ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
NGUYỄN N PHƯƠNG
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TSCĐ
TẠI CƠNG TY TNHH ĐẠI TIẾN
Kon Tum, tháng 05 năm 2021
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TSCĐ
TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI TIẾN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ĐẶNG THỊ LY
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN YÊN PHƯƠNG
LỚP
: K11KT
MSSV
: 17152340301042
Kon Tum, tháng 05 năm 2021
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đại Tiến, em đã mang kiến thức học được
trong trường để tiếp cận thực tế với công tác kế tốn nói chung và cơng tác hạch tốn
TSCĐ tại Cơng ty nói riêng. Cơng tác quản lý và hạch tốn kế tốn TSCĐ là một cơng
việc hết sức quan trọng và hết sức cần thiết đối với Công ty. Bởi vì, sử dụng hợp lý và có
hiệu quả TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp theo yêu cầu hạch tốn
kinh tế góp phần tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng thêm tích luỹ cho xã hội và
thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Việc tổ chức hợp lý và khoa học đối với cơng tác kế tốn TSCĐ và phân tích tình
hình sử dụng TSCĐ là một trong những biện pháp quan trọng, không thể thiếu đựơc nhằm
hạ thấp chi phí trong q trình sản xuất kinh doanh.
Trong q trình nghiên cứu, tìm hiểu tại Cơng ty, với sự chỉ bảo tận tình của anh chị
phịng tài chính - kế tốn đã giúp em hiểu rõ sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn trong
vấn đề hạch tốn nói chung và hạch tốn TSCĐ nói riêng. Từ đó em đã mạnh dạn đề xuất
một số biện pháp nhằm góp phần hồn thiện cơng tác hạch tốn TSCĐ tại Công ty và
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Do thời gian thực tập ngắn, kiến thức hạn chế, bản thân
đã cố gắng để hoàn thành đề tài nghiên cứu này nhưng khơng tránh những thiếu sót.
Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cơ khoa kinh tế, cùng tồn thể cơ
chú, anh chị phịng tài chính - kế tốn tạo điều kiện cho em hoàn thiện thêm kiến thức bản
thân để ra trường phục vụ công tác ngày một tốt hơn.
Cuối cùng em xin gửi giáo viên hướng dẫn cô Đặng Thị Ly, quý thầy cơ, ban Giám
đốc cùng anh chị trong tồn Cơng ty TNHH Đại Tiến lời chúc sức khoẻ, lời cảm ơn chân
thành, đã quan tâm chỉ bảo cung cấp số liệu giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Sinh viên
Nguyễn Yên Phương
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ................................................................................................ iv
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết .............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 1
3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 1
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 1
5. Bố cục đề tài ................................................................................................................ 2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TSCĐ ........................ 3
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ .................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm TSCĐ và đặc điểm về TSCĐ ........................................................... 3
1.1.2. Phân loại TSCĐ .................................................................................................. 3
1.1.3. Đánh giá giá trị của TSCĐ ................................................................................. 5
1.2. KẾ TOÁN TSCĐ...................................................................................................... 7
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ .............................................................................. 7
1.2.2. Kế toán tài sản cố định ...................................................................................... 8
1.2.3. Kế toán tăng, giảm TSCĐ ................................................................................. 8
1.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ ..................................................................................... 14
1.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ .................................................................................... 18
1.2.6. Kế toán kiểm kê tài sản cố định......................................................................... 18
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TSCĐ TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẠI TIẾN ............................................................................................................ 22
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠI TIẾN KON TUM ............................ 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty................................................ 22
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ......................................................................................... 23
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị .................................................................. 23
2.1.4. Khái quát hoạt động của đơn vị giai đoạn 2018-2020....................................... 27
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TSCĐ TẠI CƠNG
TY TNHH ĐẠI TIẾN ..................................................................................................... 29
2.2.1. Những vấn đề chung về TSCĐ tại Cơng ty TNHH Đại Tiến ............................ 29
2.2.2. Kế tốn tăng TSCĐ............................................................................................ 31
2.2.3. Kế toán giảm TSCĐ .......................................................................................... 40
2.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ .................................................................................... 49
2.2.5. Kế toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ .................................................................... 52
i
CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT CHUNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
NHỮNG MẶT HẠN CHẾ TRONG CƠNG TÁC KẾ TỐN TSCĐ TẠI CÔNG
TY TNHH ĐẠI TIẾN ..................................................................................................... 61
3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TY ..................................................................... 61
3.2. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾT TỐN TSCĐ TẠI CƠNG TY .................... 61
3.2.1. Những ưu điểm .................................................................................................. 61
3.2.2. Những mặt hạn chế ........................................................................................ ....63
3.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG MẶT HẠN
CHẾ .................................................................................................................................. 63
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 66
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Dạng viết tắt
TSNH
Dạng đầy đủ
Trách nhiệm hữu hạn
2
3
4
5
6
TSCĐ
TSCĐHH
TSCĐVH
SXKD
GTHM
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vơ hình
Sản xuất kinh doanh
Giá trị hao mòn
7
GTCL
Giá trị còn lại
8
TK
Tài khoản
9
PTHĐSN
Phát triển hoạt động sự nghiệp
10
HMLK
Hao mòn luỹ kế
11
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
12
SXC
Sản xuất chung
13
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
STT
1
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.3
Sơ đô 1.4
Sơ đồ 1.5
Sơ đồ 1.6
Sơ đồ 1.7
Sơ đồ 1.8
Sơ sđồ 1.9
Sơ đồ 1.10
Sơ đồ 1.11
Sơ đồ 2.1
Tên sơ đồ
Kế tốn tăng TSCĐ do mua ngồi dùng vào hoạt động SXKD
Kế toán chi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt
động phúc lợi
Kế toán TSCĐ hữu hình mua ngồi theo phương thức trả chậm,
trả góp
Kế tốn các trường hợp khác ghi tăng TSCĐ
Hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt
động
Kế tốn nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hố,
phúc lợi và sự nghiệp dự án
Kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình chuyển thành cơng cụ dụng cụ
Kế tốn hao mịn TSCĐ
Kế tốn chi phí sửa chữa TSCĐ
Kế tốn TSCĐ phát hiện thừa
Kế tốn TSCĐ phát hiện thiếu
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang
9
10
10
11
12
13
14
17
18
20
21
27
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Tên bảng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018, 2019, 2020
Bảng thống kê TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Bảng thống kê TSCĐ theo nguồn hình thành
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
iii
Trang
28
30
30
50
STT
Biểu số 2.1
Biểu số 2.2
Biểu số 2.3
Biểu số 2.4
Biểu số 2.5
Biểu số 2.6
Biểu số 2.7
Biểu số 2.8
Biểu số 2.9
Biểu số 2.10
Biểu số 2.11
Biểu số 2.12
Biểu số 2.13
Biểu số 2.14
Biểu số 2.15
Biểu số 2.16
Biểu số 2.17
Biểu số 2.18
Biểu số 2.19
Biểu số 2.20
Biểu số 2.21
Biểu số 2.22
Biểu số 2.23
Biểu số 2.24
Biểu số 2.25
Biểu số 2.26
Biểu số 2.27
Biểu số 2.28
Biểu số 2.29
Biểu số 2.30
Biểu số 2.31
Biểu số 2.32
DANH MỤC CÁC BIỂU
Tên biểu
Bảng kê mua vật tư hàng hoá
Phiếu chi mua TSCĐ
Hoá đơn GTGT mua hàng
Biên bản giao nhận mua TSCĐ
Chứng từ ghi sổ mua TSCĐ
Sổ cái TK 211 mua TSCĐ
Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK 211 mua TSCĐ
Sổ TSCĐ mua TSCĐ
Thẻ TSCĐ mua TSCĐ
Tờ trình thanh lý TSCĐ
Phiếu thu tiền thanh lý TSCĐ
Hoá đơn GTGT thanh lý TSCĐ
Phiếu chi chi phí thanh lý
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản giao nhận Thanh lý TSCĐ
Chứng từ ghi sổ thanh lý TSCĐ
Sổ cái tài khoản 211 thanh lý TSCĐ
Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK 211 thanh lý TSCĐ
Sổ TSCĐ thanh lý TSCĐ
Chứng từ ghi sổ TK 214
Sổ cái TK 214
Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK 214
Sổ TSCĐ hao mịn TSCĐ
Tờ trình sửa chữa TSCĐ
Hợp đồng sửa chữa cơ sở hạ tầng
Biên bản giao nhận sửa chũa TSCĐ
Phiếu chi thanh toán tiền sửa chữa TSCĐ
Hoá đơn GTGT sửa chữa TSCĐ
Chứng từ ghi sổ sửa chữa TSCĐ
Sổ cái TK 2413
Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK 2413
Sổ TSCĐ sửa chữa TSCĐ
iv
Trang
33
34
35
36
37
38
38
39
40
42
43
44
45
46
47
48
48
49
49
51
52
53
53
55
56
58
59
60
61
61
62
62
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Tài sản cố định được xem là yếu tố quan trọng và đóng vai trị then chốt đối với mỗi
doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất thì TSCĐ là một trong những thành
phần quyết định đến năng lực sản xuất. Từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó, TSCĐ phải được chú trọng đầu tư, đổi mới, nâng cấp.TSCĐ thể
hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sỏ vật chất kỹ thuật của
doanh nghiệp. Tài sản cố định phải được đổi mới, cải tiến để có thể đáp ứng được tối đa
các yêu cầu, phục vụ kinh doanh một cách hiệu quả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để tăng cường năng lực cạnh tranh trong
môi trường kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải luôn chủ động, sáng tạo, phát huy tốt nội
lực tìm bước đi phù hợp, đạt hiệu quả kinh doanh, tạo chỗ đứng vững trên thị trường.
Điều đó không chỉ phụ thuộc vào vốn, nhân lực mà điều quan trọng để tạo ra thành quả
đem lại lợi nhuận đó chính là tài sản cố định phục vụ cho sản xuất. Kế toán tài sản cố
định trực tiếp tham gia vào quá trình kiểm kê và đánh giá lại theo quy định của nhà nước,
lập báo cáo về tài sản cố định của doanh nghiệp. Kế toán tài sản cố định tiến hành phân
tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế của tài sản cố định. Với vai trị quan trọng trên của kế tốn tài sản cố định và sự quan
trọng của tài sản cố định trong Công ty nên thời gian tiếp cận thực tế tại đơn vị em đã
chọn cho mình đề tài “ Hồn thiện cơng tác kế tốn TSCĐ tại Cơng ty TNHH Đại
Tiến”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý luận chung về hạch tốn TSCĐ
Tìm hiểu về thực trạng cơng tác kế tốn TSCĐ của Cơng ty TNHH Đại Tiến
Đưa ra một số kiến nghị để hồn thiện cơng tác kế tốn tại Công ty TNHH Đại
Tiến.
3. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu về kế tốn TSCĐ tại Cơng ty TNHH Đại Tiến
Thời gian: Số liệu nghiên cứu ở trong quý 4 năm 2020
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, trong bài báo cáo sử dụng các phương pháp:
- Thu thập dữ liệu cho đề tài
+ Dữ liệu sơ cấp: Thông qua phương pháp phỏng vấn trụce tiếp theo dõi ghi chép
số liệu, quy trình mua hàng, bán hàng, thanh lý tài sản, các chứng từ sổ sách liên quan.
Đối tượng phỏng vấn là kế toán trưởng, kế tốn viên tại Cơng ty TNHH Đại Tiến.
+ Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các thông tin cơ sở lý luận về kế tốn TSCĐ theo
thơng tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính. Thu thập các chứng từ như hố đơn giá trị
gia tăng mua hàng, hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng, giấy đề nghị mua hàng, sổ sách,...
liên quan đến cơng tác kế tốn TSCĐ
1
- Xử lý dữ liệu
+ Thống kê mô tả: Là phương pháp thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập để
phục vụ cho việc phân tích. Dựa trên những số liệu đã được thống kê để tiến hành đi sâu
vào phân tích các dữ liệu từ đó thấy được nguyên nhân, xu hướng biến động của một số
chỉ tiêu về tình hình tài chính của cơng ty
+ Phương pháp kê toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, đo lường
và tổng hợp cân đối để thu thập dữ liệu hệ thống háo thơng tin kế tốn
5. Bố cục đề tài
Bố cục báo cáo thực tập tốt nghiệp được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hạch tốn TSCĐ
Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn TSCĐ tại Cơng ty TNHH Đại Tiến
Chương 3: Nhận xét chung và một số biện pháp khắc phục những mặt hạn chế
trong cơng tác kế tốn TSCĐ tại Cơng ty TNHH Đại Tiến
2
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TSCĐ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ
1.1.1. Khái niệm TSCĐ và đặc điểm về TSCĐ
a. Khái niệm TSCĐ
Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tài sản cố
định (TSCĐ) là những tài sản do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Các tài sản được ghi nhận là
TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm trở lên.
- Có giá trị theo quy định hiện hành.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận
nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do u
cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì
mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định
được coi là một tài sản cố định độc lập.
b. Đặc điểm của TSCĐ
Xét về hình thái vật chất TSCĐ trong doanh nghiệp gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vơ hình. Khi tham gia vào q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ có các đặc
điểm chủ yếu sau:
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc hư hỏng.
- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại được chuyển dịch
từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra.
- TSCĐHH chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu
hồi tồn bộ.
1.1.2. Phân loại TSCĐ
Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho các doanh
nghiệp có sự thuận tiện trong cơng tác quản lý và hạch tốn tài sản cố định. Thuận tiện
trong việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh. TSCĐ được phân loại
theo các tiêu thức sau:
a. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kinh tế kỹ thuật
Theo cách này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm hai loại:
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) và Tài sản cố định vơ hình (TSCĐVH). Theo
Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
TSCĐHH là những tài sản có hình thái biểu hiện vật chất cụ thể thỏa mãn các tiêu
chuẩn kinh tế kỹ thuật TSCĐHH được chia thành:
3
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau q trình thi
cơng, xây dựng như trụ sở làm việc,… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Máy móc, thiết bị: Là tồn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị cơng
tác.
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải đường
sắt, đường bộ, đường thuỷ ...và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, nước, băng
truyền
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công việc quản
lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo
lường..
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Là các vườn cây lâu
năm như chè, cao su, vườn cây ăn quả…; súc vật làm việc như trâu, bị…
TSCĐVH là những tài sản khơng có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng
giá trị đã được đầu tư phục vụ cho lợi ích lâu dài của doanh nghiệp, thỏa mãn các tiêu
chuẩn ghi nhận. TSCĐVH gồm: Quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng
sáng chế, nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa, phần mềm máy tính, giấy phép và giấy phép
nhượng quyền và TSCĐVH khác.
b. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng
Phân loại TSCĐ theo cơng dụng:
- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: Là TSCĐ đang sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộc doanh nghiệp phải tính và
trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi: Là TSCĐ mà đơn vị dùng cho nhu cầu
phúc lợi công cộng như nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi…
- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu
hoặc khơng thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý TSCĐ tranh
chấp chờ giải quyết. Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng
cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ.
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:
- TSCĐHH đang dùng.
- TSCĐHH chưa cần dùng.
- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng tài sản cố
định để có biện pháp tăng cường TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh chóng các TSCĐ
khơng cần dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn.
c. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ th ngồi.
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ được đầu tư mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn
tự có của doanh nghiệp như được cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay…
4
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhân
khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp đồng,
được phân thành:
+ TSCĐHH thuê tài chính: Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua
lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài
chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải
tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
+ TSCĐ thuê hợp đồng: Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn
các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
d. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại:
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu
- TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả
Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được TSCĐ của doanh nghiệp được
hình thành từ nguồn nào, từ đó có biện pháp theo dõi, quản lý và sử dụng TSCĐ sao cho
có hiệu quả nhất.
1.1.3. Đánh giá giá trị của TSCĐ
Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của doanh
nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất
TSCĐ khi nó hư hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh
nghiệp.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất
định. TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong q trình sử dụng.
TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
a. Giá trị ban đầu của TSCĐ
Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ngun
giá TSCĐ là tồn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng.
TSCĐ được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá TSCĐ trong
từng trường hợp được tính tốn xác định như sau:
Nguyên giá TSCĐ do mua sắm : TSCĐ mua sắm, nguyên giá TSCĐ mua sắm bao
gồm giá mua ( trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế ( khơng
bao gồm các khoản thuế được hồn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và
bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Trường hợp TSCĐ được mua sắm theo phương thức trả chậm: Nguyên giá
TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa
giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch tốn và chi phí theo kỳ hạn thanh
5
tốn, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ theo quy định chuẩn mực
chi phí đi vay.
Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:
Đối với TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác
và lệ phí trước bạ ( nếu có ).
Trường hợp mua TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vơ hình.
TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế.
Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây hoặc tự chế
cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản
xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là giá thành sản xuất sản phẩm đó cộng (+)
các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong
các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ khơng được tính vào ngun giá của tài sản đó.
Các khoản chi phí khơng hợp lệ như ngun liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các
khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình xây dựng hoặc tự
chế khơng được tính vào ngun giá TSCĐ.
TSCĐ thuê tài chính.
Trường hợp đi thuê TSCĐ theo hình thức th tài chính, ngun giá TSCĐ được
xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 “Thuê Tài Sản”: là giá trị
thấp nhất giữa giá trị hợp lý của TS tại thời điểm khởi đầu thuê và giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản cộng với chi phí phát sinh ban
đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài sản.
TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi.
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tương tự hoặc
tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của
tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự hoặc có thể
hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là
tài sản có cơng dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương).
Trong cả hai trường hợp khơng có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá
trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem
trao đổi.
TSCĐ tăng từ các nguồn khác.
Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm: Giá trị
TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt ( nếu có )
Nguyên giá TSCĐ được cấp gồm: giá ghi trong “ Biên bản giao nhận TSCĐ” của
đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có ).
Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, biếu tặng: Được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp
lý ban đầu. Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu thì doanh nghiệp
6
ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp dến việc đưa tài sản
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá năng lực, trình độ
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp, đồng thời
làm cơ sở cho việc tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trường hợp:
- Đánh giá lại TSCĐ
- Xây lắp, trang bị thêm TSCĐ
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ
- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ.
b. Giá trị hao mòn (GTHM) của TSCĐ
Trong q trình sử dụng TSCĐ bị hao mịn dần về giá trị và hiện vật, phần giá trị
hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấu hao.
Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao
mịn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư
để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng.
c. Xác định giá trị còn lại (GTCL) của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao
luỹ kế.
Giá trị cịn lại của TSCĐ được xác định theo cơng thức:
Giá trị còn lại của
Hao mòn luỹ kế của
=
Nguyên giá của TSCĐ
TSCĐ
TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ được lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phí phát sinh
ghi nhận ban đầu.
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định được số vốn chưa
thu hồi của TSCĐ biết được hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để có phương hướng đầu
tư và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảo tồn được cố định.
1.2. KẾ TOÁN TSCĐ
1.2.1. Nhiệm vụ của kế tốn TSCĐ
TSCĐ đóng một vai trị rất quan trọng trong cơng tác hạch tốn kế tốn của doanh
nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp nói chung cũng
như TSCĐ nói riêng. Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐ trong doanh
nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ
phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường
xuyên việc bảo dưỡng, giữ gìn, bảo quản TSCĐHH và kế hoạch đầu tư đổi mới
TSCĐHH trong từng đơn vị.
- Tính tốn và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định. Tham gia lập kế hoạch
7
sửa chữa và dự tốn chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐHH về chi phí
và kết quả của cơng việc sửa chữa.
- Tính tốn phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐHH cũng như tình hình
quản lý, nhượng bán TSCĐHH.
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết
và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định.
1.2.2. Kế toán tài sản cố định
Nguyên tắc quản lý và sử dụng TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ nói chung, TSCĐ hữu hình nói riêng mà trong
công tác quản lý TSCĐ phải quản lý một cách chặt chẽ về số lượng, chủng loại và giá trị
của TSCĐ theo nguyên giá, giá trị còn lại và giá trị hao mòn luỹ kế. Mặt khác còn phải
quản lý được hiện trạng và tình hình sử dụng TSCĐ. Chỉ khi quản lý tốt TSCĐ thì doanh
nghiệp mới sử dụng một cách hiệu quả TSCĐ.
1.2.3. Kế toán tăng, giảm TSCĐ
a. Kế toán tăng TSCĐ
- Chứng từ sử dụng trong trường hợp tăng TSCĐ
+ Quyết định tăng TSCĐ của Giám đốc
+ Hoá đơn GTGT
+ Hợp đồng mua bán TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Giấy đề nghị mua TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
8
- Sơ đồ định khoản tăng TSCĐ theo thông tư 200/2014 – BTC
Sơ đồ 1.1: Kế toán tăng TSCĐ do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD
( áp dụng phương pháp khấu trừ )
9
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt động phúc
lợi
Sơ đồ 1.3: Kế tốn TSCĐ hữu hình mua ngồi theo phương thức trả chậm, trả góp
10
b.
+
+
+
+
+
Sơ đồ 1.4: Kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐ
Kế tốn giảm TSCĐ
Chứng từ được sử dụng
Tờ trình xử lý TSCĐ
Biên bản hội đồng thanh lý TSCĐ
Hóa đơn GTGT
Phiếu thu bán thanh lý TSCĐ
Phiếu chi phí vận chuyển TSCĐ
11
- Sơ đồ định khoản giảm TSCĐ theo thông tư 200/2014 – BTC
Sơ đồ 1.5: Hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động
sản xuất kinh doanh
12
Sơ đồ 1.6: Kế tốn nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hoá, phúc
lợi và sự nghiệp dự án
13
Sơ đồ 1.7: Kế tốn ghi giảm TSCĐ hữu hình chuyển thành cơng cụ dụng cụ
1.2.4. Kế tốn khấu hao TSCĐ
a. Khái niệm về hao mòn TSCĐ, khấu hao TSCĐ
Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Hao mịn tài sản cố định: Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố
định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ
kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định: Là việc tính tốn và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu
hao của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao TSCĐ: Là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện
việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.
b. Phương pháp trích khấu hao
Theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính có 3 phương
pháp trích khấu hao. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng
phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương
pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính
ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định
tham gia vào hoạt động kinh doanh.
14
Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích của tài sản và được tính theo cơng thức:
Mức khấu hao cơ
bản bình quân hàng
năm của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
==
Thời gian sử dụng TSCĐ
Theo phương pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao
hàng năm của TSCĐ
Mức khấu hao trung bình
một tháng của TSCĐ
1
=
Thời gian sử dụng hữu ích
TSCĐ
Mức khấu hao trung bình 1 năm của
=
TSCĐ
12 tháng
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có cơng nghệ địi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.
TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp
này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới ( chưa qua sử dụng )
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.
- Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức
dưới đây :
Mức trích khấu hao
Giá trị cịn lại
hàng năm của TSCĐ =
của TSCĐ
X
Tỷ lệ khấu
hao nhanh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại bảng
dưới đây :
Hệ số điều chỉnh
Thời gian sử dụng của TSCĐ
(lần)
Đến 4 năm ( t=< 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)
2,0
Trên 6 năm ( t > 6 năm)
2,5
15
Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói
trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình qn giữa giá trị còn lại và số năm sử
dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm sử dụng cịn lại của TSCĐ.
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia
cho 12 tháng.
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương
pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công thức thiết
kế của TSCĐ.
- Cơng suất sử dụng thực tế bình qn tháng trong năm tài chính khơng thấp hơn
50% cơng suất thiết kế.
Nội dung của phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số
lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ, gọi tắt là sản
lượng theo cơng suất thiết kế.
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng
sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Số lượng sản
phẩm Sản xuất x
trong tháng
Mức trích khấu hao
trong tháng của =
TSCĐ
Mức trích khấu hao
bình qn tính cho 1
đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức tính khấu hao
bình quân cho 1 đơn vị
sản phẩm
Nguyên giá của TSCĐ
=
Sản lượng theo cơng suất
thiết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo cơng thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của
TSCĐ
=
Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong năm
x
Mức trích khấu
hao bình qn tính
cho 1 đơn vị SP
Trường hợp cơng suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp
phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
16
- Sơ đồ định khoản khấu hao TSCĐ theo thông tư 200/2014 – BTC
Sơ đồ 1.8: Kế tốn hao mịn TSCĐ
17
1.2.5. Kế tốn sửa chữa TSCĐ
Theo thơng tư 200/2014/TT- BTC
Nếu căn cứ vào quy mơ sửa chữa TSCĐ thì cơng việc sửa chữa chi thành 2 loại:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng : Đây là hoạt động sửa chữa nhỏ, bảo trì, bảo
dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho tài sản cố định có thể hoạt động tốt, bình
thường. Cơng việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên và thời gian sửa chữa ngắn, chi
phí sửa chữa thường phát sinh không lớn do vậy không phải lập dự tốn.
- Sửa chữa lớn: Mang tính chất khơi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư
hỏng nặng hoặc theo yêu cầu đảm bảo kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất và hiệu
suất hoạt động của tài sản. Thời gian tiến hành sửa chữa lớn thường dài và mức chi phí
phát sinh nhiều. Do vậy doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch dự toán cho từng cơng trình
sửa chữa lớn.
- Sơ đồ định khoản sửa chữa TSCĐ theo thông tư 200/2014 – BTC
Sơ đồ 1.9: Kế tốn chi phí sửa chữa TSCĐ
1.2.6. Kế tốn kiểm kê tài sản cố định
Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để hạch tốn chính
xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể.
18