Tải bản đầy đủ (.doc) (77 trang)

Báo cáo nước ngầm tỉnh Hưng Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1006.72 KB, 77 trang )

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi. Các số
liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha đợc công bố
trong bất kỳ công trình nào.


Mục lục

Trang phụ bìa

Tran
g
1

Lời cam đoan

2

Mục lục

3

Chữ viết tắt trong luận văn

7

Danh mục các bảng

8

Danh mục các hình vẽ



9

Mở đầu
Chơng 1 - Khái quát điều kiện địa lý tự nhiên
khu vực nghiên cứu
1.1. Khái quát vị trí địa lý
1.2. Đặc điểm địa hình
1.3. Đặc điểm khí hậu
1.3.1. Lợng ma
1.3.2. Lợng bốc hơi
1.3.3. Độ ẩm không khí
1.3.4. Nhiệt độ không khí
1.4. Đặc điểm thuỷ văn
1. 4.1. Sông Đuống
1.4.2. Sông Hồng
1.5. Đặc điểm mạng giao thông
1.6. Đặc điểm phân bố dân c, cơ sở kinh tế xÃ
hội
Chơng 2 - Đặc điểm địa chất - địa chất thuỷ
văn
2.1. Khái quát đặc điểm địa chất
2.1.1. Hệ Neogen
2.1.1.1. Thống Pliocen, hệ tầng Vĩnh Bảo (N2vb)
2.1.2.Hệ §Ư tø
2.1.2.1. Phơ thèng Pleistocen díi, hƯ tÇng LƯ Chi (Q11lc)
2.1.2.2. Phụ thống Pleistocen giữa - trên, hệ tầng Hà
Nội (Q12-3hn)
2.1.2.3.Phụ thống Pleistocen trên hệ tầng Vĩnh Phúc
(Q13vp)

2.1.2.4. Thống Holocen, Phụ thống dới -giữa, hệ tầng

11
15
15
16
16
16
16
17
17
17
17
18
19
19
21
21
21
21
21
21
22
23
23


Hải Hng (amb, mQ21hh)
2.1.2.5. Thống Holocen, Phụ thống trên, hệ tầng Thái
Bình (aQ23tb)

2.2. Đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn khu
vực nghiên cứu.
2.2.1. Tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích
Holocen (TCNqh)
2.2.2. Lớp cách

nớc

trầm

tích

Pleixtocen

-

Holocene (LCN1)
2.2.3. Tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích
Pleixtocen trên (TCN qp2)
2.2.4. Lớp cách nớc Pleixtocen giữa - trên (LCN 2)
2.2.5. Tầng chứa nớc lỗ hổng trầm tích
Pleixtocen dới - giữa (TCN qp1)
2.2.6. Phức hệ chứa nớc Neogen (PHCN N)
Chơng 3 - Xác định các thông số địa chất thủy
văn khu vực nh quỳnh - Phố Nối
3.1. Cơ sở lý thuyết chỉnh lý thông số ĐCTV

3.1.1. Tầng chứa nớc có thấm xuyên
3.1.1.1. Phơng pháp chỉnh lý theo vận động ổn định
3.1.1.2. Phơng pháp chỉnh lý theo vận động không ổn

định - Phơng pháp Walton
3.1.2. Tầng chứa nớc cha tính đến thấm xuyên
3.1.2.1. Phơng pháp đờng cong chuẩn Theis
3.1.2.2. Phơng pháp Jacob
3.2. Cơ sở tài liệu thí nghiệm phục vụ chỉnh lý
thông số ĐCTV
3.2.1. Công tác hút nớc thí nghiệm tại nhà máy
Dệt Kim - Phố Nối
3.2.2. Công tác hút nớc thí nghiệm tại KCN Dệt
may Phố Nối B
3.3. Kết quả xác định các thông số địa chất thuỷ
văn
3.3.1. Kết quả chỉnh lý thông số ĐCTV tại nhà máy
Dệt Kim - Phố Nối

24
27
27
32
34
36
38
43
45
45
45
46
48
49
50

50
50
50
51
52
52


3.3.2. Kết quả chỉnh lý thông số ĐCTV tại KCN Dệt
may Phố Nối B
3.4. Xác định độ lỗ hổng hữu hiệu của đất đá
chứa nớc TCNqp1
Chơng 4 - Xây dựng mô hình ĐCTV khu vực Nh
Quỳnh - Phố Nối
4.1.Tổng quan về phơng pháp mô hình
4.2. Xây dựng mô hình dòng chảy địa chất thuỷ
văn
4.2.1. Các cơ sở tài liệu đầu vào mô hình
4.2.1.1. Diện tích xây dựng mô hình và lới sai phân
4.2.1.2. Phân chia các lớp trên mô hình
4.2.1.3. Các điều kiện biên của mô hình
4.2.1.4. Phân vùng trờng thấm cho các lớp trên mô hình
4.2.1.5. Hiện trạng khai thác nớc dới đất
4.2.1.6. Các số liệu về quan trắc động thái
4.2.1.7. Dữ liệu các yếu tố về địa hình
4.2.2. Kết quả chỉnh lý mô hình dòng chảy
4.2.2.1. Kết quả bài toán chỉnh lý trong điều kiện ổn
định
4.2.2.2. Kết quả chạy chỉnh lý không ổn định
4.3. Xây dựng mô hình dịch chuyển độ tổng

khoáng hoá
4.3.1. Các thông số dịch chuyển
4.3.2. Điều kiện biên của mô hình dịch chuyển
4.3.2.1. Nồng độ ban đầu
4.3.2.2. Nồng độ trên biên
Chơng 5 - Sự hình thành trữ lợng và khai thác hợp
lý NDĐ tầng chứa nớc pleistocen (TCNqp1)
5.1. Xây dựng các phơng án khai thác nớc dới đất
5.1.1. Bố trí các bÃi giếng dự kiến
5.1.2. Các phơng án khai thác
5.1.3. Xác định trị số hạ thấp mực nớc cho phép
5.2. Kết quả tính toán dự báo theo các phơng án
5.2.1. Kết quả dự báo hạ thấp mực nớc
5.2.1.1. Kết quả tính toán dự báo theo phơng án 1
5.2.1.2. Kết quả tính toán dự báo hạ thấp mực nớc theo
phơng án 2

54
54
57
57
58
58
58
59
60
62
67
68
68

68
69
69
72
72
72
72
72
74
74
74
77
84
84
85
85
87


5.2.1.3. Kết quả tính toán dự báo mực nớc hạ thấp theo
phơng án 3
5.2.2. Kết quả dự báo xâm nhập mặn theo các phơng
án
5.2.2.1. Kết quả tính toán dự báo xâm nhập mặn theo
phơng án 1
5.2.2.2. Kết quả tính toán dự báo xâm nhập mặn theo
phơng án 2
5.2.2.3. Kết quả tính toán dự báo xâm nhập mặn theo
phơng án 3
5.3. Đề xuất phơng án khai thác hợp lý nớc dới đất

5.4. Đánh giá các nguồn hình thành trữ lợng tầng
chứa nớc qp1
5.4.1. Kết quả tính toán cân bằng
5.4.2. Đánh giá các nguồn hình thành trữ lợng
tầng chứa nớc qp1
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo

89
92
92
93
95
97
97
97
99
100
102


Chữ viết tắt trong luận văn
ĐCTV
ĐCCT
SHLK
LKQT
TCNqh
LCN1
TCN qp2


Địa chất thuỷ văn
Địa chất công trình
Số hiệu lỗ khoan
Lỗ khoan quan trắc
Tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích Holocen
Lớp cách nớc trầm tích Pleixtocen Holocene
Tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích Pleixtocen

LCN 2
TCN qp1

trên
Lớp cách nớc Pleixtocen giữa - trên
Tầng chứa nớc lỗ hổng trầm tích Pleixtocen dới

PHCN N
KCN
NDĐ

giữa
Phức hệ chứa nớc Neogen
Khu công nghiệp
Nớc dới đất


danh mục các Bảng
Bảng 1.1. Diện tích và dân số khu vực Nh Quỳnh - Phố
Nối
Bảng 2.1. Chiều sâu phân bố và bề dày của tầng chứa
nớc Holocen

Bảng 2.2. Kết quả hút nớc thí nghiệm TCNqh
Bảng 2.3. Kết quả phân tích các chỉ tiêu đồng vị phóng
xạ.
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng

2.4. Chiều sâu phân bố và bề dày LCN1
2.5. Chiều sâu phân bố và bề dày TCN qp 2
2.6. Kết quả hút nớc TCN qp2
2.7. Chiều sâu phân bố và bề dày LCN2
2.8. Bảng tổng hợp chiều sâu phân bố và bề dày

tầng chứa níc qp1
B¶ng 2.9. KÕt qu¶ hót níc thÝ nghiƯm TCN qp1
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả chỉnh lý thông số ĐCTV tại
Nhà máy Dệt Kim - Phố Nối
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả chỉnh lý thông số ĐCTV tại
Nhà máy Dệt Kim - Phố Nối
Bảng 4.1. Hiện trạng khai thác khu vực nghiên cứu
Bảng 5.1. Các phơng án tính toán dự báo trữ lợng khai
thác
Bảng 5.2. Kết quả xác định trị số hạ thấp mực nớc cho
phép tầng chứa nớc qp1
Bảng 5.3. Mực nớc hạ thấp tại một số giếng khai thác theo
phơng án 1
Bảng 5.4. Mực nớc hạ thấp tại một số giếng khai thác theo
phơng án 2

Bảng 5.5. Mực nớc hạ thấp tại một số giếng khai thác theo
phơng án 3
Bảng 5.6. Tổng hợp kết quả dự báo xâm nhập mặn khi
khai thác theo phơng án 1
Bảng 5. 7. Tổng hợp kết quả dự báo xâm nhập mặn khi
thác thác theo phơng án 2
Bảng 5.8. Tổng hợp kết quả dự báo xâm nhập mặn khi
thác thác theo phơng ¸n 3

Tran
g
19
27
29
32
33
34
35
37
38
40
52
54
67
79
84
85
88
89
92

93
94


Bảng 5.9. Thống kê công suất của các bÃi giếng theo phơng án chọn
Bảng 5.10. Cân bằng nớc đới 1 thời điểm 10.000 ngày
khai thác
Bảng 5.11. Cân bằng nớc đới 2 thời điểm 10.000 ngày
khai thác
Bảng 5.12. Cân bằng nớc đới 3 thời điểm 10.000 ngày
khai thác

97
98
98
98


Danh mục các Hình vẽ
Hình 1.1.Vị trí khu vực nghiên cứu
Hình 1.2. Đồ thị biến đổi các yếu tố khi tợng thuỷ văn
Hình 2.1. Bản đồ địa chất thuỷ văn khu vực Nh Quỳnh Phố Nối
Hình 2.2. Mặt cắt sông Đuống tại vị trí cầu Phù Đổng
Hình 2.3. Mặt cắt sông Hồng tại vị trí bÃi giếng Gia Lâm Sài Đồng
Hình vẽ 2.4. Đồ thị quan hệ giữa nớc dới đất TCNqh và nớc
mặt sông Hồng
Hình 2.5. Mặt cắt địa chất thuỷ văn tuyến Văn Lâm Cẩm Giàng
Hình 2.6. Mặt cắt địa chất thuỷ văn khu vực Gia Lâm,
Sài Đồng
Hình 2.7. Đồ thị dao động mực nớc tại các LKQT và nớc mặt

sông Hồng
Hình 2.8. Đồ thị dao động mực nớc của tầng qh và qp1
Hình vẽ 3.1. Sơ đồ bố trí chùm thí nghiệm DK1
Hình 3.2.Sơ đồ bố trí chùm thí nghiệm DM5
Hình 3.3. Sơ đồ bố trí chùm thí nghiệm BH9
Hình 3.4. Đồ thị xác định thời gian dịch chuyển chất chỉ
thị tại chùm lỗ khoan BH9
Hình 4.1. Phạm vi lập mô hình và sơ đồ lới sai phân
Hình 4.2. Mặt cắt các lớp trên mô hình theo phơng Đông Tây
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình

4.3. Phân vùng hệ số thấm lớp 1
4.4. Ph©n vïng hƯ sè thÊm líp 2
4.5. Ph©n vïng hƯ sè thÊm líp 3
4.6. Ph©n vïng hƯ sè thÊm líp 4
4.7. Ph©n vïng hƯ sè thÊm líp 5
4.8. Ph©n vïng hệ số thấm lớp 6
4.9. Phân vùng hệ số nhả nớc lớp 2
4.10. Phân vùng hệ số nhả nớc lớp 4
4.11. Phân vùng hệ số nhả nớc lớp 6
4.12. Mực nớc lớp 6 theo tính toán tại thời điểm cuối


Tran
g
15
17
26
30
31
31
39
40
42
43
51
52
55
55
59
60
62
63
63
64
64
65
65
66
66
69



2005
Danh mục các Hình vẽ
Hình 4.13. Mực nớc giếng QS 119a thêi kú 1995 - 2005
H×nh 4.14. Mùc níc giÕng QS127a thời kỳ 1995 - 2005
Hình 4.15. Đồ thị quan hệ giữa mực nớc tính toán và quan
trắc. Sai số mực nớc tuyệt đối là 0,44 m
Hình 4.16. Đồ thị quan hệ mực nớc tính toán và mực nớc
quan trắc, sai số tuyệt đối là 0,33. sai số tơng đối 12,7 %
Hình 4.17. Biên nồng độ (tổng khoáng hóa) không đổi
Hình vẽ 5.1. Sơ đồ hiện trạng khai thác và bố trí các bÃi
giếng
Hình 5.2. Sơ đồ vị trí các giếng khai thác theo phơng án
1
Hình 5.3. Sơ đồ bố trí các bÃi giếng trên mô hình theo phơng án 2
Hình 5.4. Sơ đồ bố trí bÃi giếng trên mô hình theo phơng
án 3
Hình 5.5. Đẳng mực nớc lớp 6 sau 1 vạn ngày khai thác theo
phơng án 1
Hình 5.6. Đồ thị mực nớc hạ thấp các giếng KCN Phố Nối B
theo phơng án 1
Hình 5.7. Đồ thị hạ thấp mực nớc tại các giếng KCN Thăng
Long II
Hình 5.8. Đẳng mực nớc lớp 6 thời điểm 10000 ngày theo
phơng án 2
Hình 5.9. Đồ thị hạ thấp mực nớc tại giếng BH10 theo phơng
án 2
Hình 5.10. Đẳng mực nớc lớp 6 theo phơng án 3 sau 10000
ngày khai thác
Hình 5.11. Đồ thị hạ thấp mực nớc tại các giếng NQ8 theo

phơng án 3
Hình 5.12. Đồ thị hạ thấp mực nớc tại các giếng DM4 theo
phơng án 3
Hình 5.13. Đồ thị biến đổi tổng khoáng hoá tại các LKQT

Tran
g
70
70
71
71
73

77
78
78
86
86
87
88
89
90
91
91
92


theo phơng án 1
Hình 5.14. Đờng tổng khoáng hoá của lớp 6 sau 10000 ngày
khai thác

theo phơng án 2
Hình 5.15. Đồ thị biến thiên tổng khoáng hoá tại các LKQT
theo phơng án 2
Hình 5.16. Sơ đồ đờng tổng khoáng hoá thời điểm 1
ngày theo phơng án 3
Hình 5.17. Sơ đồ đờng tổng khoáng hoá thời điểm 1
ngày theo phơng án 3
Hình 5.18. Đồ thị biến đổi tổng khoáng hoá tại các LKQT
trên mô hình

93

94
95
95
96


Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực Nh Quỳnh - Phố Nối nằm trên hành lang phát triển
kinh tế Hà Nội - Hải Phòng. Trong những năm gần đây, kinh tế
khu vực này có những bớc phát triển mạnh mẽ. Trong khu vực
ngày càng xuất hiện nhiều khu đô thị, khu công nghiệp với
nhiều hình thức và quy mô khác nhau.
Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu về nguồn nớc cung
cấp cho sinh hoạt và sản xuất trong khu vực cũng không ngừng
gia tăng. Hiện tại, trong khu vực đà có các nhà máy khai thác nớc
tập trung nh: nhà máy nớc khu đô thị Phố Nối A 6000m 3/ngày;
nhà máy nớc Cẩm Giàng 10.000m3/ngày; nhà máy nớc Dệt Kim

5000m3/ngày. Ngoài ra, còn có hàng chục các giếng lẻ khai thác
với công suất hàng trăm m3/ngày và các bÃi giếng KCN Dệt may
Phố Nối B công suất 17000m 3/ngày, bÃi giếng KCN Thăng Long II
công suất 21000m3/ngày hiện đang đợc xây dựng và đa vào
khai thác trong thêi gian tíi. Ngn níc khai th¸c chđ u là nớc dới
đất của TCNqp1.
Theo các kết quả nghiên cứu mới nhất tại lỗ khoan LK2 nằm
cách nằm cách Phố Nối khoảng 6 km về phía Đông, Đông - Nam nớc dới đất TCNqp1 đà có độ tổng khoáng hoá >1000mg/l và có
dấu hiệu cho thấy ranh giới mặn nhạt cã xu híng dÞch chun vỊ
phÝa khu vùc Phè Nèi do ảnh hởng của quá trình khai thác.
Ngoài ra, các kết quả quan trắc nớc dới đất tại các lỗ khoan
quan trắc nớc dới đất thuộc mạng quan trắc Quốc Gia cho thÊy,
mùc níc díi ®Êt TCNqp1 cã xu híng sụt giảm trong thời gian gần
đây.
Trớc thực trạng trên, một vấn đề đặt ra là phải đánh giá đợc các nguồn hình thành trữ lợng nớc dới đất của tầng chứa nớc
sản phẩm và đề xuất phơng án khai thác hỵp lý nh»m tËn dơng


đợc nguồn tài nguyên nớc phục vụ sinh hoạt, sản xuất phát triển
kinh tế - xà hội, đồng thời phải đảm bảo khai thác bền vững
nguồn tài nguyên nớc nớc trong khu vực.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn khu vực Nh Qnh Phè Nèi phơc vơ cung cÊp níc cho sinh hoạt và sản xuất phát triển
kinh tế.
- Xác định các thông số địa chất thuỷ văn TCNqp1
- Đánh giá các nguồn hình thành trữ lợng nớc dới đất TCNqp1.
- Đề xuất phơng án khai thác hợp lý nguồn nớc dới đất
TCNqp1 phục vụ phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo khai thác
bền vững nguồn tài nguyên nớc.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: Trong đề tài này tác giả chỉ giới hạn
nghiên cứu các trầm tích tuổi Đệ tứ. Trong đó, đối tợng chủ yếu
là tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (TCNqp1).
- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu bao gồm các
huyện Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ tỉnh Hng Yên và
khu vực Gia Lâm - Sài Đồng.
4. Nội dung nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, hệ thống hoá tài liệu về địa chất, địa
chất thuỷ văn, khí tợng, thuỷ văn...
- Đánh giá điều kiện điều kiện địa chất thuỷ văn phục vụ
cung cấp nớc.
- Điều tra xác định hiện trạng khai thác nớc dới đất tầng
chứa nớc qp1 tại khu vực.
- Thiết lập mô hình nớc dới đất bằng phần mềm Visual
Modflow để nghiên cứu cân bằng nớc, đánh giá các nguồn hình
thành trữ lợng khai thác nớc dới đất và đề xuất các phơng án khai


thác hợp lý nớc dới đất.
- Nghiên cứu sự dịch chuyển ranh giới mặn nhạt trong điều
kiện có khai thác.
5. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành
các công tác nghiên cứu, điều tra thực địa để xác định vị trí
nghiên cứu, nghiên cứu địa tầng địa chất, địa chất thuỷ văn,
hút nớc thí nghiệm, lấy mẫu nớc, điều tra xác định hiện trạng
khai thác nớc dới đất.
- Phơng pháp thống kê: Tiến hành tổng hợp các tài liệu
thu thập, tài liệu phân tích mẫu, hệ thống hoá và chỉnh lý các
loại tài liệu đó để lập các sơ đồ, bản đồ chuyên môn, xây

dựng và chỉnh lý mô hình, rút ra những nhận xét, kết luận
phục vụ viết luận văn. Sử dụng các phần mềm chuyên môn để
xử lý số liệu thành lập mô hình, lập bản đồ chuyên môn.
- Phơng pháp kế thừa: Kế thừa và tiếp thu những kiến
thức lý thuyết và các kết quả nghiên cứu trong khu vực đà đợc
công bố thông qua sách vở, tài liệu lu trữ và qua các phơng tiện
thông tin.
- Phơng pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề
tài tác giả đà có nhiều dịp trao đổi, học tập với các thầy cô,
đồng nghiƯp, xin ý kiÕn gãp ý cđa nhiỊu nhµ khoa học và
chuyên gia trong nghành.
6. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Khu vực nghiên cứu là một phần của Đồng bằng Bắc Bộ, do
vậy các điều kiện về địa chất, địa chất thuỷ văn đà đợc
nghiên cứu khá chi tiết. Những kết quả nghiên cứu về địa chất,
địa chất thuỷ văn hiện có là cơ sở để đánh giá khả năng cung
cấp nớc cho khu vực, là nguồn tài liệu đầu vào để xây dựng và


chỉnh lý mô hình.
Các tài liệu quan trắc động thái nớc dới đất của các lỗ
khoan trong mạng quan trắc Quốc Gia, mạng quan trắc chuyên
Phần Lan tại khu vực và các tài liệu quan trắc về khí tợng, thuỷ
văn khu vực là các nguồn tài liệu để cập nhật, xây dựng và
chỉnh lý mô hình đánh giá nguồn hình thành trữ lợng nớc dới
đất.
Kết quả thăm dò ĐCTV phục vụ xây dựng các nhà máy nớc
trong khu vực. Trong đó, tác giả trực tiếp tham gia các đề án
thăm dò nớc dới đất phục vụ xây dựng các nhà máy nớc Gia Lâm Sài Đồng, Dệt Kim - Phố Nối và nhà máy nớc KCN Phố Nối B.
Kết quả áp dụng mô hình trong việc giải các bài toán về

địa chất thuỷ văn trên thế giới và Việt Nam. Các kết quả đánh
giá trữ lợng khai thác nớc dới đất bằng phơng pháp mô hình phục
vụ xây dựng các Nhà máy nớc trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ, của
một số tác giả: PGS.TS Phạm Quý Nhân, PGS.TS Đoàn Văn Cánh,
TS Đặng Đình Phúc... là những cơ sở thực tiễn ®Ĩ thùc hiƯn
®Ị tµi nµy.
7. ý nghÜa khoa häc vµ thực tiễn của đề tài
- ý nghĩa khoa học
Từ kết quả nghiên cứu, đánh giá đợc các nguồn hình thành
trữ lợng nớc dới đất tầng chứa nớc Pleistocen (qp1) khu vực Nh
Quỳnh - Phố Nối, đề xuất phơng án khai thác hợp lý nguồn tài
nguyên nớc ngầm trong vùng bị ảnh hởng của ranh giới mặn nhạt.
Là cơ sở khoa học để mở rộng nghiên cứu cho các khu vực
khác trên cả nớc.
- ý nghĩa thực tiễn
Xác định hiện trạng khai thác nớc dới đất tầng chứa nớc qp1
khu vực Nh Quỳnh - Phố Nối tạo cơ sở cho việc qu¶n lý hiƯu qu¶


nguồn nớc dới đất.
Đề xuất phơng án khai thác hợp lý nớc dới đất phục vụ ăn
uống, sinh hoạt và sản xuất phát triển kinh tế.
8. Cấu trúc và khối lợng của luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm 5 chơng mục, đợc trình bày
trong 103 trang A4 đợc trình bày trong bản thuyết minh 103
trang và phần phụ lục.
Luận văn đợc hoàn thành tại Bộ môn Địa chất thuỷ văn, khoa
Địa Chất, trờng Đại học Mỏ - Địa ChÊt Hµ Néi, díi sù híng dÉn khoa
häc cđa PGS.TS Phạm Quý Nhân.
Trong suốt thời gian nghiên cứu, và hoàn thành luận văn, tác

giả đà nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo hớng dẫn, sự
giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo Bộ môn Địa chất thuỷ
văn, tập thể cán bộ và đội ngũ khoa học thuộc khoa Địa Chất,
phòng Đại học và Sau đại học - Trờng Đại học Mỏ- Địa Chất, Xí
nghiệp Khảo sát Địa chất và Xây dựng... Ngoài ra, trong quá
trình thực hiện đề tài tác giả cũng nhận đợc sự góp ý của các
nhà khoa học và chuyên môn: TS Đặng Đình Phúc, PGS.TS Phan
Ngọc Cừ, PGS.TS Đoàn Văn Cánh, TS Hoàng Văn Hng, TS Dơng Thị
Thanh Thuỷ, PGS.TS Nguyễn Văn Lâm và các bạn đồng
nghiệp .
Tác giả xin trân trọng cám ơn tất cả những sự giúp đỡ quý
báu ®ã!


Chơng 1
Khái quát điều kiện địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1. Khái quát vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu bao gồm các huyện Văn Lâm, Văn
Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ, tỉnh Hng Yên và huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội. Trên bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu có phía
Bắc giáp sông Đuống, phía Tây Bắc giáp sông Hồng, phía Đông
giáp huyện Cẩm Giàng - Hải Dơng, phía Tây Nam giáp huyện
Khoái Châu, phía Đông Nam giáp huyện Ân Thi, tỉnh Hng Yên.
Toàn bộ diện tích khu vực nghiên cứu nằm trong tờ bản đồ đợc
giới hạn bởi toạ độ:
X: từ 587.000 (m) tới 628.000 (m)
Y: từ 2.302.000 (m) tới 2.332.000 (m)
Vị trí khu vực nghiên cứu trên bản đồ hành chính đợc thể
hiện trên hình vÏ 1.1



Hình 1.1.Vị trí khu vực nghiên cứu


1.2. Đặc điểm địa hình
Khu vực thăm dò là vùng đồng bằng, bề mặt địa hình
khá bằng phẳng với độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây
sang Đông.
Đồng bằng đợc cấu tạo bởi các trầm tích Đệ tứ bở rời dày
đến gần 100m phủ trên các trầm tích Neogen và các đá cố kết
Mezozoi.
Đôi chỗ địa hình bị phân cắt bởi mạng lới kênh rạch tới tiêu
phục vụ sản xuất nông nghiệp.
1.3. Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ, do
vậy khí hậu cũng có những nét đặc trng của vùng. Khí hậu một
năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa ma và mùa khô. Mùa ma từ
tháng 4 đến tháng 10 nóng ẩm và ma nhiều, lợng ma chiếm 80
ữ 90% cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Khí hậu khu vực có những đặc điểm cơ bản sau:
1.3.1. Lợng ma
Tổng lợng ma hàng năm từ 1073,9mm (Năm 2005) đến
1342,6mm (Năm 2006), trung bình 1180,7mm.
- Vào mùa khô, lợng ma trung bình tháng dao động từ:
5,4mm (tháng 1) đến 128,4mm (tháng 11). Tháng có lợng ma cao
nhất trong mùa khô đạt 190,7mm (11/2005), nhỏ nhất 0,7mm
(12/2006).
- Vào mùa ma, lợng ma trung bình tháng dao động từ:
32,9mm (tháng 4) đến 250,8mm (tháng 8). Tháng có lợng ma cao
nhất vào mùa ma lên tới 373,0mm (9/2005), và nhỏ nhất là:

11,4mm (10/2005).
Lợng ma lớn nhất thờng tập trung vào các tháng 5,6,7 và


tháng 8, lợng ma ít nhất tập trung vào tháng 1,2 và tháng 12
hàng năm.
1.3.2. Lợng bốc hơi
Tổng lợng bốc hơi hàng năm thay đổi từ 952,0mm (2005)
đến 998,5mm (2006) trung bình 975,25mm.
Tháng bốc hơi nhiều nhất: 123,3mm (6/2007).
Tháng bốc hơi ít nhất: 38,7mm (3/2007).
Tổng lợng bốc hơi trung bình năm: 979,1mm.
1.3.3. Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình năm dao động từ: 80,0%
(2006) đến 83,0% (năm 2005). Trung bình 81,1%.
Độ ẩm không khí trung bình tháng dao động từ: 73,0%
(tháng12) đến 86,3% (tháng 2). Trung bình 81,1%.
Nhìn chung độ ẩm không khí khu vực nghiên cứu tơng đối
cao. Bảng 1.3
1.3.4. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động từ: 23,6 oC
(2005) đến 24,8 oC (2007). Trung bình 24,1 oC.
Nhiệt độ không khí trung bình tháng dao động từ 16,6 oC
(tháng1) đến 29,7 oC (tháng 6).
Sự thay đổi của các yếu tố khí tợng (xem h×nh 1.2).


Hình 1.2. Đồ thị biến đổi các yếu tố khi tợng thuỷ văn
1.4. Đặc điểm thuỷ văn
1. 4.1. Sông Đuống

Là con sông lớn chảy qua phía Bắc khu vực nghiên cứu.
Sông bắt nguồn từ sông Hồng tại khu vực xà Xuân Canh - Đông
Anh - Hà Nội nhập vào sông Thái Bình ở Phả Lại.
Động thái Sông Đuống phụ thuộc sông Hồng, theo tài liệu
quan trắc tại trạm Thợng Cát cho thấy:
Mực nớc: mực nớc trung bình tháng trong năm dao động từ
279,0cm tháng 2 đến 724,5cm tháng 8. Mực nớc cao nhất thờng
vào các tháng 7, 8 hàng năm, có ngày mực nớc lên đến 1056cm
(ngày 24/7/2004). Ngợc lại vào các tháng 2, 3 hàng năm mực nớc lại
xuống thấp, có ngày mực nớc chỉ đạt 184cm (ngày 8/3/2005).
Lu lợng: lu lợng dòng chảy trung bình tháng thay đổi từ
454,7 m3/s (tháng 2) đến 2504,3 m3/s (Tháng 7). Cũng nh mực
nớc, lu lợng dòng chảy thờng lớn nhất vào các tháng 7, 8 hàng năm.


Có ngày lu lợng dòng chảy đạt 5930m3/s ngày 24/7/2004, mùa
khô lu lợng dòng chảy giảm đi đáng kể chỉ đạt 371m3/s ngày
8/3/2005.
Chất lợng nớc sông Đuống có các chỉ tiêu cơ bản sau: Độ
tổng khoáng hoá của nớc thay đổi từ: TDS = (114 ữ 130) mg/l
trung bình 122 mg/l; độ đục thay đổi từ (58,0 ữ 760,0) NTU
trung bình 409 NTU; pH =7,31 ữ 7,45 trung bình 7,38; Fe ts =
(0,35 ữ 0,38) mg/l trung bình 0,365 mg/l: Ca 2+= 26,05 ữ
32,06mg/l trung bình 29,06mg/l; Mg2+= (6,08 ữ 7,3) mg/l trung
bình 6,69mg/l; SO42-= (8,5 ữ 14,0) mg/l trung bình 11,3mg/l; Cl = (5,32 ữ 7,09) mg/l, trung bình 6,21mg/l. Nớc Sông Đuống thuộc
kiểu Bicacbonnat Canxi.
1.4.2. Sông Hồng
Là một trong những con sông lớn ở Việt Nam, bắt nguồn từ
Trung Quốc chảy qua phía Tây khu vực nghiên cứu. Theo các tài
liệu nghiên cứu đà đợc công bố thì nớc sông Hồng là nguồn bổ

cập quan trọng cho nớc dới đất vùng đồng bằng Bắc Bộ. Mực nớc
sông Hồng thay đổi theo mùa rõ rệt, phụ thuộc vào lợng ma rơi
trên lu vực. Các giá trị đặc trng cho động thái sông Hồng cụ thể
nh sau :
Mực nớc: Mực nớc trung bình tháng trong các năm dao động
từ 245,4 cm (tháng 2) đến 735,3 cm (tháng 7).
Lu lợng dòng chảy trung bình tháng trong các năm từ 2000
đến 2006 thay ®ỉi tõ 963,7m3/s ®Õn 5498,9m3/s. Cịng nh mùc
níc, lu lợng dòng chảy thờng lớn nhất vào các tháng 7 và tháng 8
hàng năm. Vào mùa khô, lu lợng dòng chảy giảm đi đáng kể,
thấp nhất vào các tháng 2 và 3 hàng năm. Nhìn chung lu lợng,
mực nớc của sông Hồng trong những năm gần đây biến đổi
phức tạp do có sự điều tiết trực tiếp của đập Hoà B×nh.


Chất lợng nớc sông Hồng có một số chỉ tiêu cơ bản sau: Nớc
sông Hồng có tổng khoáng hoá TDS = (140 ữ 148)mg/l, trung
bình 146,67mg/l; pH = (7,2 ữ 7,4), trung bình 7,32. Các chỉ
tiên nhiễm bẩn NO2- = ( 0,007 ữ

0,033)mg/l, trung bình

0,017mg/l; NO3- = 0,436 ữ 1,000)mg/l, trung bình 0,628mg/l;
NH4+ = (0,090 ữ 0,550)mg/l, trung bình 0,288 mg/l. Hàm lợng
sắt trong nớc sông Hồng Fets = 0,2mg/l.
1.5. Đặc điểm mạng giao thông
Là cửa ngõ phía Đông của thủ đô Hà Nội, khu vực nghiên
cứu có 23km Quốc lộ 5 và trên 20km tuyến đờng sắt Hà Nội Hải Phòng chạy qua. Ngoài ra Quốc lộ 39, Quốc lộ 38 nối từ quốc
lộ 5 qua các huyện Ân Thi, Khoái Châu, qua thị xà Hng Yên đến
Quốc lộ 1A qua cầu Yên Lệnh và quốc lộ 10 qua cầu Triều Dơng,

là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây - Nam Bắc Bộ
(Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hoá...) với Hải Dơng, Hải
Phòng, Quảng Ninh. Ngoài ra còn có hệ thống các đờng tỉnh lộ
khá hoàn chỉnh và hệ thống các đờng liên huyện, liên xà phần
lớn đợc dải nhựa hoặc bê tông hoá đi lại thuận tiện.
Mạng giao thông đờng thuỷ cũng phát triển với lợi thế có các
con sông lớn chảy qua nh sông Hồng, Sông Đuống, sông Đào Bắc
Hng Hải. Tàu thuyền có trọng lợng hàng trăm tấn lu thông hàng
hoá với các tỉnh lân cận.
1.6. Đặc điểm phân bố dân c, cơ së kinh tÕ x· héi
Khu vùc nghiªn cøu bao gåm 4 huyện Văn Lâm, Văn Giang,
Yên Mỹ và Mỹ Hào với 48 xà và 4 thị trấn phân bố dọc quốc lộ 5
từ Trâu Quỳ - Hà Nội đến Cẩm Giàng - Hải Dơng trên diện tích
316,31km2. Dân số hiện tại khoảng 403.579 ngời. Mật độ dân
số trung bình khoảng 1276 ngời/1km2 (xem bảng 1.1), tỷ lệ tăng


dân số hàng năm khoảng 1%. Dân c chủ yếu là dân tộc kinh,
sống tập trung thành làng xóm và thị trấn thị tứ.
Bảng 1.1. Diện tích và dân số khu vực Nh Quỳnh - Phố Nối
Huyện
Vn Giang
Vn Lâm
M Ho
Yên Mỹ
Tỉng céng

Diện tÝch

D©n số


Mật độ d©n số

(Km2)
71,79
74,42
79,10
91,00
316,31

(người)
94,763
97,108
84,571
127,137
403,579

(người/km2)
1,320
1,305
1,069
1,397

VỊ kinh tÕ: Do có vị trí địa lý thuận lợi nên trong những
năm gần đây, kinh tế khu vực đanh có những bớc phát triển vợt
bậc theo định hớng chuyển đổi kinh nông nghiệp sang công
nghiệp. Do vậy ngày càng xuất hiện nhiều các khu công nghiệp
và đô thị, trong đó phải kể đến các khu công nghiệp: Khu
công nghiệp Phố Nối A, Khu công nghiệp Phố Nối B, Khu công
nghiệp Thăng Long II, Khu c«ng nghiƯp Nh Qnh A, Nh Qnh B,

Khu công nghiệp Minh Đức...
Về nông nghiệp nghề trồng lúa rất phát triển, một năm hai
vụ lúa, ngoài ra trông thêm hoa mầu (Ngô, Khoai, Đỗ, Lạc...) Rau
sạch để tự cung, tự cấp và phục vụ các khu công nghiệp, khu đô
thị.


Chơng 2
Đặc điểm địa chất - địa chất thuỷ văn
2.1. Khái quát đặc điểm địa chất
Trong khu vực nghiên cứu các thành tạo trầm tích Kainozoi là
đối tợng chủ yếu ®Ĩ nghiªn cøu phơc vơ cung cÊp níc. Do vËy,
néi dung của luận văn chỉ đi sâu mô tả các phân vị địa tầng
trong giới Kainozoi, các đặc điểm chi tiết và những phân vị
địa tầng khác có thể tham khảo trong nhiều tài liệu địa chất.
Theo tuổi và nguồn gốc các trầm tích giới Kainozoi khu vực
nghiên cứu đợc phân chia và mô tả theo các phân vị địa tầng
sau:
2.1.1. Hệ Neogen
2.1.1.1. Thống Pliocen, hệ tầng Vĩnh Bảo (N2vb)
Trong khu vực nghiên cứu, các trầm tích của hệ tầng Vĩnh
Bảo phân bố rộng rÃi. Trên mặt cắt địa chất, các lỗ khoan thăm
dò bắt gặp hệ tầng này ở độ sâu từ 86,0m (LK1) đến 112,0m
(TD3) trung bình là 101,2m.
Thành phần thạch học của hệ tầng bao gồm các thành tạo
cuội kết, sạn kết, cát kết xen kẽ nhau, gắn kết yếu màu xám
xanh hoặc xám xi măng.
Tại khu vực nghiên cứu, cha có lỗ khoan nào khoan hết hệ
tầng. Tuy nhiên, theo tài liệu địa vật lý bề dày của hệ tầng đạt
khoảng 250m.

Các nghiên cứu trớc đây xếp các trầm tích trên vào hệ
tầng Vĩnh Bảo, tuổi Plioxen, ngn gèc biĨn (N 2vb). Trong ph¹m
vi khu vùc nghiên cứu, hệ tầng nằm bất chỉnh hợp trên các đá có
tuổi khác nhau. Phần trên bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm
tích có tuổi Đệ tứ.


×