Tải bản đầy đủ (.pdf) (245 trang)

đề thi thử tốt nghiệp THPT môn địa lý (có lời giải chi tiết)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.31 MB, 245 trang )

SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH

ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1

TRƯỜNG THPT CHUN

NĂM HỌC 2020 – 2021

THÁI BÌNH

MƠN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (NB): Vị trí nước ta nằm hồn tồn trong vùng mọi chí tuyến, đã quy định:
A. lãnh thổ thuộc múi giờ thứ bay

B. thiên nhiên mang tính nhiệt đới

C. hoạt động của gió mùa châu Á

D. sự đa dạng khống sản, sinh vật

Câu 2 (VD): Cho biểu đồ: Các khu vực kinh tế trong GDP của nước ta qua một số năm

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Sản lượng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018.
B. Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018
C. Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 - 2018
D. Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018.
Câu 3 (VD): Cho biểu đồ sau Cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017 (%)


Trang 1


(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017?
A. Tỉ trọng lúa mùa lớn hơn lúa đông xuân
B. Tỉ trọng lúa mùa luôn lớn hơn lúa hè thu
C. Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
D. Lúa hè thu luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
Câu 4 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có
diện tích lớn nhất?
A. Gia Lai.

B. Nghệ An.

C. Bắc Ninh.

D. Quảng Ninh

Câu 5 (VDC): Ngun nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là do
A. lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.
B. thảm thực vật bị phá hủy, sơng ngịi có nhiều nước và độ dốc lớn
C. mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
D. nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sơng ngịi dày đặc, lưu lượng nước lớn.
Câu 6 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi
phù sa sông của hệ thống sông nào sau đây?
A. Sông Gianh

B. Sông Trà Khúc


C. Sông Xê Xan

D. Sông Đà Rằng.

Câu 7 (TH): Vùng núi nào sau đây của nước ta có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc
– đông nam?
A. Trường Sơn Nam

B. Tây Bắc

C. Trường Sơn Bắc

D. Đông Bắc

Câu 8 (VD): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010- 2017
Năm

2005

2007

2010

2013

2017

Tổng sản lượng

3467


4200

5142

6020

7312

- Sản lượng khai thác

1988

2075

2414

2804

3420

- Sản lượng nuôi trồng

1479

2125

2728

3216


3892

(Nguồn số liệu theo website: www.gso.gov.vn)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2017, biểu đồ nào sau
đây thích hợp nhất?
A. Cột

B. Trịn

C. Miền

D. Kết hợp

Câu 9 (VD): Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
A. đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
B. khí hậu phân hố, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đơng Nam Á
C. địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
D. vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hố
Câu 10 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại
đặc biệt?
Trang 2


A. Hải Phòng

B. Cần Thơ

C. Đà Nẵng


D. Hà Nội

Câu 11 (VD): Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa sơng là
do
A. các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
B. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát từ sơng.
C. bị xói mịn, rửa trơi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
D. khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trị chủ yếu.
Câu 12 (NB): Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển

A. nội thuỷ.

B. lãnh hải.

C. tiếp giáp lãnh hải.

D. đặc quyền kinh tế.

Câu 13 (NB): Căn cứ vào Atlat trang 26, tỉnh duy nhất của vùng Trung du vn miền núi Bắc Bộ giáp biển

A. Lào Cai

B. Quảng Ninh.

D. Lạng Sơn

C. Bắc Giang

Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có vĩ
độ cao nhất?

A. Hà Giang.

B. Khánh Hịa

C. Điện Biên

D. Cà Mau.

Câu 15 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang
thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Quảng Nam.

B. Quảng Ngãi.

C. Kon Tum.

D. Gia Lai.

Câu 16 (VD): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của một số tỉnh năm 2017
Tỉnh

Hải Dương

Hà Tĩnh

Phú Yên

An Giang

Diện tích (nghìn ha)


116,4

102,7

56,5

623,1

Sản lượng (nghìn tấn)

703,1

535,2

381,6

3890,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, MAH Thống kê 2019).
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh năng suất lúa của các tỉnh năm 2018?
A. An Giang thấp hơn Phú Yên

B. Hải Dương thấp hơn Hà Tĩnh

C. Hà Tĩnh cao hơn An Giang

D. Hải Dương cao hơn Phú Yên

Câu 17 (TH): Đơng Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu

A. nhiệt đới gió mùa

B. ơn đới gió mùa

C. cận nhiệt gió mùa

D. ơn đới lục địa

Câu 18 (NB): Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A. có các khối núi và cao nguyên

B. gồm bốn cánh cung lớn

C. có nhiều núi cao nhất nước ta.

D. địa hình thấp, hẹp ngang

Câu 19 (VD): Cho bảng số liệu: Dân số một số quốc gia năm 2017
(Đơn vị: triệu người)
Quốc gia
Tổng số dân

In-đô-nê-xi-a

Ma-lai-xi-a

Phi-lip-pin

Thái Lan


264,0

31,6

105,0

66,1
Trang 3


Dân số thành thị

143,9

23,8

46,5

34,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia, năm
2017?
A. Thái Lan thấp hơn Phi-lip-pin

B. In-đô-nê-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin

C. Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a

D. Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a


Câu 20 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây
không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
A. Hòn La

B. Vũng Áng

D. Nghi Sơn

C. Vân Phong

Câu 21 (NB): Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là
A. lãnh hải

B. tiếp giáp lãnh hải

C. đặc quyền kinh tế

D. nội thủy

Câu 22 (NB): Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và
A. khu vực đồng bằng B. khu vực đồi nú

C. các hải đảo

D. thềm lục địa

Câu 23 (VD): Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của một số địa phương nước ta năm 2018
Địa phương


Tỉ suất sinh thô (%)

Tỉ suất tử thô (%)

Hà Nội

14,7

6,1

Vĩnh Phúc

17,5

8,2

Bắc Ninh

19,8

7,7

Hải Dương

16,9

8,8
(Nguồn: Số liệu thống kê Việt Nam 2019)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỷ lệ gia tăng tự nhiên giữa một số địa

phương ở nước ta năm 2018?
A. Hải Dương cao hơn Vĩnh Phúc

B. Vĩnh Phúc thấp hơn Hà Nội.

C. Bắc Ninh cao hơn Hải Dương.

D. Bắc Ninh thấp hơn Hà Nội.

Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trung 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa
cao nhất?
A. Long An

B. An Giang

C. Sóc Trăng

D. Đồng Tháp.

Câu 25 (VD): Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á
và Bắc Phi là do
A. nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đơng Nam Á
B. vị trí giáp biển Đơng và ảnh hưởng của gió mùa
C. nước ta nằm hồn tồn trong vùng nội chí tuyến
D. nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
Câu 26 (TH): Cho biểu đồ: GDP của Thái Lan, Phi-lip-pin, Việt Nam qua các năm
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Trang 4



(Nguồn: số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
A. Chuyển dịch cơ cấu GDP của Phi-líp-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016.
B. Cơ cấu GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.
C. Tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.
D. Giá trị GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016
Câu 27 (VD): Cho bảng số liệu sau:Dân số nước ta phân theo thành thị, nơng thơn
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm

Thành thị

Nơng thơn

Tổng số

2010

26516

60 432

86 948

2012

28269

60 540


88 809

2014

30 035

60 694

90 729

2017

32 813

60 858

93 671

(Nguồn số liệu theo Website: )
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai
đọan 2010 - 2017?
A. Thành thị tăng nhiều hơn cả nước

B. Thành thị tăng nhanh hơn cả nước

C. Nông thôn nhiều hơn cả nước

D. Nơng thơn ít hơn thành thị

Câu 28 (TH): Đặc điểm nào sau đây khơng đúng với vị trí địa lí nước ta?

A. Trên đường di cư của nhiều loài sinh vật.

B. Nằm liền kề các vành đai sinh khoảng lớn.

C. Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

D. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

Câu 29 (TH): Đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc nước ta là
A. chủ yếu đồi núi thấp.

B. hướng núi tây bắc - đơng nam.

C. địa hình cao nhất cả nước

D. nhiều cao nguyên badan.

Câu 30 (NB): Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do
A. tác động của dòng chảy.

B. vận động tạo núi Himalaya

C. tác động của con người

D. mưa lớn tập trung theo mùa
Trang 5


Câu 31 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?
A. Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng.

B. Bề mặt đá vơi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật.
C. Khí hậu khơ nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật.
D. Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn.
Câu 32 (VD): Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta qua một số năm
Năm

1990

2000

2015

2019

Số dân thành thị (triệu người)

12,9

18,8

31,0

33,4

Tỉ lệ dân thành thị so với dân số cả nước (%)

19,5

24,2


33,8

34,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với số dân cả nước của nước
ta giai đoạn 1990 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Miền

B. Trịn

C. Cột

D. Kết hợp

Câu 33 (NB): Địa hình bán bình nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng
A. Đông Nam Bộ.

B. Bắc Trung Bộ

C. rìa Đồng bằng sơng Hồng.

D. Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 34 (TH): Đặc điểm nổi bật của vùng núi Trường Sơn Nam nước lại là
A. thấp và hẹp ngang

B. tả ngạn sơng Hồng

C. hướng núi vịng cung


D. các cao ngun đá vơi

Câu 35 (TH): Biển Đơng khơng có đặc điểm nào sau đây?
A. Tương đối kín

B. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

C. Nằm ở phía Đơng Thái Bình Dương

D. Diện tích rộng

Câu 36 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào có ngành dịch
vụ chiếm tỉ trọng cao nhất?
A. Vũng Tàu

B. Biên Hòa

C. Thủ Dầu Một

D. Tp. Hồ Chí Minh.

Câu 37 (VD): Cho bảng số liệu: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm
2015
(Đơn vị Tỷ đô la Mỹ)
Ma-lai-xi-a

Thái Lan

Xin-ga-po


Việt Nam

Xuất khẩu

210,1

272,9

516,7

173,3

Nhập khẩu

187,4

228,2

438,0

181,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của
một số quốc gia năm 2015?
A. Thái Lan xuất siêu nhiều hơn Xin-ga-po.

B. Việt Nam là nước nhập siêu.


C. Ma-lai-xi-a là nước nhập siêu

D. Ma-lai-xi-a nhập siêu nhiều hơn Thái Lan.
Trang 6


Câu 38 (VD): Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?
A. Mạng lưới sơng ngịi dày đặc với lượng nước dồi dào.
B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo
C. Có nhiều cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ
D. Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo.
Câu 39 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết điểm công nghiệp khai thác than nào
sau đây có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm?
A. Vàng Danh.

B. Hà Tu.

D. Phú Lương

C. Cẩm Phả.

Câu 40 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho các nước Đơng Nam Á gặp khơng ít khó
khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội?
A. Có nhiều dân tộc và tôn giáo.
B. Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia
C. Các dân tộc phân bố khơng đều.
D. Đời sống văn hóa của các dân tộc có nhiều khác biệt
Đáp án
1-B


2-B

3-C

4-B

5-C

6-D

7-C

8-A

9-D

10-D

11-D

12-C

13-B

14-A

15-A

16-A


17-A

18-C

19-D

20-C

21-A

22-C

23-C

24-B

25-B

26-C

27-B

28-D

29-A

30-A

31-D


32-D

33-A

34-C

35-C

36-D

37-B

38-B

39-D

40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nền nhiệt
cao ổn định quanh năm => thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới.
Câu 2: Đáp án B
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Giải chi tiết:
Biểu đồ miền => thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010
– 2015.
Câu 3: Đáp án C

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Giải chi tiết:
- A sai: Tỉ trọng lúa mùa ít nhất và ln thấp hơn lúa đông xuân => A Sai
Trang 7


- B sai: Tỉ trọng lúa mùa ln ít hơn lúa hè thu => B sai
- C đúng: Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất => C đúng
- D sai: Lúa mùa luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất => D sai
Câu 4: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Giải chi tiết:
Tỉnh có diện tích lớn nhất ở nước ta là Nghệ An..
Câu 5: Đáp án C
Phương pháp giải: Liên hệ đặc điểm địa hình, khí hậu vùng núi
Giải chi tiết:
Do mưa lớn tập trung theo mùa trên nền địa hình đồi núi dốc lại bị mất lớp phủ thực vật do phá hủy (chặt
rừng..) khiến đất đai vùng núi dễ bị sạt lở, xói mịn, gây nên hiện tượng lũ qt sạt lở đất nghiêm trọng.
Câu 6: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Giải chi tiết:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 10, đồng bằng Tuy Hịa được mở rộng bởi phù sa sông của hệ thống sông Đà
Rằng.
Câu 7: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Khu vực đồi núi
Giải chi tiết:
Vùng núi Trường Sơn Bắc có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.
Câu 8: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ
Giải chi tiết:

Đề bài yêu cầu thể hiện “sản lượng”, trong thời gian 5 năm, bảng số liệu có 1 đơn vị
=> Biểu đồ cột thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 – 2017
Câu 9: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: Ý nghĩa tự nhiên
Giải chi tiết:
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu: vị trí gặp gỡ của các luồng di cư
sinh vật từ phương bắc, phương nam và phía tây sang; địa hình – khí hậu – đất đai có sự phân hóa đa dạng
(theo độ cao, bắc nam, đông – tây…)
Câu 10: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Giải chi tiết:
Hà Nội là đô thị đặc biệt ở nước ta
Trang 8


Câu 11: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (Khu vực đồng bằng)
Giải chi tiết:
Đất ở đồng bằng ở ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa là do biển đóng vai
trị chủ yếu trong q trình hình thành đồng bằng.
Câu 12: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (trang 15 sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ta là: vùng tiếp giáp lãnh
hải
Câu 13: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa trang 26
Giải chi tiết:
Tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển là Quảng Ninh
Câu 14: Đáp án A

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Giải chi tiết:
Tỉnh có vĩ độ cao nhất chính là nơi chứa điểm cực Bắc của nước ta => tỉnh Hà Giang.
Câu 15: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28
Giải chi tiết:
Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
Câu 16: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng tính tốn số liệu và nhận xét
Giải chi tiết:
Công thức: Năng suất lúa = Sản lượng / Diện tích (tạ/ha)
Áp dụng cơng thức tính được năng suất lúa các tỉnh như sau:
Tỉnh
Năng suất lúa (tạ/ha)

Hải Dương

Hà Tĩnh

Phú Yên

An Giang

60,4

52,1

69,3

62,4


Nhận xét:
- A đúng: An Giang (62,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)
- B sai: vì Hải Dương (60,4 tạ/ha) cao hơn Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha)
- C sai: vì Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha) thấp hơn An Giang (62,4 tạ/ha)
- D sai: vì Hải Duong (60,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)
Câu 17: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 11 – Đông Nam Á (phần tự nhiên)
Trang 9


Giải chi tiết:
Đơng Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Câu 18: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là có địa hình núi cao nhất nước ta, độ dốc lớn.
Câu 19: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng tính tốn và nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Công thức: Tỉ lệ dân thành thị = (Dân số thành thị / Tổng số dân) x 100 (%)
=> Áp dụng cơng thức tính được:

Nhận xét:
- A sai: vì tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2%)
- B sai vì: tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a (54,5%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2)
- C sai vì: tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) thấp hơn Ma-lai-xi-a (75,3%)
- D đúng: Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao nhất (75,3%) và cao hơn In-đô-nê-xi-a (54,4%)
Câu 20: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17

Giải chi tiết:
Khu kinh tế ven biển Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ => không thuộc
vùng Bắc Trung Bộ
Câu 21: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
Câu 22: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
Câu 23: Đáp án C
Phương pháp giải: Kĩ năng tính tốn và nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Công thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô) /10 (%)
=> Kết quả:
Trang 10


Tỉnh/thành phố
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%)

Hà Nội

Vĩnh Phúc

Bắc Ninh

Hải Dương


0,86

0,88

1,21

0,81

Nhận xét:
- A sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Hải Dương (0,81%) thấp hơn Vĩnh Phúc (0,88%)
- B sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Vĩnh Phúc (0,88% cao hơn Hà Nội (0,86%)
- C đúng vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hải Dương (0,81%)
- D sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hà Nội (0,86%)
Câu 24: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Giải chi tiết:
Tỉnh có sản lượng lúa cao nhất là An Giang
Câu 25: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là
do nước ta có vị trí tiếp giáp biển Đông rộng lớn được cung cấp lượng hơi ẩm và mưa dồi dào, mặt khác
vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên nước ta cũng đón những đợt gió mùa mùa hạ nóng ẩm mang
lại lượng mưa lớn.
Câu 26: Đáp án C
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Giải chi tiết:
Biểu đồ đường => thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam giai đoạn
2010 – 2016
Câu 27: Đáp án B

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị = (32 813 / 26 516) x 100 = 123,7%
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân nông thôn = (60 858 / 60 432) x 100 = 100,7%
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị = (93 671 / 86 948) x 100 = 107,7 %
- Số dân thành thị tăng thêm: 32 813 – 26 516 = 6297 (nghìn người)
- Số dân nông thôn tăng thêm: 60 858 - 60 432 = 426 (nghìn người)
- Số dân cả nước tăng thêm: 93 671 – 86 948 = 6723 (nghìn người)
=> Nhận xét:
- A sai: vì dân thành thị tăng ít hơn cả nước (6297 < 6723)
- B đúng vì dân thành thị tăng nhanh hơn cả nước (123,7% > 107,7%)
- C sai vì dân nơng thơn tăng ít hơn cả nước (426 < 6723)
Trang 11


- D sai vì nơng thơn tăng ít hơn thành thị (426 < 6723)
Câu 28: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm: nằm ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, không phải ở trung
tâm
=> D sai
Câu 29: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (trang 30 sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Vùng núi Đơng Bắc có đặc điểm: chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung
Câu 30: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (trang 32 sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do tác động của dòng chảy

Câu 31: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Nước ta có nhiều vùng núi đá vơi, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm mưa lớn khiến q trình phong
hóa hóa học diễn ra mạnh => làm biến đổi bề mặt địa hình đá vơi, hình thành nên các hang động, cấu trúc
núi đá vôi rất đặc sắc.
Câu 32: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Giải chi tiết:
- Đề bài yêu cầu: thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với cả nước, trong thời gian 4 năm
- Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau
=> Biểu đồ kết hợp cột + đường là thích hợp nhất
Câu 33: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Địa hình bán bình nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa ở độ cao
khoảng 100m .
Câu 34: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là có hướng núi vịng cung (lưng lồi ra biển Đơng)
Trang 12


Câu 35: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Biển Đông là vùng biển rộng, tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
=> loại A, B, D
Biển Đơng thuộc vùng biển Thái Bình Dương và nằm ở gần bờ phía Tây Thái Bình Dương

=> Nhận định C ở phía Đơng là sai
Câu 36: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ các trung tâm kinh tế, Tp. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế có tỉ trọng ngành dịch vụ
lớn nhất trong cơ cấu (hơn 50%)
Câu 37: Đáp án B
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu – Nhập khẩu
=> Kết quả:
Quốc gia

Ma-lai-xi-a

Thái Lan

Xin-ga-po

Việt Nam

Cán cân

+22,7

+44,7

+78,7

-8,5


- A sai: Thái Lan xuất siêu ít hơn Xin-ga-po
- B đúng: Việt Nam là nước nhập siêu (cán cân XNK âm)
- C sai: Ma-lai-xi-a là nước xuất siêu (cán cân XNK dương)
- D sai: Ma-lai-xi-a nhập siêu ít hơn Thái Lan
Câu 38: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức Địa lí 11: bài 11 – Đơng Nam Á
Giải chi tiết:
Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi như khí hậu nhiệt đới gió
mùa và cận xích đạo đem lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào và lượng mưa lớn quanh năm => phù hợp với sự
sinh trưởng phát triển của cây lúa nước.
Câu 39: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Giải chi tiết:
Điểm cơng nghiệp khai thác than có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm là Phú Lương
Câu 40: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức Địa lí 11 – Bài 11: Đông Nam Á (trang 101)
Giải chi tiết:
Trang 13


Các nước Đơng Nam Á gặp khơng ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội nguyên nhân chủ
yếu là do khu vực này có một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.

Trang 14


SỞ GD&ĐT BẮC NINH

ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1


TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 1

NĂM HỌC 2020 – 2021
MƠN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (VD): Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta chủ yếu là do
A. tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.
B. tác động của gió mùa với ảnh hưởng của Biển Đông.
C. tác động của độ cao địa hình với hướng của các dãy núi.
D. tác động của độ cao địa hình với ảnh hưởng của Biển Đơng.
Câu 2 (NB): Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI VÀ TP.HỒ CHÍ MINH
(Đơn vị: 0C)
Địa điểm

I

II

III

IV

V

VI

VII


VIII

IX

X

XI

XII

Hà Nội

16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8

28,9 28,2

27,2 24,6 21,4 18,2

TP. Hồ Chí Minh

25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5

27,1 27,1

26,8 26,7 26,4 25,7

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nợi và TP.Hồ Chí Minh lần lượt là
A. 3,20C và 12, 50C.


B. 9,40C và 13,30C.

C. 13,70C và 9,40C.

D. 12, 50C và 3,20C.

Câu 3 (TH): Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
A. ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.
B. phá rừng để mở rộng diện tích ni trồng thủy sản.
C. phá rừng để lấy đất ở.
D. phá rừng để khai thác gỗ củi.
Câu 4 (TH): Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta là
A. Bắc Trung Bộ.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Nam Bộ.

D. Bắc Bộ.

Câu 5 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết vùng nào sau đây tập trung nhiều
đất mặn nhất?
A. Bắc Trung Bộ.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Cửu Long.

D. Đồng bằng sông Hồng.


Câu 6 (VD): Cho biểu đồ dưới đây:

Trang 1


Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tốc đợ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 - 2014.
B. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2014.
C. Cơ cấu sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2014.
D. Tốc đợ tăng trưởng diện tích gieo trồng lúa ở nước ta giai đoạn 1990 - 2014.
Câu 7 (TH): Nước ta khơng có khí hậu nhiệt đới khơ hạn như mợt số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á
và Bắc Phi là do
A. nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
B. nằm ở rìa phía đơng bán đảo Đơng Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. tiếp giáp Biển Đông và nằm trong khu vực hoạt đợng của gió mùa Châu Á.
D. nằm hồn tồn trong vùng nợi chí tuyến của Bắc bán cầu.
Câu 8 (TH): Ngành sản xuất nào sau đây chịu ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất của thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa nước ta?
A. Ngành thương mại.

B. Ngành nông nghiệp.

C. Ngành công nghiệp.

D. Ngành du lịch.

Câu 9 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản
nuôi trồng lớn nhất ?
A. Bạc Liêu.


B. Cà Mau.

C. An Giang.

D. Đồng Tháp.

Câu 10 (NB): Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là
A. các ô trũng ngập nước.

B. vùng ngoài đê.

C. rìa phía tây và tây bắc.

D. vùng trong đê.

Câu 11 (NB): Nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão ở nước ta là
A. Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.

B. Khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

C. Khu vực Bắc Trung Bộ.

D. Khu vực ven biển đồng bằng sông Hồng.

Câu 12 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết thành phố nào sau đây thuộc đô thị
loại 1?
Trang 2


A. Vinh, Quy Nhơn.


B. Hải Phịng, Đà Nẵng.

C. Hà Nợi, TP. Hồ Chí Minh.

D. Đồng Hới, Tuy Hịa.

Câu 13 (TH): Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
A. Là biển rộng thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương.
B. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa.
C. Là biển tương đối kín, phía đơng và đơng nam được bao bọc bởi các vịng cung đảo.
D. Là biển nóng, nhiệt độ hầu như không thay đổi trong năm.
Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết Đà Lạt thuộc cao nguyên nào sau đây?
A. Lâm Viên.

B. Kon Tum.

C. Đắc Lăk.

D. Di Linh.

Câu 15 (NB): Đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ nước ta là
A. đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi vịng cung; các thung lũng sơng lớn với đồng bằng mở rộng.
B. núi cao chiếm ưu thế; hướng núi đông - tây; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng.
C. núi cao chiếm ưu thế; hướng núi vịng cung; các thung lũng sơng lớn với đồng bằng mở rộng.
D. đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi tây bắc - đông nam; các thung lũng sông lớn với đồng bằng
mở rộng.
Câu 16 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cửa khẩu nào sau đây nằm giữa biên giới Việt Lào?
A. Lào Cai.


B. Tây Trang.

C. Hữu Nghị.

D. Xà Xía.

Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết Đồng bằng sơng Cửu Long có các loại
khống sản chủ yếu nào sau đây?
A. Đá vôi xi măng, đá axit, đất hiếm.

B. Đá vôi xi măng, đá axit, bôxit.

C. Đá vôi xi măng, đá axit, than đá.

D. Đá vôi xi măng, đá axit, than bùn.

Câu 18 (NB): Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở
A. khu vực trung du.

B. khu vực miền núi.

C. khu vực cao nguyên D. khu vực đồng bằng.

Câu 19 (NB): Quá trình feralit diễn ra mạnh ở khu vực nào của nước ta?
A. Khu vực núi cao, địa hình dốc.

B. Khu vực đồi núi thấp.

C. Khu vực đồi núi thấp trên đá mẹ axít.


D. Khu vực đồng bằng.

Câu 20 (NB): Tồn bợ phần ngầm dưới biển và lịng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở
rộng ra ngồi lãnh hải cho đến bờ ngồi của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, đó là vùng
A. thềm lục địa

B. lãnh hải

C. nội thuỷ.

D. tiếp giáp lãnh hải.

Câu 21 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau đây cao nhất vùng núi Trường
Sơn Bắc?
A. Bạch Mã.

B. Rào Cỏ.

C. Pu Xai Lai Leng.

D. Động Ngài.

Câu 22 (NB): Thành phần loài sinh vật nào chiếm ưu thế ở nước ta?
A. Các lồi nhiệt đới.

B. Các lồi cận xích đạo.

C. Các loài ơn đới.

D. Các lồi cận nhiệt đới.

Trang 3


Câu 23 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không tiếp
giáp với Campuchia?
A. Kiên Giang.

B. Gia Lai.

C. Kon Tum.

D. Điện Biên.

Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết những khu vực nào sau đây có nhiệt độ
cao nhất vào tháng VII?
A. Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung.
B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
C. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng.
Câu 25 (TH): Cấu trúc địa hình nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Địa hình được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
B. Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
C. Địa hình gồm hai hướng chính, hướng tây bắc - đơng nam và hướng vịng cung.
D. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng.
Câu 26 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc nào sau đây có số dân đơng
nhất?
A. Hmơng.

B. Nùng.


C. Hà Nhì.

D. Mường.

Câu 27 (NB): Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
A. 28

B. 29

C. 27

D. 30

Câu 28 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12,cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên
đất liền?
A. Côn Đảo.

B. Phú Quốc.

C. Bạch Mã.

D. Cát Bà.

Câu 29 (TH): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào không
thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Hà Tiên.

B. Mộc Bài.

C. An Giang.


D. Đồng Tháp.

Câu 30 (NB): Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A. hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất phù sa.
B. hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
C. hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất mùn.
D. hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit.
Câu 31 (TH): Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đơng nam.
B. Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây, hướng vịng cung.
C. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
D. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa, hướng tây bắc - đông nam.
Câu 32 (VD): Ở vùng ven biển miền Trung, đất đai bị hoang mạc hóa là do
Trang 4


A. nước mặn xâm nhập sâu vào trong đồng bằng.
B. khai thác lâu đời và không được bồi đắp phù sa hàng năm.
C. chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc.
D. vào mùa mưa thường xuyên bị ngập trên diện rộng.
Câu 33 (NB): Gió Tín phong Bắc bán cầu khi thổi vào nước ta có hướng
A. đông nam.

C. đông bắc.

B. tây bắc.

D. tây nam.


Câu 34 (VD): Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2014

Năm

Tổng diện tích có rừng
(Triệu ha)

Trong đó
Diện tích rừng tự nhiên

Diện tích rừng trồng

(triệu ha)

(triệu ha)

Độ che phủ

1943

14,3

14,3

0

43,0

1983


7,2

6,8

0,4

22,0

2005

12,7

10,2

2,5

38,0

2014

13,8

10,1

3,7

41,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Để thể hiện diện tích và đợ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp
nhất?
A. Biểu đồ kết hợp.

B. Biểu đồ cợt.

C. Biểu đồ đường.

D. Biểu đồ miền.

Câu 35 (TH): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sơng ngịi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
A. Sơng ngịi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
B. Sơng ngịi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế đợ nước ổn định.
C. Sơng ngịi dày đặc, chủ yếu là hướng tây bắc - đông nam.
D. Sông ngịi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế đợ nước thất thường.
Câu 36 (VD): Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do ngun nhân nào sau đây?
A. Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều.
B. Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn.
C. Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn.
D. Nằm trong vùng nợi chí tuyến, trong khu vực hoạt đợng của gió mùa Châu Á và tiếp giáp Biển
Đơng.
Câu 37 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây khơng
tḥc nhóm ngành cơng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
A. Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều.

B. Rượu, bia, nước giải khát.

C. Sản phẩm chăn nuôi.

D. Dệt may.


Câu 38 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống
sông Hồng?
Trang 5


A. Sông Cầu.

B. Sông Mã.

C. Sông Cả.

D. Sông Chảy.

Câu 39 (NB): Những khối núi đá vôi đồ sộ của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở
A. giáp biên giới Việt - Trung.

B. khu vực phía Nam của vùng.

C. thượng nguồn sông Chảy.

D. khu vực trung tâm của vùng.

Câu 40 (VD): Cho biểu đồ:

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ sớm hơn sông
Hồng.
B. Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều nhỏ hơn và tháng đỉnh lũ muộn hơn
sông Hồng.

C. Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều nhỏ hơn và tháng đỉnh lũ sớm hơn sông
Hồng.
D. Sông Mê Cơng có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ muộn hơn
sông Hồng.
Đáp án
1-A

2-D

3-B

4-B

5-C

6-A

7-C

8-B

9-C

10-B

11-C

12-B

13-D


14-A

15-A

16-B

17-D

18-B

19-C

20-A

21-C

22-A

23-D

24-A

25-B

26-D

27-A

28-C


29-B

30-B

31-C

32-C

33-C

34-A

35-A

36-D

37-D

38-D

39-A

40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Tiết 1)
Giải chi tiết:
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta chủ yếu là do sự tác đợng

của gió mùa với hướng các dãy núi.
Trang 6


Cụ thể là do dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lấn sâu về phía Tây => Tây
Bắc có mùa đơng đến ṃn và bớt lạnh hơn so với Đông Bắc. Ngược lại Đông Bắc địa hình đồi núi thấp
hướng vòng cung tạo hành lang hút gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào đất liền.
Câu 2: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán
Giải chi tiết:
Biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ tháng cao nhất – Nhiệt độ tháng thấp nhất (Đơn vị: 0C)
=> Biên độ nhiệt năm của Hà Nội là: 28,9 – 16,4 = 12,50C
Biên độ nhiệt năm của TP.HCM là: 28,9 – 25,7 = 3,20C
Câu 3: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do con người phá
rừng để mở rợng diện tích ni trồng thủy sản.
Câu 4: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giải chi tiết:
Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta, với
đường bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nước sâu kín gió.
Câu 5: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11
Giải chi tiết:
Vùng tập trung nhiều đất mặn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (kí hiệu nền màu tím đậm)
Câu 6: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng đặt tên biểu đồ
Giải chi tiết:

Biểu đồ đường => có khả năng thể hiện tốt nhất tốc độ tăng trưởng của đối tượng trong 1 giai đoạn
=> Biểu đồ đã cho thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn
1990 – 2014
Câu 7: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Nước ta khơng có khí hậu nhiệt đới khơ hạn như mợt số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là
do vị trí tiếp giáp biển Đơng rợng lớn được cung cấp nguồn nhiệt ẩm dồi dào, kết hợp với vị trí trong khu
vực gió mùa châu Á cũng đem lại lượng mưa lớn, đặc biệt mưa mùa hạ.
Câu 8: Đáp án B
Trang 7


Phương pháp giải: Liên hệ ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên nhất
Giải chi tiết:
Ngành sản xuất chịu ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là
ngành nông nghiệp. Các hoạt động của thiên tai mưa bão, lũ lụt, hạn hán…có thể khiến phá hoại mùa
màng, cuốn trôi nhiều cây con hoặc gây dịch bệnh hư hại.
Câu 9: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 20
Giải chi tiết:
Tỉnh có sản lượng thủy sản ni trồng lớn nhất nước ta là: An Giang
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Ở đồng bằng sông Hồng khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là vùng ngoài đê.
Câu 11: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Giải chi tiết:
Nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão ở nước ta là khu vực Bắc Trung Bợ (gồm các tỉnh Thanh Hóa Nghệ An – Hà Tĩnh – Quảng Bình – Quảng Trị - Thừa Thiên – Huế)

Câu 12: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Giải chi tiết:
Thành phố tḥc đơ thị loại 1 là Hải Phịng, Đà Nẵng
Câu 13: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Biển Đơng mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa => nhiệt đợ nước biển có sự thay đổi khác nhau theo
mùa.
=> Nhận định D không đúng
Câu 14: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Giải chi tiết:
Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên của tỉnh Lâm Đồng
Câu 15: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giải chi tiết:

Trang 8


Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm: đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; các thung
lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng.
Câu 16: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23
Giải chi tiết:
Cửa khẩu nằm giữa biên giới Việt – Lào là của khẩu Tây Trang (thuộc tỉnh Điện Biên)
Câu 17: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 8
Giải chi tiết:

Đồng bằng sơng Cửu Long chủ yếu gồm các loại khống sản như: đá vơi, xi măng, đá a xit, than bùn
Câu 18: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 1 – Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Đường biên giới trên đất liền của nước ta nằm khu vự miền núi phía Tây và phía Bắc
Câu 19: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Q trình feralit diễn ra mạnh ở khu vực đồi núi thấp trên đá mẹ axit.
Câu 20: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 1 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Tồn bợ phần ngầm dưới biển và lịng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rợng ra ngồi
lãnh hải cho đến bờ ngồi của rìa lục địa, có đợ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, đó là vùng thềm lục địa.
Câu 21: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 13
Giải chi tiết:
Đỉnh núi cao nhất vùng núi Trường Sơn Bắc là núi Pu Xai Lai Leng (2711m)
Câu 22: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
Câu 23: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Giải chi tiết:
Tỉnh không tiếp giáp Campuchia là Điện Biên.
Câu 24: Đáp án A
Trang 9



Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Giải chi tiết:
Những khu vực có nhiệt đợ cao nhất vào tháng 7 là: đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung. Nền
nhiệt phổ biến từ trên 280C (do ảnh hưởng của gió Tây khơ nóng)
Câu 25: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông là biểu hiện của đặc điểm
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
=> Đây không phải là biểu hiện của cấu trúc địa hình nước ta
Câu 26: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 16
Giải chi tiết:
Dân tợc có số dân đơng nhất là dân tợc Mường (1137515 người)
Câu 27: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Nước ta có 28 tỉnh/thành phố giáp biển
Câu 28: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 12
Giải chi tiết:
Vườn quốc gia nằm trên đất liền là Bạch Mã.
Các vườn quốc gia Côn Đảo, Phú Quốc, Cát Bà đều nằm trên đảo.
Câu 29: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 17
Giải chi tiết:
Khu kinh tế cửa khẩu không thuộc đồng bằng sông Cửu Long là: Mộc Bài (thuộc vùng Đông Nam Bộ)
Câu 30: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 11 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giải chi tiết:

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là: hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió
mùa phát triển trên đất feralit.
Câu 31: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:

Trang 10


Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm địa hình cao nhất cả nước, hướng tây bắc – đông
nam.
Câu 32: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Ở vùng ven biển miền Trung đất đai bị hoang mạc hóa là do chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát
chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc.
Câu 33: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Gió Tín phong Bắc bán cầu khi thổi vào nước ta có hướng đông bắc (từ biển vào)
Câu 34: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Giải chi tiết:
Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau
=> Để thể hiện diện tích và đợ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ thích hợp nhất là kết
hợp (cợt + đường)
Câu 35: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sơng ngịi nước ta biểu hiện ở đặc điểm: Sơng ngịi dày đặc, nhiều

nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
Câu 36: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do vị trí nằm trong vùng nợi chí tuyến, trong khu
vực hoạt đợng của gió mùa châu Á và tiếp giáp biển Đơng rợng lớn:
- Tính nhiệt đới: vị trí nằm trong vùng nợi chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ lớn, nền nhiệt cao
- Tính ẩm: nhờ vai trị của biển Đơng cung cấp lượng ẩm dồi dào, mang lại mưa lớn
- Tính gió mùa: vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á điển hình trên thế giới => gió mùa mùa hạ và
gió mùa mùa đông.
Câu 37: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Giải chi tiết:
Ngành cơng nghiệp khơng tḥc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là: dệt may
Câu 38: Đáp án D
Trang 11


×