Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Một số giải pháp quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non, thành phố vinh, tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 109 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ VINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ
MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON,
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2016


-2-

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ VINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ
MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON,
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Bá Minh

NGHỆ AN - 2016


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lịng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin
gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Giáo dục trường
Đại học Vinh, xin cảm ơn quý thầy, cô giáo đã tham gia, giảng dạy và giúp đỡ
tác giả trong quá trình học tập.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Bá Minh,
người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt q trình
nghiên cứu và hồn thành luận văn
Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào
tạo Nghệ An, Phòng GD&ĐT thành phố Vinh; Các đồng chí cán bộ quản lý,
tổ trưởng chuyên môn các trường MN trên địa bàn Thành phố Vinh đã giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp tài liệu, số liệu và đóng
góp ý kiến cho quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Xin được gửi lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp, bạn bè, những người
thân đã có sự giúp đỡ, động viên, khích lệ đầy quý báu cả về vật chất cũng
như tinh thần để tác giả hoàn thành bản luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu, song luận
văn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được sự góp ý
chân tình của q thầy, cơ giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 6 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thị Vinh



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
4 . Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 4
8. Đóng góp của luận văn .......................................................................................... 4
9. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ................... 6
ĐỘNG CHO TRẺ MẪU GIÁO TRONG TRƯỜNG MẦM NON ....................... 6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề..................................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ........................................................................... 6
2.1.2. Các nghiên cứu ở Việt nam............................................................................. 7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ........................................................................ 8
1.2.1. Giáo dục phát triển vận động .......................................................................... 8
1.2.2. Quản lý giáo dục phát triển vận động............................................................. 9
1.2.3. Giải pháp quản lý giáo dục phát triển vận động .......................................... 10
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo
trong trường Mầm non............................................................................................. 11
1.3.1.Vai trò của giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ......................... 11
1.3.2. Mục tiêu giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo .......................... 13
1.3.3. Nội dung giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ........................... 13
1.3.4. Phương pháp, hình thức giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo . 17

1.4. Một số nội dung cơ bản của quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ
Mẫu giáo trong trường Mầm non............................................................................ 18
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo theo quan
điểm" lấy trẻ làm trung tâm" ................................................................................... 19
1.4.2. Công tác bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên .................... 21
1.4.3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi cho trẻ phát triển vận
động .......................................................................................................................... 22
1.4.4. Công tác xây dựng môi trường cho trẻ phát triển vận động theo quan điểm
"lấy trẻ làm trung tâm"............................................................................................. 24
1.4.5. Xây dựng mơ hình tổ chức giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo
theo quan điểm "lấy trẻ làm trung tâm" .................................................................. 27
1.4.6. Công tác tuyên truyền phối hợp với phụ huynh và cộng đồng ................... 29
1.5. Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu
giáo trong trường Mầm non .................................................................................... 31


-2-

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................. 34
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CỦA
CÁC TRƯỜNG MẦM NON, THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN....................... 34
2.1. Khái quát về giáo dục thành phố Vinh ............................................................ 34
2.1.1. Khái quát chung về giáo dục thành phố Vinh.............................................. 34
2.1.2. Giáo dục Mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An .................................... 35
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ..................................................................... 39
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ........................................................................................... 39
2.2.2. Nội dung khảo sát .......................................................................................... 39
2.2.3. Phương pháp khảo sát ................................................................................... 40
2.2.4. Đối tượng và địa bàn khảo sát ...................................................................... 40

2.3. Thực trạng giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ở các trường
Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An .............................................................. 40
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về giáo dục phát
triển vận động đối với sự phát triển của trẻ Mẫu giáo ........................................... 40
2.3.2. Thực trạng sử dụng các giải pháp giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu
giáo............................................................................................................................ 44
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ở các
trường Mầm non Thành phố Vinh .......................................................................... 45
2.4.1. Thực trạng quản lý công tác lập kế hoạch giáo dục phát triển vận động cho
trẻ Mẫu giáo.............................................................................................................. 45
2.4.2. Thực trạng quản lý cơng tác bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ giáo
viên thực hiện tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu
giáo............................................................................................................................ 47
2.4.3. Thực trạng quản lý công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục
phát triển vận động cho trẻ ...................................................................................... 51
2.4.4. Thực trạng quản lý việc xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động
và sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học của giáo viên ................................................ 54
2.4.5. Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp trong tổ chức các hoạt động
giáo dục phát triển vận động theo hướng tích hợp các nội dung giáo dục ........... 57
2.4.6. Thực trạng quản lý nghiên cứu và ứng dụng khoa học trong giáo dục giáo
dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo .............................................................. 59
2.4.7. Thực trạng quản lý công tác phối hợp với phụ huynh và cộng đồng nâng
cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ở các trường Mầm
non thành phố Vinh.................................................................................................. 60
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ
Mẫu giáo ở các trường Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ....................... 62
2.5.1. Ưu điểm.......................................................................................................... 62
2.5.2. Hạn chế........................................................................................................... 62
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................. 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 65



-3-

CHƯƠNG 3 ............................................................................................................. 66
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON, ................................... 66
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN ............................................................... 66
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp ................................................................... 66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ............................................................... 66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đồng bộ............................................... 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................................. 66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.................................................. 67
3.2. Các giải pháp quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ở các
trường Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.................................................. 67
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về vai trị, vị
trí của giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo .......................................... 67
3.2.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo phù hợp
với điều kiện thực tiễn ............................................................................................. 69
3.2.3. Tổ chức xây dựng môi trường vui chơi - vận động, tăng cường thiết bị đồ
dùng, đồ chơi ............................................................................................................ 71
3.2.4. Chỉ đạo đội ngũ giáo viên đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động
giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ..................................................... 74
3.2.5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giáo viên ............................. 77
3.2.6. Phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng xã hội nhằm tăng cường cơ sở vật
chất và nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ...... 81
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp. ...................................................................... 84
3.4. Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp ................................... 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 91

1. Kết luận ................................................................................................................ 91
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 92
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo ............................................................................ 92
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An ............................................................ 92
2.3. Với Phòng giáo dục thành phố Vinh ............................................................... 92
2.4. Với các trường Mầm non ................................................................................. 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 94
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 96


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô phát triển trường lớpMầm non trên thành phố Vinh ............................. 35
Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ CBQL - GV các trường MN trên thành phố Vinh
từ năm học: 2013-2016 ........................................................................................................ 36
Bảng 2.3: Trình độ đào tạo CBQL, GV trên Thành phố Vinh từ năm 2013-2016. ............. 37
Bảng2.4 : Khảo sát mức độ nhận thức của CBQL-GV đối với GDPTVĐ .......................... 42
Bảng2.5. Mức độ hiểu biết về mục, tiêu nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục
GDPTVĐ cho trẻ MG của GV 3 trường trên địa bàn .......................................................... 42
Bảng 2.6. Thực trạng sử dụng các biện pháp GDPTVĐ cho trẻ MG .................................. 45
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng kế hoạch GDPTVĐ của 3 trường MN
trên thành phố Vinh. Năm học: 2015-2016 ......................................................................... 46
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá đáp ứng các yêu cầu của công tác bồi dưỡng CBQL - GV thực
hiện nâng cao chất lượng PTVĐ .......................................................................................... 50
Bảng 2.9 Thực trạng CSVCC cho GDPTVĐ của 3 trường MN trên thành phố Vinh ....... 52
Bảng2.10. Thực trạng công tác quản lý xây dựng môi trường và sử dụng .......................... 57
TBĐDDH của CBQL,GV .................................................................................................... 57
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp trong tổ chức các hoạt động
GDPTVĐ theo hướng tích hợp các nội dung giáo dục ....................................................... 59
Bảng 3.1: Tổng hợp đánh giá về sự cần thiết của các giải pháp ......................................... 87
Bảng 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp ......................................................... 88



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BGH

Ban giám hiệu

BDTH

Bồi dưỡng tập huấn

CBQL

Cán bộ quản lý

CBGV

Cán bộ giáo viên

CSVC

Cơ sở vật chất

CSTĐ

Chiến sĩ thi đua


GD

Giáo dục

GV

Giáo viên

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDMN

Giáo dục Mầm non

LTLTT

Lấy trẻ làm trung tâm

MN

Mầm non

MG

Mẫu giáo

NCKH


Nghiên cứu khoa học

PTVĐ

Phát triển vận động

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

TBĐDDH

Thiết bị đồ dùng dạy học

TTCM

Tổ trường chuyên môn

QLGD

Quản lý Giáo dục


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội XI của Đảng xác định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn

hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là
khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng
giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng
lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất
lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội" (Văn kiện
Đại hội XI đã dẫn, tr 130-131). Đến Đại hội XII của Đảng lần này, kế thừa
quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là
một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột
phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ
XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy
người, dạy chữ, dạy nghề”. Vì vậy hiện nay giáo dục đã trở thành mối quan
tâm của tồn xã hội.
Giáo dục Mầm non có một vị trí rất quan trọng, là khâu đầu tiên trong
hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học đặt nền móng cho sự phát triển nhân
cách con người.
Chăm sóc - giáo dục ngay từ những tháng đầu tiên của cuộc sống là
một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự
nghiệp chăm lo, đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành con người của thế
hệ tương lai của đất nước. Việt nam đang có bước chuyển mình mạnh mẽ trên
con đường đi đến xây dựng cuộc sống ấm no, văn minh và hạnh phúc. Trẻ em
hôm nay thế giới ngày mai - trẻ em sinh ra có quyền được chăm sóc, bảo vệ,


2

được tồn tại, chấp nhận trong gia đình và cộng đồng. Vì thế giáo dục con
người ở lứa tuổi Mầm non vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của mỗi con

người đối với cộng đồng và toàn xã hội.
Giáo dục thể chất cho trẻ Mầm non có ý nghĩa rất quan trọng. Giáo dục
phát triển vận động là một phần không thể tách rời của giáo dục thể chất và là
một trong năm lĩnh vực giáo dục chính của giáo dục phát triển toàn diện của
giáo dục Mầm non. Khoa học đã chứng minh rằng: Cơ thể trẻ phát triển mạnh
mẽ khi hệ thần kinh cơ xương hình thành nhanh, bộ máy hơ hấp đang hồn
thiện. Cơ thể trẻ còn non yếu dễ bị phát triển lệch lạc, mất cân đối, nếu khơng
được chăm sóc và giáo dục đúng đắn thì có thể gây nên sự phát triển khơng
hồn thiện trong cơ thể trẻ mà không thể khắc phục được khi trẻ đã lớn lên.
Chính vì điều đó, Đảng và nhà nước ta trong những năm gần đây đã đặc biệt
chú trọng tới cơng tác chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non. Tuy nhiên trong q
trình thực hiện cịn gặp nhiều khó khăn, tình hình sức khoẻ trẻ cũng còn nhiều
vấn đề đáng lo ngại, cơ sở vật chất ở các cơ sở giáo dục Mầm non và gia đình
cịn hạn chế, chưa đảm bảo mơi trường cho trẻ sinh hoạt và học tập. Vì vậy,
giáo dục thể chất cho trẻ Mầm non cần được quan tâm của gia đình, nhà
trường và tồn bộ xã hội, tạo điều kiện để trẻ phát triển toàn diện về thể chất
và tinh thần.
Nghệ An hiện nay có 533 trường với 6154 nhóm lớp với gần 187.000
trẻ. Tuy chất lượng chăm sóc trẻ ngày càng tốt hơn nhưng trẻ suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân, thấp còi vẫn còn hơn 6%. Trẻ còn hạn chế về kỹ năng sống, chưa
mạnh dạn tự tin trong các hoạt động, thiếu nhanh nhẹn, chủ động.....Nhiều
trường thiếu sân chơi, việc tổ chức cho trẻ hoạt động chưa thường xuyên. Đặc
biệt với thành phố Vinh, giáo dục phát triển vận động cho trẻ hạn chế, hình
thức, hiệu quả chưa cao, còn tập trung vào hoạt động học tập, trẻ ít được chơi,
ít được rèn luyện thể lực khi ở trường.....


3

Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp

quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo ở các trường Mầm
non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” góp nâng cao chất lượng giáo dục phát
triển vận động cho trẻ Mẫu giáo trong trường Mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phát
triển vận động cho trẻ Mẫu giáo trong trường Mầm non.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo trong
trường Mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động
cho trẻ Mẫu giáo trong trường Mầm non.
4 . Giả thuyết khoa học
Giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non trên thành
phố Vinh đã có nhiều đổi mới. Tuy nhiên, vẫn còn một số bất cập. Nếu áp
dụng một số giải pháp có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận về quản lý giáo dục phát triển vận
động cho trẻ Mẫu giáo ở các trường Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng giáo dục phát triển vận
động cho trẻ Mẫu giáo ở các trường Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo trong trường Mầm non
6. Phạm vi nghiên cứu


4


Đề tài này tác giả nghiên cứu chất lượng giáo dục phát triển vận động
cho trẻ Mẫu giáo ở một số trường MN ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, bao
gồm: Trường Mầm non Hoa Sen, Trường Mầm non Hưng Dũng II, Trường
Mầm non Hưng Chính. Nhằm tổng kết đánh giá công tác quản lý chất lượng
giáo dục phát triển vận động cho trẻ từ năm 2013 đến nay và đề ra các giải
pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu
giáo cho các năm tiếp theo.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hố,
khái qt hố các tài liệu để xây dựng khung lý thuyết và các khái niệm công
cụ làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Bao gồm các phương pháp:
- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chúng tơi sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn để tiếp cận
thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Các
phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp điều tra bằng hệ thống phiếu điều tra phỏng vấn.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp khảo nghiêm, thử nghiệm
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phần mềm để phân tích, xử lý số liệu thu được.
8. Đóng góp của luận văn


5


- Về mặt lý luận: Hoàn thiện thêm cơ sở lý luận về quản lý giáo dục
phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo.
- Về mặt thực tiễn:
+ Làm rõ thực trạng quản lý giáo dục phát triển vận động của các trường
Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
+ Đề xuất một số giải pháp quản lý giáo dục phát triển vận động cho
trẻ Mẫu giáo ở các trường Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục. Đề tài có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo duc phát triển vận động cho
trẻ Mẫu giáo trong trường Mầm non.
- Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ
Mẫu giáo ở các trường Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý giáo dục phát triển vận động
cho trẻ Mẫu giáo ở các trường Mầm non, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN
ĐỘNG CHO TRẺ MẪU GIÁO TRONG TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Có thể nói các kỹ năng vận động cơ bản hình thành cùng với sự tiến
hố của lồi người thơng qua con đường lao động và đấu tranh sinh tồn với
thiên nhiên. Trẻ em là giai đoạn bình minh của con người, chăm sóc sức khoẻ
cho trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà bậc học giáo dục quan

tâm. Trong công tác giáo dục thể chất cho trẻ Mầm non, nhiệm vụ giáo dục
phát triển các kỹ năng vận động cơ bản được đặt lên hàng đầu. Chính vì vậy,
vấn đề này thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài
nước.
Từ thời cổ đại ở phương Tây, đã chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng
vận động cơ bản cho trẻ bằng con đường kinh nghiệm. Dần dần họ đã biết
liên kết các biện pháp cụ thể để rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản với các
biện pháp rèn luyện và phát triển sức nhanh, mạnh, bền… thành một hệ thống
thống nhất. Mục tiêu của nền giáo dục này là đào tạo các chiến binh phục vụ
cho các cuộc chinh chiến, nên quá trình rèn luyện các kỹ năng chiến đấu như
đi, chạy, lăn, bò, trườn…được đặt lên hàng đầu.
Nghiên cứu của hai cha con P.Lingơ và I.Lingơ về giải phẫu và sinh lý
trẻ em, đã nhấn mạnh đến sự cần thiết phải bắt đầu giáo dục thể chất từ lứa
tuổi còn ấu thơ và trẻ em cần phải được áp dụng những bài tập tăng cường và
phát triển thân thể, cần nâng cao sự gắng sức thể lực chung, chẳng hạn bài tập
đi bộ kết hợp với bật nhảy, các bài tập thăng bằng…
Tác giả Phoanxixcô Amôrot, người Pháp, đã có cơng lớn trong việc
biên soạn các bài tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản. Theo ông, những


7

bài tập thể dục tốt là những bài tập hình thành các kỹ năng cần thiết trong
cuộc sống như: đi, chạy, nhảy, leo trèo, trườn, bò…
Nhà sáng lập lý luận giáo dục ở nước Nga, ông P.Lexgaps cho rằng: cơ
sở để lựa chọn bài tập vận động là phải tính đến những đặc điểm giải phẩu
sinh lý và tâm lý, mức độ khó dần và đa dạng của bài tập. Sự phát triển thể
chất có mối quan hệ với sự phát triển trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ và hoạt động
lao động. Quá trình thực hiện bài tập vận động coi như là một q trình thống
nhất giữa sự hồn thiện tinh thần và thể chất.

Học thuyết Mác – Lê nin cũng đã từng khẳng định: giáo dục thể chất là
một bộ phận hữu cơ của hệ thống giáo dục, là điều kiện tất yếu đối với sự phát
triển con người một cách toàn diện.
2.1.2. Các nghiên cứu ở Việt nam
Ở Việt Nam, với mục tiêu giúp trẻ phát triển tồn diện về đức - trí - thể
- mỹ, đặc biệt phát triển các tố chất nhanh, mạnh, bền, dẻo dai và khéo léo
góp phần nâng cao tầm vóc của trẻ em Việt nam. Đảng và Nhà nước ta cũng
đã đặc biệt chú trọng tới cơng tác chăm sóc giáo dục thể chất cho trẻ. Đặc biệt
chú trọng đến nhiệm vụ phát triển vận động cho trẻ từ 0-6 tuổi, và coi nhiệm
vụ này là nhiệm vụ quan trọng đầu tiên phải thực hiện ngay từ mắt xích đầu
tiên này, trên cơ sở đó nó sẽ được tiếp tục thực hiện trong các bậc học tiếp
theo.
Các vấn đề liên quan đến giáo dục thể chất cho trẻ cũng đã được khá
nhiều tác giả trong nước quan tâm nghiên cứu. Trong cuốn “Vun trồng thể
lực cho đàn em nhỏ”, tác giả Lương Kim Chung đã nêu ra các phương tiện và
phương pháp rèn luyện thể chất cho trẻ mẫu giáo lớn, trong đó chú trọng nhất
đến các bài tập rèn luyện thể chất, các trò chơi vận động và việc tổ chức các
hoạt động ngoài trời.
Tác giả Vũ Huyền Tâm đã tìm hiểu một số biện pháp rèn luyện kỹ năng
vận động cơ bản cho trẻ 3- 4 tuổi thông qua trò chơi vận động trong luận văn


8

thạc sỹ của mình (2006).
Trong luận văn thạc sỹ của mình, tác giả Phạm Hương (Huế năm 2008)
đã quan tâm làm sáng tỏ một số biện pháp rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản
cho trẻ 3- 4 tuổi thông qua hoạt động ngoài trời
Từ năm học 2013 - 2014 đến nay, Vụ Giáo dục Mầm non đã chỉ đạo
xây dựng thực hiện chuyên đề: "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận

động cho trẻ trong trường Mầm non".
Những cơng trình nghiên cứu trên tuy có sự khác nhau về phương diện,
mức độ nghiên cứu nhưng nhìn chung đều cho thấy vai trò của các kỹ năng
vận động cơ bản đối với sự phát triển của trẻ MN, coi đó là một trong những
nhiệm vụ cơ bản của giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi này, và làm cơ sở cho
các đề tài và các cơng trình khác ra đời.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo dục phát triển vận động
Phát triển vận động là một lĩnh vực quan trọng trong sự phát triển toàn
diện của mỗi đứa trẻ, sự phát triển này bắt đầu ngay từ giai đoạn sơ sinh. Trẻ
nhỏ thường phát triển vận động theo một trình tự nhất định. Ở từng giai đoạn
nhất định, trẻ đạt tới những cột mốc phát triển như: biết tự ngồi, tự đứng và tự
bước đi. Và ở mỗi một giai đoạn trẻ sẽ thể hiện những kỹ năng vận động khác
nhau, nhưng đều thuộc 2 nhóm kỹ năng vận động chính: kỹ năng vận động
thơ và kỹ năng vận động tinh.
- Kỹ năng vận động thô:
Vận động thô là những kỹ năng liên quan đến vận động, hoặc sự phối
hợp vận động các cơ lớn của cơ thể. Vận động thô gồm những khả năng như
lăn, bò trườn, xoay cơ thể, chạy nhảy, đi đứng, cò, đá chân, ném, vung tay,
kéo, đẩy, leo trèo, giữ thăng bằng trên một chân… Trẻ phát triển kỹ năng vận
động thô trước kỹ năng vận động tinh.
- Kỹ năng vận động tinh:


9

Vận động tinh là những kỹ năng liên quan đến các cơ nhỏ của mắt và
bàn tay (điều khiển bàn tay và các ngón tay). Vận động tinh gồm khả năng
cầm, nắm đồ chơi, xoay, vặn, siết, lắp ghép khối và các động tác phức tạp hơn
như thêu, đan, nặn tượng, vẽ tranh, cầm bút, viết chữ, cắt kéo, cầm muỗng…

Kỹ năng vận động tinh phát triển tùy theo việc chơi- tập luyện của trẻ.
Trong trường MN, việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trong vận động cho
trẻ là nhiệm vơ cùng quan trọng. Bởi vì, sự phát triển vận động là cơ sở chung
cho mọi hoạt động còn kết quả của mỗi hoạt động lại phụ thuộc vào sự thuần
thục của các vận động cơ bản. Nhiệm vụ phát triển vận động được thực hiện
thơng qua nhiều hình thức phong phú: tiết học thể dục, thể dục sáng, trò chơi
vận động, phút thể dục... được gọi chung là hoạt động giáo dục. Các hình thức
rèn luyện các kỹ năng vận động đó chính là phương tiện để phát triển các vận
động cho trẻ trong trường MN.
Như vậy, có thể hiểu: Giáo dục phát triển vận động là sự tác động của
những nhà giáo đến người được giáo dục nhằm làm biến đổi tích cực hơn về
mặt sức khỏe cho người được giáo dục.
GDPTVĐ trong trường MN không chỉ giúp trẻ rèn luyện và phát triển
tốt các tố chất vận động, mà cịn tạo cho trẻ hứng thú, u thích đối với các
loại vận động và hoạt động tập thể, cộng đồng. Nhằm giúp trẻ ở độ tuổi MN
phát triển cơ thể một cách cân đối, tồn diện về trí tuệ và thể lực.
1.2.2. Quản lý giáo dục phát triển vận động
Như chúng ta biết, mọi hoạt động diễn ra trong một tập thể đề chịu sự
quản lý tác động của những các chủ thể quản lý. Đối với GDPTVĐ cho trẻ
trong trường MN cũng vậy, các hoạt động giáo dục phát triển vận động cũng
chịu sự quản lý của chủ thể quản lý trong trường MN đó là các nhà quản lý,
nhằm quản lý các điều kiện và quá trình giáo dục và định hướng cho việc
GDPTVĐ cho trẻ trong trường MN đi đúng hướng đảm bảo các mục tiêu đề
ra.


10

Các mục tiêu giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN
hướng tới đích là tạo cho trẻ có một cơ thể khỏe mạnh, cơ thể vận động vững

vàng. Để giáo dục phát triển vận động cho trẻ đạt được các mục tiêu đề ra thì
trường MN cần có các điều kiện nhất định: như cơ sở vật chất, thiết bị đồ
dùng, đồ chơi, môi trường vui chơi vận động cho trẻ, các kế hoạch tổ chức
hoạt động giáo dục phát triển vận động, các cách thức tổ chức các hoạt động
của giáo viên nhằm rèn luyện và phát triển các tố chất, các kỹ năng vận động
cho trẻ; Sự hứng thú tham gia tích cực các hoạt động vận động của trẻ.
Như vậy: Quản lý giáo dục phát triển vận động là quản lý các điều kiện
và q trình tác động có mục đích, có kế hoạch về giáo dục của chủ thể quản
lý lên lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu phát triển vận động đề
ra.
1.2.3. Giải pháp quản lý giáo dục phát triển vận động
1.2.3.1. Giải pháp
Giải pháp có nghĩa là chỉ, vạch ra con đường để đi tới được cái "đích"
mình cần đến hay mục tiêu mong đợi, giải pháp tốt thì đến đích nhanh an
tồn, giải pháp khơng phù hợp có thể khơng đến được đích mà ta mong muốn.
1.2.3.2. Giải pháp quản lý giáo dục phát triển vận động
Chất lượng giáo dục PTVĐ phụ thuộc vào các yêu tố: đầu tư cơ sở vật
chất, đội ngũ GV, môi trường giáo dục và cơng tác quản lý. Trong đó cơng tác
quản lý giữ vai trị quan trọng nhất. Vì đầu vào (trẻ), cơ sở vật chất, đội ngũ
GV như nhau nhưng nơi đâu có quản lý tốt thì nơi đó có chất lượng giáo dục
tốt. Tuy nhiên để cơng tác quản lý đạt hiệu quả cần phải có những giải pháp
nhất định. Trong trường MN các giải pháp quản lý GDPTVĐ cho trẻ đó
thường là: cơng tác quản lý kinh phí mua sắm, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị
đồ dùng đồ chơi. Quản lý việc xây dựng môi trường cho trẻ vui chơi và vận
động. Công tác quản lý cách thức tổ chức giáo dục PTVĐ của giáo viên. Các
giải pháp này có mối liên hệ hữu cơ lẫn nhau, luôn gắn kết và tác động thúc


11


đẩy nhau để phát triển. Nhà quản lý phải biết xây dựng các kế hoạch để chỉ
đạo định hướng cho CBGV nhà trường, chèo lái con thuyền nhà trường đi đến
đích, chính là các mục tiêu giáo dục PTVĐ đã định trên con đường mình đã
vạch ra.
Vì vậy, giải pháp quản lý giáo dục phát triển vận động được hiểu là
vạch ra các con đường của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý để
đi đến mục tiêu giáo dục phát triển vận động đã đề ra.
Đó chính là các giải pháp quản lý nhằm nâng cao nhận thức cho đội
ngũ giáo viên. Xây dựng các kế hoạch giáo dục phát triển vận động cho trẻ.
Xây dựng các môi trường vui chơi cho trẻ. Quản lý công tác nghiên cứu khoa
học trong nhà trường về giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo, các
giải pháp đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động GDPTVĐ cho trẻ MG.
Và công tác phối hợp với cha mẹ học sinh trong GDPTVĐ cho con em mình.
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu
giáo trong trường Mầm non
1.3.1.Vai trò của giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo
Giáo dục phát triển vận động là một trong những nhiệm vụ giáo dục
phát triển thể chất nhằm góp phần phát triển cho trẻ mầm non. Dưới góc độ
sinh lí học, vận động là sự chuyển động của cơ thể con người trong đó có sự
tham gia của các hệ cơ, hệ xương và sự điều khiển của hệ thần kinh. Vận
động (dù ở mức độ đơn giản hay phức tạp) là điều kiện cho sự phát triển cơ
thể con người ở nhiều mặt khác nhau. Dưới tác động của giáo dục, các hoạt
động nhằm phát triển vận động cho trẻ sẽ được nghiên cứu, lựa chọn và tổ
chức một cách khoa học để đạt mục tiêu giáo dục đề ra.
Về mặt thể chất, giáo dục phát triển vận động góp phần tăng cường và
bảo vệ sức khỏe:
- Các bài tập vận động vừa sức giúp cơ thể trẻ thoải mái, kích thích
hoạt động của các hệ cơ quan bên trong như hệ tuần hồn, hệ thần kinh, hệ hơ



12

hấp, hệ tiêu hóa.... nhất là khi trẻ luyện tập các bài tập đó với các yếu tố tự
nhiên như ánh nắng mặt trời, nước, khơng khí.... làm tăng cường hiệu quả
luyện tập và giúp trẻ thích nghi với tốt hơn với mơi trường sống bên ngồi,
tăng cường sức đề kháng của cơ thể trẻ.
- Thực hiện các bài tập vận động một cách khoa học giúp phát triển hệ
cơ, hệ xương, củng cố khớp, dây chằng, tạo khả năng phát triển đúng tỷ lệ
giữa các bộ phận cơ thể. Từ đó, phát triển tư thế thân người hợp lý hoặc uốn
nắn tư thế sai cho trẻ.
Về các kỹ năng vận động và tố chất vận động, giáo dục phát triển vận
động giúp hình thành và rèn luyện các kỹ năng vận động, đồng thời phát triển
các tố chất vận động.
- Nhờ đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh theo cơ chế phản xạ nên
những bài tập được lặp đi lặp lại sẽ tạo ra các kỹ năng vận động và dần hình
thành thói quen vận động cho trẻ. Những thói quen vận động giúp trẻ thực
hiện các vận động trong cuộc sống hàng ngày nhanh, chính xác, tiết kiệm
được sức di chuyển trong khơng gian. Ví dụ: đứng trước một vũng nước, trẻ
biết nhảy bật qua chứ không giẫm để bị ướt; để đi đến đích nhanh hơn, trẻ
chạy chứ không đi; để lấy được một vật trong gầm giường, trẻ chọn trườn và
bò.....
- Các tố chất vận động như nhanh, mạnh, khéo léo, bền bỉ được chú
trọng rèn luyện một cách đồng đều thông qua nhiều bài tập khác nhau tạo nên
sự hài hòa, cân bằng tương đối về tố chất cho mỗi cá nhân. Ngoài ra, việc
luyện tập theo nguyên tắc phát triển: tăng dần yêu cầu luyện tập đối với từng
trẻ trên cơ sở khả năng và điều kiện thực hiện của chúng sẽ giúp cơ thể trẻ
thích nghi dần với lượng vận động. Sau một thời gian, các tố chất vận động
của trẻ sẽ được cải thiện hơn.
- Góp phần giáo dục tồn diện cho trẻ: Việc thực hiện các bài tập vận
động góp phần tích cực vào giáo dục phát triển nhận thức (tăng cường hiểu



13

biết; làm phong phú biểu tượng về bài tập vận động, các bộ phận trên cơ thể
và tác dụng của bài tập vận động đến chúng; yêu cầu luyện tập...), giáo dục
phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội (tình cảm, thái độ phù hợp với việc
luyện tập vận động; có kỹ năng thực hiện các yêu cầu về vệ sinh cá nhân, môi
trường và dụng cụ luyện tập; hình thành các phẩm chất nhân cách cần thiết
của người lao động...), giáo dục phát triển thẩm mỹ (nhận thức đúng về cái
đẹp trong trang phục luyện tập, các động tác vận động, có mong ước được
tạo ra cái đẹp trong luyện tập, vận động...) và giáo dục lao động cho trẻ (tham
gia chuẩn bị địa bàn, các dụng cụ luyện tập, cất đặt đồ dùng, dụng cụ luyện
tập đúng chỗ quy định; quý trọng sức lao động của người khác...)
1.3.2. Mục tiêu giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo
- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa
tuổi.
- Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng đúng tư
thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp
nhàng, biết định hướng trong khơng gian.
- Có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
1.3.3. Nội dung giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo
Giáo dục phát triển vận động cho trẻ mẫu giáo gồm có ba nội dung lớn.
Những nội dung này được cụ thể hóa thành các hoạt động để trẻ luyện tập:
Nội dung

3- 4 tuổi

4 – 5 tuổi


5 – 6 tuổi

1.Tập các - Hơ hấp: Hít

- Hơ hấp: Hít vào,

- Hơ hấp: Hít vào, thở ra

động tác

vào, thở ra

thở ra

- Tay:

phát triển

- Tay:

- Tay:

+ Đưa lên cao, ra phía

các nhóm

+ Đưa lên cao, ra + Đưa lên cao, ra

trước, sang hai bên (kết


cơ và hơ

phía trước, sang

hợp vẫy bàn tay, quay cố

phía trước, sang


14

hấp.

hai bên

hai bên (kết hợp

tay, kiễng chân).

+ Co, duỗi tay,

vẫy bàn tay, nắm

+ Co, duỗi từng kết hợp

bắt chéo tay

mở bàn tay).


kiễng chân, hai tay đánh

trước ngực.

+ Co, duỗi tay, bắt xoay tròn trước ngực, đưa
chéo tay trước

lên cao.

ngực
- Lưng, bụng,

- Lưng, bụng,

- Lưng, bụng, lườn:

lườn:

lườn:

+ Ngửa người ra sau kết

+ Cúi về phía

+ Cúi về phía

hợp giơ tay lên cao, chân

trước.


trước, ngửa người

bước sang phải, sang trái.

+ Quay sang trái, ra sau.

+ Quay sang trái, sang

sang phải.

phải, kết hợp tay chống

+ Quay sang trái,

+ Nghiêng người sang phải.

hông hoặc hai tay giang

sang trái, sang

+ Nghiêng người

ngang, chân bước sang

phải.

sang trái, sang

phải, sang trái.


phải

+ Nghiêng người sang
hai bên kết hợp tay
chống hông hoặc tay
giang ngang chân bước

- Chân:

- Chân:

sang phải, sang trái.

+ Bước lên phía

+ Nhún chân.

- Chân:

trước, bước sang + Ngồi xổm, đứng + Đưa ra phía trước, đưa
ngang; ngồi

lên, bật tại chỗ.

sang ngang, đưa về phía

xổm, đứng lên;

+ Đứng lần lượt


sau.

bật tại chỗ.

từng chân co cao

+ Nhảy lên, đưa hai chân

+ Co duỗi chân.

đầu gối.

sang ngang; nhảy lên đưa
một chân về phía trước,


15

một chân về phía sau.

2. Tập

- Đi, chạy:

- Đi, chạy:

- Đi, chạy:

luyện các


+ Đi kiễng gót.

+ Đi bằng gót

+ Đi bằng mép ngoài bàn

kĩ năng

+ Đi, chạy thay

chân, đi khuy gối,

chân, đi khuy gối.

vận động

đổi tốc độ theo

đi lùi.

+ Đi trên dây đặt trên sàn,

cơ bản và

hiệu lệnh.

+ Đi trên ghế thể

đi trên ván kê dốc.


phát triển

+ Đi, chạy thay

dục, đi trên vạch

+ Đi nối bàn chân tiến lùi.

các tố

đổi hướng theo

kẻ thẳng trên sàn.

+ Đi chạy thay đổi tốc độ,

+ Chạy 15m trong

hướng, dích dắc theo hiệu

chất trong đường dích dắc.

vận động. + Đi trong đường khoảng 10 giây.
hẹp.

lệnh.

+ Chạy chậm 60-

+ Chạy 18m trong khoảng


80m.

10 giây.
+ Chạy chậm 100-120m

- Bò, trườn, trèo: - Bò, trườn, trèo:
+ Bò , trườn theo + Bò bằng bàn tay

- Bò, trườn, trèo:
+ Bò bằng bàn tay và bàn

hướng thẳng,

và bàn chân 3- 4m chân 4-5m

dích dắc.

+ Bị dích dắc qua

+ Bị dích dắc qua 7 điểm.

+ Bò chui qua

5 điểm.

+ Bò chui qua ống dài

cổng.


+ Bò chui qua ống 1,5m x 0,6m

+ Trườn về phía

dài 1,2mx0,6m

+ Trườn sấp kết hợp trèo

trước.

+ Trườn theo

qua ghế dài 1,5mx30cm.

+ Bước lên,

hướng thẳng.

+ Trèo lên xuống 7 gióng

xuống bục cao

+ Trèo qua ghế dài thang.

(30cm)

1,5m x 30cm.
+ Trèo lên xuống
5 gióng thang.


- Tung, ném, bắt:


16

- Tung, ném, bắt: - Tung, ném, bắt:

+ Tung bóng lên cao và

+ Lăn, đập, tung

+ Tung bóng lên

bắt.

bắt bóng với cơ

cao và bắt.

+ Tung, đập và bắt bóng

+ Ném xa bằng 1 + Tung bóng với

tại chỗ.

tay.

người đối diện.

+ Đi và đập bóng.


+ Ném trúng

+ Đập và bắt bóng + Ném xa bằng 1 tay, hai

đích bằng 1 tay.

tại chỗ.

tay.

+ Chuyền bắt

+ Ném xa bằng 1

+ Ném trúng đích bằng 1

bóng hai bên

tay, hai tay.

tay, hai tay.

theo hàng ngang, + Ném trúng đích

+ Chuyền bắt bóng qua

hàng dọc.

đầu, qua chân.


bằng 1 tay.
+ Chuyền bắt
bóng qua đầu, qua
chân.

- Bật, nhảy:

- Bật, nhảy:

- Bật, nhảy:

+ Bật tại chỗ.

+ Bật nhảy liên tục + Bật nhảy liên tục về

+ Bật về phía

về phía trước.

trước.

+ Bật xa 35-40cm. + Bật xa 40-50cm.

+ Bật xa 20-

Bật nhảy từ trên

25cm


cao xuống(cao 30- xuống(cao 40-45cm).

vào vòng.
Bật nhảy từ trên cao

35cm).

+ Bật tách chân, khép

+ Bật tách chân,

chân qua 7 ô.

khép chân qua 5 ô. + Bật qua vật cản cao 15+ Bật qua vật cản

20cm

cao 10-15cm

+ Nhảy lò cò 5m

+ Nhảy lò cò 3m
3. Tập

- Gập, đan các

- Vo, xoáy, vặn,

- Các loại cử động bàn



17

các cử

ngón tay vào

búng ngón tay, vê, tay, ngón tay và cổ tay.

động của

nhau, quay ngón

véo, vuốt, miết, ấn - Bẻ, nắn.

bàn tay,

tay, cổ tay, cuộn

bàn tay, ngón tay,

- Lắp, ráp.

ngón tay;

cổ tay.

gắn, nối.....

- Xé, cắt đường vịng


phối hợp

- Đan, tết.

- Gấp giấy.

cung.

tay – mắt

- xếp chồng các

- Lắp ghép hình.

- Tơ đồ theo nét.

và sử

hình khối khác

- Xé, cắt đường

- Cài, cởi cúc, kéo khóa,

dụng một

nhau.

thẳng.


xâu luồn buộc dây.

số đồ

- Xé, dán giấy.

- Tơ, vẽ hình.

dùng,

- Sử dụng kéo,

- Cài, cởi cúc, xâu,

dụng cụ.

bút.

buộc dây.

- Tô vẽ nghuệch
ngoạc.
- Cài, cởi cúc.
1.3.4. Phương pháp, hình thức giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu
giáo
1.3.4.1. Hình thức giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mẫu giáo
a, Theo mục đích và nội dung giáo dục có các hình thức
- Tổ chức hoạt động của giáo viên và theo ý thích của trẻ
- Tổ chức lễ hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan

trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui
cho trẻ (Tết Trung thu, ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ,
Ngày hội của các bà, các mẹ, các cô, các bạn gái, Tết thiếu nhi, ngày ra
trường....).
b, Theo vị trí khơng gian, có các hình thức
- Tổ chức hoạt động trong phịng lớp
- Tổ chức hoạt động ngoài trời


×