Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 122 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC NAM

TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC NAM

TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. ĐÀO PHƯƠNG LIÊN


NGHỆ AN - 2016


i
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành được cơng trình nghiên cứu này, ngồi sự nỡ lực của
bản thân, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ PGS.TS Đào Phương Liên,
người đã luôn quan tâm, trách nhiệm và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, động
viên tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình. Tác giả xin gửi lời
cảm ơn chân thành tới PGS.TS Đào Phương Liên.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Kinh tế,
Trường Đại học Vinh, các cán bộ Phịng Quản lý cơng trình, Phịng Tài chính
Kế hoạch - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cán bộ Phòng Kinh
tế đối ngoại - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Đầu tư, Ban Quản lý Khu Kinh
tế Đông Nam Nghệ An, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu, Sở Công Thương và
Cục Thống kê tại Nghệ An đã giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu luận văn của mình.
Để đạt được những kết quả nghiên cứu tốt hơn trong tương lai, tác giả
rất mong tiếp tục nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của các nhà chuyên môn,
của các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Đại học Vinh về phương pháp luận, cách
thức tiếp cận khoa học và hợp lý.
Nghệ An, tháng 8 năm 2016
Học viên

Nguyễn Ngọc Nam


ii
MỤC LỤC
Trang

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG, HÌNH .......................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài luận văn ................................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ khoa học của đề tài .............................................. 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 5
5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 5
6. Ý nghĩ lý luận và thực tiễn của đề tài ....................................................... 6
7. Kết cấu của luận văn................................................................................. 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI VÀO NƠNG NGHIỆP .................. 7

1.1. Vốn đầu tư nước ngoài .......................................................................... 7
1.1.1. Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài ................................................. 7
1.1.2. Vai trò của vốn đầu tư nước ngoài đối với phát triển nông nghiệp .... 17
1.2. Thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào nơng nghiệp ................................ 27
1.2.1. Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào nơng nghiệp ... 27
1.2.2. Nội dung thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực nơng nghiệp .... 30
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư nước ngồi
vào nơng nghiệp ........................................................................... 35
1.3. Kinh nghiệm của một số tỉnh về thu hút vốn đầu tư nước ngoài
vào nông nghiệp .......................................................................................... 40
1.3.1. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng.......................................... 40
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa ................................................ 42
1.3.3. Bài học cho Nghệ An ................................................................... 43
Kết luận chương 1 ...................................................................................... 44



iii
Chương 2. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN .................. 45

2.1. Giới thiệu chung về tình hình kinh tế - xã hội và đầu tư trên địa
bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015 .................................................... 45
2.1.1. Sự phát triển của các doanh nghiệp ............................................. 45
2.1.2. Tình hình đầu tư phát triển nói chung của tỉnh ............................ 47
2.1.3. Khái quát về ngành nơng nghiệp Nghệ An .................................. 50
2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào trong ngành nông
nghiệp Nghệ An .......................................................................................... 56
2.2.1. Chủ Trương của tỉnh về thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào
nơng nghiệp của Tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 .............................. 56
2.2.2. Hoạt động xúc tiến, quảng bá, thu hút vốn đầu tư nước ngồi
vào nơng nghiệp của tỉnh ............................................................. 60
2.2.3. Tình hình tạo dựng môi trường thu hút vốn đầu tư nước ngoài .... 62
2.3. Đánh giá chung về thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào
lĩnh vực nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An........................................ 71
2.3.1. Những thành tựu đạt được ........................................................... 71
2.3.2. Những hạn chế trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào
nơng nghiệp Nghệ An trong thời gian vừa qua ........................... 76
2.3.3. Nguyên nhân ................................................................................ 77
Kết luận chương 2 ...................................................................................... 79
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI VÀO LĨNH VỰC NƠNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ................................................................. 80

3.1. Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường thu
hút vốn đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh
Nghệ An ...................................................................................................... 80

3.1.1. Định hướng, nhiệm vụ thu hút vốn đầu tư nước ngoài của
Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 .................. 80


iv
3.1.2. Bối cảnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp
của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020 ..................................... 84
3.2. Phương hướng thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào ngành nơng
nghiệp và phát triển nơng thơn.................................................................... 87
3.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngồi
vào lĩnh vực nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ................................. 89
3.3.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch của tỉnh trong việc xác định
nhóm ngành nông nghiệp và lĩnh vực nông nghiệp thu hút
vốn đầu tư nước ngoài ................................................................. 90
3.3.2. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng xúc tiến, quảng bá
mời gọi vốn đầu tư nước ngồi vào nơng nghiệp ........................ 93
3.3.3. Tích cực cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư nước ngồi
vào nơng nghiệp ........................................................................... 97
Kết ḷn chương 3 .................................................................................... 109
KẾT LUẬN .................................................................................................. 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 111


v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOT

Xây dựng- vận hành- chuyển giao


BT

Xây dựng - chuyển giao

BTO

Xây dựng - chuyển giao- vận hành

CCN

Cụm cơng nghiệp

CNH- HĐH

Cơng nghiệp hóa- Hiện đại hóa

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngồi

GCNĐT

Giấy chứng nhận đầu tư

GPMB

Giải phóng mặt bằng

KCN


Khu công nghiệp

KCNC

Khu công nghệ cao

KCX

Khu chế xuất

KKT

Khu Kinh tế

PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

R&D

Nghiên cứu và phát triển

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


TTHC

Thủ tục hành chính

UBND

Ủy ban nhân dân

WB

Ngân hàng thế giới

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Trang
Bảng:
Bảng 2.1.

Số lượng doanh nghiệp ở Nghệ An 2012 - 2015 phân theo
sở hữu và ngành........................................................................... 46

Bảng 2.2.

Tổng sản phẩm của tỉnh phân theo ngành kinh tế ....................... 47


Bảng 2.3.

Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 ... 48

Bảng 2.4.

Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 ... 49

Bảng 2.5.

Tổng hợp số dự án đầu tư giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Nghệ An .... 53

Bảng 2.6.

Phân loại cơ cấu tổng sản phẩm của các thành phần kinh tế ...... 54

Bảng 2.7.

Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành KTQD 2012 - 2015 .................... 55

Bảng 2.8.

Số liệu về số vốn và số dự án đăng ký của FDI trong lĩnh vực
nông nghiệp ................................................................................. 59

Bảng 2.9.

Số liệu về nguồn vốn của đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực
nông, lâm nghiệp, thủy hải sản, nước sạch..... ............................ 62


Bảng 2.10. Bảng thống kê các chỉ số được lựa chọn, 2012 - 2015 ............... 67
Bảng 2.11. Tác động các dự án nước ngồi và FDI vào nơng nghiệp tại
Nghệ An, 2012 - 2015 ................................................................. 72
Bảng 2.12. Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng nơng nghiệp ......................... 75

Hình:
Hình 2.1.

Biểu đồ dự án đầu tư giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Nghệ An ........ 53

Hình 2.2.

Biểu đồ phân loại cơ cấu tổng sản phẩm các thành phần kinh tế
giai đoạn 2013 - 2015 tỉnh Nghệ An ........................................... 54


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài luận văn
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một cách tạo vốn có hiệu quả đối
với các nước đang phát triển. Bên cạnh vốn trong nước thì vốn đầu tư nước
ngồi là nguồn vốn quan trọng với phát triển kinh tế xã hội.Vốn đầu tư nước
ngoài được coi như là cú hích quan trọng đặc biệt khi các nước gặp phải
những khó khăn trong quá trình phát triển về vốn, cơng nghệ, các kinh
nghiệm và những kiến thức trong quản lý. Chính vì vậy, trong các chính
sách phát triển của mình, các nước đang phát triển đều tạo ra môi trường thu
hút thuận lợi. Việt Nam cũng là một trong những nước như thế. Trong
những năm vừa qua chúng ta đã liên tục ban hành các chính sách nhằm thu
hút vốn đầu tư nước ngoài và đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên
trong thời gian qua mới chỉ tập trung chủ yếu đối với một số ngành công

nghiệp, dịch vụ, còn đối với nơng nghiệp vốn nước ngồi có tăng trong
những năm gần đây nhưng còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn nước
ngoài vào nền kinh tế, chưa xứng với tiềm năng phát triển của ngành trong
nền kinh tế.trong khi đó GDP do nơng nghiệp tạo ra vẫn giữ vị trí hàng đầu,
trên 50% giá trị xuất khẩu là nông sản, 80% dân số sống ở nông thơn, nguồn
sống chính dựa vào nơng nghiệp.
Đối với Nghệ An, là một tỉnh nằm ở khu vực trung tâm kinh tế của khu
vực Bắc Trung Bộ, chủ yếu phát triển nông nghiệp với mục tiêu tăng trưởng và
phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới, Nghệ An cần huy động được
nguồn vốn lớn từ bên ngoài, đặc biệt là vào lĩnh vực nơng nghiệp mà đóng góp
khơng nhỏ đó là nguồn vốn đầu tư nước ngồi. Đặc biệt trong giai đoạn hiện
nay, nguồn đầu tư công hết sức hạn hẹp, ngân sách tích lũy của địa phương còn
hạn chế, nên Nghệ An được xem như một tỉnh hiện đang “khát” vốn đầu tư vào


2
nông nghiệp. Trong những năm qua mặc dù đã đề ra nhiều giải pháp nhằm tăng
cường thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực nơng nghiệp của tỉnh Nghệ
An, tuy nhiên hiệu quả chưa thực sự cao so với tiềm năng có được của tỉnh.
Yêu cầu đặt ra là cần phải đổi mới cơ chế, phương pháp thu hút vốn đầu tư
nước ngồi vào lĩnh vực nơng nghiệp cả về nội dung và hình thức trong điều
kiện khủng hoảng kinh tế hiện nay nhằm xây dựng Nghệ An thành địa chỉ hấp
dẫn, an toàn và hiệu quả cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư.
Với lý do trên, tác giả luận văn đã chọn nghiên cứu đề tài “Tăng cường
thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Nghệ An”. Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và
thực tiễn. Đề tài sẽ góp phần cải thiện môi trường đầu tư và đổi mới công tác
xúc tiến đầu tư, đổi mới công tác quản lý nhà nước nhằm tăng cường thu hút
vốn đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An,
góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng, đề xuất chính sách, giải pháp thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) vào sản xuất kinh doanh nơng nghiệp do PGS.TS.
Trần Đình Thao, khoa Kinh tế và PTNT chủ nhiệm, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam là cơ quan chủ trì. Theo PGS.TS. Chu Tiến Quang, Chủ tịch hội
đồng nghiệm thu kết luận: Chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu đã làm việc
khoa học, nghiêm túc, sản phẩm của đề tài có giá trị về mặt lý ḷn và thực
tiễn cao, đã đóng góp tích cực cho chiến lược thu hút đầu tư vào sản xuất kinh
doanh nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn đang trình
chính phủ ban hành trong thời gian tới.
- Nguyễn Đức Quyền (2007), Hồn thiện chính sách kinh tế phát triển
nơng nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ
kinh tế, Hà Nội.


3
- Hồ Ngọc Hà (2006), Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công
nghiệp ở tỉnh Hưng Yên hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Tuấn (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển
kinh tế ở Việt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
- Nguyễn Đẩu (2005), Huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh

tế thành phố Đà Nẵng - thực trạng và giải pháp, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà
Nội.
- Đỗ Đức Quân (2001), Thị trường vốn Việt Nam trong q trình cơng

nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội.
- Nguyễn Xuân Kiên (1999), Tích tụ và tập trung vốn trong nước để

phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế.

- Nguyễn Công Nghiệp, Lê Hải Mơ, Vũ Đình ánh (1998), Tiếp tục đổi

mới chính sách tài chính phục vụ mục tiêu tăng trưởng, Nxb Tài chính, Hà Nội.
- Phạm Hảo (1998), Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho

cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa miền Trung.
- Nguyễn Văn Phúc (1996), Huy động vốn trong nước phục vụ sự nghiệp

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội.
- Nguyễn Chu Lai (1996), Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn

trong nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà
Nội.
Trong các cơng trình nghiên cứu trên, ở khía cạnh này hay khía cạnh
khác, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề cần thiết để thu hút vốn đầu tư
phát triển kinh tế. Tuy nhiên, do góc độ tiếp cận và quan điểm khác nhau nên
các tác giả đều có hướng đi riêng của mình nhằm đạt được mục đích nghiên
cứu. Có cơng trình nghiên cứu hướng về thu hút vốn đầu tư trong tổng thể nền
kinh tế trên bình diện quốc gia; có cơng trình nghiên cứu về một khía cạnh
trong thu hút vốn đầu tư tại một địa phương, một khu vực hay trên toàn đất


4
nước; có cơng trình lại đi sâu nghiên cứu vốn đầu tư phát triển một ngành như
công nghiệp, nông nghiệp... Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có cơng trình khoa
học nào nghiên cứu việc thu hút vốn đầu tư phát triển nơng nghiệp một cách
cơ bản, có hệ thống, phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh Nghệ An.
Với mục tiêu thu hút nguồn vốn đâu tư nước ngoài vào nông nghiệp, bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đang xây dựng dự thảo “Đề án tăng
cương thu hút quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông - lâm ngư nghiệp giai đoạn 2015 - 2020 định hướng đến năm 2030” để gỡ bỏ những

khó khăn, hạn chế trong thời gian qua nhanh chóng nắm bắt được cơ hội và thu
hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi, góp phần phát triển nơng nghiệp.
3. Mục đích và nhiệm vụ khoa học của đề tài
3.1. Mục đích của đề tài
- Luận giải những vấn đề lý luận về thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào
nơng nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực
nơng nghiệp của tỉnh Nghệ An, đánh giá những thuận lợi, khó khăn, những
thành tựu và hạn chế của Nghệ An trong thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào
nơng nghiệp.
- Đề x́t phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu
tư nước ngồi vào phát triển nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong
điều kiện hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ khoa học của đề tài
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung giải
quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phân tích và làm rõ khái niệm, các đặc trưng của vốn đầu tư, các

nguồn vốn đầu tư, vai trò của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp và tác động
của quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông
nghiệp trên địa bàn.


5
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước và một số nước

trên thế giới về thu hút vốn đầu tư phát triển nơng nghiệp.
- Đánh giá tình hình phát triển nơng nghiệp và thực trạng thu hút vốn

đầu tư nước ngồi vào phát triển nơng nghiệp ở tỉnh Nghệ An trong giai đoạn

vừa qua. Từ đó chỉ ra những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Từ đó đưa ra các mục tiêu, giải pháp mang tính thực tiễn để tăng cường
thu hút đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ
An trong giai đoạn tới năm 2025.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực nơng nghiệp
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ được đề cập ở ba khía cạnh:
- Nội dung: Cơng tác thu hút đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực nơng
nghiệptrên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Khơng gian: đề tài nghiên cứu tình hình thu đầu tư nước ngồi vào
lĩnhvực nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu phát triển công tác thu hút đầu tư
ở tỉnh Nghệ An từ năm 2012 đến 2015. Giải pháp có hiệu lực tới năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, luận văn sử

dụng tổng hợp một số phương pháp như: phân tích, thống kê, so sánh, các
phương pháp điều tra trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin, quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của
Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay. Ngồi ra, ḷn văn
cũng kế thừa có chọn lọc các cơng trình nghiên cứu có liên quan đã được


6
công bố của một số tác giả về thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào phát triển
nơng nghiệp ở một số địa phương trong nước và ở một số nước trên thế giới.
- Cơ sở dữ liệu được thu thập từ thông tin, tài liệu, số liệu thực tế từ các


cơ quan Bộ ngành Trung ương và địa phương, đặc biệt là từ các Báo cáo của
Bộ Kế hoạch & Đầu tư, BQL KKT Đông Nam; UBND tỉnh Nghệ An và Sở
Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An, sở NN và PTNT Nghệ An về thu hút vốn đầu
tư nước ngồi và nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
6. Ý nghĩ lý luận và thực tiễn của đề tài
- Luận văn đưa ra những giải pháp thiết thực và mang tính hiệu quả có
tính khả thi cao trong việc tăng cương thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh
vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tổng thuật kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở
một số tỉnh trong nước và trên thế giới, từ đó rút ra những bài học vận dụng
vào điều kiện tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá đúng thực tiễn phát triển nông nghiệp và thực trạng thu hút
vốn đầu tư nước ngồi phát triển nơng nghiệp ở tỉnh Nghệ An trong thời gian
qua, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất được phương hướng và một số giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn
đầu tư nước ngồi phát triển nơng nghiệp trên địa bàn Nghệ An trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn bao gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút vốn đầu tư
nước ngồi vào nơng nghiệp
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực
nơng nghiệp tỉnh Nghệ An
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn
đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp tỉnh Nghệ An


7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THU HÚT

VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI VÀO NƠNG NGHIỆP
1.1. Vốn đầu tư nước ngoài
1.1.1. Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài
1.1.1.1. Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài ( FDI )
Theo khái niệm của tổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OECD): Đầu
tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các
mối quan hệ kinh tế lâu dài với các doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu
tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói
trên bằng cách: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi
nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; mua lại toàn bộ doanh nghiệp
đã có; tham gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm);
hoặc có quyền kiểm soát nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết
trở lên.
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi
nḥn, các chủ đầu tư nước ngồi phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong
vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để
dành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Do
chủ đầu tư trực tiếp sử dụng vốn, thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết
quả kinh doanh, hơn nữa trong trường hợp nhận thấy sự bất ổn của nền kinh
tế nước nhận đầu tư, nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn để chuyển sang hình
thức đầu tư khác nên đối với các nước nhận đầu tư FDI có ưu điểm là tính ổn
định, hiệu quả sử dụng cao hơn các hình thức khác. Một mặt, cũng giống như
nguồn vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện cho nước sở
tại có thể thu hút được kỹ tḥt và cơng nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý


8
kinh doanh của nước ngoài. Mặt khác, nguồn vốn FDI cịn góp phần nâng cao
chất lượng, hiệu quả các nguồn vốn trong nước do các doanh nghiệp trong
nước phải tăng cường đầu tư và chú trọng đến hiệu quả đầu tư trong điều kiện

phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn FDI, quan trọng hơn FDI khơng
làm tăng gánh nặng nợ nước ngồi. Vì vậy, đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan
trọng, cần có những chính sách phù hợp để thu hút, huy động phục vụ cho
công cuộc phát triển kinh tế.
Tùy theo từng nước, đầu tư trực tiếp nước ngồi cũng có những hình
thức khác nhau. ở Việt Nam, theo điều 21 Luật đầu tư năm 2005, có các hình
thức FDI sau đây:
+ Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;
+ Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài;
+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng
xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng- chuyển giao
- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);
+ Đầu tư phát triển kinh doanh;
+ Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư;
+ Đầu tư thực hiện việc sát nhập hoặc mua lại doanh nghiệp;
+ Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Tác động của vốn FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội:
- Tác động tích cực:
Cho đến nay, dòng vốn FDI có thể xem như là “trụ cột” của tăng
trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển. Vai trò của dòng vốn FDI thể hiện
rất rõ qua việc đóng góp các yếu tố quan trọng vào quá trình tăng trưởng kinh
tế của quốc gia nói chung cũng như của địa phương nói riêng. Cụ thể vốn FDI
có tác động tích cực như sau:


9
+ Đối với nước đi đầu tư
Thứ nhất, nước đi đầu tư có thể tận dụng được lợi thế so sánh của nước
nhận đầu tư. Đối với các nước đi đầu tư, họ nhận thấy tỷ suất lợi nhuận đầu tư

ở trong nước có xu hướng ngày càng giảm, kèm theo hiện tượng thừa tương
đối tư bản. Bằng đầu tư ra nước ngoài, họ tận dụng được lợi thế về chi phí sản
xuất thấp của nước nhận đầu tư (do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên
vật liệu tại chỗ thấp bởi các nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển,
thường có nguồn tài nguyên phong phú, nhưng do có hạn chế về vốn và cơng
nghệ nên chưa được khai thác, tiềm năng còn rất lớn) để hạ giá thành sản
phẩm, giảm chi phí vận chuyển đối với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu
của nước nhận đầu tư, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.
Thứ hai, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua chuyển giao
công nghệ. Thông qua đầu tư trực tiếp, các công ty của các nước phát triển
chuyển được một phần các sản phẩm cơng nghiệp (phần lớn là các máy móc
thiết bị) ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống của chúng sang nước nhận đầu tư để
tiếp tục sử dụng chúng như là sản phẩm mới ở các nước này hoặc ít ra cũng
như các sản phẩm đang có nhu cầu trên thị trường nước nhận đầu tư, nhờ đó
mà tiếp tục duy trì được việc sử dụng các sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận
cho các nhà đầu tư. Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật như
ngày nay thì bất cứ một trung tâm kỹ thuật tiên tiến nào cũng cần phải ln
ln có thị trường tiêu thụ cơng nghệ loại hai, có như vậy mới đảm bảo
thường xuyên thay đổi công nghệ, kỹ thuật mới.
Thứ ba, thơng qua các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi, các
nhà đầu tư có thể mở rộng thị trường, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch
của nước nhận đầu tư khi xuất khẩu sản phẩm là máy móc thiết bị sang đây
(để góp vốn) và xuất khẩu sản phẩm tại đây sang các nước khác (do chính
sách ưu đãi của các nước nhận đầu tư nhằm khuyến khích đầu tư trực tiếp


10
nước ngồi, chuyển giao cơng nghệ và sản x́t hàng xuất khẩu của các cơ sở
có vốn đầu tư nước ngồi), nhờ đó mà giảm được giá thành sản phẩm, tăng
sức cạnh tranh với hàng nhập từ các nước.

Thứ tư, các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi sẽ khuyến khích
x́t khẩu của nước đi đầu tư. Cùng với việc đem vốn đi đầu tư sản xuất ở các
nước khác và nhập khẩu sản phẩm đó về nước với một số lượng lớn sẽ làm
cho đồng nội tệ tăng. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái của đồng nội
tệ so với đồng ngoại tệ có xu hướng giảm dần. Sự giảm tỷ giá hối đoái này sẽ
có tác dụng khuyến khích các nhà sản xuất trong nước tăng cường xuất khẩu,
nhờ đó tăng thu ngoại tệ cho đất nước.
+ Đối với nước nhận đầu tư
Thứ nhất, các dự án FDI là một trong những kênh bổ sung nguồn vốn
quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu tư góp phần tạo ra động lực cho sự
tăng trưởng và phát triển.
Thứ hai, các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi sẽ tác động đến
tốc độ tăng trưởng kinh tế. Theo mô hình của NUSKSE, đầu tư trực tiếp nước
ngồi sẽ góp phần phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn” của các nước đang phát triển.
Bởi chính cái vòng luẩn quẩn đó đã làm hạn chế quy mô đầu tư và đổi mới kỹ
thuật trong điều kiện nền khoa học kỹ thuật cũng như lực lượng sản xuất trên
thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
Thứ ba, các dự án đầu tư sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh
nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng
trưởng nhanh với tốc độ mong muốn (9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo
ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đầu tư sẽ góp phần
giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những
vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Phát huy tối đa những lợi
thế so sánh về tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị,… Cơ cấu ngành, cơ cấu


11
công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, cơ cấu lãnh thổ sẽ được thay đổi
theo chiều hướng ngày càng đáp ứng tốt hớn các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Thứ tư, đầu tư sẽ làm tăng cường khả năng khoa học công nghệ của

quốc gia. Thơng qua các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi, các cơng ty
(chủ yếu là các công ty đa quốc gia) đã chuyển giao công nghệ từ nước mình
hoặc từ nước khác sang nước nhận đầu tư.
Thứ năm, các dự án FDI đóng góp đáng kể vào thu ngân sách và các
cân đối vĩ mô.
Thứ sáu, các dự án FDI đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất nhập
khẩu của nước nhận đầu tư;
Thứ bảy, các dự án FDI góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm,
tăng năng suất lao động, góp phần đào tạo và cải thiện nguồn nhân lực.
Thứ tám, tạo điều kiện để nước nhận đầu tư hội nhập sâu rộng vào đời
sống kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ đối ngoại.
Thứ chín, bên cạnh những yếu tố có thể lượng hóa được nêu trên, vai
trò của các dự án FDI còn thể hiện thông qua những yếu tố khơng lượng hóa
được, đó là, các doanh nghiệp FDI đã mang đến một phương thức đầu tư kinh
doanh mới, từ đó có tác động lan tỏa đến các thành phần kinh tế khác của nền
kinh tế, khơi dậy các nguồn lực đầu tư trong nước của nước nhận đầu tư.
Thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN với các doanh nghiệp
trong nước, công nghệ và năng lực quản lý, kinh doanh được chuyển giao từ
doanh nghiệp FDI sang các doanh nghiệp trong nước.
- Tác động tiêu cực:
+ Trong hoạt động dịch chuyển vốn FDI từ các dự án FDI, do các nhà
đầu tư nước ngoài chạy theo lợi nhuận nên họ chỉ quan tâm vào những lĩnh
vực đem lại lợi nhuận cao cho họ, ít quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu của


12
địa phương, đã gây ra tình trạng là địa phương khó chủ động trong việc bố trí
cơ cấu đầu tư theo ngành và lãnh thổ. Điều này làm sai lệch yêu cầu khách
quan về xây dựng cơ cấu kinh tế địa phương.
+ Thực hiện các dự án FDI ở địa phương, nếu địa phương khơng có

chiến lược kế hoạch thu hút vốn đầu tư cụ thể và khoa học vào các ngành
nghề khuyến khích đầu tư theo từng giai đoạn dễ dẫn đến đầu tư tràn lan và
kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức và gây ra nạn ô
nhiễm môi trường trầm trọng.
+ Đưa nguồn vốn FDI từ các dự án FDI vào địa phương nếu thẩm định
không chặt chẽ sẽ phát sinh hoạt động chuyển giá báo lãi thành lỗ thông qua
việc kê khai chi phí hàng hóa đầu vào của doanh nghiệp FDI nhằm trốn thuế
của nước sở tại và tăng lợi nhuận của các cơng ty mẹ ở nước ngồi. Ngồi ra,
nguồn vốn từ các dự án FDI có khả năng làm tăng tình trạng đơ la hóa đối với
nền kinh tế nói chung và địa phương đó nói riêng do các doanh nghiệp FDI có
nhu cầu năm giữ một lượng ngoại tệ lớn để phục vụ xuất nhập khẩu nguyên
liệu và hàng hóa trong quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế.
+ Đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngồi, do phía địa phương
thường thiếu kinh nghiệm quản lý và non kém về trình độ cơng nghệ nên dẫn
đến sự thua thiệt trong quá trình triển khai và vận hành dự án. Một số hợp
đồng liên doanh với nước ngồi có thể được kí kết với những điều khoản bất
lợi cho phía địa phương, nếu dự án không được thẩm định kỹ sẽ dẫn đến sự
du nhập của các loại công nghệ lạc hậu, công nghệ gây ô nhiễm môi trường,
nhiều công nghệ được đánh giá quá cao trong khi nó khơng phù hợp với điều
kiện của địa phương, việc quản lý nhân lực, quản lý tài chính dễ gây ra tình
trạng thiệt hại cho người lao động tại địa phương đó.
+ Về mặt chính trị: Việc tiếp nhận đầu tư từ đối tác đầu tư nước ngoài
một mặt làm tăng cường quan hệ đối ngoại giữa chính quyền, doanh nghiệp


13
trong nước và đối tác nước ngoài, tuy nhiên nếu khơng tìm hiều, nắm bắt rõ
về nhà đầu tư sẽ có thể xẩy ra tình trạng an ninh chính trị nội bộ bị ảnh hưởng.
1.1.1.2. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development
Assistance - ODA)

Theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Thế giới (WB)
xuất bản tháng 06/1999, ODA được định nghĩa như sau: “ODA là một phần
của tài trợ phát triển chính thức ODF, trong đó các yếu tố viện trợ khơng hồn
lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ”.
Trong đó, tài trợ phát triển chính thức (Offcial Development Finance, viết tắt
là ODF) là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nước phát triển và các
tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển.
ODA là nguồn vốn được vay có lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, có
thời gian ân hạn (chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc), giá trị cho vay lớn. Lĩnh vực đầu
tư của ODA chủ yếu là các lĩnh vực khơng hoặc ít sinh lợi nḥn, đó là các cơng
trình cơng cộng mang tính chất phúc lợi xã hội như các dự án đầu tư vào cơ sở
hạ tầng, các cơng trình giao thơng vận tải, giáo dục y tế... Ví dụ: dự án nâng cấp
quốc lộ 1A, dự án cấp nước sạch 112 triệu USD của WB cho Việt Nam.
Theo nhận định của các chuyên gia, mặc dù nguồn cung cấp ODA trên
thế giới vẫn còn hạn chế, nhưng nguồn vốn ODA giành cho Việt Nam trong
giai đoạn tới sẽ vẫn tăng trưởng mạnh. Năm 2008 Việt Nam đạt mức cam kết
ODA kỷ lục 5,426 tỷ USD, so với năm 2007, mức cam kết này tăng 1 tỷ
USD, xấp xỉ 20%.
ODA là khoản vay có tính chất ưu đãi, có lợi về mặt kinh tế - xã hội
cho các nước nhận đầu tư, là nguồn vốn có vai trị quan trọng đối với các
nước đang và chậm phát triển. ODA giúp các nước nghèo tiếp nhận những
thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực. Đồng
thời ODA giúp các nước nhận đầu tư điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần tăng


14
khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tạo điều kiện để
mở rộng đầu tư phát triển trong nước. Do tác dụng to lớn của nguồn vốn hỡ
trợ phát triển chính thức nên cần tận dụng nguồn vốn này, kết hợp với sử
dụng hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, cần tránh lạm

dụng, biến khoản vay nợ này thành gánh nặng nợ nần, từ sự bị ràng buộc về
kinh tế dẫn đến bị các nước tài trợ ràng buộc về chính trị.
Tác động của vốn ODA đối với phát triển kinh tế - xã hội:
- Tác động tích cực

+ Có sự ủng hộ mạnh mẽ về mặt chính trị của cộng đồng quốc tế đối
với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn, hợp lòng dân
của đảng và nhà nước ta. Thực tiễn viện trở phát triển cho thấy nguồn vốn
ODA thường đến với những quốc gia có tình hình chính trị ổn định, kinh tế
tăng trưởng và phát triển, đời sống xã hội của nhân dân, thứ nhất là người dân
nghèo được quan tâm và cải thiện.
+ ODA là nguồn vốn đàu tư phát triển trên cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội của chính phủ và là chất xúc tác cho các vốn đầu tư khác như vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn đầu tư của khu vực tư nhân.
- Việc sử dụng vốn ODA có hiệu quả, có tác dụng tích cực đến năng

lực phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ của các ngành, địa
phương. Ngồi ra nguồn vốn ODA hỡ trợ các địa phương đặc biệt các tỉnh
còn nghèo, những cơng trình phục vụ trực tiếp đời sống nhân dân như giao
thông nông thôn, cấp điện và nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế và các
bệnh viện tỉnh huyện, các cơng trình thủy lợi, các chợ nơng thơn.
+ ODA có vai trò quan trọng trong hỗ trợ Việt Nam xây dựng và hoàn
thiện khung thể chế, pháp lý (xây dựng và hoàn thiện các luật, văn bản dưới
luật) thông qua việc cung cấp chuyên gia quốc tế, những kinh nghiệm và tập
quán của quốc tế và tập quán của quốc tế và khu vực trong lĩnh vực pháp luật


15
đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam nên chuyển sang nền kinh tế thị trường và
hội nhập quốc tế.

+ Nguồn vốn ODA có vai tò tích cực hỡ trợ phát triển năng lực con
người trong việc đào tạo và đào tạo lại hàng vạn cán bộ Việt Nam trong thời
gian qua trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ,
quản lý kinh tế xã hội, thông qua việc cung cấp học bổng nhà nước, cử
chuyên gia nước ngồi đào tạo tại chỡ trong quá trình thực hiện các chương
trình, dự án ODA, chuyển giao cơng nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến,
cung cấp trang thiết bị nghiên cứu và triển khai.
- Tác động tiêu cực

+ Luôn tiềm ẩn nguy cơ làm tăng nợ nước ngoài và gia tăng sự phụ
thuộc nước ngoài ODa mang yếu tố chính trị, viện trợ thường gắn liền với
điều kiện kinh tế, xét về lâu dài các nhà viện trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh
tế, chính trị khi các nước nghèo phát triển ODA là công cụ để thiết lập và duy
trì lợi ích kinh tế vị thế chính trị cho các nước tài trợ.
+ ODA là nguồn vốn có khả năng gâp nợ: khi tiếp nhận và sử dụng nguồn
vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nần thường chưa xuất hiện, nếu
khơng sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất
thời nhưng sau một thời gian lại lầm vào tình trạng nợ nần do khơng có khả năng
trả nợ vì vốn ODA khơng được đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất
khẩu trọng khi việc trả nợ lại dự vào xuất khẩu để thu ngoại tệ do đó khi hoạch
định chính sách sủ dụng vốn ODA phải phối hợp với các loại nguồn vốn khác để
tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.
+ Vì lãi suất của vốn ODA thấp hoặc bằng không nên không thúc đẩy
hiểu quả việc sự dụng nguồn vốn này. Thường mang tính trơng chờ ỷ lại, hiệu
quả đàu tư không cao.
+ Việc sử dụng nguồn vốn ODA chịu sự giám sát, những điều kiện nhất
định của nhà tài trợ.


16

+ Trong điều kiện của vốn ODA, có điều kiện trong việc giải ngân,
thường có chi phí bảo đảm về cam kết giải ngân, do đó thường gây áp lực
trong công tác quản lý, giải ngân dẫn đến việc phân bổ nguồn vốn ODA
không hợp lý về cơ cấu, các dự án đầu tư không hiệu quả.
1.1.1.3. Vốn đầu tư gián tiếp nước ngồi ( FPI) là hình thức đầu tư gián
tiếp xuyên biên giới. Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính của nước
ngồi nhằm kiếm lời. Hình thức đầu tư này khơng kèm theo việc tham gia vào
các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp. Trong hoạt động đầu
tư gián tiếp nước ngoài, nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý doanh
nghiệp phát hành chứng khoán hoặc các hoạt động quản lý nói chung của cơ
quan phát hành chứng khoán. Theo đó, nhà đầu tư đầu tư nhưng khơng kèm
theo cam kết chuyển giao tài sản vật chật, công nghệ, đào tạo lao động và
kinh nghiệm quản lý. Một cách đơn giản hơn, FPI là đầu tư tài chính thuần
tùy trên thị trường tài chính.
- Đặc điểm của đầu tư gián tiếp nước ngồi

Tính bất ổn định: Mục tiêu của các nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư gián
tiếp là tỷ suất lợi tức cao mà không quan tâm đến quá trình kinh doanh sản xuất.
Vì vậy, các nhà đầu tư ln có xu hướng thay đổi các chứng khoán hoặc tài sản
mình đang sở hữu, nhằm tìm kiếm mức lợi tức cao nhất họ có thể đạt được với
độ rủi ro thấp nhất. Việc này dẫn tới tính mất ổn định của dòng vốn FPI.
Tính dễ đảo ngược: Tính dễ đảo ngược của dòng vốn FPI thực sự gây
tác động xấu đến nền kinh tế và là hệ quả tất yếu của tính bất ổn định. Chỉ
trong một thời gian ngắn, luồng vốn FPI có thể chuyển sang một thị trường
khác để lại hậu quả khôn lường cho nền kinh tế.
- Các tác động của đầu tư gián tiếp nước ngồi

Những tác động tích cực:
Thứ nhất, trực tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư gián tiếp và gián tiếp làm
tăng tổng vốn đầu tư trực tiếp của xã hội.



17
Thứ hai, góp phần tích cực vào phát triển thị trường tài chính nói riêng,
hồn thiện các thể chế và cơ chế thị trường nói chung.
Thứ ba, góp phần tăng cường cơ hội và đa dạng hoá phương thức đầu
tư, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và thu nhập của đơng đảo người dân.
Thứ tư, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước theo
các nguyên tắc và yêu cầu kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế.
Một số tác động tiêu cực:
Thứ nhất, làm tăng mức độ nhạy cảm và bất ổn về kinh tế có nhân tố
nước ngồi.
Thứ hai, làm gia tăng nguy cơ bị mua lại, sáp nhập, khống chế và lũng
đoạn tài chính đối với các doanh nghiệp và tổ chức phát hành chứng khoán.
Thứ ba, làm tăng quy mơ, tính chất và sự cấp thiết đấu tranh với tình
trạng tội phạm kinh tế quốc tế.
Ngoài ra, sự gia tăng dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt
Nam còn đặt ra yêu cầu Chính phủ và các cơ quan Trung ương phải chủ động
đổi mới và sử dụng hiệu quả các cơng cụ quản lý kinh tế của mình theo
nguyên tắc thị trường hơn, trong đó có việc sử dụng bảo lãnh nhà nước, quy
định tỷ lệ và sử dụng các công cụ dự phòng, dư nợ cũng như các cơng cụ khác
của các định chế tài chính - tiền tệ quốc gia và địa phương. Tất cả những điều
này là cần thiết để đảm bảo sự thu hút và khai thác có hiệu quả các tác động
tích cực của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài.
1.1.2. Vai trị của vốn đầu tư nước ngồi đối với phát triển nông nghiệp
1.1.2.1. Những vấn đề cơ bản về ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp.
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về nơng nghiệp. Theo nghĩa hẹp nơng
nghiệp gồm có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ trong
nông nghiệp - các hoạt động liên quan đến việc trồng cấy và đầu tư canh tác



×