Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

Hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thực tiễn tại phòng công chứng số 3 tỉnh gia lai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (632.88 KB, 32 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

TRẦN NGUYỄN THẢO VI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN
THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ THỰC TIỄN TẠI PHỊNG CƠNG CHỨNG SỐ 3
TỈNH GIA LAI

Kon Tum, tháng 8 năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN
THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾTHỰC TIỄN TẠI PHỊNG CƠNG CHỨNG SỐ 3
TỈNH GIA LAI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: CHÂU THỊ NGỌC TUYẾT
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: TRẦN NGUYỄN THẢO VI
LỚP
: K814LK2
MSSV
: 141502123

Kon Tum, tháng 08 năm 2018



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...............................................................................................iv
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................1
2.Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................................1
3. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu .................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................2
6. Kết cấu đề tài ..................................................................................................................2
CHƯƠNG 1. NHỮNG VÁN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
CÁC VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ ...........................3
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG ................................................3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động công chứng ...............................................3
1.1.2. Vai trị của cơng chứng..........................................................................................6
1.1.3. Ý nghĩa pháp lý của hoạt động công chứng ..........................................................7
1.1.4. Những hợp đồng, giao dịch cần phải công chứng .................................................7
1.2. TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
..............................................................................................................................................8
1.2.1. Khái niệm di sản thừa kế .......................................................................................8
1.2.2. Khái niệm phân chia di sản thừa kế.......................................................................9
1.3. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
CÁC VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ .........................10
1.3.1. Thẩm quyền trong công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
............................................................................................................................................11
1.3.2. Trình tự thủ tục cơng chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế...12
1.3.3. Thời hạn công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế .............14
1.3.4. Địa điểm công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế .............14
1.3.5. Các quy định khác về công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa

kế ........................................................................................................................................15
KẾT CHƯƠNG 1 .............................................................................................................17
2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN THỎA
THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ ...................................................................18
2.1.1. Thực tiễn hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
tại phịng cơng chứng số 3 .................................................................................................18
2.1.2. Đánh giá thực trạng của hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia
di sản thừa kế tại phịng cơng chứng số 3. .........................................................................19
2.2. GIẢI PHÁP................................................................................................................21
KẾT CHƯƠNG 2 .............................................................................................................24
KẾT LUẬN .......................................................................................................................25

i


TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GVHD

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt
BLDS
HĐDS
TAND
UBND

Cụm từ đầy đủ
Bộ luật dân sự

Hợp đồng dân sự
Tòa án nhân dân
Ủy ban nhân dân

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Tên bảng
Bảng mức thu phí, lệ phí cơng chứng các văn bản thỏa
thuận phân chia di sản thừa kế
Hoạt động cơng chứng tại phịng công chứng số 3
Hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di
sản thừa kế tại phịng cơng chứng số 3

iv

Trang
15
19
19


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự xuất hiện và phát triển của nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường đã làm cho

các mối quan hệ trong xã hội rất phát triển, nhất là mối quan hệ giao dịch. Các quan hệ
giao dịch khơng có sự hướng dẫn, quản lý của Nhà nước bằng pháp luật sẽ lộn xộn. Các
tranh chấp, vi phạm sẽ xảy ra nhiều, gây khó khăn, thiệt hại cho cơng dân, cơ quan, tổ
chức hoặc Nhà nước. Để phòng ngừa và hạn chế tối đa các tranh chấp,vi phạm khi các
bên tham gia quan hệ giao dịch dân sự,vấn đề công chứng các văn bản thỏa thuận phân
chia di sản thừa kế được đặt lên hàng đầu nhằm giúp cá nhân,tổ chức bảo vệ được quyền
và lợi ích hợp pháp của mình và trong những hoạt động cơng chứng. Trên thực tế thì hoạt
động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là một trong những vấn
đề được đặc biệt quan tâm, được giải quyết nhiều trên thực tế.
Trong Bộ luật dân sự nước ta cũng như nhiều Bộ luật dân sự của các nước trên thế
giới , các quy định về thừa kế giữ vai trò quan trọng, nó thường được cấu thành thành
một cơ cấu riêng. Trong giao lưu dân sự, vấn đề thừa kế càng có ý nghĩa quan trọng , đặc
biệt là khi cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường , tài sản của thành viên trong
xã hội cũng được tăng lên đáng kể cả về số lượng và giá trị của nó. Thừa kế theo di chúc
và thừa kế theo pháp luật là hai hình thức đặc trưng cho hai loại thừa kế khác nhau. Dù ở
hình thức nào thì việc xác định khối di sản thừa kế và phân chia di sản là một trong
những yếu tố pháp lí hết sức quan trọng. Có thể nói : “ di sản thừa kế là yếu tố quan trọng
hàng đầu trong các án kiện và thừa kế. Phân chia di sản thừa kế là vơ cùng phức tạp và có
rất nhiều tình huống xảy ra.
Từ khi Luật cơng chứng 2014 ra đời thì các quy định về cơng chứng văn bản thỏa
thuận phân chia di sản ngày càng được quy định cụ thể hơn. Bên cạnh đó, các cơ quan
thuế, cơ quan đăng ký sang tên sở hữu cũng ngày càng ý thức một cách rõ ràng hơn tầm
quan trong của quy định pháp luật liên quan đến phân chia di sản thừa kế nên yêu cầu các
văn bản về phân chia di sản thừa kế không chỉ được lập thành văn bản với những người
thừa kế ký vào đơn thuần mà phải được công chứng, chứng thực để bảo đảm xác định
đúng, đủ người thừa kế, bảo đảm về hính thức và nội dung.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề công chứng em đã lựa chọn nghiên cứu về
vấn đề này.Tuy nhiên, trong phạm vi khuôn khổ của một bài báo cáo trong suốt quá trình
thực tập vừa qua tại phịng cơng chứng số 3, em xin chọn đề tài “Hoạt động công chứng
các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế - Thực tiễn tại phịng cơng chứng số

3 tỉnh Gia Lai”. Do kiến thức cịn hạn chế nên trong bài khơng tránh khỏi những thiếu
sót,mong các Thầy cơ góp ý để kiến thức của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân
thành cảm ơn!
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về lý thuyết cơ bản những quy định của pháp luật và
việc áp dụng hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, qua
đó áp dụng thực tiễn tại phịng cơng chứng số 3, những khó khăn, vướng mắc, những tồn

1


tại, hạn chế và những thành tựu đạt được trong q trình thực hiện việc cơng chứng tại
phịng cơng chứng số 3.
3. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu
*Mục đích:
Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc công chứng các văn bản thỏa thuận
phân chia di sản thừa kế đặc biệt những thuận lợi, khó khăn vướng mắc, những thành tựu
hạn chế trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tại phịng cơng chứng số 3.
*Nhiệm vụ:
Để đạt được mục đích trên đề tài có nhiệm vụ:
Tìm hiểu về những quy định của pháp luật về công chứng các văn bản thỏa thuận
phân chia di sản thừa kế,việc áp dụng trên thực tế những quy định của pháp luật, đặc biệt
tại phịng cơng chứng Số 3 từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng các văn
bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại phịng cơng chứng số 3
4. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ hạn chế của một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề thiết yếu trong
thực tiễn, đề tài em nghiên cứu tập trung chủ yếu nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất
về những quy định của pháp luật về công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế, việc áp dụng trên thực tế những quy định pháp luật đó và từ đó liên hệ thực tiễn

tới việc áp dụng những quy định của pháp luật tại phịng cơng chứng số 3.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài em nghiên cứu sử dụng biện pháp tổng hợp tài liệu, tổng kết số liệu trên thực
tiễn những số liệu thống kê trên thực tế, sau đó phân tích kết hợp nghiên cứu để thấy
được những kết quả đã đạt được trên thực tế sau đó so sánh với lý thuyết để thấy được
những ưu điểm và hạn chế tại phịng cơng chứng.
6. Kết cấu đề tài
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận
phân chia di sản thừa kế.
Chương 2: Thực tiễn hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế tại phịng cơng chứng số 3- Giải pháp..

2


CHƯƠNG 1
NHỮNG VÁN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG CÁC VĂN
BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động công chứng
a. Khái niệm
Trong những năm qua, hoạt động công chứng, chứng thực ở nước ta đã có những
bước phát triển đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, khẳng
định ngày càng rõ vị trí, vai trị của công chứng trong đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, đồng
thời là công cụ đắc lực phục vụ quản lý nhà nước có hiệu quả trong việc đảm bảo trật tự,
an tồn xã hội. Bằng hoạt động, Cơng chứng nhà nước tạo ra những đảm bảo pháp luật
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân, các cơ quan, tổ chức phù hợp với
Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngăn ngừa vi
phạm pháp luật, giúp cho việc giải quyết tranh chấp được thuận lợi, góp phần tăng cường

pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Hoạt động công chứng ở nước ta xuất hiện từ rất sớm. Từ năm 1858 đến 1954 đã
tồn tại thể chế công chứng Pháp tại Đông Dương, trong đó có Việt Nam và tập trung ở
Sài Gịn. Các công chứng viên là công chức người Pháp ở nhiều cơ quan khác nhau, với
nhiệm vụ chủ yếu là công chứng hợp đồng mua bán ở Pháp.
Sau khi Cách mạng tháng 8 thành công và thiết lập nước Dân chủ cộng hòa năm
1945, băng việc Hồ Chủ tịch ban hành Sắc lệnh số 59/SL ngày 15/11/1945 về việc ấn
định thể lệ thị thực các giấy tờ và Sắc lệnh số 85/SL ngày 29/01/1952 quy định thể lệ
trước bạ về việc mua bán, cho, đổi nhà cửa ruộng đát đã chính thức đặt nền móng cho
hoạt động cơng chứng, chứng thực ở nước ta.
Công chứng với tư cách là một thể chế pháp lý đa hình thành ở nước ta khá sớm,
nhưng mãi đến năm 1987 thuật ngữ “công chứng” mới được sử dụng một cách rộng rãi.
Trong thời kỳ đầu đất nước bước vào giai đoạn đổi mới, hoạt động cơng chứng, chứng
thực của nước ta được kiện tồn và phát triển với sự ra đời của các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng, chứng thực như: Thông tư số 574/QLTPK
ngày 10/10/1987 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác công chứng nhà nước, Nghị định
số 45/HĐBT ngày 27/2/1991 về công chứng Nhà nước của Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ), sau đó là Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 về tổ chức và hoạt động công
chứng Nhà nước; Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 về công chứng, chứng
thực. Thời kỳ này, hai hoạt động công chứng và chứng thực luôn gắn liền với nhau và
cùng được điều chỉnh chung trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật.
Thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về Chiến lược Xây dựng và
hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và
Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020
của Bộ chính trị, ngày 29/11/2006, xây dựng mơ hình quản lý nhà nước về công chứng

3


theo hướng Nhà nước chỉ tổ chức cơ quan công chứng thích hợp; có bước đi phù hợp để

từng bước xã hội hóa cơng việc này, Quốc Hội đã thơng qua Luật cơng chứng sửa dổi
nhằm hồn thiện pháp luật về công chứng, đưa hoạt động công chứng phát triển theo
hướng chuyên nghiệp, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Việc xác định khái niệm công chứng và vấn đề quan trọng có vai trị lý luận cũng
như thực tiễn ảnh hưởng đến mơ hình tổ chức cơ chế hoạt động của các phịng cơng
chứng cũng như văn phịng cơng chứng. Chúng ta có những khái niệm khác nhau về cơng
chứng trong các văn bản quy phạm pháp luật như:
- Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động công
chứng nhà nước quy định: “Công chứng là việc chứng nhân xác thực các hợp đồng và
giấy tờ theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của cơng
dân và cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội (sau đây gọi là các tổ chức) góp
phần phòng ngừa vi phạm pháp luật tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các hợp
đồng, giấy tờ đã được cơng chứng nhà nướ chứng nhận hoặc UBND cấp có thẩm quyền
chứng thực có giá trị căn cứ, trường hợp bị TAND tuyên bố vô hiệu”. Khái niệm này
bước đầu đã có sự phân biệt hành vi cơng chứng và hành vi chứng thực. Tuy nhiên, ý
nghĩa pháp lý của hành vi công chứng và hành vi chứng thực chưa được phân biệt.
- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính phủ về cơng chứng
chứng thực tại điều 2 quy định: “Cơng chứng là việc Phịng cơng chứng chứng nhận tính
xác thực của hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân
sự, thương mại và quan hệ xã hội khác(sau đây gọi là hợp đồng giao dịch) và thực hiện
các việc khác theo quy định này”. Theo đó, chủ thể của hoạt động cơng chứng được xác
định ở đây là Phịng cơng chứng, trong khi thực tiễn hoạt động công chứng cho thấy,
công chứng là hoạt động của các công chứng viên, công chứng viên phải chịu trách
nhiệm các nhân về hành vi cơng chứng của mình.
- Luật Cơng chứng năm 2006 quy định: “Cơng chứng là việc cơng chứng viên
chứng nhận tính xác thực, tinh hợp pháp của hợp đồng giao dịch khác (sâu đây gọi là hợp
đồng giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của pháp luât phải công chứng hoặc cá
nhân tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng”. Khái niệm này về cơ bản đã giải quyết
được những thiếu sót của Nghị định 31/CP và Nghị định 75/2000/NĐ-CP về khái niệm
công chứng

- Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng ngày 20/6/2014 quy định: “Công chứng và việc
công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp
pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao
dịch), tính chính xác, hợp pháp, khơng trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản
từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi
là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự
nguyện yêu cầu công chứng”. Đây có thể coi là khái niệm đầy đủ và cơ bản nhất về công
chứng cho đến thời điểm hiện tại.

4


Khái niệm này của Luật Công chứng 2014 đã mở rộng phạm vi hoạt động của các
tổ chức hành nghề công chứng của công chứng viên. Cụ thể, công chứng viên thực hiện
chứng nhận bản dịch giấy tờ nhằm tạo thuận tiện cho người dân cũng như giảm áp lực
công việc cho các cơ quan hành chính. Tuy nhiên, để bảo đảm tính chun mơn hóa, chất
lượng trong hoạt động công chứng, dịch thuật, phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế
của các tổ chức hành nghề công chứng, đồng thời bảo đảm tốt hơn cho người dân trong
việc lựa chọn và tiếp cận dịch vụ chứng nhận bản dịch. Luật công chứng 2014 quy định
công chứng viên cũng phái chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch và việc chứng nhận
nội dung bản dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo lý xã hội (khoản 3 Điều 61
Luật Công chứng 2014) nhằm nâng cao trách nhiệm của công chứng viên trong hoạt
động này.
Những khái niệm về công chứng viên nêu trên đều gắn liền với sự thay đổi của xã
hội qua từng giai đoạn phát triển khác nhau có sự thay đổi nhất định. Song xét về bản
chất và mục đích của hành vi thì khơng thay đổi, qua đó thấy được các đặc điểm rõ rệt
của hoạt động công chứng.
b. Đặc điểm
Thứ nhất, công chứng là hành vi do công chứng viên thực hiện.
Điều này phân biệt với chứng thực là hành vi do người đại diện cơ quan hành chính

cơng quyền thực hiện. Cơng chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn
nhiệm, chịu trách nhiệm tiếp nhận hoặc lập các hợp đồng, giao dịch theo yêu cầu của
người yêu cầu công chứng đảm bảo cho các hợp đồng giao dịch sau khi được chứng nhận
có giá trị chứng cứ. Điều đó cho thấy, hoạt động công chứng là hoạt động cung cấp dịch
vụ, vừa là một trong những hoạt động bổ trợ tư pháp. Xét về khía cạnh lý luận chung, đó
là dịch vụ pháp lý cho cá nhân, tổ chức trong giao dịch của xã hội mà người công chứng
viên phải chịu trách nhiệm cá nhân. Hoạt động công chứng là hoạt động dịch vụ pháp lý
chứ không phải là tư nhân hóa hoạt động cơng chứng, nhằm để tổ chức hành nghề cơng
chứng góp phần chia sẻ gánh nặng với nhà nước, tránh việc độc quyền và góp phần quan
trọng trong việc bảo về quyền lợi chính đáng của công dân, tăng cường pháp chế xã hội
chủ nghĩa.
Thứ hai, nội dung cơ bản của công chứng là xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của
các giao dịch, hợp đồng; tính chính xác, hợp pháp, khơng trái với đạo đức, xã hội của bản
dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang
tiếng Việt theo yeu cầu của công dân, tổ chức và chứng nhận các hợp đồng, giao dịch
theo quy định của pháp luật. Đây là đặc điểm quan trọng của hoạt động công chứng đề
phân biệt với hoạt động mang tính chất hành chính khác của cơ quan cơng quyền. Các
hợp đồng, giao dịch, bản dịch được công chứng viên xác nhận theo quy định của pháp
luật chính là văn bản cơng chứng.
Thứ ba, văn bản cơng chứng có giá trị chứng cứ và có hiệu lực thi hành với các
bên, những tình tiết, sự kiện trong văn bản cơng chứng có giá trị chứng cứ khơng phải

5


chứng minh đã được Luật công chứng (Khoản 3 Điều 5) và Bộ luật tố tụng dân sự (Điều
80,83) quy định, trừ trường hợp văn bản cơng chứng bị Tịa án tuyên bố vô hiệu.
Văn bản công chứng phải được cơng chứng viên xác nhận theo trình tự, thủ tục do
pháp luật về công chứng quy định và chủ thể tham gia giao dịch có đủ năng lực hành vi
dân sự, nội dung thỏa thuận là hoàn toàn tự nghuyện thì văn bản cơng chứng có hiệu lực

thi hành với các bên có liên quan, buộc các bên phải thực hiện đúng các cam kết đã xác
lập. Trong pháp luật về tố tụng, tài liệu, văn bản, giấy tờ được coi là chứng cứ khi hình
thức và nội dung của tài liệu, giấy từ được coi là chứng cứ khi hình thức và nội dung thực
tế phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy văn bnr được cơng chứng viên xác nhận
thơng qua lời chứng của mình và nội dung của hợp đồng, giao dịch không trái đạo đức
xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật thì được coi là chứng cứ và khơng phải chứng
minh, trừ trường hợp Tịa á tun bố vơ hiệu.
Từ những căn cứ phân tích nêu trên, có thể thấy cơng chứng là hoạt động không thể
thiếu trong đời sống xã hội, là tài liệu chứng cứ khi có tranh chấp tại Tịa án, là cơng cụ
hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, góp phần
phịng ngừa rủi ro đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự kinh tế thương mại
phát triển, tránh việc tranh chấp và vi phạm pháp luật tạo sự ổn định cho xã hội. Hoạt
động của các công chứng viên thông qua tổ chức hành nghề cơng chứng của mình đã góp
phần quan trọng trong việc tạo cho người dâ ý thức trách nhiệm tốt hơn khi sử dụng các
công cụ pháp lý để bảo vệ mình.
1.1.2. Vai trị của cơng chứng
Đối với nước ta việc thiết lập lại hệ thống công chứng trong những năm gần đây là
phù hợp với điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ
chế thị trường, dưới sự quản lý của Nhà nước, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa, mở rộng kinh tế đối ngoại, thực hiện đổi mới kinh tế, xã hội theo tinh
thần Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII và lần thứ IX của Đảng; phù hợp với các hình thức
sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó sỡ hữu tồn dân và tập thể là nền tảng, kinh tế
quốc doanh giữ vai trị chủ đạo. Chính cơ sở kinh tế này đã quyết định tới việc xây dựng
hệ thống công chứng và xác định vị trí vai trị chức năng nhiệm vụ của cơng chứng ở
nước ta. Phịng cơng chứng với tính cách là cơ quan bổ trợ tư pháp, đã có một vị thế mới,
hoạt động cơng chứng lần đầu tiên trong văn bản của Chính phủ được thừa nhận là một
nghề tư pháp. Trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, hoạt động công chứng ở nước ta đang chứng tỏ là một công cụ đắc lực phục vụ
quản lý Nhà nước có hiệu quả, góp phần tích cực phịng ngừa tranh chấp, tạo ra sự an
toàn pháp lý cho các quan hệ giao dịch trong xã hội.

Hoạt động công chứng của các cơ quan thực hiện công chứng nhằm bảo đảm an
toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, kinh tế và các quan hệ xã hội khác, góp phần bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,
có tác dụng chủ động phòng ngừa các tranh chấp và vi phạm pháp luật, cung cấp các tài
liệu có giá trị chứng cứ phục vụ cho việc giải quyết tranh chấp. Một nội dung hết sức

6


quan trọng trong vượt ra khỏi vai trò hỗ trợ và phòng ngừa là giá trị thi hành đối với các
bên giao kết, sự hiện diện của công chứng viên, người có trình độ chun mơn hiểu biết
pháp luật chứng nhận các bên đưa ra những điều khoản cam kết đúng pháp luật đã làm
cho hiệu lực thi hành của văn bản cơng chứng có giá trị tuyệt đối.
Sự đáng tin cậy và không thể phản bác của các văn bản công chứng bắt buộc tổ
chức, công dân phải tự nguyện thi hành những nghĩa vụ và giúp họ đương nhiên được
hưởng những quyền lợi mà văn bản công chứng đã xác nhận mà không phải nhờ đến
phán xét của Tịa án. Ở những nước có hoạt động cơng chứng phát triển, những vụ tranh
chấp, kiện cáo về dân sự giảm đi đáng kể. Ở nước ra, qua xem xét nguyên nhân dẫn tới
các vụ tranh chấp dân sự cho thấy, hầu hết các bên tham gia ký kết hợp đồng không tuân
thủ các quy định của pháp luật, nội dung hợp đồng qá sơ sài, đa số các hợp đồng khơng
có chứng nhận của cơ quan cơng chứng. Điều này gây rất nhiều khó khăn, tốn kém thời
gian cho Tòa án khi xem xét, giải quyết tranh chấp.
Hoạt động công chứng là hoạt động dịch vụ công, tuy không phải là hoạt động quản
lý Nhà nước, nhưng nó góp phần hỗ trợ tích cực để Nhà nước thực hiện quản lý các hoạt
động giao dịch. Trong nền kinh tế thị trường, khi các quan hệ sở hữu được mở rộng, nhất
là sở hữu bất động sản thì vai trị của công chứng trở nên đặc biệt quan trọng. Việc đổi
mới công chứng hiện nay thực sự là một yêu cầu cấp bách. Bất cứ ai, cho dù hiểu biết rất
ít về cơng chứng hoặc có những ý kiến chê trách cơng chứng ở góc độ này hay góc độ
khác, cũng phải thừa nhận rằng, nếu khơng có sự tồn tại của cơng chứng thì khơng ai có
thể hình dung rõ được giá trị pháp lý của các hợp đồng, giao dịch.

Với những vai trị trên, cơng chứng được coi là một trong các hoạt động bổ trợ tư
pháp, với nghĩa hẹp là bổ trợ cho hoạt động xét xử của Tịa án, với nghĩa rộng là hỗ trợ
góp phần vào việc duy trì kỷ cương pháp luật trong xã hội.
Trong một thế giới ngày càng văn minh, khi mà các quan hệ xã hội được pháp luật
bảo hộ bằng những quy định rất chi tiết, trong một xã hội dân chủ nơi mà các cá nhân
ln ln có nhu cầu cần được nhà nước bảo vệ, trong một môi trường ln biến động,
nơi mà an tồn pháp lý trở thành vấn đề cần tiết thì nghành cơng chứng thực sự có vai trị
trọng yếu trong đời sống xã hội.
1.1.3. Ý nghĩa pháp lý của hoạt động công chứng
Hoạt động công chứng là bảo đảm giá trị thực hiện cho các hợp đồng giao dịch,
phòng ngừa tranh chấp và cung cấp chứng cứ nếu có tranh chấp xảy ra.
Như vậy có thể hiểu, cơng chứng là hành vi của cơng chứng viên lập, chứng nhận
tính xác thực của các giao dịch nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho các chủ thể tham gia
giao dịch, phòng ngừa tranh chấp và vi phạm pháp luật. Văn bản cơng chứng có giá trị
thực hiện và giá trị chứng cứ.
1.1.4. Những hợp đồng, giao dịch cần phải cơng chứng
a. Hợp đồng
Có loại hợp đồng luật bắt buộc phải cơng chứng mới có giá trị pháp lý (các loại tài
sản nhà nước quy định phải đăng ký quyến sử hữu, quyến sữ dụng) như hợp đồng mua

7


bán nhà, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán xe ô tô, hợp
đồng chuyển tàu thủy, hợp đồng ủy quyền định đoạt bất động sản.
Đối với loại hợp đồng không bắt bược phải công chứng nhưng các bên thấy cần
thiết và yêu cầu công chứng, nếu nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội thì cơng
chứng viên có nghĩa vụ phải thực hiện theo yêu cầu của họ như hợp đồng đặt cọc, hợp
đồng ủy quyền thực hiện công việc, hợp đồng hợp tác kinh doanh,hợp đồng thỏa thuận
góp vốn thành lập pháp nhân kinh doanh theo luật doanh nghiệp…

b. Giao dịch
Hiện nay các hình thức giao dịch được các phịng cơng chứng nhận bao gồm các
loại sau: văn bản khai nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế,văn bản
từ chối nhận di sản, văn bản phân chia tài sản chung của vợ chồng, văn bản nhập tài sản
riêng vào tài sản chung của vợ chồng, di chúc, giấy ủy quyền ....
1.2. TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
1.2.1. Khái niệm di sản thừa kế
Di sản là tồn bộ tài sản có giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần cùng với các nghĩa
vụ về tài sản được lưu truyền, tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ đời này sang đời
khác, được bảo hộ về mặt pháp lí.
Thuật ngữ di sản được dung khả phổ biến trong nhiều lĩnh vực của đời sống, song
trong mỗi lĩnh vực thuật ngữ này lại được hiểu theo những nghĩa khác nhau. Trên lĩnh
vực pháp luât, thuật ngữ “di sản” được các nhà làm luật sử dụng để chỉ di sản thừa kế
trong pháp luật dân sự. Nó được hiểu là phần tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người
chết để lại cho người sống.
Ở Việt Nam chưa có văn bản nào định nghĩa về di sản thừa kế mà chỉ liệt kê về di
sản thừa kế. Điều 612 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng
của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung của người khác” . Như
vậy di sản thừa kế là toàn bộ những tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết bao gồm
tài sản riêng, phần tài sản trong khối tài sản chung, cũng như các quyền về tài sản mà
người đó được các cơ quan thẩm quyền giao khi còn sống”.
- Về mặt ngữ nghĩa: thừa kế là thừa hưởng của cải của người đã khuất. Theo từ điển
Tiếng việt thì thừa kế được đinh nghĩa là :“ hưởng của người chết để lại cho”. Với ý
nghĩa này thì khơng thể nói, người thừa kế được hưởng nghĩa vụ tài sản hay được hưởng
các tài sản nợ. Những giá trị này không mang lại lợi ích cho người tiếp nhận thì khơng
được coi là di sản. Vì vậy khơng thể coi các nghĩa vụ là được thừa kế.
- Về phương diện truyền thống đạo đức: Cha mẹ sinh con ra thì có nghĩa vụ chăm
lo, nuôi nấng con cái. Họ luôn cố gắng để tạo tiền đề vững chắc cho con cái sau này.
Người con, người cháu sẽ hưởng di sản thừa kế để làm ăn, phát triển cuộc sống và để lại
cho con cái đời sau. Một điều dĩ nhiên là những tài sản mà người chết để lại phải thuộc

quyền sở hữa của họ và không trái với các quy định của pháp luật. Quyền thừa kế và
quyền sở hữu có mối quan hệ mật thiết với nhau. Do tính chất vĩnh viễn và tuyệt đối của
quyền sở hữu mà nguyên tắc liên tục của việc đảm nhận tư cách sở hữu đối với tài sản

8


được đặt ra “ thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của người chết sang cho những người
con sống”. Như vậy với ý nghĩa trên, di sản thừa kế chỉ tài sản của người chết mà không
bao gồm các nghĩa vụ tài sản.
- Về phương diện pháp lí: theo quy định tại khoản 1 điều 615 BLDS 2015 “ những
người thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong phạm vi di sản do người
chết để lại…” . Ngồi việc nhận di sản thì người thừa kế phải có trách nhiệm thanh tốn
các khoản nợ do người chết để lại. Ở đây người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản mà
người chết để lại không phải với tư cách là một chủ thể mới, họ khơng thay thế vị trí của
chủ thể, họ thực hiện nghĩa vụ tài sản bằng tài sản của người chết để lại, nợ của người
chết không phải là nợ của người hưởng di sản. Sau khi thanh tốn tồn bộ nghĩa vụ của
người chết để lại và những chi phí liên quan đến di sản thừa kế, nếu tài sản khơng cịn thì
khi đó khơng cịn tài sản để chia thừa kế và như vậy thì khơng có quan hệ nhận di sản
thừa kế. Nếu tài sản còn để chia cho người có quyền hưởng di sản thì phần di sản còn lại
này mới được coi là di sản thừa kế.
Tóm lại, Di sản thừa kế là phần di sản cịn lại sau khi đã thanh tốn nghĩa vụ của
người chết để lại và các chi phí liên quan đến di sản . Di sản này sau khi tách phần di sản
dùng vào việc thờ cúng và di tặng (nếu người để lại di sản có xác định)sẽ chia theo di
chúc hoặc theo quy định của pháp luật cho những người thừa kế.
1.2.2. Khái niệm phân chia di sản thừa kế
Phân chia theo nghĩa kỹ thuật của từ ngữ là một tập hợp các hoạt động nhằm chấm
dứt tình trạng có quyền chung của nhiều người trên một hoặc nhiều tài sản. Phân chia di
sản, trong quan niệm của luật học phương Tây, giả định có ít nhất hai người có quyền
hưởng di sản và có những quyền lợi cùng tính chất trên một hoặc nhiều tài sản thuộc di

sản. Nói cách khác, chỉ có phân chia nếu trước đó tồn tại giữa những người có liên quan
một tình trạng có quyền chung- có thể là sở hữu chung, hưởng hoa lợi chung…; và việc
phân chia tác dụng chấm dứt tình trạng đó.
Việc phân chia di sản liên quan đến một số người. Nó khơng hẳn có thể được thực
hiện bất cứ lúc nào; và khi thực hiện, thì nó chịu sự chi phối của một loạt các quy tắc liên
quan đến cả hình thức và nội dung.
Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được quy định tại Phần thừa kế trong Bộ luật
Dân sự và tại Luật công chứng 2014, Điều 57: Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia
di sản:
- Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác
định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền u cầu cơng chứng văn bản
thỏa thuận phân chia di sản.
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng
cho tồn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
- Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng
ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ u cầu cơng chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

9


Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ u cầu cơng chứng phải có giấy
tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy
định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ u cầu cơng
chứng phải có bản sao di chúc.
- Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là
người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và
hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối u cầu cơng chứng hoặc theo đề nghị
của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám

định.
Tổ chức hành nghề cơng chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn
bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ
để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản cho người được hưởng di sản.
1.3. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
CÁC VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng nhiều của những người đang muốn tìm hiểu về việc
cơng chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản quy định trong Luật cơng chứng.
Trước hết cần tìm hiểu về quy định phân chia di sản trong Bộ luật dân sự năm 2015
cho thấy: tại chương XXIV quy định về Thanh tốn và phân chia di sản trong đó có Phân
chia di sản theo di chúc (Điều 659) và Phân chia di sản theo Pháp luật (Điều 660 ).
Công chứng hợp đồng, giao dịch, trong đó tại khoản 1 Điều 57 Luật cơng chứng
2014 có quy định về cơng chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản như sau: những
người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần
di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền u cầu công chứng Văn bản thoả
thuận phân chia di sản. Trong văn bản thoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di
sản có thể tặng cho tồn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa
kế khác.
- Đối với việc phân chia di sản theo di chúc thì: việc phân chia này được thực hiện
theo ý chí của người để lại di chúc, nếu trong di chúc đó khơng xác định rõ phần của từng
người thừa kế thì di sản phải chia đều cho từng người được chỉ định trong di chúc, trừ
trường hợp có thoả thuận khác.
- Đối với việc phân chia di sản theo pháp luật thì: nếu có người thừa kế cùng hàng
đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người
thừa kế khác được hưởng, để nếu người đó cịn sống khi sinh ra được hưởng, nếu chết
trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
Để có căn cứ khi đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản thì cần phải có


10


Văn bản thoả thuận phân chia di sản đã được công chứng. Luật công chứng quy định thủ
tục.
Việc phân chia di sản là một trong những vấn đề đang được nhiều người quan tâm
khi có di chúc hoặc khơng có di chúc của người thân trong gia đình để lại. Xã hội phát
triển kéo theo nhiều nhu cầu của người dân địi hỏi pháp luật ngày càng phải hồn thiện.
1.3.1. Thẩm quyền trong công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP:
“Đối với những địa bàn cấp huyện, cấp xã đã chuyển giao việc chứng thực hợp
đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề cơng chứng, mà hợp đồng, giao dịch trước đó
được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thì việc sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ, sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch vẫn được thực
hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, nơi đã thực hiện chứng thực trước đây.”
- Để tạo điều kiện cho Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã tập trung thực hiện
tốt công tác chứng thực bản sao, chữ ký theo đúng quy định của Nghị định
số 23/2015/NĐ-CP, đồng thời từng bước chuyển giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ
chức hành nghề công chứng thực hiện theo đúng tinh thần của Luật Cơng chứng, góp
phần bảo đảm an tồn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch của cá nhân, tổ chức, Ủy ban
nhân cấp tỉnh cần thực hiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa
phương; căn cứ vào tình hình phát triển của tổ chức hành nghề công chứng để quyết định
giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện; trong
trường hợp trên địa bàn huyện chưa có tổ chức hành nghề cơng chứng thì người tham gia
hợp đồng, giao dịch được lựa chọn công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng
trên địa bàn khác hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp
luật.
- Căn cứ vào các quy định trên, có thể chia làm 2 trường hợp như sau:

+ Thứ nhất: nếu ở địa phương bạn đã có tổ chức công chứng và việc công chứng
các hợp đồng, giao dịch đã được chuyển cho các tổ chức công chứng theo Luật Cơng
chứng thì Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của bạn phải được công chứng tại
tổ chức công chứng; việc ủy ban nhân dân phường chứng thực Hợp đồng của bạn là
không đúng thẩm quyền.
+ Thứ hai: nếu ở địa phương đó chưa có tổ chức cơng chứng thì Ủy ban nhân dân
phường vẫn có thẩm quyền chứng thực Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của
bạn. Người thực hiện là người được ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện việc chứng
thực theo quy định. Việc chứng thực tuân theo quy định tại Luật Công chứng và Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP.
Căn cứ vào tình hình phát triển của tổ chức hành nghề công chứng để quyết định
giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện; trong
trường hợp trên địa bàn huyện chưa có tổ chức ành nghề cơng chứng thì người tham gia

11


hợp đồng, giao dịch được lựa chọn công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng
trên địa bàn hoặc chứng thực của UBND cấp xã theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Trình tự thủ tục cơng chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế
Trình tự cơng chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được thực
hiện theo quy trình sau:
Bước 1:
Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng khai nhận di sản thừa
kế và thoả thuận phân chia di sản thừa kế cho công chứng viên tại các tổ chức hành nghề
công chứng trên địa bàn tỉnh.
Bước 2:
Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng
theo thứ tự. Việc kiểm tra bao gồm cả kiểm tra hồ sơ có thuộc các trường hợp được phép

giao dịch theo quy định của pháp luật hay không. Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp
luật để giải quyết theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 40 Luật Công chứng thì Cơng
chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Nếu người yêu cầu công chứng
đề nghị từ chối bằng văn bản thì Cơng chứng viên ký văn bản trả lời. Thời hạn trả lời: 02
ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu. Trường hợp hồ sơ thiếu thì Cơng chứng viên ghi
phiếu hướng dẫn, trong đó ghi rõ các giấy tờ cần bổ sung;
Bước 3:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Công chứng viên thụ lý hồ sơ, vào sổ thụ lý và
chuyển cho Chuyên viên pháp lý để thực hiện: Soạn thảo Hợp đồng, giao dịch (trong
trường hợp khách hàng yêu cầu Công chứng viên soạn thảo), hướng dẫn khách đọc, kiểm
tra nội dung Hợp đồng, giao dịch.
Trường hợp khách hàng có u cầu sửa đổi, bổ sung thì Cơng chứng viên xem xét
và thực hiện sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày.
Bước 4:
Cơng chứng viên giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của các bên tham
gia giao kết Hợp đồng, giao dịch. Trường hợp pháp luật quy định việc cơng chứng phải
có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng
phải có người làm chứng nhưng người u cầu cơng chứng không đọc được hoặc không
nghe được hoặc không ký và khơng điểm chỉ được thì Cơng chứng viên đề nghị người
yêu cầu công chứng mời người làm chứng, nếu họ khơng mời được thì Cơng chứng viên
chỉ định. Trường hợp người u cầu cơng chứng là người nước ngồi khơng thơng thạo
tiếng Việt thì phải cử người phiên dịch, Công chứng viên nêu rõ nghĩa vụ của người
phiên dịch là phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung phiên dịch của
mình;

12


Bước 5:
Nếu người u cầu cơng chứng đồng ý tồn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng, giao

dịch thì Cơng chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công
chứng và hướng dẫn các bên tham gia Hợp đồng, giao dịch ký, điểm chỉ vào các bản Hợp
đồng, giao dịch trước mặt Công chứng viên. Công chứng viên chuyển Chuyên viên pháp
lý soạn thảo lời chứng và Công chứng viên thực hiện ký nhận vào Hợp đồng, giao dịch
và lời chứng.
Bước 6:
Công chứng viên chuyển hồ sơ cho bộ phận văn thư đóng dấu, lấy số cơng chứng,
thu phí, thù lao cơng chứng, chi phí khác theo quy định, trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ công
chứng.
 Cách thức thực hiện:
+ Thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng hoạtđộng trên địa bàn địa
phương
+ Việc cơng chứng có thể thực hiện ngồi trụ sở của tổ chức hành nghề cơng chứng
trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được,
người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác
khơng thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
 Thành phần hồ sơ:
- Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu) và phiếu u cầu cơng chứng ngồi trụ sở
(nếu có).
- Giấy tờ liên quan:
+ Giấy chứng tử (trường hợp người thuộc hàng thừa kế chết khơng có giấy chứng
tử thì phải có cam kết việc tử được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận);
+ Tờ tường trình quan hệ về nhân thân;
+ Giấy tờ chứng minh tài sản do người chết để lại (giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; các giấy tờ được quy định tại
Điều 50 Luật đất đai); sổ tiết kiệm…
+ Phiếu yêu cầu cung cấp và phiếu cung cấp thơng tin địa chính (nếu có);
+ Giấy khai sinh
+ Chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh sĩ quan, Hộ chiếu;
+ Hộ khẩu;

+ Giấy chứng nhận kết hơn;
+ Di chúc (nếu có);
+ Văn bản từ chối nhận di sản (nếu có)
* Lưu ý: Bên hưởng di sản thừa kế không sử dụng Hộ chiếu (trừ trường hợp người
hưởng di sản thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài).
(Tất cả các giấy tờ trên phải có bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

13


+ Dự thảo văn bản phân chia tài sản thừa kế hoặc văn bản nhận tài sản thừa kế do
người yêu cầu công chứng soạn hoặc do công chứng viên soạn theo yêu cầu của người
yêu cầu công chứng.
Các giấy tờ xác minh, giám định (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác quy định tại
phần yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
1.3.3. Thời hạn cơng chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Theo điều 18 Nghị định 29/1015/NĐ-CP quy định về thời gian niêm yết thụ lý công
chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế:
- Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan công
chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai
nhận di sản. Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
- Sau 15 ngày niêm yết, khơng có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan cơng chứng chứng
nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập thành văn bản thỏa thuận phân chia di
sản thừa kế (Điều 58 Luật công chứng 2014). Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người
được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và mơi trường cấp huyện nơi có đất.
Và theo điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn công chứng:
- Thời gian thực hiện công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng,
giao dịch yêu cầu công chứng phức tạp thì thời hạn cơng chứng có thể kéo dài hơn nhưng
không quá 10 ngày làm việc (Thời gian xác minh, giám định, niêm yết khơng tính vào

thời hạn công chứng).
1.3.4. Địa điểm công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được công chứng tại các địa điểm
sau:
- Phịng cơng chứng nhà nước (nay Nghị định 29/2014/NĐ-CP) gọi là phịng cơng
chứng: là một tổ chức có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, nhưng về cơ
cấu tổ chức của Phịng cơng chứng có những đặc thù khác hẳn với nhiều tổ chức pháp
nhân khác. Tính độc lập của các công chứng viên rất cao “công chứng viên chịu trách
nhiệm các nhân trước pháp luật về việc công chứng do mình thực hiện” (Điều 17 Luật
cơng chứng 2014).
- Các tổ chức hành nghề công chứng theo Luật công chứng 2014
- Ngồi cơ quan cơng chứng chun trách theo quy định của Nghị định
29/2014/NĐ-CP và Bộ Luật dân sự 2014 thì các cơ quan phối hợp:
+ UBND cấp xã;
+ UBND cấp huyện;
+ Sở tài ngun và mơi trường;
+ Cơ quan Tịa án, thi hành án

14


1.3.5. Các quy định khác về công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế
a. Lệ phí công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế:
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 4 Thơng tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu phí,
lệ phí cơng chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế:
Bảng 1.1. Bảng mức thu phí, lệ phí cơng chứng các văn bản thỏa thuận phân
chia di sản thừa kế
STT
1

2

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng,
giao dịch
Dưới 50 triệu đồng
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

8

Trên 100 tỷ đồng


Mức thu
(đồng/ trường hợp)
50 nghìn
100 nghìn
0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng,
giao dịch
01 triệu đồng + 006% của phần giá trị tài
sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt
quá 01 tỷ đồng
2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị
tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
vượt quá 03 tỷ đồng
3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị
tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
vượt quá 05 tỷ đồng
5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị
tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
vượt quá 10 tỷ đồng
32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị
tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là
70 triều đồng/ trường hợp)

b. Chữ viết trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Chữ viết trong văn bản công chứng được quy định tại Điều 45 Luật Công chứng
2014 như sau:
- Chữ viết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không được viết tắt hoặc
viết bằng ký hiệu, không được viết xen dịng, viết đè dịng, khơng được tẩy xố, khơng
được để trống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Thời điểm công chứng phải được ghi cả ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu
người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết. Các con số phải
được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
c. Ký và điểm chỉ trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Điều 48 Luật công chứng 2014 quy định việc ký, điểm chỉ trong văn bản công
chứng
- Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào văn
bản trước mặt công chứng viên.
- Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng,
người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi

15


điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón
trỏ phải; nếu khơng điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái;
trường hợp khơng thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải
ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào.
- Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp
sau đây:
+ Công chứng di chúc;
+ Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;
+ Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công
chứng

16


KẾT CHƯƠNG 1
Như vậy, công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản rất quan trọng đối với

việc phân chia di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản mà pháp luật quy định phải đăng
ký quyền sở hữu. Văn bản thoả thuận phân chia di sản được công chứng là cơ sở để làm
căn cứ cho việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng
di sản.
Có thể nói rằng, để phịng ngừa, ngăn chặn những tranh chấp có thể xảy ra trong đời
sống xã hội của người dân, Luật công chứng đã có những quy định ngày một hồn thiện
hơn về cơng chứng Di chúc nói chung, trong đó có quy định về công chứng Văn bản thoả
thuận phân chia di sản. Thiết nghĩ, người có u cầu cơng chứng cần đến các Phịng cơng
chứng, Văn phịng cơng chứng để cơng chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản. Bởi
vì, đây là địa chỉ tin cậy cho mọi người dân, cho các tổ chức, cho các cơ quan khi cần
công chứng. Các tổ chức hành nghề cơng chứng có cơng chứng viên Phịng cơng chứng
và cơng chứng viên Văn phịng cơng chứng. Họ là những người phải có đủ tiêu chuẩn
theo quy định của Luật công chứng mới được bổ nhiệm để hành nghề công chứng, nhà
nước giao cho họ thực hiện các việc công chứng. Công chứng viên là người có trình độ,
kiến thức về chun mơn, nghiệp vụ, nắm bắt kịp thời các quy định của pháp luật và có
kinh nghiệm, có thâm niên trong cơng tác pháp luật. Giá trị pháp lý của văn bản công
chứng do cơng chứng viên chứng nhận “có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan.
Trường hợp bên có nghĩa vụ khơng thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền u
cầu Tồ án giải quyết theo quy định của pháp luật,” trừ khi các bên tham gia hợp đồng,
giao dịch có những thoả thuận khác. Ngồi ra, Văn bản cơng chứng do cơng chứng viên
chứng nhận cịn ” có giá trị chứng cứ, những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng
không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tồ án tun bố là vơ hiệu”. Từ quy định về
giá trị pháp lý của văn bản công chứng do công chứng viên chứng nhận cho thấy Văn bản
thoả thuận phân chia di sản được công chứng viên chứng nhận sẽ bảo đảm về sự an toàn
pháp lý và có hiệu lực pháp luật cao.

17


CHƯƠNG 2

THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN THỎA
THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ TẠI PHỊNG CƠNG CHỨNG SỐ
3 - GIẢI PHÁP
2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN THỎA
THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
2.1.1. Thực tiễn hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế tại phịng cơng chứng số 3
Là một đơn vị sự nghiệp, trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Gia lai, đặt dưới sự quản lý
của Giám đốc Sở Tư pháp. Phịng Cơng chứng số 3 luôn tuân thủ nghiêm các quy định
của pháp luật về hoạt động công chứng đặc biệt trong việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ
của tổ chức hành nghề công chứng.
Về hoạt động lưu trử phòng đã triển khai lưu trữ hồ sơ cơng chứng theo từng loại
việc và theo trình tự thời gian, được bảo quản cẩn thận, đảm bảo thuận tiện cho công tác
quản lý, thanh tra... và đúng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Phòng đã thực hiện
tốt chế độ báo cáo tháng, báo năm, báo cáo quý, sáu tháng theo yêu cầu của Sở Tư pháp.
Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực công
chứng, thời gian qua Đơn vị đã triển khai thực hiện có hiệu quả. Vì vậy, đã đáp ứng được
u cầu cơng chứng ngày càng nhiều và đa dạng của công dân và tổ chức trên địa bàn,
khơng có tình trạng hồ sơ công chứng bị ùn tắc, hoặc quá thời gian giải quyết theo quy
định, được nhân dân đồng tình và thể hiện sự tin cậy cao.Tuy nhiên, pháp luật dân sự nói
chung và pháp luật cơng chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế nói riêng
ln luôn thay đổi nhằm kịp thời điều chỉnh các quan hệ dân sự vì vậy Tập thể viên chức
trong đơn vị thường xuyên tự giác phấn đấu học tập, rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ
kiến thức, năng lực công tác; nắm bắt kịp thời những quy định mới của pháp luật có liên
quan đến cơng tác cơng chứng để khai thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả. Đồng thời, Phòng
đã triển khai mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp công chứng viên theo quy định của
Luật Công chứng và Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của luật công chứng;
Hàng năm, Đơn vị tiến hành lập các loại sổ sách theo từng loại việc, ghi chép cẩn
thận, sạch, đẹp và đầy đủ; đồng thời quản lý sổ sách đúng quy định của pháp luật; Về

hoạt động công chứng, chứng thực: Đơn vị bố trí Cơng chứng viên tiếp nhận giải quyết
các yêu cầu công chứng của công dân, tổ chức đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục
theo quy định của pháp luật, kịp thời, nhanh chóng.

18


Số liệu thống từ năm 2016 đến ngày 31/05/2018 của phịng cơng chứng số 3:
Bảng 2.1. Hoạt động cơng chứng tại phịng cơng chứng số 3
Năm

Tổng số hợp đồng, giao dịch và
các văn bản được cơng chứng

Lệ phí thu
(nghìn đống)

2016

3987

850.760.000

2017

4723

905.350.000

01/01/201831/05/2018


1968

420.310.000

Bảng 2.2. Hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế tại phịng cơng chứng số 3
Lệ phí thu
Số văn bản bản thỏa thuận phân chia
Năm
(đồng)
di sản thừa kế được công chứng
2016

175

40 triệu

2017

225

58 triệu

01/01/201831/05/2018

330

75 triệu


Qua bảng số liệu và thực tế hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia
di sản thừa kế tại phịng cơng chứng số 3, phịng cơng chứng đã áp dụng rất tốt các quy
định của pháp luật vào thực thi trên thực tế, thực hiện tốt luật công chứng năm 2014 và
các văn bản pháp luật khác.
Thực tế hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừ kế của
phịng cơng chứng số 3 cho thấy khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu công chứng
ngày càng tăng, hoạt động công chứng dần đáp ứng được nhu cầu của người dân.
2.1.2. Đánh giá thực trạng của hoạt động công chứng các văn bản thỏa thuận
phân chia di sản thừa kếtại phịng cơng chứng số 3.
Đời sống của người dân ngày một nâng cao cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Các
quốc gia luôn luôn và không ngừng đổi mới với các chiến lược kinh tế, chính sách xã hội
tất cả đều nhằm mục đích phục vụ nhân dân quốc gia mình. Đóng góp khơng nhỏ cài sự
kinh tế xã hội ấy là hoạt động cơng chứng. Nó thức dẩy sự phát triển kinh tế thị trường
bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế thương mại của tổ chức cá
nhân.
a. Ưu điểm
Qua quá trình làm việc, nhiều năm đã đúc kết nhiều kinh nghiệm, phịng cơng
chứng số 3 đã đạt được rất nhiều những thành công lớn, đạt được hiệu quả công việc cao:

19


×