UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
TRƯỜNG THCS TRUNG CHÍNH
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do- Hạnh phúc
Trung Chính, ngày .... tháng 08 năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MƠN HĨA HỌC
NĂM HỌC 2021-2022
PHẦN A: KẾ HOẠCH CHUNG
I. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch
Căn cứ Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH ngày 23/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với
lớp 6 và chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các lớp từ 7 đến 12;
Căn cứ Công văn số 964/SGDĐT-GDTrH &GDTX ngày 28/6/2021 của Sở GDĐT Bắc Ninh về việc triển
khai thực hiện Công văn 2613/BGDĐT-GDTrH;
Căn cứ Công văn 461/PGDĐT-THCS ngày 15/7/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo LươngTài về việc
triền khai thực hiện Công văn 2613/BGDĐT-GDTrH;
Căn cứ vào Kế hoạch trường THCS Trung Chính năm học 2021-2022.
1
Nhóm bộ mơn Hóa học trường THCS Trung Chính tiến hành rà soát và xây dựng kế hoạch dạy học năm học
2021-2022 cụ thể như sau:
II. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi.
- Nền nếp dạy và học đã đi vào ổn định trong nhiều năm, giáo viên và học sinh đều có ý thức tự giác thực hiện
các qui định, qui chế chuyên môn.
- Chất lượng bộ môn tương đối ổn định.
- Bản thân giáo viên có kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.
- Nhà trường luôn quan tâm tới chuyên môn nghiệp vụ của các tổ chuyên mơn.
- Hầu hết các em học sinh ngoan ngỗn, chăm chỉ học bài.
2. Khó khăn:
- Cơ sở vật chất chưa hồn thiện và đồng bộ, cịn thiếu phịng học, các phịng chức năng - phịng bộ mơn chưa
đáp ứng được nhu cầu thực tế.
- Do đặc thù địa phương là xã thuần nông và nhiều bậc phụ huynh phải đi làm kinh tế xa, phó thác việc ni dạy
con cho ông bà, chú bác, chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình nên việc giáo dục học sinh tồn diện cịn
gặp rất nhiều khó khăn.
3. Kỹ năng:
- Nhìn chung học sinh chưa có kỹ năng tự làm, quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận, kỹ năng trình bày bài, đặc
biệt là lập PTHH và tính theo PTHH.
B. KẾ HOẠCH CHI TIẾT
Nhóm bộ mơn Hóa học - Trường THCS Trung Chính xây dựng Kế hoạch bộ môn cho năm học 2020-2021.
2
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
NĂM HỌC: 2020-2021
MƠN: HĨA HỌC LỚP 8
Tổng số : 70 tiết (35 tuần)
Học kỳ I: 36 tiết (18 tuần )
Học kỳ II: 34 tiết( 17 tuần )
Tuần Tiết
1
1
Chủ đề/tên bài dạy
Mở đầu mơn hóa học
HỌC KỲ I
u cầu cần đạt
(kiến thức, kĩ năng)
Nội dung
điều chỉnh
1. Kiến thức:
- Hoá học là khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
- Hố học có vai trò rất quan trọng trong
cuộc sống của chúng ta.
- Cần phải làm gì để học tốt mơn hố học?
2. Kỹ năng: Quan sát, nhận xét, kết luận,
làm việc theo nhóm.
CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
3
Ghi chú
2
2
Chất
3
Chất
1. Kiến thức: HS biết được :
Học Mục I, II
Khái niệm chất và một số tính chất của chất.
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta.
Chủ yếu là tính chất vật lí của chất)
2. Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,
mẫu chất... rút ra được nhận xét về
tính chất của chất (Chủ yếu là tính
chất vật lí của chất).
- Phân biệt được chất và vật thể.
- So sánh tính chất vật lý của một số chất
gần gũi trong cuộc sống. Thí dụ: đường,
muối ăn, tính bột.
1. Kiến thức: HS biết được :
Học Mục III
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết)
và hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh
khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp
dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra
khỏi hỗn hợp muối ăn và cát.
4
4
Bài thực hành 1
1. Kiến thức: HS biết được :
- Nội quy và một số quy tắc an tồn trong
phịng thí nghiệm hố học; Cách sử dụng
một số dụng cụ, hố chất trong phịng thí
nghiệm.
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật
thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt
độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn
và cát.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để
thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở
trên.
- Viết tường trình thí nghiệm.
5
Bỏ thí nghiệm 1 (Theo
dõi sự nóng
chảy của các chất
Parafin và lưu huỳnh);
bản tường trình bỏ
phần 1, dành thời gian
hướng dẫn học sinh
một số kỹ năng và
thao tác cơ bản trong
thí nghiệm thực hành
5
Nguyên tử
3
6
Nguyên tố hóa học
1. Kiến thức: HS biết được :
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên
tử.
- Ngun tử là hạt vơ cùng nhỏ, trung hồ
về điện, gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ nguyên tử là các electron (e)
mang điện tích âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích
dương và nơtron (n) khơng mang điện.
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn
chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
nhân và được sắp xếp thành từng lớp.
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện
tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị
tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử
trung hoà về điện.
(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên
các lớp K, L, M, N)
2. Kỹ năng: Xác định được số đơn vị điện
tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e
trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo
nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể
(H, C, Cl, Na).
1. Kiến thức: HS biết được:
Những nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá
học. Kí hiệu hố học biểu diễn ngun tố
hố học.
2. Kỹ năng: Đọc được tên một nguyên tố
khi biết kí hiệu hố học và ngược lại.
6
Học mục I
Mục III (khuyến khích
học sinh tự đọc)
7
Nguyên tố hóa học
4
8
9
5
Đơn chất và hợp chất
– Phân tử
Đơn chất và hợp chất
– Phân tử:
1. Kiến thức: HS biết được: Khối lượng
nguyên tử và nguyên tử khối.
2. Kỹ năng: Tra bảng tìm được nguyên tử
khối của một số nguyên tố cụ thể.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Đơn chất là những chất do một nguyên
tố hoá học cấu tạo nên.
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ
hai nguyên tố hoá học trở lên
2. Kỹ năng: Xác định được trạng thái vật
lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một
chất là đơn chất hay hợp chất theo thành
phần nguyên tố tạo nên chất đó.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất,
gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và
thể hiện các tính chất hố học của chất đó.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử
tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử trong
phân tử.
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường
tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.
2. Kỹ năng:
- Quan sát mơ hình, hình ảnh minh hoạ về
ba trạng thái của chất.
- Tính phân tử khối của một số phân tử
đơn chất và hợp chất.
7
Học mục II
Học mục I, II.
Học mục III.
Mục IV. Trạng thái
của chất, Hình 1.14,
mục 5 (phần ghi nhớ),
bài tập 8 (khuyến
khích học sinh tự đọc,
tự làm)
10
Bài luyện tập 1
1. Kiến thức: HS biết được:
- Học sinh ơn một số khái niệm cơ bản của
hóa học như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp,
đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử,
nguyên tố hóa học.
- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? Nguyên
tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? Đặc
điểm của các loại hạt đó.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số
bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK.
- Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp.
8
Cơng thức hóa học
11
6
1. Kiến thức: HS biết được:
- Cơng thức hoá học (CTHH) biểu diễn
thành phần phân tử của chất.
- Cơng thức hố học của đơn chất chỉ gồm
kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm
theo số nguyên tử nếu có).
- Cơng thức hố học của hợp chất gồm kí
hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra
chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi
nguyên tố tương ứng.
- Cách viết cơng thức hố học đơn chất và
hợp chất.
- Cơng thức hố học cho biết: Ngun tố
nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong một phân tử và phân tử
khối của chất.
2. Kỹ năng:
- Nhận xét cơng thức hố học, rút ra nhận
xét về cách viết cơng thức hố học của
đơn chất và hợp chất.
- Viết được cơng thức hố học của chất cụ
thể khi biết tên các nguyên tố và số
nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một
phân tử và ngược lại.
- Nêu được ý nghĩa cơng thức hố học của
chất cụ thể.
9
12
Hóa trị
13
Hóa trị
14
Bài luyện tập 2
7
1. Kiến thức: HS biết được:
Học mục I
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử của nguyên tố này với nguyên
tử của nguyên tố khác hay với nhóm
nguyên tử khác.
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của
O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong
hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị
của H và O.
2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết
CTHH
1. Kiến thức: HS biết được:
Học mục II
Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên
tố AxBy thì: a.x = b.y (a, b là hoá trị tương
ứng của 2 nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B
là nhóm ngun tố)
2. Kỹ năng:
- Tìm được hố trị của ngun tố hoặc
nhóm ngun tử theo cơng thức hố học
cụ thể.
- Lập được cơng thức hố học của hợp
chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá
học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử
tạo nên chất.
1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống các kiến
thức đã học về: công thức của đơn chất và
hợp chất, cách lập CTHH, cách tính PTK,
bài tập xác định hóa trị của 1 ngun tố.
2. Kỹ năng: Rèn luyện khả năng
làm bài tập XĐ NTHH.
10
Sự biến đổi chất
15
8
16
Bài luyện tập 2
Kiểm tra giữa kì I
17
9
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Kiến thức: HS biết được:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó
khơng có sự biến đổi chất này thành chất
khác.
- Hiện tượng hố học là hiện tượng trong
đó có sự biến đổi chất này thành chất
khác.
2. Kỹ năng:
- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể,
rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện
tượng hố học.
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện
tượng hố học.
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố, hệ thống
các kiến thức đã học về: công thức của đơn
chất và hợp chất, cách lập CTHH, cách tính
PTK, bài tập xác định hóa trị của 1 nguyên
tố.
2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện khả năng
làm bài tập.
1. Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá khả năng
tiếp thu kiến thức của học sinh
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài kiểm
tra cho HS.
11
Mục II.b giáo viên
hướng dẫn học sinh
chọn bột Fe nguyên
chất, trộn kỹ và đều
với bột S (theo tỷ lệ
khối lượng S : Fe > 32
: 56) trước khi đun
nóng mạnh và sử dụng
nam châm để kiểm tra
sản phẩm
Giáo viên tự soạn nội
dung
10
18
Phản ứng hóa học:
19
Phản ứng hóa học
1. Kiến thức: HS biết được:
Học mục I, II
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi
chất này thành chất khác.
2. Kỹ năng:
- Viết được phương trình hố học bằng chữ để
biểu diễn phản ứng hoá học.
- Xác định được chất phản ứng (chất tham
gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo
thành).
1. Kiến thức: HS biết được:
Học mục III, IV
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất
phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần
thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất
xúc tác.
- Để nhận biết có phản ứng hố học xảy
ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới
tạo thành mà ta quan sát được như thay
đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thốt ra…
2. Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, hình vẽ
hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét
về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu
hiệu để nhận biết có phản ứng hố học xảy
ra.
12
11
20
Bài thực hành 3
21
Định luật bảo toàn
khối lượng
1. Kiến thức: HS biết được:
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật
thực hiện một số thí nghiệm:
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái
của nước.
- Hiện tượng hoá học: đá vơi sủi bọt trong
axit, đường bị hố than.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành
được thành cơng, an tồn các thí nghiệm nêu
trên.
- Quan sát, mơ tả, giải thích được các hiện
tượng hố học.
- Viết tường trình hố học.
3. Thái độ: Giáo dục lịng u môn học, ý
thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cẩn thận
trong thực hành và học tập hóa học.
1. Kiến thức: HS biết được:
Hiểu được: Trong một phản ứng hoá học,
tổng khối lượng của các chất phản ứng
bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút
ra được kết luận về sự bảo tồn khối lượng
các chất trong phản ứng hố học.
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối
lượng các chất trong một số phản ứng cụ
thể.
- Tính được khối lượng của một chất trong
phản ứng khi biết khối lượng của các chất
còn lại.
13
22
Phương trình hóa học
23
Phương trình hóa học
24
Bài luyện tập 3
12
13
25
Mol
1. Kiến thức: HS biết được:
Học mục I
- Phương trình hố học biểu diễn phản ứng
hoá học.
- Các bước lập phương trình hố học.
2. Kỹ năng: Biết lập phương trình hố học
khi biết các chất phản ứng (tham gia) và
sản phẩm.
1. Kiến thức: HS biết được:
Học mục II
Ý nghĩa của phương trình hố học: Cho
biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ
số phân tử, số nguyên tử giữa các chất
trong phản ứng.
2. Kỹ năng: Xác định được ý nghĩa của
một số phương trình hố học cụ thể.
1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống các kiến
thức đã học về: phản ứng hóa học, định luật
bảo tồn khối lượng, phương trình hóa học
2. Kỹ năng: Rèn luyện khả năng
làm bài tập phản ứng hóa học, định luật bảo
tồn khối lượng, phương trình hóa học
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TỐN HĨA HỌC
1. Kiến thức: HS biết được:
Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích
mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
(đktc): (0oC, 1 atm).
2. Kỹ năng: Tính được khối lượng mol
nguyên tử, mol phân tử của các chất theo
công thức.
14
26
Chuyển đổi giữa khối
lượng, thể tích và
lượng chất
27
Luyện tập: Chuyển
đổi giữa khối lượng,
thể tích và lượng chất
28
Tỉ khối của chất khí
14
1. Kiến thức: HS biết được:
Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa
lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích
(V).
2. Kỹ năng: Tính được m (hoặc n hoặc V)
của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi
biết các đại lượng có liên quan.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Học sinh biết vận dụng các công thức
chuyển đổi về khối lượng thể tích và lượng
chất để làm các bài tập.
- Tiếp tục củng cố các công thức trên dưới
dạng các bài tập hỗn hợp nhiều chất khí và
các bài tập xác định các cơng thức hóa học
của một chất khí khi biết khối lượng và số
mol.
- Củng cố các kiến thức hóa học về CTHH
của đơn chất và hợp chất.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết CTHH,
PTHH, tính tốn hóa học.
1. Kiến thức: HS biết được:
Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với
khí B và đối với khơng khí.
2. Kỹ năng: Tính được tỉ khối của khí A
đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với
khơng khí.
3. Thái độ: Giáo dục lịng u mơn học
15
29
Tính theo cơng thức
hóa học: Học mục I
30
Tính theo cơng thức
hóa học: Học mục II
15
31
16
Ơn tập học kỳ I
1. Kiến thức: HS biết được :
- Các bước tính thành phần phần trăm về
khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
khi biết cơng thức hố học
2. Kỹ năng: Dựa vào cơng thức hố học:
- Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng
giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và
hợp chất.
- Tính được thành phần phần trăm về khối
lượng của các ngun tố khi biết cơng
thức hố học của một số hợp chất và
ngược lại.
1. Kiến thức: HS biết được:
Các bước lập cơng thức hố học của hợp
chất khi biết thành phần phần trăm khối
lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
2. Kỹ năng: Xác định được công thức hoá
học của hợp chất khi biết thành phần phần
trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên
hợp chất.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại
lượng n , m , V. Biết tính theo CTHH
- Biết ý nghĩa về tỷ khối chất khí. Biết cách
xác định tỷ khối của chất khí và dựa vào tỷ
khối để xác định khối lượng mol của một
chất khí.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải các bài
tốn
16
Giáo viên tự soạn nội
dung
32
Kiểm tra học kỳ I
33
Tính theo phương
trình hóa học
34
Tính theo phương
trình hóa học: Luyện
tập.
17
1. Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá sự tiếp thu
kiến thức của HS về các phần đã học trong
học kì I (Chất - nguyên tử- phân tử; Phản
ứng hóa học; Mol và tính tốn hóa học).
2. Kĩ năng: Vân dụng tổng hợp kiến thức,
rèn kĩ năng trình bày bài kiểm tra.
1. Kiến thức: HS biết được :
- Phương trình hố học cho biết tỉ lệ số
mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ
Học lý thuyết
số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong
phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hố
học.
2. Kỹ năng:
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo
phương trình hố học cụ thể.
- Tính được khối lượng chất phản ứng để
thu được một lượng sản phẩm xác định
hoặc ngược lại.
1. Kiến thức: HS biết được :
Bài tập 4*, 5* khơng
- Phương trình hố học cho biết tỉ lệ số
u cầu học sinh làm
mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ
số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong
phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hố
học.
2. Kỹ năng:
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo
phương trình hố học cụ thể.
- Tính được khối lượng chất phản ứng để
thu được một lượng sản phẩm xác định
hoặc ngược lại.
17
35
Bài luyện tập 4
36
Ôn tập
18
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức tính
tốn đã học
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải các bài
tốn hóa học theo cơng thức và PTHH.
1. Kiến thức: HS biết được :
- Củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức ,
những khái niệm ở học kỳ I
2. Kỹ năng: - Rèn luyện các kỹ năng:
+ Lập CTHH của một chất.
+ Tính hóa trị của một số nguyên tố trong
hợp chất khi biết hóa trị của nguyên tố kia.
+ Sử dụng thành thạo các công thức chuyển
đổi giữa n ,m , V
+ Sử dụng công thức tính tỷ khối
+ Biết làm các bài tốn tính theo công thức
và PTHH
HỌC KỲ II
Tuần
Tiết
Chủ đề / tên bài
dạy
Yêu cầu cần đạt
(kiến thức, kĩ năng)
CHƯƠNG IV: OXI – KHƠNG KHÍ
18
Nội dung
điều chỉnh
Ghi chú
CHỦ ĐỀ: OXI(Từ
tiết 37 đến tiết 41)
Tính chất của oxi
37
1. Kiến thức: HS biết được:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc,
mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với khơng
khí.
- Tính chất hố học của oxi : oxi là phi kim hoạt
động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác
dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...)
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng
của oxi với Fe rút ra được nhận xét về tính chất
hố học của oxi.
- Viết được các PTHH.
19
19
Tích hợp thành
một chủ đề: Oxi
Gợi ý một số nội
dung dạy học:
+ Tính chất vật
lí
+ Tính chất hóa
học đồng thời
rút ra các khái
niệm: sự oxi
hóa, khái niệm
oxit, oxit axit,
oxit bazơ, tên
gọi một số oxit
thơng dụng,
phản ứng hóa
hợp
+ Điều chế và
ứng dụng (nêu
nguyên tắc điều
chế từ hợp chất
giàu oxi, chỉ
thực hiện 1 trong
2 thí nghiệm):
rút ra khái niệm
phản ứng phân
hủy
- Học mục I,
II.1a; Mục
II.1.b.
Mục II.1.b. Với
photpho (bài 24)
Khuyến khích
học sinh tự đọc
Bài 24, 25,
26, 27, 30
tích hợp thành
chủ đề: Oxi
20
38
Tính chất của oxi
39
Sự oxi hóa - Phản
ứng hóa hợp - Ứng
dụng của oxi
1. Kiến thức: HS biết được:
- Tính chất hoá học của oxi: oxi là phi kim hoạt
động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác
dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...), nhiều phi
kim (S, P...) và hợp chất (CH4...). Hoá trị của oxi
trong các hợp chất thường bằng II.
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng
của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về
tính chất hố học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia
hoặc tạo thành trong phản ứng.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một
chất khác.
- Khái niệm phản ứng hoá hợp.
- ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất.
2. Kĩ năng:
- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện
tượng thực tế.
- Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ
thể thuộc loại phản ứng hoá hợp.
20
Học mục II.2,3
40
Oxit
41
Điều chế khí oxi Phản ứng phân hủy
42
Khơng khí – Sự
cháy
21
1. Kiến thức: HS biết được:
- Định nghĩa oxit
- Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại
có nhiều hóa trị, oxit của phi kim nhiều hóa trị
- Cách lập CTHH của oxit
- Khái niệm oxit axit, oxit bazơ
2. Kĩ năng:
- Lập được CTHH của oxit dựa vào hóa trị, dựa
vào % các nguyên tố
- Đọc tên oxit
- Lập được CTHH của oxit
- Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn
CTHH
1. Kiến thức: HS biết được:
- Hai cách điều chế oxi trong phịng thí nghiệm
và cơng nghiệp. Hai cách thu khí oxi trong
phịng TN
- Khái niệm phản ứng phân hủy
2. Kĩ năng:
- Viết được phương trình điều chế khí O2 từ
KClO3 và KMnO4
- Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn
được điều chế từ Phòng TN và công nghiệp
- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản
ứng phân hủy hay hóa hợp.
1. Kiến thức: HS biết được:
Thành phần của khơng khí theo thể tích và khối
lượng.
2. Kĩ năng: Hiểu cách tiến hành thí nghiệm xác
định thành phần thể tích của khơng khí
21
Mục II. Sản xuất
khí oxi trong
cơng nghiệp
(khuyến khích
học sinh tự đọc).
Bài tập 2 khơng
u cầu học sinh
làm, tích hợp thí
nghiệm 1 (Bài
30)
Học mục I
43
Khơng khí – Sự
cháy
44
Bài luyện tập 5
22
45
23
Bài luyện tập 5
1. Kiến thức: HS biết được:
- Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và
khơng phát sáng.
- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát
sáng.
- Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy,
cách phịng cháy và dập tắt đám cháy trong tình
huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi
xảy ra một cách hiệu quả.
- Sự ơ nhiễm khơng khí và cách bảo vệ khơng
khí khỏi bị ơ nhiễm
2. Kĩ năng: Phân biệt được sự oxi hóa chậm và
sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và
sản xuất.
- Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy.
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về tính
chất và điều chế oxi, phân loại và gọi tên oxit,
thành phần của không khí.
2. Kĩ năng: Đọc tên và phân loại oxit, phân loại
phản ứng, giải bài tập...
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố các kiến thức về
tính chất và điều chế oxi, phân loại và gọi tên
oxit, thành phần của khơng khí.
2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc tên và phân
loại oxit, phân loại phản ứng, giải bài tập
CHƯƠNG V: HIĐRO – NƯỚC
22
Học mục II.
Mục II.1 và mục
II. 2. (Tự học có
hướng dẫn)
Giáo viên tự
soạn nội dung
46
47
24
CHỦ ĐỀ: HIĐRO
(Từ tiết 46 đến
tiết 51)
Tính chất - Ứng
dụng của hiđro
Tính chất - Ứng
dụng của hiđro
1. Kiến thức: HS biết được:
- Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc,
tỉ khối, tính tan trong nước.
- Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi,
với oxit kim loại.
2. Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút
ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất
hóa học của hiđro.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Khái niệm về sự khử và chất khử.
- Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên
liệu trong công nghiệp
2. Kĩ năng:
- Viết được phương trình hóa học minh họa
được tính khử của hiđro.
- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia
phản ứng và sản phẩm.
23
Học mục I, II.1
Học mục II.2,
II.3, III
Bài 31,33, 34
tích hợp thành
chủ đề: Hiđro
48
Điều chế hiđro –
Phản ứng thế
49
Bài thực hành 5
1. Kiến thức: HS biết được:
- Phương pháp điều chế hiđro trong phịng thí
nghiệm cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước
và đẩy khơng khí
- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử
đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác
trong phân tử hợp chất.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được
nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu
khí hiđro. Hoạt động của bình Kíp đơn giản.
- Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại
(Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
- Phân biệt phản ứng thế với phản ứng đã học.
Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH cụ thể
- Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở
đkc
1. Kiến thức:
- Thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl
và Zn ( hoặc Fe, Mg, Al...) . Đốt cháy khí hiđro
trong khơng khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy
khơng khí
- Thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO
2. Kĩ năng:
- Lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro
bằng phương pháp đẩy khơng khí.
- Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải
thích hiện tượng
- Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và
phương trình phản ứng giữa CuO và H2
+ Biết cách tiến hành thí nghiệm an tồn, có kết
quả
24
Mục I.1.c (Có
thể dùng thí
nghiệm mơ
phỏng)
Mục I.2. Trong
cơng nghiệp
khuyến khích
học sinh tự đọc
25
50
51
26
52
53
1. Kiến thức:
Bài luyện tập 6: Học Củng cố các kiến thức đã học (Các mục từ 1 đến
mục I, II
7 phần kiến thức ghi nhớ trong sách giáo khoa,
trang 118)
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt được các loại phản ứng đã học
- Rèn kĩ năng viết được các phương trình phản
ứng thế và tính tốn theo phương trình
1. Kiến thức:
Tiếp tục củng cố các kiến thức đã học (Các mục
Bài luyện tập 6
từ 1 đến 7 phần kiến thức ghi nhớ trong sách
giáo khoa, trang 118)
2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng:
- Biết phân biệt được các loại phản ứng đã học
- Rèn kĩ năng viết được các phương trình phản
ứng thế và tính tốn theo phương trình
Kiểm tra giữa kì II 1. Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu kiến
thức của HS về Oxi – Khơng khí, hiđro.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính tốn, trình bày bài
kiểm tra.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Thành phần định tính và định lượng của nước
Nước
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm
phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét
về thành phần của nước.
25
Mục I: Bỏ I.5,
I.6, I.7. Bài tập
5* không yêu
cầu học sinh làm
Giáo viên tự
soạn nội dung
Học mục I