Tải bản đầy đủ (.docx) (77 trang)

Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận tiếp vận quốc tế (InterLOG)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (855.52 KB, 77 trang )

Bộ KÉ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

GIẢI PHÁP ĐẢY MẠNH DỊCH vụ GIAO NHẬN
HÀNG LCL BẢNG ĐƯỜNG BIẾN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN TIẾP VẬN QUỐC TẾ
(INTERLOG)
: Th.s. Phạm Huyền
Trang
Giáo viên
hướng dân
: Đào Thị Oanh
Sinh viên thực hiện
:5073104147 Mã sinh viên
: 07
Khóa
: Kinh tế quốcNgành
tế
: Kinh tế đối ngoại
Chuyên ngành

HÀ NỘI - NĂM 2020


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ từ giảng
viên hướng dẫn là Thạc Sỹ Phạm Huyền Trang - giảng viên khoa Kinh tế quốc tế Học viện Chính sách và Phát triển. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài
này là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu


nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận
xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần
tài liệu tham khảo. Ngồi ra, đề tài khóa luận có sử dụng một số nhận xét, đánh giá
cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và được thể hiện trong phần
tài liệu tham khảo.
Neu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
Hội đồng.

1


LỜI CẢM ƠN
Đe hồn thành bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
nhà trường, cô giáo hướng dẫn trong khoa Kinh tế Quốc tế và lãnh đạo cũng như
thành viên Công ty cổ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG)
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành
nhất tới:
Khoa Kinh tế Quốc tế - Học viện Chính sách và Phát triển đã tạo điều kiện
thuận lợi để em học tập, tích lũy kiến thức và hồn thành đề tài khóa luận.
Phịng Kinh doanh của CTCP Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG), đã
nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và cung cấp nhiều tài liệu chính xác, hữu ích giúp em
hồn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Thạc Sỹ Phạm Huyền Trang, giảng viên khoa Kinh tế Quốc tế - Học viện
Chính sách và Phát triển, đã hết lịng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em
trong q trình thực hiện khóa luận.
Chị Phạm Thị Ánh Tuyết - phịng Kinh doanh và tồn bộ anh chị cán bộ nhân
viên khác trong phòng đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi, nhiệt tình chỉ bảo và giúp
đỡ em hồn thành đề tài nghiên cứu của khóa luận này.
Do thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thơng tin thu thập cịn
nhiều hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này khơng tránh khỏi những thiếu sót.

Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý và đánh giá chân thành nhất của các
thầy, các cô trong Học viện, các anh chị trong Công ty để đề tài khóa luận của em
có giá trị cao hơn cả về lý luận và thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 06 năm 2020
Sinh viên
Đào Thị Oanh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG...................................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC sơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ...............................................................vii
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...............................................................................1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................2
5. Ket cấu của khóa luận......................................................................................................2
Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VÈ DỊCH vụ GIAO NHẬN
HÀNG LCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN......................................................................................3
1.1. Khái quát chung về vận tải đường biển.....................................................................3
1.1.1. Đặc điểm của vận tải đường biển..............................................................................3
1.1.2. Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế......................................4
1.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển.........................................................5
1.2. Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển........................5
1.2.1. Nguyên tắc của dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển......................6
1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển..........................7

1.2.3. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển..............................7
1.2.4. Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.................................8
1.3. Dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển........................................................8
1.3.1. Khái niệm..................................................................................................................8
1.3.2. Đặc điểm....................................................................................................................8
1.3.3. Quy trình..................................................................................................................10
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng............................................................................................12
1.4.
Ưu nhược điểm của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại
Việt Nam................................................................................................................................. 14
1.5. Khái quát về thực trạng giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Việt Nam... 14
Chương 2. THựC TRẠNG DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG LCL BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN CỦA CÔNG TY INTERLOG GIAI ĐOẠN 2017 - 2019......................................16


2.1. Giói thiệu về Cơng ty cổ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG).. 16
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và lĩnh vực hoạt động của InterLOG..................16
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty....................................................................................17
2.1.3. Hoạt động kinh doanh chung của Công ty InterLOG.............................................18
2.2. Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của Công ty
InterLOG giai đoạn 2017 - 2019..........................................................................................19
2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
của Công ty InterLOG.........................................................................................................20
2.2.2. Quy trình giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Công ty InterLOG.32
2.2.3. Quy mô dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại InterLOG..................41
Chương 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG LCL BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CƠNG TY..........................................................................................53
3.1. Định hướng phát triển của Cơng ty trong giai đoạn 2020 - 2025.........................53
3.1.1. Định hướng phát triển ngành Logistics Việt Nam trong giai đoạn 20202025......................................................................................................................................53
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty cho hoạt động kinh doanh trong giai đoạn

2020-2025............................................................................................................................55
3.2.

Cơ hội và thách thức của Công ty InterLOG đối với dịch vụ giao nhận

hàng LCL bằng đường biển trong giai đoạn sắp tới.........................................................56
3.3.

Một số giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển

của Công ty.............................................................................................................................58
3.3.1. Giải pháp về dịch vụ khách hàng của InterLOG.....................................................58
3.3.2. Giải pháp về công nghệ để nâng cao dịch vụ khách hàng.......................................59
3.3.3. Giải pháp từ phía Cơng ty InterLOG.......................................................................59
3.4.

Một số kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội doanh nghiệp Logistics Việt

Nam (VLA).............................................................................................................................61
3.4.1. Kiến nghị đối với Nhà nước....................................................................................61
3.4.2. Kiến nghị đối với tổ chức VLA...............................................................................64
KẾT LUẬN.............................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................66

IV


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT
TẮT


THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT

B/L

Bill of lading

Vận đơn đường biển

CBM

Cubic meter

Mét khối

CNEE

Consignee

Người nhận hàng

LSS

Low Sulíur Surcharge

Phụ phí giảm thải lưu huỳnh

Consol


Consolidator

Người gom hàng

cs

Customer Service

Dịch vụ khách hàng

D/N

Debit note

Giấy thông báo nợ

D/O

Delivery Order

Lệnh giao hàng

CLS

Closing time

Thời gian cắt máng

FCL


Full Container load

Hàng nguyên Container

SOP

Standard Operating Procedure

FWD

Forwarder

Quy trình thao tác chuẩn
Bên trung gian, nhận vận chuyến
hàng, người gom hàng

REF

Rund

Hồn trả

HBL

House Bill of Lading

Vận đơn gom hàng

ICD


Inland Container depot

Cảng cạn / cảng nội địa

LCC

Local charge

Phí địa phương trả tại cảng

LCL

Less than Container load

Hàng lẻ bằng Container

MBL

Vận đơn chủ

NVOCC

Master Bill of Lading
Non Vessel Operating common
carrier

Người vận tải không có tàu

O/F


Ocean Freight

Cước biển

OPS

Operations

Bộ phận hiện trường

POL

Port of Loading

Cảng xếp hàng

SI

Shipping instruction

Chỉ dẫn vận chuyển

THC

Terminal handling charge

Phụ phí xếp dỡ tại cảng

VGM


Veriíied Gross Mass
Vietnam Automated Cargo and

Xác định khối lượng Container
Hệ thống thơng quan hàng hóa

VNACCS

Port Consolidated System

tự động

IV


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình kinh doanh của InterLOG giai đoạn 2017-2019..................................19
Bảng 2.2. Tình hình nhân sự tại Cơng ty InterLOG giai đoạn 2017-2019...........................21
Bảng 2.3. Trình độ học vấn của lực lượng nhân sự giai đoạn 2017-2019............................21
Bảng 2.4. Giá dịch vụ hàng LCL xuất khẩu bằng đường biển của một số tuyến thế
mạnh (quý II năm 2019).......................................................................................................24
Bảng 2.5. Giá dịch vụ hàng LCL nhập khẩu bằng đường biển của một số tuyến thế
mạnh (quý II năm 2019).......................................................................................................26
Bảng 2.6. Các tuyến đường biển thế mạnh và thời gian tàu chạy........................................28
Bảng 2.7. So sánh thị phần dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của
InterLOG với các đối thủ cạnh tranh....................................................................................29
Bảng 2.8. So sánh cước biển direct của InterLOG với đối thủ cạnh tranh (quý II
năm 2019).............................................................................................................................31
Bảng 2.9. Tình hình doanh thu dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển giai

đoạn 2017-2019....................................................................................................................41
Bảng 2.10. Chỉ tiêu lợi nhuận của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
giai đoạn 2017-2019.............................................................................................................43
Bảng 2.11. Khối lượng giao nhận hàng LCL bằng đường biển từ 2017 - 2019 45
Bảng 2.12. Các đối tác chiến lược tại các thị trường tiêu biểu của Công ty........................46
Bảng 2.13. Tỷ lệ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển đạt chất lượng của
InterLOG..............................................................................................................................50
Bảng 2.14. Mục tiêu đến năm 2025 của ngành dịch vụ Logistics........................................54

IV


DANH SÁCH CÁC sơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty InterLOG...........................................................18
Biểu đồ 2.1. Thị phần dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của Interlog
với các đối thủ cạnh tranh....................................................................................................30
Sơ đồ 2.2. Quy trình làm hàng LCL dành cho khách hàng FWD.......................................33
Sơ đồ 2.3. Quy trình gom hàng LCL dành cho khách hàng nhà máy.................................35
Biểu đồ 2.2. Tình hình doanh thu dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại
InterLOG giai đoạn 2017-2019...........................................................................................41
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện khối lượng giao nhận hàng LCL bằng đường biển
2017-2018.............................................................................................................................45
Biểu đồ 2.4. Doanh thu dịch vụ giao nhận hàng LCL đường biển 2017-2019....................47


MỞ ĐÀU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế tồn cầu hóa hiện nay, vận tải Container đang đóng một vai trò
rất quan trọng cho sụ phát triển của hoạt động thuơng mại quốc tế nói chung và q
trình giao nhận hàng hóa bằng đuờng biển nói riêng. Trong đó, ngành gom hàng lẻ

(LCL) bằng đuờng biển đang nhận đuợc sụ quan tâm của nhiều doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ Logistics bởi tiềm năng và cơ hội phát triển. Những năm gần đây, dịch
vụ giao nhận hàng LCL bằng đuờng biển đang mở rộng thị truờng kinh doanh do
quy mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng và nhờ ứng dụng đuợc
mơ hình hoạt động của các doanh nghiệp nuớc ngoài.
Tuy nhiên, thục trạng gom hàng lẻ đang gặp nhiều khó khăn, một phần là do
các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chua đào tạo đuợc đội ngũ nhân viên có chất
luợng, các cơng ty kinh doanh chủ yếu là vừa và nhỏ, chua xây dụng đuợc kế hoạch
chiến luợc dài hạn. Vì vậy vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa
về chất luợng, hiệu quả của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đuờng biển, đồng
thời tìm ra những giải pháp Logistics mới nhằm tối un hóa giá trị, đem lại hiệu quả
kinh tế cho khách hàng, doanh nghiệp và nâng cao năng lục cạnh tranh của ngành
dịch vụ Logistics nuớc ta so với quốc gia khác.
Quá trình thục tập tại Công ty InterLOG - một đại diện tiêu biểu trong ngành
dịch vụ đóng hàng LCL bằng đuờng biển - đã giúp em có đuợc những hình dung rõ
ràng về thục trạng đó. Xuất phát từ những trăn trở nêu trên, em đã quyết định chọn
đề tài nghiên cứu: “Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng
đường biển tại Công ty cỗ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG)” làm nội
dung chính của khóa luận tốt nghiệp. Đối với đề tài này em sẽ nghiên cứu trong
phạm vi 3 năm 2017 -2019.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng
đường biển tại Công ty InterLOG.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Giao nhận tiếp vận quốc tế InterLOG.
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2017 - 2019.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đe xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng
đường biển tại CTCP Giao nhận Tiếp vận Quốc tế.


1


Đe đạt được mục tiêu nghiên cứu tiên, khóa luận thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển.
- Đánh giá thực trạng của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của
Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tê InterLOG giai đoạn 2017 - 2019.
- Đe xuất một số giải pháp và định hướng để InterLOG đẩy mạnh dịch vụ giao
nhận hàng LCL bằng đường biển.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp sử dụng phương pháp quan sát từ quy trình làm việc tại
văn phòng Hà Nội và thực tế tiếp xúc với khách hàng trong quá trình cung cấp dịch
vụ gom hàng LCL tại Công ty. Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích số liệu,
dữ liệu từ báo cáo kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo của các phịng ban trong
Cơng ty, phân tích chứng từ có liên quan và phương pháp thống kê.
5. Ket cấu khóa luận
Ngồi lời mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng
đường biển.
Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của
Công ty InterLOG giai đoạn 2017 - 2019.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
của Công ty.

2


Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VẺ DỊCH vụ GIAO
NHẬN HÀNG LCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1. Khái quát chung về vận tải đường biển
Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác. Ngay
từ thế kỷ thứ V trước Công nguyên, con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến
đường giao thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên thế
giới. Cho đến nay, vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện
đại trong hệ thống vận tải quốc tế.
ỉ.1.1. Đặc điểm của vận tải đường biển
Phương thức vận tải đường biển được chia làm loại vận chuyển hàng hóa và
vận chuyển người (ở Việt Nam chủ yếu vận chuyển hàng hóa).
Tùy vào mỗi loại hàng sẽ có những phương thức vận chuyển khác nhau. Các
mặt hàng đông lạnh sẽ được vận chuyển bằng các loại tàu có lắp đặt thiết bị máy
lạnh và thường di chuyển nhanh để đảm bảo hàng hóa đến tay người nhận một cách
nhanh nhất, tránh bị hư hỏng hàng.
Một số loại hàng Container sẽ được các loại tàu chuyên chở Container đảm
nhận và thường có kích thước lớn chịu được tải trọng lớn. Cịn các loại hàng chất
lỏng, chất hóa học sẽ được vận chuyển theo các hình thức chuyên dụng khác.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì ngành vận tải
biển trở nên hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ hơn. Sự hình thành của các phương
tiện vận chuyển ngày càng được cải tiến có thể vận chuyển được nhiều hàng hóa
hơn, đa dạng các loại hàng hóa chứ khơng cịn hạn hẹp như trước kia nữa. Các cảng,
bến tàu, bãi, bến càng ngày được xây dựng nhiều hơn với cơ cấu hạ tầng vững chắc
và an ninh hơn. Trang thiết bị đi tàu vận chuyển cũng được trang bị đầy đủ và đảm
bảo tính mạng con người càng ngày được phát triển. Các công tác cứu hộ cứu nạn
trên biển cũng được chú trọng và quan tâm đến.
Hiện nay, các doanh nghiệp càng ngày càng quan tâm đến ngành vận tải biển,
chuyển hướng đầu từ vào ngành này cũng khá nhiều. Đi đơi với đó là sự phát triển
kinh tế cũng như giao thương giữa các nước cũng được mở rộng thúc đẩy sự phát
triển mạnh mẽ của ngành vận tải biển.
*ƯU điểm của vận tải đường biển:
- Có thể vận chuyển được nhiều loại hàng hóa khác nhau, khối lượng hàng hóa

vận chuyển lớn, kích thước khác nhau, chi phí rẻ.
- Có thể giao nhận hàng hóa ở khắp mọi nơi khơng hạn chế về đường đi do
70% diện tích trái đất là nước.


*Nhược điểm của hình thức vận chuyển này:
-Có khả năng gặp nguy hiểm cao vì xung quanh là nuớc, khó có khả năng
thốt thân.
- Chịu ảnh huởng nặng nề về yếu tố thời tiết, không thể di chuyển đuợc khi
bão, sóng thần hay mua to.
- Thời gian vận chuyển chậm, khơng thích họp với những loại hàng hóa đang
cần đuợc giao nhanh.
1.1.2. Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế
Đối với lĩnh vục buôn bán, giao thuơng quốc tế, vận tải đuờng biển có những
tác dụng chính nhu sau:
*Vận tải đường biển là yếu tố khơng tách rời bn bán quốc tế
Hiện nay, có bốn phuơng thức vận chuyển hàng hóa đó là vận chuyển bằng
đuờng bộ, vận chuyển bằng đuờng biển, vận chuyển bằng đuờng sắt và vận chuyển
bằng đuờng hàng không. Nhung trên thục tế, kinh tế phát triển một phần rất lớn dựa
vào sụ giao thuơng hàng hóa bằng đuờng biển. Nó chiếm tỷ trọng cao trong dịch vụ
vận chuyển bởi khối luợng hàng hóa vận chuyển lớn, đa dạng. Chính vì vậy, bn
bán quốc te phải nói đen vận tải bằng đuờng biển, không thể tách rời đuợc.
*Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển
Vận tải biển là giải pháp hữu hiệu nhất cho vận chuyển hàng hóa xuyên quốc
gia. Đuờng biển - con đuờng di chuyển phù họp với các loại hàng, sản phẩm trên thị
truờng hiện nay (trừ một số hàng hóa đặc biệt). Do đó, vận tải đuờng biển có tầm
trọng trong cơng đoạn trao đổi, bn bán hàng hóa nội địa và quốc tế.
Vận chuyển hàng hóa đuờng biển là một trong những ngành chủ lục của Việt
Nam, xuất hiện từ sớm, cùng trải qua bao thăng trầm lịch sử, góp phần hình thành
vai trò chủ chốt trong sụ tăng truởng kinh tế. Hiện nay, nhiều đơn vị trang bị luợng

lớn tàu hàng siêu tải trọng, công suất lớn và động cơ mạnh, chở đuợc các mặt hàng
khối luợng lớn, đa dạng chủng loại hàng.
về kỉnh tế: Vận tải biển cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất, thậm
chí vận chuyển hàng hóa đi bn bán với khu vục khác. Vận chuyển đuờng biển là
nền tảng giúp phát triển, thúc đẩy sản xuất của các ngành, mở ra thị truờng lớn cho
lĩnh vục kinh doanh trong nuớc. Đồng thời, nó tạo điều kiện hình thành và phát
triển những ngành mới, đem lại nguồn lợi khổng lồ cho ngân khố mỗi quốc gia, nhờ
thu chi phí khi tàu hàng đi vào lãnh hải của nuớc đó.
về xã hội: Mở ra cơ hội việc làm, đáp ứng nhu cầu tìm việc của nhiều nguời
trong thời gian vừa qua. Từ đó, ngành vận tải biển đã giải quyết đuợc các vấn đề


nhức nhối của xã hội như thất nghiệp, đói nghèo, nhằm tạo ra xu
hướng
hoàn
toàn
mới cho người dân trong học tập và làm việc.
về đoi ngoại - đổi nội: Tạo dựng con đường giao thương thuận lợi với các
nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường và mối quan
hệ nhằm tăng cường sự họp tác hữu nghị giữa các quốc gia. Riêng đối nội, vận tải
nội địa góp phần quan trọng trong vận tải hàng hóa.
về chính trị: Là cầu nối chính trị giữa các nước trên thế giới, là phương tiện
đánh giá, thăm dò hiệu quả động thái của các quốc gia.
1.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển
Trong vận tải hàng hóa bằng đường biển, cơ sở vật chất kỹ thuật là trong một
trong những yếu tố quyết định rất lớn tới quá trình vận chuyển, đảm bảo hàng có
được giao nhận tốt và kịp thời gian hay không.
Các tuyến đường biển là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau
trên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hố. Trên thực tế có rất nhiều các
tuyến đường biển khác nhau, có thể dài hoặc ngắn, có thể trong cùng một quốc gia,

có thể từ quốc gia này đến quốc gia khác và rộng hơn nữa là từ Châu lục này đến
Châu lục khác. Ngày nay, các tuyến đường biển đang được khai thác và tìm ra các
tuyến đường mới.
Cảng biển là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hố
trên tàu và là đầu mối giao thơng quan trọng của một quốc gia có biển. Mỗi quốc
gia có thể có nhiều cảng biển tùy thuộc vào vị trí giáp biển của quốc gia đó. Có thể
có các cảng biển to nhỏ tùy vào vị trí địa lý giao thương sao cho thuận lợi nhất.
Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu bn và
tàu qn sự. Trong đó, tàu bn là những tàu chở hàng và chở hành khách vì mục
đích thương mại. Như vậy, tàu bn chỉ bao gồm các tàu chở hàng và chở khách vì
mục đích kiếm lời. Tàu chở hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội
tàu buôn. Tàu quân sự là tàu thuộc lực lượng vũ trang của một số quốc gia và mang
số hiệu bên ngoài thể hiện rõ quốc tịch của quốc gia đó, do một sĩ quan hải quân
phục vụ quốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy này có tên trong danh sách sĩ quan hay
một tài liệu tương đương, được điều hành bởi thủy thủ đoàn hoạt động theo các điều
lệnh kỷ luật quân sự.
1.2. Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
Đặc điểm của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở những nước khác
nhau. Sau khi họp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giao hàng,
tức là hàng hóa được vận chuyển từ người bán sang người mua. Đe cho quá trình
vận chuyển đó được bắt đầu - tiếp tục - kết thúc, tức là hàng hóa đến tay người mua,


cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến q
trình
chun
chở
nhu bao bì, đóng gói, lun kho, đua hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng,
xếp
hàng

lên
tàu, vận tải hàng hóa đến cảng đích, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho
nguời
nhận
hàng... Những cơng việc đó đuợc gọi là giao nhận vận tải hàng hóa.
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA) thì
dịch vụ giao nhận hàng hố quốc tế (International Freight Forwarding) đuợc định
nghĩa nhu là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, hru kho,
bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cững nhu các dịch vụ tu vấn hay có liên
quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh
tốn, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa giữa 2 quốc gia khác nhau.
Theo Luật Thuơng mại Việt Nam “Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vỉ
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người
gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ
khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của
người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là các khách
hàng)
Nhu vậy, giao nhận hàng hóa quốc tế là tập họp những nghiệp vụ, thủ tục có
liên quan đến quá trình vận tải nhằm thục hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi
hàng đến nơi nhận hàng (giữa hai quốc gia khác nhau).
Dịch vụ giao hàng xuất nhập khẩu bằng đuờng biển là một loại dịch vụ mà tập
họp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thục hiện việc
di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (nguời gửi hàng) ở quốc gia này đến nơi nhận
hàng (nguời nhận hàng) ở quốc gia khác bằng đuờng biển. Thuờng sử dụng phuơng
tiện vận tải là tàu biển.
1.2.1. Nguyên tắc của dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá
XNK tại các cảng biển Việt Nam nhu sau:
- Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ
sở họp đồng giữa chủ hàng và nguời đuợc chủ hàng uỷ thác với cảng

- Đối với những hàng hố khơng qua cảng (khơng hru kho tại cảng) thì có thể
do các chủ hàng hoặc nguời đuợc chủ hàng uỷ thác giao nhận trục tiếp với nguời
vận tải (tàu) (quy định mới từ 1991). Trong truờng họp đó, chủ hàng hoặc nguời
đuợc chủ hàng uỷ thác phải kết toán trục tiếp với nguời vận tải và chỉ thoả thuận
với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh tốn các chi phí có liên quan.


- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Trường họp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với
cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu cảng nhận
hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó
- Cảng khơng chịu trách nhiệm về hàng hố khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất
trình những chứng từ họp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một
cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ. Ví
dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan....
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.
1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
Là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
cững mang những đặc điểm chung của dịch vụ, nó là hàng hóa vơ hình nên khơng có
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu
dung diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người
được phục vụ.
Tuy nhiên đây là một hoạt động đặc thù nên mang những đặc điểm riêng:
Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển không tạo ra sản phẩm vật
chất, nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động
về mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó. Nhưng có tác động tích cực đến sự
phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
Mang tính thụ động: Dịch vụ này phụ thuộc vào rất nhiều nhu cầu của khách

hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật thể chế của
chính phủ.
Mang tính thời vụ: Là dịch vụ phục vụ cho hoạt động XNK nên nó phụ thuộc
rất lớn vào lượng hàng hóa XNK.
Ngồi những cơng việc làm thủ tục, mơi giới, lưu cước, người làm dịch vụ
giao nhận còn tiến hành các dịch vụ như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hồn
thành thành cơng cơng việc tốt hay khơng cịn phụ thuộc nhiều vào cơ sở kỹ thuật,
kinh nghiệm của người giao nhận.
1.2.3. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng
giao lưu họp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có
vai trị quan trọng. Điều này được thể hiện ở:


Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hố lưu thơng nhanh chóng, an tồn và tiết
kiệm mà khơng có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào
tác nghiệp.
Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các
phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải
trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ
trợ khác.
Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu.
Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi
phí khơng cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay
do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân cơng.
1.2.4. Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóaXNK bằng đường biển
Theo quy tắc phân loại của FIATA, dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK đường
biển được chia thành 2 loại chính:
- Dịch vụ gửi hàng lẻ bằng Container (LCL)
- Dịch vụ gửi hàng nguyên Container (FCL)

1.3.
Dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
Hiện nay, dịch vụ giao nhận hàng hóa LCL bằng đường biển đang rất phát triển.
Các công ty chuyên gom hàng lẻ được gọi chung là các Master-Consol.
1.3.1. Khái niệm
Trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hoá, LCL viết tắt của cụm từ tiếng Anh:
Less than Container Load, dịch nghĩa là hàng xếp không đủ một Container. Cụm từ
này mô tả cách thức vận chuyển hàng hoá khi chủ hàng khơng đủ hàng để đóng
ngun một Container, mà cần ghép chung với một số lơ của chủ hàng khác.
Khi đó, công ty dịch vụ sẽ kết họp nhiều lô hàng lẻ (LCL shipments), sắp xếp,
phân loại và đóng chung vào Container, sau đó thu xếp vận chuyến từ cảng xếp tới
cảng đích. Việc kết họp đóng chung như vậy gọi là gom hàng, hay consoỉidation.
Hàng LCL (còn gọi là hàng lẻ, hay hàng consoĩ) được phân biệt với hàng FCL
(Full Container Load), tức là hàng đủ xếp nguyên Container, mà không cần ghép với
lô hàng khác.
1.3.2. Đặc điểm
LCL là những lơ hàng đóng chung trong một Container mà người gom hàng
(người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ
hàng vào - ra Container. Khi gửi hàng, nếu hàng khơng đủ đế đóng ngun một
Container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ. Người kinh doanh


chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập họp
những

hàng
lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết họp các lơ hàng lẻ
đóng
vào
Container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải

quan,
bốc
Container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ Container lên bãi
chứa
cảng
đích và giao cho người nhận hàng lẻ.
*Trách nhiệm của người gửi hàng
Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao cho
người nhận hàng tại trạm đóng Container (CFS - Container Freight Station) của
người gom hàng và chịu chi phí này.
Sau đó, người gửi hàng chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết
liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan. Ví dụ như Invoice,
Packing list, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận Fumi hay các loại giấy tờ khác liên
quan đến lô hàng.
Cuối cùng, người gửi hàng nhận vận đơn của người gom hàng (Bill of Lading) và
trả cước hàng lẻ. Cước hàng lẻ bao gồm phí Local charge ở Port of loading và Local
charge ở Port of destination và cước biển Ocean freight và một vài phụ phí phát
sinh khác.
*Trách nhiệm của người chuyên chở
Người chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực - tức là các hãng
tàu và cũng có thể là người đứng ra tổ chức việc chun chở nhưng khơng có tàu là
các cơng ty Master Consol.
- Người chuyên chở thực: Là người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ trên danh
nghĩa người gom hàng. Họ có trách nhiệm tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ
như đã nói ở trên, ký phát vận đơn thực (LCL/LCL) cho người gửi hàng, bốc
Container xuống tàu, vận chuyển đến cảng đích, dỡ Container ra khỏi tàu, vận
chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà mình
đã ký phát ở cảng đi. Vận đơn này là vận đơn gốc Master bill of lading.
Người tổ chức chuyên chở: Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ,
thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh trên danh nghĩa người gom

hàng. Như vậy trên danh nghĩa, họ chính là người chuyên chở chứ không phải là
người đại lý (Agent). Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi
nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng xong tại cảng đích. Vận đơn người
gom hàng (House Bill of Lading). Nhưng họ khơng có phương tiện vận tải để tự
kinh doanh chuyên chở vì vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở
thực tế để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong Container và niêm phong, kẹp chì.


*Trách nhiệm của người nhận hàng
Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
Xuất trình vận đon họp lệ với nguời gom hàng hoặc đại diện của nguời gom
hàng để nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích.
Nhanh chóng nhận hàng tại kho CFS, truớc khi nhận hàng phải thanh tốn các
phí đã Local charge (phí địa phuơng) và phí Ocean freight (phí cuớc biển).
1.3.3. Quy trĩnh chung của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
Đối với từng mặt hàng, hàng ngun cơng FCL hay hàng lẻ LCL, hàng consol
sẽ có quy trình làm thủ tục giao nhận có đơi chút khác nhau. Ở bài viết này, Nitoda
sẽ đua ra 9 buớc chi tiết mà công ty xuất khẩu cần làm để chuyển lô hàng xuất khẩu
bằng đuờng biển cho công ty nhập khẩu
Bước 1: Đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thưong:
Hai bên thương thảo để đi đến thống nhất nội dung họp đồng ngoại thương,
trong đó có những điều khoản quan trọng về hàng hóa, điều kiện giao hàng
(Incoterms), trách nhiệm của mỗi bên.
Bước 2: Xin giấy phép xuất khẩu
THI: Không phải xin giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ
thơng thường được sự cho phép của cơ quan ban ngành.
TH2: Bắt buộc phải xin giấy phép xuất khẩu với những hàng hóa thuộc diện
quản lý đặc biệt của chính phủ. Chẳng hạn, để xuất khẩu những mặt hàng như:
Thuốc tân dược, hạt giống, gỗ, cổ vật, vật liệu nổ, ... thì phải xin giấy phép của bộ
ngành quản lý.

Bước 3: Xác Nhận Thanh Toán
Một trong những nội dung quan trọng trong xuất khẩu hàng hóa là vấn đề
thanh toán. Những vướng mắc trong vấn đề thanh toán thường mang lại rủi ro cao
cho nhà xuất khẩu. Nghiệp vụ xác nhận thanh toán là một trong nghiệp vụ rất quan
trọng khi tổ chức thực hiện họp đồng ngoại thương theo những điều khoản trong
họp đồng.
Bước 4: Chuẩn bị hàng xuất
Sau khi nhận được tiền thanh toán đặt cọc từ khách hàng, doanh nghiệp lên
kế hoạch kiểm tra đóng gói hàng hóa và lên lịch đóng hàng
Bước 5: Thu xếp chỗ vói hãng vận tải (Thuê tàu)
Nghiệp vụ này thường do các điều kiện và cơ sở giao hàng quyết định nghĩa
vụ, chi phí và chuyển rủi ro hàng hóa.Nghĩa vụ thuê tàu đối với nhà xuất khẩu thuộc
về các điều kiện thuộc nhóm c, D trong Incoterm 2000.

1


Bước 6: Đóng hàng và vận chuyển về cảng
Sau khi lấy Booking note, doanh nghiệp sẽ đóng gói hàng hóa và vận chuyên
về kho bãi theo chỉ định như trên Booking note của bên Consol.
Bước 7: Làm thủ tục hải quan hàng lẻ xuất khẩu đường biển
Chuẩn bị bộ chứng từ để làm thủ tục xuất khẩu, bao gồm:
- Họp đồng ngoại thương
- Hóa đơn thương mại
- Phiếu đóng gói (VGM)
- Phiếu hạ hàng (do cảng cấp khi hàng hạ về cảng ở bước 6 nêu trên)
- Giấy giới thiệu
Sau khi thông quan, bạn nộp tờ khai thông quan cho hãng tàu để họ ký thực
xuất với hải quan giám sát.
Gửi SI cho hãng tàu, xác nhận nội dung B/L, nhận B/L gốc (nếu có)

Sau khi hàng đã hạ về cảng và xong thủ tục hải quan, bạn gửi chi tiết làm Bill,
hay Hướng dẫn gửi hàng (SI - Shipping Instruction) cho hãng tàu trước thời hạn
Cut-off Time. Nên yêu cầu họ xác nhận, để đảm bảo chắc chắn họ đã nhận được
trước thời hạn.
Dựa trên thông tin SI, bên vận chuyển sẽ gửi bản nháp vận đơn (Draft Bill of
Lading). Bạn nên kiểm tra kỹ, có gì cần bổ sung chỉnh sửa thì phối họp với hãng tàu
thực hiện sớm.
Bước 8: Các bước cơng việc khác của Quy trình xuất khẩu đường biển
hàng lẻ:
Mua bảo hiểm, làm c/o và các chứng từ khác theo yêu cầu của khách hàng
Khi đã có vận đơn, thì bạn nên gửi sớm file mềm bộ chứng từ để thông báo cho
người mua về việc hàng đã xếp lên tàu.
Bước 9: Gửi chứng từ cho người mua hàng nước ngồi
Khi đã có bộ chứng từ, bạn gửi cho người bán bộ chứng từ gốc, theo số
lượng đã thỏa thuận trong họp đồng mua bán. Đồng thời cũng nên gửi cho họ file
scan qua email để họ chuẩn bị trước những bước cần thiết cho quá trình nhập khẩu.
Như vậy là kết thúc quy trình làm hàng lẻ xuất khẩu qua đường biển (LCL), về
mặt chuyển giao hàng hóa. Song song với q trình này, người xuất khẩu cũng lun
ý vấn đề thanh toán của khách hàng, cũng theo quy định của họp đồng.

1


1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng LCL
Hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đuờng biển khơng giống
nhu bất kỳ một hình thức kinh doanh dịch vụ nào chịu sụ tác động của nhiều nhân
tố. Duới đây em sẽ trình bày về một vài yếu tố:
* Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của nguời giao nhận bao gồm nhu văn phòng,
kho hàng, các phuơng tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và luu kho hàng hoá,...

Đe tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đuờng biển, nhất là
trong điều kiện Container hoá nhu hiện nay, nguời giao nhận cần có một cơ sở hạ
tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng,
chuẩn bị và kiểm tra hàng. Với sụ phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin,
nguời giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thơng tin về
khách hàng, hàng hố qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu
điện tử (EDI). Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại nguời giao nhận sẽ ngày
càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài.
* Trình độ nguời điểu hành và nguời tham gia vào quy trình
Một nhân tố có ảnh huởng khơng nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng
xuất nhập khẩu bằng đuờng biển là trình độ của nguời tổ chức điều hành cũng nhu
nguời trục tiếp tham gia quy trình. Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hố có diễn
ra trong khoảng thời gian nhất định để đua hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của những nguời tham gia trục tiếp hay gián tiếp
vào quy trình. Neu nguời tham gia quy trình có sụ am hiểu và kinh nghiệm trong
lĩnh vục này thì sẽ xử lý thông tin thu đuợc trong khoảng thời gian nhanh nhất.
Không những thế chất luợng của hàng hoá cũng sẽ đuợc đảm bảo do đã có kinh
nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hố khác nhau.
*Quy mơ cơng ty
Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh huởng đến dịch vụ giao nhận
hàng LCL. Quy mơ Cơng ty có lớn thì tầm ảnh huởng trên thị truờng cũng lớn,
nhiều doanh nghiệp biết đến và giúp Cơng ty có cơ hội đuợc mở rộng thị truờng
cũng nhu các đối tác kinh doanh.
Ngồi các nhân tố trên thì mỗi Cơng ty sẽ có các nhân tốc khác nhau ảnh
huởng trục tiếp đến dịch vụ giao nhận hàng hóa LCL. Nó có thể là các nhân tố bên
trong hoặc các nhân tố bên ngồi tác động đến Cơng ty.

1



1.4.

ưu nhược điểm của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
tại Việt Nam
Trong dịch vụ giao hàng bằng đường biển, có hai hình thức giao hang chính
đó là giao hàng theo hình thức LCL và giao hàng theo hình thức FCL.
FCL là viết tắt của từ Full Container load. Hàng hoá trong Container là của
một chủ hàng duy nhất và được thực hiện quá trình vận chuyển. LCL là viết tắt của
từ Less than Container load tức là trong Container này có rất nhiều các lơ hàng của
các khách hàng khác nhau cùng vận chuyển đến một điểm nhất định.
Sau đây, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về un và nhược điển của hang LCL so
với hàng FCL:
*ưu điểm của hàng LCL so với hàng FCL
Khi bạn có ít vốn nhập hàng hay khơng có diện tích kho chứa hàng lớn cho cả
Container, đó là lúc bạn nên nghĩ đến hàng LCL. Thay vì phải mua với số lượng lớn
từ nhà cung cấp bạn có thể mua thành các lô hàng lẻ và luôn giữ tồn kho ở mức ổn
định và tính chủ động. Nguồn vốn nhập hàng lúc này có thể được lun chuyển cho
các mục đích ngắn hạn khác, tránh đọng vốn tại kho quá nhiều.
*Nhược điểm của hàng LCL so với hàng FCL
Khi lô hàng FCL đến cảng đích chúng sẽ được dỡ xuống và giao đến cảng
đích, nhung đối với hàng LCL thì quy trình này lại phức tạp và mất nhiều thời gian
hơn. Người ta phải kiểm đếm hàng lẻ từ các lô hàng khác của các chủ hàng khác
nhau cùng với các giấy tờ khác nhau và sau đó xếp và giao cho từng chủ hàng. Mỗi
khâu trong quy trình gom hàng lẻ có thể bị trì hỗn bất kỳ lúc nào mà ảnh hưởng
đến tất cả các lô hàng trong Container. Ví dụ như tại cảng đi, tất cả hàng hố phải
được xếp lại tại kho CFS sau đó vận chuyển tới bãi CY. Tại cảng đến, rủi ro lớn
nhất là quá trình thủ tục hải quan tại POD, ở vị trí này, nếu một lơ hàng trong
Container bị kiểm hố thì tất cả các lơ hàng trong Container sẽ bị kiểm tra lại và sẽ bị
chậm một vài ngày hoặc thậm chí hàng tuần. Neu hàng của bạn là hàng đang được
quan tâm trên thị trường, mà bị kiểm tra như vậy thì hàng sẽ về muộn so với dự kiến

và tất nhiên khi hàng của bạn đến nơi thì hãng khác đã được đưa lên thị trường và
tất nhiên hàng của bạn sẽ kém tính cạnh tranh hơn.
LCL sẽ làm tăng rủi ro hàng hoá bị hư hỏng. Neu là hàng LCL thì bạn sẽ
khơng có quyền chọn vị trí trên Container cho lơ hàng của bạn. Điều đó có thể gây
nguy hiểm cho hàng hố của bạn nếu như nó đặt gần vị trí của hàng hố chất, hàng
hố nguy hiểm, hàng hố có mùi, hàng nặng... Thay vì biết chính xác hàng gì trong
Container như hàng FCL thì bạn cần phải thận trọng đối với hàng LCL. Chính vì
khơng biết chính xác vị trí hàng của mình trong Container nên việc lấy nhầm hàng

1


hay mất hàng là chuyện có thể xảy ra, chưa nói đến ai là người chịu trách nhiệm
nhưng chủ hàng sẽ là người thiệt đầu tiên.
1.5. Khái quát về thực trạng giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Việt
Nam
Ngân hàng thế giới (WB) công bố Báo cáo điều tra về Chỉ số hoạt động
Logistics LPI (Logistics Performance Index - chỉ số năng lực quốc gia về Logistics)
năm 2019. Theo đó, Việt Nam được xếp hạng 39/160 nước điều tra, tăng 25 bậc so
với xếp hạng 64 năm 2016. Việt Nam có thứ hạng đứng đầu trong các thị trường
mới nổi và xếp hạng cao nhất trong nhóm các nước có thu nhập trung bình thấp
(theo khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam VLA).
Bảng 1.1. Chỉ số hoạt động logistics LPI của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019
Chỉ số

LPI

2017

2018


2019

Điểm

xếp

Điểm

xếp

Điểm

xếp

số

hạng

số

hạng

số

hạng

2.89

48


3.15

43

3.27

39

Nguồn: Ngân hàng thế giới (WB)
Nhìn vào bảng 1.1, chúng ta có thể thấy rằng, dịch vụ giao nhận hàng LCL
bằng đường biển tại Việt Nam cũng đang tăng qua các năm khiến cho vị trí xếp
hạng của Việt Nam ngày càng cao trên thế giới.
Thị trường giao nhận hàng hóa của Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển, là thị
trường tiềm năng theo dự báo của Bộ Thương Mại, trong tương lai không xa, dịch
vụ giao nhận LCL sẽ trở thành một ngành kinh tế qua trọng của Việt Nam. Ngành
Logistics của Việt Nam đang trong đà phát triển nhưng hệ thống Logistics còn chưa
được thống nhất và rõ ràng.
Quy mô các doanh nghiệp Master-Consol chỉ tập trung khai thác một mảng
nhỏ trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Giao nhận, đại lý, hãng tàu, hãng hàng khơng
chủ yếu có lợi nhuận đến các nhà đầu tư nước ngồi. Hay nói cách khác chúng ta
đang thiếu các nhà cung cấp trọn gói mà trong đó tất cả các dịch vụ đều được chú
trọng. Ví dụ các công ty Master-Consol chỉ quan tâm đến các dịch vụ LCL và dịch
vụ FCL thì chỉ là dịch vụ kèm theo để hỗ trợ khách hàng.
Cơ cấu hàng chỉ định của Việt Nam đang theo hình thức xuất CIF và nhập
FOB. Các doanh nghiệp gom hàng LCL thì chưa có nhiều dịch vụ tốt về xuất DDU
và nhập EXW. Chính vì vậy mà lợi nhuận cho các đại lý đầu nước ngồi tăng lên
khi họ có cơ hội làm giá với các bên.

1



Trong hoạt động Logistics này, các doanh nghiệp còn chưa có sự liên kết, liên
minh chặt chẽ trong ngành với nhau. Các doanh nghiệp trong nước cịn chưa có đủ
lợi thế để vươn ra thị trường thế giới. Một số các doanh nghiệp nhỏ còn khá mong
manh, hạ giá để lôi kéo khách hàng trong khi chất lượng dịch vụ không rõ ràng tạo
nên những tiếng xấu trong ngành Logistics.
Hiện nay cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế. Điều đó làm cho các chi phí cao
hơn hẳn so với các nước khác. Bản thân doanh nghiệp sẽ tốn nhiều chi phí đầu tư,
làm giảm lợi nhuận và khả năng mở rộng dịch vụ.
Hiện nay, các công ty gom hàng LCL cũng có nhiều, nhưng khả năng chun
mơn hóa chưa cao bằng các công ty Global. Các công ty Global có nhiều đại lý tốt ở
các nơi trên thế giới, vì vậy, giá cả dịch vụ bên họ cũng tốt hơn các cơng ty Việt
Nam. Nhưng bên cạnh đó, mỗi Cơng ty đều có một thế mạnh riêng. Ví dụ,
InterLOG mạnh các tuyến LCL nhập/xuất Châu Á. Công ty Shipco Global mạnh về
các tuyến LCL nhập/xuất Mỹ. Hay bên Quanterm Logistics mạnh về các tuyến nhập
Trung Quốc đối với hành LCL. Hiện nay các doanh nghiệp chuyên gom hàng lẻ của
Việt Nam đang cố gắng để xây dựng các thế mạnh của mình đặc biệt là InterLOG.
Các hãng tàu của Việt Nam rất ít hoặc hầu như khơng có. Chủ yếu các doanh
nghiệp của Việt Nam thuê hãng tàu của nước ngồi, chi phí th Container và tàu
cũng khá cao, điều đó đã khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam mất đi một phần lợi
nhuận.

1


Chương 2. THựC TRẠNG DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG LCL BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY INTERLOG GIAI ĐOẠN 2017 - 2019
2.1.


Giói

thiệu

về

Cơng

ty

Cổ

phần

Giao

nhận

Tiếp

vận

quốc

tế

(InterLOG)
Cơng ty cổ phần Tiếp vận Quốc tế (InterLOG) được thành lập năm 2005,
trước kia là một phần của hệ thống Interlink Group (thành lập năm 2002). Trong bối
cảnh Việt Nam bắt đầu mở cửa kinh tế, nhu cầu vận chuyến xuất nhập khẩu hàng

hóa và Logistics nội địa ngày càng gia tăng, InterLOG nhanh chóng đáp ứng được
đầy đủ yêu cầu của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa và thủ
tục hải quan.
2.1.1. Quá trĩnh hình thành, phát triển và lĩnh vực hoạt động của InterLOG
2. ỉ. ỉ. 1. Qụá trĩnh hình thành và phát triển của Công ty InterLOG
InterLOG được thành lập với 100% vốn của người Việt. Hiện nay, với 30% cổ
phần Công ty thuộc về doanh nghiệp Nhật Bản Daiichi Kamotsu, InterLOG xây
dựng và phấn đấu trở thành Công ty cung cấp dịch vụ Logistics theo tiêu chuẩn
quốc tế, sở hữu chuỗi cung ứng hoàn hảo tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
Công ty theo đuổi sứ mệnh tạo ra chuỗi giá trị tối ưu nhất cho khách hàng, cộng
đồng và doanh nghiệp.
*Một số thông tin co* bản về doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬP TIÉP VẬN QUỐC TÉ
Tên quốc tế: INTERNATIONAL LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: InterLOG Mã số thuế: 0303957341
Website: Email:
Trụ sở chính: Tầng 5, tịa nhà cảng Sài Gịn, số 3 đường Nguyễn Tất Thành,
phường 12, quận 4, tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Hệ thống chi nhánh của INTERLOG:
Hà Nội: Tầng 3, tịa nhà NO1-T2, khu đồn Ngoại Giao, Phường Đơng Tảo,
Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam.
Hải Phịng: số 03, đường Lê Thánh Tơng, Ngơ Quyền, Hải Phịng, Việt Nam.
*Lịch sử hình thành và phát triển của InterLOG:
-2005: Thành lập Công ty.
- 2006: Nhận được chứng nhận thương hiệu mạnh do Bộ Công Thương và
Thời báo Việt Nam tổ chức.
-2007: Trở thành đại lý chính thức của Paciíic Concord INTL.

1



- 2008: Trở thành một trong những đon vị Đại lý hải quan đầu tiên của Việt Nam.
-2011: Tham gia tổ chức WCA, trở thành đại lý chính thức của AWS.
-2012: Thành lập văn phòng Hà Nội.
-2013: Khai truơng dịch vụ Hanoi Hub (ICD Tiên Sơn).
-2014: ứng dụng VNACCS, thành lập Depot Nhơn Trạch.
-2016: Thành lập văn phòng tại Hải Phịng.
2.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của Cơng ty
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và bắt đầu tham gia
nhiều hơn vào các “sân chơi” quốc tế dẫn đến nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất
nhập khẩu và nội địa ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Nắm bắt xu thế phát triển
chung của ngành giao nhận Việt Nam, InterLOG chú trọng phát triển các dịch vụ
cốt lõi nhu giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu; Vận chuyển NVOCC
và LCL; Đại lý hải quan... Cụ thể:
- Dịch vụ vận tải: Vận tải nội địa; Đại lý vận tải đuờng biển và hàng không.
- Dịch vụ Door to Door.
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK: Giao hàng lẻ nội địa chuyên tuyến Bắc Nam;
- Dịch vụ thủ tục hàng hóa XNK: làm giấy phép XK, c/o, bảo hiểm, Fumi,
Phyto, thủ tục thông quan hàng hóa, dịch vụ gom hàng lẻ quốc tế - đây là dịch vụ
cốt lõi nhất của Công ty.
- Đại lý Hải quan: Khai thuê hải quan; Thông quan và tu vấn thủ tục Hải quan.
- Dịch vụ kho bãi: Luu kho; Đóng gói; Vận chuyển.
- Outsourcing: cho thuê xe đầu kéo trong mùa thấp điểm.
- Một vài dịch vụ có liên quan khác.
Với mối quan hệ rộng, hệ thống mạng luới đại lý của Công ty luôn đuợc lụa
chọn để nâng cao chất luợng dịch vụ, và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng trong và ngoài nuớc.
2.1.2.
Cơ cẩu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức chiến luợc trong Công ty đuợc ban quản trị đề ra, trong đó đề

cao việc đơn giản hóa mơ hình phịng ban trong Cơng ty nhằm nâng cao tính hiệu
quả trong công tác điều hành.

1


×