Tải bản đầy đủ (.docx) (65 trang)

Công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi có hành vi lệch chuẩn tại cơ sở bảo trợ xã hội thiện tâm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 65 trang )

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP.............................................1
1.1. Đặc điểm tình hình chung về cơ sở thực tập..................................................1
1.1.1. Sơ lược sự hình thành và phát triển của cơ sở thực tập...............................1
1.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của cơ sở
thực tập..................................................................................................................2
1.1.2.1. Vị trí địa lý...............................................................................................2
1.1.2.2. Điều kiện tự nhiên....................................................................................2
1.1.2.3. Điều kiện kinh tế......................................................................................3
1.1.2.4. Điều kiện xã hội.......................................................................................4
1.1.3. Hệ thống tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao
động.......................................................................................................................4
1.1.3.1. Hệ thống tổ chức, bộ máy........................................................................4
1.1.3.2 Đội ngũ cán bộ, cơng nhân viên chức :.....................................................7
1.1.3.3. Các chính sách, chế độ với cán bộ, công nhân viên.................................8
1.1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động.......................................8
1.2 Kết quả thực hiện các hoạt động công tác xã hội............................................9
1.2.1 Đặc điểm chung về các đối tượng trợ giúp..................................................9
1.2.2 Việc tổ chức triển khai hoạt động công tác xã hội.......................................9
1.2.2.1 các chính sách, chế độ trợ giúp đối tượng.................................................9
1.2.2.2 Mơ hình, hoạt động chăm sóc, trợ giúp đối tượng..................................10
1.2.2.3 kinh phí tổ chức thực hiện.......................................................................10
1.2.3 Các đối tác tài trợ, phối kết hợp trong quá trình thực hiện hoạt động công
tác xã hội..............................................................................................................11
1.2.4 Những vướng mắc khi thực hiện hoạt động công tác xã hội......................11
Phần 2. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MƠN TRONG Q TRÌNH THỰC TẬP
.............................................................................................................................13
2.1. Mơ tả về đối tượng.......................................................................................13
2.2. Tiến trình can thiệp/trợ giúp.........................................................................14
1




2.2.1. Tiếp nhận đối tượng...................................................................................14
2.2.2. Thu thập thông tin.....................................................................................17
2.2.3. Đánh giá và xác định vấn đề.....................................................................27
2.2.4. Lập kế hoạch can thiệp..............................................................................34
2.2.5. Triển khai thực hiện kế hoạch...................................................................40
2.2.6. Lượng giá và kết thúc................................................................................43
Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.....................................................49
3.1. Kết luận........................................................................................................49
3.2. Khuyến nghị.................................................................................................50
3.2.1. Đối với Trường, Khoa, Bộ môn................................................................50
3.2.2. Đối với sinh viên.......................................................................................51
3.2.3. Đối với cơ sở thực tập...............................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................56

2


M Ở ĐẦ U
Xã hội phát triển ngày càng hiện đại, đời sống xã hội ngày càng đ ược
nâng cao và nhóm người yếu thế trong xã hội đang được h ưởng sự quan
tâm và ưu ái nhất định, đảm bảo cho mọi người được phát triển một cách
toàn diện. Bên cạnh sự phát triển của mỗi quốc gia luôn tồn tại hai m ặt, s ự
phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đem lại nhi ều thành t ựu to
lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã h ội. Nh ưng cũng không đ ặt ra ít v ấn
đề cần phải quan tâm và giải quyết. Việt Nam là một quốc gia đã và đang
đạt được những bước tiến vượt bậc về kinh tế và xã hội trong nh ững năm
gần đây. Tuy nhiên, cùng với sự tồn tại song song v ới nh ững thành qu ả đạt
được lại có những tiêu cực của xã hội ngăn cản sự phát triển toàn diện của

con người, trong đó vấn đề chăm sóc và giúp đỡ nhóm người yếu thế trong
xã hội đặc biệt là nhóm trẻ em mồ côi, người khuy ết tật, người già neo
đơn…..
“ Trẻ em hơm nay, thế giới ngày mai”
Trẻ em chính là những mầm non tương lai của đất n ước, chính vì th ế
rất cần sự quan tâm từ phía gia đình cũng như cộng đồng về cả vật ch ất
lẫn tinh thần. Trẻ em như búp trên cành, chính vì v ậy r ất c ần đ ược nâng
nưu và bảo vệ. Ngày nay khi mà đất nước đang được hội nh ập hóa, tiên
tiến hóa, nền kinh tế đang dần phát triển lên thì con người cũng dần theo
xu thế sống theo kiểu tây hóa hơn, phóng khống h ơn. Có r ất nhi ều đơi
bạn trẻ có suy nghĩ nông cạn để lỡ mang bầu rồi sinh ra đứa trẻ mà l ại
khơng có ý định ni dưỡng chúng hay là những người cha người mẹ vô
tâm sinh con ra nhưng lại k nuôi dưỡng đến n ơi đến chốn. Đ ể rồi ng ười
chịu khổ cuối cùng chính là các em. Khơng cha khơng mẹ khơng nhà không
cửa không nơi nương tựa, các em phải tự bươn chải ngồi cuộc s ống đ ể t ự
mình lớn lên. Sự dạy dỗ từ cha mẹ, người thân hay là môi tr ường giáo dục
là rất quan trọng. Đó chính là cơ sở là nền tảng để giúp cho các em có m ột
bệ đỡ tốt nhất.
3


Là một nhà công tác xã hội tương lai, tôi muốn góp m ột ph ần ki ến
thức nhỏ bé của mình để giúp đỡ các em, mong cho các em có đ ược m ột
chỗ dựa để các em bước vào đời một cách vững chãi nhất. Vì thế mà tôi đã
chọn “ Công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ cơi có hành vi lệch chuẩn
tại Cơ sở bảo trợ xã hội Thiện Tâm, xã Đô Thành- Yên Thành -Ngh ệ An ”
làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn các Sơ ở Cơ sở bảo trợ xã hội Thiện Tâm đã
tạo mọi điều kiện tận tình giúp đỡ tôi trong đợt th ực tập này. Đồng th ời tôi
cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy, cơ giáo đã tận tình

chỉ bảo, giúp đỡ chúng tơi hồn thành đợt thực tập này,đặc biệt là cơ giáo
Ơng Thị Mai Thương đã trực tiếp hướng dẫn nhóm tơi trong q trình th ực
tập.
Trong q trình thực hiện đề tài, mặc dù tôi đã cố gắng hết s ức nh ưng
do điều kiện và khả năng có hạn nên chắc chắn bài báo cáo này khơng th ể
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, tơi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến, nhận xét và đánh giá của các th ầy, cô giáo, các b ạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Nguyễn Thị Vinh

4


BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

NGHĨA

TỪ VIẾT TẮT

1

Nhân viên xã hội

NVXH

2


Ủy ban nhân dân

UBND

3

Lao động thương binh và xã hội

LĐ-TB&XH

4

Công tác xã hội

CTXH

5

Thân chủ

TC

6

Bảo trợ xã hội

BTXH

5



PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1. Đặc điểm tình hình chung về cơ sở thực tập
1.1.1. Sơ lược sự hình thành và phát triển của cơ sở thực tập
Cơ sở bảo trợ xã hội Thiện Tâm được thành lập xuất phát từ tấm lòng
hảo tâm của một cá nhân Ơng Hồng Văn Thịnh. Sinh ra trong m ột gia đình
cơng giáo nghèo nhưng ơng đã nỗ lực với ý chí thốt nghèo mãnh li ệt. Hi ện
nay Ơng là một doanh nhân thành đạt có địa vị trong xã hội. H ơn ai h ết ông
thấu hiểu, cảm thông, đồng cảm với những con người bất hạnh. Không th ể
làm ngơ trước những mảnh đời bất hạnh đang sống xung quanh mình
trong một xã hội ngày càng phát triển: những người lang thang đ ầu đ ường
xó chợ, người tàn tật, người già cả khơng nơi nương tựa...
Ơng là người có nhiều đóng góp cho các cơng vi ệc t ừ thi ện cũng nh ư
xây dựng cơ sở tại địa phương, các cơng trình của giáo hội trên kh ắp giáo
phận Vinh. Ông đã quyết định chia sẻ một phần tài sản từ m ồ hôi nước
mắt của mình để xây dựng một trung tâm dành cho người khuy ết tật (gần
10 tỷ đồng) và cùng với sự cộng tác của một số nhà hảo tâm, s ự cộng tác
một cách đắc lực của quý Soeur trong hội dòng Mến Thánh giá, Giáo ph ận
Vinh, một trung tâm đã ra đời với tên gọi cơ s ở bảo trợ xã h ội Thiện Tâm.
Cơ sở đóng trên địa bàn xóm Vách Bắc, xã Đơ Thành- n Thành- Ngh ệ An
- Ngày 30 tháng 9 năm 2013 vừa qua, UBND Huy ện Yên Thành số
4282/QB-UBND đã có quyết định thành lập Cơ Sở Bảo Trợ Xã Hội Thiện
Tâm hoạt động trên phạm vi huyện Yên Thành.
- Cơ Sở Bảo Trợ Xã Hội Thiện Tâm đón nhận, chăm sóc ni dưỡng
những hồn cảnh đặc biệt khó khăn. Vì với điều kiện hi ện tại, Trung Tâm
chỉ có thể đón nhận được 150 người. Hiện nay Trung Tâm đã ti ếp nh ận,
nuôi dưỡng 73 người, bao gồm: Thần kinh, bại liệt, bãi não, não úng th ủy,
doaw... thuộc mọi lứa tuổi, không phân biệt tôn giáo. Trung Tâm luôn m ở
rộng vịng tay đón nhận những mảnh đời bất hạnh đến v ới mình.

1


- Người bảo trợ: Hồng Văn Thịnh
- Địa chỉ: Xóm 9- Vách Bắc- Đô Thành- Yên Thành- Nghệ An
- Lĩnh vực hoạt động: chăm sóc, ni dưỡng
1.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến ho ạt
động của cơ sở thực tập
1.1.2.1. Vị trí địa lý
Đơ Thành là một xã thuộc huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
Xã có diện tích 10,52 km², dân số năm 2014 là 14.560 người, mật độ
dân số đạt 1.384 người/km².
Đô Thành nằm ở Đơng Bắc huyện n Thành: phía Bắc giáp xã Di ễn
Đồi thuộc huyện Diễn Châu ; phía Đông giáp Di ễn H ồng - Di ễn Châu, ;
phía nam giáp Diễn Tháp- Diễn Châu; phía tây giáp Thọ Thành,Đức Thànhhuyện Yên Thành.
Cơ sở bảo trợ xã hội Thiện Tâm nằm ngay trên trục đường chính t ừ xã
Đô Thành liên thôn tới các xã lân cận như: Thọ Thành, Đ ức Thành, Tân
Thành..
* Những khó khăn và thuận lợi đối với hoạt động của cở sở:
- Thuân lợi: Giao thông thuận tiện cho việc đi lại
+ Nằm trong khu vực nhà thờ giáo xứ Phú Vinh nên th ường xun có
các hội đồn quan tâm thăm hỏi, động viên tinh th ần vật chất...
- Khó khăn: phía nam trung tâm giáp đồng lúa lớn nên có nhi ều lo ại
cơn trùng từ ngồi vào, gần trục đường chính bị ơ nhiễm tiếng ồn khơng
tốt cho người bệnh tâm thần và những người già.
1.1.2.2. Điều kiện tự nhiên
Đô Thành là mảnh đất hình thành trong kiến tạo tân sinh do phù sa
biển tạo thành. Dưới lịng đất có nhiều sò điệp và đất cát đen phù sa bi ển.
Phía tây xã là vùng đồng chiêm trũng, diện tích đất th ịt pha cát l ớn r ất phù
hợp cho sản xuất nông nghiêp, đặc biệt là trồng lúa n ước, tr ồng khoai, ngô

vào vụ đông xuân. Đô Thành nằm trong khu vực nhiệt đ ới gió mùa, quanh
2


năm nhận được lượng nhiệt lớn của mặt trời và cũng nhận được lượng ẩm
của mưa bão lụt và gió biển. cây cối quanh năm xanh tươi sây hoa th ắm
quả, đồng ruộng có khả năng nâng cao năng suất.
Diện tích sản xuất chủ động tưới tiêu nhiều nhưng cũng có vùng l ụt
úng và vùng cao phải chống hạn. ngồi diện tích lúa cịn có 10% di ện tích
màu. Thiên nhiên thuận lợi nhưng cũng có những khó khăn chung c ủa khu
vực miền trung. Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa Tây Nam cịn gọi là
gió lào nóng khơ nên có ảnh hưởng trực tiếp đến động thực vật.
* Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của trung tâm:
- Khó khăn: Những ngày hè nóng bức, nhiệt độ tăng cao thì nh ững
người bị tâm thần dễ làm cho căn bệnh bùng phát, hay lên c ơn.
1.1.2.3. Điều kiện kinh tế
Đô thành là một xã thuộc vùng nông thôn của huy ện Yên Thành, người
dân ở đây chủ yếu là lao động sản xuất nông nghiệp.
Từ năm 2005 trở về trước đời sống của người dân thu nh ập chủ y ếu
dựa vào sản xuất nông nghiêp trồng lúa n ước, chăn nuôi gia súc (trâu, bò,
lợn, hươu) gia cầm (gà vịt, ngan ,ngỗng) và đi làm thuê cho các xã lân c ận ở
huyên Diễn Châu : làm cửu vạn , làm th ợ xây. Một sồ lượng rất l ớn thanh
niên thường nghỉ học sớm vào miền nam làm ăn, lập nghiệp. Trong nh ững
năm gần đây thì bộ mặt đời sống của người dân ngày càng kh ởi s ắc và có
sự thay đổi rõ rệt về mọi phương diện của đời sống, cả tinh th ần lẫn v ật
chất.
Thu nhập hiện nay chủ yếu dựa vào buôn bán ở nước bạn Lào, một số
lượng lớn thanh niên đi xuất khầu lao động tại các n ước l ớn nh ư: Đ ức,
Anh, Mỹ... mang lại thu nhập cao cho gia đình
Trong xã có nhiều doanh nghiệp tư nhân mở cơng xưởng: xưởng m ộc,

xưởng cán sắt thép .. . Công ty TNHH Tiên Tiến Quân, công ty TNHH Tân
Phú , công ty TNHH Đức Linh đã thu hút, tạo công ăn việc làm cho m ột s ố

3


lượng lớn người lao động trong huyện Yên Thành nói chung, xã Đơ Thành
nói riêng.
 Những thuận lợi đối với hoạt động của trung tâm
- Thuận lợi: là khu vực có nhiều doanh nhân, quan tâm giúp đỡ tinh
thần vật chất (xây dựng cơ sở trang thiết bị, các nhu c ầu sinh hoạt h ằng
ngày để giúp các thành viên trong trung tâm như ăn uống, ngủ nghỉ...)
1.1.2.4. Điều kiện xã hội
Về mặt xã hội xã ln duy trì tốt chế độ phát thanh, thông tin tuyên
truyền đảm bảo cho các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà n ước và
chính quyền đến với nhân dân một cách đều đặn, đồng th ời giám sát, ki ểm
tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách một cách hiệu quả và kịp
thời. xã đã đồng thời xây dựng và thực hiện các Nghị quy ết, đề án…phù h ợp
với điều kiện thực tế của địa phương nhằm ổn định và phát tri ển xã h ội.
Thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu văn hóa văn nghệ, các phong trào
thi đua thể dục thể thao, đặc biệt là vào các dịp tết và các ngày l ễ l ớn tr ọng
đại. Đời sống văn hóa từ xa xưa đã tạo nên nh ững phong t ục t ập quán riêng
của con người nơi đây
Trình độ văn hóa ngày càng được nâng cao, số con em thi vào các
trường đại học cao đẳng ngày càng tăng, cơ sở vật chất, điện đ ường
trường trạm ngày càng được nâng cấp, đáp ứng nhu cầu của người dân địa
phương.
Một Đô Thành tràn đầy sức trẻ và nghị lực đang vươn mình đi lên
trong sự nghiệp đổi mới, cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đ ất n ước vì m ục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đ ược công

nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tháng 12 năm 2014.
 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của trung tâm

4


- Thuận lợi: người Việt Nam nói chung và người dân xã Đơ Thành nói
riêng có truyền thống tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách, quan tâm
giúp đỡ trung tâm rất nhiều cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Khó khăn: một số tệ nạn xã hội vẫn cịn tồn tại, nên s ự an tồn c ủa
cơ sở vật chất ở trung tâm chưa thực sự được đảm bảo.
Nhận thức của một số bộ phận người dân còn chưa cao, thiếu s ự quan
tâm, thấu hiểu và giúp đỡ
1.1.3. Hệ thống tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức và lao động
1.1.3.1. Hệ thống tổ chức, bộ máy
Cơ sở bảo trợ xã hội Thiện Tâm là đơn vị tư nhân dưới sự quản lý của
sở LĐTBXH Tỉnh Nghệ An có cơ cấu tổ chức bộ máy bao gồm:
- 01 Giám đốc
- 02 Phó giám đốc.
- 03 thủ quỹ
-04 Thư ký
- 05 Thủ kho
- 06 Bảo vệ.

Giám đốc
Quản lý cơng việc chung

Phó giám đốc
Sức khỏe, thuốc thang


Thư ký
Tài chính,

Thủ quỹ
Quần áo, đồ

5

Thủ kho
Ăn uống

Bảo vệ
Bảo vệ, đón


DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH VÀ LÀM VIỆC TẠI
MÁI ẤM THIỆN TÂM FAUSTINA NĂM 2016
TT Họ và tên

Ngày sinh

Chức vụ

Công việc được
giao
Phụ trách điều
hành chung toàn bộ

1


Hoàng Văn Thịnh

08/12/1972

Giám đốc
hoạt động của
trung tâm
Phụ trách cơng tác
chăm sóc sức khỏe,

2

Nguyễn Thị Hồng

15/05/1975

Phó giám
đốc

thang thuốc, xây
dựng kế hoạch trị
liêu cho từng đối
tượng.

6


3


Trần Thị Vinh

12/12/1982

Thư ký

Phụ trách mảng tài
chính , thu chi
Phụ trách quản lý

4

Nguyễn Thị Hoàn

16/08/1981

Thủ quỹ

quân áo, đồ dùng và
các trang thiết bị
trong trung tâm
Trực tiếp phụ trách

5

Trương Thị Hòa

05/08/1972

Thủ kho


lên thực đơn ăn
uống hàng ngày
Đón khách, bảo vệ,

6

Bùi Văn Quang

01/05/1972

Bảo vệ

điện nước

1.1.3.2 Đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức :
Đội ngũ cán bộ tại trung tâm bao gồm 15 người
Danh sách ban điều hành phân công công việc trong trung tâm
TT
1
2
3

4

HỌ TÊN
Ơng Hồng Văn Thịnh
Soeur Nguyễn Thị
Hồng
Soeur Hồ Thị Thơm

Soeur Nguyễn Thị
Hồn

5

Soeur Trần Thị Vinh

6

Soeur Trương Thị Hịa

7

Ơng Bùi Văn Quang

CHỨC VỤ
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó ban

Thủ quỹ

Thư ký

CƠNG VIỆC ĐẢM
NHẬN
Quản lý công việc chung
Quản lý công việc chung
Quản lý y tế, chăm sóc
sức khỏe.

Phụ trách về cơ sở trang
thiết bị đồ dùng, quần
áo.
Phụ trách sổ sách, tài

Thủ kho, nhà

chính thu chi
Phụ trách ăn uống,

bếp
Bảo vệ

Phụ trách an ninh

7


Soeur Nguyễn Thị Mai

Chăm sóc các thành viên

Soeur Nguyễn Thị

về cac hoạt động sinh

Thủy

hoạt, ăn uống vui chơi…


Soeur Phạm Thị Hoa
Soeur Trần Thị Hảo
8

Soeur Hoàng Thị Trang

Nhân viên chăm

Soeur Nguyễn Thị Hồi

sóc, phục vụ

Soeur Nguyễn Thị
Trường
Soeur Nguyễn Thị
Nhan
Soeur Ngơ Thị Hương

Tất cả các Soeur được cử đến phục vụ tại trung tâm ln có vui t ươi,
nhẹ nhàng nhưng rất nghiêm túc trong công việc, tinh th ần trách nhiệm
cao, đặc biệt là ln nhiệt tình, tâm huyết trong mọi công việc ph ục v ụ
những anh chị em kém may mắn tại trung tâm, từ bữa ăn giấc ngủ đ ến
những bộ áo quần, được ví như những người mẹ trong gia đình... ...
Với kỹ năng đã được đào tạo, được tích luỹ trong q trình làm vi ệc,
q Soeur khơng chỉ hồn thành tốt nhiệm vụ được giao mà cịn ln h ỗ
trợ nhau trong cơng việc chung cũng như công việc bổn ph ận c ủa m ỗi
người. Bên cạnh những thuận lợi trên, về nhân sự ph ục vụ tại trung tâm
cịn gặp khó khăn : số lượng các đối tượng tiếp nhận vào trung tâm ngày
càng nhiều, hầu hết các đối tượng là khuy ết tật nặng và tâm th ần không
thể tự phục vụ bản thân ngay cả những điều nhỏ nhất như vệ sinh cá

nhân. Vì vậy, số lượng cơng việc trong ngày để phục vụ cho t ới 73 đ ối
tượng thì đòi hỏi con số lớn hơn 15 người . Hiên nay trung tâm đang xin
thêm nhân lực về để công tác phục vụ được tốt hơn .
1.1.3.3. Các chính sách, chế độ với cán bộ, công nhân viên
8


Một điều khác biệt giữa cơ sở bảo trợ xã hội Thiện Tâm so với các c ở
sở, trung tâm khác, đó là q Soeur làm cơng việc chăm sóc, ni d ưỡng các
đối tượng tại trung tâm hồn tồn là làm từ thiện trên tinh th ần t ự
nghuyện phục vụ những anh chị em kém may mắn suốt đời mà không đ ời
hỏi bất kỳ một khoản tù lao nào từ trung tâm.
Một năm có nhiều ngày lễ lớn cả xã hội lẫn giáo hội, nh ững ngày l ễ
như vậy thì những cơ quan tập thể khác được phép nghỉ nhưng đối với quý
Soeur vẫn thế, vẫn phải phục vụ, chăm sóc các đối tượng trong trung tâm
1.1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động
Cơ sở được xây dựng với tổng diện tích đất là 2500m 2, địa hình đất
bằng phẳng, khơng khí trong lành, đặcbiệt rất mát vào mùa hè; trong đó
đất dùng để xây dựng là 1400m2, kiến thiết trung tâm gồm ba tầng:
- Tầng hầm được bố trí làm phịng ăn cho quý Soeur phục vụ, bếp
nấu, kho lương thực thực phẩm, gian để phương tiện đi lại cho cán bộ
quản lý
- Tầng 1: gồm mơt phịng vật lý trị liệu, 1 phòng khách, 1 phòng y t ế,
4 phòng ngủ lớn được sắp xếp riêng biệt giữa nam và n ữ và phù h ợp v ới
từng loại đối tượng; phía sau tầng một là nhà ăn cho các đ ối t ượng và khu
vực phơi đồ, khu vui chơi giải trí được bố trí tại khu v ực mặt tiền của
trung tâm.
- Tầng 2: phòng ngủ dành cho cán bộ quản lý
- Tầng 3: 1 phòng họp và 2 phịng dạy học cho nh ững trè có kh ả năng
học tập

Trang thiết bị phục vụ đối tượng: đầy đủ, hiện đại, được thiết kế
thông minh phù hợp với nhu cầu của từng loại đối tượng (bồn c ầu vệ sinh,
xe lăn, nhà tắm...) tất cả các khu về sinh đều có hệ th ống máy nóng l ạnh,
tất cả các phòng ngủ đều được sử dụng hệ thống điều hòa, qu ạt mát, t ừ
phòng ăn, phòng ngủ đều lắp đặt hệ thống camera. Khu vui ch ơi gi ải trí có

9


tivi, khoảng không gian rất rộng được trồng cây cảnh, các hình ảnh ngh ệ
thuật, có vọng xít, đu quay...
Nhìn chung cơ sở vật chất và trang thiết bị tại trung tâm r ất t ốt, có
thể nói là tối tân nhất, nó đàm bảo nhu cầu cho ng ười ph ục v ụ cũng nh ư
người được phục vụ (giáo viên hướng dẫn khi đến thăm trung tâm cũng
phải nói rằng: ‘‘cơ tưởng như đây là khách sạn chứ không ph ải là trung tâm
khuyết tật…)
1.2 Kết quả thực hiện các hoạt động công tác xã hội
1.2.1 Đặc điểm chung về các đối tượng trợ giúp
Số lượng gồm 73 đối tượng
- 45 đối tượng bị bệnh tâm thần
- 12 đối tượng người cao tuổi không nơi nương tựa
- 16 em khuyết tật là trẻ mồ cơi trong đó 12 em là khuyết tật đặc
biệt nặng, đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp xã hội theo nghị định 136CP
của chính phủ.
Có nhiều trường hợp được ơng giám đốc trung tâm là Hoàng Văn
Thịnh đưa về từ các khu vực như chợ, bệnh viện, các đường phố, các
trường hợp lang thang cơ nhỡ, có cả một số người ở nước Lào, Trung quốc
khơng có gia đình, lý lịch cá nhân và gặp cảnh khó khăn khơng th ể t ự mình
chăm sóc bản thân.
1.2.2 Việc tổ chức triển khai hoạt động cơng tác xã hội

1.2.2.1 các chính sách, chế độ trợ giúp đối tượng
Cơ sở bảo trợ xã hội thiện tâm Faustina là một trung tâm khá lớn, c ưu
mang nhiều đối tượng có hồn cảnh đặc biệt khó khăn trong cuộc sống, cụ
thể là 73 đối tượng, nhưng do là một cơ sở dân lập nên ch ưa có nhi ều s ự
quan tâm hỗ trợ từ phía nhà nước, từ đó vấn đề tài chính của trung tâm
cịn có nhiều khó khăn.

10


Với tinh thần tương thân tương ái từ cộng đồng, trung tâm đã nhận
được từ cá nhân và các tập thể đơn vị trên địa bàn và ở nhiều n ơi, v ới
những món quà động viên về tinh thần vật chất
 Về y tế: nhà nước bảo đảm để các thành viên trong trung tâm đ ược
khám chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp. Các thành viên trong
trung tâm được hưởng các chính sách bảo hiểm y tế theo quy đ ịnh c ủa
pháp luật về bảo hiểm y tế.
Tại trung tâm có các nhân viên y tế cùng các trang thi ết bị đ ể tr ợ giúp
cho các đối tượng về sức khỏe, phục hồi chức năng cơ bản
1.2.2.2 Mơ hình, hoạt động chăm sóc, trợ giúp đối t ượng
Các mơ hình hoạt động của trung tâm dành cho các đối t ượng
- Chăm sóc ni dưỡng
- Phục hồi chức năng
- Giáo dục (văn hóa, nhân bản...)
- Đào tạo một số kỹ năng tự chăm sóc bản thân, khai thác phát tri ển
tối đa các nhu cầu tự chăm sóc
- Tại trung tâm thường xuyên tổ chức các hoạt động vui ch ơi giải trí,
thể dục thể thao...
- Đặc biệt trung tâm có nơi sinh hoạt tơn giáo, nên th ường xun có
các giờ kinh nguyện, chia sẻ, giúp các thành viên có sự hịa h ợp, s ống đồn

kết.
1.2.2.3 kinh phí tổ chức thực hiện
tổng chi phí cho nhu cầu hoạt động trong năm là 1.303.696.000đ trong
đó, tiền trợ cấp xã hội cho 12 đối tượng khuyết tật đặc biệt n ặng đủ đi ều
kiện được hưởng chế độ trợ cấp xã hội theo nghị định 136CP của chính
phủ là 126.360.000đ/năm
Nguồn kinh phí hỗ trợ của các nhà hảo tâm và các cơ quan đơn vị ủng
hộ là 658.612.000đ/năm

11


Từ các nguồn viện trên so với tổng chi phí cho các hoạt đ ộng c ủa
trung tâm trong một năm thì số tiền chưa đáp ứng được và nguồn kinh phí
cịn lại thì ban giám đốc của trung tâm ph ải t ự vận đ ộng đ ể tìm ki ếm
nguồn lực.
1.2.3 Các đối tác tài trợ, phối kết hợp trong q trình th ực hi ện
hoạt động cơng tác xã hội
Cơ sở bảo trợ xã hội thiện tâm là một cơ quan trực thuộc của ủy ban
nhân dân xã, do đó nó khơng tồn tại một cách độc lập và khơng th ể khơng
có mối quan hệ với các tổ chức khác. Hơn nữa với đặc thù của cơ sở là làm
việc với nhiều nhóm đối tượng xã hội khác nhau nh ư: trẻ em g ặp khó khăn
trong cuộc sống; người tâm thần; người già cô đơn khơng n ơi n ương t ựa…
Vì vậy, việc thiết lập mối quan hệ với các tổ chức khác là điều r ất c ần
thiết. Có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa trung tâm và gia đình c ủa đối t ượng
thường xun trao đổi thơng tin về tình hình đối tượng, có s ự liên kết gi ữa
trung tâm với chính quyền địa phương nơi đối tượng cư trú
Có thể kể tên một số tổ chức, cơ quan phối hợp với cơ sở bảo tr ợ xã
hội thiện tâm sau:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội Nghệ An

- Phòng lao động và thương binh xã hội huyện Yên Thành
- Ủy ban dân số - gia đình và trẻ em Đô Thành
- Hội liên hiệp phụ nữ xã Đơ Thành
- Trường học các cấp
- Phịng Y tế
- Phịng Văn hố
1.2.4 Những vướng mắc khi thực hiện hoạt động công tác xã hội
Bên cạnh những thuận lợi trong việc hỗ trợ của cả cộng đồng dành
cho người khuyết tật trên địa bàn tồn huyện thì vẫn cịn khó khăn nh ất
định về một số mặt như sau:

12


Chính sách trợ cấp xã hội dành cho người khuy ết tật n ằm ở m ức tr ợ
cấp tối thiểu cho nên Nhà nước chỉ trợ cấp được một phần nào đó đ ể
người khuyết tật có thể giảm bớt những khó khăn phải sống d ựa vào
nguồn thu nhập của những người thân trong một số gia đình, nhi ều ng ười
khuyết tật sống lang thang thì lại gặp càng nhiều khó khăn h ơn. Ngu ồn
kinh phí của ủy ban nhân nhân xã và nguồn kinh phí qun góp trong dân
cịn rất hạn chế, nguồn huy động vốn tài trợ trong dân đ ược ít b ởi ch ưa có
một chương trình cụ thể để thuyết phục người dân trong cộng đồng giúp
đỡ cho người khuyết tật, bên cạnh đó cơng tác tun truyền, ph ổ biến cịn
hạn chế cho nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc giúp đ ỡ , h ỗ tr ợ về
kinh tế cho người khuyết tật.
Người dân chưa thực sự quan tâm và cảm thông sâu sắc đến đời sống
của người khuyết tật cho nên họ cịn có những cái nhìn bàng quang, th ờ ơ,
không chủ động trong các hoạt động trợ giúp cho người khuy ết tật t ại
những nơi có người khuyết tật sinh sống, thậm chí 1 số ng ười dân còn kỳ
thị và tỏ ra xem thường khả năng của người khuyết tật, khiến người

khuyết tật càng mặc cảm và tự ti về bản thân gây khó khăn trong q trình
hồ nhập cộng đồng. Một số gia đình có người khuy ết tật mang n ặng suy
nghĩ con em mình đã là người khuyết tật cho nên h ọ có thói quen c ố g ắng
làm việc để chăm sóc và ni sống người khuyết tật trong gia đình, khơng
động viên con em tham gia gia vào các hoạt động xã hội từ đó ra cho ng ười
khuyết tật thói quen dựa dẫm và quen đi khả năng có th ể t ự v ươn lên của
chính mình. Việc huy động các nguồn lực hỗ trợ cho người khuy ết t ật cịn
gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong lĩnh vực việc làm. Đa số người
khuyết tật trên địa bàn xã đều sống phụ thuộc vào gia đình. Do đi ều ki ện
kinh tế của tỉnh Nghệ An nói chung và xã Đơ Thành nói riêng vẫn cịn nhi ều
khó khăn nên việc chi trả trợ cấp xã hội cho các đối t ượng ng ười khuy ết
tật ở các mức tối thiểu mà Nhà nước quy định tại Nghị định 67/NĐ-CP mà

13


chưa có sự bổ sung thêm từ nguồn lực của địa phương trong việc giúp đ ỡ
cho người khuyết tật ở cơ sở.

Phần 2
HOẠT ĐỘNG CHUN MƠN TRONG Q TRÌNH THỰC TẬP
2.1. Mô tả về đối tượng
Em Anh là một em mồ cơi cả cha lẫn mẹ, qua tìm hiểu thì tơi đ ược
biết em A lúc cịn bé sống tại một tu viện ở huyện Nghi Lộc. Trong một
đêm khuya vắng vẻ thì bỗng có tiếng trẻ khóc ngồi cổng tu viện, s ơ qu ản
lý tu viện ra xem thì thấy một đứa bé cịn đỏ h ỏn n ằm trong m ột cái gi ỏ
mây kèm theo mấy bộ quần áo cùng với một tờ giấy nh ỏ viết một dòng
chữ rằng: “mong các sơ nhận lấy con của con và cho cháu một n ơi để
nương tựa. Con xin đội ơn sơ”. Thấy vậy, sơ liền mang cháu vào trong t ắm
rửa và cho cháu ăn sữa. Cứ như vậy em Anh đã l ớn lên ở trong tu vi ện và

được sự dạy dỗ của các sơ dòng. Ngày em đến tu viện là ngày 5/5/2001,
vậy nên các sơ đã lấy ngày này làm ngày sinh cho em. Cho đến khi em đ ược
10 tuổi thì em đã tự trốn ra khỏi tu viện, em lang thang kh ắp n ơi t ự ki ếm
sống, từng làm nghề bán báo, đánh giày,… những công việc mà có th ể làm
thì em đều thử làm. Ngày thì đi làm đêm về em ngủ tại các vỉa hè, công
viên. Cho đến một hôm khi em đang ngủ trên vỉa hè thì bác Th ịnh đi qua,
nhìn thấy khuôn mặt của Anh sáng sủa nhưng lại ph ải lang thang v ất
vưởng như thế, bác đã ngồi lại nói chuyện và có ý định gi ới thi ệu Anh vào
Cơ sở BTXH Thiện Tâm( hay còn gọi là mái ấm Thiện Tâm Fautina). Và sau
đó em đã đồng ý vào mái ấm. Từ lúc đó em Anh đã khơng cịn ph ải s ống
cảnh lang thang cơ nhỡ nữa, đã được vào trung tâm được vui ch ơi cung các
bạn khác cũng có hồn cảnh như mình.Anh đã sống tại mái ấm t ừ lúc em
10 tuổi cho đến nay đã là 14 tuổi. Bác Thịnh là một người rất tình cảm, bác
vẫn thường xuyên vào thăm các em tại trung tâm và hơm nay có thêm c ả
14


em Anh bác lại càng vui hơn nữa. Nhưng khi vào trong mái ấm hình nh ư là
do cuộc sống bên ngoài đã làm bản chất của em thay đ ổi, t ừ m ột đ ứa tr ẻ
ngoan hiền, ngây thơ thì em đã biến thành một người hồn tồn khác.Em
đã tìm cách ăn trộm máy tính của mái ấm nhưng đã bị sơ quản lý phát
hiện. Sơ đã có hình thức xử phạt em và vẫn tha thứ cho em đ ể em đ ược ở
lại mái ấm nhưng sau đó e rất tự ti với các bạn cảm thấy rất ngại khi giao
tiếp với mọi người, thế nên em sống rất khép kín và ngày càng l ầm l ầm ít
nói hơn. Càng ngày càng như thế và cảm thấy em càng chán nản h ơn vì em
cứ suy nghĩ về hành động của mình và nghĩ trong mắt mọi người mình là
một đứa thật xấu xa.
Tơi là một nhân viên công tác xã hội thực tập tại mái ấm Thiện Tâm
Fautina, sau khi quan sát, tìm hiểu từ các sơ quản lý tôi đã ch ọn em Anh
làm thân chủ của mình.

2.2. Tiến trình can thiệp/trợ giúp
2.2.1. Tiếp nhận đối tượng
Trong quá trình thực hiện tại cơ sở là một sinh viện thực tập về công
tác xã hội tôi đến với thân chủ trong một quá trình khá lâu dài nh ằm tr ợ
giúp phần nào về thân chủ. Đến với thân chủ tôi là một người bạn và là
người chị cùng chia sẻ, tâm sự tìm hiểu những tâm lý của thân ch ủ là ch ổ
dựa vững chắc , tạo sự tin tưởng giúp thân chủ vượt qua nh ững khó khăn
mà thân chủ gặp phải.
1. Tiếp nhận đối tượng
a. Cách thức tiếp nhận
Nhân viên xã hội tiếp nhận em Anh từ cơ sở BTXH Thiện Tâm.
b. Đánh giá ban đầu về vấn đề của em Anh
Anh ngày càng sống khép kín, khơng giao tiếp với m ọi người và có v ẻ
chán nản hơn
c. Ghi hồ sơ thông tin ban đầu về đối tượng

15


Qua hồ sơ từ cơ sở BTXH Thiện Tâm chuyển đến và từ nh ững thông
tin do quản lý trung tâm cung cấp, nhân viên xã h ội n ắm b ắt đ ược thông
tin sơ bộ về Anh, những thơng tin đó được thể hiện trong mẫu báo cáo ti ếp
nhận thông báo dưới đây:
1. Số hồ sơ: 1

- Cán b ộ: Nguy ễn Th ị Vinh

2. Thông tin về thân chủ
+ Tên đối tượng: Ngyễn Tuấn Anh
+ Tuổi: 14

+ Giới tính: Nam
3. Thơng tin về vấn đề của thân chủ.
+ Vấn đề đánh giá ban đầu: Anh sống khép kín và chán n ản.
+ Nhu cầu khẩn cấp: Hỗ trợ về mặt tâm lý cho em Anh.
4. Nhiệm vụ
Nhân viên xã hội cần tìm hiểu ,tham vấn tâm lý cho em Anh. Tìm hi ểu
thơng tin,tìm kiếm các nguồn lực khác để trợ giúp đối t ượng.
5. Kết luận:
Vấn đề của đối tượng nằm trong khả năng trợ giúp của nhân viên
cơng tác xã hội.
PHÚC TRÌNH TIẾN TRÌNH CTXH VỚI CÁ NHÂN
(Lần 1)
Họ và tên thân chủ: Nguyễn Tuấn Anh - Tuổi:14 - Giới tính: nam
Thời gian: 14h đến 15h30, ngày 29/02/2016
Địa điểm: cơ sở BTXH Thiện Tâm
Mục tiêu: Tiếp cận, làm quen tạo lập mối quan hệ và tìm hi ểu s ơ
qua về đối tượng.
Mơ tả nội dung vấn đàm
NVXH: - Chào em

Nhận xét cảm

Cảm xúc kỹ năng

xúc, hành vi của

của sinh viên sử

đối tượng


dụng

Trong lúc đầu nói
16

Sử dụng kĩ năng quan


TC:- dạ, em chào chị
NVXH:- Sao em lại ngồi một
mình ở đây? Không chơi cùng
các bạn
TC:- Dạ, không ạ

chuyện thân chủ

sát, đặt câu hỏi, lắng

nói chuyện cịn

nghe, quan sát phản

hay nhìn chỗ khác,

hồi thơng tin để nắm

mặt cúi, => thể

bắt được tâm trạng


hiện sự chưa tự tin của thân chủ
trong giao tiếp

-+ Kỹ năng tạo lập

NVXH:- Thế chị em mình nói

mối quan hệ: Khi TC

chuyện được khơng? Chị

có vẻ cởi mở hơn,

ngồi đây nhé.

NVXH mạnh dạn gợi

TC:- Vâng ạ, nhưng chị là ai
vậy?

Tỏ ra vui vẻ khi tôi ý mong muốn tìm
đến nói chuyện
hiểu kỹ hơn gia đình.
với em.

NVXH: Chị giới thiệu về chị

Đồng thời bày tỏ
được mong muốn xây


nhé. Chị tên là Vinh,sinh viên

dựng mối quan hệ

năm thứ cuối Trường Đại

thân thiện, chân

học Vinh ngành công tác xã

thành.

hội. Chị đang có đợt thực tập
ở đây. Chị làm bạn với em

+ Kỹ năng quan sát:

được không?

Kỹ năng này rất cần
thiết khi NVXH gặp

TC: Dạ được ạ (TC còn

đối tượng và đặc biệt

ngượng ngùng)

là khi có mong muốn
trợ giúp đối tượng đó.


NVXH: Anh năm nay bao
nhiêu tuổi

+ Kỹ năng lắng nghe,
phản hồi tích cực: TC

TC: em 14 tuổi ạ

có vẻ khơng tin tưởng

NVXH: Thế em vào đây lâu

vào NVXH, vì thế

chưa?

NVXH đã phản hồi lại

TC: em vào được 3 năm rồi

theo hướng tích cực
17


NVXH: Ở đây em được học

để tạo cảm giác yên

những gì?


tâm, tin tưởng nơi
TC .

TC: Học múa, hát và học chữ

NVXH: Thơi muộn rồi về
nhé. Chị hẹn em mai nói
chuyện tiếp em nhé.
TC: Dạ, em chào chị

Lượng giá:
- Những kết quả đạt được:
+ Nắm bắt được thông tin cơ bản của TC
+ Tiếp cận TC và bước đầu xây dựng niềm tin với TC
+ Đã hẹn được TC tiếp tục làm việc ở buổi nói chuyện tiếp theo.
- Những tồn tại:
+ TC ít nói, chưa đặt nhiều niềm tin vào NVXH
+ NVXH chưa có chuẩn bị chu đáo do thời gian tìm hiểu và ti ếp c ận
đối tượng khá ngắn
2.2.2. Thu thập thông tin
Sau khi tiếp cận thân chủ và tạo lập mối quan hệ thành công, NVXH
đã tiến hành thu thập thông tin cơ bản về thân ch ủ, gia đình thân ch ủ và
hồn cảnh của thân chủ. Trên cơ sở đó NVXH đã làm việc một cách có logic
để đảm bảo thơng tin mình thu thập chính xác và có tính thi ết th ực, bao
gồm những nội dung sau:
a. Những thông tin cần thu thập.
1. Thông tin về A.
Thông tin về vấn đề của A


18


Qua những buổi làm việc của nhân viên xã hội với Anh và ban qu ản
lý mái ấm Thiện Tâm, nhân viên xã hội xác định được vấn đề Anh gặp phải
là vấn đề về tâm lý, em lo sợ rằng mọi người sẽ khinh th ường và có con
mắt nhìn khác về mình qua hành động khơng đúng đấy, em ngày càng s ống
khép kín và chán nản hơn.
Nguyên nhân cốt lõi của vấn đề Anh đang gặp phải.
Qua những chia sẻ của Anh nhân viên xã hội biết đ ược r ằng nguyên
nhân cốt lõi của vấn đề mà Anh đang gặp phải đó chính là em c ảm th ấy
ngại ngùng khi đối diện với mọi người về hành động sai trái c ủa mình.
Càng suy nghĩ em lại càng chán nản hơn.
Có thể thấy nguyên nhân cốt lõi mà Anh đang gặp phải đó chính là do
cuộc sống bon chen mưu sinh bên ngoài làm cho bản chất em thay đ ổi. Do
cuộc sống và do cả chính em khơng có gia đình, khơng có cha m ẹ d ạy d ỗ
thế nên em luôn hành động theo bản năng mà chưa suy nghĩ kĩ càng, th ấu
đáo.
2. Thông tin về môi trường xung quanh
Từ bé cho đến lớn Anh được nhận nuôi ở tu viện, cho đến 10 tuổi thì
Anh trốn ra ngồi tự kiếm sống sau đó được đưa đến mái ấm Thiện Tâm,
và em sống tại đó cho đến tận bây giờ.
3. Thơng tin về nguồn lực có thể trợ giúp Anh vượt qua khó khăn.
Trong q trình làm việc nhân viên xã hội đã xác định đ ược nh ững
nguồn lực có thể huy động trong việc giúp đỡ Anh giải quy ết v ấn đ ề c ủa
mình.
 Ban quản lý mái ấm Thiện Tâm, nơi đã cho em mái nhà, tình
thương và sự quan tâm
 Các bạn, anh, chị, cơ chú sống cùng với Anh ở trong trung tâm
 BácThịnh, chính bác là người cho Anh lời khuyên và giới thiệu cho

A đến với trung tâm này, để e có thể học tập cùng các bạn, có n ơi ăn ch ốn
ở đàng hồng, chứ khơng phải lang thang như trước đây n ữa.
19


4. Nguồn thu thập thông tin
 Bản thân Anh
Thông qua cuộc trò chuyện tâm sự cùng Anh trong các buổi làm vi ệc,
nhân viên xã hội nhận thấy Anh là một cậu bé hiền lành, ngoan ngỗn,
cũng có khiếu nói chuyện chứ bản chất của em là không l ầm lì nh ư v ậy. Ch ỉ
vì cuộc sống xơ đẩy, vì cuộc sống mưu sinh em phải bươn chải một mình ở
bên ngồi. Vì chính cả khơng có sự dạy dỗ từ phía gia đình, nhà tr ường, là
những nơi đào tạo về tính cách cho em tốt nhất mà em m ới suy nghĩ nông
cạn và hành động như vậy. Bản chất em không hề xấu.
Khi tôi hỏi em nguyên nhân vì sao mà em lại chán nản và s ống khép
mình như vậy thì em đã nói với tôi rằng, em cảm th ấy bu ồn và th ấy th ất
vọng về chính bản thân mình. Khơng hiểu tại sao lúc đ ấy em l ại làm nh ư
vậy?. Em sợ nhìn vào ánh mắt của mọi người, em s ợ m ọi người sẽ khinh
thường và xa lánh em thế nên em lại càng sống khép mình h ơn. Chính vì t ự
ti nên em khơng muốn tiếp xúc với mọi người. Càng suy nghĩ thì em l ại
càng chán nản và tuyệt vọng hơn.
Tôi hỏi em có nhu cầu, nguyện vọng hay mong muốn gì khơng?. Em
trả lời với tơi rằng là em có rất nhiều mong muốn nhưng mong muốn hiện
tại bây giờ là em được hòa đồng cùng bạn bè nh ư tr ước, không b ị m ọi
người khinh thường, được vui vẻ nói cười như trước.
 Mái ấm Thiện Tâm nơi mà Anh đang sống
Nhân viên xã hội đã đặt câu hỏi cho các sơ ở trung tâm đó là: “ các s ơ
có nhận xét như thế nào về tính cách của Anh khi Anh sống t ại trung tâm
mình?”
Qua nhận xét của các sơ ở trung tâm cũng như là ban quản lý trung

tâm thì thời gian vào ở trong trung tâm em rất ngoan, r ất nghe l ời các s ơ,
chăm chỉ học tập cũng như tham gia các hoạt động, hòa đồng và hay giúp
đỡ các bạn. Thế nhưng thời gian gần đây khi sự việc đó x ảy ra thì em càng
ngày càng lầm lỳ ít nói hơn. Sống khép kín mình h ơn, khơng hòa đ ồng vui
20


×