Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN-kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (106.24 KB, 12 trang )

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: TÍNH TỐN VỚI SỐ THẬP PHÂN
Mơn Tốn – Lớp 6
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Vận dụng các tính chất của phép tính trong tính tốn.
- Giải quyết một số bài tốn thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân.
2. Năng lực :
Năng lực cụ thể
Biết tính tốn: cộng, trừ, nhân, chia số thập
phân.
Giải quyết được vấn đề/ tình huống thực tế
bằng cách thực hiện các phép toán: cộng, trừ,
nhân, chia số thập phân.
Khai thác bài tốn từ các bài tập đã cho
Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy và
trò, trò – trò.
Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế.

Năng lực tốn học
Năng lực tính toán, năng lực
tư duy và lập luận toán học
Năng lực phát hiện vấn đề;
Năng lực sử dụng công cụ,
phương tiện toán học
Năng lực sáng tạo
Năng lực hợp tác, giao tiếp
Năng lực độc lập giải quyết
bài toán thực tiễn



Năng lực
chung
-Năng lực
giải quyết
vấn đề và
sáng tạo
-Năng lực
giao tiếp
hợp tác

3. Phẩm chất:
- Hứng thú và niềm tin trong học tốn. Có tinh thần trách nhiệm.
- Linh hoạt, sáng tạo, ý thức tự học, trung thực, vượt khó, cẩn thận, chính xác, hợp tác.
- Thói quen tìm hiểu, khám phá.
- Trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Máy tính xách tay, tivi (máy chiếu).
2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ (phấn); Ơn lại cách đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập
phân đã học ở Tiểu học; xem lại cách đưa các phép tính với số nguyên về các phép tính với
số tự nhiên đã học trong Chương III.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm tra SSHS
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi

Đáp án

Bài 1: So sánh các số sau:
Bài 1:

a) -31,3 và 2,259
a) a) -31,3 < 2,259
b) -2,5 và -0,25
b) -2,5 < -0,25
Bài 2: Tìm số đối của các số thập phân sau:
Bài 2:
-1,5; 2,16; 15,9
Số đối của số -1,5 là 1,5


Số đối của số 2,16 là -2,16
Số đối của số 15,9 là -15,9
3. Bài mới:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề mở bài, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi (nếu có).
d. Tổ chức thực hiện:
GV đọc bài tốn phần mở đầu sgk :
Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao -0,32km (so với mực nước biển).
Tính độ cao mới của tàu (so với mực nước biển) sau khi tàu nổi lên thêm 0,11km.

-HS trả lời câu hỏi bài tốn
GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về số thập phân. Bài
học ngày hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu về phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Từ đó giúp giải quyết bài tốn ở phần mở đầu bài học này các em nhé.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Phép cộng, trừ số thập phân
a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng từ hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk HĐ 1; HĐ 2; phần ghi nhớ,; LT1;nghe giáo viên hướng

dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HĐ1:

- HĐ1: GV viết lên bảng phép đặt tính cộng và phép a. 2,259 + 0,31 = 2,569
đặt tính trừ, yêu cầu HS thực hiện cá nhân hai phép


đặt tính đó để tính kết quả.

b. 11,325 - 0,15 = 11,175.

- HĐ2:GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai số HĐ2:
nguyên cùng dấu, khác dấu; phép trừ hai số nguyên.

a.(-2,5)+(-0,25) = - (2,5+0,25)=-

+ GV yêu cầu HS áp dụng tương tự quy tắc trên 2,75;
thực hiện HĐ 2 theo nhóm đơi( chia lớp làm 4 dãy: b. (-1,4) + 2,1= 2,1 – 1,4 = 0,7;
dãy 1 làm câu a, dãy 2 làm câu b, dãy 3 và 4 làm câu c) 3,2 – 5,7 =3.2+(-5,7)
c).

= - (5,7 – 3,2) = -2,5
+ GV yêu cầu đại diện lên bảng treo kết quả và


cho HS nhận xét, chốt lại.
- GV trình chiếu nội dung kiến thức lên màn hình:
*Cộng hai số thập phân âm:
(-a)+ (-b) = -(a+b) với a,b>0
*Cộng hai số thập phân khác dấu:
(-a) + b = b – a nếu 0(-a) + b = -(a-b) nếu a>b>0
*Phép trừ hai số thập phân được đưa về
phép cộng với số đối:
a-b = a+(-b)
- GV lưu ý cho HS: Nếu a+b = c thì c - b = a
. HS: quan sát, lắng nghe, ghi nhớ và viết vào vở
- VD1: GV gọi 2 HS đồng thời lên bảng thực hiện( đề
GV ghi lên bảng). Cho HS nhận xét và chốt lại. Tiếp
theo GV hướng dẫn HS cách đặt phép tính theo cột
dọc.
- LT1: u cầu các nhóm thảo luận và trình bày bài LT1:
giải của nhóm mình trên bảng phụ. Nhóm nhanh nhất a. (-2,259) + ( -31,3 ) = - (2,259 +
trình bày trên bảng (3 hoặc 4 nhóm), các nhóm cịn lại 31,3)
chấm chéo và nhận xét.

= - 33,559.
b. 11,5 + (-0,325) = 11,5-0,325 =


11,175.
Vận dụng 1:
1)Độ cao mới của tàu sau khi tàu
nổi lên thêm 0,11 km là:
- Vận dụng 1:


- 0,32 + 0,11 = - 0,21 (km)

1) Gọi HS trả lời. GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu 2) Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc
tàu lặn xuống thêm 0,11 km thì độ cao mới (so với Cực cao hơn và cao hơn là:
mực nước biển) của tàu là bao nhiêu?

(-3,4)- ( - 49,3) = 45,90C

2) Gọi HS đọc đề và trả lời.

*Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
*Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
+ HS các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình trên
bảng phụ.
+ HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
2. Phép nhân số thập phân
a. Mục tiêu: Hình thành và phát biểu quy tắc đưa phép nhân hai số thập phân bất kì về
nhân hai số thập phân dương
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk HĐ 3; HĐ 4; ghi nhớ; LT 2;VD 2, nghe giáo viên hướng
dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS


DỰ KIẾN SẢN PHẨM


* Bước 1:GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- HĐ3: Gọi 1 HS lên bảng đặt tính, các em khác làm HĐ3:
vào vở nháp. GV nhận xét và chốt đáp án.

12,5 .1,2 = 15

- HĐ4: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân hai số HĐ4:
nguyên khác dấu và quy tắc nhân hai số nguyên cùng a) (-12,5) .1,2 = -15
dấu.

b) (-12,5) .(-1,2) = 15

. HS: trả lời
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện viết kết quả (không yêu
cầu thực hiện đặt phép tính vì dựa trên kết quả của
HĐ3)
- GV nói: Quy tắc thực hiện phép nhân hai số thập
phân hoàn toàn giống như phép nhân hai số nguyên.
*Chú ý tích của hai số cùng dấu là một số dương, tích
hai số khác dấu là một số âm.
- GV trình chiếu nội dung kiến thức lên màn hình:
*Nhân hai số cùng dấu:
(-a).(-b) = a.b với a, b>0
*Nhân hai số khác dấu:
(-a).b = a.(-b) = -(a.b) với a, b >0
. HS: quan sát, lắng nghe, ghi nhớ và viết vào vở.

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày VD1( nếu HS lúng
túng nhân 2 số 4,125 và 2,14 thì GV có thể hướng LT2:
dẫn HS).

a) 2,72.(-3,25) = -8,84

- LT2: Yêu cầu 2 HS đồng thời lên bảng giải mỗi em b) (-0,827).(-1,1) = 0,9097.
một câu và dưới lớp có thể thảo luận nhóm đơi trình VD2:
bày vào vở.

Số tiền xăng là:
- Vận dụng 2: Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình 14 260 . 1,6=22 816 (đồng)
bày bài giải của nhóm mình trên bảng phụ. Nhóm
nhanh nhất trình bày trên bảng (3 hoặc 4 nhóm), các
nhóm cịn lại chấm chéo và nhận xét.


( GV gợi ý bằng cách đặt câu hỏi: Chiếc xe máy đó đi
100km thì hết bao nhiêu lít xăng? Hết bao nhiêu tiền
xăng?)
*Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
*Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

3. Phép chia số thập phân
a. Mục tiêu: Trình bày quy tắc đưa phép chia hai phân số thập phân bất kì về phép chia hai
phân số thập phân dương
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk HĐ 5; HĐ 6; ghi nhớ; Ví dụ 3; LT 3;VD 3, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Bước 1:GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- HĐ5: GV hướng dẫn HS đặt tính chia, mời một HS HĐ5: 31,5: 1,5=21
lên bảng trình bày.
- HĐ6: Gọi 2HS lên bảng trình bày (khơng yêu cầu HĐ6:
đặt tính chia, dựa trên HĐ5 viết kết quả)
*Chía
số cùng
- GV
gợi hai
ý:Quy
tắc vềdấu:
dấu chia hai số thập phân cũng
tương
tự như
quy với
tắc a,
vềb>0
dấu chia 2 sô nguyên.
(-a):(-b)

= a:b
- GV trình chiếu nội dung kiến thức lên màn hình:
*Chia hai số khác dấu:
(-a):b = a:(-b) = -(a:b) với a, b >0

a. (-31,5) : 1,5 = -( 31,5 : 1,5)
= - 21
b. (-31,5) : (-1,5)
=( 31,5 : 1,5)= 21


- GV đặt câu hỏi trong sgk yêu cầu HS trả lời:

+Thương của hai số là số
?
Thương của hai số khi nào là số dương? Khi nào là dương khi hai số đó có cùng dấu .
số âm?

+Thương của hai số là số âm khi
hai số đó khác dấu

- VD3: GV hướng dẫn HS cách thực hiện và trình bày
bài giải mẫu.

LT3:

- LT3: Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày bài a.(-5,24) : 1,31= -4
giải của nhóm mình trên bảng phụ. Nhóm nhanh nhất b.(-4,625) : (-1,25) = 3,7
trình bày trên bảng (3 hoặc 4 nhóm), các nhóm còn lại
chấm chéo và nhận xét.

- Vận dụng 3: GV yêu cầu HS đọc đề và phân tích đề.
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài giải.

VD3: Sau khi chủ xưởng nợ trả
được một nửa khoản vay thì số dư

GV có thể giải thích thêm khái niệm số dư tài khoản tài khoản là:
cho HS hiểu thêm:
Số dư tài khoản là số tiền có trong tài khoản tài -1,252 : 2 = -0,625 (tỉ đồng)
chính, chẳng hạn như tài khoản tiết kiệm hay tài
khoản vãng lai, tại bất kì thời điểm nào. Số dư tài
khoản ln là số tiền rịng cịn lại sau khi thanh tốn
xong nợ và tín dụng.
*Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận, nhận
xét..
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
*Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
+ HS các nhóm trình bày bài giải
+ HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá.


*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức, chuyển sang
nội dung mới
4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân

a. Mục tiêu: Biết cách tính giá trị biểu thức với số thập phân từ đó vận dụng giải quyết bài
tốn thực tế.

b. Nội dung: Đọc thơng tin sgk Ví dụ 4; ví dụ 5; LT 4; VD 4, thử thách nhỏ, nghe giáo
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Gv nói: Phép cộng và phép nhân số thập phân cũng
có các tính chất giao hốn, kết hợp, phân phối như
phép cộng, phép nhân số nguyên và phân số. Vận
dụng các tính chất này và quy tắc dấu ngoặc, ta có
thể tính giá trị các biểu thức một cách hợp lí.
- VD4: GV yêu cầu 2 HS đồng thời lên bảng làm mỗi - VD4:(sgk)
bạn 1 câu.Sau khi 2 HS thực hiện xong GV cho HS
nhận xét và chốt lại bằng bài giải mẫu( bảng phụ hoặc
trình chiếu)
- VD5: GV yêu cầu HS đọc thông tin và gọi 1 HS lên - VD5:(sgk)
bảng trình bày bài giải.
+ Sau khi HS thực hiện xong GV cho HS nhận xét
và chốt lại bằng bài giải mẫu( bảng phụ hoặc trình
chiếu)
- LT4: u cầu các nhóm thảo luận và trình bày bài
giải của nhóm mình trên bảng phụ. Nhóm nhanh nhất
trình bày trên bảng (3 hoặc 4 nhóm), các nhóm cịn lại LT4:


chấm chéo và nhận xét.
- Vận dụng 4: Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề và mời

1 HS lên bảng làm.

21.0,1- [4-(-3,2-4,8)]:0,1
= 2,1-12:0,1=2,1-120= -117,9
- VD4:
Sau 10 phút tàu lặn sâu được :
10.(0,021) =0,21(km)
Biểu thức tính độ cao xác định vị
trí tàu ( so với mực nước biển)sau
10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn

- Thử thách:

là:

GV có thể gợi ý sau một thời gian HS chưa tìm được -0,21+ (-0,21) = -0,42 (km)
- Thử thách nhỏ:
đáp án:
+ Cần tìm số bị trừ và số trừ (trong bốn số đã cho) a. Mai đã thực hiện phép trừ với
biết hiệu là 120,75. Nếu chọn -0,75 làm số trừ thì số bị hai số 120; -0,75 như sau:
trừ là bao nhiêu?

120 – (-0,75) = 120 + 0,75=

+ Cần tìm số bị chia và số chia (trong bốn số đã cho) 120,75
biết thương là 32. Nếu chọn -0,32 làm số bị chia thì số b. Hà đã thực hiện phép chia với
chia là bao nhiêu?

hai số -3,2 ; -0,1 như sau:


*Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

(-3,2 ): (-0,1) = 32

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận, nhận
xét.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
*Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
+ Một số nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
trên bảng
+ Các nhóm cịn lại chấm chéo
+ Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung để hoàn
thiện.
*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức, chuyển sang
nội dung mới


Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin bài tập 7.5 đến 7.8 . Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: bài tập 7.5, 7.6, 7.7, 7.8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM


Tất cả các nội dung bài tập GV phải ghi sẵn bảng phụ
hoặc trình chiếu bằng các slide
Câu 7.5: HS hoạt động cá nhân và kết hợp lên bảng
thực hiện.
Tính :
a) (-12,245) + (-8,235)
b) (-8,451) + 9,79
c.) (-11,254) -(-7,35).

Câu 7.5:
a) (-12,245) + (-8,235)
= - 20,48
b) (-8,451) + 9,79 = 1,339
c) (-11,254) - (-7,35)
= (-11,254) + 7,35
= - 3,904

Câu 7.6: Tính : HS hoạt động cá nhân và kết hợp lên
bảng thực hiện.
Tính :
a) 8,625 .(-9);

Câu 7.6:
a) 8,625 . (-9) = - 77,625
b) (-0,325) . (-2,35)= 0,76375
c) (-9,5875) : 2,95= - 3,25.

b) (-0,325).(-2,35)
c) (-9,5875):2,95.

Câu 7.7: Để nhân ( chia ) một số thập phân với 0,1;
0,01; 0,001;.... ta chỉ cần dịch dấu phẩy số thập phân
đó sang trái (phải) 1,2,3,.... hàng, chẳng hạn :
2,057.0,1=0,2057;
-31,025:0,01=-3 102,5
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
Tính nhẩm:

Câu 7.7:


a) (-4,125).0,01;
b) (-28,45): (-0,01).

a) (-4,125).0,01= -0,04125

Câu 7.8: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trình
bày vào bảng nhóm( GV chia lớp thành 2 dãy và mỗi
dãy thực hiện 1 câu)

b) (-28,45): (-0,01)=2845.
Câu 7.8:
a) 2,5.(4,1-3-2,5+2.7,2)+4,2:2

Tính giá trị của các biểu thức sau:

= 2,5.(1,1-2,5+14,4)+2,1
=2,5.(-1,4+14,4)+2,1

a) 2,5.(4,1-3-2,5+2.7,2)+4,2:2;


= 2,5.13 +2,1

2

b) 2,86.4+3,14.4-6,01.5+3
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

=32,5+2.1
=34,6
b) 2,86.4+3,14.4-6,01.5+32
= (2,86+3,14).4 - 30,05+9
= 6 .4 - 30,05+9
=24-30,05+9
=- 6,05 +9

= 2,95
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin bài tập 7.10; 7.11 . Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm câu 7.10. 7.11
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Tất cả các nội dung bài tập GV phải ghi sẵn bảng phụ

hoặc trình chiếu bằng các slide
Câu 7.10: GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề vè lên
bảng trình bày bài giải.
Một khối nước đá có nhiệt độ -4,5 độ C. Nhiệt độ của

Câu 7.10:Nhiệt độ của khối nước


khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để
chuyển thành thể lỏng ?( biết điểm nóng chảy của nước
là 0 độ C).
Câu 7.11: GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề và thảo

đá đó phải tăng thêm số độ để
chuyển thành thể lỏng là:
0 - (-4,5) = 4,5( độ C).

luận theo nhóm.( nếu chuyển tải khơng hết thi GV
cho HS về nhà)
Năm 2018 , ngành giấy Việt Nam sản xuất được 3,674
triệu tấn .Biết rằng để sản xuất ra 1 tấn giấy phải dùng
hết 4,4 tấn gỗ .Em hãy tính xem năm 2018 Việt Nam đã
phải dùng bao nhiêu tấn gỗ cho sản xuất giấy ?
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

Câu 7.11:
Đổi 3,674 triệu tấn=3 674 000
tấn
Năm 2018 Việt Nam đã phải
dùng số tấn gỗ cho sản xuất giấy

là:
3 674 000:4,4=835 000 (tấn
giấy )

*TỔNG KẾT, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Mục tiêu: Tóm tắt lại nội dung tiết học.
b. Nội dung:khắc sâu lại toàn bộ kiến thức đẫ học. Cho bài tập về nhà,giới thiệu bài mới để
HS chuẩn bị cho tiết sau.
- GV cho HS nêu lại nội dung kiến thức đã học.
- GV nhắc kiến thức chính của tiết học: Thực hiện phép HS chú ý lắng nghe và trả lời
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân và tính giá trị biểu thức
với số thập phân.
- Yêu cầu HS làm bài tập về nhà: bài tập 7.9 trang
34sgk
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo “Làm
tròn và ước lượng”

*CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:
Bài 7.5 ; 7.6; 7.7 (Nhận biết; Thông hiểu)
Bài 7.8 (Vận dụng thấp)
Bài 7.10; 7.11 (Vận dụng cao)



×