BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
PƠLOONG ĐINH
THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG
RỪNG TẠI HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUN NGÀNH CHÍNH SÁCH CƠNG
Hà Nội, năm 2020
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
PƠLOONG ĐINH
THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG
RỪNG TẠI HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUN NGÀNH CHÍNH SÁCH CƠNG
MÃ SỐ: 8340402
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGÔ PHÚC HẠNH
Hà Nội, năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập, rèn luyện tại Học viện Chính sách và phát triển, với
tình cảm chân thành, kính trọng và lịng biết ơn tri ân sâu sắc, cho phép Tác giả xin
gửi lời cảm ơn Ban Giám Đốc học viện, các phịng, khoa, các thầy cơ giảng viên
của học viện chính sách và phát triển đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tạo điều kiện
thuận lợi cho Tác giả trong quá trình học tập và làm Luận văn. Đặc biệt, Tác giả xin
bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới Cô PGS,TS. Ngô Phúc Hạnh là giáo
viên đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên
cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý,
Giảng viên, nhân viên của Trường Cao Đẳng Kinh tế - Phát triển Thành phố Đà
Nẵng, cảm ơn các anh chị trong ban cán sự lớp và bạn bè, đồng nghiệp có sự động
viên khích lệ. Cảm ơn cơ quan, đơn vị, địa phương của huyện Tây Giang, tỉnh
Quảng Nam có sự phối hợp, giúp đỡ tận tình đã tạo điều kiện cho tác giả về thực
tập, nghiên cứu Luận văn lần này được hồn thành tốt. Mặc du Tác giả có sự cố
gắng nhiều, nhưng do điều kiện về năng lực bản thân cịn hạn chế, luận văn chắc
chắn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và địa phương
để luận văn của Tác giả được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 01năm 2020
TÁC GIẢ
Pơloong Đinh
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả và được sự
hướng dẫn khoa học của Cô giáo PGS, TS. Ngô Phúc Hạnh. Đây là một cơng trình
nghiên cứu độc lập khơng có sự sao chép của người khác, các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa có cơng bố bất kỳ dưới mọi hình thức
nào trước đây. Nhưng số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận
xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong tài
liệu tham khảo.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chu thích nguồn
gốc. Tác giả xin cam đoan nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lẫn nào tác giả xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 01 năm 2020
TÁC GIẢ
Pơloong Đinh
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt
Giải thích
BQLRPH
: Ban quản lý rừng phịng hộ
DARD
: Sở nơng nghiệp & phát triển nông thôn
DVMTR
: Dịch vụ môi trường rừng
FPDRS
: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
FPDF
: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Trung ương
HĐND
: Hội đồng nhân dân
NCHDCNDL
: Nước cộng hịa dân chủ nhân dân Lào
NN&PTNT
: Nơng nghiệp & phát triển nông thôn
QBVPTR
: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
UBND
: Ủy ban nhân dân
VNFF
: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Trung ương
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả thành lập nhóm chi trả DVMTR từ năm 2017 đến năm
2019 tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam: ...........................................................41
Bảng 2.2: Tổng hợp diện tích nhận khốn cho các nhóm họ từ năm 2017 đến năm
2019 tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng: ....................................................................44
Bảng 2.3: Kết quả điều tra sự hài lòng của nhân dân về bảo vệ rừng và chính sách
chi trả DVMTR tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ...........................................45
Bảng 2.4: Số tiền chi trả DVMTR của các nhóm hộ nhận khoán từ năm 2017 đến
nay .............................................................................................................................46
Bảng 2.5: Kết quả điều tra sự hài lòng của nhân dân về nguồn lực tài chính chi trả
DVMTR tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ......................................................47
v
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày
tháng 03 năm 2020
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH
BỔ SUNG, GIẢI TRÌNH LUẬN VĂN CAO HỌC
Kính gửi:
-
Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
-
Ban Quản lý Chương trình sau Đại học
Phịng quản lý Đào tạo
-
Khoa Chính sách cơng
Tên tơi là: Pơloong Đinh
Học viên lớp cao học Chính sách cơng khóa 5 (niên khóa 2018 - 2020)
Giảng viên hướng dẫn khoa học: PGS, TS. Ngô Phúc Hạnh
Căn cứ Quyết định số 928/QĐ-HVCSPT, ngày 21 tháng 10 năm 2019 của
Giám đốc Học viên Chính sách và phát triển về việc giao đề tài Luận văn cho lớp
Thạc sĩ Chính sách cơng khóa 5(CHCSC5.2), tơi thực hiện đề tài “Thực thi chính
sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam”
Ngày 22/02/2020, tôi đã hoàn thành bảo vệ Luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Chính sách cơng với số điểm 8,4 tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ theo Quyết
định số: 87/QĐ-HVCSPT ngày 13 tháng 2 năm 2020 của Giám đốc Học viện Chính
sách và Phát triển về việc thành lập Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ.
Căn cứ biên bản họp của Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ, sau khi tham
khảo ý kiến của người hướng dẫn khoa học, học viên đã tiếp thu các yêu cầu sửa
chữa luận văn của Hội đồng chấm Luận văn thạc sĩ, cụ thể sau:
1. Phần mở đầu:
- Hội đồng chấm luận văn đề nghị bổ sung các mục tổng quan các cơng trình
nghiên cứu. Học viên tiếp thu chỉnh sửa, bổ sung bảng biểu kết quả điều tra, ra soát
thực tế tại trang 09 của luận văn.
2. Chƣơng I:
- Xem xét, xắp xếp, chỉnh sửa một số nội dung bị trùng lập tại mục 1.1 và
lược bỏ các bước 4, 5 trong quy trình triển khai thực thi chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng. Vấn đề nay được học viên tiếp thu lược bỏ một số nội dung tại
vi
trang 11,12,13 của luận văn, còn riêng bước 4,5 theo sự thống nhất của giáo viên
hướng dẫn để nguyên vì đây là mang tính lý thuyết khơng nằm trong thực trạng của
địa phương, chỉ có lược bỏ tại mục 2.2.4 và 2.2.5 của chương 2.
3. Chƣơng II :
- Xem xét bỏ các tiêu mục 2.2.4 và 2.2.5 ra soát chỉnh sửa để tránh nhầm lẫn
giữa hạn chế và nguyên nhân ở mục 2.4. Vấn đề nay học viên đã được tiếp thu lược
bỏ tại mục 2.2.4 và 2.2.5 về nội dung điều chỉnh chính sách và duy trì chính sách,
cịn tại mục 2.4 được chỉnh sửa, bổ sung, xắp xếp trình tự cụ thể theo sự góp ý của
Hội đồng bảo vệ.
4. Chƣơng III:
- Ra soát lại các giải pháp còn trùng lập. Vấn đề nay học viên được chỉnh sửa,
bổ sung, xắp xếp trình tự cụ thể theo yêu cầu của Hội đồng bảo vệ.
5. Sửa chữa khác:
- Ra sốt kỹ các lỗi đánh máy
Trên đây là tồn bộ giải trình của Học viên, xin được báo cáo tới Chủ tịch
Hội đồng chấm luận văn và Ban quản lý chương trình sau Đại học, phịng quản lý
đào tạo và khoa Chính sách cơng, Học viên chính sách và phát triển.
Tôi xin trân trọng cảm ơn.
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS,TS. Ngô Phúc Hạnh
HỌC VIÊN
Pơloong Đinh
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN XÁC NHẬN
PGS,TS. Trần trọng Nguyên
vii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ...........................................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI
TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG ...............................................................11
1.1. Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng ....................................................................11
1.1.1. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng ....................................................11
1.1.2. Đặc điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng ......................................................13
1.1.3. Đối tượng tham gia cung ứng, chi trả dịch vụ môi trường rừng .....................14
1.1.4. Phân loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả .............................................15
1.1.5. Hình thức và cách thức xác định chi trả dịch vụ mơi trường rừng .................15
1.2. Nội dung Chính sách chi trả dịch vụ mơi trƣờng rừng ................................16
1.3. Thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng ..................................21
1.3.1. Khái niệm thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng .....................21
1.3.2. Vai trị của thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng ....................22
1.3.3. Quy trình thực thi chính sách CTDVMTR .....................................................24
Tiểu kết Chƣơng 1 ...................................................................................................29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƢỜNG RỪNG TẠI HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM ....30
2.1. Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội của huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam ..........................................................................................30
2.2. Phân tích thực trạng thực thi chinh sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam .................................................................32
2.2.1. Công tác xây dựng kế hoạch để triển khai tổ chức thực hiện .........................32
viii
2.2.2. Cơng tác phổ biến, tun truyền chính sách ...................................................33
2.2.3. Phân cơng, phối hợp thực thi chính sách chi trả DVMTR ..............................35
2.2.4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách .............................................38
2.2.5. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm................................................................39
2.3. Kết quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam ..........................................................................................40
2.3.1. Kết quả giao khoán từ năm 2017 đến nay .......................................................40
2.3.2. Kết quả huy động quỹ và hoạt động các nguồn thu ........................................42
2.3.3. Ký kết hợp đồng với các cơ cở sử dụng dịch vụ mơi trường rừng .................43
2.3.4. Diện tích giao khốn cụ thể của từng nhóm nhận khốn từ năm 2017 ...........44
2.3.5. Kết quả thu, chi quỹ thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng .....46
2.4. Đánh giá thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn
huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ......................................................................48
2.4.1. Những thành công ...........................................................................................48
2.4.2. Những tồn tại ...................................................................................................50
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................51
2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi trƣờng
rừng ..........................................................................................................................53
2.5.1. Nhân tố khách quan .........................................................................................53
2.5.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................54
2.6. Kinh nghiệm thực tiễn thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
và bài học kinh nghiệm cho huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.......................55
2.6.1. Kinh nghiệm ở huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam .....................................55
2.6.2. Kinh nghiệm tại xã Aruông, huyện Alưới, tỉnh Thừa Thiên Huế ...................56
2.6.3. Kinh nghiệm tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam .......................................57
2.6.4. Kinh nghiệm tại xã Trà Linh, huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam ............57
2.6.5. Bài học kinh nghiệm cho huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam .......................58
Tiểu kết Chƣơng 2 ...................................................................................................59
ix
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI
TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG TẠI HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH
QUẢNG NAM .........................................................................................................60
3.1 Quan điểm, mục tiêu thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
trên địa bàn huyện Tây Giang giai đoạn đến năm 2025 ......................................60
3.2. Giải pháp nhằm tăng cƣờng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng trên đại bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam .......................................61
3.2.1. Tăng cường hoàn thiện lập kế hoạch cơng tác thực thi chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng ...................................................................................................61
3.2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách chi trả dịch vụ mơi
trường rừng ................................................................................................................63
3.2.3. Kiện tồn ban chỉ đạo cơng tác quản lý bảo vệ rừng ......................................64
3.2.4. Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ
mơi trường rừng trên địa ban huyện huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong các
năm tiếp theo .............................................................................................................65
3.2.5. Tăng cường, đánh giá chất lượng và phối hợp thực thi hiệu quả chính sách chi
trả dịch vụ mơi trường rừng ......................................................................................66
3.2.6. Tập trung các nguồn lực trong việc thực thi thực thi chính sách chi trả dịch
vụ mơi trường rừng ...................................................................................................68
3.2.7. Kiến nghị .........................................................................................................72
Tiểu kết Chƣơng 3 ...................................................................................................73
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................76
PHỤ LỤC .................................................................................................................79
x
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài: Thực thi Chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại huyện
Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Tác giả luận văn: Pơloong Đinh
Người hướng dẫn: PGS.TS : Ngơ Phúc Hạnh
Khóa học: 2018-2020
Nội dung tóm tắt:
a) Lý do chọn đề tài
Rừng là tài nguyên quý báu của quốc gia, có giá trị to lớn về kinh tế-xã hội nó
gắn liền với đời sống con người, tình trạng chặt phá rừng dẫn đến đất đai bị sói
mịn, mơi trường sống bị huy hoại, làm mất cần bằng sinh thái, nó đè dọa sự phát
triển bền vững, trước tình hình biên đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính ngày càng cấp
bách trên tồn cầu, Vì thế nên Tác giả chọn đề tài Thực thi Chính sách chi trả dịch
vụ mơi trường rừng là để góp phần nhỏ bé của mình, tham gia định hướng phát triển
kinh tế-xã hội, ổn định đời sống, nâng cao thu nhập của nhân dân.
b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu trên cơ sở lý luận và thực tiễn kết quả đạt được, luận
văn có đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động trong việc thực thi chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quang Nam để
mang lại hiệu quả thiết thực hơn là nhằm góp phần kinh phí cho hợp đồng quản lý,
bảo vệ rừng, hỗ trợ kinh phí trả lương cho người lao động cơng tác quản lý, bảo vệ
rừng, chi phí hoạt động, nâng cao năng lực các hoạt động ngành lâm nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
là các tổ chức, cá nhân, các công ty, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan
đến việc sử dụng dịch vụ mơi trường rừng và các tổ, nhóm, dân cư cộng đồng được
nhận khoán bảo vệ rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 71 thôn của 10/10 xã và các Ban quản lý
rừng phòng hộ, khu bảo tồn Sao La tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
xi
c) Tóm tắt cơ đọng các nội dung chính và đóng góp mới của tác giả trong
luận văn
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và cung cấp thêm tài liệu nghiên cứu, tham
khỏa về công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng và tìm các giải pháp triển khai thực
thi các chính sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam có hiệu quả tốt nhất.
d) Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được triển khai nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận biện
chứng duy vật, sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ vấn đề
nghiên cứu như: Phương pháp khảo nghiệm, Phương pháp điều tra, Phương pháp
thống kê, Phương pháp trên thực địa, thực tế….
e) Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu
gồm:
Chương 1: Những vấn đề chung về thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi
trường rừng.
Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại
huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách chi trả dịch vụ
mơi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Rừng là tài nguyên quý báu của quốc gia là bộ phận quan trọng của mơi
trường sinh thái, có giá trị to lớn về kinh tế-xã hội nó gắn liền với đời sống của con
người và là sự sống của cư dân nơi đây, cuộc sống của nhân dân luôn gắn chặt với
rừng coi rừng là nhà là người thần của mái ấm gia đình được nhân dân nhận thức rõ
tầm quan trọng của phát triển rừng trong phát triển kinh tế-xã hội và lợi ích mơi
trường rừng mang lại, được Nhà nước ban hành nhiều chính sách nhằm khuyên
khích người dân trồng và bảo vệ rừng trong đó có chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng.
Trong nhiều thập kỷ qua việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi trường
rừng đã mang những kết qủa tích cực: giảm bớt tình trạng chặt phá rừng, diện tích
rừng trồng mới ngày một tăng lên. Tuy nhiên, những khu đất trống đồi trọc còn rất
lớn, độ che phủ và chất lượng của rừng còn quá thấp, điều này dẫn đến xuất hiện
thiên tai ngày càng nhiều gây thiệt hại lớn đến tính mạng và tài sản của nhân dân
Công tác quản lý bảo vệ rừng của cả nước và tỉnh Quảng Nam nói chung,
huyện Tây Giang nói riêng với tình hình hiện nay là rất cần thiết. Vì cả nước ta có
tổng diện tích rừng chỉ khoảng 12,64 triệu ha và 6,16 triệu ha được coi là đất trống
đôi trọc, cũng như tại tỉnh Quảng Nam có tổng diện tích tự nhiên tồn tỉnh là:
1.059.474ha, diện tích rừng và đất lâm nghiệp chỉ có 769.988ha, độ chè phủ của
rừng chỉ đạt 58,64%, và tại huyện Tây Giang có tổng diện tích rừng tự nhiên trên
địa bàn huyện chỉ có 64.873,22ha, chiếm 71,001% diện tích tại huyện Tây Giang.
Tuy nhiên do mưu sinh, nhu cầu của người dân khai thác gỗ để làm nhà ở khai thác
vận chuyển buôn bán lâm sản gỗ tự nhiên, phát đốt nương rẫy hàng năm, khai thác
củi, khai thác lâm sản ngoài gỗ, săn bắt động vật hồng dã…Từ đó nên trong thời
gian vừa qua bị tàn phá nặng nề khai thác quá mức nó ảnh hưởng lớn đến tài nguyên
rừng bị suy kiệt đến mức báo động nghiêm trọng. Hậu quả đó dẫn đến đất đai bị sói
mịn, mơi trường sống bị huy hoại, làm mất cần bằng sinh thái, nó đè dọa sự phát
2
triển bền vững. Trước tình hình sự biên đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính ngày càng
cấp bách trên tồn cầu, Ngun nhân của thực trạng này có nhiều vấn đề khách
quan và chủ quan, trong đó có nguyên nhân từ thực thi chính sách chi trả dịch vụ
mơi trường rừng tại huyện Tây Giang là do nguồn thu và đối tượng thu còn hạn chế,
mức thu còn thấp hơn so với tiêm năng, mức chi cho từng chủ rừng cịn chưa cao,
việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở một số đơn vị chưa
nghiêm túc, hệ thống quy định, hướng dẫn về tiêu chí, chế độ chưa cụ thể, chưa
thống nhất với thực trạng nêu trên, công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng trong
thời gian đến cần phải tiếp tục tăng cường hơn nữa cơng tác thực thi chính sách chi
trả dịch vụ môi trường rừng cho người dân sống gần rừng để được quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng trong thời gian đến được tốt hơn. Từ tình thực trạng nêu trên nên
Tây Giang có khấu hiệu “Rừng cịn Tây Giang Phát triển, rừng mất Tây Giang
suy vong, rừng là lá phổi của dân, nên dân cần phải giữ lấy” vì rừng giúp cho
chúng ta được sự phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái là vấn đề
sống còn trong sự phát triển của huyện miền núi tại Tây Giang, tỉnh Quảng Nam nói
riêng và cả nước ta nói chung.
Với thực tế tại huyện Tây Giang hiện nay có tổng diện tích đất tự nhiên
91.368,31ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch 3 loại rừng dự kiến
giai đoạn 2020-2025 là 77.786,54ha, chiếm 85,14% tổng diện tích tự nhiên của tồn
huyện, trong đó diện tích rừng và đất rừng phân theo chức năng cụ thể gồm có:
Rừng đặc dụng 14.358,37ha (có rừng: 14.178,53ha và chưa có rừng:3.058,83ha);
rừng sản xuất 21.770,37ha ( có rừng: 8.946,57ha và chưa có rừng: 12.823,8ha).
Diện tích rừng hiện tại là 64.873,22ha (gồm: Diện tích rừng trồng 1.107,77ha, diện
tích rừng tự nhiên 59.716,5ha), diện tích đất chưa có rừng16.962,47ha; diện tích đất
có rừng ngồi quy hoạch lâm nghiệp 2.169,58ha; chiếm 2,37% (gồm: diện tích rừng
trồng 1.615,5ha, diện tích rừng tự nhiên 558,09ha). Trong đó có một số loại gỗ quý
có giá trị như Pơmu, lim, câm lai, Đỗ quyền, Giổi… Hiện nay được huyện tiến hành
ban giao đất rừng theo chủ quản lý là 64.873,22 ha trong đó: Giao cho Ban quản lý
khu bảo tồn loài và sinh cảnh Sao La: 8.632,57 ha tại các xã Avương, Bhalêê,
3
Anông, Atiêng, Alăng, Dang ; Ban quản lý RPH Avương: 18.858,44 ha tại 6 xã
Avương, Bhalêê, Anông, Atiêng, Alăng; Ban quản lý rừng phịng hộ Bắc Sơng
Bung: 31.713,62 ha cho 5 xã Alăng, Tr’hy, Axan, Gari, Ch’ơm ; Cộng đồng dân cư
quản lý thuộc dự án BCC: 1.855,96 ha 10/10 xã của tồn huyện và diện tích cịn lại
do UBND các xã quản lý là 3.812,63 ha, tuy nhiên tất cả các diện tích của các Ban
quản đều đưa phân về cộng đồng dân cư hưởng lợi tiền chi trả dịch vụ mơi trường
rừng chỉ có 30% trích cho các BQLR hưởng.
Cách thức chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam trong những năm vừa qua được thực hiện theo quan điểm chung là phải ổn
định, lâu dài cho nhân dân trên địa bàn huyện, tính từ năm 2014 đến 2015 huyện tập
trung thành lập mỗi xã có từ 10 đến 12 tổ, nhóm, mỗi tổ có từ 12- 15 người lấy tiền
bảo vệ rừng chi trả lương cho các thành viên của tổ, nhân dân chỉ được hưởng 20%.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện trong 2 năm người dân có ý kiến cho
rằng rừng là của tập thể cộng đồng làng nên phải giao quản lý bảo vệ rừng cho cộng
đồng bảo vệ là tốt hơn, tính từ năm 2016 đến nay huyện giao khoán cho cộng đồng
làng bảo vệ, mỗi làng chỉ được thành lập 1 tổ, do cán bộ thơn làm tổ trưởng, tổ phó
và thu quỹ, tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do cán bộ thôn quản lý, tồn dân
cùng hưởng lợi, cơng tác tn tra, bảo vệ rừng người dân tự chịu trách nhiệm.
Bên cạnh đó cũng có giao một phần cho các Ban quản lý rừng như: BQLR
khu bảo tồn loài và sinh cảnh Sao La: 8.632,57 ha; Ban quản lý RPH
Avương:18.858,44 ha; Ban quản lý rừng phịng hộ Bắc Sơng Bung: 31.713,62 ha;
Cộng đồng dân cư quản lý thuộc dự án BCC: 1.855,96 ha và có diện tích cịn lại do
UBND xã quản lý là 3.812,63 ha.
Từ năm 2017 đến nay huyện Tây Giang đã được duy trì và thành lập các
nhóm hộ nhận khoán bảo vệ rừng tại 10 xã trên địa bàn huyện gồm có 83 đơn vị,
148 tổ, nhóm và 3.477 thành viên, nhìn chung từ khi giao khốn cho cộng đồng làng
và thành lập được các tổ, nhóm do thôn quản lý, công tác quản lý bảo vệ rừng tốt
hơn, mang lại hiệu quả cao, được công khai dân chủ về tổng thu, chi rõ ràng minh
bạch hơn.
4
Tổng thu từ dịch vụ môi trường rừng của các ngành sản xuất kinh doanh
Điện, thủy lợi, nước sạch, du lịch tính từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 6 năm 2019
trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam với tổng thu là 72.575.641.000
đồng; trong đó tổng chi là: 38.923.392.000; cịn lại 33.652.249000 đồng được góp
phần cho ngân sách nhà nước.
Với diện tích rừng lớn và việc phân bổ cũng như cơng tác quản lý hiện nay
cịn bất cập, đặc biệt trong cơng tác thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng cũng như nguồn thu và đối tượng thu còn hạn chế, mức thu còn thấp hơn so
với tiềm năng, mức chi cho từng chủ rừng cịn chưa cao, ý thức chính sách chi trả
dịch vụ môi trương rừng ở một số đơn vị chưa nghiêm túc, hệ thống quy định,
hướng dẫn về tiêu chí, chế độ chưa cụ thể, chưa thống nhất.
Từ thực tế nêu trên, cũng như qua quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện
Chính sách và phát triển, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn tại Huyện Tây Giang,
tỉnh Quảng Nam; Do đó, Tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận văn“Thực thi chính
sách chi trả dịch vụ mơi trương rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” với
mục tiêu là để đánh giá thực trạng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng tại huyện Tây Giang, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường thực thi chính
sách này là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cho công tác chi trả dịch vụ
môi trường rừng được bền vững hơn, hiệu quả hơn trong thời gian đến.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
+ Trên cơ sở lý luận và thực tiễn kết quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ
mơi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong những năm vừa qua
luận văn có đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động trong việc thực thi
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quang Nam
+ Trên cơ sở nghiên cứu, hệ thống hố những lý luận và phân tích, đánh giá
thực trạng Thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng theo pháp luật hiện
hành trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, luận văn phân tích sâu sắc
thêm về lý luận, tìm ra những mặt tích cực, yếu kém và nguyên nhân, xác lập quan
5
điểm và đề xuất giải pháp đảm bảo công tác CTDVMTR theo pháp luật hiện hành
tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam hiện nay.
- Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu cơ sở lý luận về thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Đề xuất giải pháp tăng cường thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam là nhằm góp phần kinh phí cho hợp
đồng quản lý, bảo vệ rừng, hỗ trợ kinh phí trả lương cho người lao động công tác
quản lý, bảo vệ rừng, chi phí hoạt động, nâng cao năng lực các hoạt động ngành lâm
nghiệp. Chi phí quản lý được sử dụng từ tổng nguồn thu chi trả DVMTR bao gồm
trả lương cho nhân viên quỹ trung ương và địa phương, trang trải chi phí cho các
hoạt động kiểm tra và giám sát, nâng cao năng lực và nhận thức cho cán bộ, người
mua và người bán dịch vụ môi trường rừng, cung cấp nguồn thu cho Ban quản lý
rừng, các khu bảo tồn, vườn quốc gia, khắc phục tình trạng thiếu hụt về tài chính,
đóng góp vào những chương trình phát triển hạ tầng cộng đồng, các cơng trình đầu
tư từ kinh phí chi trả DVMTR chủ yếu như: nhà cộng đồng, trạm xá, vườn ươm và
đường giao thông liên bản, Nhà vệ sinh cho các hộ dân nghèo khơng có điều kiện.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá quá trình thực thi chính sách
chi trả dịch vụ mơi trường rừng trong những năm qua tại huyện Tây Giang, tỉnh
Quảng Nam.
+ Tìm hiểu, làm rõ cơ sở lý luận về BV&PTR và chi trả dịch vụ môi trường
rừng theo pháp luật hiện hành.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động BV&PTR và chi trả dịch vụ môi
trường rừng theo pháp luật hiện hành tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, tìm
hiểu những nhân tố tích cực và hiệu quả; phát hiện những thiếu sót, hạn chế, cản trở
và nguyên nhân của nó.
6
+ Đề xuất các quan điểm, giải pháp, các biện pháp nhằm đảm bảo công tác
BV&PTR, chi trả dịch vụ môi trường rừng theo pháp luật hiện hành tại huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng là các tổ chức, cá nhân, của các công ty, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có
liên quan đến việc sử dụng dịch vụ mơi trường rừng và các tổ, nhóm, dân cư cộng
đồng được nhận khoán bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam,
gồm:
- Đối tượng và loại dịch vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng:
+ Các cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn
chế xóa mịn và bồi lắng lịng hồ, lịng suối và điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản
xuất thủy điện.
+ Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều
tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch.
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước
phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất.
+ Các tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ
môi trường phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa
dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch.
+ Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và
lưu giữ cacbon của chủ rừng; dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống
tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
- Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng:
+ Các chủ rừng là tổ chức được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự đầu tư
trồng rừng trên diện tích lâm nghiệp được giao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác
nhận theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7
+ Các chủ rừng là hộ gia đình cá nhân được Nhà nước giao rừng cho thuê
rừng, cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để ổn định sử dụng lâu dài
vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
thơn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao cho,
được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo đề nghị của cơ quan chun mơn
về lâm nghiệp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thơn có hợp đồng
nhận khoán bảo vệ rừng và các cam kết để ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ
chức Nhà nước hợp đồng nhận khoán do bên giao khoán và bên nhận khốn lập, ký
và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nhóm hộ nhận khốn quản lý bảo vệ rừng trên lâm phận rừng phòng hộ khu
bảo tồn Sao La là 05 xã: Lăng, Atiêng, Anông, Bhalêê, Avương của huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam.
Nhóm hộ nhận khoán quản lý bảo vệ rừng trên lâm phận rừng phịng hộ
Avương la 06 xã: Lăng, Atiêng, Anơng, Bhalêê, Avương và Dang của huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam.
Nhóm hộ nhận khoán quản lý bảo vệ rừng trên lâm phận rừng phịng hộ Bắc
Sơng Bung 05 xã: Lăng, Tr’hy, Axan, Gari, Ch’ơm của huyện Tây Giang, tỉnh
Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tập trung tại 71 thôn của 10/10
xã và các Ban quản lý rừng phòng hộ, khu bảo tồn Sao La tại huyện Tây Giang, tỉnh
Quảng Nam
- Phạm vi về thời gian: Giai đoạn từ năm 2017 – 2019 và định hướng đến
năm 2025
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về quy trình thực thi
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cũng như các kết quả đạt được tại các
quy trình thực thi chính sách đó tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
8
5. Những đóng góp mới của luận văn
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng;
Cung cấp thêm tài liệu nghiên cứu, tham khỏa về chính sách chi trả dịch vụ
mơi trường rừng trong đó tập trung vào việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ
mơi trường rừng đặc biết sẽ tập trung vào các kết quả thực thi chính sách như cơng
tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng, đặc biệt là cơng tác thực thi chính sách chi trả
dịch vụ mơi trường rừng;
Tìm giải pháp triển khai thực thi các chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận
Luận văn được triển khai nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận biện
chứng duy vật; cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng nói
chung, cơng tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam nói riêng.
- Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp đồng thời nhiều phương pháp nghiên cứu để làm
sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, trong đó tập trung vào một số phương pháp cơ bản sau
đây:
- Phương pháp khảo nghiệm các tài liệu nghiên cứu liên quan để có cơ sở
luận cứ khoa học cho việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng trên
địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam mang lại hiệu quả tốt hơn, để đánh giá
thực trạng công tác này ở chương 2 của luận văn.
- Phương pháp điều tra: Tác giả chọn mốc thời gian lựa chọn các tài liệu có
từ tháng 01/2017 đến tháng 6/2019, bắt đầu tiến hành đi điều tra từ tháng 7-9/2019
tại 71 thôn của10/10 xã và các Ban quản lý rừng có liên quan để khảo sát, đi thực
địa, phỏng vấn trực tiếp người dân, khảo sát phiếu được phát ngẫu nhiên cho các hộ
9
dân trên phạm vi toàn huyện. Tổng số phiếu phát ra mỗi xã bình quan từ 30-35
phiếu, các ban quản lý rừng từ 10 -15 phiếu, số phiếu được thu về là 356 phiếu, đã
được xử lý, phân tích, khảo nghiệm, so sánh tổng hợp, phục vụ cho công tác nghiên
cứu của tác giả ở chương 2 để làm cơ sở đánh giá thực chất và đề xuất các giải pháp
nâng cao kết quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa ban
huyện Tây Giang ở chương 3 của luận văn.
Hình thức điều tra bằng cách phát phiếu trực tiếp; số phiếu thu về sẽ được
phân loại và sử dụng phần mềm excel để hỗ trợ phân tích và xử lý số liệu.
Phương pháp thống kê được tác giả sử dụng để xử lý các số liệu thu thập
được từ kết quả thực tế được điều tra, khảo sát nêu trên cụ thể sau.
STT
Đơn vị,
Tổng
Không
Hài
Rất hài
Ghi
Địa phƣơng
phiếu
hài lòng
lòng
lòng
chú
01
Ban quản lý rừng
16
0
9
7
02
Khu bảo tồn Sao La
9
0
3
6
03
Xã A vương
32
05
13
14
04
Xã Bha lêê
35
02
15
18
05
Xã Anông
32
04
12
16
06
Xã Atiêng
32
01
14
17
07
Xã Dang
33
02
18
13
08
Xã Alăng
34
03
11
20
09
Xã Axan
33
02
13
18
10
Xã Tr’hy
31
0
11
20
11
Xã Gari
35
03
13
19
12
Xã Ch’ôm
34
05
17
12
Kết quả phiếu
356
27
149
180
Tổng số phiếu phát ra là 356 phiếu, thu vào 356 phiếu, phiếu hợp lệ 100% với
kết quả cụ thể sau: Số phiếu rất hài lòng và rất hài lòng được 180 phiếu, đạt
50,56%; số phiếu hài long là 149 phiếu, đạt 41,85%; số phiếu không hài lịng là 27
phiếu, chiếm 7,58%. Qua tìm hiểu ngun nhân khơng hài lịng của người dân là do
10
một số hộ thiếu sản xuất, chưa có nhà ở, bên cạnh đó tiền chi trả dịch vụ mơi trường
rừng quá thấp 200.000đ/ha/năm.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu
gồm:
Chương 1: Những vấn đề chung về thực thi chính sách chi trả dịch vụ mơi
trường rừng.
Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại
huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
11
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG
1.1. Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
1.1.1. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Khái niệm môi trường rừng
Theo quan điểm chung “rừng là hệ sinh thái có diện tích tối thiểu 0,05 – 1,00
ha; tỷ lệ che phủ tầng tán rừng tối thiểu 10-30%; chiều cao cây tối thiểu 2-5m trở
lên, hệ sinh thái được hiểu là một tập hợp quân thể năng động có một chức năng
chung của các loại thực vật, động vật và các chất vi sinh vật cùng môi trương xung
quanh chúng.
Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam 2004 đã đưa ra khái niệm
“ rừng là một hệ sinh thái bao gồm quân thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh
vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó có cây gỗ, tre, nứa hoặc
hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính, có độ che phủ của tán rừng từ 0,1(10%)
trở lên”.
Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động
vật, vi sinh vật, nước, đất, khơng khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trường sống các
giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng môi
trường rừng gồm; Bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ
ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ cácbon, du
lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loại sinh vật, gỗ và lâm sản khác.
- Khái niệm dịch vụ môi trường rừng
Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi
trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm
các loại dịch vụ:
- Bảo vệ đất, hạn chế xói mịn và bồi lắng lịng hồ, lịng sơng, lịng suối;
- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
12
- Hấp thụ và lưu giữ cácbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà
kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thối rừng, giảm diện tích rừng và phát triển
rừng bền vững;
- Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái
rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;
- Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng
nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
Đối với khái niệm dịch vụ môi trường rừng là bộ phận quan trọng bậc nhất
của dịch vụ môi trường rừng, đã mang lại kết quả tác động của rừng tạo ra cho xã
hội và tự nhiên. Là loại mơi trường có tầm quan trọng khơng thể thay thế trong hệ
sinh thái chung, nó có chức năng bảo vệ đất, hạn chế sói mịn và bồi lịng hồ, lịng
sơng, lịng suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
Hấp thụ và lưu giữ cácbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng
các biện pháp ngăn chặn suy thối rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền
vững, bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đà dạng sinh học của các hệ sinh thái
rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch, dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con
giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản, đặc biệt giảm
nhẹ biên đổi khí hậu, phịng hộ đầu nguồn và đa dạng sinh học….Từ đó, Chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) đã ra đời và từng bước được áp dụng ở các
nước, tạo hiệu quả rất tốt về chính sách cơng chi trả dịch vụ mơi trường rừng và huy
động nguồn lực tài chính.
- Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng
Mặc dù khái niệm chi trả dịch vụ môi trường bắt nguồn từ lý thuyết thị
trường, việc Nhà nước trực tiếp tham gia điều tiết chi trả dịch vụ môi trường rừng
vừa cần thiết, vừa là điều mà các bên chi trả dịch vụ môi trường rừng đều mong
muốn. Trong ngành lâm nghiệp, từ những năm 1990 đến nay, Nhà nước đã chuyển
dần từ vai trị bên mua dịch vụ mơi trường rừng sang bên điều khiển chi trả dịch vụ
môi trường rừng.