BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TIẾN SỸ
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG SO SÁNH
TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TIẾN SỸ
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG SO SÁNH
TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS PHAN ĐỨC DUY
NGHỆ AN - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng được
cơng bố trong bất kì một cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Sỹ
i
LỜI CẢM ƠN
Hồn thành luận văn này, chúng tơi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo
- người hướng dẫn khoa học PGS.TS. Phan Đức Duy đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ chúng tơi trong suốt q trình nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Sinh Trường Đại
học Vinh, đã nhiệt tình giảng dạy và có những ý kiến đóng góp quý báu cho đề tài.
Đồng thời, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Sau Đại
học của Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho chúng tôi học tập và nghiên cứu.
Cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô trong Tổ Sinh và học sinh Trường
THPT Lê Trực, Trường THPT Phan Bội Châu, Trường THPT Tuyên Hóa, Trường
THCS-THPT Bắc Sơn, huyện Tun Hóa, tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện và hợp
tác cùng với chúng tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt tình động
viên, giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Vinh, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Tiến Sỹ
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ ............................................................................................................. i
Lời cam đoan .............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................... v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................ vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 2
5. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 2
7. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 4
8. Những đóng góp của đề tài .................................................................................. 4
9. Lược sử vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 4
PHẦN 2. NỘI DUNG ................................................................................................ 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƯC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG SO SÁNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ............................. 7
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .................................................................................... 7
1.1.1. Kỹ năng ...................................................................................................... 7
1.1.2. Kỹ năng so sánh ......................................................................................... 9
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 12
1.2.1. Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh trong
dạy học Sinh học ................................................................................................ 12
1.2.2. Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng so sánh của học sinh phổ thông ....... 14
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 17
iii
Chương 2. RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG SO SÁNH
TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 12 .................................... 18
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa, Sinh học 12 .............................. 18
2.1.1. Cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa, Sinh học 12 ..................................... 18
2.1.2. Các vấn đề cơ bản của lý luận Tiến hóa .................................................. 20
2.1.3. Mục tiêu của phần Tiến hóa..................................................................... 20
2.2. Các biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học
phần Tiến hóa, Sinh học ........................................................................................ 25
2.2.1. Sử dụng bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng so sánh ...................... 25
2.2.2. Sử dụng các câu hỏi và bài tập để rèn luyện kỹ năng so sánh ................. 38
2.2.3. Sử dụng các sơ đồ, bảng biểu để rèn luyện kỹ năng so sánh ................... 46
2.3. Quy trình rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần
Tiến hóa, Sinh học 12 ............................................................................................ 55
2.3.1. Quy trình chung ....................................................................................... 55
2.3.2. Ví dụ ........................................................................................................ 56
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 59
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................. 60
3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................... 60
3.2. Nội dung thực nghiệm .................................................................................... 60
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................ 60
3.2. 2. Nội dung thực nghiệm. ........................................................................... 60
3.3. Phương pháp thực nghiệm .............................................................................. 60
3.5. Kết quả thực nghiệm ...................................................................................... 64
3.5.1. Phân tích định lượng ................................................................................ 64
3.5.2. Phân tích định tính ................................................................................... 69
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 71
PHẦN 3. KẾT LUẬN .............................................................................................. 72
1. Kết luận ............................................................................................................ 72
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 73
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đọc là
Chữ viết tắt
BTTH
Bài tập tình huống
CLNT
Chọn lọc nhân tạo
CLTN
Chọn lọc tự nhiên
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SH
Sinh học
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
GN
Giống nhau
KN
Khác nhau
v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1. Bảng
Bảng 1.1. Kết quả điều tra thực trạng rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học ......... 12
Bảng 1.2. Kết quả điều tra thực trạng học tập của học sinh ................................... 14
Bảng 2.1. Cấu trúc chương trình phần Tiến hóa, Sinh học 12. ............................... 18
Bảng 2.2. Đơn vị kiến thức có thể rèn luyện kỹ năng so sánh trong phần Tiến hóa....... 23
Bảng 3.1. Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện kỹ năng so sánh. ................................. 62
Bảng 3.2. Đánh giá việc rèn luyện kỹ năng so sánh theo từng tiêu chí .................. 62
Bảng 3.3. Mức điểm tương ứng với từng tiêu chí .................................................. 63
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra kỹ năng so sánh ...................... 64
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp mức độ về các tiêu chí của kỹ năng so sánh .................. 64
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí của kỹ năng so sánh .............. 66
2. Hình
Hình 2.1. Q trình hình thành lồi huơu cao cổ ................................................... 47
Hình 2.2. Cấu tạo xương chi trước của các lồi động vật: ..................................... 48
Hình 2.3. Sơ đồ quá trình hình thành màu xanh lục của sâu ăn lá rau theo
quan niệm của Đacuyn ........................................................................... 49
Hình 2.4. Sơ đồ quá trình CLNT ở gà theo quan niệm Đacuyn ............................. 49
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn các mức độ về kỹ năng so sánh qua 3 lần TN ........... 65
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 1 qua 3 lần TN ..... 67
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 2 qua 3 lần TN ..... 67
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 3 qua 3 lần TN ..... 68
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 4 qua 3 lần TN ..... 68
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 5 qua 3 lần TN ..... 69
vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Định hướng mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện, phát
triển những phẩm chất và năng lực đáp ứng với đòi hỏi của sự phát triển kinh tế và
xã hội. Quan điểm chỉ đạo này về giáo dục phù hợp với những quan điểm hiện đại,
phổ biến và tiến bộ về khoa học giáo dục trong phạm vi quốc tế cũng như phù hợp
với những yêu cầu của sự phát triển kinh tế và xã hội đối với việc đào tạo đội ngũ
lao động mới.
Cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động,
chống thói quen học tập thụ động. Trong q trình dạy học, HS khơng chỉ được
trang bị kiến thức mà còn được trang bị cách chiếm lĩnh kiến thức, đó là các kỹ
năng tư duy. Thực tế hiện nay, GV chú trọng cung cấp tri thức mà chưa chú ý đến
dạy cách học cho HS, do đó chưa hình thành được các năng lực tư duy trong quá
trình chiếm lĩnh và vận dụng tri thức.
Để khắc phục các mặt hạn chế đó, trong dạy học hiện nay cần phải coi trọng
việc rèn luyện các kỹ năng cho HS đặc biệt lưu ý đến kỹ năng học tập là một trong
những vấn đề cấp bách nhằm góp phần đào tạo được lớp người năng động, sáng tạo
đáp ứng yêu cầu của người lao động mới trong thời đại ngày nay.
Một trong những kỹ năng cần thiết phải rèn luyện cho HS là kỹ năng so sánh.
Với kỹ năng này, người học rèn luyện tư duy so sánh được nhiều đối tượng khác
nhau nhưng có chung những thuộc tính, những mối quan hệ nhất định. Từ đó làm
cơ sở cho các kỹ năng tư duy tiếp theo như phân tích, tổng hợp, khái qt để HS có
thể tiếp thu tri thức một cách có hệ thống, rèn luyện tư duy linh hoạt trong xử lí các
tình huống của q trình tiếp thu tri thức. Qua đó, HS có thể chủ động trong học tập
và ứng dụng sáng tạo vào trong thực tiễn cuộc sống.
Trong các phần của chương trình Sinh học cấp trung học phổ thơng thì phần
Tiến hố có nhiều cơ hội để rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh. Qua so sánh
học sinh rút ra được chiều hướng tiến hoá, nguyên nhân tiến hoá của sinh vật, qua
so sánh để nhìn thấy được sự nhìn nhận khác nhau của các học thuyết tiến hoá, thấy
được sự tiến bộ của thuyết tiến hoá của S. Darwin và các học thuyết bổ sung cho S.
Darwin.
1
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tơi chon đề tài nghiên cứu “Rèn luyện cho
học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hóa Sinh học 12”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài luận văn nhằm xác định các phương pháp và biện pháp để rèn luyện
cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được các phương pháp và biện pháp phù hợp để tổ chức rèn
luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hóa, Sinh học 12 thì
khơng những hình thành và phát triển được kỹ năng này cho học sinh mà cịn góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học phần Tiến hoá.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện được các nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
4.2. Phân tích nội dung phần Tiến hóa, Sinh học 12 làm cơ sở cho việc rèn
luyện kỹ năng so sánh
4.3. Xác định các phương pháp, biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so
sánh trong dạy học phần Tiến hố
4.4. Xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá,
sinh học 12.
4.5. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá khả năng rèn luyện các kỹ năng so
sánh cho học sinh thông qua các phương pháp và biện pháp đã đề xuất trong dạy
học phần Tiến hoá.
5. Đối tượng nghiên cứu
Các phương pháp và biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh trong
dạy học phần Tiến hóa.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu chủ trương đường lối của Đảng và chính sách pháp
luật của nhà nước trong cơng tác giáo dục trong việc nâng cao chất lượng dạy và
học ở trường THPT. Các tư liệu sách báo, tạp chí liên quan đến đề tài.
2
- Phân tích cấu trúc chương trình sinh học lớp 12, cấu trúc và nội dung
phần Tiến hóa để xác định kiến thức chính cần rèn luyện các kỹ năng so sánh
cho học sinh.
- Nghiên cứu các tài liệu về các kỹ năng tư duy: Các loại kỹ năng tư duy, vai
trò của chúng và các giải pháp để rèn luyện các kỹ năng.
6.2. Phương pháp chuyên gia
Trao đổi với những giảng viên, giáo viên có nhiều kinh nghiệm về các
phương pháp và biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học Tiến hoá đã
được đề xuất.
6.3. Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra về thực trạng của việc rèn luyện các kỹ năng tư duy so sánh cho
học sinh lớp 12 phần Tiến hóa và các giải pháp thường sử dụng.
- Đối với giáo viên: Sử dụng phiếu điều tra để lấy số liệu về khả năng thiết
kế và sử dụng các kỹ năng tư duy trong giảng dạy, những giải pháp cụ thể mà giáo
viên sử dụng để rèn luyện kỹ năng này. Tham khảo giáo án và ý kiến của giáo viên.
- Đối với học sinh: Dùng phiếu điều tra để điều tra chất lượng học tập ở các
em. Khả năng tư duy so sánh của học sinh trước một vấn đề . Học sinh làm gì để rèn
kỹ năng này. Các vấn đề khó khăn mà các em gặp phải khi rèn luyện.
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành ở học sinh lớp 12 trường THPT Lê Trực - huyện Tuyên Hóa-tỉnh
Quảng Bình gồm:
- Khảo sát khả năng trả lời các câu hỏi liên quan đến các kỹ năng so sánh ở
học sinh lớp 12.
- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp để rèn luyện các kỹ năng so sánh cho
học sinh.
6.5. Phương pháp thống kê tốn học để xử lí kết quả nghiên cứu
6.5.1. Phân tích định lượng
Sử dụng cơng thức tốn để tính tỷ lệ phần trăm cảu các số liệu điều tra và số
liệu thực nghiệm thu được.
6.5.2. Phân tích định tính
3
Để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo nhóm tại lớp, chúng tơi
dựa trên những căn cứ sau:
- Chất lượng trả lời các câu hỏi bài tập, chất lượng bài kiểm tra về các nội
dung kiến thức mà bài kiểm tra u cầu.
Ngồi ra, chúng tơi thường trao đổi trực tiếp với HS sau mỗi giờ học được tổ
chức dạy học theo nhóm và tham khảo ý kiến của giáo viên giảng dạy.
7. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ bản luận văn, chúng tôi tập trung nghiên cứu các biện pháp
rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh như sau:
- Biện pháp sử dụng câu hỏi và bài tập
- Biện pháp sử dụng bài tập tình huống
- Biện pháp sử dụng sơ đồ, bảng biểu
8. Những đóng góp của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc rèn luyện kỹ năng so sánh
trong dạy học Sinh học.
- Đề xuất các phương pháp và biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so
sánh trong dạy học phần Tiến hoá.
9. Lược sử vấn đề nghiên cứu
9. 1. Trên thế giới
Việc đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới đã được quan tâm từ rất
sớm, nhiều nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu đến các phương pháp, biện pháp
rèn luyện kỹ năng cho HS trong quá trình dạy học.
Ở thế kỉ thứ XVII, A. Komenski đã viết: “Giáo dục có mục đích đánh thức
năng lực nhạy cảm, phán đốn đúng đắn, phát triển nhân cách…Hãy tìm ra phương
pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn”[15].
John Dewey (1933) cho rằng việc rèn luyện kỹ năng cho người học cần phải
có một thời gian dài và là vấn đề của cả xã hội.
Các tác giả của Liên Xô cũ từ những năm 1960 đã qua tâm nghiên cứu về
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nói chung, các kỹ năng tư duy nói riêng và đều cho
rằng chỉ thơng qua rèn luyện và rèn luyện thường xun thì người học mới có được
kỹ năng.
4
Từ những năm 20 của thế kỉ XX, Bộ Giáo dục Cộng hồ Pháp đã có những
chương trình khuyến khích giáo viên dạy học theo hướng tăng cường vai trò tích
cực, chủ động của học sinh trong học tập. Ở Anh đã hình thành những mơ hình
trường học nhằm phát triển năng lực trí tuệ cho trẻ, khuyến khích các hoạt động tự
lực, tích cực của học sinh.. Ở Mỹ, phương pháp dạy học cá nhân hoá bằng cách giáo
viên xác định mục tiêu và hướng dẫn học sinh tiến hành công việc độc lập theo nhịp
độ phù hợp với năng lực đã được tiến hành tại một số trường thực nghiệm.
Vấn đề rèn luyện kĩ năng đã được một số nhà tâm lí học và lí luận dạy học
trên thế giới quan tâm nghiên cứu như : K.K.Platonôp , Xavier Roegiers, , A.V.
Petrôpxki, X.I. Kixegops, F.R. Abbatt [17].
9. 2. Ở Việt Nam
Có rất nhiều cơng trình nghiên cứu nhằm cải tiến phương pháp dạy học
phát huy trí tuệ người học của các nhà nghiên cứu như: Nguyễn Sỹ Ty, Lê Nhân,
Nguyễn Ngọc Quang, Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo, Lê Đình Trung, Vũ Đức
Lưu... Nỗi bật là nghiên cứu rèn luyện các thao tác tư duy cho học sinh phổ thông
Việt Nam của tác giả Đinh Quang Báo (1983), ở cơng trình này tác giả đã xác
định được các phương pháp và biện pháp để rèn luyện và phát triển các biện pháp
tư duy trong dạy học phần Di truyền học và Tiến hoá.
Từ những năm 60 của thế kỉ XX ngành giáo dục nước ta đua ra mục tiêu của
giáo dục: Bồi dưỡng cho HS năng lực phát hiện, đặt và giải quyết các vấn đề trong
học tập và thực tiễn là một trong những hướng đang được quan tâm trong đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay. Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu lý thuyết và thực
nghiệm về dạy học phát huy tính tích cực của HS, đặc biệt là những nghiên cứu về
rèn luyện các kĩ năng.
Nguyễn Quang Vinh, Trần Dỗn Bách, Trần Bá Hồnh (1988) đã phác hoạ
cho các giáo viên tương lai trong các trường đại học, cao đẳng sư phạm hình dung
được những lí luận chung và cơ bản nhất khi giảng dạy bộ môn Sinh học. Đinh
Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996) đã nêu khái quát về các phương pháp dạy
học Sinh học. Đồng thời, hướng dẫn cách phát triển các khái niệm Sinh học và các
hình thức tổ chức dạy học Sinh học cũng như việc rèn luyện các kỹ năng tư duy [1].
5
Phan Đức Duy (1999) đã xây dựng cơ sở lí luận về bài tập tình huống
(BTTH), đề xuất quy trình thiết kế BTTH, quy trình sử dụng BTTH, cũng như các
biện pháp để rèn luyện kĩ năng dạy học môn Sinh học [6].
Trần Bá Hoành (2006) đã đề cập nhiều đến việc việc dạy học lấy học sinh
làm trung tâm, các phương pháp dạy học tích cực, phát triển kĩ năng học tập, trí
sáng tạo cho học sinh…[15].
Đặng Thành Hưng, (2010), Nguyễn Thị Quỳnh Phương, (2011) đãcó nhiều
nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng dạy học được đăng trên các tạp chí có uy tín trong
nước.
Những năm gần đây cũng đã có nhiều luận án, luận văn nghiên cứu đề xuất
các biện pháp rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong dạy học nói chung, trong dạy
học sinh học nói riêng. Tuy nhiên, việc xác định các biện pháp cụ thể để rèn luyện
cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học một phần cụ thể như phần Tiến hố cịn
thiếu. Hy vọng, nghiên cứu của chúng tơi nhằm đóng góp một phần nhỏ bé vào vị
trí cịn thiếu này.
6
PHẦN 2. NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƯC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG SO SÁNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Kỹ năng
Theo gốc Hán - Việt, “kỹ” là sự khéo léo, “năng” là có thể
Theo Trần Bá Hồnh (1981) “Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức
thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn. Kỹ năng đạt tới mức hết sức
thành thạo, khéo léo trở thành kỹ xảo” [14].
Theo Nguyễn Đình Chỉnh (1986) “Kỹ năng là một thao tác đơn giản hoặc
phức tạp mang tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được
một kết quả Việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối vì một số kỹ năng đồng
thời là kỹ năng nhận thức và là kỹ năng hoạt động chân tay” [5].
Theo N.Đ. Levitov (1980) “Kỹ năng là sự thực hiện có hiệu quả một động
tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách áp dụng hoặc lựa chọn những
cách thức đúng đắn có tính đến những điều kiện nhất định” [14].
- Kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể và được xem như một
đặc điểm của hành động. Kỹ năng là một mặt kỹ thuật của hành động, biểu hiện
mức độ đúng đắn và thành thục của hành động. Khơng có kỹ năng chung chung,
hay nói cách khác kỹ năng không phải là một hiện tượng tự thân mà nó ln gắn với
một hành động cụ thể.
- Bất cứ kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lý thuyết (phải hiểu mục
đích, biết cách thức đi đến kết quả và hiểu những điều kiện cần thiết để triển khai
cách thức đó). Kỹ năng chỉ có được khi con người biết vận dụng kiến thức vào
trong thực tiễn một cách có hiệu quả. Ngược lại, kỹ năng được hình thành vững
chắc sẽ làm cho việc ghi nhớ kiến thức thêm vững vàng và sâu sắc hơn.
- Tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt và mềm dẻo là một tiêu chuẩn quan
trọng để xác định sự hình thành và phát triển của kỹ năng. Một hành động chưa
7
được gọi là kỹ năng nếu còn mắc nhiều lỗi hay tốn nhiều thời gian và sức lực, các
thao tác diễn ra cịn rập khn, cứng nhắc
- Kỹ năng là sản phẩm của hoạt động thực tiễn, là kết quả của một q trình
tập luyện mà nên [14].
Có nhiều quan điểm khác nhau về kỹ năng nhưng tựu trung lại, bất kì kỹ
năng nào cũng dựa trên cơ sở lý thuyết - đó là kiến thức. Sở dĩ như vậy là vì xuất
phát từ cấu trúc kỹ năng (phải hiểu mục đích, biết cách thức đi đến kết quả và hiểu
được những điều kiện cần thiết để triển khai các cách thức đó).
Mỗi kỹ năng chỉ được biểu hiện thơng qua một nội dung, tác động của kỹ
năng lên nội dung chúng ta sẽ đạt được mục tiêu đặt ra [12].
Mục tiêu =
Kỹ năng
x
Nội dung
Kỹ năng là yếu tố quyết định đến kết quả hành động. Nó biểu thị năng lực cá
nhân. Bất kì một kĩ năng nào cũng có hai thuộc tính cơ bản là:
* Hoạt động thực tiễn.
* Dựa trên cơ sở kiến thức đã có.
Theo quan niệm của A.V. Pêtrôvxki, kỹ năng là cách thức hành động dựa
trên cơ sở tri thức. Kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập tạo khả năng
cho con người thực hiện hành động không chỉ trong những điều kiện quen thuộc mà
trong cả những điều kiện thay đổi.
Tuy nhiên, cũng cịn có các quan niệm khác nhau của nhiều tác giả trong và
ngoài nước khi xem xét khái niệm kỹ năng liên quan đến việc xây dựng hệ thống kỹ
năng và quy trình rèn luyện kỹ năng:
Quan niệm thứ nhất: Xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ năng của hành
động (A.V.Pêtrơvxki, M.G.Janơsevxki, F. B. Abbatt, Nguyễn Đình Chỉnh, Hà Thế
Ngữ...). Các tác giả coi kỹ năng là cách thức hành động phù hợp với mục đích và
điều kiện mà con người nắm vững.
Quan niệm thứ hai: Xem xét kỹ năng nghiêng về góc độ năng lực của con
người (K. Platônôv, G. G. Gôlubev, Nguyễn Quang Uẩn...). Kỹ năng là năng lực
8
thực hiện có kết quả với chất lượng cần thiết và với thời gian tương ứng không
những trong điều kiện quen thuộc nhất định mà còn trong những điều kiện mới.
Như vậy, quan niệm thứ hai trên đây không chỉ coi kỹ năng là kỹ thuật hành
động mà còn là năng lực biểu hiện của năng lực con người, đòi hỏi con người phải
luyện tập theo một quy trình xác định mới hình thành được kỹ năng đó [12].
Thực chất của việc hình thành kỹ năng là hình thành cho học sinh nắm vững
một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thông tin
chứa đựng trong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành động
cụ thể.
1.1.2. Kỹ năng so sánh
1.1.2.1. Khái quát về kĩ năng so sánh
Trong nhận thức cùng với sự hiểu biết sự vật, hiện tượng là cái gì và như thế
nào, cịn phải hiểu được sự vật, hiện tượng này không giống sự vật, hiện tượng khác
ở chỗ nào thì phải sử dụng đến phương pháp so sánh, kĩ năng so sánh cũng là một
trong những kĩ năng cơ bản của kĩ năng học tập.
Theo từ điển Tiếng Việt: “So sánh là nhìn vào cái này mà xem xét cái kia để
thấy sự giống, khác nhau hay hơn kém” [4]
So sánh là sự phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối
tượng nhằm phân loại sự vật, hiện tượng thành những loại khác nhau. So sánh là
việc phân tích các đối tượng thành các tính chất, yếu tố theo quan điểm nhất định.
Đối chiếu các đối tượng và tìm trong số những yếu tố đã phân tích đó những điểm
giống và khác nhau. So sánh phải rút ra được kết luận có ý nghĩa. Trong ngơn ngữ
bảng so sánh, việc đối chiếu tìm những điểm giống và khác nhau, rút ra kết luận là
thao tác vô cùng cần thiết.
Quan điểm tiếp cận cá biệt và so sánh
Tiếp cận cá biệt cho phép quan sát sự vật một cách cô lập với sự vật
khác. Tiếp cận so sánh cho phép quan sát sự vật trong tương quan. Bất kể trong
nghiên cứu tự nhiên hay xã hội, người nghiên cứu ln có xu hướng chọn các sự vật
đối chứng. Cặp phương pháp tiếp cận cá biệt và so sánh cuối cùng phải dẫn đến kết
quả về nhận thức cái cá biệt.
9
Phương pháp so sánh hay nhận ra sự giống và khác nhau (GN&KN) được sử
dụng khá nhiều trong nghiên cứu. Các hình thức hoạt động có hiệu quả cao (có thể
xem là các mức độ từ thấp đến cao) trong sử dụng nhận ra sự GN&KN là:
- So sánh là quá trình nhận ra sự GN&KN giữa hai hoặc nhiều sự vật và hiện
tượng. Chìa khóa cuả so sánh là nhận ra các đặc tính quan trọng cuả sự vật hiện
tượng, các đặc tính này là cơ sở cuả nhận ra sự GN&KN.
- Phân loại là quá trình tập hợp các sự vật sự kiện giống nhau vào cùng một
loại dựa trên các đặc tính chung cuả chúng. Dựa trên cơ sở giống nhau là cơ sở quan
trọng để tìm ra quy tắc cuả việc sắp xếp các yếu tố cùng loại vào thành từng nhóm.
- Tạo ra các ẩn dụ là quá trình nhận ra những mẫu chung hoặc cơ bản cuả
một vấn đề nào đó, sau đó tìm ra một vấn đề khác có hình thức hồn tồn khác
nhưng lại có chung khn mẫu với nó. Chìa khố cuả việc tạo ra ẩn dụ giữa hai
sự vật trong ẩn dụ có mối quan hệ trừu tượng hoặc hiển thị không rõ ràng.
- Tạo ra các liên hệ tương đồng là quá trình nhận ra các mối quan hệ giữa
các quan hệ (ví dụ nhận ra các mối quan hệ giữa hai cặp khái niệm). Sự tương đồng
giúp chúng ta thấy những cái dường như không giống nhau nhưng lại có những đặc
tính chung nào đó, nhờ vậy mà gia tăng hiểu biết về những cặp phạm trù mới.
Để đạt được hiệu quả cao khi so sánh, cần tuân thủ các yêu cầu sau:
Chỉ so sánh những đối tượng cùng loại (cùng nội dung, cùng bình diện)
Nếu so sánh thiên về tìm điểm giống nhau thì chỉ có thể rút ra điểm giống
nhau đó khi giữa các đối tượng so sánh có điểm khác nhau. u cầu tìm điểm giống
nhau sẽ cao và khó khi giữa các đối tượng so sánh có rất nhiều điểm khác nhau.
Nếu chỉ quan tâm tìm điểm khác nhau thì giữa chúng phải có điểm giống
nhau. Việc tìm điểm giống nhau sẽ cao và khó khi giữa các đối tượng so sánh có rất
nhiều điểm giống nhau.
Các đối tượng so sánh trong dạy học cần được nâng dần lên về độ khó. Độ
khó phụ thuộc vào đối tượng, số lượng đối tượng, các tiêu chí, các yêu cầu so sánh.
[ 12 ]
Tùy mục đích mà phương pháp so sánh có thể nặng về tìm sự giống nhau hay
khác nhau. So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so sánh điểm
giống nhau thường dùng trong tổng hợp.
10
1.1.2.2. Vai trò của kĩ năng so sánh trong dạy học
- Là một biện pháp để tích cực hố hoạt động nhận thức, là con đường tư duy
hình thành tri thức mới. Dạy học có chú trọng đến rèn kĩ năng so sánh sẽ giúp người
học chủ động chiếm lĩnh tri thức, đồng thời cũng giúp rèn luyện các kĩ năng tư duy
khác như: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá…
- Kĩ năng so sánh vừa là tri thức, vừa là phẩm chất năng lực tự học của học
sinh. Từ việc đối chiếu tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau của nhiều đối
tượng sẽ giúp học sinh khái quát được các kiến thức về các đối tượng so sánh, đồng
thời cũng giúp học sinh tiếp thu tri thức mới một cách hoàn thiện hơn.
- So sánh làm phong phú thêm kiến thức bằng một tư tưởng mới, xem xét các
vấn đề đã học dưới góc độ mới giúp học sinh lí giải được ý nghĩa bài học một cách
sâu, rộng hơn. So sánh không những củng cố những điều đã học mà còn sắp xếp
chúng thành hệ thống chặt chẽ thơng qua các mối liên hệ vì thế kĩ năng này thật cần
thiết để học sinh tiếp thu tri thức một cách có hệ thống.
- Thơng qua các bài tập so sánh, có thể kiểm tra kiến thức, mức độ hiểu biết
của học sinh qua mỗi chương mỗi phần học. vì vậy nó cũng là phương tiện để đánh
giá khả năng nhận thức của học sinh.
- Đối với kiến thức phần Tiến hoá, là nội dung tổng hợp, suy luận kiến thức
từ nhiều phân mơn. Có nhiều học thuyết, giả thuyết, giả định giải thích những vấn
đề liên quan đến tiến hố.Vì thế, rèn luyện kĩ năng so sánh trong dạy học phần Tiến
hoá cho học sinh là một yêu cầu không thể thiếu của các giáo viên khi đứng lớp.
Trong nhận thức cùng với sự hiểu biết sự vật, hiện tượng là cái gì và như thế
nào, cịn phải hiểu được sự vật, hiện tượng này khơng giống sự vật, hiện tượng khác
ở chỗ nào thì phải sử dụng đến phương pháp so sánh.
So sánh là sự phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối
tượng nhằm phân loại sự vật, hiện tượng thành những loại khác nhau.
Tuỳ mục đích mà phương pháp so sánh có thể nặng về tìm sự giống nhau hay
sự khác nhau. So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so sánh điểm
giống nhau thường dùng trong tổng hợp [1], [3], [15].
1.1.2.3. Các bước thực hiện so sánh
Bước 1: Nêu định nghĩa đối tượng cần so sánh.
Bước 2: Phân tích đối tượng, tìm ra dấu hiệu bản chất của mỗi đối tượng so sánh.
11
Bước 3: Xác định những điểm giống nhau của từng dấu hiệu tương ứng.
Bước 4: Xác định những điểm khác nhau của từng dấu hiệu tương ứng.
Bước 5: Khái quát các dấu hiệu quan trọng giống và khác nhau của 2 đối
tượng so sánh
Bước 6: Nếu có thể được thì nêu rõ nguyên nhân của sự giống và khác nhau đó.
Qua sự so sánh giúp học sinh phân biệt, hệ thống hoá và củng cố các
khái niệm đồng thời so sánh là một thao tác tư duy rất quan trọng giúp học sinh
tìm ta cái mới.
Các hình thức diễn đạt so sánh: diễn đạt so sánh bằng lời; diễn đạt so sánh
bằng bảng hệ thống hay bảng phân tích; diễn đạt so sánh bằng tranh sơ đồ; diễn đạt
so sánh bằng biểu đồ; diễn đạt so sánh bằng sơ đồ logic. [1] [2]
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh trong dạy học
Sinh học
Chúng tôi đã sử dụng phiếu thăm dị ý kiến của GV Sinh học thuộc tỉnh Quảng
Bình về việc GV rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS và có kết quả như sau:
Bảng 1.1. Kết quả điều tra thực trạng rèn luyện kỹ năng so sánh
trong dạy học
Kết quả
Số
Tỉ lệ
lượng
(%)
15
60%
Cần thiết
10
40%
độ nào
Không cần thiết
0
0%
Theo thầy (cô) trong dạy
Kỹ năng tự học
12
48%
Kỹ năng khái quát hóa
21
84%
Kỹ năng phân tích,
22
88%
Kỹ năng so sánh
25
100%
Kỹ năng suy luận
25
100%
Vấn đề
TT
1
Thầy (Cơ) thấy sự cần thiết Rất cần thiết
của việc rèn luyện kỹ năng
so sánh trong dạy học ở mức
2
Các phương án trả lời
học Sinh học có thể phát
triển ở HS kỹ năng nào sau
đây?
tổng hợp
12
3
Thầy (Cô) rèn luyện kỹ năng Thường xuyên
9
36%
Thỉnh thoảng
16
64%
Không sử dụng
0
0%
16
64%
14
56%
13
52%
Lượng kiến thức nhiều
10
40%
Thầy (cô) để rèn luyện kỹ Sử dụng bảng biểu, sơ
20
80%
21
84%
24
96%
3
12%
3
12%
10
40%
12
48%
0
0%
so sánh trong dạy học Sinh
học ở mức độ nào?
4
Theo Thầy (Cơ), khi rèn Khó thực hiện vì thời
luyện kỹ năng so sánh gian tiết học hạn chế.
thường gặp phải những khó Trình độ HS khơng
khăn nào?
đồng đều.
Đòi hỏi thời gian đầu
tư của giáo viên quá
nhiều
5
năng so sánh cho HS thì nên đồ
sử dụng các biện pháp nào Sử dụng câu hỏi, bài
trong số những biện pháp tập
sau?
Sử dụng bài tập tình
huống
Sử dụng các câu hỏi
trắc nghiệm
6
Thầy (Cô) đánh giá như thế Giỏi
nào về kỹ năng so sánh của Khá
đa số học sinh hiện nay?
Trung bình
Yếu
Như vậy qua phần điều tra thực trạng rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong
giảng dạy của các giáo viên, chúng tôi thấy rằng:
100% giáo viên xác định đã rèn luyện kỹ năng cho học sinh
Số liệu bảng cho thấy đa số các GV nhận thức về vai trò quan trọng của việc
rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS nói chung và kỹ năng so sánh nói riêng. Tuy
nhiên, thực trạng việc rèn luyện các kỹ năng so sánh cho HS cho thấy một số GV
chưa quan tâm đúng mức đối với vấn đề này.Việc dạy học vẫn mang nặng về truyền
đạt nội dung. Từ nhận thức đi đến thực tiễn hành động là một khoảng cách.
13
Bên cạnh đó đa số giáo viên đều đánh giá cao việc đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Các giáo viên đã đề
xuất nhiều biện pháp để nâng cao kỹ năng so sánh cho HS. Phần lớn giáo viên đều
cho rằng việc rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS cần sử dụng bài tập tình huống, câu
hỏi bài bập và sử dụng sơ đồ bảng biểu là cần thiết để nâng cao hứng thú học tập của
HS, nhưng giáo viên thực hiện rất ít, thậm chí có một số giáo viên chưa bao giờ sử
dụng biện pháp này. Điều đó đã làm hạn chế chất lượng và giảm hứng thú học tập
bộ môn của học sinh.
Qua phần điều tra thực trạng của các GV chúng tôi nhận thấy: GV đánh giá
rất cao tầm quan trọng của kỹ năng so sánh nhưng còn hạn chế ở giáo viên về thời
gian để rèn luyện, nội dung bài học và kỹ năng học tập của HS.
1.2.2. Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng so sánh của học sinh phổ thông
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 315 học sinh lớp 12 năm học 2016 - 2017 của
trường trường THPT Lê Trực thuộc Tỉnh Quảng Bình.
Chúng tơi tập trung tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn trong q trình
rèn luyện, việc rèn luyện kỹ năng so sánh của học sinh và vai trò của kỹ năng so
sánh trong học tập thơng qua 2 hình thức:
+ Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu thực trạng học tập của học sinh.
+ Trao đổi trực tiếp với học sinh trong lớp.
Bảng 1.2. Kết quả điều tra thực trạng học tập của học sinh
TT
Vấn đề
Các phương án trả lời
u thích bộ mơn Sinh
1
Hãy cho biết suy Có tác dụng tốt đối với cuộc sống
nghĩ của bạn về sau này
Môn Sinh học mà Có cơ hội để tham gia thi khối B
bạn đang học?
2
Gần gữi với thiên nhiên, cuộc sống
Những khó khăn Lượng kiến thức nhiều, khó tiếp
mà bạn gặp phải thu
khi học phần Tiến Giáo viên sử dụng phương pháp
14
Kết quả
SL
Tỉ lệ (%)
45
14,3%
285
90,5%
55
17,5%
189
60%
305
96,8%
85
27%
hóa-Sinh học 12?
3
Kiến thức có tính khái qt
215
68,3%
Những ý kiến khác
20
6,3%
Theo em, kiến
Dễ
5
1,6%
thức phần tiến
Bình thường
45
14,3%
Khó
235
74,6%
Rất khó
30
9,5%
Giáo viên đọc chép
6
1,9%
Tự nghiên cứu tài liệu
14
4,4%
phương pháp
Rèn luyện các kĩ năng tư duy
233
74%
nào?
Luyện giải các câu hỏi, bài tập
62
19,7%
Bạn cảm nhận
Giờ học hứng thú và bổ ích
309
98,1%
như thế nào về
Thu lượm được rất nhiều kiến thức
296
94%
305
96,8%
Giờ học bình thường
10
3,2%
Giờ học nhàm chán
0
0%
119
37,8%
127
40,3%
69
21,9%
227
72,1%
73
23,2%
15
4,7%
hóa như thế nào?
4
Khi học Sinh học
12, bạn thích
được học theo
55
nhàm chán, chưa phù hợp
các giờ học có rèn khó, hay
luyện kỹ năng so
Rèn luyện được các kỹ năng so
sánh?
sánh trong học tập
6
Khi gặp các câu
Rất thích và quyết tâm làm bằng
hỏi có tính tư duy
được
cao thì bạn:
Rất thích nhưng khó nên bỏ qua để
làm câu khác
Khơng thích và bỏ qua để làm câu
khác
7
Bạn tự đánh giá Chưa tốt
như thế nào về kỹ Tốt
năng so sánh của
Rất tốt
mình?
15
Qua điều tra thực trạng về việc học tập của các em học sinh đối với bộ mơn
Sinh học nói chung và phần học Tiến hố nói riêng, chúng tơi có một số ý kiến nhận
xét như sau:
Chỉ có 14,3% học sinh u thích mơn Sinh học nhưng 90.5% các em đều cho
rằng kiến thức môn Sinh học là gần gũi, gắn liền với cuộc sống, 60 % học sinh cho
rằng kiến thức mơn Sinh có thể áp dụng vào cuộc sống sau này. Như vậy, rõ ràng
học sinh đã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của bộ mơn và ý nghĩa thực tiễn
của nó, tuy nhiên các em vẫn khơng u thích học bộ mơn học này.
Đa số các em đều cho rằng mình có ít thời gian để học, lượng kiến thức dài,
khó tiếp thu, tài liệu tham khảo chưa phong phú.
Hầu hết các em đều đánh giá rất cao việc học tập phần Tiến hoá, Sinh học 12
bằng cách sử dụng các biện pháp để rèn luyện kỹ năng tư duy là cần thiết trong đó
có kỹ năng so sánh. Tuy nhiên, thực tế kỹ năng so sánh của học sinh chưa tốt
(72,1%). Hơn nữa, HS đánh giá cao giờ học có rèn luyện kỹ năng so sánh, các em
hứng thú với tiết học.
Từ số liệu trên, cho thấy mặc dù học sinh nhận thức được sự cần thiết của
việc rèn kỹ năng so sánh cho học sinh trong học tập Sinh học, cũng như hiểu rõ về
lợi ích của mơn học nhưng thái độ học tập chưa thật tích cực, vẫn cịn ngại khó, lười
tư duy. Đây cũng là một khó khăn trở ngại khá lớn đối với các giáo viên trong việc
tổ chức dạy học rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS trong đó có kỹ năng so sánh.
Một lí do khách quan nữa là HS khối 12 thường học lệch, chỉ tập trung thời gian
cho những môn chọn thi THPT Quốc gia và những môn xét tuyển sinh Đại học nên
có phần lơ là những mơn học cịn lại, trong đó có bộ mơn Sinh học.
Về phía học sinh, các em đã nhận thức được rèn luyện kỹ năngso sánh
trong quá trình học tập là rất cần thiết, tuy nhiên trong q trình học tập các em
ít có cơ hội để thực hiện, chủ yếu nghe giảng, ghi chép và tiếp thu kiến thức. Do
đó việc nghiên cứu, tìm ra các biện pháp để rèn luyện kỹ năng so sánh cho học
sinh là một vấn đề cấp thiết và góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong
các trường THPT.
16
Kết luận chương 1
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, thực tiễn dạy và học phần Tiến hoá ở một số
trường THPT huyện Tun Hóa, tỉnh Quảng Bình , chúng tôi nhận thấy việc tổ
chức rèn luyện cho học sinh kĩ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá là rất cần
thiết. Để tổ chức rèn luyện một cách có hiệu quả cần nghiên cứu quy trình rèn luyện
và các biện pháp tổ chức dạy học phù hợp với nội dung kiến thức trong phần Tiến
hoá, Sinh học 12.
17