BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ MINH NGỌC
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ MINH NGỌC
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LONG AN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 08.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các
số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được cơng bố trong các tạp chí
khoa học và cơng trình nào khác. Các thơng tin số liệu trong luận văn này đều có
nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng./.
Học viên thực hiện luận văn
Lê Minh Ngọc
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc hết sức nghiêm túc, tơi đã hồn thành luận văn cao
học ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài: “Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Long An”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy (Cô) trường Đại học Ngân
hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức nền tảng cho tôi
trong q trình học tập tại trường. Đồng thời, tơi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
PGS.TS.Nguyễn Đức Trung đã nhiệt tình hướng dẫn tạo mọi điều kiện, động viên và
giúp đỡ cho tơi trong cả q trình nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An (BIDV Long An); các anh, chị, em
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, gia đình đã tạo điều kiện, động viên, hỗ trợ tơi rất
nhiều để có thể hồn thiện luận văn này.
Mặc dù tôi đã cố gắng hết sức nhưng do khả năng có hạn nên chắc chắn luận
văn này khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, tơi rất mong nhận được
những ý kiến nhận xét, đánh giá của các thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện luận văn
Lê Minh Ngọc
iii
NỘI DUNG TÓM TẮT
1. Tiêu đề: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An
2. Tóm tắt: Hoạt động cho vay tại BIDV Long An tạo ra nguồn lợi nhuận chủ yếu cho
ngân hàng chiếm trên 93% tổng thu nhập của Chi nhánh. Vì vậy, rủi ro trong hoạt
động này là rất lớn, có thể gây nên hậu quả rất nghiêm trọng mặc dù thời gian qua
BIDV Long An đã có những biện pháp tích cực để giảm thiểu rủi ro tín dụng nên nợ
xấu có xu hướng giảm. Tuy nhiên, cũng khơng thể kiểm sốt hết những rủi ro do hoạt
động này mang lại. Do đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng quản lý
rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Long An giai đoạn 2017 – 2019, qua đó
đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và tăng cường khả năng quản lý rủi ro tín
dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Long An thời gian tới. Trên cơ sở tiếp cận và kế
thừa của các nghiên cứu trước đây, với nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực
này nhưng sự khác biệt của tác giả ở đây về mặt không gian và thời gian. Hiện tại, đến
tháng 08/2020 tại BIDV Long An chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp quản lý
rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân nên nghiên cứu của tác giả không có sự trùng lắp.
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của BIDV Long
An giai đoạn 2017–2019 và các tạp chí có liên quan, đồng thời sử dụng các phương
pháp phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu đã: (i) Hệ thống hóa những lý luận cơ bản
về quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM hiện nay; (ii) Phân tích, đánh giá thực trạng
quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của BIDV Long An trong giai đoạn 2017 2019, các nguyên nhân rủi ro tín dụng, các biện pháp đang áp dụng tại BIDV Long An;
và (iii) Đề xuất những giải pháp, khuyến nghị nhằm phòng ngừa và tăng cường khả
năng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại BIDV Long An góp phần nâng cao hiệu quả
cho vay và mang lại lợi nhuận cho Chi nhánh trong thời gian tới. Những kết quả đạt
được trong nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu khoa
học và học tập. Bên cạnh đó cịn góp phần làm cơ sở cho việc hoạch định các chính
sách cho các nhà quản lý ngân hàng để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân tại BIDV Long An.
3. Từ khóa: Quản lý rủi ro tín dụng, Khách hàng cá nhân, BIDV Long An
iv
SUMMARY
1. Title: Credit risk management solution for individual customers at Joint Stock
Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Long An Branch.
2. Summary: Lending activities at BIDV Long An are activities that generate a major
profit for the bank, accounting for over 93% of the Bank's total income. Therefore, the
risk in this activity is very large, which can cause very serious consequences even
though over the past time, BIDV Long An has taken positive measures to minimize
credit risks so bad debt tends to reduction. However, it is not possible to control all
risks brought about by this activity. Therefore, the study is conducted to clarify the
current situation of individual customer credit risk management at BIDV Long An in
the period of 2017 - 2019, thereby proposing solutions to prevent and enhance
management capacity. Credit risks for individual customers at BIDV Long An in the
coming time. Based on the approach and inheritance of previous studies, with many
research topics related to this field, the author's differences here are in terms of space
and time. Currently, until August 2020 at BIDV Long An has not had any research
topic on the solution of credit risk management for individual customers, so the
author's study has no overlap.
The research uses secondary data sources from BIDV Long An's financial
statements for the period of 2017-2019 and related journals, and also uses data
analysis methods. The research results have: (i) Systematized the basic theories about
credit risk management at current commercial banks; (ii) Analyze and assess the status
of individual credit risk management of BIDV Long An in the period of 2017 - 2019,
the causes of credit risk, the measures currently applied at BIDV Long An; and (iii)
Proposing solutions and recommendations to prevent and enhance the ability to
manage personal credit risks at BIDV Long An to contribute to improving loan
efficiency and bringing profit to the Branch in the coming time. The results achieved
in the study can be used as a reference in scientific research and learning. Besides, it
also contributes as a basis for planning policies for bank administrators to improve the
effectiveness of lending activities to individual customers at BIDV Long An.
3. Key words: Credit risk management, Individual customers, BIDV Long An
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Từ viết tắt
BIDV
BIDV Long An
Cụm từ tiếng Việt
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Long An
CBTD
Cán bộ tín dụng
KHCN
Khách hàng cá nhân
KH
Khách hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
QĐ
Quyết định
QL
Quản lý
QLRRTD
Quản lý rủi ro tín dụng
RR
Rủi ro
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTC
Tổ chức tài chính
TCTD
Tổ chức tín dụng
TD
Tín dụng
vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... .i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
NỘI DUNG TÓM TẮT ............................................................................................. iii
SUMMARY .............................................................................................................. iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................................v
MỤC LỤC .............................................................................................................. ...vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU……………………………………………………….........x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ................................. …..xi
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
2. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 2
3. Mục tiêu của đề tài .............................................................................................. 3
3.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 3
3.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3
4. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................. 4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 4
5.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 4
5.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 4
8. Đóng góp của đề tài ............................................................................................. 5
9. Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu .......................................................................... 5
10. Kết cấu của luận văn........................................................................................... 6
CHƯƠNG 1............................................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................................ 7
vii
1.1. Rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại..................................... ..7
1.1.1. Rủi ro tín dụng ......................................................................................... ..7
1.1.2. Tín dụng cá nhân ...................................................................................... .9
1.1.3. Phân loại tín dụng cá nhân ......................................................................... .12
1.1.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng cá nhân ......................................................... .13
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng cá nhân ........................................................... .15
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ... .16
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. .16
1.2.2. Nội dung của quản lý tín dụng cá nhân ..................................................... .16
1.2.3. Biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cá nhân thường được sử dụng ................ .18
1.2.4. Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ........... .23
1.3. Kinh nghiệm về cơng tác quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của một số ngân
hàng thương mại trên địa bàn và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An
......................................................................................................................... .25
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của một số ngân hàng thương
mại trên địa bàn ........................................................................................ .25
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Long An ....................................................... .28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ .30
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ .31
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH LONG AN ................................................................................................ .31
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam và Chi nhánh Long An .......................................................................... .31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. .31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận ............................................... .32
2.1.3. Các hoạt động chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Long An ................................................................ .33
viii
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An ................................................ .34
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An ...........................35
2.2.1. Mơ hình quản lý rủi ro tín dụng cá nhân .................................................... .35
2.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân .............................. .36
2.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An
......................................................................................................................... .53
2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................ .53
2.3.2. Những mặt còn hạn chế ............................................................................ .55
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................................ .55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ .60
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................ .61
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH LONG AN........................................................................... .61
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam và mục tiêu thực hiện của Chi nhánh Long An đến 2025 ... .61
3.1.1. Định hướng phát triển ............................................................................... .61
3.1.2. Mục tiêu thực hiện của Chi nhánh Long An đến 2025 .............................. .62
3.2. Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An
......................................................................................................................... .63
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ................................................... .63
3.2.2. Khai thác có hiệu quả thơng tin trong hoạt động tín dụng ......................... .65
3.2.3. Tăng cường xử lý nợ q hạn và nợ khó địi ............................................. .66
3.2.4. Nâng cao năng lực, trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng ..................... .67
3.2.5. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ ........................................... .68
3.2.6. Nâng cao khả năng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh .................. .68
ix
3.2.7. Hồn thiện chính sách xếp hạng tín dụng nội bộ ....................................... .70
3.2.8. Giải pháp khác .......................................................................................... .70
3.3. Một số kiến nghị và đề xuất............................................................................ .71
3.3.1. Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam .. .71
3.3.2. Đối với ngân hàng Nhà NướcViệt Nam - Chi nhánh Long An .................. .72
3.3.3. Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh Long An ................................................... .73
3.4. Hạn chế và hướng ngiên cứu tiếp theo........................................................... .74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ .75
KẾT LUẬN ............................................................................................................ .76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... .77
x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Thứ tự
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Tên bảng
Trang
Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Long An giai đoạn
34
2017 –2019
Tỷ trọng tín dụng khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho
37
vay tại BIDV Long An giai đoạn 2017 – 2019
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại BIDV Long An giai đoạn
38
2017 – 2019
Nợ quá hạn theo loại hình kinh tế tại BIDV Long An giai
39
đoạn 2017 –2019
Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân tại BIDV Long An giai
40
đoạn 2017 –2019
Nợ xấu theo ngành kinh tế tại BIDV Long An giai đoạn 2017
40
– 2019
Nợ xấu theo thời hạn tại BIDV Long An giai đoạn 2017 –
41
2019
Nợ xấu theo bảo đảm bằng tài sản tại BIDV Long An giai
42
đoạn 2017 –2019
Tỷ lệ nợ khách hàng cá nhân nhóm 5 tại BIDV Long An giai
42
đoạn 2017 – 2019
Số liệu trích lập dự phịng và xử lý rủi ro tại BIDV Long An
43
giai đoạn 2017 – 2019
Vòng quay vốn tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Long
45
An giai đoạn 2017 – 2019
Hệ số thu nợ khách hàng cá nhân của BIDV Long An giai
45
đoạn 2017 –2019
Thẩm quyền quyết định cho vay KHCN của BIDV Long An
48
năm 2019
Số liệu khách hàng cá nhân bảo hiểm khoản vay tại BIDV
52
Long An giai đoạn 2017 – 2019
xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Thứ tự
Tên các sơ đồ, đồ thị, biểu đồ, hình vẽ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phịng ban
Trang
32
Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Long An giai đoạn
Hình 2.2
2017 –2019
35
Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 5 của khách hàng cá
Hình 2.3
nhân tại BIDV Long An giai đoạn 2017 – 2019
44
Vịng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ khách hàng cá nhân tại
Hình 2.4
BIDV Long An giai đoạn 2017 – 2019
44
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngân hàng là một trong những mắc xích quan trọng cấu thành nên sự vận động
của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia
bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm, giúp đỡ các nhà
đầu tư, tham gia và hỗ trợ thanh toán,…Trong hoạt động Ngân hàng thương mại
(NHTM), tín dụng ln là nghiệp vụ quan trọng nhất, nó mang lại nguồn thu nhập
chính để duy trì hoạt động cho bộ máy quản lý, đồng thời cũng tích lũy lợi nhuận cho
ngân hàng. Chính vì lẽ đó, tại bất cứ NHTM nào hiệu quả của hoạt động tín dụng cũng
luôn được quan tâm hàng đầu, quyết định sự thành bại của một ngân hàng. Bên cạnh
đó thơng qua hoạt động tín dụng ngân hàng có thể bán chéo các sản phẩm, cung cấp
hầu hết các giải pháp tài chính, đầu tư và giải pháp bảo vệ cho khách hàng.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ln tồn tại rủi ro, nó khơng thể được loại bỏ
hồn tồn mà chỉ có thể hạn chế đến mức thấp nhất có thể, mà khi xảy ra có thể làm
phá sản một ngân hàng nói riêng và ảnh hưởng đến sự an tồn của cả hệ thống ngân
hàng nói chung. Để nâng cao được hiệu quả của hoạt động tín dụng thì khơng thể
khơng nhắc đến rủi ro tín dụng. Rủi ro này ln tồn tại, biểu hiện trên thực tế là việc
khách hàng (KH) không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng, điều
này làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị giảm sút, nợ xấu gia
tăng. Rủi ro tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, do nhiều nguyên nhân
khác nhau mà một trong những nguyên nhân cơ bản đó là việc phân bổ tín dụng khơng
hợp lý, đánh giá khơng đầy đủ rủi ro của khách hàng vay… Mục tiêu hoạt động của
ngân hàng là làm thế nào để phòng ngừa và hạn chế rủi ro một cách đúng đắn và phù
hợp, nhằm kiểm soát được rủi ro nhưng vẫn đạt được mục tiêu đặt ra. Vì vậy quản lý
rủi ro tín dụng là trong những vấn đề ưu tiên của các Ngân hàng Thương mại Việt
Nam hiện nay, nhất là trong bối cảnh tái cấu trúc lại toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Trong hoạt động cấp tín dụng của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam bao
gồm cấp tín dụng cho khách hàng bán buôn và khách hàng bán lẻ, lợi nhuận mà các
NHTM đạt được trong những năm gần đây có sự đóng góp khơng nhỏ thúc đẩy mảng
bán lẻ, bởi tăng trưởng của mảng này khá tốt. Theo đó, các ngân hàng hướng đến
2
khách hàng cá nhân thay vì nhóm KH doanh nghiệp, tuy giá trị giải ngân của đối
tượng khách hàng này là không lớn nhưng chiếm đa số về mặt số lượng. Việc ngân
hàng thực hiện việc cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này chiếm nhiều thời gian
của cán bộ ngân hàng, do số lượng KH có nhu cầu thực hiện giao dịch với ngân hàng
nhiều nhưng ngân hàng sẽ phân tán rủi ro và khi có rủi ro xảy ra thì cũng khơng ảnh
hưởng đáng kể so với rủi ro của một khách hàng doanh nghiệp.
Quốc gia Việt Nam đang có điều kiện rất tiềm năng để thúc đẩy phát triển lĩnh
vực tài chính bán lẻ như: Thị trường phân phối Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển
do quy mô dân số lớn (khoảng 96 triệu người), cơ cấu dân số trẻ (60% dân số ở độ tuổi
18-50); dự báo chi tiêu hộ gia đình tăng trung bình 10,5%/năm và sẽ lên mức 714
USD/ tháng vào năm 2020, trong khi tỷ lệ bao phủ của hệ thống bán lẻ hiện đại thấp
hơn nhiều nước trong khu vực (Việt Nam chỉ đạt 25% tổng mức bán lẻ, trong khi ở
Philipin là 33%, Thái Lan là 34%, Malaysia 60%, Singapore là 90%...)1.Song, liệu
những lượng khách hàng tiềm năng đó thì khả năng trả nợ của họ có tương xứng
khơng khi mà mức thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam hiện còn khá thấp hiện
nay. Với mức thu nhập thấp như vậy, nếu khơng kiểm sốt được việc sử dụng nguồn
tiền thì người đi vay sẽ mất khả năng thanh tốn và phát sinh rủi ro. Do đó, việc quản
lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân đóng một vai trị thiết yếu trong hoạt
động kinh doanh của NHTM.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Hịa cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong những năm qua đã chú
trọng đến hoạt động tín dụng và đang từng bước hồn thiện hoạt động kinh doanh của
mình, để đáp ứng u cầu phát triển kinh tế trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. BIDV Long An là chi nhánh cấp I thuộc hệ thống BIDV, chi nhánh hoạt
động trên địa bàn thành phố Tân An, là trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh Long An
với nhiều lợi thế và mơi trường kinh doanh. Hoạt động tín dụng của chi nhánh Long
An trong những năm gần đây đã thu được nhiều kết quả khả quan, chất lượng sản
phẩm, dịch vụ tín dụng được nâng cao, đa dạng, đạt tăng trưởng cao, đáp ứng nhu cầu
1
/>
3
vốn cho các ngành kinh tế trên địa bàn, tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cần
được tiếp tục giải quyết.
Với hệ thống mạng lưới hoạt động rộng trên các địa bàn của tỉnh Long An cũng
đã đáp ứng phần nào vốn cho người dân để góp phần thúc đẩy nền kinh tế. Đến thời
điểm 31/12/2019 BIDV Long An có dư nợ đạt 4,769,250 triệu đồng, nợ xấu KHCN là
10,901 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,34%/Tổng dư nợ. Bên cạnh đó, thực trạng quản lý rủi
ro tín dụng tại chi nhánh thời gian qua tại chi nhánh đã đạt được những thành công
nhất định (<3% đảm bảo chất lượng theo qui định của NHNN và và thực hiện vượt
mức kế hoạch của Hội sở giao). Tuy nhiên, nợ xấu vẫn cịn và rủi ro tín dụng ln tiềm
ẩn nếu khơng được quản lý và kiểm sốt thường xun, hiệu quả.
Như nhiều NHTM khác, dư nợ tín dụng tại chi nhánh Long An chiếm tỷ trọng
rất lớn trong danh mục tài sản có. Tuy nhiên, do tình hình phát triển nền kinh tế của
tỉnh trong những năm gần đây có những biến động bất thường, dẫn đến các KH của
ngân hàng làm ăn không ổn định: thua lỗ, phá sản,… mất khả năng thanh tốn dẫn đến
rủi ro tín dụng tăng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động tín dụng của chi
nhánh. Có nhiều ngun nhân khác nhau dẫn đến rủi ro tín dụng, nên việc nghiên cứu
với mong muốn luận giải những vấn đề lý luận và nguyên nhân thực tiễn nhằm để tìm
ra các giải pháp nhằm tăng cường khả năng quản lý rủi ro tín dụng KHCN là vấn đề
đặt ra bức xúc trong điều kiện hiện nay tại chi nhánh Long An, vì vậy tác giả đã lựa
chọn đề tài là: “Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An”.
làm luận văn Thạc sỹ kinh tế.
3. Mục tiêu của đề tài
3.1. Mục tiêu tổng quát
Làm rõ thực trạng quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Long
An giai đoạn 2017 - 2019. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường khả năng
quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Long An thời gian tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài đã đề ra, tác giả xác định cho
mình những mục tiêu cụ thể như sau:
4
Mục tiêu thứ nhất: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng khách
hàng cá nhân tại BIDV Long An trong giai đoạn 2017 -2019; qua đó nhận xét, đánh
giá, rút ra các thành tựu, các hạn chế, tìm các nguyên nhân của các mặt hạn chế đó.
Mục tiêu thứ hai: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học,
mang tính thực tiễn để nâng cao chất lượng trong cơng tác quản lý, điều hành nhằm
hạn chế rủi ro khách hàng cá nhân tại BIDV Long An thời gian tới.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Với các mục tiêu đã đặt ta như trên, đề tài sẽ tập trung giải quyết những câu hỏi
trọng tâm như sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng KHCN tại BIDV Long An giai
đoạn 2017 – 2019 ra sao? Những mặt đạt được và hạn chế tồn tại trong quản lý rủi ro
tín dụng KHCN tại BIDV Long An? Nguyên nhân của những tồn tại?
Câu hỏi 2: Giải pháp nào để nâng cao chất lượng trong cơng tác quản lý rủi ro
tín dụng KHCN tại BIDV Long An trong thời gian tới?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của bài luận văn là quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của
NHTM và thực tiễn tại BIDV Long An.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về không gian: BIDV Long An.
-
Về thời gian: dữ liệu được thu thập từ năm 2017 đến 2019.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: nguồn dữ liệu thứ cấp: các số liệu được lấy từ
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng của BIDV
Long An từ năm 2017, 2018, 2019 và định hướng phát triển của Ngân hàng, các tạp
chí và báo liên quan đến Ngân hàng.
Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các
năm; phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối; so sánh.
7. Nội dung nghiên cứu
Nội dung của đề tài nghiên cứu được trình bày thành 3 chương. Chương 1 giới
thiệu về cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của NHTM. Tiếp
5
theo, chương 2 nêu lên về thực trạng về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng khách hàng
cá nhân tại BIDV Long An. Sau cùng, chương 3 đưa ra các giải pháp tăng cường quản
lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân trong hoạt động tại chi nhánh Long An.
8. Đóng góp của đề tài
Về mặt thực tiễn luận văn đã làm rõ những vấn đề về hoạt động cho vay, phân
tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại BIDV Long An. Nêu lên nguyên nhân đặc thù từ
phía chi nhánh có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong thời gian qua và đề ra các giải
pháp mới nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hiện tại và các năm tiếp theo. Những kết
quả đạt được trong nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo
trong nghiên cứu khoa học và học tập. Bên cạnh đó cịn góp phần làm cơ sở cho việc
hoạch định các chính sách cho các nhà quản lý ngân hàng để nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Long An.
9. Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu
Tại Việt Nam, xung quanh vấn đề quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
tại các NHTM Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng đã có rất nhiều tác giả nghiên
cứu theo các phương diện khác nhau:
Luận án Tiến sĩ với đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam” (2016) của tác giả Nguyễn Hùng Tiến. Tác giả đã
hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng ở các NHTM. Ngồi ra,
tác giả đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam qua việc khảo sát một số chi nhánh
điển hình. Dựa trên kết quả đạt được, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường
quản lý rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1” (2017) của tác giả Bùi Thanh Hải. Tác giả đã
khái quát được một số vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng, đồng thời, cũng đã
phản ánh thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1. Từ đó, đề xuất một số giải pháp để khắc phục
những hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1.
6
Qua tiếp cận, nghiên cứu và kế thừa các luận án của các tác giả nghiên cứu
trong nước trước đây tác giả nhận thấy đề tài chủ yếu tập trung trên các khía cạnh sau:
-
Nghiên cứu hoạt động tín dụng NHTM trên cơ sở vi mô trong phạm vị NHTM
như quản lý rủi ro, thơng tin tín dụng, quy chế đảm bảo cho vay, các lĩnh vực tài trợ cụ
thể của Ngân hàng như là cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, sự thoả mãn nhu cầu
khách hàng của Ngân hàng,… tất cả các vấn đề trên được nghiên cứu gắn liền với điều
kiện kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động và đòi hỏi phải phát triển ngân hàng trong
từng giai đoạn.
-
Nghiên cứu hoạt động tín dụng NHTM trên phương diện vĩ mô như cơ cấu lại
NHTM, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của các
NHTM; tín dụng ngân hàng đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở mỗi địa
phương, tăng cường khả năng phát triển bền vững của các ngân hàng trong quá trình
hội nhập quốc tế.
-
Trên cơ sở tiếp cận và kế thừa luận văn của các tác giả nghiên cứu trong nước
trước đây, với nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này nhưng sự khác biệt
của tác giả ở đây về mặt không gian và thời gian. Đến nay tháng 08/2020 tại BIDV
Long An chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp quản lý rủi ro tín dụng khách
hàng cá nhân nên đề tài của tác giả khơng có sự trùng lắp.
10. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục
hình thì nội chung chính của nghiên cứu được chia thành 3 chương. Nội dung các
chương được tóm tắt như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An.
Chương 3: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1. Rủi ro tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm
Theo Markowitz (1952) “Rủi ro là một mệnh đề thể hiện sự không chắc chắn.
Trong hoạt động tài chính, biến thiên của kết quả hoạt động là một đại diện cho rủi ro
và do đó nhà đầu tư nên cân nhắc giữa kết quả kỳ vọng - điều mong đợi và biến thiên
của kết quả hay rủi ro - điều khơng mong đợi”.
Cịn theo Timothy W.Koch và S.Scott MacDonald (2009) “Một khi NH nắm
giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi KH sai hẹn – có nghĩa là KH khơng thanh tốn
vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập
thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc KH không thanh toán hay thanh toán trễ
hạn”. Trong nghiên cứu của Hennie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic
(1999) thì “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay khơng thể chi
trả tiền lãi hoặc hồn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.
Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động NH”.
Theo Tomasz R.Bielecki và Marek Rutkowski (2004): “Rủi ro tín dụng là khả
năng KH khơng thực hiện đầy đủ những cam kết/nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng”.
Theo Điều 3, Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 của Thống đốc
NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ
của TCTD, chi nhánh NH nước ngồi do KH khơng thực hiện, hoặc khơng có khả
năng thực hiện một phần hay tồn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem
lại nguồn thu chủ yếu, chiếm đến 70%- 80% lợi nhuận của NHTM. Tuy nhiên đây
cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự luân
chuyển tiền tệ và khả năng thanh khoản của NHTM (World Bank, 2009). Vì vậy, việc
nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM có ý nghĩa quan trọng nhằm
8
hạn chế tối đa tổn thất và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của tổ chức này.
Khoản 01 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam, rủi ro
tín dụng được định nghĩa như sau:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có
khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi do
khách hàng khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Tổn thất có khả năng xảy ra đối với NH khi người đi vay không trả được nợ,
hoặc trả nợ không đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng; khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động NH do KH không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết; rủi ro tín dụng là
loại rủi ro lớn nhất quan trọng nhất trong hoạt động ngân hàng, là loại rủi ro chủ yếu của
rủi ro ngân hàng.
Như vậy, có thể nói rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà
trong đó NH là chủ nợ, KH là con nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng
thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong q trình cho vay, chiết khấu
cơng cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho th tài chính, bảo lãnh, bao thanh tốn
của NH.
1.1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2014), rủi ro tín dụng bao gồm:
Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH. Rủi
ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro giao dịch là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong q trình giao dịch tín dụng
giữa NH và KH. Rủi ro giao dịch là loại rủi ro mang nặng tính chủ quan của bên cho
vay trong quá trình tác nghiệp, bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn là quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác nghiệp chưa
tốt: Phân tích, đánh giá KH thiếu bao quát, còn nhiều sơ hở. Phân tích, lựa chọn
phương án vay vốn của KH cịn lỏng lẻo, qua loa. Lựa chọn phương án thu nợ thiếu
cân nhắc có nhiều sơ hở dẫn đến rủi ro.
+ Rủi ro đảm bảo là rủi ro các vấn đề liên quan đến đảm bảo tài sản: Điều
9
khoản đảm bảo tín dụng thiếu chặt chẽ, rõ ràng; Danh mục tài sản đảm bảo thiếu tính
cụ thể; Hình thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập; Tỷ lệ đảm bảo tài
sản thiếu dứt khoát, rõ ràng.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục
Rủi ro danh mục là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý danh mục
cho vay của NH. Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa tác
động của các nhân tố khách quan. Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập
trung.
+ Rủi ro nội tại: Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,
mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó
xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn. Rủi ro
nội tại xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của mỗi KH vay vốn, ngành nghề kinh
doanh, lĩnh vực hoạt động.
+ Rủi ro tập trung: Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong trường hợp NH tập
trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số KH, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt
động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc một vùng địa lý nhất định; hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.2. Tín dụng cá nhân
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng cá nhân
Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi của luận
văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể, vì vậy Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà
trong đó NHTM đóng vai trị là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình
cho khách hàng cá nhân sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và
lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh (Phan Thị Thu
Hà, 2007). Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thơng các nguồn vốn trong xã
hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả
cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia
10
đình. Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm khá
mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút được
nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi là quy mô thị
trường lớn với dân số đông (khoảng 96 triệu người), đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có
thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích.
Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho
cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng
cá nhân của ngân hàng được KH rất quan tâm. Đây là cơ sở để các NH tự tin đẩy
mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.
1.1.2.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp.
Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số khác biệt như sau (Phan
Thị Thu Hà, 2007):
Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Thứ nhất là cá nhân vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt động sản xuất
kinh doanh của cá nhân được pháp luật thừa nhận, nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt
động kinh doanh thường khơng có quy mô lớn.
Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân
cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà
đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…
Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân
hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy
nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:
-
Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là
mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu
nhập trung bình và thấp.
-
Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của KH cá nhân, vì khi chất lượng cuộc
sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay NH để cải thiện
và nâng cao mức sống.
11
Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro
- Rủi ro do thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định cho vay thì thơng tin về bản thân KH là một trong những yếu tố
quan trọng để NH đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của
nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối
thuận lợi do có rất nhiều nguồn thơng tin được cơng khai như: báo cáo tài chính, thơng
tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác… Ngược lại,
đối với khách hàng cá nhân (KHCN), việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích
sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng,
khiến cho việc thẩm định KH thiếu chính xác. Nguồn trả nợ chủ yếu của KHCN là từ
thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ,
mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ khơng trả
được nợ vay cho NH (Phan Thị Thu Hà, 2007).
- Rủi ro tác nghiệp
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mơ mỗi khoản vay nhỏ nhưng số
lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu KH nhằm nâng cao kết
quả cơng việc, địi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộ tín dụng (CBTD). Do đó,
trong q trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi
dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt
tài sản của KH, hoặc thông đồng với KH gây ra những tổn thất cho NH. Rủi ro này
còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do NH cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín
của KH tốt hay xấu, mà khơng có biện pháp đảm bảo bằng tài sản. Trong trường hợp
đó, nếu KH thực sự khơng có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng khơng có
ý chí trả nợ vay, trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc
của KH là một điều khơng dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho NH khi xử lý khoản vay để
thu hồi nợ (Phan Thị Thu Hà, 2007).
Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và
phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các cơng tác (Phan Thị Thu
Hà, 2007):
12
-
Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp
cận đối tượng KHCN ở từng địa bàn, khu vực.
-
Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ KH nhanh chóng, chính xác từ khâu
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
-
Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phịng phẩm, điện, nước, điện
thoại, cơng tác phí hỗ trợ CBTD…
1.1.3. Phân loại tín dụng cá nhân
Theo Phan Thị Thu Hà (2007), tín dụng cá nhân bao gồm:
1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia ra ba loại: tín dụng ngắn hạn,
tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn:
-
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn tối đa một năm và thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt của cá nhân.
-
Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn tối đa từ 1 – 5 năm, được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
cơng trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
-
Tín dụng dài hạn: là loại có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng
để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mơ lớn.
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại:
-
Tín dụng cho sản xuất lưu thơng hàng hóa: là tín dụng đáp ứng cho nhu cầu
vốn lưu lưu động của các doanh nghiệp, cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh
(nhu cầu ngun vật liệu, lương cơng nhân, chi phí sản xuất...).
-
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của cá
nhân. Đây là hình thức cấp tín dụng đề đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm, đầu tư
những nhu cầu thiết yếu của người vay và thường được thu hồi vốn dần qua nguồn thu
nhập hàng tháng của khách hàng vay.
1.1.3.3. Căn cứ vào phương thức cho vay
Trên thế giới hiện nay, các tổ chức tín dụng sử dụng rất nhiều phương thức cho
vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt