Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh kiết tường vinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 56 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

A LÂNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY
TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH

Kon Tum, tháng 6 năm 2019

Kon Tum - Năm 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY
TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MÃ SỐ SINH VIÊN
LỚP

: PHẠM THỊ NGỌC LY
: A LÂNG
: 15152340301024


: K915KT

Kon Tum, tháng 6 năm 2019


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................................. iii
DANH MỤC BIỄU MẪU .................................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ ..........................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................2
4. Kết cấu đề tài ..................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV KIẾT
TƯỜNG VINH ...................................................................................................................3
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV KIẾT
TƯỜNG VINH .......................................................................................................... 3
1.2. NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY .............................................................................. 4
1.3. CƠ CẤU CÔNG TY TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH .................................. 4
1.4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ...................................................... 5
1.5. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN ......................................................... 6
1.6. CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP .......... 7
1.7. PHẦN MỀM KẾ TOÁN SMART PRO .............................................................. 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH.......................12
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI ĐƠN
VỊ. ............................................................................................................................ 12
2.1.1 Đặc điểm và cơ cấu về lao động ..................................................................... 12
2.1.2 Công tác quản lý lao động. ............................................................................ 12

2.1.3 Công tác chi trả lương ................................................................................... 12
2.1.4 Quản lý về chất lượng lao động...................................................................... 13
2.2 QUỸ LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG CƠNG TY TNHH MTV KIẾT
TƯỜNG VINH ........................................................................................................ 13
2.2.1 Quỹ lương..................................................................................................... 13
2.2.2 Hình thức tiền lương cơng ty áp dụng............................................................. 13
2.3 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ................................... 15
2.3.1 Quỹ BHXH ................................................................................................... 15
2.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế ........................................................................................ 16
2.3.3 Kinh phí cơng đồn ....................................................................................... 16
2.3.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp ............................................................................. 16
2.3.5 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ..................................................................... 17
2.3.6 Tính lương và trợ cấp BHXH......................................................................... 17

i


2.4 KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CƠNG TY TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH. .............................................. 17
2.4.1 Các chứng từ sử dụng. ................................................................................... 17
2.4.2 Tài khoản sử dụng. ........................................................................................ 18
2.4.3 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty................ 19
2.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH. ............................... 21
2.5.1 Kế tốn tổng hợp tiền lương tại cơng ty .......................................................... 21
2.5.2 Cách tính trợ cấp BHXH ............................................................................... 25
2.6 TRINH TỰ HẠCH TOAN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VA CÁC KHOẢN TRICH
THEO LƯƠNG Ở CONG TY VỀ HẠCH TOAN TIỀN LƯƠNG CHO CNV. ....... 27
2.7. ĐÁNH GIÁ VIỆC TỔ CHỨC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH. ...... 34

2.6.1.Tình hình sử dụng quỹ tiền lương tại công ty. ................................................. 34
2.6.2.Ưu điểm ....................................................................................................... 35
2.6.3. Nhược điểm ................................................................................................. 35
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ................................................. 37
3.1.1 Nhận xét chung về cơng tác kế tốn tại Cơng ty: ............................................. 37
3.1.2 Nhận xét về cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty.

................................................................................................................................. 38
3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TIẾN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MTV
KIẾT TƯỜNG VINH. ............................................................................................. 40
3.2.1 Sự cần thiết phải hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo
lương. ....................................................................................................................... 40
3.2.2 Một số biện pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích
theo lương. ................................................................................................................ 41

ii


TỪ VIẾT TẮT
TNHH MTV
DN
CBNV
NV
TK
BH
SP
TNCN


DANH MỤC VIẾT TẮT
GIẢI THÍCH
Trách nhiệm hữu hạnh một thành viên
Doanh nghiệp
Cán bộ nhân viên
Nhân viên
Tài khoản
Bảo hiểm
Sản phẩm
Thuế thu nhập cá nhân

iii


DANH MỤC BIỄU MẪU
STT

NỘI DUNG

TRANG

Biễu mẫu 1.1

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

5

Biễu mẫu 1.2

Giao diện chính của Smart Pro


10

Biễu mẫu 1.3

Khai báo thông tin khách hàng, nhà cung cấp

10

Biễu mẫu 1.4

Khai báo vật tư hàng hóa

11

Biễu mẫu 2.1

Bảng chấm cơng

22

Biễu mẫu 2.2

Bảng tính lương tháng 12 năm 2018

Biễu mẫu 2.3

Thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2018

24


Biễu mẫu 2.4

Thanh toán tiền lương tháng 12(ban GĐ)

25

Biễu mẫu 2.5

Phiếu nghỉ dưỡng

26

Biễu mẫu 2.6

Phần thanh toán

27

Biễu mẫu 2.7

Phần thanh toán BHXH

27

Biễu mẫu 2.8

Bảng nộp chi tiết các khoản trích theo lương

Biễu mẫu 2.9


Phiếu chi

29

Biễu mẫu 2.10

Phiếu thu

30

Biễu mẫu 2.11

Chứng từ ghi sổ 01

31

Biễu mẫu 2.12

Chứng từ ghi sổ 02

31

Biễu mẫu 2.13

Chứng từ ghi sổ 03

32

Biễu mẫu 2.14


Chứng từ ghi sổ 04

32

Biễu mẫu 2.15

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

33

Biễu mẫu 2.16

Sổ cái

34

iv

Phụ lục 2

Phụ lục 3


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

NỘI DUNG

TRANG


Sơ đồ 1.1

Sơ đồ bộ máy quản lý

4

Sơ đồ 1.2

Sơ đồ bộ máy kế toán

6

Sơ đồ 1.3

Sơ đồ lưu chuyển chứng từ

8

Sơ đồ 2.1

Hạch toán tổng hợp chi phí phải trả

21

v


LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần chịu sự tác động của các quy luật
kinh tế: quy luật cạnh tranh, quy luật giá bán, quy luật giá trị…. Để tồn tại và phát triển
trên thị trường cạnh tranh gay gắt như vậy thì doanh nghiệp phải làm sao để có thể sử dụng
hiệu quả mà vẫn đảm bảo được chất lượng tạo chỗ đứng trên thị trường. Để đạt được u
cầu đó thì doanh nghiệp phải làm tốt cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp.
Sự thành cơng của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ln có sự đóng
góp rất lớn của cơng tác hạch tốn kế tốn. Tổ chức được một hệ thống thơng tin kế toán
khoa học và hiệu quả là một trong những nhân tố quan trọng.
Nói đến lĩnh vực nguồn lực là muốn đề cập đến mối quan tâm của cấp lãnh đạo đối
với người lao động, từ công ăn việc làm đến mức sống và điều kiện sống, chính vì nhân tố
con người là quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
và của tồn xã hội.
Đối với người lao động, tiền lương khơng chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ
công nhân viên chức và người lao động để họ ổn định cuộc sống mà nó cịn là địn bẩy kinh
tế kích thích người lao động quan tâm đến thời gian lao động, kết quả lao động và chất
lượng công việc được giao trên cơ sở tăng năng suất lao động, tăng doanh thu đồng thời
tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tình thân người lao động. Ngồi ra các khoản
trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cũng kích thích sự lao động của cơng
nhân viên bởi vì các khoản trích theo lương là một khoản trợ cấp cho người lao động khi
ốm đau, thai sản,…
Đối với doanh nghiệp tư nhân chính sách lao động tiền lương là một yếu tố quan trọng
trong chiến lược cạnh tranh vì nếu doanh nghiệp có một lực lượng có trình độ và được bố
trí phù hợp kết hợp với chính sách tiền lương hợp lý thì doanh nghiệp có thể thực hiện
được tăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và tạo thế đứng vững chắc trong nền kinh
tế thị trường.
Đối với xã hội, tiền lương thể hiện quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản
phẩm. Nếu người lao động có cuộc sống ổn định từ nguồn lao động chân chính thì đời sống
văn hóa, tình hình an ninh trật tự xã hội được lành mạnh.
Thực tiễn cho thấy tại các doanh nghiệp thương mại, sản xuất nói chung và các cơng
ty cổ phần khác nói riêng do có đặc thù sản xuất và lao động khác nhau nên việc hạch tốn

tiền lương và các khoản trích theo lương là hồn tồn khơng giống nhau. Vì vậy, các doanh
nghiệp cần phải vận dụng linh hoạt các quy định, các văn bản của các bộ, các ngành… vào
hạch tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại mỗi doanh nghiệp cho phù hợp với
đặc điểm, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh, nhận thấy được sự
cần thiết và quan trọng của việc hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Em đã chọn đề tài “ Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương” để đi sâu vào
nghiên cứu và làm báo cáo thực tập tại công ty.
1


2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch tốn tiền lương và các khoản trích teo
lương tại công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh từ đó hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái
nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
 Mục tiêu cụ thể:
- Phản ánh thực tế hạch tốn tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp.
- Đề ra nhận xét chung và đưa ra các biện pháp để cải thiện công tác hạch tốn kế
tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan kế toán về tiền lương
và các khoản trích theo lương tại cơng ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh.
Về mặt không gian: Đề tài được nghiên cứu trên các số liệu thực tế tại công ty TNHH
MTV Kiết Tường Vinh.
Về mặt thời gian: Số liệu nghiên cứu trong bài được lấy trong năm 2017 - 2018 do
công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh cung cấp.
4. Kết cấu đề tài
Chuyên đề có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh
Chương 2: Thực trạng về cơng tác kế tốn tại cơng ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn tiền lương và
các khoản trích theo lương tại cơng ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh

2


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV
KIẾT TƯỜNG VINH
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY TNHH MTV KIẾT
TƯỜNG VINH
Q trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh được
thành lập ngày 20/10/2016. Ban đầu công ty chỉ là một doanh nghiệp nhỏ bán lẻ lương
thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động cho các cá nhân, doanh nghiệp,...
Khởi đầu kinh doanh, công ty đứng trước bộn bề khó khăn, áp lực. Đội ngũ cán bộ quản lý
điều hành của cơng ty cịn non trẻ, cơ sở vật chất còn hạn chế. Trong kinh doanh Ban lãnh
đạo công ty luôn trăn trở xác định: Đối với một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương
mại yếu tố hàng đầu để tạo nên sự sống còn và để phát triển đó là: Chất lượng và uy tín
trong quan hệ với các khách hàng. Đây là giải pháp xuyên suốt và đã được công ty thực
hiện tốt kể từ khi thành lập đến nay. Được sự tin tưởng của các khách hàng, việc kinh doanh
của công ty ngày càng thuận lợi. Trong q trình kinh doanh, cơng ty đã kịp thời nắm bắt
nhu cầu thị trường, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước. Trên bước đường hội nhập
và cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cơng ty ln nhận thức đầy đủ về những khó
khăn, thách thức phía trước và ln đặt ra nhiệm vụ chiến lược, luôn phấn đấu để không
ngừng cập nhật các sản phẩm nhằm thỏa mãn một cách cao nhất các yêu cầu của khách
hàng đối với tất cả các sản phẩm cung cấp.
Tên công ty: Công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh
Nơi đặt trụ sở: Số 348 Đường Trần Hưng Đạo, Phường Quyết Thắng, Thành phố Kon
Tum, Kon Tum
Số điện thoại : 0919123567

Mã số thuế : 6101213189
Ngành nghề kinh doanh: G4781 - Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá,
thuốc lào lưu động hoặc tại chợ (Ngành chính)
G46310 - Bán buôn gạo
G4632 - Bán buôn thực phẩm
G4633 - Bán buôn đồ uống
G46340 - Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
G4641 - Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
G4649 - Bán bn đồ dùng khác cho gia đình
G4669 - Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
G46900 - Bán buôn tổng hợp
G47110 - Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng
lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
G47210 - Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
G4722 - Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
G47230 - Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
3


G47910 - Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
G47990 - Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu
L68100 - Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử
dụng hoặc đi thuê
M73100 - Quảng cáo
G47240 - Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
N82920 - Dịch vụ đóng gói
N82990 - Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
1.2. NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến độ phân kỳ
của kế hoạch. Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính thống kê theo

quy định của pháp luật.
Về công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng bán hàng cũng được thực hiện theo đúng
quy định của công ty.
Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh.
Mở rộng quan hệ đối tác trong nước.
Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhà nước, không
ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
1.3. CƠ CẤU CÔNG TY TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH
Do là công ty vừa và nhỏ và tính chất cơng việc đơn giản địi hỏi ít người làm nên cơ
cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp chỉ có:
- Giám đốc: 1 người
- Cố vấn kinh doanh: 1 người
- Thủ quỹ:1 người
- Kế toán: 6 người
- Nhân viên bán hàng: 4 người
- Nhân viên bảo vệ: 1 người

Giám đốc

Thủ quỹ

Nhân viên bán
hàng

Kế toán

Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh)

4


Nhân viên bảo
vệ


* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy doanh nghiệp
- Giám đốc: là người quản lý, giám sát quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng
thời chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng là người có nghĩa vụ pháp lý.
- Kế tốn:
+ Lập sổ kế tốn, ghi chép sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo qui định của pháp luật.
+ Tiến hành lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác, chịu sự kiểm tra của cơ quan
nhà nước.
+ Hằng ngày tập hợp, phân loại chứng từ ghi chép vào sổ sách liên quan, cuối tháng
làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
- Nhân viên bán hàng: là người trực tiếp bán hàng và xuất hóa đơn cho khách hàng.
- Thủ quỹ: là người có trách nhiệm về việc thu, chi các khoản tiền mặt đầy đủ, chính
xác, biết bảo quản tiền quỹ tốt, đồng thời cuối tháng nên đối chiếu với kế tốn xem có khớp
khơng.
- Nhân viên bảo vệ: Là người quản lý an ninh cơng ty.
1.4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: Nghìn
Biễu mẫu 1.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu
Số đầu kỳ
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
106.092.031
2. Chi phí bán hàng
41.235.620
3. Chi phí quản lý doanh nghiệp

55.356.210
4. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
9.518.436
(Trích nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày 30/06/2018
công ty Kiết Tường Vinh).
Kon Tum, ngày 30 tháng 6 năm 2018
Người lập biểu
Nhận xét:
- Doanh thu bán hàng của công ty trong tháng 6 năm 2018 là 106,092,031
- Chi phí bán hàng của công ty trong tháng 6 năm 2018 là 41,235,620; chiếm tỷ trọng
38,87% DT
- Lợi nhuận thuần của công ty trong tháng 6 năm 2018 là 9,518,436; chiếm tỷ trọng
8,97% DT
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của cơng ty trong tháng 6 năm 2018 là 55,356,210;
chiếm tỷ trọng 52,18%DT

5


1.5. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN
Kế tốn trưởng

Kế toán tổng
hợp

Kế toán lương
và bảo hiểm

Kế toán thanh
toán và cơng

nợ

Kế tốn
hàng tồn
kho

Thủ

quỷ

Sơ đồ 1.2. Bộ máy kế tốn
Nhiệm vụ của từng nhân viên trong bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng là người phụ trách, điều hành bộ máy kế tốn, giám sát hoạt động tài
chính của cơng ty, là trợ lý đắc lực cho giám đốc, chịu trách nhiệm mọi mặt liên quan đến
cơng tác kế tốn tại cơng ty.
Kế tốn tổng hợp: có nhiệm vụ ghi sổ cái và nhật ký chung. Hướng dẫn kiểm tra số
liệu của các kế toán viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết tốn theo q. Tập hợp chi phí
xác định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của cơng ty. Kế tốn
tổng hợp cịn theo dõi tình hình thanh tốn với ngân sách nhà nước.
Kế tốn tiền lương và BHXH: tính tốn và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp
cho cán bộ, nhân viên trong cơng ty.
Kế tốn thanh tốn và cơng nợ: chịu trách nhiệm trong việc thanh tốn và theo dõi
tình hình thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần cơng nợ phải trả. Sau khi
kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối
với tiền mặt), séc, uỷ nhiệm chi….(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng
hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền
mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Quản lý các tài khoản 111, 112 và các tài
khoản chi tiết của nó. Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong công
ty và giữa công ty với khách hàng… phụ trách tài khoản 131, 136, 141, 331, 333, 336.

Kế toán hàng tồn kho: Làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết hàng hóa. Cuối tháng, tổng
hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế tốn tính
giá thành. Phụ trách tài khoản 156. Khi có u cầu bộ phận kế tốn ngun vật liệu và các
bộ phận chắc năng khác tiến hành kiểm kê lại kho hàng hóa, đối chiếu với sổ kế tốn. Nếu
có thiếu hụt sẽ tìm ngun nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê. Thêm vào
đó cịn chịu trách nhiệm cuối cùng của q trình tính lương và các khoản trích theo lương
căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi tình hình tiêu thụ
của các đại lý của công ty.
6


Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu, chi tiền
mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp, đối chiếu
thu chi với kế tốn có liên quan.
1.6. CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ KẾ TỐN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
Kỳ kế tốn: Kỳ kế toán theo quý
Niên độ kế toán: Từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 12
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Phương tiện xử lý: Dùng Excel, phần mềm Smart Pro
Phương pháp tính thuế: Theo phương pháp khấu trừ
Chế độ kế tốn: Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thơng tư số 200/2014/TTBTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thơng tư số 244/209/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính và có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt
đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015. Công ty đã áp dụng Thông tư này trong việc
lập và trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm
tra để lập chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra phân loại
để lập bảng tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của bảng

tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong
chuyển cho kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi chuyển cho kế toán
tổng hợp đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày tháng vào chứng từ ghi
sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để
ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến
hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài khoản. Sau
khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập bảng cân đối tài khoản.
Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì chứng từ kế tốn, bảng tổng
hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo
yêu cầu của từng tài khoản. Cuối tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết
quả lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ
cái của từng tài khoản đó. Các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu
được dùng làm căn cứ lập báo cáo kế toán.

7


Sơ đồ 1.3. Lưu chuyển chứng từ
1.7. PHẦN MỀM KẾ TỐN SMART PRO
Phần mềm kế tốn Smart Pro là một phần mềm kế tốn thơng dụng nhất hiện nay vì
Smart Pro phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các công ty sản xuất, xây dựng,
thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu, vận tải, du lịch, nhà hàng, khách sạn, thủy sản.
Đối với các công ty, cá nhân làm dịch vụ kế tốn thì Smart Pro hỗ trợ chức năng tạo
nhiều Database nên rất thuận lợi để làm nhiều công ty không giới hạn, mỗi công ty là 1
Database độc lập, không giới hạn chứng từ.
Smart Pro sử dụng các cơng cụ lập trình hiện đại nhất là Microsoft.Net, cở sở dữ liệu
là Microsoft Sql Server, xử lý số liệu tốc độ cực nhanh và chính xác, có thể chạy nhiều
máy trên mạng LAN, quản lý dữ liệu thống nhất nhiều chi nhánh dễ dàng, có thể làm việc
mọi lúc, mọi nơi, share dữ liệu qua mạng Internet, sao lưu dữ liệu tự động theo ngày, có

chức năng lưu dữ liệu sang 1 file khác dự phịng và khơi phục dữ liệu khi bị mất, không sợ
virus làm hư data:
- Nhập dữ liệu nhanh, thao tác ngắn gọn chỉ 1 màn hình nhập liệu khơng chia theo
phân hệ, dễ quản lý, bảo trì & nâng cấp & chỉnh sửa theo biểu mẫu báo cáo mới của Bộ
Tài Chính, khi đang nhập phát sinh bạn có thể mở các danh mục hồ sơ ra xem.
- Bạn có thể thực hiện các phép tính (Cộng, trừ, nhân, chia) ngay tại Textbox mình
đang nhập và dán vào sau khi đã tính tốn xong hoặc copy từ một Cell của Excel (có cơng
thức hoặc khơng có cơng thức) dán vào.

8


- Cơng nghệ lọc dữ liệu thơng minh, có thể lọc được bất kỳ thông tin nào chỉ việc đưa
ra tiêu chuẩn lọc (dạng chữ hoặc số) dựa trên Sql Server và DevExpress Gridview, dễ dàng
lọc & phân tích dữ liệu giống như Subtotal và PivotTable của Excel.
- Công nghệ DevExpress Report động cho phép chỉnh các biểu mẫu báo cáo và các
loại chứng từ gốc phù hợp với đơn vị. Chỉnh in hóa đơn theo mẫu doanh nghiệp.
- Cơng cụ quản trị bảng dữ liệu (In Báo Cáo Nhanh, đẫy dữ liệu ra file Excel đã được
căn chỉnh tự động, Access và ngược lại . . . vv) tương thích với Excel 2003, 2010, 2013.
Tạo cơ cở dữ liệu cho các báo cáo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, năm …vv), ghi lại nhật ký
sửa xoá dữ liệu, mã hoá mật khẩu.
*Chức năng của phần mềm Smart Pro:
- In theo các Quyết định, các biểu mẫu báo cáo và sổ sách kế tốn :
+ Tính giá thành sản phẩm sản xuất: theo Định mức nguyên vật liệu, Xuất kho ngun
liệu tự động (có dở dang + khơng dở dang):
+ Tính giá thành theo phương pháp gia cơng, đóng gói sản phẩm.
+ Tính giá thành theo nhiều giai đoạn.
+ Tính giá thành theo đơn đặt hàng (có dở dang + khơng có dở dang)
+ Tính giá thành cơng trình xây dựng: Theo dõi chi tiết và tổng hợp doanh thu, chi
phí theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình, theo hợp đồng, theo vùng miền, phân bổ

chi phí sản xuất chung, chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng & kết chuyển chi phí tự
động cho từng cơng trình.
- Thương mại, dịch vụ: Theo dõi chi tiết và tổng hợp nhập xuất tồn vật tư, hàng
hóa theo nhiều quy cách, theo nhiều kho, theo số lô, hạn dùng, nhà sản xuất có thể quy đổi
đơn vị tính hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm thành nhiều đơn vị khác nhau, tự động
xử lý lại đơn giá xuất kho với 4 phương pháp tính giá xuất kho, in sổ phân tích mua hàng,
theo dõi hàng bán bị trả lại, phân bổ chi phí mua hàng tự động.
- Tư động lập phiếu xuất kho khi bán hàng, Xuất hóa đơn theo phiếu giao hàng.
- Chức năng theo dõi Đơn hàng bán và Đơn hàng mua, tình trạng đơn hàng đã nhập
kho hay đã xuất kho:
+ Phân tích doanh thu và chi phí, lãi gộp theo từng mặt hàng, nhóm hàng, hợp đồng,
theo vùng miền, theo nhóm khách hàng, theo dõi chi phí theo từng bộ phận, phân tích thống
kê về thị trường, doanh số và chi phí.
+ Theo dõi chi tiết và tổng hợp công nợ: theo tài khoản, từng khách hàng, từng hợp
đồng, từng hóa đơn, thời hạn nợ, in bảng đối chiếu công nợ, xử lý chênh lệch tỷ giá tự
động, cảnh báo tuổi nợ từng khách hàng
 Một số hình ảnh

9


Biếu mẫu 1.2. Giao diện chính của Smart Pro

Biễu mẫu 1.3. Khai báo thông tin KH, NCC

10


Biễu mẫu 1.4. Khai báo vật tư hàng hóa


11


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI ĐƠN
VỊ.
2.1.1 Đặc điểm và cơ cấu về lao động
- Công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh thuộc loại hình DN kinh doanh thương mại
tất cả các mặt hàng hóa. Do đặc thù là DN thương mại nên lao động của cơng ty cũng khá
đa dạng về trình độ. Cán bộ, NV cơng ty có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và lao
động phổ thông.
- Công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh là một công ty có đội ngũ cán bộ, CNV
nhiệt tình, năng động, sang tạo và có trình độ chun mơn nghiệp vụ. Tồn cơng ty có 14
cán bộ, CNV. Cụ thể như sau:
 Giám đốc: 1 người
 Cố vấn kinh doanh: 1 người
 Thủ quỹ:1 người
 Kế toán: 6 người
 Nhân viên bán hàng: 4 người
 Nhân viên bảo vệ: 1 người
- Công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh liên tục tuyển lao động theo mùa vụ để đáp
ứng kịp thời nhu kinh doanh khi có nhiều đơn đặt hàng.
- Về cơng tác đào tạo nghề công ty kết hợp cả đào tạo trên lý thuyết gắn với thực hành
vừa giúp nâng cao tay nghề cho NV vừa giúp tăng thêm giá trị cho DN. Cơng ty có đào tạo
nghề cho cả cơng nhân viên và cán bộ quản lý.
2.1.2 Công tác quản lý lao động.
- Công tác quản lý lao động: Nhân viên lao động tại các bộ phận, tổ đội đi làm theo
ca. Ca 1 làm việc từ 7h30 đến 11h30, ca 2 làm việc từ 14h đến 5h30. Một tháng ngồi thời

gian làm việc chính 26 ngày, nhân viên nếu muốn tăng thu nhập có thể làm tăng ca, thêm
giờ trong trường hợp cơng ty có nhiều đơn đặt hàng.
- Công ty luôn theo dõi chặt chẽ NV làm thêm giờ để đảm bảo năng suất lao động và
đảm bảo lợi ích cho người lao động. Nhân viên làm thêm giờ được hưởng tiền lương, phụ
cấp làm thêm giờ và một số đãi ngộ khác.
- Công ty giao cho trưởng các bộ phận căn cứ vào kế hoạch phục vụ khách của phịng
kế hoạch kinh doanh phân cơng bố trí lao động. Phòng tổ chức lao động tiền lương căn cứ
vào việc bố trí lao động kiểm tra ngày cơng và giờ đi làm của nhân viên trên máy chấm
công để xác định ngày công thực tế của nhân viên.
2.1.3 Công tác chi trả lương
- Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công kết hợp kiểm tra phần chấm công trên máy
văn phòng tổng hợp số liệu chuyển giám đốc, kế tốn trưởng xét duyệt. Sau khi bảng chấm
cơng được xét duyệt công ty sẽ xét duyệt ngày công và mức độ chi trả lương trong tháng
12


kế toán tiền lương lập bảng lương thanh toán cho tồn cơng ty. Tiền lương cơng ty chi trả
cuối mỗi tháng. Lương của cán bộ công ty trả theo hệ số lương nhân với mức lương cơ bản
hiện hành ở công ty (3.306.300 đồng ). Lương bộ phận bán hàng cơng ty trả theo mức
khốn doanh thu cho bộ phận và căn cứ vào hệ số công việc của từng nhân viên trong bộ
phận.
2.1.4 Quản lý về chất lượng lao động.
Công ty TNHH MTV Kiết Tường Vinh luôn theo dõi và quản lý lao động chặt chẽ
về chất lượng lao động.
CBCNV cơng ty ln làm việc tích cực, có trách nhiệm, đúng thời gian và ln hồn
thành đúng kế hoạch đã đề ra. Nhân viên bán hàng, chào hàng luôn hồn thành tơt cơng
việc của mình.
2.2 QUỸ LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG CÔNG TY TNHH MTV KIẾT
TƯỜNG VINH
2.2.1 Quỹ lương.


Quỹ lương là toàn bộ số tiền được quản lý và sử dụng để chi trả lương và các
khoản tương đương lương cho CBCNV của DN. Quỹ tiền lương của DN bao gồm.
Tiền lương trả theo thời gian và theo sản phảm cho người lao động.
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ
cấp thường xuyên như: phụ cấp làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp khu vực.
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng hoạt động kinh doanh do
những nguyên nhân khách quan hay trong thời gian nghỉ phép, ngày lễ, tết,….
Về phương diện hạch toán kế toán quỹ lương của DN được chia thành quỹ tiền lương
chính và quỹ tiền lương phụ.
- Quỹ tiền lương chính là quỹ được dùng để chi trả cho người lao động trong thời
gian thực hiện nhiệm vụ chính của mình. Quỹ này gồm tiền lương cấp bậc và các khoản
phụ cấp TN.
- Quỹ tiền lương phụ là quỹ được dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ khơng bao gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ
cấp TN. Ngồi ra quỹ này cịn được dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian họ
nghỉ phép, nghỉ lễ tết hay ngừng sản xuất theo chế độ.
Để đảm bảo cho DN hoàn thành và vượt mức kế hoạch thì việc quản lý và chi tiêu
quỹ tiền lương phải hợp lý, tiết kiệm để phục vụ tốt cho cơng việc thực hiện kế hoạch kinh
doanh của DN.
2.2.2 Hình thức tiền lương cơng ty áp dụng
 Hình thức tiền lương theo thời gian ( áp dụng đối với bộ phậ văn phịng, ban giám
đốc )
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức mà tiền lương trả cho người lao động
tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định.
Theo hình thức này, tiền lương thời gian, tiền lương phải trả được tính bằng: Thời
gian làm việc thực tế nhân với mức lương thời gian.
13



Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương thời gian giản
đơn. Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích
người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lương có thưởng với có hai cách: lương
thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng.
Để áp dụng trả lương theo thời gian, DN phải theo dõi ghi chép thời gian làm việc
của người lao động và mức lương thời gian của họ.
DN trả tiền lương thời gian cho những công việc chưa xây dựng được định mức lao
động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm. Công ty áp dụng trả lương cho nhân viên khối
văn phịng như hành chính, quản trị, thống kê, kế tốn, nhân viên phịng tài vụ.
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế nhưng
nó vẫn cịn một số hạn chế nhất định đó là chưa gắn kết được tiền lương và chất lượng và
kết quả lao động, vì vậy các DN cần kết hợp các biện pháp khuyến khích kiểm tra chấp
hành kỷ luật lao động để người lao động tự giác, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.
Lương thời gian
Số ngày làm việc thực tế x Hệ số lương x Lương cơ bản
phải trả cho CNV =
trong tháng
Số ngày làm việc theo chế độ ( 26 ngày)
Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương. Lương
tháng có nhược điểm là khơng tính được người làm nhiều ngày hay ít ngày trong tháng.
Lương tháng được tính để trả cho nhân viên quản lý hành chính, quản lý kinh tế và nhân
viên hoạt động khơng mang tính chất sản xuất như nhân viên bộ phận kế tốn.
Lương tháng được tính như sau:
Lương tháng
Mức
Hệ số
Phụ cấp
phải trả cho
=
lương

x lương
+ ( nếu có)
CNV trong tháng
tối thiểu
hiện thời
Mức lương tối thiểu công ty áp dụng theo chế độ mới là 2.900.000đ/ tháng. Ngoài
tiền lương ra, đối với giám đốc, phó giám đốc, trưởng phó phịng được hưởng thêm phần
phụ cấp trách nhiệm. Giám đốc phụ cấp là 0,4 x mức lương tối thiểu. Phó giám đốc và các
trưởng phòng phụ cấp là 0,3 x mức lương tối thiểu. Phó phịng và các tổ trưởng phụ cấp là
0,2 x mức lương tối thiểu.
Ví dụ: Tính tiền lương đối với lao động trả theo thời gian của anh Nguyễn Tấn Quốc
Vũ kế tốn trưởng cơng ty. Hệ số lương của anh là 1,07.
Ta có:
Mức lương = 1,07 x 2.900.000 = 3.103.000
Dựa vào bảng chấm công, ngày công của anh là 26 ngày. Suy ra, lương thời gian theo
ngày công thực tế của anh Vũ là:
1.123.500 x 26/26 = 3.103.000
Phụ cấp
làm thêm giờ
= 6% x 3.103.000 = 186.180
của anh là 6% mức lương
Phụ cấp TN
= 0,3 x 3.103.000 = 931.000đ.
14


Suy ra, tổng lương của anh là:
3.103.000 + 186.18 + 931.000 = 4.220.180
Sau khi trừ đi BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích theo tỷ lệ 10.5% lương cơ bản và phụ
cấp TN thì số tiền anh Vũ được lĩnh là:

4.220.180 - ( 3.103.000 + 931.000) x 10.5% = 3.453.720 đ.
 Hình thức tiền lương theo sản phẩm( áp dụng cho nhân viên đi bán và chào hàng
cho khách )
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức lương trả cho người lao động được
tính theo số lượng bán, hoăc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu. Để trả
lương theo sản phẩm phải xây dựng định mức lao động, đơn giá hợp lý trả cho từng loại
sản phẩm hay cơng việc và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Theo hình thức
này cơng tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm phải chặt chẽ.
Tiền lương theo sản phảm được tính bằng: Số lượng hàng bán được hoặc khối lượng
công việc nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm có ưu điểm là đảm bảo được nguyên tắc phân
phối theo khối lượng, chất lượng lao động; khuyến khích người lao động quan tâm đến kết
quả đạt được.
2.3 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
2.3.1 Quỹ BHXH
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương cơ
bản và các khoản phụ cấp phải trả cho cán bộ NV của DN (phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu
vực...) nhằm giúp đỡ họ về mặt vật chất và tinh thần trong trường hợp họ bị ốm đau, thai
sản, tai nạn bất ngờ, mất sức lao động.
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định 25,5% trên tiền
lương cơ bản và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động trong kỳ. Theo chế độ hiện
hành, trong số trích đó 17,5% tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ của DN do DN trực tiếp
chi trả, 8% do người lao động đóng góp và được tính trừ vào lương của họ.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cho NV có tham gia đóng góp quỹ trong
trường hợp họ bị mất khả năng lao động. Cụ thể trong các trường hợp sau:
-Trợ cấp cho NV ốm đau, thai sản.
-Trợ cấp cho NV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
-Trợ cấp NV khi về hưu, mất sức lao động.
-Chi cho công tác quản lý quỹ BHXH.
Theo chế độ hiện hành, tồn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH

để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động.
Tại DN, hàng tháng DN trực tiếp chi trả BHXH cho NV bị ốm đau, thai sản... trên cơ
sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ. Cuối tháng DN phải thanh toán, quyết toán với cơ quan
quản lý quỹ BHXH cấp trên.

15


2.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế
BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phịng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người
lao động. Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định
mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải
trả NV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5%
trên tổng số tiền lương thực tế phải trả NV trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí kinh
doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên
trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thơng qua mạng lưới y tế.
2.3.3 Kinh phí cơng đồn
Kinh phí cơng đồn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ
lương thực tế phải trả cho toàn bộ NV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi
chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của cơng đồn tại doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí cơng đồn trên
tổng số tiền lương thực tế phải trả NV trong tháng và tính tồn bộ vào chi phí kinh doanh
của các đối tượng sử dụng lao động.
Tồn bộ số kinh phí cơng đồn trích được một phần nộp lên cơ quan cơng đồn cấp
trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động cơng đồn tại doanh nghiệp.
Kinh phí cơng đồn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức cơng

đồn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
2.3.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất
việc làm. Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi
thất nghiệp.
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình
quân tiền lương, tiền cơng tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền cơng tháng đóng BHTN.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền cơng tháng đóng BHTN
của những người lao động tham gia BHTN.
- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công tháng
đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.

16


Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1%
và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
2.3.5 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam khóa II ngày
20/11/2007 đã thơng qua luật thuế thu nhập cá nhân được cụ thể hóa bằng NĐ
100/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành 1/1/2009.
Mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân là 4 triệu. Sau năm năm 2012
2.3.6 Tính lương và trợ cấp BHXH
Tính lương và trợ cấp BHXH trong doanh nghiệp được tiến hành hàng tháng trên cơ

sở các chứng từ hạch toán lao động và các chính sách về chế độ lao động, tiền lương,
BHXH mà nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc quy định của doanh nghiệp
trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Cơng việc tính lương và trợ cấp BHXH có thể được
giao cho nhân viên kế tốn hạch tốn tiến hành, phịng kế tốn phải kiểm tra lại trước khi
thanh tốn. Hoặc cũng có thể tập trung thực hiện tại phịng kế tốn tồn bộ cơng việc tính
lương và trợ cấp BHXH cho toàn doanh nghiệp.
Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả cho từng
CNV, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
*Bảng thanh toán tiền lương.
Bảng thanh toán tiền lương là chứng tư làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp
cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong
công ty đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương. Trong bảng thanh tốn
lương cịn phản ánh các khoản nghỉ việc được hưởng lương, số thuế thu nhập phải nộp và
các khoản phải khấu trừ vào lương.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập bảng thanh toán lương, sau khi
được kế toán trưởng ký duyệt sẽ làm căn cứ để lập phiếu chi và phát lương.
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặc người nhận
hộ phải ký thay. Sau khi thanh toán lương, bảng thanh toán lương phải lưu lại phịng kế
tốn.
2.4 KẾ TỐN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CƠNG TY TNHH MTV KIẾT TƯỜNG VINH.
2.4.1 Các chứng từ sử dụng.
Các chứng từ ban đầu là cơ sở để tính trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho
người lao động, là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động
vận dụng ở DN. Do đó, các chứng từ ban đàu phải phù hợp với yêu cầu quản lý lao động,
phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng, chất lượng lao động.
Các chứng từ ban đầu công ty sử dụng gồm:
- Bảng chấm cơng.
Mẫu số 01a - LĐTL
- Bảng thanh tốn tiền lương.

Mẫu số 02 - LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng.
Mẫu số 02 – LĐTL
- Phiếu xác nhận khối lượng
17


cơng việc hồn thành.
Mẫu số 05 – LĐTL
- Bảng thanh toán làm thêm giờ.
Mẫu số 06 - LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
Mẫu số 10 – LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Mẫu số 11 - LĐTL
2.4.2 Tài khoản sử dụng.
Để thực hiện công tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử
dụng TK 334 - phải trả người lao động, TK 338 - phải trả phải nộp khác và một số TK chi
phí như: TK 642 - Chi phí quản lý DN, TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng,
TK 138 - Phải thu khác, TK 141 - Tạm ứng...
*TK 334 - Phải trả người lao động.
TK này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng... và
các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động.
TK 334 - Phải trả người lao động có kết cấu như sau:
Bên Nợ
Tiền lương và các khoản đã trả người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động
Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh, chuyển sang các
khoản thanh tốn khác
Bên có

Các khoản tiền cơng, tiền lương, tiền thưởng có tính chất như lương; BHXH và các
khoản khác còn phải trả cho người lao động.
Dư nợ (đặc biệt): phản ánh số tiền trả thừa cho người lao động.
Dư có: Phản ánh tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất như lương và các
khoản cịn phải trả cho người lao động.
TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật; cho các
tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN; các khoản cho
vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản chờ xử lý...
Kết cấu TK 338 như sau:
Bên Nợ
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý.
- Khoản BHXH phải trả cho người lao động.
- Các khoản đã chi về KPCĐ.
- Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên Có
-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lương
nhân viên.
-Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
-Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù.
-Các khoản phải trả khác.
18


×