Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

(PTIT) TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (708.15 KB, 31 trang )

-

1
1


-

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG
=====***=====

TIỂU LUẬN CUỐI KHỐ
Mơn học: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Giảng viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Kim Chi
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hậu
Mã sinh viên:
B18DCPT078
Lớp:
D18TKDPT2
Điện thoại:
0965726487
Email:

Nhóm học phần:
Nhóm 09

HÀ NỘI – 06/2021

2


2


-

MỤC LỤC
Câu 3: Anh/chị hãy xây dựng đề xuất nghiên cứu về một vấn đề nghiên cứu
trong chuyên ngành học của anh/chị mà anh/chị quan tâm

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.4: Kịch bản người dùng cho hoạt động chọn mua sản phẩm trong
ứng dụng Fresh Food
3
3


-

Hình 1.5: Phiên bản online của phần mềm Visual Paradigm
Hình 1.6: Logo của phần mềm Figma
Hình 1.7: Phiên bản online của phần mềm Figma
Hình 1.7: Hình 1.8: Android timeline
Hình 1.7: Hình 1.9: Biểu đồ mối quan hệ

LỜI NĨI ĐẦU
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới các
thầy cô giáo của Học viện đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và những
kinh nghiệm quý báu trong những môn học kỹ năng, chun mơn bổ ích, thiết
thực cho sinh viên chúng em.
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Kim Chi, giảng viên bộ

môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo
chúng em những kiến thức cần thiết, những kỹ năng cần có trong q trình học
tập để hồn thành tốt môn học này.
Với những kiến thức rất chuyên sâu và đầy đủ của cơ, em đã có thể hồn thành
được bài tiểu luận cuối khố của mơn học. Tuy nhiên, với vốn kiến thức còn
4
4


-

hạn hẹp và những thiếu sót về kỹ năng nên bài tiểu luận của em vẫn còn rất
nhiều điểm chưa tốt, em hy vọng cơ sẽ góp ý, bổ sung để em có thể hồn thiện
hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc cơ và gia đình ln mạnh khoẻ, vui vẻ và hạnh
phúc.
Em xin chân thành cảm ơn!

Câu 1: Anh/chị hãy nêu cấu trúc của một bài báo khoa học và nội
dung cần trình bày trong mỗi phần? Phân tích 1 ví dụ để chứng
minh.
Cấu trúc của một bài báo khoa học gồm các phần sau:

1.1.
o

Tiêu đề và tên tác giả:

Viết trên trang đầu của một bài báo, thường ở trung tâm, không gạch chân, nghiêng
tựa đề, dưới tựa đề là tên tác giả và nơi làm việc của từng tác giả. Để có một tựa đề

tốt, nên xem xét đến một số khía cạnh, khơng viết tắt, khơng đặt tựa đề mơ hồ, cần có
yếu tố mới, có liên quan từ khóa quan trọng sử dụng trong các cơ sở dữ liệu, khơng
dài q 20 từ.
o

Tóm tắt:

Có thể sử dụng 1 trong 2 loại tóm tắt:

5
5


Tóm tắt khơng cấu trúc hoặc tóm tắt khơng tiêu đề là một đoạn văn duy nhất tóm tắt
cơng trình nghiên cứu.
Tóm tắt có cấu trúc hoặc tóm tắt có tiêu đề là có nhiều đoạn văn theo các tiêu đề sau
đây: hoàn cảnh và mục tiêu, phương pháp thực hiện, kết quả nghiên cứu và kết luận.
Số lượng từ tóm tắt khoảng 200-300 từ, chi tiết như sau:
– Hồn cảnh và mục đích nghiên cứu:
Câu 1: mơ tả vấn đề tác giả quan tâm là gì, tình trạng tri thức hiện tại ra sao.
Câu 2: mơ tả mục đích nghiên cứu một cách ngắn gọn nhưng phải rõ ràng.
– Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu thiết kế theo mô hình gì, đối tượng tham gia
nghiên cứu đến từ đâu và đặc điểm của đối tượng, phương pháp đo lường, yếu tố
nguy cơ thường là 4-5 câu văn.
– Kết quả: những kết quả chính của nghiên cứu, kể cả những số lượng điểm yếu.
Trình bày sao cho trả lời câu hỏi nghiên cứu đặt ra từ câu văn đầu tiên, khoảng 4-8
câu.
– Kết luận: 1 hoặc 2 câu văn kết luận và ý nghĩa của kết quả nghiên cứu. Phần lớn
độc giả chú tâm vào câu văn này trước khi đọc các phần khác, cần chọn câu chữ sao
cho “thuyết phục” và thu hút..

o

Đặt vấn đề hay phần giới thiệu:

Cần trả lời câu hỏi “Tại sao làm nghiên cứu này?”, gồm các ý: nêu bối cảnh, thực
trạng vấn đề nghiên cứu, định nghĩa vấn đề hoặc thuật ngữ chuyên môn; tình trạng
hiện tại của nền tảng kiến thức (tóm tắt những kết quả nghiên cứu trước đã công bố);
nêu các thơng tin cịn thiếu, mơ tả các thiếu hụt hiện có về kiến thức; trình bày mục
tiêu của nghiên cứu này là gì và sơ lược cách chuẩn bị nghiên cứu để trả lời mục tiêu
nghiên cứu.
Lưu ý cách nêu vấn đề đảm bảo nguyên tắc “từ tổng quan đến cụ thể”, từ rộng đến
hẹp, từ chung đến cụ thể, từ quá khứ đến hiện tại, chiếm khoảng ½ trang, thơng tin
trong phần đặt vấn đề phải có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, có mục tiêu nghiên
cứu.
o

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Đây là phần quan trọng nhất vì thể hiện tính khoa học, 70% các bài báo bị từ chối là
do khiếm khuyết phương pháp. Đây là phần mà các nhà khoa học thường quan tâm
đọc trước khi đọc toàn bộ bài báo. Độ dài gấp 2-3 lần đặt vấn đề, khoảng 7 đoạn. Nội
dung thể hiện là mô tả nghiên cứu một cách đầy đủ, khi đọc các nhà nghiên cứu khác
có thể học và áp dụng được, bao gồm các thành phần như đã làm gì? Làm như thế
nào? và phân tích số liệu như thế nào? Chi tiết cụ thể như sau:
6
6


– Thiết kế nghiên cứu: mô tả ngắn gọn về mơ hình nghiên cứu. Đây là câu văn đơn
giản, nhưng nói lên giá trị khoa học của cơng trình.

– Đối tượng nghiên cứu: thông tin về đặc điểm đối tượng nghiên cứu đóng vai trị
quan trọng để người đọc đánh giá khái niệm, khái qt hóa cơng trình nghiên cứu.
Gồm đặc điểm đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, dân tộc, trình độ học vấn, hơn
nhân… tiêu chuẩn tuyển chọn và tiêu chuẩn loại trừ: nêu các biến số.
– Địa điểm và thời gian nghiên cứu: địa điểm có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên
cứu. Nêu địa điểm và thời gian thực hiện
– Cỡ mẫu và chọn mẫu: rất quan trọng trong nghiên cứu, thường có 1 câu văn mơ tả
cách xác định cỡ mẫu. Không nhất thiết phải là cơng thức tính, mà là những giả định
đằng sau cách tính. Mẫu được chọn theo cách nào: ngẫu nhiên, thuận tiện, hay tồn
bộ….)
– Cơng cụ nghiên cứu và kỹ thuật thu thập thông tin: nêu bộ công cụ, các biến số,
việc thử nghiệm. Quy trình nghiên cứu và thu thập số liệu gồm các bước nghiên cứu,
thu thập số liệu, can thiệp, thử nghiệm can thiệp…
– Phân tích dữ liệu: chú ý 50% số bài báo trong tạp chí quốc tế (như JAMA) bị từ
chối vì sử dụng thống kê không đúng. Cụ thể lưu ý các biến số (độc lập, phụ thuộc),
test thống kê, phần mềm sử dụng.
– Đạo đức nghiên cứu: nếu đã được Tổ chức duyệt (số chứng nhận), thực tế triển khai
(đồng thuận, tự nguyện, có gây hại khơng, bảo mật).

o

Kết quả:

Ngun tắc là trình bày những điều phát hiện qua nghiên cứu, trả lời được các câu hỏi
“đã phát hiện những gì?” hoặc trả lời các mục tiêu nghiên cứu. Cần phải phân biệt
đâu là kết quả chính và kết quả phụ, chỉ nên trình bày kết quả quan trọng. Trình bày
hợp lý theo qui định, bảng/biểu có tiêu đề phù hợp, đối với bảng/biểu có trên 5-10
dịng, nhóm số liệu theo mục tiêu/đặc điểm, dịng/cột khơng hiển thị. Đối với
biểu/hình: tiêu đề ở dưới, hạn chế màu, chú thích rõ ràng, dễ hiểu.
Khi trình bày kết quả, diễn giải ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, không lặp lại (lời, bảng,

biểu), đặc biệt trung thực với kết quả (kể cả tiêu cực, mâu thuẫn), tuyệt đối khơng
bình luận cao hay thấp, xấu hay tốt… mà để nội dung này ở trong phần bàn luận.
o

Bàn luận:

7
7


Đây là phần khó viết nhất, bởi lẽ khơng biết bắt đầu như thế nào? Khơng biết nhấn
mạnh vào khía cạnh nào? Viết như thế nào cho thuyết phục? Viết theo cấu trúc nào?
Nên nhớ là khơng có một cấu trúc cụ thể. Tuy nhiên, những báo cáo hay thường cấu
trúc 6 điểm tương đương 6 đoạn chính sau:
– Tóm lược bối cảnh, giả thuyết, mục tiêu, và phát hiện chính trong đoạn văn đầu
tiên;
– So sánh những kết quả này với các nghiên cứu trước;
– Giải thích kết quả bằng cách đề ra mơ hình mới hay giả thuyết mới; giả định và dự
đốn;
– Khái qt hóa (generalizeability) và ý nghĩa (implications) của kết quả;
– Bàn qua những ưu-nhược điểm của nghiên cứu (có ảnh hưởng đến kết quả không?)
o

Kết luận và khuyến nghị:

Là một kết luận tổng hợp rút ra từ kết quả và bàn luận. Kết luận này sẽ chỉ ra ý nghĩa
quan trọng nhất của nghiên cứu tác giả và khuyến nghị thêm (nếu cần).
o

Lời cảm ơn:


Người viết cảm ơn các cơ quan đã tài trợ nghiên cứu, hay nhà hảo tâm giúp đỡ tài
chính/kỹ thuật cho tác giả. Cảm ơn đồng nghiệp đã giúp đỡ nghiên cứu, nhưng họ
không đủ tiêu chuẩn để đứng tên tác giả. Cảm ơn đối tượng nghiên cứu đã tham gia.
Một số tập san yêu cầu tác giả phải có sự đồng ý của người được cảm ơn, lý do vì sợ
bị lợi dụng.
o

Tài liệu tham khảo:

Sử dụng tài liệu tham khảo phù hợp, cập nhật để chứng minh luận điểm trong đặt vấn
đề, phương pháp và bàn luận. Lưu ý chỉ sử dụng tài liệu thực sự đọc. Sử dụng lối
trích dẫn phù hợp và nhất quán theo yêu cầu của mỗi tạp chí, nên sử dụng phần mềm
(Endnote) để trích dẫn và định dạng tài liệu tham khảo. Độ dài của danh mục tài liệu
tham khảo dưới 10 tài liệu đối với bài báo Việt Nam và 15-30 tài liệu đối với bài báo
quốc tế.
Để được đăng ở các loại tạp chí tác giả cần biết rõ ràng về loại bài báo mà ta dự định
viết, thực hiện đúng theo hướng dẫn yêu cầu của từng tạp chí. Văn phong rõ ràng,
cách viết khoa học, viết phản ánh sự thật từ nghiên cứu một cách trung thực, chính
xác, tránh dùng văn nói trong bài báo cáo.
1.2

. Phân tích ví dụ về một bài báo khoa học:

8
8


Link bài báo khoa học:
/>Tiêu đề, tên tác giả bài báo:


o

Tên đề tài: Phân loại nội dung tài liệu web tiếng Việt.
Tác giả: Trần Ngọc Phúc, Phạm Trần Vũ, Phạm Cơng Xun, Nguyễn
Vũ Duy Quang
o Tên cơ quan chủ trì đề tài: Khoa CNTT, Trường Đại học Lạc Hồng;
o
o

Khoa KH & Kỹ thuật máy tính, Trường Đại học Bách khoa TP>HCM
o

o

Tháng, năm bảo vệ cơng trình: 10/11/2013

Tóm tắt:

9
9


Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, ứng dụng thuật tốn Latent Dirichlet Allocation
(LDA) để phân tích chủ đề ẩn, tìm tập đặc trưng cho các các chủ đề áp dụng cho bài
toán phân loại nội dung tài liệu web.

Hình 1.1: Phần mở đầu của bài báo khoa học Phân loại nội dung
tài liệu Web tiếng Việt
o

-

Đặt vấn đề hay giới thiệu:

Lí do nghiên cứu đề tài
Sự phát triển của CNTT đã tạo ra một lượng lớn tài liệu trên web. Bài
toán phân loại tài liệu văn bản được đặt ra với mục đích giúp con người
tiết kiệm thời gian trong việc tìm kiếm, tổng hợp thơng tin và quản lý
dữ liệu
10
10


-

Lịch sử nghiên cứu đề tài


Trên thế giới
+ Luận án tiến sĩ “Active
Classification” của tác

Learning for Text

giả Rong Hu năm 2011 (School of Computing, Dublin
Institute of Technology).
+ Bài báo “Text Categorization with Support Vector
Machines: Learning with Many Relevant Features” của
tác giả Thorsten Joachims (Đại học Dortmund, Đức)
+ Bài báo “Text Categorization” của tác giả Fabrizio

Sebastiani (Đại học Padova, Ý).
+ Bài báo “Text Categorization Based on Regulazired
Linear Classification Methods” của nhóm tác giả Tong
Zhang và
Franks J. Oles (Mathematical Sciences Department, IBM
T.J. Watson Research Center, NewYork)


Ở Việt Nam
+ Luận văn thạc sĩ “Phương pháp phân cụm tài liệu Web
và áp dụng vào bộ máy tìm kiếm” [5] của tác giả Nguyễn
Thị Thu Hằng (Trường Đại học Công nghệ Hà Nội).
+ Bài báo “Phân loại văn bản dựa trên cụm từ phổ biến”
của Hồng Kiếm và Đỗ Phúc (Trường Đại học Cơng nghệ
thơng tin TP.HCM)
+ Luận văn thạc sĩ“Phân loại trang Web dựa trên phương
pháp đồng huấn luyện”[7] của tác giả Đặng Vũ Tùng
(Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng Hà Nội)
+ Luận văn thạc sĩ “Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng
kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt” của Lưu
Văn Tăng (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội).
11
11


=> Phạm vi xử lý văn bản quá trộng, hầu như không xác định cụ thể cho
một loại văn bản nào. Do đó, kết quả cho ra độ chính xác khơng được
đồng nhất và khó để đánh giá
o
-


-

-

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng, mục tiêu nghiên cứu: Chứng minh được hiệu quả của thuật toán
Latent Dirichlet Allocation (LDA) để tìm tập đặc trưng giải quyết bài tốn
phân loại tiếng Việt.

Luận điểm khoa học: Đề xuất phương pháp dùng thuật tốn Latent Dirichlet
Allocation trong việc tìm tập đặc trưng cho chủ đề văn bản để áp dụng vào bài tốn
phân loại đáp ứng độ chính xác cao ngay cả số lượng dữ liệu lớn.
Phương pháp phân loại văn bản
+ Quy trình phân loại chung cho các phương pháp phân loại
+ Tách từ tiếng Việt
+ Chọn danh từ kết hợp loại bỏ từ dừng, từ tầm thường
+ Xây dựng bộ dữ liệu tập đặc trưng
+ Phân loại văn bản

o

Kết quả:



Luận cứ thực tiễn:
+ Dữ liệu gồm 11.185 văn bản đã được rút trích phục vụ cho việc
phân tích chủ đề ẩn ước lượng và suy luận.

Hơn 2.000 tin tức văn bản thu được từ trang báo điện tử
vnexpress.net theo từng thể loại phục vụ cho việc học máy.
10 bộ dữ liệu (mỗi bộ 100 tin tức) thu thập từ báo điện tử
vnexpress.net mới nhất thuộc 10 thể loại, phục vụ cho việc kiểm
thử chương trình.
+ Dùng LDA tìm đặc trưng cho từng thể loại
+ Sử dụng hệ số Cosine làm phương pháp chính cho hệ thống
phân loại văn bản
Kết quả đạt được



12
12


+ Dùng LDA: ứng với mỗi số lượng học máy, đều thu được một
chủ đề chứa số lượng từ rất lớn trong toàn bộ số lượng từ học
máy so với chủ đề chứa các từ còn lại
+ Dùng phương pháp Cosine: kết quả 90% khả quan
Kết luận:
Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về quy trình phân loại văn bản
và áp dụng các thuật tốn xử lí ngơn ngữ tự nhiên,sử dụng LDA để tìm
tập đặc trưng, và đưa ra các độ đo để giải quyết bài toán phân loại văn
bản tiếng Việt dựa vào đặc trưng.
o Tài liệu tham khảo:
1. Rong Hu - Active Learning for Text Classification, Doctoral Thesis,
Dublin Institute of Technology, 2011.
2. Thorsten Joachims - Text Categorization with Support Vector
Machines: Learning with

Many Relevant Features, Lecture Notes in Computer Science 1398
(1998) 137-142.
3. Fabrizio Sebastiani - Text Categorization, In Alessandro Zanasi (ed.),
Text Mining and its
Applications, WIT Press, Southampton, UK, 2005, pp. 109-129.
4. Tong Zhang and Frank J. Oles - Text Categorization Based on
Regularized Linear
Classifiacation Methods, Kluwer Academic Publishers, Manufactured
in The Nethelands,
April 2001.
5. Nguyễn Thị Thu Hằng - Phương pháp phân cụm tài liệu Web và áp
dụng vào máy tìm
kiếm, Luận văn Cao học, Trường Đại học Cơng nghệ, Đại học Quốc gia
Hà Nội, 2009.
6. Hoàng Kiếm, Đỗ Phúc- Phân loại văn bản dựa trên cụm từ phổ biến,
Kỷ yếu Hội nghị
Khoa học lần 2, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM, 2002,
pp. 109-113.
7. Đặng Vũ Tùng - Phân loại trang Web dựa trên phương pháp đồng
huấn luyện, Luận văn
Thạc sĩ kĩ thuật, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thơng Hà Nội,
2011.
8. Lưu Văn Tăng - Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu
cho phân tích văn bản
o

13
13



tiếng Việt, Luận văn Cao học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà
Nội, 2009.
9. Hệ tách từ tiếng Việt [online], :8080/demo/?
page=resources
10. Thông tin chi tiết: đề tài – dự án [online],
/>11. Trần Thị Oanh - Mô hình tách từ, gán nhãn từ loại và hướng tiếp
cận tích hợp cho tiếng
Việt, Luận văn Cao học, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia
Hà Nội, 2008.
12. Hofmann T. - Probabilistic Latent Semantic Analysis, Uncertainity
in Articial
Intelligence, UAI'99, Stockholm, 1999.
13. David M. Blei, Andrew Y.Ng, Micheal I. Jordan - Latent Dirichlet
Allocation, Journal of
Machine Learning Research 3 (2003) 993-1022.
14. Matthew D. Hoffman, David M. Blei, Francis Bach - Online
Learning for Latent Dirichlet
Allocation, Advances in Neural Information Processing Systems 23
(2010), pp. 856-864.
15. Nguyễn Cẩm Tú - Hidden Topic Discovery toward Classification
and Clustering in
Vietnamese Web Documents, Luận văn Cao học, Trường Đại học Công
nghệ, Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2008.
16. Trần Mai Vũ - Tóm tắt văn bản dựa vào trích xuất câu, Luận văn
Cao học, Trường Đại
học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009.
17. Cơng cụ phân tích chủ đề ẩn [online],
/>

Câu 2: Anh/chị hãy tìm kiếm 1 bài báo khoa học về chủ đề
nghiên cứu mà anh/chị đang quan tâm trong chuyên ngành
học của mình (cùng chủ đề câu 3). Nghiên cứu bài báo và
xác định.


Bài báo khoa học:
14
14


Factors Influencing To Intention Of Purchase Food Through Online Apps: The
Case Of Jakarta (Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm thông qua
các ứng dụng trực tuyến: Trường hợp của Jakarta)
Tên đề tài:
Factors Influencing To Intention Of Purchase Food Through Online Apps: The
Case Of Jakarta (Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm thông qua
các ứng dụng trực tuyến: Trường hợp của Jakarta)
o

o

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Mục tiêu của nghiên cứu này là khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định của
người dùng đối với ứng dụng dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến ở Jakarta, cụ thể là
GO-FOOD dựa trên Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (TAM).
Đối tượng nghiên cứu:
Ứng dụng dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến ở Jakarta, cụ thể là GO-FOOD.
o


o

Phạm vi nghiên cứu:

Ứng dụng Go-Food Ở Jakarta.
o

Câu hỏi nghiên cứu:
- Tính hữu ích của ứng dụng trực tuyến như thế nào ?
- Mức độ dễ sử dụng của ứng dụng trực tuyến như thế nào ?
- Môi trường ảnh hưởng như thế nào đến quyết định sử dụng ứng dụng
trực tuyến ?
- Ảnh hưởng của thái độ và môi trường tới quyết định sử dụng ứng
dụng trực tuyến của khách hàng ?
- Cách đo lường ý định mua hàng thông qua các ứng dụng trực tuyến ?

o

Giả thuyết nghiên cứu:
- Nghiên cứu này đưa ra giả thuyết: H1: Có mối quan hệ tích cực giữa
nhận thức hữu ích của người tiêu dùng đối với ứng dụng giao đồ ăn trực
tuyến và thái độ của họ đối với ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến.
- Nghiên cứu này đưa ra giả thuyết: H2: Có một mối quan hệ tích cực
giữa việc người tiêu dùng cảm nhận được mức độ dễ dàng sử dụng ứng
dụng giao đồ ăn trực tuyến và thái độ của họ đối với ứng dụng giao đồ
ăn trực tuyến.
- Nghiên cứu này đưa ra giả thuyết: H3: Có một mối quan hệ tích cực
giữa môi trường của người dùng và thái độ của họ trong việc sử dụng
ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến.

15
15


- Nghiên cứu này đưa ra giả thuyết: H4: Thái độ có ảnh hưởng đáng kể
đến ý định hành vi.
o

Phương pháp nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu này đã áp dụng phương pháp định lượng và áp dụng
phương pháp lấy mẫu có mục đích: Để đo lường ý định của khách hàng
về việc mua thực phẩm thông qua các ứng dụng trực tuyến, các bảng
câu hỏi đã được phân phát ngẫu nhiên cho những người đặt món ăn qua
ứng dụng Go-Food. Việc phân phát bảng câu hỏi được thực hiện thông
qua phương thức trực tuyến cho 149 người được hỏi. Các tài liệu trước
đây đã được sử dụng để phát triển các bảng câu hỏi, đã có sửa đổi và
điều chỉnh để xác nhận nội dung.

o

Đóng góp của đề tà:

- Kết quả của nghiên cứu chứng minh Mơ hình chấp nhận cơng nghệ
(TAM) trong việc giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi của người
dùng trong ứng dụng Go-Food.
- Dựa trên kết quả của nghiên cứu này, có bốn yếu tố có thể xác định ý
định hành vi của người dùng khi sử dụng ứng dụng GO-FOOD, đó là mức độ hữu
ích được nhận thấy, mức độ dễ sử dụng, mơi trường và thái độ. Do đó, điều quan
trọng là phải theo dõi hoạt động của hệ thống ứng dụng Go-Food để không xảy ra
sự cố gây bất lợi cho người dùng ứng dụng, để ứng dụng Go-Food thực sự mang

lại lợi ích cho những người sử dụng ứng dụng này.
- Yếu tố mơi trường cũng đóng một vai trị quan trọng. Nghiên cứu cho
thấy rằng mơi trường có mối quan hệ tích cực mạnh mẽ đến thái độ.
- Những phát hiện của nghiên cứu này có thể bổ sung vào tài liệu về ứng
dụng trực tuyến ở Indonesia và có thể là cơ sở để cung cấp bảng câu hỏi trong
nghiên cứu trong tương lai về lĩnh vực này. Hơn nữa, khung nghiên cứu của
nghiên cứu này cũng có thể được sử dụng trong nghiên cứu trong tương lai để so
sánh các phát hiện.
- Nghiên cứu này cũng có thể đóng góp vào tài liệu nghiên cứu hành vi
người tiêu dùng và ứng dụng trực tuyến, đặc biệt là trong trường hợp của Jakarta.
o

Hạn chế của đề tài:

16
16


- Đầu tiên là số lượng người trả lời vẫn cần được cải thiện để nó có thể
đại diện cho dân số người dùng ứng dụng GO-FOOD và dữ liệu thu
được có thể đa dạng hơn và kết quả chính xác hơn.
- Thứ hai, địa điểm của nghiên cứu chỉ được thực hiện cho người dùng
ở khu vực Jakarta, trong khi ứng dụng GOFOOD cũng có thể được
người dùng ở các thành phố lớn khác như Surabaya, Bandung,
Semarang và những nơi khác. Do đó, phân tích dữ liệu trong nghiên
cứu này khơng thể được khái qt hóa cho người tiêu dùng GO-FOOD
ở Indonesia và nhận thức của người dân ở các vùng khác nhau do
Jakarta thiên về công nghệ hơn.

Câu 3: Anh/chị hãy xây dựng đề xuất nghiên cứu về một vấn đề

nghiên cứu trong chuyên ngành học của anh/chị mà anh/chị quan
tâm.
ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1.

Tên đề tài:
Nghiên cứu và phát triển Ứng dụng mua bán thực phẩm sạch Fresh Food trên điện
thoại di động sử dụng hệ điều hành Android.

2.

Mục tiêu nghiên cứu


Tìm hiểu cách thức xây dựng một ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng hệ
điều hành Android.
17
17


Xây dựng và phát triển thành công ứng dụng mua bán thực phẩm sạch Fresh
Food. Kết nối người có nhu cầu mua – bán thực phẩm sạch.
• Giúp người tiêu dùng tiếp cận được những nguồn thực phẩm sạch, chất lượng
cao với mức giá phải chăng.
• Tạo nền tảng mua sắm thực phẩm sạch nhanh chóng, an tồn, tiện lợi. Khách
hàng không cần trực tiếp đến cửa hàng mà vẫn có thể mua hàng.
• Thúc đẩy sự phát triển của các địa phương chun canh trồng trọt, sản xuất
nơng nghiệp.



3.

Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng mua bán thực phẩm sạch Fresh Food.
Các công cụ giúp xây dựng ứng dụng: Tài nguyên của hệ điều hành Android,
Figma, Visual Paradigm,…

4.

Phạm vi nghiên cứu

Ứng dụng thực hiện mua bán thực phẩm sạch Fresh Food được xây dựng và phát
triển trước mắt trên hệ điều hành Android và có thể mở rộng sang một số hệ điều
hành khác trong tương lai.
5.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa đối với người sử dụng ứng dụng mua bán thực phẩm sạch
Fresh Food:
Thực phẩm khơng an tồn, thực phẩm phun hoá chất - đã và đang là vấn đề nhức
nhối hiện nay. Bên cạnh đó, đầu ra cho những nông sản sạch tại Việt Nam vẫn
chưa được quan tâm mạnh mẽ. Và để nhằm giải quyết bài toán của xã hội, nắm
bắt được nhu cầu và mong muốn mua được những sản phẩm thực phẩm an toàn
cho bữa ăn hàng ngày trong mỗi gia đình, nhiều ứng dụng, nền tảng mua sắm,
giúp kết nối giữa người tiêu dùng và các nhà sản xuất đã ra đời. Và Fresh Food
cũng ra đời với xứ mệnh đó.
Fresh Food là ứng dụng cung cấp thực phẩm tươi sống đến tận nhà với các dòng
thực phẩm hữu cơ, bản địa, canh tác tự nhiên. Người dùng không cần phải đến cửa
hàng trực tiếp mà vẫn có những thực phẩm sạch, tươi ngon cho cả gia đình.

Đến với Fresh Food, khách hàng hoàn toàn an tâm về chất lượng sản phẩm bởi
100% thực phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ, đạt những tiêu chuẩn về chất lượng.
Khách hàng không tốn thời gian đi chợ, đặt hàng 3 phút trên ứng dụng, giao hàng
nhanh tối đa 2h; rút ngắn thời gian nấu ăn với thực phẩm được sơ chế cắt thái, gọt,
nhặt, xay theo yêu cầu; tương tác thật với nhân viên cửa hàng, lựa chọn sản phẩm


18
18


đúng yêu cầu, dễ dàng điều chỉnh đơn hàng sau khi đã xác nhận đặt hàng; bảo
hành nhanh chóng, hồn tiền 100% đối với các sản phẩm không đạt yêu cầu hoặc
đổi sản phẩm khác giá trị tương đương theo yêu cầu của quý khách.
• Ý nghĩa đối với cá nhân sinh viên:
- Tạo ra một ứng dụng thân thiện, dễ sử dụng và thuận tiện hơn trong
việc mua bán thực phẩm, nơng sản sạch.
- Hồn thành tốt đề tài Nghiên cứu khoa học của mình, từ đó rút ra những
mặt cịn thiếu sót của bản thân về kiến thức, kỹ năng để hồn thiện và
nâng cao trình dộ của mình.

6.

Tổng hợp các cơng trình nghiên cứu liên quan
6.1.

6.2.

6.3.


Đồ án tốt nghiệp: Phát triển và thiết kế ứng dụng cửa hàng thực phẩm cho
Foam Market – Phạm Huy Phong, năm 2020.
Tóm tắt cơng trình: Qua q trình thực hiện phân tích và thiết kế cho ứng
dụng Foam, đã phần nào giải quyết được vấn đề của doanh nghiệp, đáp ứng
nhu cầu cho ra mắt ứng dụng thương mại của doanh nghiệp này – đồng
thời tìm hiểu xem ứng dụng có phù hợp với người dùng hay không thông
qua các đánh giá vấn đề của người dùng khi sử dụng các ứng dụng thương
mại khác trên thị trường.
Xây dựng, thiết kế được một ứng với đầy đủ các chức năng cần thiết, minh
họa tốt cho các vấn đề lý thuyết đã trình bày − Giao diện chương trình dễ
sử dụng, thuận tiện và linh hoạt cho người dùng.
Luật văn tốt nghiệp kỹ sư: Xây dựng ứng dụng Fastfood trên nền Android –
Ts. Nguyễn Văn Hiệu, năm 2013.
Tóm tắt cơng trình: Xây dựng ứng dụng Fastfood trên nền Android là ứng
dụng có tính thực tiễn cao, có khả năng triển khai vào thực tế, giúp người
có nhu cầu mua bán thức ăn nhanh có thể thao tác dễ dàng, tiện lợi. Ứng
dụng đã phần nào xây dựng và đáp ứng một số chức năng chính của ứng
dụng: Quản lý nhà hàng, quản lý việc đặt hàng, xử lý việc đặt hàng, xử lý
thống kê theo yêu cầu như: đơn hàng, hóa đơn, cho phép tìm kiếm thơng
tin trong hệ thống và giao diện thân thiện, dễ sử dụng với người dùng.
Đồ án thực tập tốt nghiệp: Website bán rau của quả tươi sạch – Huỳnh Bá
Duy, năm 2016.
Tóm tắt cơng trình: Trang website bán rau củ quả tươi sạch cung cấp một
số chức năng cơ bản để đáp ứng nhu cầu mua sắm trực tuyến của khách
hàng: đăng nhập/đăng ký, tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm, mua hàng,
đánh giá sản phẩm,… với giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Đồng thời,
website cũng cung cấp cho nhà quản trị hệ thống những chức năng như:
quản lý danh sách sản phẩm, phân quyền cho người dùng,…
19
19



7.

Câu hỏi nghiên cứu
7.1.
7.2.
7.3.
7.4.
7.5.
7.6.

8.

Quy trình hoạt động của ứng dụng mua bán thực phẩm sạch Fresh Food
như thế nào?
Các chức năng của ứng dụng là gì?
Lợi ích của việc sử dụng hệ điều hành Android để thiết kế ứng dụng?
Xác định kịch bản và chân dung người dùng trong thiết kế ứng dụng Fresh
Food có ý nghĩa như thế nào cho q trình xây dựng ứng dụng?
Cơng cụ Visual Paradigm để vẽ sơ đồ hệ thống cho ứng dụng có thực sự
phù hợp?
Ưu điểm của việc lựa chọn phần mềm Figma để thiết kế giao diện cho ứng
dụng?

Giả thuyết nghiên cứu
Để có thể thiết kế được ứng dụng này, chúng ta cần hình dung hành vi của các đối
tượng tham gia vào chuỗi giao dịch theo cách họ thường vẫn làm và theo cách mà
ứng dụng mua bán thực phẩm sạch Fresh Food có thể hỗ trợ họ.



Mơ tả hành vi người mua sản phẩm nông sản – thực phẩm:
o Theo thói quen trước đây:
- Ra siêu thị
- Ra chợ
- Đặt online (rất ít)
o Theo cách mà ứng dụng có thể giúp đỡ người mua:
- Tìm theo định vị
- Tìm theo từ khóa + định vị
- Tìm theo danh mục + định vị



Các chức năng chính của ứng dụng:
o Tính năng cho khách hàng:
- Hoàn thành một đơn hàng thành công:
+ Đăng ký
+ Đăng nhập
+ Xem giỏ hàng
+ Thực hiện q trình thanah tốn
+ Chọn địa chỉ giao hàng
+ Nhập địa chỉ giao hàng
+ Chọn thời gian giao hàng
20
20


+ Chọn phương thức thanh tốn
+ Chọn đặt hàng
+ Hồn tất đặt hàng

- Chức năng tìm kiếm sản phẩm:
+ Chọn tìm kiếm
+ Nhập sản phẩm cần tìm
+ Chọn sản phẩm đó
+ Xem chi tiết sản phẩm - tên và hình ảnh
+ Xem chi tiết sản phẩm - mô tả sản phẩm
+ Xem các sản phẩm khác
+ Lưu sản phẩm vào mục yêu thích
o Tính năng cho người bán:
- Đăng ký làm người bán
- Khai báo định vị
- Cập nhật thông tin: Giới thiệu thông tin về trang trại, đơn vị canh
tác; tên chủ trang trại, số điện thoại liên hệ.
=>Sau khi tiếp nhận thông tin người bán, nhân viên hệ thông của ứng dụng sẽ
liên hệ trực tiếp cho chủ trang trại để đến khảo sát, đánh giá chất lượng thực
phẩm, nơng sản có đảm bảo các tiêu chí của ứng dụng hay khơng thì mới có
thể bán trên hệ thống.
Quy trình hoạt động của ứng dụng Fresh Food bao gồm các bước sau:
- Khách hàng tải và truy cập ứng dụng trên hệ điều hành Android
của điện thoại thông minh.
- Khách hàng nhập số điện thoại để đăng kí tài khoản với hệ thống
và điền đầy đủ các thông tin mà hệ thống yêu cầu.
- Sau đó khách hàng tìm kiếm và lựa chọn những thực phẩm mình
muốn mua.
- Khách hàng chọn chức năng thanh toán , nhập địa chỉ, chọn
phương thức thanh tốn để hồn tất việc mua hàng và đợi đơn
hàng của mình được giao tới.
- Sau khi đơn hàng được giao thành cơng, khách hàng có thể đánh
giá đơn hàng của mình.
• Bằng cách cung cấp một nền tảng phát triển mở, Android cung cấp cho các nhà

phát triển khả năng xây dựng các ứng dụng cực kỳ phong phú và sáng tạo. Nhà
phát triển được tự do tận dụng các thiết bị phần cứng, thông tin didajd diểm
truy cập, các dịch vụ chạy nền, thiết lập hệ thống báo động, thêm các thanh
trạng thái,… cho ứng dụng. Bên cạnh đó nhà phát triển có thể truy cập vào các
API cùng một khuôn khổ được sử dụng bởi các ứng dụng lõi. Các kiến trúc


21
21


ứng dụng được thiết kế đơn giản hóa việc sử dụng lại các thành phần. Cơ chế
này cho phép các thành phần tương tự sẽ được thay thế bởi người sử dụng.



Chân dung người dùng hay cịn gọi là mơ hình người dùng mẫu là những
người dùng có mục tiêu và đặc điểm đại diện cho nhu cầu của một nhóm
người dùng lớn hơn.

22
22


-

Hình 1.2: Các thành phần trong mơ hình người dùng mẫu

Chân dung người dùng cho ứng dụng Fresh Food:


23
23


-

Hình 1.3: Chân dung người dùng dự kiến của ứng dụng Fresh Food



Kịch bản người dùng hay cịn được gọi là câu chuyện người dùng là một mô tả
ngắn gọn, đơn giản về một tính năng của sản phẩm, được kể từ góc nhìn của
24
24


người muốn tính năng đó hoặc với tư cách là người dùng tiềm năng hiện có
của sản phẩm hoặc dịch vụ.

Hình 1.4: Kịch bản người dùng cho hoạt động chọn mua sản phẩm trong
ứng dụng Fresh Food



Thiết kế sơ đồ hệ thống với Visual Paradigm

25
25



×