ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM
NGUYỄN THỊ THIÊN LÝ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY
TNHH NGUN HƯNG
Kon Tum, tháng 06 năm 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH NGUYÊN HƯNG
GVHD: PHAN THỊ THANH QUYÊN
SVTH: NGUYỄN THỊ THIÊN LÝ
LỚP: K915KT
MSSV: 15152340301030
Kon Tum, tháng 06 năm 2019
LỜI CẢM ƠN
Được sự giúp đỡ của trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum cùng với sự
chấp nhận của công ty TNHH và tư vấn kinh doanh Hồng Ngun Bách, qua ba tháng thực
tập tại cơng ty kết hợp với những kiến thức em đã được học ở trường, đến nay em đã hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại cơng ty TNHH Ngun Hưng”.
Để có được kết quả này, em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện tốt của quý thầy
cô, đặc biệt là cô Phan Thị Thanh Quyên đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực
hiện chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong cơng ty TNHH và tư vấn kinh doanh
Hồng Ngun Bách và cơng ty TNHH Ngun Hưng đã nhiệt tình giúp đỡ em trơng suốt
q trình thực hiện đề tài.
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, phạm vi đề tài thì rộng, thời gian thực tế tiếp xúc
chưa nhiều nên báo cáo của em có thể cịn nhiều thiếu sót, rất mong sự quan tâm, đóng góp ý
kiến của thấy cô và các anh chị trong công ty để bài báo cáo được hoàn chỉnh và chất lượng
hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cơ trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon
Tum, các anh chị công ty TNHH và tư vấn kinh doanh Hoàng Nguyên Bách và quý công ty
TNHH Nguyên Hưng luôn dồi dào sức khỏe và thành công hơn trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Kon Tum, tháng 6 năm 2019
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thiên Lý
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................... III
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................. IV
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................................. V
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài ......................................................................................................... 1
2. Đối tượng nghiêu cứu ......................................................................................................... 1
3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................................ 1
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 1
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................................ 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGUYÊN HƯNG ... 3
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................................................... 3
1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ ...................................................................................... 4
1.2.1 Chức năng.........................................................................................................................................4
1.2.2 Nhiệm vụ ..........................................................................................................................................4
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ .................................................................. 4
1.3.1 Bộ máy quản trị...............................................................................................................................4
1.3.2 Bộ phận công nhân.........................................................................................................................5
1.3.3 Bộ phận kế toán ..............................................................................................................................5
1.4. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC ............................................................................... 5
1.5. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ............................................................................................... 6
1.6. CHÍNH SÁCH VÀ HÌNH THỨC KẾ TỐN ĐƯỢC ÁP DỤNG ............................... 6
1.6.1 Chính sách kế tốn .........................................................................................................................6
1.6.2 Hình thức kế tốn ...........................................................................................................................7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH NGUN HƯNG ............................................... 9
2.1. NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG ....................................................................................................................... 9
2.1.1. Nguyên tắc và phương pháp tính lương ..................................................................................9
2.1.2 Nguyên tắc và phương pháp tính các khoản trích theo lương ......................................... 13
2.2 KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG .................. 14
2.2.1Chứng từ, tài khoản sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ .................................... 14
2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ .............................................................................................. 15
2.2.3 Cơng tác hạch tốn và ghi nhận sổ sách kế toán ................................................................. 17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG
TÁC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CƠNG TY TNHH NGUN HƯNG. ................................................................................ 29
i
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH NGUN HƯNG. ............................................ 29
3.1.1 Ưu điểm ......................................................................................................................................... 29
3.1.2 Nhược điểm................................................................................................................................... 29
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ
TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH NGUYÊN HƯNG. .................................................................................................... 30
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 31
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ii
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu chữ viết tắt
Nội dung chữ viết tắt
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
CB-CNV
Cán bộ công nhân viên
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
BHTNLĐ
Bảo hiểm tai nạn lao động
BPVP
Bộ phận văn phịng
BPCN
Bộ phận cơng nhân
BPBH
Bộ phận bán hàng
BPQL
Bộ phận quản lý
CN
Công nhân
iii
STT
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 1.4
Biểu mẫu 2.1
Biểu mẫu 2.2
Biểu mẫu 2.3
Biểu mẫu 2.4
Biểu mẫu 2.5
Biểu mẫu 2.6
Biểu mẫu 2.7
Biểu mẫu 2.8
Biểu mẫu 2.9
Biểu mẫu 2.10
Biểu mẫu 2.11
Biểu mẫu 2.12
Biểu mẫu 2.13
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÊN BẢNG BIỂU
TRANG
Thống kê nguồn nhân lực tại công ty TNHH Nguyên Hưng từ
5
năm 2017-2019
Số liệu tài chính từ giai đoạn 2017 đến 2018 của cơng ty TNHH
6
Nguyên Hưng
tỷ lệ các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, BHTN
13
năm 2018
Bảng trích nộp, khấu trừ các khoản phải nộp bộ phận quản lý
28
tháng 12/2018
Phiếu nghỉ hưởng BHXH
11
Phiếu chi tiền BH
12
Phiếu chi tiền thưởng tết
13
Bảng chấm công bộ phận văn phịng
18
Bảng lương tháng 12/2018 bộ phận văn phịng
19
Bảng thanh tốn tiền lương nhân viên văn phịng
20
Bảng chấm cơng bộ phận cơng nhân
21
Bảng thanh tốn lương tháng 12/2018 bộ phận cơng nhân
22
Phiếu chi tiền lương
23
Chứng từ ghi sổ 07
24
Chứng từ ghi sổ 02
25
Sổ cái tài khoản 334
26
Sổ cái tài khoản 338
27
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
TÊN SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của công ty Nguyên Hưng
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
v
TRANG
4
8
16
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Tiền lương là sự trả cơng hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định
bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp
quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao
động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc
sẽ phải làm.
Đối với người lao động, lương bao giờ cũng là mối quan tâm hàng đầu. Bởi vì tiền
lương là nguồn thu nhập chủ yếu dùng để trang trải chi phí sinh hoạt, chăm lo cho bản thân
và gia đình của họ.
Đối với cơng ty, chính sách tiền lương là một yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh
tranh vì nếu một doanh nghiệp có một lực lượng giỏi, có trình độ và được bố trí hợp lý cộng
với chế độ tiền lương phù hợp thì cơng ty có thể tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm và tạo được thế đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường.
Do đó việc nâng cao thu nhập của người lao động là mục tiêu hàng đầu trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội và chính sách lương bổng phù hợp là yếu tố không thể thiếu
trong sự thành cơng của cơng ty. Vì vậy, cơng tác tổ chức tiền lương ở cơng ty có tầm quan
trọng to lớn. Nó địi hỏi cơng ty phải có cách tính tiền lương phù hợp đảm bảo lợi ích cho cả
hai bên người lao động và người sử dụng lao động.
Xuất phát từ ý nghĩ trên, trong quá trình em thực tập tại công ty TNHH và Tư vấn kinh
doanh Hồng Ngun Bách tơi đã được phân cơng thực tập tại đơn vị khách hàng là công ty
TNHH Nguyên Hưng. Do đó, tơi chọn để nghiên cứu đề tài “Kế tốn tiền lương và các
khoản trích theo lương của cơng ty TNHH Nguyên Hưng” làm đề tài nghiên cứu trong q
trình thực tập với mục đích tìm hiểu cách trả lương cho nhân viên tại công ty và đảm bảo
được lợi ích cho người lao động.
2. Đối tượng nghiêu cứu
Nghiên cứu về thực trạng cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại
cơng ty TNHH Ngun Hưng.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương vào tháng
12/2018 tại công ty TNHH Nguyên Hưng- đơn vị khách hàng của cơng ty TNHH và tư vấn
kinh doanh Hồng Ngun Bách.
Thời gian: Tập trung chủ yếu năm 2018
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện chuyên đề này tôi sử dụng các phương pháp sau:
1
+ Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm số liệu liên quan đến chuyên đề bằng cách
viết tay hay photo các chứng từ được sử dụng trong công tác kế tốn tiền lương và các khoản
trích theo lương.
+ Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Đến trực tiếp đơn vị thực tập để quan sát chứng
từ, cách luân chuyển chứng từ kết hợp với việc đặt câu hỏi liên quan đến thu thập, luân
chuyển và lưu trữ chứng từ.
+ Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả lại bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của
từng bộ phận, quá trình ln chuyển chứng từ và cách hạch tốn tiền lương và các khoản
trích theo lương tại đơn vị.
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: từ những số liệu thu thập ban đầu tiến
hành tổng hợp có một cách có hệ thống theo quy trình đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ
đó có những phân tích, nhận xét riêng về cơng tác hạch tốn tiền lương và các khoản trích
theo lương tại đơn vị.
5. Kết cấu của đề tài (Ngoài phần mở đầu và kết luận) kết cấu của đề tài chia làm 3 chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Nguyên Hưng
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng
ty TNHH Ngun Hưng
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn tiền
lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nguyên Hưng.
2
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGUYÊN HƯNG
Tên chính thức: Cơng ty trách nhiệm hữu hạn Ngun Hưng
Tên viết tắt: Công ty TNHH Nguyên Hưng
Giám đốc: Nguyễn Quang Phát
Mã số thuế: 6100223113
Ngày cấp 25/05/2006
Địa chỉ: Số nhà 17, Đường Nguyễn Thiện Thuật, Phường Duy Tân, TP Kon Tum, tỉnh
Kon Tum, Việt Nam
Điện thoại: 0603.868.853
Fax: 0603.868.853
Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác đá, cát sỏi, đất sét
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngày 10/05/2006 Cơng ty TNHH Nguyên Hưng bắt đầu đi vào hoạt động, được cấp
phép của Sở Kế Hoạch Đầu tư tỉnh Kon Tum. Cho đến nay công ty đã trãi qua gần 13 năm
đứng vững trên thị trường và khẳng định vị thế là một trong những công ty hàng đầu trong
lĩnh vực khai thác ở tình Kon Tum.
Trong những năm đầu thành lập, cơng ty cịn gặp những khó khăn do mơi trường kinh
doanh thay đổi, vị trí địa lý khơng thuận lợi thêm vào đó là cơ sở vật chất và nguồn nhân lực
cịn hạn chế. Nhưng do khả năng tìm kiếm thị trường tốt, cũng như các chiến lược mà Ban
giám đốc đã đưa ra rất có hiệu quả đã giúp cơng ty dần vượt qua khó khăn.
Từ năm 2010 trở đi, cơng ty ngày càng đi lên và hồn thiện hơn về mọi mặt, đã có
những phương pháp quản lý, điều hành hợp lý và chiến lược kinh doanh cụ thể. Ngồi ra thì
cơng ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng con dấu riêng, thực hiện chế độ hạch toán kế
toán độc lập, được phép mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước. Sự lựa chọn và gắn bó
thân thiết của khách hàng đã giúp cơng ty có những định hướng và có mục tiêu chiến lược
phù hợp hồn cảnh thực tế thị trường. Chính điều này sẽ tạo ra sức cạnh tranh trong môi
trường kinh doanh, đưa hoạt động kinh doanh của công ty phát triển tốt hơn, từng bước đi
lên để cơng ty có thể trở thành một trong những công ty lớn mạnh trong lĩnh vực kinh doanh,
khai thác.
Công ty TNHH Nguyên Hưng đã đang và sẽ không ngừng phát triển về chất lượng và
mở rộng thị trường. Luôn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để khẳng định vị thế của
mình trên thị trường.
Thực trạng nguồn lực của công ty
+ Nguồn cơ sở vật chất: Công ty đã đi vào hoạt động hơn 13 năm, tương đối dài cho
nên nguồn cơ sở vật chất khá ổn định và ngày càng hiện đại hóa. Do đặc trưng về ngành
nghề hoạt động nên cơ sở vật chất cũng như tài sản của công ty chủ yếu là máy xúc, xe tải,
máy đào…phục vụ đắc lực trong q trình khai thác của cơng ty.
3
+ Nguồn nhân lực: đóng một vai trị quan trọng và luôn được công ty quan tâm. Nguồn
lực của công ty tính đến năm 2018 gồm 11 người chưa bao gồm giám đốc. Hầu hết công
nhân chiếm số đông hơn, lực lượng này phần lớn là lao động chân tay nên chưa qua trường
lớp đào tạo. Lao động phổ thông kí hợp đồng ngắn hạn khá nhiều nên có rất nhiều sự thay
đổi trong lực lượng công nhân tại công ty. Nhìn chung, nguồn lực của cơng ty có chất lượng
khá cao và ln hồn thành đúng chỉ tiêu và tiêu chí mà cơng ty đưa ra.
1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
1.2.1 Chức năng
Cơng ty hạch tốn độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng
mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum. Kinh doanh theo
đúng ngành nghề đã đăng kí và mục đích thành lập doanh nghiệp là khai thác đá, cát sỏi, đất
sét cung cấp cho người tiêu dùng.
1.2.2 Nhiệm vụ
+ Chịu trách nhiệm với các khoản nợ thuộc phạm vi vốn của mình.
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ và quản lí kinh tế của Nhà nước
+ Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc của công nhân viên và vận dụng nguyên tắc
phân phối lao động.
+ Đào tạo cán bộ, nâng cao văn hóa, chun mơn nghiệp vụ, trình độ tổ chức quản lý
cán bộ công nhân viên và đáp ứng nhu cầu đời sống ngày càng cao.
+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và an toàn xã hội.
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ
1.3.1 Bộ máy quản trị
Giám đốc
Phịng tổ chức hành
chính
Phịng bán hàng
Bộ phận công nhân
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của công ty Nguyên Hưng
Ban giám đốc cơng ty: Gồm có 3 thành viên trong đó tổng giám đốc cơng ty là ơng
Nguyễn Quang Phát là người đại diện trước pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm về mọi
mặt, thay mặt cho công ty trong các giao dịch thương mại. là người có quyền điều hành cao
nhất trong công ty.
4
Phịng tố chức hành chính: Phát hành và lưu trữ văn thư, quản lí hành chính, quản lí tài
sản, trang thiết bị kinh doanh, dịch vụ trong công ty như: mua sắm, sửa chữa và phân phối
tài sản; Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động.
Phịng bán hàng: Nghiên cứu thị trường, tham mưu cho giám đốc về các mặt hàng mới
để cơng ty có thể mở rộng thị trường. Công tác dự báo nhu cầu, biến động của thị trường. Đề
xuất những thay đổi hoặc duy trì những biện pháp nhằm thúc đẩy quá trình bán hàng của
cơng ty có hiệu quả. Báo cáo giám đốc những vấn đề sai phạm cần được giải quyết.
1.3.2 Bộ phận công nhân
Đây là bộ phận chiếm số lượng người khá lớn ở công ty. Bộ phận này luân phiên nhau
ở công trường để khai thác trực tiếp cát, đá, sỏi… Đây là bộ phận lao động nặng nhọc nên
công ty có rất nhiều chính sách khuyến khích cơng nhân để giữ công nhân ở lại làm việc lâu
dài với mình.
1.3.3 Bộ phận kế tốn
Cơng ty TNHH Ngun Hưng khơng có bộ phận kế tốn riêng. Hiện nay, cơng ty đang
th dịch vụ kế tốn của cơng ty TNHH và tư vấn kinh doanh Hồng Ngun Bách. Do đó,
sẽ có một kế tốn bên cơng ty Hồng Ngun Bách được phân cơng cơng việc kế tốn và
giải quyết các vấn đề về tài chính của cơng ty Ngun Hưng.
1.4. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC
Bảng 1.1: Thống kê nguồn nhân lực tại cơng ty TNHH Ngun Hưng từ năm 2017-2019
STT
Tiêu chí
2017
2018
Đầu năm 2019
1
Số lượng lao động
10
11
11
Trong đó:
+ Cơng nhân
4
6
6
+ Quản lý
6
5
5
2
Giới tính:
+ Nam
8
9
9
+ Nữ
2
2
2
3
Trình độ:
+Đại học
1
0
0
+Cao đẳng
2
2
2
+Trung cấp
3
3
3
+Lao động phổ thơng
4
6
6
Dựa vào bảng số liệu ta thấy
Tổng số lao động của công ty không bị thay đổi nhiều từ năm 2017 đến đầu năm 2019.
Về giới tính: Nam năm 2018 đến đầu năm 2019 là 9 người chiếm 81,82%; Nữ 2 người
chiếm 18,18%. Do đặc thù làm việc ở hiện trường là những vùng khó khăn nên nhân viên
hầu hết là nam, còn nhân viên nữ làm việc ở văn phòng.
5
Về trình độ: Trình độ cao đẳng có 2 người chiếm 18,18%, trung cấp 3 người chiếm
27,27% và lao động phổ thông 5 người chiếm 54,54%.
Cho đến nay công ty bố trí hợp lý lao động cho khai thác và khơng có lao động dư
thừa. Trong cơng tác quản lý lao động, công ty áp dụng quản lý bằng nội quy, điều lệ,
thường xuyên kiểm tra quân số lao động, giờ giấc lao động. Công ty thường xuyên nâng
mức thưởng để khuyến khích người lao động.
1.5. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Bảng 1.2: Số liệu tài chính từ giai đoạn 2017 đến 2018 của công ty TNHH
Nguyên Hưng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2017
Năm 2018
1
Tài sản ngắn hạn
7,868,937,561
7,563,096,545
2
Tài sản dài hạn
1,644,520,343
2,015,349,665
3
Nợ phải trả ngắn hạn
163,457,904
78,446,210
4
Nợ phải trả dài hạn
0
0
5
Vốn chủ sở hữu
9,350,000,000
9,500,000,000
Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy:
Tài sản ngắn hạn năm 2018 giảm hơn so với năm 2017 từ 7,868,937,561đ xuống
7,563,096,545đ giảm 305,841,016đ. Trong khi đó tài sản dài hạn lại tăng lên năm 2017 là
1,644,520,343 đến năm 2018 là 2,015,349,665 tăng 370,829,322 đ
Nợ phải trả ngắn hạn giảm xuống từ 163,457,904 năm 2017 xuống cịn 78,446,210 năm
2018. Đặc biệt là cơng ty khơng có khoản nợ dài hạn nào.
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên từ 9,350,000,000 lên 9,500,000,000
1.6. CHÍNH SÁCH VÀ HÌNH THỨC KẾ TỐN ĐƯỢC ÁP DỤNG
1.6.1 Chính sách kế tốn
Chính sách kế tốn chung:
Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn theo thơng tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày
22/12/2014, có hiệu lực ngày 01/01/2015 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán
áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của các chuẩn
mực kế toán đã ban hành.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng hạch toán trong kế tốn: Việt Nam đồng.
Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu thực tế trên hóa đơn.
Báo cáo tài chính của cơng ty bao gồm:
Bảng cân đối kế tốn
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
6
Báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh
1.6.2 Hình thức kế tốn
Cơng ty TNHH Ngun Hưng áp dụng hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ
Trình tự hạch tốn:
Hằng ngày nhân viên kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra lên bảng tổng hợp
chứng từ gốc, sau đó lên chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong, giám đốc ký
duyệt, sau đó vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.
Đối với các chứng từ cần mở sổ chi tiết thì căn cứ vào chứng từ gốc, bảng tổng hợp
chứng từ gốc để mở sổ chi tiết.
Cuối tháng khóa sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của từng tài
khoản trên sổ cái, tiếp đó sẽ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối sổ phát sinh các tài khoản
tổng hợp.
Căn cứ số liệu các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết.
Sau khi kiểm tra đối chiếu đảm bảo sử dụng đúng căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh,
bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái để lập báo cáo tài chính của cơng ty.
7
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng kí
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức chứng từ ghi sổ
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CƠNG TY TNHH NGUN HƯNG
Nguồn hình thành quỹ lương
Căn cứ vào kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, cơng ty xác định nguồn hình
thành quỹ lưỡng để trả cho người lao động bao gồm:
Quỹ tiền lương được giám đốc thông qua
Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuát khác
Quỹ tiền lương từ các nguồn khác theo quy định (nếu có)
Nguồn quỹ tiền lương nêu trên được gọi là tổng quỹ lương
Phân bổ quỹ tiền lương
Hàng năm quỹ tiền lương kế hoạch được phân bổ như sau:
+ Trích tối đa 12% quỹ tiền lương để dự phòng nhằm đảm bảo ổn định thu nhập tiền
lương của CB- CNV; thu hút người lao động có trình độ, chun mơn, nghiệp vụ, kĩ thuật
cao; … Cuối năm, nếu không sử dụng hết sẽ tổ chức phân phối lại cho người lao động;
+ Trích tối đa 5% quỹ tiền lương lập quỹ khen thưởng để kịp thời khuyến khích tập thể
và cá nhân người lao động có thành tích xuất sắc góp phần nâng cao năng suất lao động,
hiệu quả hoạt động hoặc uy tín cho cơng ty.
+ Quỹ tiền lương cịn lại dùng để phân phối đến các đơn vị và cá nhân theo năng suất,
chất lượng và hiệu quả công việc.
2.1. NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
2.1.1. Ngun tắc và phương pháp tính lương
Ở cơng ty TNHH Nguyên Hưng tiền lương được trả cho hai loại đối tượng đó là nhân
viên văn phịng và cơng nhân
a) Đối với lao động văn phịng
Cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, theo đó tiền lương làm việc hàng
tháng của nhân viên được tính theo cơng thức:
𝐻ệ 𝑠ố 𝑙ươ𝑛𝑔 × 𝑙ươ𝑛𝑔 𝑐ơ 𝑏ả𝑛 × Số ngày làm việc thực tế
Lương thời gian =
26
Trong đó hệ số lương công ty áp dụng như sau:
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Lương tối thiểu: 3.090.000
9
2.1
1.8
1.7
Mức lương tối thiếu là 3.090.000 đồng/tháng được áp dụng theo quy định của nhà nước
tại nghị định 141/2017/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu này được áp dụng theo luật doanh
nghiệp.
Lương thời gian + Các khoản phụ
Tổng lương =
cấp
Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ lương
Công ty khơng có trích các khoản phụ cấp cho nhân viên văn phịng.
Ví dụ 1: Thơng tin về lương của nhân viên quản lý Huỳnh Thị Thanh Tâm:
Số ngày làm việc thực tế tháng: 26/26
Phụ cấp: khơng
Tính tiền lương của nhân viên Thanh Tâm
1,8 × 3.090.000
Lương thời gian
× 26 = 5.562.000 đ
=
26
Vì trong tháng nhân viên Thanh Tâm khơng phát sinh thêm khoản phụ cấp nào nên
Tổng lương = Lương thời gian = 5.562.000 đ
Ví dụ 2: Thơng tin về lương của nhân viên bán hàng Lê Thị Kim Anh
Hệ số lương: 1.7
Lương tối thiểu: 3.090.000
Số ngày làm việc thực tế tháng: 26/26
Phụ cấp: khơng
Tính tiền lương của nhân viên Kim Anh
1,7 × 3.090.000 × 26 = 5.253.000 đ
Lương thời gian =
26
Vì trong tháng nhân viên Kim Anh khơng phát sinh thêm khoản phụ cấp nào nên
Tổng lương = Lương thời gian = 5.253.000 đ
b) Đối với công nhân
Công ty Nguyên Hưng lựa chọn hình thức trả lương theo hợp đồng lao động.
Lương thực nhận =
𝐿ươ𝑛𝑔 ℎợ𝑝 đồ𝑛𝑔
26
× Số ngày làm việc thực tế + phụ cấp ăn trưa, điện
thoại
Công ty trích các khoản phụ cấp như ăn trưa, xăng xe cho công nhân theo quy định của
nhà nước như sau:
Đối với phụ cấp ăn trưa/ ăn ca: Theo quy định của nhà nước kể từ ngày 15/10/2016 khi
thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thì tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động
không vượt quá 730.000đ/người/tháng. Khoản tiền này khơng tính vào thu nhập chịu thuế.
Đối với phụ cấp điện thoại: khoản này khơng vượt q 500.000đ/người/tháng và khơng
tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ: Tính lương của cơng nhân Nguyễn Văn Trường
10
Lương theo hợp đồng lao động là 4.000.000 đ/ tháng
Phụ cấp ăn trưa là 730.000đ/tháng
Phụ cấp điện thoại là 500.000đ/tháng
Lương thực nhận =
4.000.000
26
×
26 + 730.000 + 500.000 = 5.230.000 đ/tháng
Vậy công nhân Trường sẽ được nhận tiền lương là 5.230.000 đồng
Các khoản trợ cấp theo lương
Trợ cấp ốm đau:
Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương, tiền cơng đóng bảo hiểm xã hội tháng liền kề
trước chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian
được nghỉ theo quy định.
Trợ cấp ốm đau = 75%×
𝐿ươ𝑛𝑔 𝑡ℎự𝑐 𝑛ℎậ𝑛
26
× số ngày nghỉ thực tế nghỉ
Ví dụ: nhân viên Trần Minh Phụng trong tháng 11 bị ốm và phải nghỉ 6 ngày. Đã có
giấy chứng nhận của bệnh viện. Khi đó cơng ty trích trợ cấp đau ốm như sau:
Trợ cấp ốm đau = 75%×
3.090.000
26
× 6 = 534.807 đ
Ta có phiếu nghỉ hưởng BHXH
Biểu mẫu 2.1: Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Đơn vị: Công ty TNHH Nguyên Hưng
Địa chỉ: 17 Nguyễn Thiên Thuật. TP Kon Tum
Tên cơ Ngày,
quan y tháng,
tế
năm
Lý do
PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH
Họ và tên: Trần Minh Phụng
Tháng 11/2018
Số ngày cho nghỉ
Ốm
Tổng
số
6
Từ ngày
Đến ngày
10/11/2018 16/11/2018
Y bác Số
sỹ ký ngày
thực
nghỉ
Xác
nhận
của
giám
đốc
6
Kon Tum,ngày 11 tháng 11 năm 2018
Kế tốn
(kí và ghi rõ họ tên)
11
Phiếu chi tiền cho người hưởng trợ cấp BHXH
Biểu mẫu 2.2: Phiếu chi tiền bảo hiểm
Đơn vị: Công ty TNHH Nguyên Hưng
Địa chỉ: 17 Nguyễn Thiện Thuật- TP Kon Tum
PHIẾU CHI
Ngày 30 tháng 11 năm 2018
Quyển số: 03/2018
Nợ TK 3383
Có TK 1111
Họ và tên người nhận tiền: Trần Minh Phụng
Địa chỉ: Công ty TNHH Nguyên Hưng
Lý do chi: Chi tiền trợ cấp ốm đau cho NV Phụng
Số tiền: 534.807
(Viết bằng chữ): Năm trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm lẻ bảy nghìn đồng.
Kèm theo ..............................01................................ Chứng từ gốc:
Giám đốc
Kế tốn trưởng
(Ký, họ tên, đóng (Ký, họ tên)
dấu)
Ngày 30 tháng 11 năm 2018
Thủ quỹ
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):............................................................................
Trợ cấp thai sản:
Đối với lao động nữ khi sinh con được hưởng 100% mức bình qn tiền lương, tiền
cơng tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu đóng chưa đủ 6 tháng
thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thau hoặc thai chết lưu, thực hiện kế hoạch
hóa dân số là mức bình qn tiền lương, tiền cơng của tháng đã đóng BHXH.
Đối với lao động nam khi vợ sinh con được hưởng chế độ thai sản như sau:
Nghỉ 5 ngày làm đối với vợ sinh thường;
Nghỉ 7 ngày làm đối với vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
Trường hợp vợ sinh đơi thì được nghỉ 10 làm, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con
được nghỉ thêm 3 ngày; Trường hợp sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14
ngày làm;
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong
khoản thời gian 30 ngày đầu kể từ khi vợ sinh con.
Các khoản tiền thưởng của công ty
Nhằm quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cơng nhân và nhân viên. Cơng
ty trích một khoản tiền hỗ trợ cho nhân viện trong dịp lễ tết.
12
Ví dụ: Dịp lễ tết Ngun Đán 2018 cơng ty thưởng cho nhân viên văn phịng
2.000.000đ/người; cho cơng nhân 1.500.000đ/ người. Và thưởng chung cho tất cả công
nhân, nhân viên mỗi phần quà tết trị giá 300.000đ/ người.
Công nhân có 6 người = 6 × 1.500.000 = 9.000.000 đ
Nhân viên có 5 người = 5 × 2.000.000 = 10.000.000 đ
Phần quà chung = 11 × 300.000 = 3.300.000 đ
Tổng cộng cơng ty trích 22.300.000 để chi tiền thưởng dịp tết.
Kế toán viết phiếu chi như sau:
Biểu mẫu 2.3: Phiếu chi tiền thưởng tết
Đơn vị: Công ty TNHH Nguyên Hưng
Địa chỉ: 17 Nguyễn Thiện Thuật- TP Kon Tum
Quyển số: 03/2018
PHIẾU CHI
Ngày 13 tháng 02 năm 2018 Nợ TK 338
Có TK 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Ngọc Thắm
Địa chỉ: Công ty TNHH Nguyên Hưng
Lý do chi: Tiền thưởng tết
Số tiền: 22.300.000
(Viết bằng chữ): Hai mươi hai triệu ba trăm nghìn đồng.
Kèm theo ..............................01................................ Chứng từ gốc:
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Ngày 13 tháng 02 năm 2018
Thủ quỹ
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):............................................................................
2.1.2 Nguyên tắc và phương pháp tính các khoản trích theo lương
Do dữ liệu em lấy là số liệu năm 2018, tại thời điểm đó tỷ lệ các khoản trích như sau
Bảng 1.3: tỷ lệ các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, BHTN năm 2018
Tên các loại bảo hiểm
Tỷ lệ trích bảo hiểm các loại
Doanh nghiệp chịu
Trừ vào lương nhân viên
17.5%
8%
BHXH
3%
1.5%
BHYT
1%
1%
BHTN
0.5%
BHTNLĐ
22%
10.5%
Tổng cộng
13
Tổng các khoản trích là 32.5% trong đó doanh nghiệp chịu 22% và tính vào lương
người lao động là 10,5%. Cơng ty khơng trích kinh phí cơng đồn.
Do tình hình lao động ở cơng ty và tình hình quản lý chung của cơng ty có rất nhiều
khác biệt. Mặc dù số lao động làm việc tại công ty đều ở độ tuổi lao động và theo đúng quy
định phải tham gia đầy đủ chính sách bảo hiểm của chính phủ và bộ tài chính. Nhưng do lao
động là lao động phổ thơng kí kết hợp đồng một thời gian, khối lượng công việc chủ yếu
chưa ổn định và lâu dài. Do vậy chỉ có một bộ phận nhân viên tham gia BHXH, BHYT…
theo quy định để được hưởng những chính sách trợ cấp khi ốm đau, thai sản, hưu trí và tử
tuất. Bộ phận cơng nhân khơng tham gia đóng bảo hiểm. Căn cứ tình hình thực tế đó, hàng
tháng kế tốn tiến hành trích bảo hiểm cho bộ phận nhân viên văn phịng.
Cơng ty sử dụng mức lương tối thiểu là 3.090.000đ để trích các khoản bảo hiểm.
Ví dụ: tính BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ cho nhân viên Thanh Tâm
Biết tổng lương= 5.562.000 đồng tuy nhiên công ty sử dụng mức lương tối thiểu là
3.090.000đ để trích bảo hiểm. Do đó các khoản khấu trừ tính vào lương được tính như sau:
BHXH: 3.090.000 × 8% = 247.200 đ
BHYT: 3.090.000 × 1.5% = 46.350 đ
BHTN: 3.090.000 × 1% = 30.900 đ
Tổng trích vào lương người lao động là 324.450 đ
Lương thực nhận = 5.562.000 – (247.200 + 46.350 + 30.900) = 5.237.550 đ
Các khoản khấu trừ tính vào chi phí doanh nghiệp
BHXH = 3.090.000 × 17.5% = 540.750 đ
BHYT = 3.090.000 × 3% = 92.700 đ
BHTN = 3.090.000 × 1% = 30.900 đ
BHTNLĐ = 3.090.000 × 0.5% = 15.450 đ
Tổng cộng doanh nghiệp phải chịu 679.800đ
2.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
2.2.1Chứng từ, tài khoản sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
a) Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng các chứng từ sau:
Bảng chấm cơng
Hợp đồng lao động
Bảng thanh tốn tiền lương
Bản kê các khoản trích nộp theo lương
Phiếu chi
Ủy nhiệm chi
b) Tài khoản sử dụng
14
Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế tốn sử dụng một số
tài khoản sau:
TK 334- Phải trả công nhân viên: tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương và các
khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng… và các khoản thanh toán khác có liên quan
đến thu nhập của người lao động
TK 338- Phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp
cho cơ quan pháp luật, tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các
khoản cho vay cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý…
Để theo dõi tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ kế toản sử
dụng chi tiết tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 33831 (BHXH)
Tài khoản 33832 (BHTNLĐ)
Tài khoản 3384 (BHYT)
Tài khoản 3386 (BHTN)
2.2.2 Quy trình ln chuyển chứng từ
Nhân viến kế tốn tiến hành tổng hợp bảng chấm cơng từ bộ phận văn phịng và cơng
nhân sau đó tính lương và lập bảng lương cho hai bộ phận. Sau khi trích các khoản BHXH,
BHYT, BHTN, BHTNLĐ cho nhân viên văn phịng. Kế tốn lập bảng thanh toán tiền lương
và đồng thời viết phiếu chi.
Sau đó trình lên giám đốc bảng thanh tốn tiền lương và phiếu chi để giám đốc kí
duyệt. Được giám đốc kí duyệt kế tốn tiến hành chi tiền.
Kế tốn đưa bảng thanh tốn tiền lương cho nhân viên và cơng nhân kí nhận. Sau đó
tiến hành phát lương.
Khi đã hồn thành xong thủ tục thanh toán tiền lương, kế toán lưu trữ các chứng từ liên
quan.
15
Sơ đồ 1.3: Quy trình luân chuyển chứng từ
16
2.2.3 Cơng tác hạch tốn và ghi nhận sổ sách kế tốn
a) Cơng tác hạch tốn
Ngày 31/12/2018 kế tốn tính lương phải trả
Nợ TK 622: 31.380.000 đ
Nợ TK 641: 15.759.000 đ
Nợ TK 642: 10.506.000 đ
Có TK 334: 58.263.000đ
Ngày 31/12/2018 kế tốn tính khấu trừ các khoản bảo hiểm của nhân viên bộ phận văn
phịng theo lương
Nợ TK 334: 1.622.250 đ
Có TK 3383: 1.236.000 đ
Có TK 3384: 231.750 đ
Có TK 3386: 154.500 đ
Ngày 31/12/2018 kế toán thanh toán tiền lương cho nhân viên khi đã trừ các khoản bảo
hiểm của nhân viên theo lương.
Nợ TK 334: 56.640.000 đ
Có TK 111: 56.640.000 đ
b) Ghi nhận sổ kế toán
17