Tải bản đầy đủ (.docx) (70 trang)

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp việt nam thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (575.05 KB, 70 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của cô
Bùi Thúy Vân và các anh chị trong đơn vị thực tập Phịng Đầu tư ra nước ngồi Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Ke hoạch và Đầu tư. Những số liệu trong nghiên cứu là
có thật, do tơi thu thập tại đơn vị thực tập một cách khoa học và chính xác.
Ket quả nghiên cứu của đề tài chưa từng được cơng bố trên bất kỳ tạp chí hay
cơng trình khoa học nào. Các bài báo trích dẫn đều là những tài liệu đã được công
nhận.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017
SINH VIÊN

LƯƠNG HOÀNG PHƯƠNG THẢO

1


LỜI CẢM ƠN
Thời gian trôi qua thật nhanh, đã sắp tới lúc em phải tạm biệt giảng đường đại
học để bước đi những bước xa hon, thực hiện những ước mơ của bản thân mình và
đóng góp cho xã hội. Bốn năm học tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ là một
khoảng thời gian em luôn ghi nhớ, vì đó là những năm tháng vơ cùng đẹp đẽ, mà
em được học tập, rèn luyện dưới sự chỉ bảo của các thầy cô, nhất là các thầy cô
trong khoa Kinh tế đối ngoại, luôn dịu dàng, ân cần như tấm lòng của mẹ, nhưng
cũng đủ nghiêm khắc như lời cha.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các quý vị lãnh đạo Bộ Ke
hoạch và Đầu tư, các thầy trong Ban giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển,
các bác, các cô chú, các anh chị trong Cục đầu tư nước ngoài cùng các thầy giáo, cô
giáo của Học viện đã luôn quan tâm, chỉ bảo, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong
quá trình làm khóa luận nói riêng và học tập nói chung. Đặc biệt, em xin gửi lời
cảm ơn và biết ơn sâu sắc nhất đến cô Bùi Thúy Vân - Trưởng khoa Kinh tế đối
ngoại đã tận tình giúp đỡ, chỉnh sửa từng câu chữ, luận điểm để em có thể hồn
thiện khóa luận tốt nghiệp.


Do năng lực nghiên cứu cịn hạn chế nên trong q trình hồn thiện bản khóa
luận này, em sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em kính mong các thầy
giáo, cơ giáo và các bạn sẽ góp ý cho em.
Em kính chúc các q vị lãnh đạo Bộ, các thầy giáo, cô giáo dồi dào sức khỏe
và là điểm tựa vững chắc cho thế hệ mai sau ạ.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017
SINH VIÊN

Lương Hoàng Phương Thảo

2


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN
VIẾT

TÊN TIẾNG ANH

TÊN TIẾNG VIỆT

TÁT
Asia Paciíic Economic

Diễn đàn họp tác kinh tế châu Á -

Cooperation

Thái Bình Duơng


ASEAN

Association of South East Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BCC

Business Cooperation Contract

Họp đồng họp tác kinh doanh

Build - Operate - Transfer

Xây dụng - Điều hành - Chuyển

APEC

BOT
BT

giao
Build - Transfer

Xây dụng - Chuyển giao

Build - Transfer - Operate

Xây dụng - Chuyển giao - Điều


BTO

hành

CP

Chính phủ

EU

European Union

Liên minh châu Âu

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tu trục tiếp nuớc ngoài

FTA

Free Trade Agreement

Hiệp định thuơng mại tụ do

GDP

Gross Domestic Product


Tổng sản phẩm quốc nội

IMF

International Monetary Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

M&A

Mergers & Acquisitions

Mua lại và sáp nhập



Nghị định

NHNN

Ngân hàng Nhà nuớc
Outward Foreign Direct

OFDI

Đầu tu trục tiếp ra nuớc ngoài

Investment


R&D

Research & Development

Nghiên cứu và Triển khai

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thuơng mại thế giới

3


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................................iii
MỤC LỤC............................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU.................................................................................................vi
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRựC TIẾP RA............................................4
NƯỚC NGOÀI (OFDI).........................................................................................................4
1.1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài................................................................4
1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.............................................................4
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngồi........................................................5
1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.......................................................7
1.1.4. Những điều kiện để các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển có thể

đầu tư trực tiếp ra nước ngồi..............................................................................................10
1.1.5. Vai trị của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài..........................................................14
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động OFDI...............................................................16
1.2.1. Các nhân tố về kinh tế........................................................................................16
1.2.2. Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh.........................................................17
1.2.3. Các nhân tố về cơ sở hạ tầng..............................................................................18
1.2.4...............................................................................................Các nhân tố quốc tế 18
1.3. Kinh nghiệm về đầu tư ra nước ngoài của một số quốc gia và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam...........................................................................................................20
1.3.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản................................................................................20
1.3.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc...............................................................................20
1.3.3. Kinh nghiệm của Singapore...............................................................................21
1.3.4. Kinh nghiệm của Thái Lan.................................................................................21
1.3.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam..................................................................21
Chương 2. THựC TRẠNG ĐẦU TƯ TRựC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1999-2016.............................................................................24

4


2.1. Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngồi của Việt Nam giai đoạn 1999 - 201624
2.1.1. Quy mô vốn và số lượng các dự án đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.. 26
2.1.2. Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam phân theo ngành........................................29
2.1.3. Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam phân theo đối tác.......................................32
2.1.4. Đầu tư ra nước ngồi của Việt Nam phân theo hình thức đầu tư......................37
2.1.5. So sánh đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam với một số quốc gia và vùng
lãnh thổ.................................................................................................................................38
2.2. Đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam...............................39
2.2.1. Những thành tựu đã đạt được trong hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài của Việt Nam..............................................................................................................39

2.2.2. Một số tồn tại trong hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài...........................42
2.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động ĐTTTRNN............................43
2.4. Phân tích SWOT tình hình đầu tư ra nước ngồi của các doanh nghiệp Việt
Nam 44
2.4.1. Điểm mạnh và điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam.................................45
2.4.2. Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam.......................................47
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY VÀ HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA...................................................52
VIỆT NAM..........................................................................................................................52
3.1. Định hướng của Đảng và Nhà nước để thúc đẩy đầu tư của Việt Nam ra nước
ngoài 52
3.2.
3.3.

Quan điểm chung về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài..........................52
Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ phía

Nhà nước..............................................................................................................................54
3.4.

Khuyến nghị các giải pháp từ phía doanh nghiệp.................................................58

KẾT LUẬN..........................................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................62

5


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng, biểu

Bảng 2.1
Biểu đồ 2.2

Tên

Trang

Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam theo từng giai đoạn

26

Số lượng dự án và vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài của

28

Việt Nam giai đoạn 1999 - 2016
Bảng 2.3
Biểu đồ 2.4

Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam phân theo ngành

29

Cơ cấu tổng vốn đầu tư ra nước ngoài phân theo ngành giai

30

đoạn 1999-2016
Bảng 2.5


Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam phân theo đối tác

32

Biểu đồ 2.6

Cơ cấu tổng vốn đầu tư ra nước ngoài phân theo đối tác giai
đoạn 1999-2016

36

Bảng 2.7

Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam phân theo hình thức

37

đầu tư
Biểu đồ 2.8

Cơ cấu tổng vốn đầu tư ra nước ngồi phân theo hình thức

38

đầu tư giai đoạn 1999 - 2016
Biểu đồ 2.9

Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của các nước trong khu vực

39


ASEAN năm 2015
Bảng 2.10

Top 10 quốc gia đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Lào giai
đoạn 1989 -2012

6

48


MỞ ĐÀU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh tồn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra
mạnh mẽ như hiện nay, đầu tư quốc tế trở thành bộ phận quan trọng của nhiều nền
kinh tế trên thế giới. Đầu tư quốc tế là một kênh bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư
phát triển của nhiều quốc gia trong quá trình cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước. Bên cạnh quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi thì hoạt động đầu tư
trực tiếp ra nước ngồi của các quốc gia ngày càng mở rộng trong những năm trở lại
đây. Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngồi đã mang lại nhiều lợi ích cho cả các
quốc gia đi đầu tư và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam được thực hiện từ
cuối những năm 80 của thế kỷ trước. Sau gần ba mươi năm, hoạt động này đã
mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp Việt Nam như gia tăng lợi nhuận,
tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu mới, khai thác thị trường tiêu thụ tiềm năng, đổi
mới khoa học công nghệ và phát triển nhân tố con người. Hơn thế nữa, mỗi
doanh nghiệp tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một sứ giả, đại diện cho
hình ảnh đất nước và con người Việt Nam. Sau gần ba mươi năm đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài (từ năm 1989 đến nay), Việt Nam không chỉ thúc đẩy sự phát triển

kinh tế trong nước mà cịn tạo ra hình ảnh đẹp cho các nước tiếp nhận đầu tư,
từng bước nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.
Hoạt động này chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như thể chế, hệ thống pháp
luật chính sách; mơi trường đầu tư; bối cảnh kinh tế - xã hội trong và ngoài nước;
năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp;... Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực
hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố mới. Do đó, khi đầu tư trực tiếp ra
nước ngồi, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội hơn nhưng cũng phải đối mặt với
khơng ít các thách thức từ nền kinh tế thế giới.
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đang
được quan tâm trong một vài năm trở lại đây. Hoạt động này đã thu hút được sự
nghiên cứu của các chuyên gia, học giả, các tổ chức trong và ngoài nước. Hầu hết
các nghiên cứu chỉ tập trung phân tích các chính sách của Đảng và Nhà nước hỗ trợ
cho hoạt động này hay đánh giá những thành công và hạn chế của đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài. Hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá thực trạng,
những cơ hội và thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt khi tiến
hành đầu tư.

1


Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài “Đầu tư trực tiếp ra nưởc
ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” với mong muốn
nghiên cứu và phân tích thục trạng, cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp Việt
Nam khi tiến hành đầu tu, từ đó, đua ra hệ thống các giải pháp nhằm thúc đẩy sụ
phát triển của hoạt động này trong thời gian tới, góp phần thục hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế của đất nuớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về đầu tu trục tiếp ra nuớc ngoài.

- Đánh giá thục trạng đầu tu trục tiếp ra nuớc ngoài của các doanh nghiệp Việt
Nam từ năm 1999 đến 2016.
- Phân tích những cơ hội và thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt
trong thời gian tới khi tiến hành đầu tu trục tiếp ra nuớc ngoài.
- Đe xuất các giải pháp thúc đẩy và hoàn thiện hoạt động đầu tu trục tiếp ra
nuớc ngoài của các doanh nghiệp trong thời gian tới.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt
Nam.
Thời gian: Từ năm 1999 đến năm 2016, trong đó tập trung vào giai đoạn từ
2010 đến 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đe tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Là phương pháp nghiên cứu tại bàn giấy
mà chất liệu nghiên cứu chỉ gồm những khái niệm, tư liệu, số liệu... đã có sẵn trước
đó. Tác giả đã thu thập số liệu từ những nguồn chính thống, từ đó, đi sâu vào phân
tích, suy luận và đưa ra những giải pháp cho vấn đề.
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp sử dụng trí tuệ đội ngũ chuyên
gia để xem xét nhận định bản chất của đối tượng, tìm ra một giải pháp tối ưu. Tác
giả đã tham khảo một số ý kiến của chuyên gia về sự thành công và hạn chế của vấn
đề đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu với kỉnh nghiệm quốc tế: Là phương pháp
sử dụng, so sánh và đối chiếu với những kinh nghiệm đã có của một số quốc gia về
cùng một vấn đề, qua đó, đưa ra những giải pháp tối ưu cho vấn đề nghiên cứu. Tác
giả đã so sánh, đối chiếu kinh nghiệm, thành tựu để thúc đẩy hoạt động đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài của một số nước trong khu vực Đông Nam Á. Từ những kinh

2



- nghiệm của các quốc gia đó, tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm
cho
Việt
Nam

đưa ra những giải pháp tối ưu để đẩy mạnh và hoàn thiện hoạt động đầu

trực
tiếp
ra nước ngồi.
5. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của
Việt Nam
- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam là một vấn đề không mới, và đây
cũng là vấn đề đã và đang được rất nhiều các tổ chức trong và ngoài nước nghiên
cứu.
- Năm 2016, Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển công bố báo
cáo về “Đầu tư củaASEAN năm 2016 (ASEAN ỉnvestment Report 2016) Báo cáo
chỉ ra dòng đầu tư ra và vào đối với các nước trong khu vực ASEAN, bên cạnh đó
so sánh tương quan giữa các quốc gia này, nhưng khơng nghiên cứu cụ thể về dịng
đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.
- Trên cơ sở báo cáo này, tác giả muốn kế thừa và đi sâu vào tìm hiểu thực trạng
đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 1999-2016,
đánh giá các thành tựu và hạn chế, tìm ra các nguyên nhân. Từ đó, tác giả sẽ chỉ ra
những kiến nghị cho nhà nước, các doanh nghiệp để thúc đẩy và hoàn thiện hoạt
động OFDI.
6. Ket cấu của khóa luận
- Ngồi phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu “Đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”
được trình bày theo kết cấu 3 chương như sau:
- Chương 1. Lý luận chung về Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI).

- Chương 2. Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai
đoạn 1999-2016.
- Chương 3. Giải pháp thúc đẩy và hoàn thiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam.

3


-

Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VẺ ĐẦU TƯ TRựC TIÉP RA
NƯỚC NGOÀI (OFDI)

1.1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nưởc ngoài
- Khái niệm đầu tư
- Đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân. Đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực hiện tại nhằm biến các
lợi ích dự kiến thành hiện thực trong tương lai.
- Theo quy định tại Điều 3 Luật đầu tư 2005: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vơ hình để hình thành tài sản tiến hành các
hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan Khái niệm này chỉ cho thấy việc bỏ vốn hình thành tài sản đầu tư mà
khơng cho thấy được mục đích của đầu tư là phải sinh lợi.
- Do đó, có thể hiểu: “Đầu tư được hiểu là việc sử dụng một lượng giá trị vào
việc tạo ra hoặc tăng cường cơ sở vật chất cho nền kinh tế nhằm thu được các kết
quả trong tương lai lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”.
- Khái niệm đầu tư quốc tế
- Theo Võ Thanh Thu và Ngô Thị Ngọc Huyền (2008): “Đầu tư quốc tế là hiện
tượng di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm mục đích kiếm lời. ” Với

khái niệm trên, ta thấy mục tiêu của việc di chuyển vốn ra nước ngoài là tìm kiếm
lợi nhuận
- Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) hay đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài (Outward Foreign Direct Investment - OFDI) có thể được hiểu
với cùng một định nghĩa bởi vì dịng đầu tư vào của nước này cũng chính là dịng
đầu tư ra của nước kia. Đây là một đề tài có khơng ít các học giả, các tổ chức
nghiên cứu. Mỗi học giả, tổ chức có cách tiếp cận khác nhau nên cũng có những
định nghĩa khác nhau về FDI. Tuy nhiên, sau đây là một số định nghĩa về FDI được
đưa ra bởi một số tổ chức lớn (Tổ chức Thương mại thế giới - WT0, Quỹ tiền tệ
quốc tế - IMF) cũng như Nghị định 78/2006/NĐ- CP của Chính phủ quy định về
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Tổ chức thương mại thế giới (WT0) đưa ra khái niệm như sau: “Đầu tư trực
tiếp nước ngoài xảy ra khỉ một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được
một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó Phương diện quản lý giúp phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong

4


phần lớn các trường họp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người
quản


nước
ngoài

các cơ sở kinh doanh. Trong những trường họp đó, nhà đầu tư thường hay
được
gọi

là "cơng ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh
công ty".
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì “đầu tư trực tiếp nước ngồi là số vốn
đầu tư được thực hiện để thu lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở
nền kỉnh tế khác với nền kỉnh tế của nhà đầu tư, ngoài mục đích lợi nhuận, nhà đầu
tư cịn mong muốn giành được chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp và mở
rộng thị trường”. Khái niệm này nhấn mạnh mục đích đầu tư và phân biệt với đầu
tư gián tiếp. Với đầu tư gián tiếp, các nhà đầu tư thu được lợi nhuận từ việc mua
bán các tài sản tài chính ở nước ngồi và nhà đầu tư khơng quan tâm đến q trình
quản lý doanh nghiệp; cịn đối với đầu tư trực tiếp thì các nhà đầu tư quan tâm và
được quyền quản lý doanh nghiệp theo mức độ góp vốn của mình.
- Theo Luật đầu tư được Quốc hội Việt Nam thơng qua tháng 12/2014, có hiệu
lực từ ngày 01/07/2015: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt
động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ
phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức họp đồng hoặc thực
hiện dự án đầu tư. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư
và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”. Theo Nghị định 78/NĐ-CP ngày 09/08/2006
và dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 78 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước
ngồi thì “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra
nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động
đầu tư đó ở nước ngồi”.
Từ các góc độ nhìn nhận khác nhau, các nhà kinh tế, các tổ chức đã đưa ra
-

rất nhiều định nghĩa về FDI, nhưng định nghĩa khái quát nhất về FDI có thể hiểu
như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư do các tổ chức kỉnh tế, cá
nhân nước ngồi tự mình hoặc kết hợp với các tổ chức kỉnh tế của nước sở tại bỏ
vốn bằng tiền hoặc tài sản vào một đối tượng nhất định, dưới một hình thức đầu tư
nhất định. Họ tự mình hoặc cùng chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp và điều hành

hoạt động sản xuất kỉnh doanh cũng như kết quả kỉnh doanh căn cứ vào tỷ lệ nẳm
giữ quyền kiểm soát và sở hữu vốn ”.
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
- Đe có thể đạt được hiệu quả cao khi tiến hành hoạt động đầu tư, cũng như hoạt
động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài, các doanh nghiệp và chủ đầu tư phải nắm
rõ một số đặc điểm cơ bản của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

5


- Thứ nhất, chủ đầu tư nước ngồi phải góp một số vốn đủ lớn để xây dựng
hoặc mua phần lớn, thậm chí là tồn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài nhằm sở
hữu toàn bộ hay một phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý, điều hành hay tham gia
quản lý điều hành hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, tùy theo quy định
trong Luật Đầu tư của từng quốc gia.
- Thứ hai, quyền quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận của nhà đầu tư phụ thuộc
vào mức độ góp vốn cũng như kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với
doanh nghiệp liên doanh và họp đồng hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý doanh
nghiệp và quản lý đối tượng họp tác tùy thuộc vào mức vốn góp của các bên khi
tham gia, còn đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi thì chủ đầu tư nước ngồi
tồn quyền quản lý doanh nghiệp, về phân chia lợi nhuận, với loại hình doanh
nghiệp liên doanh và họp đồng họp tác kinh doanh, các bên sẽ phân chia lợi nhuận
căn cứ vào tỷ lệ vốn góp, cịn với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, lợi nhuận
của doanh nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư nước ngoài sau khi
đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
- Thứ ba, đầu tư trực tiếp ra nước ngồi là hình thức đầu tư quốc tế dài hạn do
việc thu lại số vốn ban đầu của một dự án không hề dễ dàng, bên cạnh đó, đầu tư
khơng chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn gắn với chuyển giao công nghệ,
chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý và tạo ra thị trường mới cho cả phía
đầu tư và phía nhận đầu tư.

- Thứ tư, chủ đầu tư thực hiện đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư nên phải tuân
thủ theo các quy định do luật pháp nước sở tại đề ra. Tuy vậy, đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài mặc dù cũng chịu sự chi phối của chính phủ nhưng nó ít bị lệ thuộc hơn
vào quan hệ chính trị giữa các bên so với hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp. Điều
này là do, chủ thể tiến hành hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thường là các
tổ chức, cá nhân nằm ngoài khu vực kinh tế nhà nước, mục tiêu cao nhất của các
chủ thể này là tối đa hóa lợi ích chủ đầu tư.
- Thứ năm, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài mặc dù cững chịu sự chi phối của chính
phủ nhưng nó ít bị lệ thuộc hơn vào quan hệ chính trị giữa các bên so với hình thức đầu
tư quốc tế gián tiếp. Điều này là do, chủ thể tiến hành hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài thường là các tổ chức, cá nhân nằm ngoài khu vực kinh tế nhà nước, mục
tiêu cao nhất của các chủ thể này là tối đa hóa lợi ích chủ đầu tư. Còn với hoạt động
đầu tư quốc tế gián tiếp hoặc tín dụng ưu đãi, thường chịu nhiều sự chi phối của chính
phủ các nước và hướng nhiều hơn đến các mục tiêu về chính trị.

6


1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nưởc ngồi
- Hiện nay, OFDI thường được thực hiện thơng qua nhiều hình thức tùy theo
quy định của Luật đầu tư nước ngoài hoặc Luật đầu tư tại nước sở tại và điều kiện
cụ thể của từng lĩnh vực để thành lập các khu vực đầu tư nước ngoài mà các doanh
nghiệp và các quốc gia lựa chọn cho phù hợp với các hình thức OFDI khác nhau.
Dựa vào các tiêu chí, OFDI được phân ra thành nhiều hình thức khác nhau, tuy
nhiên, có các tiêu chí phân loại chính như sau.
Theo hình thức pháp lý, đầu tư trực tiếp nước ngồi được thực hiện qua các hình
thức sau:
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: là doanh nghiệp do chủ đầu tư
nước ngoài bỏ hoàn toàn vốn ra thành lập. Chủ đầu tư có quyền điều hành tồn bộ
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Khi bắt đầu tiến

hành đầu tư, các nhà đầu tư thường khơng thích hình thức đầu tư này do họ chưa am
hiểu về luật pháp, môi trường và thủ tục của nước tiếp nhận đầu tư. Tuy nhiên, sau
khi các vấn đề trên được tháo gỡ thì đây lại là hình thức được các nhà đầu tư ưa
chuộng vì họ có thể tự mình quyết định, quản lý, điều hành và hưởng các lợi ích do
dự án mang lại.
- Hình thức liên doanh: là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên họp tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở họp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa
Chính phủ nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ hoặc là doanh
nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư họp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do
doanh nghiệp liên doanh họp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở họp đồng
liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam
kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách
pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được
cấp Giấy phép đầu tư. Đây là hình thức được các nhà đầu tư ưa chuộng khi mới tiến
hành đầu tư do họ có thể hạn chế tối đa những rủi ro có thể gặp phải tại mơi trường
nước tiếp nhận đầu tư.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng:
- Họp đồng BCC (Business Cooperation Contract) là hình thức đầu tư được ký
giữa các nhà đầu tư nhằm họp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản
phẩm mà không thành lập pháp nhân. Loại họp đồng này được áp dụng phổ biến
nhất trong các lĩnh vực tìm kiếm, thăm dị, khai thác dầu khí và một số tài ngun
khác.

7


- Hợp đồng BOT (Build - Operate - Transfer) là hình thức đầu tư được ký giữa
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh cơng trình
kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao

khơng bồi hồn cơng trình đó cho Nhà nước Việt Nam. Phạm vi áp dụng đối tượng
họp đồng là các cơng trình cơ sở hạ tầng đặc biệt trong lĩnh vực giao thông đường
sắt, đường bộ, cảng biển, thủy điện...
- Họp đồng BTO (Build - Transfer - Operate) là hình thức đầu tư được ký giữa
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cơng trình đó cho Nhà nước
Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh cơng trình đó trong
một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
- Họp đồng BT (Build - Transfer) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng cơng trình kết cấu hạ tầng; sau khi
xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cơng trình đó cho Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư
và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong họp đồng BT.
- Các hình thức BOT, BTO, BT phù hợp với các nước đang phát triển nơi mà cơ
sở hạ tầng cịn yếu kém và khơng đủ vốn để xây dựng.
- Theo cách thức thâm nhập, có hai hình thức chủ yếu là đầu tư mới Greenfìeld Investment (GI) và mua lại sáp nhập qua biên giới - Cross-border
Merger andAcquỉsỉtỉon (M&A)
- Đầu tư mới - GI: Chủ đầu tư nước ngồi góp vốn để xây dựng một cơ sở
sản xuất kinh doanh mới tại nước nhận đầu tư. Hình thức này thường được các nước
nhận đầu tư đánh giá cao vì nó có khả năng tăng thêm vốn, tạo thêm việc làm và giá
trị gia tăng cho nước này.
- Mua lại và sáp nhập qua biên giới - M&A: Chủ đầu tư nước ngoài mua lại
hoặc sáp nhập một cơ sở sản xuất kinh doanh sẵn có ở nước nhận đầu tư. Theo quy
định của Luật Cạnh tranh được Quốc hội Việt Nam thông qua tháng 12 năm 2004
và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2005: Sáp nhập là việc một hoặc một sô
doanh nghiệp chuyển tồn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình
sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chẩm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị
sáp nhập; Mua lại (acquỉsỉtỉon) là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hay một
phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm sốt, chỉ phối tồn bộ hoặc một
ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại. OFDI chủ yếu diễn ra dưới hình thức mua

lại. M&A được nhiều chủ đầu tư ưa chuộng hơn hình thức đầu tư mới vì chi phí đầu
tư thường thấp hơn và cho phép chủ đầu tư tiếp cận thị trường nhanh hơn.

8


- Theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp
nhận đầu tư, OFDI được chia thành 3 hình thức như sau:
- OFDI theo chiều dọc (vertỉcal OFDI): nhằm khai thác tài nguyên, nhiên vật
liệu (Backward vertical FDI) hoặc mua lại các kênh phân phối ở nuớc nhận đầu tu
(Forward vertical FDI). Nhu vậy, doanh nghiệp chủ đầu tu và doanh nghiệp nhận
đầu tu nằm trong cùng một dây chuyền sản xuất và phân phối cùng một sản phẩm.
Đây là hình thức đầu tu nuớc ngoài đuợc thục hiện giữa một nuớc phát triển tại một
nuớc đang phát triển.
- OFDI theo chiều ngang (horỉzontal OFDI): hoạt động OFDI đuợc tiến hành
nhằm sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm tuông tụ nhu chủ đầu tu đã
sản xuất ở nuớc chủ đầu tu. Nhu vậy, yếu tố quan trọng quyết định sụ thành cơng
của hình thức OFDI này chính là sụ khác biệt sản phẩm. Thông thuờng, OFDI theo
chiều ngang đuợc tiến hành nhằm tận dụng các lợi thế độc quyền hoặc độc quyền
nhóm đặc biệt khi việc phát triển ở thị truờng trong nuớc vi phạm luật chống độc
quyền. Hình thức đầu tu này đuợc thục hiện giữa các nuớc đang phát triển với
nhau.
- OFDI hỗn hợp (conglomerate OFDI): Doanh nghiệp chủ đầu tu và doanh
nghiệp tiếp nhận đầu tu hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vục khác nhau.
- Mỗi hình thức đều có uu điểm, nhuợc điểm riêng nên tùy thuộc vào mục đích,
điều kiện và mơi truờng nuớc tiếp nhận đầu tu mà các doanh nghiệp sẽ có hình thức
đầu tu uu việt nhất để mang lại hiệu quả cao nhất cho nhà đầu tu.
- Theo định hướng của chủ đầu tư, OFDI được chia thành hai hình thức:
- OFDI phát triển (expansỉonary OFDI): nhằm khai thác các lợi thế và quyền
sở hữu của doanh nghiệp ở nuớc nhận đầu tu. Hình thức đầu tu này giúp chủ

đầu tu tăng lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu mở rộng thị truờng ra nuớc
ngồi.
-

OFDI tìm kiếm thị trường (defensỉve OFDI): nhằm khai thác nguồn lao động
rẻ ở các nuớc nhận đầu tu với mục đích giảm chi phí sản xuất và nhu vậy lợi
nhuận của các chủ đầu tu cũng sẽ tăng lên.
- Theo định hướng của nước nhận đầu tư, OFDI được chia thành ba hình

thức:
- OFDI thay thế nhập
và cung ứng cho thị
phải nhập khẩu. Các
luợng thị truờng, các
phí vận tải.

khẩu: Hoạt động OFDI đuợc tiến hành nhằm sản xuất
truờng nuớc nhận đầu tu các sản phẩm truớc đây cịn
yếu tố ảnh huởng đến hình thức OFDI này là dung
rào cản thuơng mại của các nuớc nhận đầu tu và chi

9


-

OFDI tăng cường xuất khẩu: Thị trường mà hoạt động đầu tư này nhắm tới
không phải hoặc không chỉ dừng lại ở nước nhận đầu tư mà là các thị trường
rộng lớn trên thế giới và có thể có cả thị trường ở nước chủ đầu tư. Các yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến dịng vốn OFDI theo hình thức này là khả năng

cung ứng các yếu tố đầu vào giá rẻ của các nước nhận đầu tư như nguyên vật
liệu, bán thành phẩm.
- OFDI theo các định hướng khác của chỉnh phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư
có thể áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để điều chỉnh dịng vốn
FDI chảy vào nước mình theo đúng ý đồ của mình, ví dụ như tăng cường thu
hút FDI để giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán.
1.1.4. Những điều kiện để các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển có thể
đầu tư trực tiếp ra nưởc ngồi
- Các điều kiện về phía bản thân các doanh nghiệp.
- Tuy các nước đang phát triển có thể nói là rất thiếu vốn để đầu tư phát triển
đất nước. Nhưng họ vẫn mong muốn mang nguồn vốn của mình ra nước ngồi để
thực hiện hoạt động đầu tư nhằm tìm kiếm nơi cho khả năng sinh lời cao hơn trong
nước. Đe có thể tiến hành được các hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngồi, thì các
doanh nghiệp ở các nước đang phát triển cần các điều kiện sau:
- Có tiềm lực tài chỉnh đủ mạnh: yếu tố về vốn luôn là một yếu tố không thể
thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, để có thể đầu tư trực tiếp ra nước ngồi
thành cơng thì các doanh nghiệp phải có một nguồn tài chính dồi dào, đủ để thực
hiện đầu tư nhanh chóng nhằm chóp cơ hội trên thị trường và thu lợi nhuận cao.
Nhưng muốn có tiềm lực tài chính vững vàng thì doanh nghiệp phải có một q
trình tích tụ và tập trung vốn, đây là một quá trình lâu dài.
- Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp phải đạt tới mức
có thể cạnh tranh trên thị trường nước nhận đầu tư, hay phải có những bí quyết kỹ
thuật riêng, kỹ năng riêng.
- Các doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường để đảm
bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và chiến thắng ở những nơi mà doanh nghiệp
tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh. Và khả năng cạnh tranh là điều kiện cần thiết
cho doanh nghiệp tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngồi.
- Các doanh nghiệp phải có một đội ngũ nhân viên đủ năng lực đầu tư. Đội
ngũ cán bộ phải có năng lực, am hiểu, để có thể phân tích tình hình. Đặc biệt phải
có đội ngũ cán bộ am hiểu lĩnh vực mà mình định đầu tư, biết khai thác triệt để mọi

nguồn lực trong doanh nghiệp và tận dụng triệt để mọi cơ hội đầu tư.
- Các điều kiện về phía Nhà nước

1
0


- Chỉnh sách của Nhà nước là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp. Đầu tiên, Nhà nước phải có chính sách để
thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngồi, có khung hành lang
pháp lý hoàn chỉnh và đồng bộ cho hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Các hoạt động để thúc đẩy hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài như: ký kết các hiệp định đầu tư song phương và đa biên; hiệp định tránh
đánh thuế hai lần, cung cấp các thông tin về môi trường đầu tư ở nước ngoài...
- Thành lập các trung tâm, tổ chức khuyến khích hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài như việc thành lập trung tâm xúc tiến đầu tư ở nước ngoài, phát triển
các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư, hỗ trợ về tiếp cận nguồn vốn... Đó là các hoạt động
cung cấp thơng tin thị trường, thông tin đối tác, cơ hội và kinh nghiệm kinh doanh,
thông tin về môi trường đầu tư ở nước ngồi....
- Các chỉnh sách kỉnh tế vĩ mơ trong nước ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
đầu tư trực tiếp ra nước ngồi, như các chính sách về tiền tệ, xuất nhập khẩu, quản
lý ngoại hối... Sự thay đổi chính sách tiền tệ từ thắt chặt sang nới lỏng hoặc ngược
lại hoặc hồn họp sẽ tác dộng mạnh mẽ đến lãi suất thực tế, từ đó làm tăng hoặc
giảm khả năng tạo lợi nhuận của các nhà đầu tư. Chính sách nới lỏng hay thắt chặt
quản lý ngoại hối ở các nước đầu tư có tác động mạnh đối với đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài. Khi quản lý ngoại hối theo hướng tự do hố thị trường vốn thì các nhà
đầu tư được quyền tự do chuyển vốn ra nước ngồi, từ đó đẩy mạnh hoạt động đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Ngoài ra, các doanh nghiệp cần phải thực hiện làm thủ tục để được cấp giấy
chứng nhận đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Luật Đầu
tư và Nghị định 78/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về
đầu tư ra nước ngồi.
- Đối tượng áp dụng
- Cơng ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty họp danh, doanh
nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước chưa đăng
ký lại theo Luật Doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư
nước ngoài chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
- Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chưa đăng ký
lại theo Luật Doanh nghiệp.

1
1


- Hợp tác xã, Liên hiệp họp tác xã được thành lập theo Luật Họp tác xã.
- Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch
vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi.
- Hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam.
- Điều kiện đầu tư ra nưởc ngoài
- Cỏ dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (sau đây gọi là dự án đầu tư).
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối
với các trường họp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Được Bộ Ke hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Thẩm quyền chấp thuận và cấp chứng nhận đầu tư
- Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

- Dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, tài chính,
tín dụng, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thơng có sử dụng vốn nhà nước từ
150 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc vốn của các thành phần kinh tế từ 300 tỷ đồng
Việt Nam trở lên.
- Dự án đầu tư khác có sử dụng vốn nhà nước từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên
hoặc vốn của các thành phần kinh tế từ 600 tỷ đồng Việt Nam trở lên.
- Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư cho các dự án như trên,
Bộ Ke hoạch và Đầu tư tiến hành các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Các dự án còn lại, Bộ Ke hoạch và Đầu tư tiếp nhận, xem xét và tiến hành các thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư
- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hiện nay được quy định tại
Luật Đầu tư và Nghị định 78/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy
định về đầu tư ra nước ngồi. Dưới đây là quy trình cụ thể:
Quy trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối vói dự án
đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam

Quy trình đăng kỷ, cấp Giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối với dự án
đầu tư có quy mơ vốn đầu tư dưởi 15 tỷ đồng Việt Nam. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:
- Văn bản đăng ký dự án đầu tư.

1
2


- Bản sao có cơng chứng của: Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư là
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà
đầu tư là tổ chức; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà
đầu tư là cá nhân Việt Nam; hoặc Giấy phép đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7
năm 2006 nhưng không đăng ký lại theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
- Họp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ
phần hoặc họp tác đầu tư đối với dự án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.
- Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội
đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với
trường họp nhà đầu tư là Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty họp danh hoặc
Công ty cổ phần hoặc họp tác xã trong trường họp cần thiết theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp, họp tác xã.
Nhà đầu tư nộp cho Bộ Ke hoạch và Đầu tư 03 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong
đó có 01 bộ hồ sơ gốc. Bộ Ke hoạch và Đầu tư kiểm tra tính họp lệ của hồ sơ dự án
đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này. Trường họp có nội dung cần phải được làm
rõ liên quan đến hồ sơ dự án đầu tư, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Bộ Ke hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị nhà đầu tư giải trình
về nội dung cần phải được làm rõ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ họp lệ, Bộ Ke
hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ
Cơng thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao và ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
Trường họp hồ sơ dự án đầu tư khơng được chấp thuận, Bộ Ke hoạch và Đầu
tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
-

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngồi

Quy trình thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối vói dự án
đầu tư có quy mơ vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên
Quy trĩnh thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối với dự án
đầu tư có quy mơ vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên. Hồ sơ dự án đầu tư

gồm:

1
3


- Văn bản đề nghị thẩm tra dự án đầu tư.
- Bản sao có cơng chứng của: Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư là
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết
định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ
chức; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá
nhân Việt Nam; hoặc Giấy phép đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngồi được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006
nhưng không đăng ký lại theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Văn bản giải trình về dự án đầu tư gồm các nội dung sau: mục tiêu đầu tư;
địa điểm đầu tư; quy mô vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư; việc sử dụng lao động Việt
Nam (nếu có); việc sử dụng nguyên liệu từ Việt Nam (nếu có); tiến độ thực hiện dự
án đầu tư.
- Họp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ
phần hoặc cùng họp tác đầu tư đối với trường họp có đối tác khác cùng tham gia
đầu tư.
- Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội
đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư ra nước ngồi đối với nhà đầu tư
là Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty họp danh hoặc Công ty cổ phần hoặc
họp tác xã trong trường họp cần thiết theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,
họp tác xã.
Nhà đầu tư gửi Bộ Ke hoạch và Đầu tư 08 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 01 bộ
hồ sơ gốc. Bộ Ke hoạch và Đầu tư kiểm tra tính họp lệ của hồ sơ dự án đầu tư.
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngồi
1.1.5. Vai trị của đầu tư trực tiếp ra nưởc ngoài

- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hoạt động mang lại nhiều tác động tích cực
đến nền kinh tế của cả nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư trong quá trình hội
nhập kinh tế ngày càng sâu rộng như hiện nay.
- - Đối với nước tiếp nhận đầu tư
- Thứ nhất, đầu tư trực tiếp ra nước ngồi đóng góp tích cực đến tăng trưởng
kinh tế của nước nhận đầu tư thông qua việc tác động đến việc tạo công ăn việc làm
mới, nâng cao chất lượng và năng suất lao động, tăng kim ngạch xuất khẩu.
- Thứ hai, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương hay quốc gia
đó theo hướng phát triển bền vững và đáp ứng được sự mất cân đối trong việc điều
tiết nguồn lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo điều tiết của thị trường.
Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giúp cho nền kinh tế hội nhập sâu
vào nền kinh tế thế giới, nâng cao vị thế cho nơi tiếp nhận vốn đầu tư.

1
4


- Thứ ba, đầu tư trực tiếp nước ngồi góp phần bổ sung vào nguồn vốn cho
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong khi nguồn lực trong nước cịn có
hạn, bên cạnh đó, góp phần tăng năng suất và thu nhập , cải tạo môi trường cảnh
quan xã hội cho nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư.
- Thứ tư, bên cạnh vốn đầu tư cịn là q trình chuyển giao khoa học, cơng
nghệ, do vậy, đây là cơ hội để cho nước tiếp nhận đầu tư có thể tiếp thu kĩ thuật và
cơng nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh tiên tiến của đối tác nước
ngồi. Ngồi ra, hoạt động này cịn khuyến khích các doanh nghiệp trong nước
nâng cao năng lực kinh doanh, tiếp cận với thị trường nước ngoài.
- Thứ năm, đào tạo nguồn nhân lực. Đầu tư trực tiếp nước ngồi có vai trị như
một hình thức đào tạo giúp nước tiếp nhận đầu tư kiến thức sử dụng công nghệ hiện
đại và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài trong sản xuất kinh
doanh, nâng dần trình độ sản xuất kinh doanh của đất nước, hịa nhập vào phân

cơng lao động quốc tế. Hơn thế nữa, hoạt động này cũng góp phần đào tạo một đội
ngũ cơng nhân có trình độ kỹ thuật cao cho đất nước, hạn chế tình trạng thất nghiệp,
nâng cao mức thu nhập cho người lao động.
- - Đối với nước có nhà đầu tư trực tiếp ra nước ngồi
- Một là, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp cho các nước đầu tư sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước, nâng cao tỷ suất lợi nhuận đầu tư, đồng
thời khai thác có hiệu quả lợi thế của quốc gia trên trường quốc tế. Trong nền kinh
tế toàn cầu, các quốc gia sẽ phát triển nhanh với những lợi thế riêng có của mình,
góp phần vào quá trình thúc đẩy nền kinh tế thế giới. Bằng việc tận dụng những lợi
thế riêng có, các quốc gia sẽ có chiến lược đầu tư ra thị trường nước ngoài phù họp
để thu về lợi nhuận cao nhất cho mình.
- Hai là, nước đầu tư có thể tìm kiếm và tận dụng nguồn nguyên liệu ở nước
ngoài một cách có hiệu quả hơn trong nước, xây dựng được thị trường cung cấp đầu
vào ổn định với giá cả phải chăng. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của các nước đang
phát triển có nhiều nhưng khơng có điều kiện chế biến vì thiếu vốn, cơng nghệ.
- Ba là, các nhà đầu tư có thể mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đối với sự
ra đời của một sản phẩm, chiếm lĩnh được thị trường là yếu tố sống còn. Doanh
nghiệp nào có chiến lược đưa được sản phẩm của mình ra nước ngồi trước, chiếm
lĩnh được thị trường trước thì doanh nghiệp đó sẽ thành cơng.
- Bốn là, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp cho các nước đầu tư tránh được
hàng rào thuế quan và hàng rào bảo hộ phi thuế quan của nước nhận đầu tư. Trong
giai đoạn đầu của nền kinh tế tồn cầu, vẫn cịn rất nhiều hàng rào thuế quan và phi
thuế quan được dựng lên trên cơ sở nhiều lý do khác nhau. ĐTTTRNN sẽ giúp các
quốc gia đầu tư mở rộng thị trường cho hàng hóa của mình mà khơng vướng phải

1
5


- bất cứ sự cản trở nào. Điều này cũng giúp cho hàng hóa của các

quốc
gia
đầu
tu

sức cạnh tranh nhờ giá cả họp lý.
- Năm là, ĐTTTRNN sẽ giúp cho các nhà đầu tu san sẻ rủi ro trong kinh doanh.
Rủi ro luôn luôn là nguời bạn đồng hành của nhà đầu tu. Một trong những biện
pháp để san sẻ, phòng tránh rủi ro là thục hiện đầu tu trục tiếp ra nuớc ngồi, đa
dạng hóa các danh mục đầu tu nhằm thu đuợc lợi nhuận, củng cố hoạt động kinh
doanh bền vững, ổn định và sụ phát triển của các doanh nghiệp: Nhằm giảm thiểu
rủi ro về lạm phát, rủi ro về tỷ giá...Mặt khác đầu tu trục tiếp ra nuớc ngồi cịn tạo
ra các khoản thu bằng ngoại tệ cho các doanh nghiệp góp phần làm tăng ngoại tệ
của đất nuớc, giúp cho cán cân thanh toán đuợc ổn định và phát triển theo chiều
huớng tốt.
- Bên cạnh đó các doanh nghiệp còn học đuợc nhiều bài học trong đầu tu trục
tiếp ra nuớc ngoài cũng nhu việc hoạt động trong nền kinh tế thế giới, từ đó có thể
tạo ra động lục và niềm tin cho các doanh nghiệp trong nuớc cùng nhau đoàn kết để
mang lại chiến thắng tromg cuộc cạnh tranh ngay trên sân nhà. Đầu tu trục tiếp ra
nuớc ngoài là một lĩnh vục chứa đụng nhiều khó khăn thử thách, song cũng là một
cơ hội rất lớn nếu các doanh nghiệp biết nắm bắt để tạo ra khả năng mới cho nền
kinh tế.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tói hoạt động OFDI
- Hoạt động OFDI được thực hiện trong dài hạn, hơn thế nữa lại trên phạm vi
quốc tế, vì vậy mà hoạt động này chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố tác động
như nhân tố về kinh tế, môi trường kinh doanh hay cơ sở hạ tầng. Đe có thể đạt
được thành quả tốt khi đầu tư thì các quốc gia cũng như các doanh nghiệp cần phải
tìm hiểu kĩ và nắm rõ về các nhân tố này.
1.2.1. Các nhân tố về kinh tế
- Thị trường: Là một trong những nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất trong

việc quyết định đầu tư tại một quốc gia khác. Các nhà đầu tư sẽ cân nhắc tới quy mô
và tiềm năng phát triển của thị trường nước ngồi để quyết định có đầu tư sản xuất
và kinh doanh tại quốc gia đó hay không. Nghiên cứu của Nigh (1968) thực hiện
điều tra về các nhân tố cấu thành nên quyết định đầu tư của các cơng ty Mỹ đã
khẳng định rằng chính quy mô thị trường và tiềm năng tăng trưởng của thị trường
khiến họ quyết định đầu tư vào các nước Mỹ La tinh.
- Lợi nhuận: Lợi nhuận luôn được nhắc đến là động cơ và mục tiêu cuối cùng
của nhà đầu tư. Trong thời đại tồn cầu hóa, việc thiết lập các nhà máy ở nước
ngoài được xem là phương tiện hữu hiệu của các TNCs trong việc tối đa hóa lợi
nhuận. Điều này được thực hiện thơng qua việc thiết lập các mối liên kết chặt chẽ
với khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh

1
6


- doanh và tránh được các rào cản thương mại. Tuy vậy, trong ngắn
hạn,
không
phải
lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc.
- Chỉ phỉ: Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đem lại nhiều thuận lợi để
giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng cũng như chi phí vận chuyển
và các chi phí khác, vì vậy, đây là yếu tố quan trọng được các nhà đầu tư xem xét
một cách kĩ lưỡng trước khi đi đến quyết định đầu tư.
1.2.2. Các nhân tố thuộc mơi trường kinh doanh
- Tình hình chỉnh trị: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài rất cần mơi trường chính
trị ổn định để đảm bảo các cam kết của Chính phủ đối với các nhà đầu tư về sở hữu
vốn đầu tư, các chính sách ưu tiên đầu tư và là điều kiện quan trọng để đảm bảo sự
an tồn của các hoạt động đầu tư.

- Trình độ phát triển của nền kỉnh tế: Một quốc gia khơng thể thu hút được
nhiều vốn đầu tư nước ngồi nếu trình độ quản lý kinh tế, cơ sở hạ tầng và chất
lượng dịch vụ kém như hệ thống đường giao thông, sân bay, bến cảng, điện lực,
viễn thông, các dịch vụ về lao động, tài chính, cơng nghệ... Mức độ cạnh tranh hay
độc quyền của thị trường cũng tác động đến quyết định của các nhà đầu tư nước
ngoài.
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là nhân tố được xem là quan trọng nhất khi
cân nhắc đến môi trường kinh doanh để đi tới quyết định đầu tư. Nguồn nhân lực
trẻ, dồi dào, chi phí lao động thấp chính là sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư.
Bên cạnh đó, năng suất và chất lượng lao động cũng là một yếu tố quan trọng trong
việc xem xét, lựa chọn địa điểm đẩu tư.
- Tài nguyên thiên nhiên: Đối với một vài quốc gia có điều kiện về vốn dồi
dào, tuy nhiên lại thiếu tài nguyên, thì việc lựa chọn đầu tư kinh doanh, khai thác và
sản xuất tại một quốc gia khác là lựa chọn sáng suốt để tận dụng tốt mọi nguồn lực.
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý thuận lợi là nhân tố có tính quyết định để tiết kiệm
về chi phí vận chuyển, tạo điều kiện thuận lợi để dễ dàng mở rộng ra các thị trường,
khu vực xung quanh, khai thác có hiệu quả các nguồn nhân lực và thúc đẩy các
doanh nghiệp tập trung hóa. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm khoảng cách
địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên,... là những yếu tố quan trọng liên quan đến
chi phí, khả năng sinh lời hoặc rủi ro của các hoạt động đầu tư. Các nhà đầu tư nước
ngoài sẽ lựa chọn đầu tư vào những nơi có vị trí thuận lợi, khơng cách trở vì chi phí
vận chuyển thấp, giảm được giá thành và hạn chế rủi ro. Khí hậu và đặc điểm về
thời tiết, độ ẩm, bão lũ... cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư
nước ngoài. Một nước sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngồi nếu có nguồn tài
nguyên khoáng sản dồi dào, trữ lượng lớn, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp.

1
7



- Cơ chế chỉnh sách: Hệ thống luật pháp cũng như các cơ chế, chính sách liên
quan đến thuế hay các quy trình thủ tục giấy tờ ảnh hưởng tới các quyết định OFDI
của các nhà đầu tư. Một cơ chế tài chính minh bạch, tỷ lệ tham những thấp, quy
trình thủ tục giấy tờ nhanh gọn và có các chính sách ưu đãi về thuế là điều kiện lỹ
tưởng cho các nhà đầu tư. Mức độ đầy đủ, họp lý của hệ thống pháp luật và các
chính sách có ảnh hưởng lớn đến dòng vốn đầu tư vào nước chủ nhà. Neu nước chủ
nhà chỉ ban hành những qui định cần thiết, không phân biệt đối xử để tạo mơi
trường đầu tư minh bạch, bình đẳng sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngồi. Vì làm
ăn ở nơi xa lạ, nhà đầu tư nước ngoài phải dựa vào pháp luật của nước chủ nhà để
bảo đảm quyền lợi cho họ. Neu việc thực hiện luật kém hiệu lực sẽ khó thu hút
được các nhà đầu tư nước ngồi.
- Đặc điểm phát triển văn hóa - xã hội: Một nước sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư
nước ngoài nếu có dân số đơng vì dân số đơng khơng chỉ có lợi thế về nguồn lao
động mà cịn là thị trường tiêu thụ lớn. Tuy nhiên, mức độ hấp dẫn cịn phụ thuộc
vào trình độ dân trí, chất lượng nguồn lao động và sức mua của dân cư. Những khác
biệt về ngơn ngữ, tơn giáo, tín ngưỡng, giá trị đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ, tiêu dùng
cũng ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư.
- - Các nhân tố thuộc về môi trường quốc tế
- Xu hướng đối thoại chính trị giữa các nước, sự phát triển của các liên kết khu
vực và quốc tế, sự tăng trưởng của các TNCs, tốc độ tồn cầu hóa và sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học - công nghệ là những yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rất
lớn đến quan hệ kinh tế quốc tế, mơi trường và dịng đầu tư quốc tế.
1.2.3. Các nhân tố về cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng kĩ thuật: Chất lượng của cơ sở hạ tầng kĩ thuật và trình độ
cơng nghiệp hóa có ảnh hưởng rất quan trọng đến dịng vốn đầu tư và các quyết
định đầu tư vào một nước hoặc một địa phương. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật
hoàn chỉnh (bao gồm cả hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng
lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thơng và các dịch vụ tiện ích khác) là điều
mong muốn đối với mọi nhà đầu tư. Ngồi ra, cịn phải kể đến tầm quan trọng của
các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các cơng ty kiểm tốn, tư vấn và

sự có mặt của các ngành cơng nghiệp phụ trợ có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động OFDI.
- Cơ sở hạ tầng xã hội: Ngoài cơ sở hạ tầng kĩ thuật, các hoạt động OFDI
cũng chịu tác động khá lớn từ cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm: hệ thống y tế, hệ thống
giáo dục và các dịch vụ vui chơi giải trí khác, thêm vào đó phải kể đến phong tục
tập qn, tơn giáo, văn hóa, và sự ổn định về chính trị và kinh tế.
1.2.4. Các nhân tố quốc tế

1
8


- Tồn cầu hố
- Cỏ thể nói rằng, tồn cầu hoá là động lực lớn nhất làm thay đổi nền kinh tế thế
giới cũng như quan hệ kinh tế giữa các nước trong thời đại ngày nay. Tồn cầu hố
là một q trình hội nhập kinh tế quốc tế thơng qua việc xoá bỏ các hàng rào thương
mại và hàng rào di chuyển vốn, phổ biến rộng rãi kiến thức, kỹ năng và thơng tin.
Đây là một q trình mang tính lịch sử, diễn ra với tốc độ khác nhau giữa các nước
và giữa các khu vực kinh tế.
- Cũng trong q trình tồn cầu hố, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế của các
nước sẽ phụ thuộc vào khả năng phát minh, cải tiến hoặc tiếp nhận chuyển giao bí
quyết cơng nghệ mới. Đối với các nước đang phát triển, tồn cầu hố sẽ giúp tiếp
nhận được các cơng nghệ mới, hiện đại thơng qua việc tiếp nhận dịng vốn đầu tư
nước ngồi, qua đó đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế. Tồn cầu hố
cũng giúp các nước đang phát triển nhanh chóng tham gia vào quá trình phân cơng
lao động quốc tế, từ đó hình thành nên một cơ cấu kinh tế họp lý, hiệu quả và sức
cạnh tranh cao, rút ngắn được tiến trình hiện đại hố. Tồn cầu hố đã tạo sự cạnh
tranh, cọ sát giữa các nước trong việc đầu tư ra nước ngoài và thu hút vốn đầu tư
nước ngoài.
- Liên kết kinh tế khu vực

- Sự hình thành các khối thị trường chung như AEC, EU, NAFTA,... đã tạo
điều kiện thuận lợi cho các TNCs di chuyển địa điểm sản xuất và phân phối giữa
các nước thành viên trong khối, nhờ đó thúc đẩy lưu chuyển dịng vốn đầu tư quốc
tế. Thuận lợi này được thể hiện qua các mặt về chính sách, các yếu tố kinh tế- xã
hội và điều kiện kinh doanh.
- Mặc khác, việc liên kết kinh tế khu vực sẽ tạo ra sự phát triển ổn định của các
nước trong vùng và qua đó tạo ra cơ sở vững chắc cho các nước thành viên thực
hiện các cam kết tự do hố chính sách FDI.
- Trên cơ sở của sự tự do hoá thương mại, các nước trong khối đã hình thành
nên khu vực tự do hố đầu tư giữa các nước trong khối. Chính sách này đã tác động
trực tiếp và thúc đẩy mạnh dòng lưu chuyển vốn đầu tư giữa các nước.
- Liên kết kinh tế khu vực cũng tác động tích cực đến điều kiện kinh doanh của
các nhà đầu tư nước ngoài. Tác động đầu tiên là giảm bớt được các chi phí giao
dịch trong kinh doanh. Những chi phí này phát sinh do thiếu thơng tin trong kinh
doanh, thủ tục hành chính khác nhau giữa các nước. Các hiệp định liên kết khu vực
đã xây dựng các chương trình hợp tác quy mơ vùng để cùng nhau xố bỏ hoặc đưa
ra các biện pháp khắc phục những hạn chế này.

1
9


×