TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Đề tài: THIẾT
KẾ PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT BỘT DÂU TẰM
SVTH: Lê Ngọc Tú
MSSV: 1414481
Lớp: HC14TP
GVHD: Tôn Nữ Minh Nguyệt
Năm học 2016 – 2017
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
1
LỜI MỞ ĐẦU
Dâu tằm (Morus) là một loại trái cây được biết đến khơng chỉ vì phẩm chất dinh dưỡng
và hương vị của nó, mà cịn cho việc sử dụng trong y học cổ truyền, vì nó có hàm lượng các chất
điều trị tích cực cao. Dâu tằm chứa một số chất dinh dưỡng thực vật và có chứa một lượng lớn
các henolics, flavonoids, và ascorbic acid.
Cây dâu tằm có mùa thu hoạch ngắn khoảng hai tháng, sau đó các quả dâu tằm tươi chỉ
có thể được lưu trữ trong tủ lạnh tối đa là sáu tuần. Dâu tằm chủ yếu được dùng ở dạng tươi hoặc
chế biến thành rượu dâu tằm hay nước cốt dâu tằm. Các dạng chế biến này không thể lưu giữ
được hết những thành phần có hoạt tính sinh học.
Hơn nữa, cây dâu tằm thường được trồng với mục đích chủ yếu là thu hoạch lá làm thức
ăn nuôi con tằm để sản xuất tơ lụa trong khi trái dâu tằm thường được tận dụng làm thức ăn gia
súc. Điều này gây lãng phí rất lớn. Thay vào đó, ta có thể tận dụng nguồn nguyên liệu này để chế
biến tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn.
Chế biến dâu tằm thành dạng bột để bảo quản đem lại rất nhiều lợi ích. Dạng bột sẽ giúp
giảm thiểu mức thấp nhất diện tích kho lưu trữ, vận chuyển dễ dàng. Bột dâu tằm có thể vừa là
sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng làm một dạng bột trái cây hòa tan, vừa có thể làm
ngun liệu cho các dịng sản phẩm khác như là nước ép dâu tằm, kẹo dâu tằm,…
Sản phẩm bột dâu tằm hòa tan đã được tiến hành sản xuất ở nhiều nước trên thế giới.
Bên cạnh khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, sản phẩm này cịn mang lại tính tiện lợi
trong sử dụng, tiết kiệm nhiều thời gian với giá cả thích hợp. Điều này đáp ứng nhu cầu của con
người trong cuộc sống hiện nay, khi mà quỹ thời gian hạn hẹp.
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................. 2
MỤC LỤC HÌNH ........................................................................................................................... 6
MỤC LỤC BẢNG .......................................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 10
1.1.
Luận chứng kinh tế - kĩ thuật ......................................................................................... 10
1.1.1.
Lập luận kinh tế ...................................................................................................... 10
1.1.2.
Lập luận kĩ thuật ..................................................................................................... 12
1.2.
Thiết kế sản phẩm .......................................................................................................... 13
1.2.1.
Quy cách sản phẩm ................................................................................................. 13
1.2.2.
Quy cách chất lượng ............................................................................................... 13
1.3.
Thiết kế năng suất .......................................................................................................... 14
1.4.
Lựa chọn địa điểm .......................................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU ..................................................................................................... 17
2.1.
Nguyên liệu chính: Dâu tằm........................................................................................... 17
2.1.1.
Giới thiệu ................................................................................................................ 17
2.1.2.
Đặc điểm nguyên liệu.............................................................................................. 17
2.1.3.
Kế hoạch nhập liệu ................................................................................................. 20
2.2.
Nguyên liệu phụ, phụ gia ............................................................................................... 20
2.2.1.
Maltodextrin 6DE [5] ............................................................................................. 20
2.2.2.
Chế phẩm enzyme ................................................................................................... 21
2.2.3.
Bao bì ...................................................................................................................... 22
2.2.4.
Thùng carton ........................................................................................................... 23
2.2.5.
Thùng phi trữ dâu tằm lạnh đông ........................................................................... 24
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠNG NGHỆ ...................................................................................... 26
3.1.
Quy trình cơng nghệ ....................................................................................................... 26
3.2.
Mơ tả q trình ............................................................................................................... 27
3.2.1.
Lựa chọn ................................................................................................................. 27
3.2.2.
Rửa .......................................................................................................................... 27
3.2.3.
Chần ........................................................................................................................ 27
3.2.4.
Xay .......................................................................................................................... 27
3.2.5.
Xử lí enzyme ............................................................................................................ 28
3
3.2.6.
Phối trộn ................................................................................................................. 28
3.2.7.
Bài khí ..................................................................................................................... 29
3.2.8.
Đồng hóa ................................................................................................................. 29
3.2.9.
Sấy phun .................................................................................................................. 29
3.2.10. Tạo hạt – Sấy tầng sôi............................................................................................. 30
3.2.11. Rây .......................................................................................................................... 30
3.2.12. Bao gói .................................................................................................................... 31
CHƯƠNG 4: TÍNH TỐN CÂN BẰNG VẬT CHẤT................................................................ 32
4.1.
Các số liệu ban đầu và sản phẩm.................................................................................... 32
4.1.1.
Thành phần hóa học của nguyên liệu ..................................................................... 32
4.1.2.
Thành phần hóa học của sản phẩm cuối ................................................................ 32
4.1.3.
Cơ cấu và năng suất của sản phẩm với các quy cách ............................................ 32
4.1.4.
Ước lượng tổn thất cho từng công đoạn ................................................................. 32
4.2.
Tính tốn cân bằng vật chất............................................................................................ 33
4.2.1.
Cân bằng vật chất và biến đổi khối lượng nguyên liệu ứng với từng q trình ..... 33
4.2.2. Tính tốn lượng ngun phụ liệu tính theo năm sản xuất, bảng thống kê sản phẩm,
số đơn vị sản phẩm. ............................................................................................................... 36
CHƯƠNG 5: TÍNH TỐN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ ............................................................ 37
5.1.
Giản đồ Gantt bố trí thời gian làm việc của các thiết bị ................................................. 37
5.1.1.
Cơ sở của việc lựa chọn thiết bị.............................................................................. 37
5.1.2.
Giản đồ Gantt ......................................................................................................... 37
5.1.3.
Thời gian làm việc theo năng suất của từng q trình ........................................... 38
5.2.
Thiết bị chính ................................................................................................................. 38
5.2.1.
Băng tải lựa chọn .................................................................................................... 38
5.2.2.
Thiết bị rửa xối tưới ................................................................................................ 39
5.2.3.
Thiết bị chần ........................................................................................................... 40
5.2.4.
Thiết bị xay.............................................................................................................. 41
5.2.5.
Thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống ....................................................................... 42
5.2.6.
Bồn ủ enzyme, phối trộn.......................................................................................... 43
5.2.7.
Thiết bị bài khí ........................................................................................................ 44
5.2.8.
Thiết bị đồng hóa .................................................................................................... 45
5.2.9.
Thiết bị sấy phun ..................................................................................................... 46
5.2.10. Thiết bị tạo hạt – sấy tầng sôi ................................................................................. 47
4
5.2.11. Thiết bị rây .............................................................................................................. 48
5.2.12. Thiết bị bao gói ....................................................................................................... 49
5.3.
Thiết bị phụ .................................................................................................................... 50
5.3.1.
Băng tải đóng gói ....................................................................................................... 50
5.3.2.
Cân trọng lượng ......................................................................................................... 51
5.3.3.
Bơm bánh răng ........................................................................................................... 52
5.3.4.
Quạt thổi ..................................................................................................................... 53
5.3.5.
Vít tải .......................................................................................................................... 54
5.3.6.
Bồn trung gian ............................................................................................................ 55
5.4.
Hệ thống CIP .................................................................................................................. 56
CHƯƠNG 6: TÍNH TỐN NĂNG LƯỢNG, ĐIỆN, NƯỚC...................................................... 59
6.1.
Tính tốn năng lượng hơi ............................................................................................... 59
6.2.
Tính tốn năng lượng lạnh ............................................................................................. 63
6.3.
Tính tốn điện năng tiêu thụ........................................................................................... 65
6.4.
Tính tốn lượng nước tiêu hao ....................................................................................... 67
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG ..................................................................................... 69
7.1.
Diện tích phân xưởng ..................................................................................................... 69
7.1.1.
Diện tích khu sản xuất............................................................................................. 69
7.1.2.
Diện tích kho ........................................................................................................... 70
7.1.3.
Diện tích cho các vị trí khác ................................................................................... 71
7.2.
Thiết kế mặt bằng phân xưởng ....................................................................................... 71
7.2.1.
Thiết kế kết cấu nhà xưởng ..................................................................................... 71
CHƯƠNG 8: AN TỒN SẢN XUẤT TRONG PHÂN XƯỞNG ............................................... 73
8.1.
An tồn lao động ............................................................................................................ 73
8.1.1.
Nguy cơ cháy nổ ...................................................................................................... 73
8.1.2.
Tai nạn lao động ..................................................................................................... 73
8.2.
An toàn vệ sinh thực phẩm ............................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 78
5
MỤC LỤC HÌNH
Hình 1. 1. Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của các sản phẩm từ trái cây của thị trường bán lẻ
Việt Nam qua các năm .................................................................................................................. 10
Hình 1. 2. Biểu đồ thể hiện diên tích dâu tằm của nước ta giai đoạn 2006 – 2015 ..................... 14
Hình 1. 3. Sơ đồ mặt bằng khu công nghiệp Phú Hội, tỉnh Lâm Đồng ........................................ 15
Hình 2. 1. Quả dâu tằm................................................................................................................. 17
Hình 2. 2. Bao bì sản phẩm bột dâu tằm ...................................................................................... 23
Hình 2. 3. Thùng phi chứa dâu tằm trữ đơng ............................................................................... 24
Hình 5. 1. Giản đồ Gantt bố trí cho thiết bị trong 1 ca sản xuất trong tháng 3, 4 ....................... 37
Hình 5. 2. Băng tải lựa chọn Jimei ............................................................................................... 38
Hình 5. 3. Thiết bị ngâm rửa xối tưới ........................................................................................... 39
Hình 5. 4. Thiết bị chần WYPT-2000 ............................................................................................ 40
Hình 5. 5. Thiết bị xay CPPSJ-5 ................................................................................................... 41
Hình 5. 6. Thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống GHQ-B-3500...................................................... 42
Hình 5. 7. Bồn phối trộn SSG-1.5 ................................................................................................. 43
Hình 5. 8. Thiết bị bài khí chân khơng ZTD-3 .............................................................................. 44
Hình 5. 9. Thiết bị đồng hóa 2 cấp SRH2000-60 .......................................................................... 45
Hình 5. 10. Thiết bị sấy phun YPGII-50 ....................................................................................... 47
Hình 5. 11. Thiết bị tạo hạt kết hợp sấy tầng sơi ZLG0.30x3 ....................................................... 48
Hình 5. 12. Thiết bị rây LSP ......................................................................................................... 49
Hình 5. 13. Thiết bị đóng gói TRC-300 ........................................................................................ 50
Hình 5. 14. Băng tải đóng gói REFINE ........................................................................................ 51
Hình 5. 15. Cân trọng lượng BBA238-8BB60 Bench Scale.......................................................... 52
Hình 5. 16. Bơm bánh răng .......................................................................................................... 53
Hình 5. 17. Quạt thổi .................................................................................................................... 54
Hình 5. 18. Vít tải VT200 .............................................................................................................. 55
Hình 5. 19. Bồn phối trộn SSG-1 .................................................................................................. 56
Hình 5. 20. Hệ thống CIP ............................................................................................................. 57
Hình 6. 1. Giản đồ Gantt thời gian cần cung cấp hơi của các thiết bị ......................................... 62
Hình 6. 2. Lị hơi UM-BONO........................................................................................................ 63
6
Hình 6. 3. Máy nén lạnh Meluck DD24/503A .............................................................................. 65
7
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Chỉ tiêu chất lượng về cảm quan của bột dâu tằm ...................................................... 13
Bảng 1. 2. Chỉ tiêu chất lượng về hóa lý của bột dâu tằm ............................................................ 13
Bảng 1. 3. Chỉ tiêu chất lượng về vi sinh của bột dâu tằm ........................................................... 14
Bảng 1. 4. Diện tích trồng dâu tằm chia theo vùng sinh thái (tính đến tháng 12 năm 2013)....... 15
Bảng 2. 1. Thành phần dinh dưỡng của trái dâu tằm tươi (giá trị ứng với 100g trái)[4] ............ 18
Bảng 2. 2. Tổng hàm lượng chất khô, pH, hàm lượng acid, hàm lượng đường và pectin trong quả
dâu tằm Morus alba [4] ................................................................................................................ 19
Bảng 2. 3. Yêu cầu nhập liệu của quả dâu tằm............................................................................. 19
Bảng 2. 4. Các chỉ tiêu của maltodextrin khi nhập liệu ................................................................ 20
Bảng 2. 5. Các chỉ tiêu chất lượng khi nhâp liệu chế phẩm enzyme pectinase ............................ 21
Bảng 2. 6. Chỉ tiêu chất lượng khi nhâp liệu chế phẩm enzyme cellulase .................................... 22
Bảng 2. 7. Các chỉ tiêu chất lượng khi nhâp liệu bao bì túi zip.................................................... 23
Bảng 2. 8. Các chỉ tiêu chất lượng khi nhập liệu thùng carton .................................................... 24
Bảng 2. 9. Các chỉ tiêu chất lượng khi nhập liệu thùng phi ......................................................... 24
Bảng 4. 1. Thành phần chất khô và độ ẩm của các nguyên phụ liệu ............................................ 32
Bảng 4. 2. Thành phần chất khô và độ ẩm của sản phẩm bột dâu tằm ........................................ 32
Bảng 4. 3. Tổn thất khối lượng qua từng quá trình ...................................................................... 32
Bảng 4. 4. Biến đổi khối lượng dòng nhập liệu qua các quá trình ứng với 100 kg nguyên liệu đầu
vào, hiệu suất các quá trình là 100% ........................................................................................... 33
Bảng 4. 5. Lượng nguyên phụ liệu cần để sản xuất trong 1 năm ................................................. 36
Bảng 4. 6. Dự trù năng suất của nhà máy theo đơn vị thời gian .................................................. 36
Bảng 5. 1. năng suất dự kiến của từng thiết bị với năng suất nhập liệu là 3,3 tấn/ngày. (Riêng
q trình lựa chọn và rửa sẽ có năng suất là 1000/60 = 16,7 tấn/ngày trong 2 tháng nhập liệu)
....................................................................................................................................................... 38
Bảng 5. 2. Thông số băng tải lựa chọn ......................................................................................... 39
Bảng 5. 3. Thông số thiết bị ngâm rửa xối tưới ............................................................................ 40
Bảng 5. 4. Thông số thiết bị chần ................................................................................................. 41
Bảng 5. 5. Thông số thiết bị xay CPPSJ-5 .................................................................................... 41
Bảng 5. 6. Thông số thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống GHQ-B-3500 ...................................... 43
Bảng 5. 7. Thông số Bồn phối trộn SSG-1.5 ................................................................................. 43
8
Bảng 5. 8. Thơng số thiết bị bài khí chân không ZTD-3 ............................................................... 45
Bảng 5. 9. Thông số thiết bị đồng hóa 2 cấp SRH2000-60 ........................................................... 46
Bảng 5. 10. Thơng số thiết bị sấy phun YPGII-50 ........................................................................ 47
Bảng 5. 11. Thông số thiết bị tạo hạt kết hợp sấy tầng sôi ZLG0.30x3 ........................................ 48
Bảng 5. 12. Thông số thiết bị rây LSP .......................................................................................... 49
Bảng 5. 13. Thông số thiết bị đóng gói TRC-300 ......................................................................... 50
Bảng 5. 14. Thơng số của băng tải đóng gói REFINE ................................................................. 51
Bảng 5. 15. Thơng số của cân trọng lượng BBA238-8BB60 Bench Scale ................................... 52
Bảng 5. 16. Thông số của bơm bánh răng .................................................................................... 53
Bảng 5. 17. Thông số của quạt thổi .............................................................................................. 54
Bảng 5. 18. Thơng số của vít tải VT200........................................................................................ 55
Bảng 5. 19. Thông số Bồn phối trộn SSG-1 .................................................................................. 56
Bảng 5. 20. Thông số hệ thống CIP .............................................................................................. 57
Bảng 5. 21. Bảng tóm tắt danh mục thiết bị.................................................................................. 58
Bảng 6. 1. Bảng lượng hơi cần cho từng thiết bị .......................................................................... 59
Bảng 6. 2. Tính tốn hơi, nước, NaOH, HNO3 trong CIP ............................................................ 61
Bảng 6. 3. Tính tốn hơi, nước cho vệ sinh thiết bị hở ................................................................. 61
Bảng 6. 4. Đặc tính kĩ thuật của lị hơi ......................................................................................... 63
Bảng 6. 5. Đặc tính kĩ thuật của máy nén lạnh Meluck DD24/503A ............................................ 65
Bảng 6. 6. Tính tốn điện động lực............................................................................................... 65
Bảng 7. 1. Diện tích các thiết bị trong phân xưởng chiếm ........................................................... 69
Bảng 8. 1. Sự cố và cách khắc phục cho các thiết bị .................................................................... 74
Bảng 8. 2. Kiểm soát mối nguy ở các cơng đoạn trong quy trình sản xuất .................................. 75
9
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Luận chứng kinh tế - kĩ thuật
1.1.1. Lập luận kinh tế
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và hiểu biết của con người, ngày càng có
nhiều người quan tâm đến sức khỏe, ngồi nguồn dinh dưỡng cơ bản là tinh bột, protein, lipid
con người còn quan tâm đến những chất vi lượng cần thiết cho cơ thể như vitamin, chất khống.
Điều đó dẫn đến xu hướng hiện nay là sử dụng các thực phẩm có hoạt tính sinh học tự nhiên.
Nhu cầu thị trường về sản phẩm rau quả qua chế biến ngày càng tăng. Trên thị trường đồ uống,
sản phẩm nước giải khát có gas từ từ nhường chỗ cho các loại nước ép trái.
Hình 1. 1. Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của các sản phẩm từ trái cây của thị trường bán lẻ
Việt Nam qua các năm
Bộ Công thương dự báo, thị trường nước ép trái cây và rau quả sẽ đạt 6 tỷ lít trong năm
2017, do người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm nước ép từ hoa quả tự nhiên.
Theo khảo sát của VBA, do nhu cầu thị trường nội địa còn rất lớn, nên hầu hết các doanh nghiệp
kinh doanh nước giải khát đều cho biết “sẽ tăng sản lượng trên mức 20% so với năm 2015, đặc
biệt với nhóm sản phẩm nước ép hoa quả sử dụng trái cây tươi”. “Nhóm sản phẩm nước trái cây
sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ trung bình đạt 17,5%/năm trong vịng 5 năm tới, tuy nhiên, thị
phần của các nhà sản xuất lớn vẫn có nguy cơ bị chia sẻ với các nhà sản xuất mới”, VBA dự báo.
Số liệu cho thấy tiềm năng rất lớn của các sản phẩm có nguồn gốc từ trái cây tươi.
Dâu tằm (Morus) là một loại trái cây được biết đến khơng chỉ vì phẩm chất dinh dưỡng
và hương vị của nó, mà cịn cho việc sử dụng trong y học cổ truyền, vì nó có hàm lượng các chất
điều trị tích cực cao. Dâu tằm chứa một số chất dinh dưỡng thực vật và có chứa một lượng lớn
các henolics, flavonoids, và ascorbic acid [1].
Cây dâu tằm có mùa thu hoạch ngắn khoảng hai tháng, sau đó các quả dâu tằm tươi chỉ
có thể được lưu trữ trong tủ lạnh tối đa là sáu tuần. Do đó việc gia cơng tiếp theo là mong muốn
10
kéo dài thời hạn sử dụng. Theo báo cáo của một số tác giả, xử lý nhiệt là một trong những
phương pháp tốt nhất trong việc bảo quản thực phẩm. Nó chủ yếu nhằm vơ hiệu hố các enzyme
và các vi sinh vật suy giảm và để giảm hoạt động của nước bằng cách mất nước [2].
Chế biến dâu tằm thành dạng bột để bảo quản đem lại rất nhiều lợi ích. Dạng bột sẽ giúp
giảm thiểu mức thấp nhất diện tích kho lưu trữ, vận chuyển dễ dàng. Bột dâu tằm có thể vừa là
sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng làm một dạng bột trái cây hòa tan, vừa có thể làm
ngun liệu cho các dịng sản phẩm khác như là nước ép dâu tằm, kẹo dâu tằm,…Tùy thuộc vào
công nghệ sản xuất bột dâu tằm mà các chất hoạt tính sinh học trong trái bị mất mát nhiều hay ít
và điều đó cũng quyết định đến chất lượng và giá cả của sản phẩm.
Hơn nữa, cây dâu tằm thường được trồng với mục đích chủ yếu là thu hoạch lá làm thức
ăn nuôi con tằm để sản xuất tơ lụa trong khi trái dâu tằm thường được tận dụng làm thức ăn gia
súc. Điều này gây lãng phí rất lớn. Thay vào đó, ta có thể tận dụng nguồn nguyên liệu này để chế
biến tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn.
Sản phẩm bột dâu tằm hòa tan đã được tiến hành sản xuất ở nhiều nước trên thế giới. Bên
cạnh khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, sản phẩm này cịn mang lại tính tiện lợi
trong sử dụng, tiết kiệm nhiều thời gian với giá cả thích hợp. Điều này đáp ứng nhu cầu của con
người trong cuộc sống hiện nay, khi mà quỹ thời gian hạn hẹp.
Tuy nhiên, sản phẩm bột dâu tằm hiện nay chưa phổ biến ở Việt Nam. Một trong những
nguyên nhân là do đây là một dịng sản phẩm mới, chưa có nhiều nghiên cứu phát triển trên đối
tượng này. Dâu tằm chủ yếu được dùng ở dạng tươi hoặc chế biến thành rượu dâu tằm hay nước
cốt dâu tằm. Đây là một thế mạnh cũng là một thách thức cho sản phẩm này khi đưa vào thị
trường.
Dòng sản phẩm bột trái cây hòa tan là một dòng sản phẩm mới ra đời vào những năm gần
đây đáp ứng nhu cầu tiện dụng, sử dụng chế biến nhanh cũng như nhu cầu làm đẹp, giảm cân
cũng như đóng vai trị là một thực phẩm chức năng có các thành phần kháng oxy hóa giúp ngăn
ngừa q trình lão hóa của cơ thể.
Cùng với blueberry, rasberry, cranberry,… dần được người tiêu dùng biết đến như một
sản phẩm giàu các chất có hoạt tính kháng oxy hóa có lợi cho sức khỏe. Nước dâu tằm rất ít
đường, nhưng có chứa lượng sắt, riboflavin, vitamin C, vitamin K, kali, phốt pho và canxi và
một số lượng đáng kể chất xơ và các hợp chất hữu cơ, bao gồm phytonutrients, zeaxanthin,
resveratrol, anthocyanins, lutein và các hợp chất polyphenolic khác. Nó có chứa chất chống oxy
hố cao hơn trong quả việt quất.
Vì vậy, khi sản xuất dịng sản phẩm này phải đảm bảo giữ lại được nhiều nhất các hợp
chất polyphenol, vitamin và khoáng chất trong nước dâu tằm.
Phân tích theo SWOT
Điểm mạnh (Strengths)
•
Là một sản phẩm mới trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu hiện tại của người tiêu
dùng trên thị trường hiện hay: các thực phẩm chức năng tốt cho sức khỏe.
•
Xu hướng hiện tạo của người tiêu dùng thay đổi từ sử dụng nước giải khát có gas, cồn
sao dùng nước trái cây.
11
•
Tính tiện dụng của sản phẩm: chế biến nhanh chóng, bảo quản được lâu, ít tốn diện
tích lưu trữ.
Điểm yếu (Weaknesses)
•
Có giá bán cao hơn so với các đối thủ (do nguồn nguyên liệu đắt tiền, và công nghệ
sản xuất hiện đại).
•
Sự quen thuộc của khách hàng với những sản phẩm đã có mặt khá lâu trên thị trường
khiến cho người tiêu dùng e ngại khi sử dụng dòng sản phẩm mới.
Cơ hội (Opportunities)
•
Nguồn nguyên liệu dâu tằm cịn mới, vẫn chưa được khai thác đúng mức.
•
Sự nghèo nàn về các dòng sản phẩm bột trái cây hòa tan trên thị trường Việt Nam
(trước đây chỉ có dịng sản phẩm của bột cam Tang).
Thách thức (Threats)
•
Có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường nhất là mặt hàng nước ép trái cây đóng
hộp/chai.
•
Khả năng thu hút khách hàng mua và sử dụng dịng sản phẩm của cơng ty.
1.1.2.
Lập luận kĩ thuật
Trong những năm gần đây, khả năng ngăn ngừa sự phát triển của bệnh béo phì cũng như
bệnh tiểu đường sử dụng các chất bổ sung chế độ ăn kiêng tự nhiên có chứa DNJ đã được nghiên
cứu. Với mục đích này, đã có một sự quan tâm rất lớn đối với dâu tằm. Trong một nghiên cứu
ảnh hưởng của việc sử dụng nước ép dâu tằm đến sự phát triển của chứng béo phì ở chuột có
khẩu phần ăn nhiều chất béo, lượng nước ép dâu tằm làm giảm trọng lượng cơ thể lên 9,8%. Hơn
nữa, bổ sung nước dâu tằm có thể làm giảm cholesterol tổng (26%), triacylglycerols (TAG)
(36%), cholesterol HDL (23%), glucose (30%), aspartate aminotransferase (33%), và alanine
aminotransferase (27%) trong huyết thanh. Do đó, nước ép dâu tằm có các tác dụng làm hạ
đường huyết và hypocholesterolemic đáng kể và cũng có thể được sử dụng để chống lại chứng
béo phì [3].
Các hợp chất hoạt tính sinh học chính trong nước ép dâu tằm là các polyphenol không
màu, anthocyanins, và acid ascorbic. Nước dâu tằm cung cấp các lợi ích đáng kể cho sức khoẻ
nhờ sự có mặt của các hợp chất hoạt tính sinh học có hoạt tính chống oxy hóa cao. Ngồi khả
năng kháng oxy hố cao, nước dâu tằm có chứa kháng sinh, chống đông máu, kháng viêm, chống
HIV, kháng huyết thanh, và các hiệu ứng chống nắng. Ngoài ra, trái cây có hương vị dễ chịu với
hương vị hơi chua và màu đỏ sẫm hấp dẫn.
Với những ưu điểm trên, sản xuất bột dâu tằm rất đáng được cân nhắc để đầu tư. Hơn
nữa, ở nước ta hiện hay, với dòng sản phẩm là bột nước trái cây hòa tan thì đối thủ lớn nhất là
bột cam với mùi vị chua thanh tương tự dâu tằm. Tuy nhiên, thế mạnh của dâu tằm là những hoạt
chất sinh học tốt cho sức khỏe được điều chỉnh để hạn chế mức thấp nhất tổn thất, làm tăng giá
trị cảm quan cho sản phẩm này [1].
12
1.2. Thiết kế sản phẩm
1.2.1. Quy cách sản phẩm
Sản phẩm được đóng gói trong bao bì tráng nhơm là túi có zip kéo (thuận lợi cho việc sử
dụng nhiều lần). Có lớp ghép bên ngồi là lớp plastic dẻo, đàn hồi để tạo dáng và tăng độ bền cơ
học cho bao bì sản phẩm, bảo vệ sản phẩm khỏi tác đồng của môi trường.
Khối lượng: 150g (lượng đủ cho 1 người sử dụng trong 1 tháng)
Kích thước: 10 x 17 cm
Nhãn bao bì: nhãn được in trược tiếp lên bề mặt bao bì
Thơng tin trên nhãn: tên sản phẩm, công ty sản xuất, thành phần dinh dưỡng, giới thiệu
về sản phẩm, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, khối lượng sản phẩm.
Sản phẩm được đóng và thùng carton kích thước 50 x 40 x 25 cm, mỗi thùng chứa 50 túi.
1.2.2. Quy cách chất lượng
Sản phẩm được sản xuất dành cho thị trường nội địa nên được thiết kế dựa trên tiêu
chuẩn Việt Nam của các sản phẩm tương tự như là TCVN 9721:2013, TCVN 5538:2002
Cảm quan:
Bảng 1. 1. Chỉ tiêu chất lượng về cảm quan của bột dâu tằm
Chỉ tiêu
Trạng thái
Màu sắc
Mùi
Vị
Nước pha
Yêu cầu
Bột mịn, đồng nhất, không cháy, khơng
vón cục
Màu tím đậm
Có mùi thơm nhẹ đặc trưng của quả dâu
tằm, khơng có mùi lạ
Vị chua thanh, có hậu vị ngọt
Màu đỏ tím, trong suốt
Hố lý
Bảng 1. 2. Chỉ tiêu chất lượng về hóa lý của bột dâu tằm
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Độ ẩm
≤ 5%
Độ mịn
• Dưới rây 0.56 mm
• Trên rây 0.25 mm
Hàm lượng tro
• Tro tổng
• Tro không tan
≤ 5%
≤ 0.1%
Tỉ lệ chất tan trong nước
≥ 25%
≥ 30%
≤ 15%
13
Tạp chất
≤ 0.3%
Chỉ tiêu vi sinh
Bảng 1. 3. Chỉ tiêu chất lượng về vi sinh của bột dâu tằm
Đặc tính
Yêu cầu
Tổng số vi sinh vật hiếu khí, trên gam, tối đa
5.104
Escherichia coli giả định, trên gam, tối đa
10
Staphylococcus aureus, trên gam, tối đa
10
Baccillus cereus, trên gam, tối đa
102
Nấm men và nấm mốc ở 25oC, trên gam, tối đa
10
1.2.3. Cách thức bảo quản và thời gian lưu kho
Sản phẩm ở dạng túi zip được chứa trong các thùng carton để phân phối.
Sản phẩm được lưu trữ ở kho thơng thống, nhiệt độ phịng, có quạt thổi, tránh ánh sáng
mặt trời.
Thời gian lưu kho: 3 ngày.
1.3. Thiết kế năng suất
Khả năng cung cấp nguyên liệu
Hình 1. 2. Biểu đồ thể hiện diên tích dâu tằm của nước ta giai đoạn 2006 – 2015
Nguồn: tổng cục thống kê
14
Với diện tích trồng dâu tằm như trên (khoảng 8000 ha cả nước và khoảng 3800 ha ở Tây
Nguyên), một năm có 1 vụ thì tổng sản lượng dâu tằm thu hoạch được là khoảng tấn.
Như vậy, năng suất của nhà máy là 1000 tấn nguyên liệu tươi để sản xuất ra 59 tấn sản
phẩm.
1.4. Lựa chọn địa điểm
Nơi xây dựng nhà máy là khu công nghiệp (KCN) Phú Hội, tỉnh Lâm Đồng
Hình 1. 3. Sơ đồ mặt bằng khu công nghiệp Phú Hội, tỉnh Lâm Đồng
Nguồn nguyên liệu
Tây Nguyên và đặc biệt là Lâm Đồng là nơi có diện tích trồng dâu tằm lớn nhất cả nước
với hơn 3800 ha (năm 2013), gần một nửa diện tích trồng dâu tằm ở nước ta.
Bảng 1. 4. Diện tích trồng dâu tằm chia theo vùng sinh thái (tính đến tháng 12 năm 2013)
Nguồn: niên giám thống kê 2013
Diện tích dâu (ha) Tỉ lệ (%)
STT
Vùng sinh thái
1
Đồng bằng sông Hồng
1867,80
24,09
2
Đông Bắc
352,10
4,54
3
Tây Bắc
215,60
2,78
4
Bắc Trung Bộ
790,40
10,20
15
5
Duyên Hải Nam Trung Bộ
492,60
6,35
6
Tây Nguyên
3852,00
49,69
7
Đông Nam Bộ
181,00
2,33
8
Đồng Bằng Sông Cửu Long
1,25
0,02
7752,75
100,00
Tổng cộng
Hơn nữa, dâu tằm là loại quả có vỏ mỏng, mọng nước nên dễ bị dập nát trong quá trình
vẫn chuyển nên tốt nhất là đặt nhà máy ở gần nguồn nguyên liệu.
Thị trường tiêu thụ
Thị trường hướng tới là:
Nam Bộ: các thị trường tiêu thụ lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Tây
Nam Bộ (Cần Thơ, Vĩnh Long,..), các tỉnh miền Đông Nam Bộ ( Đồng Nai, Bình Dương,…)
Tây Nguyên: thị trường tiêu thụ nằm ở các tỉnh dọc Duyên hải miền Trung (Nha Trang,
Quảng Ngãi, …), các thành phố du lịch lớn như Đà Lạt, Buôn Mê Thuộc,..) và các tỉnh Đông
Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước,…)
Giới thiệu KCN
Vị trí: KCN Phú Hội đặt tại xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, là địa bàn thuận lợi về cơ sở
hạ tầng, giao thông và khoảng cách cung ứng từ vùng nguyên liệu.
Cách Đà Lạt 35 km về hướng Đông Bắc và cách thị xã Bảo Lộc 80 km về hướng Tây –
Tây Nam. Cách sân bay Liên Khương 3 km, nằm sát Quốc lộ 20 giữa Đà Lạt và Dầu Giây đang
được đầu tư xây dựng đường cao tốc, thuận tiện giao thơng đi thành phố Hồ Chí Minh và các
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, cách cảng biển Bình
Thuận 130 km.
Nguồn điện, nước
•
Nguồn điện: từ trạm biến áp 110 kV Đức Trọng. Bố trí trong KCN 1 trạm biến áp
110/220 kV. Lắp đặt 3 trạm biến áp 22/0.2 kV.
•
Nguồn nước: nguồn nước mặt sông Đa Nhim và nước ngầm.
Thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc: do ngành Bưu chính viễn thơng huyện Đức Trọng đáp ứng và sẽ
xây dựng 01 trạm bưu điện trong KCN với 01 tổng đài 1.000 số
Cây xanh, thảm cỏ: Diện tích cây xanh, thảm cỏ đảm bảo tỷ lệ theo quy hoạch và mỹ
quan của tồn khu cơng nghiệp.
Thơng tin khác
Đất xây dựng xí nghiệp: 108,49 ha Đất khu trung tâm điều hành, dịch vụ: 3,23 ha. Đất khu kỹ
thuật: 6,69 ha. Đất kho ngoại quan, bãi đỗ xe: 6,65 ha. Đất đường giao thông: 24,75 ha. Đất cây
xanh: 24,19 ha.
16
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU
2.1. Nguyên liệu chính: Dâu tằm
2.1.1. Giới thiệu
Hình 2. 1. Quả dâu tằm
Giống dâu tằm được trồng chủ yếu ở Việt Nam là dâu tằm Morus alba và đây cũng là
giống dâu tằm được chọn làm nguyên liệu sản xuất. Ở Việt Nam, tại Miền Bắc, dâu tằm được
trồng nhiều ở vùng bãi sông: sông Hồng, sông Đáy, sơng Thái Bình. Ở Miền Nam, dâu được
trồng nhiều ở tỉnh Lâm Đồng và được mọc hoang hoặc trồng rải rác ở đồng bằng sơng Cửu
Long.
Cây có thể cao đến 30 m nếu mọc tự nhiên, nhưng để thu hoạch lá thì người ta lại trồng
cây dâu tằm theo dạng hàng rào. Quả dâu tằm có chất lượng rất cao, được ăn sống, làm mứt hoặc
phơi khô.
Quả dâu tằm được bao bọc trong các lá đài đồng trưởng và mọng nước, tụ họp thành quả
phức hình trụ, khi chưa chín màu trắng xanh, khi chín màu đỏ hồng, dài 1-2 cm, đường kính 7-10
mm, cuống quả dài 1-1,5 mm dài 1-2,5 cm, thường nó là màu tím sâu, nhưng trong nhiều loại
cây trồng nó khác nhau từ trắng đến hồng. Nó có vị ngọt hơi chua. Hạt giống được phân tán rộng
rãi trong phân của những con chim ăn trái cây.
2.1.2. Đặc điểm nguyên liệu
Cấu tạo
Vỏ: chiếm khoảng 4-8% tổng chất rắn, được chia thành 3 lớp
Lớp bên trong (lớp dưới da) là lớp gần nhất đối với phần thịt quả. Lớp này được cấu tạo
từ nhiều lớp tế bào, chứa hầu hết hợp chất phenolic trong vỏ. Hầu hết các không bào của tế bào
da dưới cũng tích tụ các hợp chất flavonoid, trong đó, anthocyanin là thành phần chiếm tỉ lệ cao
nhất.
17
Thịt quả: Tế bào gần như trịn hoặc hình trứng.
Hạt: Quả dâu tằm hầu như có hạt, một số lồi khơng có hạt. Hạt có màu vàng hoặc vàng
nhạt, thường hình bầu dục. Hạt dâu tằm có vỏ, nội nhũ và phơi.
Thành phần hóa học
Bảng 2. 1. Thành phần dinh dưỡng của trái dâu tằm tươi (giá trị ứng với 100g trái)[4]
Thành phần dinh dưỡng
Đơn vị tính
Trái dâu tằm tươi
Thành phần chính
Nước
g
85 - 88
Năng lượng
kcal
43
Protein
g
0.5 - 1.4
Lipid
g
0.39 - 0.5
Carbonhydrate
g
7.8 - 9.8
Chất xơ
g
0.9 - 1.7
Đường
g
1.8 - 16.2
Khoáng
Canxi
mg
39 - 443
Đồng
mg
0.06 - 0.5
Sắt
mg
1.85 - 190
Magie
mg
17 - 115
Mangan
mg
3.8 - 4.2
Photpho
mg
35 - 247
Kali
mg
194 - 1668
Selenium
g
0.6
Natri
mg
10 - 61
Kẽm
mg
0.12 - 3.2
Bari
mg
NA
Molypden
mg
NA
Crom
mg
NA
NA: các giá trị không xác định được
giá trị được ghi nhận với dạng (gia trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất)
18
Bảng 2. 2. Tổng hàm lượng chất khô, pH, hàm lượng acid, hàm lượng đường và pectin trong quả
dâu tằm Morus alba [4]
Thành phần
Hàm lượng
Tổng hàm lượng chất khô (mg/100g)
18.28 ± 2.21
pH
3.35 ± 0.02
Acid tổng (% acid citric)
2.00 ± 0.08
Đường tổng (g/ 100g quả tươi)
7.55 ± 1.01
Đường khử (g/100g quả tươi)
5.90 ± 0.92
Đường không khử (g/100g quả tươi)
1.65 ± 0.11
Pectin (g/100g quả tươi)
0.76 ± 0.03
Yêu cầu chất lượng
Quả dâu tằm được đựng trong các các thùng plastic có nhiều lỗ để thống khí, hạn chế
ẩm là mơi trường cho vi sinh vật phát triển.
Mỗi thùng plastic chứa khoảng 25 kg dâu tằm.
Khi nhập liệu, quả dâu tằm phải đạt yêu cầu theo bảng dưới.
Bảng 2. 3. Yêu cầu nhập liệu của quả dâu tằm
Tiêu chí
Yêu cầu chất lượng
Quả phải có màu nằm trong khoảng từ 4 đến 6 theo thang
điểm
1. Trắng
2. Trắng xanh
Màu sắc
3. Trắng pha hồng
4. Hồng
5. Đỏ
6. Tím đỏ
Hư hỏng
≤ 1%
Hàm lượng chất
≥ 15%
khơ hịa tan
Mơ tả hư hỏng:
Các tình trạng hư hỏng chấp nhận được
•
Trái bị dập nhưng khơng chảy nước: < 10 % diện tích quả.
•
Khơng có mùi lên men
Khơng nhập liệu thùng ngun liệu nếu
•
Trái bị dập nhưng khơng chảy nước: >10 % diện tích quả.
•
Trái bị dập chảy nước, có mùi lên men: > 1% số lượng quả.
19
Quy trình kiểm tra dâu tằm khi nhập liệu:
Kiểm tra 10% tổng số các thùng plastic chứa dâu: kiểm tra theo các chỉ tiêu đã nêu ở
bảng trên.
2.1.3.
Kế hoạch nhập liệu
Công ty cung cấp: Dalat Natural Food
Địa chỉ: xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Nhập liệu vào thời gian tháng 3, 4 hàng năm, khi quả dâu tằm vào mùa thu hoạch.
Quả sẽ được lưu vào kho mát để chờ quá trình chế biến sau.
Quả dâu tằm tươi nhập về sẽ được bảo quản lạnh đông, dự trữ để sản xuất dần.
2.2. Nguyên liệu phụ, phụ gia
2.2.1. Maltodextrin 6DE [5]
Mục đích:
•
Chất dùng để độn và là chất mang khi tiến hành sấy phun nước ép dâu tằm.
•
Điều chỉnh nồng độ chất khô trong dịch quả khi nồng độ này chưa đạt u cầu sấy.
•
Góp phần làm tăng hiệu quả quá trình sấy.
Tỉ lệ sử dụng: 45% (w/w) hỗn hợp puree.
Công ty cung cấp: Dalian Chem Import and Export Group Co.,Ltd.
Chỉ tiêu chất lượng khi nhập liệu:
Bảng 2. 4. Các chỉ tiêu của maltodextrin khi nhập liệu
Chỉ tiêu
u cầu
Trạng thái
Bột màu trắng có xen lẫn một ít màu vàng nhạt,
khơng có hình dạng xác định
Mùi
Có mùi đặc trưng của maltodextrin, khơng có mùi lạ
Vị
Vị ngọt hay ngọt nhẹ, khơng có vị lạ
Độ ẩm %
≤6
Kiểm tra các bao maltodextrin khi nhập liệu:
•
Kiểm tra đường chỉ may có rách đứt chỉ, hở bao, bao rách hay không khơng nhập
hàng nếu có rách hở.
•
Kiểm tra nhãn, thơng tin in trên bao bì có rõ ràng và đầy đủ thơng tin về sản phẩm và
cơng ty cung cấp khơng.
•
Kiểm tra khối lượng của các bao có đúng khối lượng là 25 kg không nhập hàng
nếu khối lượng sai lệch.
20
•
Kiểm tra trạng thái, tình trạng bột, kiểm tra nhanh chất lượng bột theo đúng yêu cầu ở
bảng trên.
Quy cách nhập liệu
•
Nhập các bao maltodextrin 25 kg/ túi.
•
Các bao được xếp lên các pallet và chứa vào kho.
•
Bảo quản trong kho thường, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời.
Tần suất nhập liệu: 3 tháng nhập một lần.
2.2.2. Chế phẩm enzyme
Enzyme pectinase
Vai trò: bổ sung vào hỗn hợp puree sau khi xay để nhằm thủy phân pectin, làm giảm độ
nhớt của hỗn hợp, hỗ trợ quá trình sấy xảy ra dễ dàng hơn.
Tên chế phẩm: BioPro – APEC
BioPro - APEC là một enzyme pectinse có nguồn gốc từ lồi Aspergillus niger được lựa
chọn. Nó làm tăng lượng nước quả sau xử lý xay nhuyễn, tạo điều kiện làm trong và giảm độ
nhớt.
Nhà cung cấp: Noor Enzymes Private Limited, 37-B, Darga Road, Kolkata - 700017,
W.Bengal, India.
Điều kiện hoạt động của enzyme:
•
Khoảng pH hoạt động: 3,5 – 5,5
•
Khoảng nhiệt độ hoạt động: 30 – 50oC
•
Lượng dùng: 50 – 80 g cho 1 tấn hỗn hợp
Chỉ tiêu chất lượng khi nhập liệu:
Bảng 2. 5. Các chỉ tiêu chất lượng khi nhâp liệu chế phẩm enzyme pectinase
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Trạng thái
Dạng lỏng
Màu sắc
Nâu
Độ hòa tan
Tan trong nước
Quy cách nhập liệu: đựng trong thùng HDPE 25 kg.
Kế hoạch nhập liệu: 6 tháng nhập liệu một lần.
En zyme cellulase
Vai trò: bổ sung vào hỗn hợp puree sau khi xay để nhằm thủy phân cellulose, làm giảm
độ nhớt của hỗn hợp, hỗ trợ quá trình sấy xảy ra dễ dàng hơn.
21
Tên chế phẩm: BioPro – ACEL
BioPro - ACEL là một enzyme Cellulase có nguồn gốc từ các chủng nấm mốc được lựa
chọn. Nó được phát triển để phá vỡ các liên kết của Cellulose và các Hemicellulolytic khác trong
các mạng cellulose. Hoạt tính của Cellulase / Hemicellulase cao cho phép nó thủy phân cả các
polysaccharides khơng tinh bột.
Nhà cung cấp: Noor Enzymes Private Limited, 37-B, Darga Road, Kolkata - 700017,
W.Bengal, India.
Điều kiện hoạt động của enzyme:
•
Khoảng pH hoạt động: 3,5 – 6,5
•
Khoảng nhiệt độ hoạt động: 30 – 65oC
•
Lượng dùng: 100 – 200 g cho 1 tấn hỗn hợp
Chỉ tiêu chất lượng khi nhập liệu:
Bảng 2. 6. Chỉ tiêu chất lượng khi nhâp liệu chế phẩm enzyme cellulase
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Trạng thái
Dạng lỏng
Màu sắc
Nâu
Độ hòa tan
Tan trong nước
Quy cách nhập liệu: đựng trong thùng HDPE 25 kg.
Kế hoạch nhập liệu: 6 tháng nhập liệu một lần.
2.2.3. Bao bì
Vai trị: bao bì chứa đựng sản phẩm giúp kéo dài thời gian bảo quản, phân sản phẩm
thành các lượng vừa đủ để phân phối và sử dụng.
Mơ tả bao bì: bao bì nhiều lớp có lớp nhơm bảo vệ, túi có zip kéo (thuận lợi cho việc sử
dụng nhiều lần). Có lớp ghép bên ngồi là lớp plastic dẻo, đàn hồi để tạo dáng và tăng độ bền cơ
học cho bao bì sản phẩm, bảo vệ sản phẩm khỏi tác đồng của môi trường. các thơng tin được in
trực tiếp lên bao bì
22
Hình 2. 2. Bao bì sản phẩm bột dâu tằm
Công ty cung cấp: Shenzhen Dingqi Pack Co., Ltd., Trung Quốc.
Chỉ tiêu nhập liệu:
Bảng 2. 7. Các chỉ tiêu chất lượng khi nhâp liệu bao bì túi zip
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Trạng thái
Dạng tấm có lớp nhơm bao bọc
Màu sắc
Có màu ánh bạc ở phía trong
Độ dày
100 microns
Quy cách nhập liệu: bao bì được chứa trong thùng carton, được cắt sẵn thành từng túi rời.
Mỗi thùng chứa 5000 túi.
Kế hoạch nhập liệu: nhập liệu 6 tháng một lần.
2.2.4. Thùng carton
Vai trị: đóng các túi sản phẩm thành một đơn vị vận chuyển lớn hơn, thuận tiện cho phân
phối và vận chuyển.
Mơ tả bao bì: thùng làm bằng giấy kraft có 3 lớp gợn sóng loại C, kích thước 50 x 40 x
25 cm
Công ty cung cấp: Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Phát
Chỉ tiêu nhập liệu:
23
Bảng 2. 8. Các chỉ tiêu chất lượng khi nhập liệu thùng carton
Chỉ tiêu
u cầu
Trạng thái
• Thùng giấy có hình hộp chữ nhật
khi xếp thùng.
• Khơng có chỗ rách, thủng.
Màu sắc
Có màu vàng nâu
Độ dày
0,5 cm
Quy cách nhập liệu: thùng carton được gói thành từng khối, mỗi khối là 1000 thùng.
Kế hoạch nhập liệu: nhập liệu 6 tháng một lần.
2.2.5. Thùng phi trữ dâu tằm lạnh đông
Vai trị: chứa dâu tằm để trữ đơng cho các tháng khơng có dâu tằm tươi.
Mơ tả bao bì: thùng phi màu xanh, nắp hở, có đai kim loại bao quanh nắp giữ nắp kín và
khơng bị rơi ra. Thùng được làm từ chất liệu HDPE.
Hình 2. 3. Thùng phi chứa dâu tằm trữ đơng
Dung tích thùng: 150L – kích thước: cao 99,5cm, đường kính 45cm.
Cơng ty cung cấp: Công Ty TNHH MTV Trường Anh Tú
Chỉ tiêu nhập liệu:
Bảng 2. 9. Các chỉ tiêu chất lượng khi nhập liệu thùng phi
Chỉ tiêu
Trạng thái
Yêu cầu
• Thùng phi phải đúng kích thước
đúng quy cách
• Khơng có chỗ rách, thủng.
Màu sắc
Có xanh dương
24