy móc cần được phổ biến đầy đủ
các quy định về an toàn theo luật hiện hành cụ thể như sau:
8.2.3. Giám sát biện pháp an tồn khi thi cơng các hạng mục:
Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật kiểm tra; kiểm tra xong phải có biên bản xác

nhận.
Khi thi công đổ bê tông ở những phần kết cấu có độ nghiêng từ 30 o trở lên phải có dây
neo buộc chắc chắn các thiết bị, cơng nhân phải có dây an tồn.
Dùng đầm rung để đầm bê tông phải:
-Nối đất vở đầm rung. Dùng dây bọc cách điện nối từ cầu giao đến động cơ điện.
-Làm sạch đầm rung lau khô và cuốn dây dẫn khi ngừng làm việc.
-Công nhân sử dụng máy phải được trang bị ủng cao cách điện.
-Trên cơng trường phải bố trí tủ thuốc và cán bộ y tế để sơ cứu khi cần thiết.
8.2.4. Biện pháp an toàn về điện:
- Ngoài việc đảm bảo an toàn cho các thiết bị dùng điện các đường điện dùng trong
khu vực thi công phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cầu dao tổng phải đặt ở vị trí thuận lợi có biển báo, có ít nhất 1 cán bộ theo dõi riêng
để phát hiện chập cháy đề ngắt mạch kịp thời.
- Các đường điện nối với thiết bị sử dụng phải dùng dây cáp cao su đi chon cột tạm
hoặc chon ngầm.Phần dây chon ngầm qua đường xe chạy phải đặ trong ống kẽm chôn sâu
0,6m. Các đường điện chiếu sang phục vụ sản xuất, bảo vệ phải đi trong dây bọc và thường
xuyên được kiểm tra để chống dị điện. trong q trình hàn nối cốt thép cọc, dầm, sàn phải
tưới nước coppha trước và sau khi hàn để chống cháy.
8.2.5. Phòng ngừa tai nạn khi vận chuyển:
- Khi cẩu chuyển theo phương ngang phải nâng cấu kiện lên cao hơn các vật khác tối
thiểu 0,5m.
- Khi chuyển những cấu kiện dài trên 6m, để giữ cho các cấu kiện khỏi quay có thế
dùng dây chão hay cáp thép nhỏ để buộc giằng giữ điều chỉnh. Nếu trọng lượng của cấu
kiện xấp xỉ bằng trọng tải ở tầm với tương ứng của máy trục và độ an toàn của thanh bằng
cách cẩu nhấc thử trước lên độ cao thấp nếu thấy an toàn mới cho phép cẩu.
- Khi chuyển cấm tuyệt đối người bám vào hoặc ngồi, đứng trên cấu kiện, cũng như
cấm gá đặt bất cứ vật gì trên đố nếu khơng được buộc giữ chắc chắn.
- Trong thời gian cẩu lắp cấu kiện khu vực nguy hiểm phải được rào chắn và có tín
hiệu biển báo đề phịng. Cấm mọi người đứng ở tầm dưới mà ở tầng trên đang tiến hành lắp
ghép ( trong mọi phân đoạn ), cũng như ở khu vực di chuyển cấu kiện bằng máy trục.

- Cấm để cấu kiện lắp ghép treo lơ lửng trên không lúc nghỉ việc.
- Phòng ngừa cấu kiện đồ rơi trong lúc hạ đặt và điều chỉnh. Khi lắp đặt, chỉ khi nào
cấu kiện đã hạ xuống thấp các mốc đặt khơng q 30cm cơng nhân mới được đến gần để
đón, đặt điều chỉnh vào vị trí thiết kế.
- Để đề phòng bị đổ rơi trong lúc điều chỉnh và cố định cấu kiện vào vị trí thiết kế phải
chú ý những vấn đề sau: chỉ được tháo móc cẩu của máy trục khỏi cấu kiện khi lắp đặt
xong, sau khi chúng đã được cố định chắc chắn.
- Sau khi cấu kiện đã tháo khỏi móc cẩu, cấm tiến hành bất kỳ một sự dịch chuyển nào
nữa.


- Để cố định tạm thời các cấu kiện đã đặt vào vị trí thiết kế phải dùng các cơng cụ cố
định tạm phù hợp cho mỗi loại.
8.3. Biện pháp an tồn phịng cháy chữa cháy: Phương án phịng cháy chữa cháy
trong q trình thi cơng: Để đảm bảo PCCC, Đoàn TVGS đưa ra một số biện pháp tổ chức
thực hiện như sau:
-Nhà thầu thi công thành lập ban chỉ huy PCCC do Chỉ huy trưởng công trường chịu
trách nhiệm.
-Thành lập đội PCCC nghiệp vụ được lựa chọn từ các công nhân tham gia thi công,
lực lượng này tổ chức học tập huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về công tác PCCC.
-Trước khi thi công, nhà thầu thi công đăng ký PCCC với đội cảnh sát PCCC Công an
thành phố Thanh Hóa để có thể ứng cứu kịp thời khi có cháy nổ sảy ra.
-Bố trí bảng tiêu lệnh chữa cháy, bình và dụng cụ chữa cháy, được đặt tại những vị trí
dễ xảy ra cháy nổ, đảm bảo dễ nhìn thấy dễ lấy. các phương tiện trên được hướng dẫn sử
dụng cho tồn thể cán bộ cơng nhân viên tham gia thi cơng cơng trình.
9.u cầu đối với nhà thầu:
- Nhà thầu phải hoạt động theo đúng các quy định hiện hành: Nghị định 46/2015/NĐCP ngày 12/05/2015 của chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng.
- Tất cả các nội dung Tư vấn giám sát đều phải thực hiện theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về thực hiện đúng các

thủ tục, về chất lượng sản phẩm tư vấn của mình, chịu sự kiểm tra hường xuyên của Chủ
đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết
trong Hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng, thời gian thực hiện, tính chính xác của
sản phẩm, chất lượng sản phẩm, nhân sự tham gia.
- Theo dõi, phối hợp giải quyết các vướng mắc, thay đổi phát sinh trong q trình thi
cơng.
- Kiểm tra, nghiệm thu các công tác thi công.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm giải trình trước các cơ quan có thẩm quyền và chịu chi phí
liên quan (như hội họp, đi lại…), chịu trách nhiệm giải thích nếu có bất cứ khiếu nại gì của
Nhà thầu thi công.
- Thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định hiện
hành.
- Đối với nhà thầu trúng thầu, sau khi nhận được thông báo trúng thầu, song song với
việc thương thảo, hoàn thiện ký kết hợp đồng nhà thầu tiến hành ngay việc thống nhất sơ đồ
các bộ môn giám sát thi cơng xây dựng đệ trình sớm nhất các phương án lên Chủ đầu tư.
- Nhà thầu phải đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong thi công
xây dựng. Nhà thầu tư vấn phải nêu rõ các phương tiện, điều kiện làm việc chứng tỏ khả
năng giám sát thi công đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn.
- Nhà thầu phải có đủ người có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát.
- Nhà thầu phải đảm bảo rằng tất cả các nhân viên tham gia dự án đều là cán bộ của
Nhà thầu, có đầy đủ hiểu biết kỹ năng chuyên môn để thực hiện việc giám sát thi công và
các nhân viên trực tiếp tham gia phải có mặt thường xuyên, liên tục tại công trường thi
công. Nhà thầu cam kết nếu trúng thầu sẽ huy động tất cả các chuyên gia đúng theo bảng kê


khai các nhân sự chủ chốt tham gia gói thầu để thực hiện các nội dung công việc. Các
chuyên gia này sẽ không cùng lúc tham gia chức vụ, chức danh tương tự ở các dự án khác
như đã đề xuất trong Hồ sơ dự thầu của nhà thầu.
- Nhà thầu phải cung cấp Hồ sơ tổ chức triển khai nhân sự cho Gói thầu.

* Về trách nhiệm của những người tham gia:
a) Tư vấn trưởng: Trách nhiệm và bổn phận của Tư vấn trưởng không nhất thiết chỉ
giới hạn dưới đây:
- Đóng vai trị lãnh đạo trong việc giám sát và kiểm tra tất cả các công tác thi công
theo quy định trong các hồ sơ hợp đồng liên quan;
- Cung cấp tất cả các thông tin cùng bản vẽ cho các nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ có
liên quan trong suốt q trình thi cơng;
- Điều hành các cuộc họp hàng tuần hay các cuộc họp phối hợp cần thiết cùng nhà thầu
và/ hoặc nhà thầu phụ trong suốt q trình thi cơng;
- Phối hợp tất cả các vấn đề thiết kế và bản vẽ giữa các nhà tư vấn liên quan cùng nhà
thầu và/ hoặc nhà thầu phụ để công việc thi công tại công trường được chính xác;
- Đánh giá sơ bộ trước tất cả các hồ sơ trình nộp (bản vẽ triển khai, mẫu thí nghiệm,
báo cáo vật liệu vv...) do nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ trình nộp để xin phê duyệt.
- Phát hành chỉ dẫn hoặc hướng dẫn cho việc bổ sung, loại bỏ hay chỉnh sửa cho cơng
trình bao gồm bất kỳ việc chỉnh sửa nào có được sự chấp thuận của chủ đầu tư;
- Cung cấp cho chủ đầu tư báo cáo tiến độ thường xuyên (hàng tuần);
- Giám sát và quản lý tất cả các nhân viên thuộc quyền của mình;
- Kiểm tra tất cả các bản vẽ hồn cơng do nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ trình nộp sau
khi hồn tất hợp đồng;
- Cung cấp các danh sách công tác chỉnh sửa cần thiết sau khi thực hiện công tác
nghiệm thu bàn giao;
- Đề xuất chứng chỉ nghiệm thu lên chủ đầu tư sau khi đã hài lịng với cơng tác nghiệm
thu hồn thành các cơng tác tồn đọng và danh sách các công tác cần thiết sửa chữa;
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo như thoả thuận hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
b) Tư vấn phó: Trách nhiệm và bổn phận của Tư vấn phó khơng nhất thiết chỉ giới
hạn dưới đây:
- Thay mặt tư vấn trưởng xử lý, giải quyết công việc khi tư vấn trưởng vắng mặt.
- Đóng vai trị lãnh đạo trong việc giám sát và kiểm tra tất cả các công tác thi công
theo quy định trong các hồ sơ hợp đồng liên quan;
- Cung cấp tất cả các thông tin cùng bản vẽ cho các nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ có

liên quan trong suốt quá trình thi cơng;
- Điều hành các cuộc họp hàng tuần hay các cuộc họp phối hợp cần thiết cùng nhà thầu
và/ hoặc nhà thầu phụ trong suốt quá trình thi công;
- Phối hợp tất cả các vấn đề thiết kế và bản vẽ giữa các nhà tư vấn liên quan cùng nhà
thầu và/ hoặc nhà thầu phụ để công việc thi cơng tại cơng trường được chính xác;
- Đánh giá sơ bộ trước tất cả các hồ sơ trình nộp (bản vẽ triển khai, mẫu thí nghiệm,
báo cáo vật liệu vv...) do nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ trình nộp để xin phê duyệt.
- Phát hành chỉ dẫn hoặc hướng dẫn cho việc bổ sung, loại bỏ hay chỉnh sửa cho cơng
trình bao gồm bất kỳ việc chỉnh sửa nào có được sự chấp thuận của chủ đầu tư;
- Cung cấp cho chủ đầu tư báo cáo tiến độ thường xuyên (hàng tuần);
- Giám sát và quản lý tất cả các nhân viên thuộc quyền của mình;


- Kiểm tra tất cả các bản vẽ hồn cơng do nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ trình nộp sau
khi hoàn tất hợp đồng;
- Cung cấp các danh sách công tác chỉnh sửa cần thiết sau khi thực hiện công tác
nghiệm thu bàn giao;
- Đề xuất chứng chỉ nghiệm thu lên chủ đầu tư sau khi đã hài lòng với cơng tác nghiệm
thu hồn thành các cơng tác tồn đọng và danh sách các công tác cần thiết sửa chữa;
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo như thoả thuận hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
c) Trưởng nhóm tư vấn giám sát các hạng mục: Trách nhiệm và bổn phận của
Trưởng nhóm tư vấn giám sát các hạng mục hồn thiện khơng nhất thiết chỉ giới hạn dưới
đây:
- Đóng vai trị trong việc lãnh đạo giám sát và kiểm tra tất cả các công tác thi công có
liên quan đến cơng trình theo quy định trong các hồ sơ hợp đồng liên quan hoặc tất cả các
công tác liên quan khi thay mặt trưởng đoàn TVGS.
- Cung cấp tất cả các thông tin bổ sung thêm cho bản vẽ hợp đồng với các nhà thầu và/
hoặc nhà thầu phụ có liên quan trong suốt q trình thi cơng;
- Trợ giúp trưởng đồn TVGS điều hành các cuộc họp hàng tuần hay các cuộc họp
phối hợp cần thiết cùng nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ trong suốt q trình thi cơng;

- Phối hợp tất cả các vấn đề thiết kế và bản vẽ giữa các nhà tư vấn liên quan cùng nhà
thầu và/ hoặc nhà thầu phụ để cơng việc thi cơng tại cơng trường được chính xác;
- Đánh giá sơ bộ trước tất cả các hồ sơ trình nộp (bản vẽ triển khai, mẫu thí nghiệm,
báo cáo vật liệu vv...) do nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ trình nộp để xin phê duyệt;
- Hỗ trợ TVGS trưởng trong việc phát hành chỉ dẫn hoặc hướng dẫn cho việc bổ sung,
loại bỏ hay chỉnh sửa cho cơng trình bao gồm bất kỳ việc chỉnh sửa nào có được sự chấp
thuận của chủ đầu tư có liên quan đến công tác Kiến trúc;
- Trợ giúp TVGS trưởng lập báo cáo tiến độ thường xuyên (hàng tuần) báo cáo lên chủ
đầu tư;
- Giám sát và quản lý tất cả các nhân viên thuộc quyền của mình;
- Kiểm tra tất cả các bản vẽ hồn cơng do nhà thầu và/ hoặc nhà thầu phụ trình nộp sau
khi hồn tất hợp đồng;
- Cung cấp các danh sách công tác chỉnh sửa cần thiết sau khi thực hiện công tác
nghiệm thu bàn giao;
- Báo cáo TVGS trưởng khi danh sách các công việc cần sửa chữa đã được nghiệm thu
tốt;
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo như thoả thuận hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư.
d) Các trợ lý và chuyên gia hỗ trợ: Trách nhiệm và bổn phận của các trợ lý, chuyên
gia hỗ trợ không nhất thiết chỉ giới hạn dưới đây:
- Thực hiện trách nhiệm của họ theo chỉ dẫn của các kỹ sư liên quan (thông thường
công việc chủ yếu của họ là nghiệm thu các cơng tác thi cơng, an tồn ..v..v... tuỳ theo kinh
nghiệm chuyên môn của họ về công trường);
- Lập báo cáo ngày cho tất cả các hoạt động của họ trên công trường
- Thực hiện những nghĩa vụ khác được chỉ định bởi TVGS trưởng, kiến trúc sư, kỹ sư
kết cấu, Trưởng nhóm tư vấn giám sát các hạng mục lắp đặt thiết bị.
e) Báo cáo và thời gian thực hiện:
- Sau 02 ngày kể từ khi ký hợp đồng phải có báo cáo phương án và kế hoạch. Kèm
theo là danh sách đăng ký nhân sự cho từng công việc và kế hoạch làm việc tại hiện trường.



- Báo cáo thực hiện công việc tư vấn theo tuần, tháng. Nội dung báo cáo: tiến độ, khối

lượng công việc thực hiện, dự kiến tiến độ, công việc thực hiện tiếp theo. Đề xuất biện pháp
khắc phục để đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo chất lượng.
i. Trách nhiệm của bên mời thầu:
Bên mời thầu có trách nhiệm hỗ trợ và cung cấp những tài liệu có liên quan đến nhiệm
vụ của tư vấn giám sát.

II. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1. Cách tiếp cận:
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu, căn cứ vào sự am hiểu về quy mơ và tính chất của gói
thầu, chúng tơi đã nghiên cứu, phân tích, lựa chọn kỹ càng để đưa ra đề cương tư vấn giám
sát và các quy trình thực hiện cơng tác tư vấn giám sát, trong đó bao gồm chi tiết và đầy đủ
về nhiệm vụ tư vấn giám sát, cụ thể như:
Xác định nội dung công việc từng giai đoạn, của từng hạng mục
trong dự án, đề xuất nhiệm vụ giám sát cho gói thầu về: Giải pháp thiết kế bình đồ, trắc dọc,
trắc ngang, giải pháp kết cấu, giải pháp về PCCC,… một cách cụ thể và chi tiết làm căn cứ
đề xuất biện pháp giám sát thi công phù hợp;
Sắp xếp và bố trí nhân sự chất lượng thực hiện các nhiệm vụ của
gói thầu;
Các biện pháp tổ chức, quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ,
an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Nghiên cứu địa điểm xây dựng để đưa ra ý kiến tư vấn hiệu quả
trong biện pháp thi công các cơng tác cũng như vị trí bố trí mặt bằng tổ chức thi công một
cách khoa học.
Lập các bảng biểu theo dõi công việc, vật tư về công trường,
thay đổi thiết kế, theo dõi cơng tác thí nghiệm, kiểm định máy móc thiết bị, tiến độ thi
cơng...
Nghiêm cứu hồ sơ thiết, phối hợp giữa các bộ môn để phát hiện
kịp thời những tồn tại, bất cấp từ đó tư vấn cho Chủ đầu tư giải pháp tối ưu đảm bảo hiệu

quả của cơng trình về chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, kinh tế,...
Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên thông
qua cổng thông tin điện tử của Bộ xây dựng.
Thường xuyên tổ chức hội thảo để cập công nghệ mới, tư vấn
cho chủ đầu tư giải pháp tối ưu.
Tổ chức thăm quan các công trình có tính chất tương tự để học
hỏi, rút kinh nghiệm cho cơng trình.
2. Phương pháp luận triển khai thực hiện theo đề cương tư vấn giám sát như sau:


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
1. CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT

LỤC

1.1. Luật xây dựng và luật đấu thầu
1.2. Các nghị định của chính phủ
1.3. Các thơng tư của bộ
1.4. Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng
1.5. Các văn bản khác liên quan
2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
3. QUY ĐỊNH QUAN HỆ CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT VỚI CÁC BÊN CÓ LIÊN
QUAN

ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN

3.1. Sơ đồ tổng thể mối quan hệ giữa các bên

CƠNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT


3.2. Quy trình phối hợp giữa các bên

4. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CƠNG TÁC TƯ VẤN TƯ VẤN GIÁM SÁT
4.1. Mục tiêu
4.2. Phạm vi cơng việc TVGS
Tên gói thầu
: Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng cơng trình
5. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CƠNG TÁC TVGS
Dự án
: Cầu qua sơng nhà Lê thuộc tuyến đường vành đai Đông Tây
5.1. Công tác chuẩn
bị phố Thanh Hóa
thành
5.2. Cơng tác giám sát thi cơng xây dựng (xem sơ đồ)
Địa điểm
: Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hố
6. NHÂN SỰ CHỦ CHỐT THỰC HIỆN CƠNG TÁC GIÁM SÁT
7. DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CƠNG TRÌNH
Chủ đầu tư
: Cơng ty cổ phần sơng Mã
8. QUY CHẾ LÀM VIỆC VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM NỘI BỘ TVGS
8.1. Quy chế làm việc, quyền hạn và trách nhiệm
8.2. Phân công ký kết văn bản
8.3. Chế độ báo cáo, kiểm tra và ghi chép
9. QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP VÀ BÀN GIAO HỒ SƠ TÀI LIỆU
10. CHẾ ĐỘ BÀN GIAO TÀI LIỆU

Thanh Hoá , năm 2018



1. CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 01/07/2014.
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ban hành ngày 26/11/2013.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 28/06/2015 của Chính phủ Nghị định về quản lý
dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/04/2014 của Chính phủ Nghị định quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ Nghị định về hợp
đồng trong hoạt động xây dựng.
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư
xây dựng cơng trình.
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
bảo trì cơng trình xây dựng.
- Thơng tư số 26/2016/TT – BXD ngày 26/10/2016 của Bộ xây dựng quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng
1.1.
TT

Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng
Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

1.

Quy trình thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong
xây dựng nền đường trên đất yếu

22 TCN 248-98


2.

Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấm
trong xây dựng nền đường trên đất yếu

22TCN 236-97

3.

Mặt đường bê tơng nhựa nóng – Yêu cầu thi công và
nghiệm thu

TCVN 8819:2011

4.

Hỗn hợp bê tơng nhựa nóng – Thiết kế theo phương
pháp Marshall

TCVN 8820:2011

5.

Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các
lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường

TCVN 8821:2011
TCVN 8858:2011


6.

Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố
xi măng trong kết cấu áo đường ô tơ – Thi cơng và
nghiệm thu

7.

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
– Vật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8859:2011
TCVN 8861:2011

8.

Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất
và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử
dụng tấm ép cứng

9.

Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên –
Vật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8857:2011

10.

Mặt đường láng nhựa nóng – Thi cơng và nghiệm thu


TCVN 8863:2011

11.

Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng thi công và
nghiệm thu

TCVN 8809:2011


TT

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

Tiêu chuẩn thi công cầu

TCCS
02:2010/TCĐBVN

13.

Cống hộp BTCT

TCVN 9116:2012

14.


Ống cống BTCT thoát nước

TCVN 9113:2013

15.

Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu

16.

Kết cấu bê tông và bê tơng cốt thép tồn khối – Quy
phạm thi công và nghiệm thu

17.

Bê tông khối lớn – Quy phạm thi cơng và nghiệm thu

TCVN 4085-85

18.

Quy trình thi cơng bê tông dưới nước bằng phương
pháp vữa dâng

22TCN 209-92

19.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công
và nghiệm thu


TCVN 5724-93

20.

Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và
kiểm tra chấp thuận.

TCVN 9114:2012

21.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy
phạm thi cơng và nghiệm thu

TCVN 9115:2012

22.

Quy trình thi cơng và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự
ứng lực

22TCN 247-98

23.

Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống
nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

TCVN 9345:2012


24.

Kết cấu BT&BTCT - Hướng dẫn cơng tác bảo trì

TCVN 9343:2012

25.

Bê tơng - u cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8828:2012

26.

Tiêu chuẩn kỹ thuật hàn cầu thép

22TCN 280-01

27.

Dầm cầu thép và kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật chế
tạo và nghiệm thu trong cơng xưởng

22TCN 288-02

28.

Quy trình thi cơng và nghiệm thu dầm cầu thép liên kết
bằng bu lông cường độ cao


22TCN 24-84

29.

Cọc khoan nhổi - Thi cơng và nghiệm thu

30.

Quy trình thử nghiệm cầu

22TCN 170-87

31.

Quy trình kiểm định cầu trên đường ơ tơ

22TCN 243-98

32.

Đóng và ép cọc - Thi cơng và nghiệm thu

TCVN 9394:2012

33.

Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong cơng
trình giao thơng vận tải


TCVN 8870:2011

34.

Sơn bảo vệ kết cấu thép Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử

TCVN 8789:2011

35.

Sơn bảo vệ kết cấu thép Quy trình thi cơng và nghiệm
thu

TCVN 8790:2011

12.

TCVN 4085-85
TCVN 4453 - 1995

TCVN 9395:2012


TT

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu


Sơn tín hiệu giao thơng – Vật liệu kẻ đường phản
quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử,
thi cơng và nghiệm thu

TCVN 8791:2011

36.
37.
38.

Sơn tín hiệu giao thông
Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại Phần 1 – 14

TCVN 8786:2011 ÷
TCVN 8788:2011
TCVN 8785-1:2011 ÷
TCVN8787-14:2011

39.

Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng
phương pháp rắc cát

TCVN 8866:2011

40.

Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác
định bằng phằng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tết IRI


TCVN 8865:2011

41.

Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài
3m

TCVN 8864:2011

42.

Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dung cho đường bộ,
sân bay và bến bãi

22TCN 231-1996
22TCN 335-06

43.

Qui trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền đường
và kết cấu mặt đường mềm của đường ơ tơ bằng thiết
bị đo động FWD

44.

Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ
của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính

TCVN 8862:2011
TCVN 9335:2012


45.

Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác
định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và
súng bật nẩy

46.

Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương
pháp xác định vận tốc xung siêu âm

TCVN 9357:2012

47.

Cọc khoan nhồi – Xác định tính đồng nhất của bê tơng
– Phương pháp xung siêu âm

TCVN 9396:2012

48.

Cọc – Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng
tải trọng tĩnh ép dọc trục

TCVN 9393:2012

49.


Cọc –Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến
dạng nhỏ

TCVN 9397:2012

50.

Thí nghiệm cọc theo phương pháp P.D.A

ASTM D4945-89
TCVN 8868:2011

51.

Thí nghiệm xác định sức kháng cắt khơng cố kết –
Khơng thốt nước và cố kết – Thốt nước của đất dính
trên thiết bị nén ba trục

52.

Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất

TCVN 8869:2011

53.

Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển
và bảo quản mẫu

TCVN 2683:2012


54.

Chất lượng đất – Xác định pH

TCVN 5979:2007


TT

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

55.

Đất xây dựng – Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ


TCVN 4195:2012 ÷
TCVN 4202:2012

56.

Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung

TCVN 5297:1995

57.


Đất xây dựng – Phương pháp xác định mô đun biến
dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng

TCVN 9354:2012

58.

Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng
đường bằng phễu rót cát

22TCN 346-06

59.

Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá
dăm trong phịng thí nghiệm

22TCN 332-06

60.

Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phịng thí nghiệm

22TCN 333-06

61.

Cấp phối đá dăm – phương pháp thí nghiệm xác định
độ hao mịn Los-Algeles của cốt liệu (LA)


22TCN 318-04

62.
63.
64.
65.
66.
67.
68.

Vải địa kỹ thuật Phần 1 ÷ 6 Phương pháp thử
Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc – Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thí nghiệm
Bitum – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm
Nhũ tương nhựa đượng polime gốc axit

TCVN 8871-1:2011 ÷
TCVN 8871-6:2011
22TCN 279-01
TCVN 7494:2005 ÷
TCVN 7504:2005
TCVN 8816:2011

Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần 15)

TCVN 8817-1:2011 ÷
TCVN 8817-15:2011

Bê tơng nhựa – Phương pháp thử (Từ phần 1 đến phần
12)


TCVN 8860-1:2011 ÷
TCVN8860-12:2011

Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5)

TCVN 8818-1:2011 ÷
TCVN 8818-5:2011

69.

Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682:2009

70.

Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4787:2009

71.

Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

TCVN 6260:2009

72.

Xi măng – Phương pháp phân tích hóa học


TCVN 141:2008

73.

Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn

TCVN 4030:2003

74.

Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa

TCVN 6070:2005

75.

Xi măng – Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý

TCVN 4029:1985

76.

Xi măng – Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và
nén

TCVN 4032:1985

77.


Xi măng – Phương pháp thử - Xác định độ bền

TCVN 6016:2011

78.

Xi măng – Phương pháp thử - Xác định thời gian đông
kết và ổn định

TCVN 6017:1995


TT

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

79.

Cát tiêu chuẩn để thử xi măng

TCVN 139:1991

80.

Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng

TCVN 6227:1996


81.

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570:2006

82.

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử

TCVN 7572:2006

83.

Đá vôi – Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 9191:2012

84.

Bê tơng nặng – Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ


TCVN 3105 ÷
3120:1993

85.

Bê tơng nặng – Phương pháp xác định cường độ lăng
trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh


TCVN 5726:1993

86.

Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương
pháp xác định vận tốc xung siêu âm

TCVN 9357:2012

87.

Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên
kết cấu công trình

TCVN 239:2000

88.

Bê tơng nặng – Phương pháp xác định cường độ nén
bằng súng bật nẩy

TCVN 9334:2012

89.

Hồn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời
gian đông kết

TCVN 9338:2012


90.

Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác định PH

TCVN 9339:2012

91.

Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả
năng cốt thép bị ăn mòn

TCVN 9348:2012

92.

Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4506:2012

93.

Chọn thành phần bê tơng sử dụng cát nghiền

TCVN 9382:2012

94.

Phụ gia hóa học cho bê tông


TCVN 8826:2012

95.

Nước dung trong xây dựng – Các phương pháp phân
tích hóa học

96.

Vừa xây dựng – u cầu kỹ thuật

TCVN 4314:2003

97.

Vữa xây dựng, các chỉ tiêu cơ lý

TCVN 3121-2003

98.

Thép kết cấu dùng cho cầu

99.

Thép cường độ cao

ASTM A416

100. Thép cốt bê tơng cán nóng


TCVN 1651:2008

101.

Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng – Yêu cầu
kỹ thuật

102. Thép cốt bê tông dự ứng lực
103.

Thép thanh cốt bê tơng – Thử uốn và uốn lại khơng
hồn tồn

104. Thép tấm kết cấu cán nóng

TCXD 81:1991

ASTM A709M

TCVN 5709:2009
TCVN 6284:1997
TCVN 6287:1997
TCVN6522:2008


TT

Tên tiêu chuẩn


Mã hiệu

105. Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao

TCVN 6523:2006

106. Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường

TCVN 197:2002

107. Kim loại – Phương pháp thử uốn

TCVN 198:2008

108.

Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp
kim thấp – Phương pháp thử

TCVN 3909:2000

109.

Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra chất lượng mối hàn
ống thép bằng phương pháp siêu âm

TCVN 165:1988

110. Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử uốn


TCVN 5401:2010

111.

Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử va
đập

TCVN 5402:2010

112.

Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử kéo
ngang

TCVN 8310:2010

113.

Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử kéo
dọc

TCVN 8311:2010

114.

Sơn – Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày
màng sơn khô

TCVN 9406:2012


115.

Sơn tường – Sơn nhũ tương – Phương pháp xác định
độ bền nhiệt ẩm của màng sơn

TCVN 9405:2012

116.

Sơn trường – Sơn nhũ tương – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử

TCVN 6934:2001

117.

Băng chắn nước dung trong mối nối cơng trình xây
dựng – u cầu sử dụng

TCVN 9384:2012

118.

Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép

119. Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu dạng chậu
120. Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn

AASHTO M251-06,
ASTM D4014

ASTM D5212
AASHTO M297-06

121.

Yêu cầu kỹ thuật – Bộ neo bê tông dự ứng lực T13,
T15 và D13, D15

22TCN 267-2000

122.

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn, vật
nổ

QCVN 01:2012/BQP

123. An tồn thi cơng cầu

TCVN 8774:2012

124. Cơng tác đất – Thi công và nghiệm thu

TCVN 4447:2012

125. Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9436:2012

126. Đất xây dựng – Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm

` và độ chặt của đất tại hiện trường

TCVN 9350:2012


TT

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu
127. mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng cơng trình
giao thơng

Quyết định số
1951/QĐ-BGTVT
ngày 12/8/2012

128. Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang

TCVN 9392:2012

129.

Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu
thiết kế thi công và nghiệm thu

TCVN 9390:2012


130.

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép –
Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

TCVN 9391:2012

Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác
131. định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt
thép trong bê tơng

TCVN 9356:2012

Kết cầu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ
132. phận kết cấu chịu uốn trên cơng trình bằng phương
pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9344:2012

133.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ
chống ăn mịn trong mơi trường biển

TCVN 9346:2012

134.

Cơng trình BTCT tồn khối xây dựng bằng cốp pha
trượt – Thi cơng và nghiệm thu


TCVN 9342:2012

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương
135. pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và
khả năng chống nứt

TCVN 9347:2012

136.

Xi măng Pooc Lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định
hàm lượng phụ gia khoáng

TCVN 9203:2012

137.

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340:2012

138. Xi măng xây trát

TCVN 9202:2012

139. Cát nghiền cho bê tơng và vữa

TCVN 9205:2012


Cơng tác hồn thiện trong xây dựng – Thi công và
140. nghiệm thu
Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

TCVN 9377-1:2012

2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Dự án: là dự án “Cầu qua sông nhà Lê thuộc tuyến đường vành đai Đông Tây thành
phố Thanh Hóa ”.
- Chủ đầu tư: là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu,
người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án theo quy định - ở đây là “Công ty cổ
phần sông Mã”.
- Bên mời thầu: là chủ đầu tư hoặc tổ chức chun mơn có đủ năng lực và kinh
nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu
thầu ở đây là “Công ty cổ phần sông Mã”.


- Nhà thầu: là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định.
- Nhà thầu tư vấn: là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu
cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn.
3. QUY ĐỊNH QUAN HỆ CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT VỚI CÁC BÊN CÓ LIÊN
QUAN
3.1. Sơ đồ tổng thể mối quan hệ giữa các bên
CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN CỦA
CĐT

CHỦ ĐẦU TƯ
TƯ VẤN THIẾT

KẾ

BQLDA

TƯ VẤN GIÁM
SÁT
NHÀ THẦU
CHÍNH

NHÀ THẦU
PHỤ

3.2. Quy trình phối hợp giữa các bên
- Quan hệ giữa TVGS và CĐT:
+Công ty cổ phần công nghệ Việt Đức (đại diện tại hiện trường là Đoàn TVGS) thực
hiện chức năng độc lập, chủ động giám sát kỹ thuật theo yêu cầu của CĐT, thực hiện một
cách khách quan theo các nội dung ghi trong Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015
của Chính phủ nghị định về quản lý chất lượng vào bảo trì cơng trình xây dựng;
+Đồn TVGS có trách nhiệm thường xuyên báo cáo cho CĐT trong công việc GSTC
ngoài hiện trường.
+Đoàn TVGS lập tiến độ chi tiết và nội dung việc GSTC phù hợp với tiến độ được
duyệt để CĐT phê duyệt, đáp ứng các yêu cầu của dự án và giải quyết các tình huống đột
xuất trên cơng trường.
+Đồn TVGS có trách nhiệm thay mặt CĐT theo dõi thực hiện giám sát thi công của
Nhà thầu và kiến nghị với CĐT những bất hợp lý trong từng giai đoạn để CĐT nghiên cứu
điều chỉnh bổ sung, làm rõ những vấn đề kỹ thuật cần thiết.
+Đồn TVGS có trách nhiệm báo cáo với CĐT mà không chịu sự phân cơng của bên
thứ ba.
+Đồn TVGS sẽ thực hiện chế độ giao ban với CĐT như sau:
a) Hàng tuần vào một ngày theo qui định, trước khi họp giao ban các bên tại hiện

trường, TVGS sẽ chuẩn bị một báo cáo tuần nộp cho CĐT ;
b) Hàng tháng TVGS sẽ nộp báo cáo tháng cho CĐT trước cuộc họp giao ban tháng do
CĐT hoặc BQLDA tổ chức.


+CĐT có thể yêu cầu trực tiếp với TVGS các yêu cầu về kỹ thuật, tiến độ khi thấy cần
thiết nhưng không vượt quá phạm vi công việc và trách nhiệm được duyệt của đề cương
này.
- Quan hệ giữa TVGS và các NTTC:
+Đoàn TVGS đại diện cho CĐT thực hiện công tác giám sát do vậy các Nhà thầu phải
tuân thủ chặt chẽ mọi quy định về chất lượng kỹ thuật, tiến độ, khối lượng, an toàn vệ sinh
mội trường và các quy trình quản lý chất lượng cơng trình theo yêu cầu của CĐT và của đề
cương này.
+Nhà thầu có trách nhiệm nộp báo cáo hàng tuần, hàng tháng cho Đồn TVGS và
CĐT về tình hình thi cơng tại hiện trường (khối lượng, tiến độ chi tiết và các vướng mắc và
phát sinh để kịp thời giải quyết), kế hoạch sẽ triển khai trong thời gian tới.
- Quan hệ giữa TVGS và các bên liên quan khác:
+Đoàn TVGS đại diện cho CĐT thực hiện công tác giám sát do vậy các Nhà thầu phải
tuân thủ chặt chẽ mọi quy định về kỹ thuật, tiến độ và quản lý chất lượng cơng trình theo
u cầu của CĐT và của đề cương này.
+Với các bên hữu quan có liên quan, quan hệ của TVGS đều thông qua CĐT, được
CĐT uỷ quyền làm việc thì mới thực hiện.
4. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC TƯ VẤN TƯ VẤN GIÁM SÁT
4.1. Mục tiêu
- Đảm bảo cơng trình được xây dựng đạt u cầu chất lượng và đúng với thiết kế đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo Nhà thầu tuân thủ một cách chặt chẽ với các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình
quy phạm đã được ghi trong hợp đồng.
+Tăng hiệu quả vốn đầu tư, tiết kiệm một cách hợp lý trong xây lắp.
4.2. Phạm vi công việc TVGS:

a) Kiểm tra Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế biện pháp thi công:
a.1) Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:
- Bản vẽ thiết kế thi công hạng mục phần cọc thí nghiệm và các hạng mục khác có liên
quan, bản vẽ bắt buộc phải có dấu thẩm tra, phê duyệt theo quy định.
- Các thuyết minh và dự tốn đi kèm (nếu có)
a.2) Kiểm tra, xem xét về biện pháp thi cơng phần cọc thí nghiệm:
- Bản vẽ biện pháp thi cơng hạng mục phần cọc thí nghiệm do nhà thầu thi công lập.
- Thuyết minh và dự toán kèm theo.
b) Kiểm tra sự phù hợp của nhà thầu thi công:
b.1) Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu đưa vào công trường:
- Kiểm tra nhân lực của Nhà thầu theo đúng hồ sơ đề xuất đã phê duyệt của nhà thầu
khi thi công cơng việc, hạng mục cơng trình và Thơng tư 26/2016/TT – BXD ngày
26/10/2016. Tất cả các trường hợp khác với hồ sơ đề xuất đều phải được Chủ đầu tư hoặc
đại diện Chủ đầu tư đồng ý bằn văn bản.


- Thiết bị thi cơng của Nhà thầu phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào cơng trình
theo hồ sơ đề xuất được duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ đề xuất đều phải được
đồng ý bằng văn bản.
b.2) Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công:
- Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công phải được thể hiện trong hồ sơ đề
xuất, nếu trong hồ sơ đề xuất khơng có hoặc thiếu, u cầu Nhà thầu cung cấp.
- Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công không đúng như trong
hồ sơ đề xuất thì yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng, nếu Nhà thầu có thay đổi thì phải có văn
bản đề nghị và được Chủ đầu tư chấp thuận.
b.3) Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có u cầu an tồn
phục vụ thi cơng xây dựng cơng trình:
Các máy móc thiết bị đưa vào cơng trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, chứng
nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có u cầu nghiêm ngặt về an tồn do cơ quan
có thẩm quyền cấp.

b.4) Kiểm tra phịng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm
xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình:
- Nhà thầu thi cơng phải đệ trình phương án sử dụng các phịng thí nghiệm hợp chuẩn.
- Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho cơng trình theo cam kết của
Nhà thầu trong hồ sơ đề xuất phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng
sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp.
b.5) Biên bản kiểm tra cơng tác quản lý chất lượng thi công xây dựng trên cơng
trường có các nội dung sau:


×