Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Hoạt động quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn xã đak dục, huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (766.84 KB, 41 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

HIÊNG LĂNG THẮNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐĂK DỤC, HUYỆN NGỌC
HỒI, TỈNH KON TUM

Kon Tum, tháng 8 năm 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐĂK DỤC, HUYỆN NGỌC
HỒI, TỈNH KON TUM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : CHÂU THỊ NGỌC TUYẾT
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: HIÊNG LĂNG THẮNG
LỚP
: K915 LHV- NH

Kon Tum, tháng 8 năm 2019



LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề tốt nghiệp này là sự đúc kết lại kiến thức vừa học vừa làm trong
suốt 5 năm qua, là kết quả của việc tiếp thu những kiến thức quý báu từ quý thầy,
quý cô của trường phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, đã tận tình truyền đạt
và giảng dạy. Để hồn thành chun đề tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản
thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của q thầy, cơ trường phân
hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, đặc biệt các thầy, cô trong khoa ngành Luật
học, các tập thể cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân xã Đăk Dục. Đặc biệt là
cơ giáo Châu Thị Ngọc Tuyết người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến và
truyền đạt kiến thức để cho tơi được hồn thành chun đề tốt nghiệp này.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu trường phân hiệu
Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum đã tạo điều kiện để tơi có những cơ hội được học
tập tại trường, nâng cao kiến thức. Xin cảm ơn các thầy, cô giáo các bộ môn ngành
Luật học đã trang bị cho tôi những kiến thức về Pháp luật từ ghế nhà trường để áp
dụng vào thực tiễn. Tơi xin cảm ơn tồn thể lãnh đạo và tập thể cán bộ, công chức
của Ủy ban nhân dân xã Đăk Dục đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp đầy đủ,
chính xác các số liệu để tơi hồn thành chun đề này; cảm ơn sự giúp đỡ của các
anh, chị công chức UBND xã đã cung cấp những thơng tin bổ ích để hồn thành
chun đề của mình.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng do nhiều hạn chế về kinh nghiệm cũng như trình
độ, năng lực của bản thân nên đề tài này chắc chắn sẽ khơng tránh khỏi những
thiếu sót. Tơi rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy,
quý cơ và bạn bè để đề tài được hồn thiện tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Kon Tum, ngày tháng 7 năm 2019
Sinh viên


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................................................1
3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .............................................................2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................2
5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................2
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................................................2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘ TỊCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ
TỊCH ...................................................................................................................................3
1.1. Một số vấn đề về Hộ tịch ............................................................................................3
1.1.1. Một số khái niệm ...................................................................................................3
1.1.2. Đặc điểm của Hộ tịch ............................................................................................4
1.2. Quản lý nhà nước về Hộ tịch .....................................................................................5
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về Hộ tịch ................................................................5
1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước về Hộ tịch ...............................................................5
1.2.3 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về Hộ tịch ..............................................................6
1.2.4. Chủ thể thực hiện quản lý Nhà nước về Hộ tịch ...................................................6
1.2.5. Nội dung quản lý Nhà nước về Hộ tịch .................................................................8
1.3. Cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước về Hộ tịch ......................................................8
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐẮK DỤC, HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM .............11
2.1. Tổng quan về xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum ................................11
2.1.1. Khái quát tình hình xã Đăk Dục ..........................................................................11
2.1.2. Tổng quan về UBND xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. ................12
2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã Đăk Dục, huyện Ngọc
Hồi, tỉnh Kon Tum ...........................................................................................................13
2.2.1. Công tác quản lý Nhà nước về Hộ tịch ở UBND xã Đăk Dục ............................13
2.2.2. Về trình tự, thủ tục thực hiện việc đăng ký Hộ tịch ............................................15
2.2.3. Công tác triển khai các văn bản pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch ..........21

2.2.4. Kết quả quản lý Nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi,
tỉnh Kon Tum .....................................................................................................................22
2.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý Nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã Đăk
Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum .............................................................................23
2.3.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................23
2.3.2. Những hạn chế .....................................................................................................25
2.3.3. Những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động quản lý Nhà nước về Hộ tịch
tại xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum ..............................................................26
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CÁO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
i


QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐĂK DỤC, HUYỆN
NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM ......................................................................................29
3.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về hộ tịch trên
địa bàn xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum ..................................................29
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật quản lý nhà nước về hộ tịch ..............................................29
3.1.2.Về công tác lãnh đạo quản lý ...............................................................................29
3.1.3. Về trang thiết bị và đào tạo cán bộ, công chức ...................................................30
3.1.4. Tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc ...............................................................30
3.1.5. Về niêm yết, công khai các quy định về giấy tờ để đăng ký hộ tịch ...................30
3.2. Một số kiến nghị khác ...............................................................................................30
KẾT LUẬN .......................................................................................................................34
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

ii


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

- Xét từ mặt khoa học quản lý Nhà nước về Hộ tịch có vị trí trung tâm của
hoạt động quản lý dân cư. Đây là một lĩnh vực quan trọng của nền hành chính mà
mọi quốc gia hiện nay, khơng phân biệt chế độ chính trị, trình độ phát triển, đều
phải quan tâm. Sự vững mạnh của một quốc gia liên quan mật thiết với hiệu quả
của hoạt động quản lý dân cư nói chung và quản lý hộ tịch nói riêng. Ở nước ta
hiện nay, quản lý Hộ tịch được thực hiện theo Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 của
Quốc hội khóa XIII về Hộ tịch.
- Trong thời gian qua, các cấp chính quyền đã có nhiều tổ chức thực hiện tốt
cơng tác quản lý Hộ tịch. Vì vậy, quản lý Hộ tịch đã dần đi vào nề nếp, đạt những
kết quả nhất định.Tuy nhiên, bên cạnh đó việc quản lý Hộ tịch vẫn còn bộc lộ
những hạn chế nhất định: thủ tục đăng ký còn rờm rà, chưa phù hợp thực tế, trình
độ chun mơn của một số đội ngũ cơng chức làm công tác quản lý Hộ tịch chưa
ngang tầm với tình hình đổi mới hiện nay...Những hạn chế này làm giảm đi hiệu
lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về Hộ tịch.
- Đăk Dục là một xã biên giới của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, trong
những năm qua UBND xã Đăk Dục đã có nhiều cố gắng trong quản lý Nhà nước
về Hộ tịch. Với sự chỉ đạo của cấp ủy, điều hành của Chính quyền, sự phối hợp của
Mặt trận, hội đoàn thể xã quản lý Nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã từng bước
được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, chính xác. Song cũng còn tồn tại nhiều hạn chế
cần phải khắc phục trong thời gian sớm nhất. Là sinh viên ngành luật học tôi đã
chọn đề tài: “ Quản lý Nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã Đăk Dục, huyện
Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu, nhằm phục vụ nhu cầu học tập cũng
như làm việc của mình, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý
Nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Đề tài về Hộ tịch và pháp luật về Hộ tịch đã thu hút sự quan tâm, chú ý của
nhiều nhà khoa học, những người làm công tác nghiên cứu ở nhiều khía cạnh, góc
độ khác nhau. Cho đến nay đã có nhiều cơng trình nghiên cứu, các luận án, luận
văn đề cập đến Hộ tịch. Cụ thể là:
- Th.s Phạm Trọng Cường: Từ quản lý đinh đến quản lý hộ tịch, Nxb. Tư

pháp, Hà Nội, 2007;
- Nguyễn Lan Hương, Nguyễn Hữu Lạc: Tập bài giảng quản lý nhà nước về
trật tự xã hội, Khoa Luật Đại học Cần Thơ, 2007;
- Phạm Hồng Hoàng (2011), Quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp xã, huyện
Đan phượng , thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ quản lý nhà nước 2011;
1


3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở khung lý thuyết và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản
lý nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã Đắk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;
từ đó các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về Hộ tịch.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về Hộ tịch tại Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về Hộ tịch
trong thời gian qua trên địa bàn xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nước về Hộ tịch
trên địa bàn xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum nói riêng và cả nước nói
chung.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước về Hộ tịch.
* Phạm vi nghiên cứu
Khơng gian: Tồn bộ hoạt động quản lý Nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã
Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
Thời gian: Các số liệu, thông tin được sử dụng phân tích trong phần thực
trạng chủ yếu từ năm 2015 đến nay.
5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Phương pháp luận

Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin ( chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan
điểm đường lối của Đảng, Nhà nước quản lý nhà nước về Hộ tịch.
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn
dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử, phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh,
phương pháp điều tra, phỏng vấn…
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Báo cáo được trình bày làm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết
luận. Trong đó, phần nội dung có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hộ tịch và quản lý Nhà nước về Hộ tịch.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã Đăk Dục,
huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà
nước về Hộ tịch ở Ủy ban nhân dân xã Đăk Dục.
2


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘ TỊCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
1.1. Một số vấn đề về Hộ tịch
1.1.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm về Hộ tịch
Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người
từ khi sinh ra đến khi chết. Đó là các sự kiện: sinh; tử; kết hôn; nuôi con nuôi;
giám hộ; nhận cha, mẹ, con, thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; xác
định lại dân tộc; xác định lại giới tính, đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn; đăng ký
lại các sự việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi; ly hôn; xác định lại cha, mẹ,
con, thay đổi quốc tịch; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự; hủy việc kết hôn
trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; những sự

kiện khác do pháp luật quy định.
Giá trị pháp lý của giấy tờ Hộ tịch: giấy tờ Hộ tịch do cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về Hộ tịch là căn cứ pháp
lý xác nhận sự kiện Hộ tịch của cá nhân đó. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc
của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ
đệm, ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha,
mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
Với mỗi vấn đề Hộ tịch thì có giấy tờ về vấn đề đó, gọi là vấn đề Hộ tịch. Đó
là cơ sở pháp lý chứng minh các quyền và nghĩa vụ của công dân phát sinh từ sự
kiện hộ tịch. Do tính chất quan trọng của các giấy tờ về hộ tịch nên pháp luật cần
có quy định rất chặt chẽ, cụ thể các nguyên tắc, thủ tục trình tự đăng ký và cấp các
loại giấy tờ về hộ tịch. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi một cá nhân.
Do vậy, tất cả các loại giấy tờ về hộ tịch đều phải thống nhất với giấy khai sinh của
cá nhân người đó. Chính vì vậy, đăng ký Hộ tịch là hành vi bắt buộc không chỉ đối
với công dân mà còn đối với cả các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng
ký kết hơn; nhận cha, mẹ, con; ni con ni có yếu tố nước ngồi được thực hiện
theo Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/03/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Hơn nhân và gia đình về quan hệ hơn nhân và
gia đình có yếu tố nước ngồi.
Trong quản lý Nhà nước về hộ tịch, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
thực hiện những hoạt động như: ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn bản
quy phạm pháp luật về Hộ tịch; hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn về Hộ
tịch; ban hành quản lý hướng dẫn việc sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu hộ tịch;
tổ chức tuyên truyền phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của
pháp luật về hộ tịch; tổ chức việc đăng ký hộ tịch; giải quyết khiếu nại, tố cáo về
3


hộ tịch; hợp tác quốc tế về hộ tịch.
b. Khái niệm về đăng ký hộ tịch

Đăng ký Hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi
vào sổ hộ tịch các sự kiện Hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo
hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư (theo khoản
2, Điều 2, Luật Hộ tịch 2014 của Quốc hội ban hành ngày 21/11/2014).
Đăng ký Hộ tịch tại Việt Nam là việc cơng dân, người nước ngồi làm các thủ
tục về đăng ký Hộ tịch tại các cơ quan nhà nước ở Việt Nam. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tại Việt Nam sẽ xác nhận các sự kiện: sinh, kết hôn, tử, nuôi con nuôi,
giám hộ, nhận cha, mẹ, con, thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch, xác
định lại giới tính, xác định lại dân tộc. Các cơ quan này cũng sẽ ghi vào sổ hộ tịch
các việc: xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, ly hôn, hủy việc kết hôn trái
pháp luật, chấm dứt nuôi con nuôi…
Việc đăng ký và quản lý Hộ tịch được xác định là nhiệm vụ quan trọng,
thường xuyên của chính quyền các cấp, nhằm không chỉ theo dõi thực trạng và sự
biến động về hộ tịch, trên cơ sở đó bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân
và gia đình, xây dựng các chính sách về kinh tế, xã hội, dân số, kế hoạch hóa gia
đình (các mảng lĩnh vực về dân sự) mà thậm chí cịn phục vụ cho mục đích về an
ninh quốc phịng. Chính vì vậy, quy định bắt buộc những người buộc thực hiện
đăng ký hộ tịch phải tự giác đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định.
Thủ tục đăng ký hộ tịch là một loạt thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý
nhà nước đối với hoạt động tư pháp, bởi vậy, có thể hiểu thủ tục đăng ký hộ tịch là
cách thức, trình tự luật định mà các cơ quan có thẩm quyền đăng ký Hộ tịch và cá
nhân, tổ chức có yêu cầu đăng ký hộ tịch phải tuân thủ khi thực hiện về đăng ký
một sự kiện Hộ tịch. Thủ tục đăng ký Hộ tịch được quy định chặt chẽ bởi các quy
phạm pháp luật thủ tục hành chính.
1.1.2. Đặc điểm của Hộ tịch
Từ những quan niệm trên về Hộ tịch có thể rút ra những đặc điểm chủ yếu
của hộ tịch như sau:
Thứ nhất: Hộ tịch là một giá trị nhân thân, gắn chặt với cá nhân con người,
bởi vì, mỗi người chỉ có một thời điểm sinh ra, một thời điểm chết đi.
Các dấu hiệu về cha đẻ, mẹ đẻ, dân tộc, giới tính là những dấu hiệu giúp

người ta phân biệt từng cá nhân con người. Do đó, đây là các giá trị nhân thân gắn
với một con người cụ thể từ khi sinh ra đến chết đi.
Thứ hai: Hộ tịch là những giá trị, về nguyên tắc không chuyển đổi cho người
khác.
Đặc điểm này là hệ quả của đặc điểm thứ nhất. Do đó, thực hiện các sự kiện
4


hộ tịch phải do trực tiếp cá nhân người đó thực hiện, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác (như: khai sinh có thể do bố, mẹ đi đăng ký khai sinh; khai tử do
người thân của người chết đăng ký khai tử).
Thứ ba: Hộ tịch là những sự kiện thân nhân khơng lượng hóa được thành tiền.
Chính vì vậy, hộ tịch khơng phải là một loại hàng hóa có thể trao đổi trên thị
trường.
1.2. Quản lý nhà nước về Hộ tịch
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về Hộ tịch
Quản lý Hộ tịch của Nhà nước được hiểu là toàn bộ hoạt động của các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện một cách có hiệu quả các mục tiêu
của công tác quản lý Hộ tịch là xác định rõ ràng, đầy đủ nhân thân và những sự
kiện thay đổi của mỗi người dân, thu thập đầy đủ các thông tin về dân số để phục
vụ cho cơng tác thống kê có căn cứ xây dựng các chương trình, kế hoạch của nhà
nước; tổ chức bộ máy đăng ký hộ tịch gọn nhẹ, hoạt động nhịp nhàng, trơi chảy, có
hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân khi có yêu cầu đăng
ký hộ tịch hoặc xin giấy chứng nhận về hộ tịch.
1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước về Hộ tịch
Quản lý Nhà nước về Hộ tịch có vai trị quan trọng, không những liên quan
đến nhân thân của con người mà cịn liên quan đến chế độ chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội, quốc phịng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu,
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước, thể chế hóa mối quan hệ
giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ.

Bên cạnh đó, cơng tác quản lý Hộ tịch cịn có ý nghĩa đối với cơng dân là đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. Việc quản lý Nhà nước về Hộ tịch đã
tạo cơ sở pháp lý bảo đảm một số quyền nhân thân cơ bản của cá nhân ( như quyền
đối với họ tên, quyền thay đổi họ tên, quyền xác định dân tộc, quyền được khai
sinh, quyền kết hôn… đã được ghi nhận trong Bộ Luật Dân Sự). Thông qua việc
đăng ký khai sinh (khởi đầu việc đăng ký sự kiện hộ tịch của mỗi cá nhân) đã bảo
đảm quyền được khai sinh, một rong những quyền quan trọng đầu tiên của trẻ em
theo tuyên bố của Công ước của Liên Hợp quốc về quyền trẻ em: “ trẻ em phải
được đăng ký ngay lập tức sau khi sinh ra và có quyền ngay từ khi ra đời, có họ
tên, có quốc tịch và trong chừng mực có thể, quyền được biết cha mẹ mình là ai và
được chính cha mẹ mình chăm sóc”; tại Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
của Việt Nam cũng khẳng định “ trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch”.
Tuy nhiên, quyền được khai sinh khơng phải là quyền riêng có của trẻ em mà là
quyền của bất cứ cá nhân nào theo quy định của Bộ Luật Dân Sự, thì việc đảm bảo
quyền đăng ký Hộ tịch cũng đồng nghĩa với việc đảm bảo quyền nhân thân cơ bản
5


của mỗi cá nhân.
1.2.3 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về Hộ tịch
- Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
- Mọi sự kiện Hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung
thực, khách quan và chính xác; trường hợp khơng đủ điều kiện đăng ký Hộ tịch
theo quy định của Pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký Hộ tịch từ chối
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đối với những việc Hộ tịch mà Luật không quy định thời gian giải quyết thì
được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà khơng giải
quyết được ngay thì kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
- Mỗi sự kiện Hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có
thẩm quyền theo quy định của Luật.

Cá nhân có thể được đăng ký Hộ tịch tại cơ quan đăng ký Hộ tịch nơi thường
trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi
thường trú thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại
diện nơi đã đăng ký Hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thơng báo việc đăng ký
Hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.
- Mọi sự kiện Hộ tịch sau khi đăng ký vào sổ Hộ tịch phải được cập nhật kịp
thời, đầy đủ vào cơ sở dữ liệu Hộ tịch điện tử.
- Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung Hộ
tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong cơ sở dữ liệu Hộ
tịch là thông tin đầu vào của cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký Hộ tịch.
Những nguyên tắc trên đảm bảo cho việc đăng ký, quản lý Hộ tịch được chính
xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân. Bên cạnh đó, góp
phần bảo đảm quyền cơng dân, quyền con người. Bởi vì, thực tế cho thấy, các giấy
tờ về Hộ tịch nếu trong q trình thực hiện có sai sót mà khơng được phát hiện kịp
thời sẽ gây khó khăn, bất lợi cho công tác quản lý cũng như khắc phục, sữa chữa
mọi sai sót và đặc biệt sẽ gây ra khơng ít phiền hà cho cơng dân trong việc thống
nhất giấy tờ quan trọng khác sau này như hồ sơ đi học, xin việc, xét vào Đảng,
xuất cảnh, nhập cảnh, thậm chí cịn liên quan đến việc xác định độ tuổi để đánh giá
năng lực hành vi, năng lực chịu trách nhiệm pháp lý, hình sự của từng cá nhân, con
người.
1.2.4. Chủ thể thực hiện quản lý Nhà nước về Hộ tịch
a. Chủ thể thực hiện quản lý Nhà nước về Hộ tịch
- Chủ thể có trách nhiệm quản lý Hộ tịch ở nước ta hiện nay bao gồm:
+ Chính phủ; Bộ, cơ quan ngang Bộ (Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công
6


an); Ủy ban nhân dân các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
- Chủ thể có trách nhiệm đăng ký Hộ tịch ở nước ta hiện nay gồm:

+ Ủy ban nhân dân các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và cơ quan chuyên
môn giúp việc cho Ủy ban nhân dân về vấn đề này (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp);
Công chức làm công tác Hộ tịch.
b. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
Trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện đăng ký các việc Hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp xã; Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của
pháp luật về Hộ tịch; Quản lý, sử dụng các loại sổ Hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo
quy định của Bộ Tư pháp; Lưu trữ sổ Hộ tịch, giấy tờ Hộ tịch; Cấp bản sao giấy tờ
Hộ tịch từ sổ Hộ tịch; Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê Hộ tịch báo cáo Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là ủy ban nhân
dân cấp huyện) theo định kỳ 6 tháng và hằng năm; Giải quyết khiếu nại, tố cáo và
xử lý các vi phạm về Hộ tịch theo thẩm quyền.
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể theo quy định trên đây (trừ trường hợp giải
quyết tố cáo).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tình hình đăng ký và
quản lý Hộ tịch của địa phương. Trong trường hợp do buông lỏng quản lý mà dẫn
đến những sai phạm tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký và
quản lý Hộ tịch ở địa phương mình, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu
trách nhiệm.
c. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Tư pháp-Hộ tịch
Công chức Tư pháp - Hộ tịch là công chức cấp xã, giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý Hộ tịch. Đối với
những xã, phường, thị trấn có đơng dân cư, số lượng cơng việc Hộ tịch nhiều, thì
phải có cán bộ chun trách làm công tác Hộ tịch, không kiêm nhiệm các công tác
Tư pháp khác, phải có đủ các tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã theo quy
định của pháp luật về cán bộ, cơng chức và có thêm các tiêu chuẩn: Có bằng tốt
nghiệp trung cấp luật trở lên; được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Hộ tịch; chữ

viết rõ ràng.
- Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức
Tư pháp - Hộ tịch được thực hiện theo quy định chung của pháp luật đối với công
chức cấp xã.
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch phải thực hiện những nghĩa vụ và được hưởng
7


những quyền lợi của cán bộ, công chức mà pháp luật quy định với công chức cấp
xã.
* Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch trong đăng ký và quản lý hộ
tịch:
- Thụ lý hồ sơ, kiểm tra, xác minh và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, quyết định việc đăng ký Hộ tịch. Thường xuyên kiểm tra và vận
động nhân dân đi đăng ký kịp thời các sự kiện Hộ tịch. Đối với những khu vực
người dân còn bị chi phối bởi phong tục, tập quán hoặc điều kiện đi lại khó khăn,
cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải có lịch định kỳ đến tận nhà dân để đăng ký những
sự kiện Hộ tịch đã phát sinh. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về
những sự kiện hộ tịch phát sinh trên địa bàn xã, phường, thị trấn mà không được
đăng ký. Sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư
pháp; Tổng hợp tình hình và thống kê chính xác số liệu hộ tịch để Ủy ban nhân dân
cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ 6 tháng và hằng năm;
Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật
về hộ tịch; Giữ gìn, bảo quản, lưu trữ sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch; khi thôi giữ
nhiệm vụ phải bàn giao đầy đủ cho người kế nhiệm.
* Những việc công chức Tư pháp - Hộ tịch không được làm:
- Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân khi đăng ký Hộ tịch, nhận hối lộ. Thu lệ phí Hộ tịch cao hơn mức
quy định hoặc tự ý đặt ra các khoản thu khi đăng ký hộ tịch; Tự đặt ra những thủ
tục, giấy tờ trái với quy định tại Điều 74 Luật hộ tịch 2014 khi đăng ký Hộ tịch;

làm sai lệch các nội dung đã được đăng ký trong sổ Hộ tịch.
1.2.5. Nội dung quản lý Nhà nước về Hộ tịch
Nội dung quản lý Nhà nước về Hộ tịch chủ yếu như sau:
- Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật về Hộ tịch; Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch, định
hướng về hoạt động Hộ tịch; Phổ biến, giáo dục pháp luật về Hộ tịch; Thực hiện
đăng ký Hộ tịch; Quản lý hệ thống tổ chức và hoạt động của các cơ quan, tổ chức
trong hoạt động Hộ tịch; Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về Hộ tịch;
Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động Hộ tịch; Hợp tác quốc tế về Hộ tịch; Thống kê Nhà nước về Hộ
tịch; Tổng kết hoạt động Hộ tịch; báo cáo cơ quan nhà nước cấp trên về hoạt động
Hộ tịch.
1.3. Cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước về Hộ tịch
Ở nước ta, việc đăng ký và quản lý Hộ tịch có lịch sử lâu đời từ thời phong
kiến nhà Trần và các Triều đại phong kiến tiếp theo. Tuy nhiên, việc quản lý Hộ
8


tịch được thực hiện một cách đầy đủ, khoa học chỉ được bắt đầu từ thời kỳ Pháp
thuộc. Điểm nổi bật trong hệ thống đăng ký và quản lý hộ tịch của thời kỳ pháp
thuộc là có một đội ngũ hưởng chức chuyên làm công tác Hộ tịch, gọi là Hộ lại. Hộ
lại là người nắm giữ sổ sách Hộ tịch và trực tiếp đăng ký các việc Hộ tịch trong địa
bàn cấp xã do mình phụ trách. Vì việc quản lý Hộ tịch đòi hỏi phải nắm rất kỹ từng
người dân, từng gia đình nên chức danh Hộ lại được bổ nhiệm suốt đời (trừ khi bị
truất chức do vi phạm), thậm chí chỉ được khuyến khích “cha truyền con nối”.
Điểm nổi bật thứ hai trong quản lý Hộ tịch thời Pháp thuộc là có hệ thống sổ sách
Hộ tịch (gọi là “sổ bộ”) đầy đủ, khoa học và được bảo quản rất cẩn thận. Hiện nay,
một số sổ sách Hộ tịch thời Pháp thuộc vẫn còn được lưu giữ tại các thành phố: Hà
Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, công tác đăng ký và quản lý Hộ tịch

vẫn được Nhà nước ta tiếp tục duy trì và phát triển. Theo tinh thần của Sắc lệnh số
47/SL ngày 10/10/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh thì các thể lệ đăng ký Hộ tịch
đã được quy định trong Bộ Dân Luật giản yếu được áp dụng ở Nam kỳ, Hoàng
Việt Hộ luật được áp dụng ở Trung kỳ và Dân Luật ở Bắc kỳ vẫn được tiếp tục áp
dụng.
Ngày 08/5/1956, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 764/TTg kèm
theo Bản Điều lệ Hộ tịch. Ngày 16/01/1961, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị
định số 04/CP, kèm theo Bản Điều lệ đăng ký Hộ tịch thay thế Bản Điều lệ được
ban hành kèm theo Nghị định số 764/TTg. Theo quy định tại hai bản Điều lệ nói
trên, thì Bộ Nội vụ ( nay là Bộ Công an) là cơ quan được Hội đồng Chính phủ giao
nhiệm vụ thống nhất chỉ đạo, tổ chức quản lý Hộ tịch, việc đăng ký Hộ tịch do Ủy
ban hành chính xã, thị trấn, thị xã, khu phố phụ trách.
Từ năm 1987, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Hộ tịch được chuyển giao từ Bộ
Nội vụ sang Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân các cấp trên cơ sở Nghị định số
219/HĐBT ngày 20/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); từ thời
điểm này, Bộ Tư pháp được giao nhiệm vụ thống nhất quản lý Nhà nước.
Các cơ sở pháp lý làm căn cứ cho Nhà nước đăng ký và quản lý Hộ tịch hiện
nay tại Việt Nam bao gồm:
* Các quy định của Hiến pháp, Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Luật Hơn nhân
và Gia đình năm 2014.
Các văn bản trên tuy không phải là những văn bản quy định trực tiếp về đăng
ký và quản lý Hộ tịch nhưng quy định về quyền nhân thân của cá nhân và những
quy định mang tính nguyên tắc trong lĩnh vực Hộ tịch, trên cơ sở đó việc đăng ký
và quản lý Hộ tịch chính là nhằm cơng nhận và bảo đảm thực hiện các quyền về hộ
tịch của cá nhân. Giải quyết được những vướng mắc về Hộ tịch. Chính vì vậy,
9


những văn bản đó cũng được xem xét theo góc độ quản lý Hộ tịch, cụ thể là:
- Quy định của Hiến pháp năm 2013 tại Chương II về quyền và nghĩa vụ cơ

bản của công dân cụ thể tại Điều 14, Điều 15... Các quy định của Bộ Luật dân sự
năm 2015 tại mục 2 Chương II về quyền nhân thân bao gồm các quy định về:
quyền có họ tên (Điều 26); quyền thay đổi họ (Điều 27); quyền thay đổi tên (Điều
28); quyền xác định lại dân tộc (Điều 29); quyền được khai sinh, khai tử (Điều 30);
quyền đối với quốc tịch (Điều 31); quyền xác định lại giới tính (Điều 36); các quy
định tại Mục 4, Chương 2 về giám hộ… Các quy định của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014, bao gồm các quy định về đăng ký kết hôn (Điều 8, Điều 9); Quyền
và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con (Điều 69, Điều 70); Xác định cha, mẹ, con (Điều
88, Điều 89, Điều 90. Điều 91), quan hệ hơn nhân và gia đình có yếu tố nước ngồi
quy định tại Chương VIII. Những quy định của Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện
pháp thi hành của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có yếu tố nước ngoài. Luật
Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2016. Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch và Thông tư
15/2015/TT-BTP quy định thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định
123/2015/NĐ-CP. Thông tư số 04/2016/TT-BTP ban hành ngày 03/03/2016 quy
định một số hoạt động thống kê của ngành Tư pháp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người
từ khi sinh ra đến khi chết. Quản lý Hộ tịch được xác định là nhiệm vụ quan trọng,
thường xuyên của chính quyền các cấp, nhằm khơng chỉ theo dõi thực trạng và sự
biến động về hộ tịch, trên cơ sở đó bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân
và gia đình, xây dựng các chính sách về kinh tế, xã hội, dân số, kế hoạch hóa gia
đình (các mảng lĩnh vực về dân sự). Bài báo cáo đã đề cập các vấn đề liên quan tới
các cơ sở lý luận về hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch. Từ đó tìm ra những
vướng mắc cũng như hạn chế của việc quản lý về hộ tịch trên thực tiễn.

10



CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ ĐẮK DỤC, HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
2.1. Tổng quan về xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
2.1.1. Khái quát tình hình xã Đăk Dục
a. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Đăk Dục là một xã biên giới, nằm ở phía Bắc của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon
Tum, cách trung tâm huyện lỵ 17 km, tồn xã có diện tích đất tự nhên là 8667,15
ha. Phía Bắc giáp xã Đăk Mơn, huyện Đăk Glei, phía Nam giáp xã Đăk Nơng, phía
Tây giáp biên giới nước bạn Lào, phía Đơng giáp xã Đăk Ang. Tổ chức hành chính
có 1 xã và 11 thơn, làng.
Địa hình chung của xã Đăk Dục có dạng hình lịng máng, thấp dần từ Bắc
xuống Nam, Phía Bắc nơi cao nhất có dãy Ngọc Sia(1.255m), Phía Nam cao nhất
1.258m là đỉnh Ngọc Cem Put, nơi thấp nhất là 500m ( vùng trũng suối Đăk Vai).
Địa hình xã Đăk Dục có thể chia thành các dạng chính như sau:
Địa hình núi cao sườn dốc: Phân bổ ở khu vực phía Tây của xã, độ cao trung
bình 600 - 900m, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc > 250. Diện tích 6.365 ha, chiếm
73,5% diện tích tự nhiên, đất đai chủ yếu là đỏ vàng và một ít đất mùn vàng trên đá
biên chất, tầng dày > 100cm. Hiện trạng chủ yếu là rừng tự nhiên gồm các dạng
rừng trung bình, rừng non, rừng tái sinh và một phần đất trồng đồi trọc với các loại
cây bụi, le, tre nứa,… Địa hình đồi đỉnh bằng và thùng lũng: Phân bổ hầu hết ở khu
vực phía đơng của xã.
Xã Đăk Dục chịu ảnh hưởng của khí hậu cao ngun nên có điều kiện nhiệt
hạn chế và chế độ khí hậu có sự phân hóa rõ rệt, được đặc trưng bởi những nét sau:
Nhiệt độ trung bình năm từ 2300C - 2400C. Lượng mưa trung bình 1.800 2.000 mm và chia làm hai mùa:
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% - 99% lượng mưa cả năm, độ
ẩm trung bình 85% - 90%.
Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa ít (10%- 15 % lượng
mưa cả năm), có gió thổi mạnh, khí hậu khơ hạn kéo dài. Độ ẩm trung bình từ

72%- 80% .
b. Kinh tế xã hội của xã Đăk Dục
Giá trị sản xuất năm 2019 đạt khoảng 70 - 75 tỷ đồng, trong đó:
+ Nông - lâm nghiệp chiếm 60%.
+ Tiểu thu công nghiệp- xây dựng chiếm 30%.
+ Dịch vụ chiếm 5%.
- Thu nhập bình quân đầu người: 21triệu đồng/người/năm.
11


- Tổng số hộ giàu: 95 hộ, khá 363 hộ chiếm 30,45%.
- Tỷ lệ hộ nghèo: 4,99% ( 75 hộ ), cận nghèo 4,92% (74 hộ).
- Sản xuất nông nghiệp đã đi vào ổn định theo hướng thâm canh, tăng năng
suất cây trồng.Tồn xã diện tích cây trồng hàng năm 692ha, cây lâu năm 979ha.
Sản lượng lương thực 1.547,7 tấn, bình qn đầu người 280,3 kg/người/năm.
- Tiểu thu cơng nghiệp, thương mại, dịch vụ từng bước phát triển. Xã có 30
cơ sở, tập trung vào các ngành nghề mộc, rèn, sửa chữa xe máy, vật liệu xây dựng,
kinh doanh buôn bán.
Tính đến 30/5/ 2019, xã Đăk Dục có là 5.509 người; 1.504 hộ. Tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên là 1,7%.
Các điểm dân cư của xã với 11 thôn, làng xây dựng tương đối tập trung, chủ
yếu nằm dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, các tuyến liên thơn. Một số điểm dân cư
rải rác bám theo các khu vực canh tác. Xã Đăk Dục dân tộc thiểu số có 1.331
hộ/4.916 nhân khẩu chiếm 88,68% tổng số hộ trên toàn xã.
Dân tộc Kinh có 173 hộ/593 nhân khẩu, chiếm 11,50% tổng số hộ trên tồn
xã. Về tơn giáo: Gồm có nhiều thành phần: Phật giáo, Thiên chúa giáo.
Xã có 10 thơn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số, hiện vẫn giữ được các nét
văn hóa và các tập tục sinh hoạt truyền thống tốt đẹp của dân tộc mình.
Trên địa bàn xã có 01 trạm xá xã; có 5 y bác sỹ, y tá và nữ hộ sinh. Mỗi thôn
làng có 01 y tá viên; tồn xã có 10 giường bệnh.

Những đặc điểm nêu trên là cơ sở để xác định cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã,
đồng thời đề ra các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế từng bước phát triển, góp
phần thuận lợi đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, cơng bằng, văn minh.
2.1.2. Tổng quan về UBND xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
a.Tổ chức biên chế
Theo quy định biên chế hiện nay ở UBND xã Đăk Dục có 02 cơng chức trong
biên chế được phân cơng phụ trách công tác Tư pháp - Hộ tịch như sau:
- Phụ trách lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch: 01 công chức tuổi đời 32 tuổi;
- Phụ trách lĩnh vực Tư pháp - chứng thực: 01 công chức, tuổi đời 35 tuổi;
- Trình độ văn hóa: THPT: 02; trình độ chun mơn: đại học 02; lý luận chính
trị: Trung cấp 02.
b. Trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật
UBND xã bố trí cơng chức phụ trách cơng tác Hộ tịch tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của UBND xã tạo điều kiện thuận lợi khi làm việc của cán bộ, công
chức và để nhân dân dễ dàng khi liên hệ. Công chức phụ trách công tác Hộ tịch
được trang bị 01 bộ bàn ghế để làm việc, 01 kệ đựng hồ sơ, 01 tủ sách pháp luật và
12


01 máy vi tính.
*Sơ đồ bố trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND xã Đăk Dục:
LĨNH VỰC
LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

LĨNH VỰC
ĐẤT ĐAI


MÁY
VI TÍNH
TRA CỨU
THƠNG
TIN

LĨNH VỰC
TƯ PHÁP
TỦ SÁCH
PHÁP LUẬT

BÀN
CÔNG
DÂN

BẢNG NIÊM YẾT (*)

TIẾP NHẬN ĐƠN THƯ
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

LĨNH VỰC
CHỨNG THỰC –
HỘ TỊCH

GHẾ CHỜ

(*) Bảng niêm yết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND xã.

BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ


2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về Hộ tịch trên địa bàn xã Đăk Dục, huyện
Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
2.2.1. Công tác quản lý Nhà nước về Hộ tịch ở UBND xã Đăk Dục
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký
và quản lý Hộ tịch và Nghị đinh số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về Hộ tịch, hơn nhân & gia
đình và chứng thực, nhưng đến nay các Nghị định này bộc lộ nhiều điểm bất cập,
khơng cịn phù hợp với điều kiện hiện nay, do sự đa dạng của các sự kiện về Hộ
tịch, yêu cầu hiện đại hóa cơng tác Hộ tịch. Đây là lần đầu tiên có văn bản ở tầm
Luật điều chỉnh riêng lĩnh vực đăng ký, quản lý Hộ tịch sau hơn 60 năm thực hiện
bằng văn bản dưới luật (các Nghị định của Chính phủ; Thơng tư liên tịch, Thơng tư
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ), là bước hoàn thiện khá cơ bản về thể chế đăng ký
và quản lý Hộ tịch của Việt Nam. Đồng thời, Luật Hộ tịch có ý nghĩa đột phá với
nhiều quy định hồn tồn mới. Từ khi có Luật Hộ tịch thì cơng tác Hộ tịch của xã
Đăk Dục có nhiều chuyển biến tích cực, việc quản lý đã được đổi mới. Về cơng tác
thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc,
giới tính đã được đơn giản, cơng khai hóa, thơng thống hơn so với trước.
* Một số điểm mới của Luật Hộ tịch 2014:
- Cấp số định danh cá nhân ngay từ khi đăng ký khai sinh
Luật Hộ tịch tạo nền móng cho việc sử dụng phương thức quản lý dân cư hiện
đại đã áp dụng ở nhiều quốc, thông qua việc cấp Số định danh cá nhân ngay khi
13


đăng ký và cấp Giấy khai sinh cho trẻ em.
Các quy định tập trung vào việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong
đăng ký, quản lý hộ tịch, xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử tồn quốc, nhằm
lưu giữ thơng tin hộ tịch cá nhân, đồng thời kết nối, cung cấp thông tin đầu vào cho
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tiến tới đổi mới, áp dụng phương thức đăng ký
hộ tịch tiên tiến (đăng ký trực tuyến mọi cấp độ, cá nhân có yêu cầu đăng ký hộ

tịch có thể thực hiện yêu cầu đăng ký của mình tại nhà hay tại bất cứ đâu). Luật Hộ
tịch cũng quy định quản lý tập trung, thống nhất thông tin cá nhân, là cơ sở để
cung cấp thông tin cho các bộ, ngành, địa phương khai thác, sử dụng trong quá
trình thực hiện các thủ tục hành chính phục vụ người dân, bao gồm những thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch và các lĩnh vực khác.
- Đơn giản tối đa việc xuất trình các giấy tờ về nhân thân
Từ việc cấp Số định danh cá nhân và sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
tất cả thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch nói riêng, các lĩnh vực khác liên
quan đến người dân nói chung sẽ được đơn giản tới mức tối đa, người dân khơng
phải nộp, xuất trình nhiều loại giấy tờ chứng minh tình trạng nhân thân như hộ
khẩu, chứng nhận kết hơn, xác nhận tình trạng hơn nhân, bản án/quyết định ly
hơn… khi làm thủ tục hành chính, chỉ cần xuất trình giấy tờ tùy thân có ghi số định
danh cá nhân, bởi tất cả thông tin đã được cập nhật gắn liền với số định danh của
cá nhân đó. Đồng thời, thời gian thực hiện thủ tục hành chính sẽ được rút ngắn
đáng kể, giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho cả cơ quan Nhà nước và
người dân.
- Được cấp bản sao trích lục hộ tịch khơng phụ thuộc nơi cư trú
Luật Hộ tịch phân cấp thêm một bước về thẩm quyền đăng ký. Mở rộng đáng
kể hệ thống cơ quan đăng ký hộ tịch thông qua quy định chuyển giao thẩm quyền
đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài từ cấp tỉnh cho cấp huyện (từ 63 đầu mối
thành trên 700 đầu mối). Với quy định mới này, người có yêu cầu đăng ký hộ tịch
có thể thực hiện yêu cầu tại bất kỳ cơ quan đăng ký hộ tịch nào có thẩm quyền
tương đương, khơng phụ thuộc nơi cư trú, đặc biệt là việc xin cấp bản sao trích lục
hộ tịch (tương tự như việc xin cấp bản sao Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết
hôn hiện nay) sẽ dễ dàng hơn. Khi đưa vào vận hành Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
toàn quốc, người dân có thể tới bất cứ cơ quan đăng ký/quản lý hộ tịch nào trên
toàn quốc để đề nghị cấp bản sao trích lục với trên 12.000 đầu mối và được đáp
ứng gần như ngay lập tức do có thể trích xuất dữ liệu bằng quy trình tin học và
biểu mẫu giấy tờ hộ tịch giao cho cơ quan đăng ký hộ tịch chủ động in, phát hành.
Đồng thời với việc mở rộng, phân cấp thẩm quyền, Luật Hộ tịch cũng nâng cao

trách nhiệm của người quản lý, người thực hiện thông qua quy định chặt chẽ về
14


tiêu chuẩn chun mơn.
Theo đó, cơng chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã phải tốt nghiệp Trung cấp Luật,
công chức hộ tịch cấp huyện phải tốt nghiệp Đại học Luật trở lên và được bồi
dưỡng về nghiệp vụ hộ tịch, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng. Người đứng đầu chính
quyền các cấp phải chịu trách nhiệm trước cấp trên và người dân trên địa bàn về
chất lượng, hiệu quả đăng ký hộ tịch của địa phương, không được tuyển dụng, bổ
nhiệm người khơng có đủ tiêu chuẩn chun mơn làm công tác hộ tịch.
Để thi hành Luật Hộ tịch, ngành Tư pháp đã triển khai đồng bộ nhiều giải
pháp nhằm tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thắt chặt kỷ luật, kỷ
cương trong công tác đăng ký hộ tịch, thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra và
sẽ kiên quyết phát hiện, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm Luật Hộ tịch, có thể
xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật cán bộ, cơng chức, thậm chí truy cứu trách
nhiệm hình sự để bảo đảm tính nghiêm minh của Luật Hộ tịch và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
Với những điểm mới mang tính đột phá như vậy, Luật Hộ tịch khi được thực
hiện trong thực tế chắc chắn sẽ có tác động mạnh mẽ tới nhận thức và cả cách thức
người dân thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch, việc đăng ký, quản lý hộ tịch
sẽ đạt chất lượng, hiệu quả cao, phục vụ tốt cho việc hoạch định chính xác các
chính sách kinh tế, văn hóa, y tế, xã hội… góp phần phát triển kinh tế - xã hội và
bảo đảm quyền lợi của người dân.
2.2.2. Về trình tự, thủ tục thực hiện việc đăng ký Hộ tịch
a) Quy trình tiếp nhận
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ
công dân ở Uỷ ban nhân dân xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum:
Tổ chức, công
dân nộp hồ sơ


(1)

Bộ phận Tiếp
nhận và trả
kết quả

(2)

(5)

Công chức
chuyên môn
xử lý

(3)

Lãnh đạo ký
duyệt hồ sơ

(4)

b) Thành phần tham gia quy trình gồm
(1) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
* Chức năng: Nhận hồ sơ từ tổ chức, công dân chuyển cán bộ chuyên môn xử
lý.
* Thành phần:
- A Bên: Văn phòng thống kê UBND xã -Tổ trưởng.
15



(2)Cán bộ - Công chức chuyên môn xử lý
* Chức năng: nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tiến hành xử lý
trước khi trình lãnh đạo ký.
* Thành phần:
- Y Chạc - Tư pháp - Hộ tịch;
- A Vuông - Chứng thực;
- Xiêng Văn Bêm - Địa chính - xây dựng;
- Krinh Thanh - Thương binh & Xã hội;
- Hiêng Lăng Tuấn - Trưởng Công an xã;
(3) Lãnh đạo UBND.
Công chức chuyên môn sau khi thẩm định trình lãnh đạo ký hồ sơ.
* Thành phần:
- Hiêng Lăng Thuận - Chủ tịch Ủy nhân dân xã.
- A Huynh - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
- Y Hồng - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
(4)Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ đã được Lãnh đạo ký.
(5)Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiến hành trả kết quả hồ sơ cho cơng dân,
tổ chức.
c) Trình tự thực hiện việc đăng ký Hộ tịch
Bước 1:
Cơng dân có u cầu giải quyết công việc liên quan đến Hộ tịch như: đăng ký
khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký nhận nuôi con ni, sẽ tự tìm hiểu về thủ tục,
các giấy tờ có liên quan đến vẫn đề của mình cần làm hoặc trong phòng của bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính của xã cũng đã niêm yết cơng khai các
thủ tục, trình tự và lệ phí để công dân biết và tránh cho việc cán bộ, công chức lợi
dụng chức vụ để sách nhiễu, cửa quyền với công dân.
Bước 2:
Công chức Tư pháp - Hộ tịch thụ lý hồ sơ, hoàn chỉnh hồ sơ và hẹn thời gian
trả hồ sơ với công dân.

Bước 3:
Sau khi hồ sơ đã hồn thành, cơng chức Tư pháp - Hộ tịch trình lãnh đạo Ủy
ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trực tiếp về thủ tục hành chính.
Bước 4:
Chuyển sang cho cán bộ văn phịng đóng dấu để đảm bảo tính pháp lý, ghi số
vào sổ để phục vụ cho công tác quản lý hồ sơ.
Bước 5:
Đến hạn trả hồ sơ, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm trả hồ sơ
16


cho công dân tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
d) Thủ tục thực hiện việc đăng ký Hộ tịch
* Đăng ký khai sinh thông thường:
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm
đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ khơng thể đăng ký khai sinh cho
con thì ông, bà, người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang ni dưỡng trẻ
em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. Người đi đăng ký khai sinh cần
chuẩn bị những giấy tờ sau:
+ Giấy chứng sinh (do bệnh viện, cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Trường hợp
khơng có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc
sinh; nếu khơng có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ
rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do
mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp
luật;
+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác
có dán ảnh và thơng tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, cịn giá trị sử dụng
(sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân;
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú là giấy tờ mà người yêu cầu đăng ký hộ tịch

phải xuất trình trong giai đoạn chuyển tiếp;
+ Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ của trẻ có đăng ký
kết hơn). Nếu cơng chức Tư pháp - Hộ tịch biết rõ quan hệ hôn nhân của cha mẹ,
khơng bắt buộc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn;
- Điền mẫu tờ khai đăng ký khai sinh.
- Nộp các giấy tờ trên tại UBND cấp xã, xã, thị trấn nơi cư trú của người cha
hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.
- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và
phù hợp, công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập
nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số
định danh cá nhân. Công chức Tư pháp - Hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh
cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người
được đăng ký khai sinh.
* Đăng ký kết hôn:
- Hai bên nam, nữ đi đăng ký kết hôn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
+ Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hơn nhân theo quy định sau:
a) Trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mà người yêu cầu đăng ký
kết hôn không thường trú tại xã, thị trấn nơi đăng ký kết hơn thì phải nộp Giấy xác
17


nhận tình trạng hơn nhân do UBND cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại
các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
b) Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao
động có thời hạn ở nước ngồi thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hơn nhân do
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
(sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.
+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước cơng dân hoặc giấy tờ khác
có dán ảnh và thơng tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân;

- Cả hai bên nam, nữ cùng có mặt khi đăng ký kết hơn.
- Nộp các giấy tờ trên tại UBND cấp xã, xã, thị trấn nơi cư trú của một trong
hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 18, Luật Hộ
tịch, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hơn nhân và gia đình,
cơng chức Tư pháp - Hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ
ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn;
công chức Tư pháp - Hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao Giấy
chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn
giải quyết khơng q 05 ngày làm việc.
* Đăng ký nhận cha, mẹ, con:
- Người đăng ký nhận cha, mẹ, con cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
+ Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định.
Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên thì phải có sự đồng
ý của người hiện là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất
năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh của người con.
+ Bản chính chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người nhận và người được
nhận là cha, mẹ, con.
+ Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha,
mẹ, con (nếu có).
+ Giấy chứng tử của cha, mẹ trong trường hợp nhận cha, mẹ đã chết.
- Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
- Nộp các giấy tờ trên tại UBND cấp xã, xã, thị trấn nơi cư trú của người nhận
hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định
tại khoản 1 Điều 25, Luật Hộ tịch, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và
18



khơng có tranh chấp, cơng chức Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người
đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã
cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05
ngày làm việc.
* Đăng ký giám hộ:
Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là
cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Thủ tục đăng ký giám hộ cử:
+ Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy
định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự cho cơ quan
đăng ký hộ tịch.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định
tại Khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì cơng chức
Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ
hộ tịch, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
- Đăng ký giám hộ đương nhiên:
+ Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy
định và giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ
luật Dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều
kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một
người làm giám hộ đương nhiên.
+ Trình tự đăng ký giám hộ đương nhiên được thực hiện theo quy định tại
Khoản 2, Điều 20 của Luật Hộ tịch.
- Đăng ký chấm dứt giám hộ:
+ Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp tờ khai đăng ký chấm dứt
giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định
của Bộ luật Dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định

tại Khoản 1, Điều 22 Luật Hộ tịch, nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều kiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi việc chấm dứt
giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ
tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
- Đăng ký thay đổi giám hộ:
Trường hợp yêu cầu thay đổi người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân
sự và có người khác đủ điều kiện nhận làm giám hộ, thì các bên làm thủ tục đăng
ký chấm dứt giám hộ trước đó và đăng ký giám hộ mới theo quy định tại Mục 3
19


Luật Hộ tịch.
* Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung Hộ tịch:
Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của
cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa
đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch:
+ Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy
định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định
tại Khoản 1, Điều 26 Luật Hộ tịch, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có
cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, cơng
chức Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi,
cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục
cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy
chứng nhận kết hơn thì cơng chức Tư pháp - Hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải
chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp cần phải
xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm khơng quá 03 ngày làm việc.
+ Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch khơng phải tại nơi đăng ký

hộ tịch trước đây thì UBND cấp xã phải thơng báo bằng văn bản kèm theo bản sao
trích lục hộ tịch đến UBND nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì UBND cấp
xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại
giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
- Thủ tục bổ sung hộ tịch:
+ Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ
liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
+ Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1, Điều 29 Luật Hộ
tịch, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi
nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên
vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hơn thì
cơng chức Tư pháp - Hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng
dấu vào nội dung bổ sung.
* Đăng ký khai tử:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc
đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người
20


×