Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH, LƯƠNG THƯỞNG, PHÚC LỢI TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ METROMART

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (175 KB, 15 trang )

1


TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MƠN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH, LƯƠNG THƯỞNG,
PHÚC LỢI TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ
METROMART

Ngành:

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:

Đặng Hạnh Quyên
Nguyễn Hiệp Thành

Mssv: 2120120584

Lớp: CCQ2012P

TP. Hồ Chí Minh, < 2021 >

Mục lục


2


MỞ ĐẦU......................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG,
PHÚC LỢI CỦA DOANH NGHIỆP........................................................4
I. Khái quát về tiền lương, thưởng, phúc lợi.........................................4
II. Vai trò và chức năng của tiền lương, thưởng, phúc lợi......................5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ LƯƠNG THƯỞNG PHÚC LỢI
CỦA CÔNG TY SIÊU THỊ METROMART............................................6
I. Giới thiệu chung về doanh nghiệp......................................................6
II. Phân tích chế đợ lương thưởng phúc lợi của hệ thống siêu thị
Metromart.............................................................................................. 7
III. So sanh và đánh giá chính sách lương, thưởng tại MetroMart.......10
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN......................................................................11

3


MỞ ĐẦU
- Lý do chọn đề tài: Trong xã hội, mọi ngành từ sản xuất, đến thương mại, dịch vụ, tồn
tại và phát triển đều phải có thành phần lao đợng, có thể là lao đợng chân tay hoặc lao
đợng trí óc. Cơng việc là ́u tố đầu tiên và có tính chất qút định trong việc biến các
mơn khoa học thành những môn học cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hợi. Xã hợi phát
triển hơn địi hỏi người lao động phải tiến bộ và phát triển cao hơn, do đó càng thể
hiện rõ tầm quan trọng cần thiết của người lao động. bên cạnh chức năng đảm bảo
cuộc sống cho người lao động, tiền lương và cơ thế thưởng cịn được sử dụng khún
khích tinh thần, thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn.
- Mặt khác, trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, việc thu hút và giữ người lao đợng có
năng lực là mợt trong những chính sách hàng đầu của các doanh nghiệp. Ngồi việc

trang bị những cơ sở vật chất tốt, mơi trường làm việc năng đợng, lành mạnh thì chính
sách tiền lương, tiền thưởng và các chế độ phúc lợi khác là một yếu tố không kém
phần quan trọng trong việc giữ nhân viên giỏi của Metromart và thu hút nguồn lao
đợng có chất lượng cao bên ngồi cũng như tạo điều kiện cho mối quan hệ được hài
hồ, ởn định góp phần phát huy tính sáng tạo và tài năng của người lao động nhằm đạt
năng suất, chất lượng tiến bợ xã hợi trong lao đợng sản xuất. Đó cũng là cơ sở gắn kết
giữa người lao động và người sử dụng lao đợng.
- Ngồi việc nhà nước đưa ra mức lương cơ bản thì mỗi một doanh nghiệp phải có
mợt chính sách tiền lương, tiền thưởng phù hợp với mơ hình hoạt đợng của Coopmart
mình. Đây chính là mợt trong những chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp và
cũng là một lợi thế của các Coopmart. Thấy được sự quan trọng của chính sách tiền
lương trong doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Phân tích chính sách, lương thưởng,
phúc lợi tại hệ thống siêu thị Metromart” nhằm mang lại một cái nhìn tổng thể và tìm
ra những giải pháp hiệu quả trong việc sử dụng chính sách tiền lương và tiền thưởng
tại Metromart.
- Phạm vi của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách Tiền lương-Thưởng tại
siêu thị Metromart để nắm bắt được tình hình sử dụng lao động cũng như việc sử dụng
quỹ Tiền lương tại Coopmart trong những năm gần đây có chiều hướng phát triển như
thế nào (tăng hay giảm), những thuận lợi và khó khăn ra sao để từ đó tìm ra những giải
pháp tốt cho tương lai, mang lại lợi nhuận cho Metromart, bên cạnh đó doanh nghiệp
cũng có thể thu hút và giữ chân nhân tài.
- Phương pháp: Để phân tích đề tài mợt cách hồn chỉnh, trong q trình phân tích đề
tài, phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài là:
+ Thống kê mô tả.
+ So sánh.
- Kết cấu:
Ngoài phần mở đầu, đề tài gồm 3 chương chính như sau:
- Chương I: Cơ sở lý luận về tiền lương, thưởng của doanh nghiệp.
4



Nội dung chương này sẽ trình bày tổng quan về tiền lương thưởng trong doanh
nghiệp.
- Chương II: phân tích chế độ lương thưởng phúc lợi của doanh nghiệp Siêu thị
Metromart
Nội dung chương này sẽ giới thiệu sơ bộ quá trình hình thành và phát triển của Siêu
thị Coopmar, mục tiêu hoạt đợng kinh doanh của Siêu thị. và phân tích chế độ lương
thưởng và so sánh thực tế với đối thủ cạnh tranh.
- Chương III: Kết luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG, PHÚC LỢI CỦA
DOANH NGHIỆP
I. Khái quát về tiền lương, thưởng, phúc lợi.
1.1. Khái niệm về tiền lương, thưởng, phúc lợi:
- Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao đợng, sức lao
đợng là hàng hóa do vậy tiền lương, thưởng, phúc lợi là giá cả của sức lao động.
- Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lương trước
hết là số tiền mà người sử dụng lao động (người mua sức lao động) trả cho người lao
động (người bán sức lao đợng). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác do tính
chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động mà tiền lương không thuần túy là vấn đề kinh
tế mà cịn là mợt vấn đề xã hợi rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hợi.
Đó là quan hệ về mặt xã hợi.
- Tiền lương có vai trị rất quan trọng đối với cá nhân viên và doanh nghiệp. Với nhân
viên, tiền lương là nguồn thu chính để họ tái sản xuất sức lao động và đảm bảo cuộc
sống cho gia đình. Ở mợt khía cạnh nhất định, tiền lương cịn là bằng chứng thể hiện
năng lực giá trị của một người lao động. Với doanh nghiệp tiền lương chiếm tỷ trọng
lớn trong tởng chi phí hoạt đợng và cơng cụ quản lý nguồn nhân lực hiệu quả nếu biết
sử dụng đúng cách. Tiền lương bao gồm:
+ Lương cơ bản: Được xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc,
điều kiện làm việc, trình độ năng lực của người lao động và giá thị trường. Tiền lương
cơ bản được trả cố định cho người lao động do giả thực hiện trách trách nhiệm công

việc cụ thể. Lương cơ bản được tính theo thời gian làm việc (giờ, ngày, tháng, năm)
hoặc theo đơn giá sản xuất không bao gồm các khoản được trả thêm như lương ngồi
giờ, lương khún khích, các loại bảo hiểm bắt buộc, v.v...
+ Tiền thưởng là tiền trả cho người lao đợng khi họ hồn thành cơng việc tốt
hơn yêu cầu bình thường. Thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích
cực đối với người lao động trong công việc phấn đấu thực hiện cơng việc tốt hơn.
Thưởng có rất nhiều loại như: thưởng năng suất, chất lượng, thưởng sáng kiến, thưởng
theo thành tích, v.v...
+ Phúc lợi là khoản tiền khơng thường được gián tiếp cho người lao động cho
thời gian không phải làm việc như: bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, tiền hưu trí, các
dịch vụ doanh nghiệp cung cấp như nhà trẻ, khám sức khỏe, v.v... Chính vì vậy, ở nước
ngoài, tiền lương được phân chia thành thù lao tài chính trực tiếp và thù lao gián tiếp.
Lương trực tiếp là những khoản thu nhập thực nhận bằng tiền như lương cơ bản, tiền
5


hoa hồng, phụ cấp, tiền thưởng. Còn lương gián tiếp chủ yếu thể hiện qua các khoản
phúc lợi. Về bản chất, phúc Lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống
của con người lao động. Các khoản tiền thì gọi là thưởng nhưng trả bằng nhau do
CBNV không phân biệt đến kết quả làm việc như “thưởng” trong các lễ, “tháng lương
thứ 13”. về bản chất của phúc lợi. Như vậy, ở Việt Nam, phúc lợi bao gồm các khoản
tiền trả gián tiếp và trực tiếp cho người lao động.
1.2. Bản chất về tiền lương, thưởng, phúc lợi:
- Tiền lương, thưởng, phúc lợi là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị
sức lao đợng thơng qua sự thỏa tḥn giữa người có sức lao động và người sử dụng
người lao động. Để bù đắp phần hao phí lao đợng đó họ cần có mợt lượng nhất định
các vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại...và người sử dụng lao đợng phải
đáp ứng nhu cầu đó đúng mức hao phí mà người lao đợng đã bỏ qua thơng qua tiền
lương.
- Do đó sức lao đợng có thể là hàng hóa phụ tḥc vào sự biến đợng cung cầu và chất

lượng hàng hóa sức lao đợng trên thị trường tức là chịu sự chi phối của các quy luật
giá trị đóng vai trị chủ đạo. Tiền lương, thưởng, phúc lợi đảm bảo cho người lao đợng
có thể tái sản xuất lao đợng để họ có thể tham gia vào q trình tái sản xuất tiếp theo.
Vì vậy, tiền lương, thưởng, phúc lợi bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, để thu nhập là
nguồn sống chủ yếu của bản thân người lao động và gia đình của họ. Việc trả lương
cho người lao động không chỉ căn cứ vào hợp đồng mà căn cứ vào kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của người lao động mà họ nhận được sau một thời gian lao động
mà họ bỏ ra.
- Trong cơ chế kế hoạch hóa tiền lương, thưởng, phúc lợi có những đặc điểm sau:
+ Tiền lương, thưởng, phúc lợi không phải là giá cả của sức lao động, không
phải là hàng hóa cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như quản lý nhà nước xã
hội.
+ Tiền lương, thưởng, phúc lợi được hiểu là phần thu nhập quốc dân biểu hiện
dưới hình thức tiền tệ, được nhà nước phân phối theo kế hoạch công nhân – viên chức
+ lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đã
cống hiến, tiền phản ánh việc trả lương cho công nhân – viên chức – lao động dựa trên
nguyên tắc phân phối theo lao động.
+ Tiền lương, thưởng, phúc lợi được phân phối công bằng theo số lượng, chất
lượng lao động của người lao động đã hao phí và được kế hoạch hóa từ trung ương đến
cơ sở. Được nhà nước thống nhất quản lý.
II. Vai trò và chức năng của tiền lương, thưởng, phúc lợi.
- Con người có mợt vị trí quan trọng trong q trình sản xuất, con người là yếu tố cấu
thành, vận hành nên tổ chức sản xuất. Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế đã kết
luận: Động cơ lao động bắt nguồn từ hệ thống nhu cầu về vật chất và tinh thần của con
người. Họ lao động với mục đích nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân của xã hội, nhu
cầu của con người ngày càng phong phú, đa dạng có thể nói là khơng có giới hạn. Tiền
lương trong nền kinh tế thị trường được gắn với chức năng sau:
+ Chức năng thước đo giá trị sức lao động.
+ Chức năng duy trì và mở rộng sức lao đợng.
+ Chức năng kích thích lao đợng, là địn bẩy của doanh nghiệp.

6


+ Chức năng thúc đẩy phân công lao động xã hợi.
+ Chức năng xã hợi của tiền lương.
- Vai trị của tiền lương về mặt sản xuất và đời sống, tiền lương có 4 vai trị cơ bản sau
đây:
+ Vai trị tái sản xuất sức lao đợng.
+ Vai trị kích thích sản xuất.
+ Vai trị là thước đo giá trị.
+ Vai trị tích lũy.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẾ ĐỢ LƯƠNG THƯỞNG PHÚC LỢI CỦA CÔNG
TY SIÊU THỊ METROMART
I. Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Metromart
- Thành lập: năm 2017
- Địa chỉ: Số 23/15 Đường số 37, Khu phố 7, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ
Đức, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3636 2339 - Fax: 028 3636 2539
Email:
- Về Metromart - Đơn vị quản lý hệ thống siêu thị bán lẻ Metromart: Khởi nghiệp từ
năm 2017, Công ty TNHH Metromart đã khởi đầu bằng việc liên doanh liên kết với
các công ty phân phối trong nước và ngoài nước để hình thành kênh siêu thị lớn và hệ
thống siêu thị tiện lợi tại các khu công nghiệp.
=> Loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợp với xu hướng phát triển
của Thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới của Siêu thị Metromart.
- Tình hình hoạt động kinh doanh của Siêu thị Metromart:
 Tình hình doanh thu:
+ Hệ thống siêu thị tiện lợi của Metromart đạt tổng doanh thu ở mức cao so với
thị trường siêu thị nói chung và hệ thống siêu thị tiện lợi nói riêng. Theo đó, tởng

doanh thu Siêu thị Metromart trong 6 tháng đầu năm 2021 ước tính tương đương 1800
tỷ đồng, tương ứng gần 112% kế hoạch, dù đan trong tình hìnhd dịch bệnh covid
nhưng vẫn tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước.
+ Trong năm 2021, Siêu thị Metromart dự kiến doanh thu tăng trưởng bình
quân từ 8% - 10%, mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng bình quân từ 4% - 5%/năm,
năng suất lao động tăng trưởng bình quân từ 5% - 6%/năm. Đơn vị này lên kế hoạch
mở rộng mạng lưới đạt tối thiểu 120 điểm bán vào năm 2025, để phủ kín hệ thống siêu
thị tiện lợi trong các khu công nghiệ, và cạnh tranh với các kênh siêu thị khác ở địa
bàn TP. Hồ Chí Minh. Siêu thị Metromart cũng phấn đấu trở thành một trong các
doanh nghiệp dẫn đầu thị trường về chất lượng hàng hóa, đẩy mạnh phát triển hàng
nhãn riêng để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đưa vào hoạt động mô hình trung tâm
phân phối mới theo hướng hiện đại.
 Tình hình thu hút khách hàng:
+ Mục đích, nợi dung, quy mơ và phương pháp khảo sát khách hàng

7


Phục vụ cho người có thu nhập từ trung bình trở lên, nữ chiếm đa số, chiếm 65,3% Và
các khách hàng có nhu cầu ăn ng nhanh gọn tại chở ở các khu cơng nghiệp, các
khánh hàng khơng có nhiều thời gian, mua sắm, nấu nướng, nội trợ.
+ Khách hàng đến siêu thị mua sắm được chia thành các loại sau:
 Khách hàng thân thiết
 Khách hàng chỉ mua khi có chiết khấu
 Chỉ những khách hàng mua hàng ngẫu nhiên
 Khách hàng chỉ mua khi có nhu cầu.
 Khách hàng "đi bộ"
- Thị trường: Theo khu vực địa lý là thành phố Hồ Chí Minh và đánh mạnh vào mô
hình siêu thị tiện lợi tại khu công nghiệp.
II. Phân tích chế độ lương thưởng phúc lợi của hệ thống siêu thị

Metromart

1.

Mô tả chế độ lương và phúc lợi tại hệ thống siêu thị MetroMart
1.1. Chế độ lương tại MetroMart:
- Lương chính: là mức lương trả cho người lao đợng làm việc trong điều kiện bình
thường, đảm bảo đủ thời gian làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành công
việc đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động
và người lao động. Mức lương chính phải cao hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu vùng
của năm hiện hành mà Nhà nước quy định.
- Lương đóng BHXH: Đây là mức tiền lương theo quy định của luật BHXH dùng để
tính tiền bảo hiểm mà cá nhân phải đóng hằng tháng.
- Lương thử việc: Tương ứng với khoảng 85% của mức lương chính
- Tiền thưởng gồm: Thưởng sáng kiến, thưởng đạt doanh thu cá nhân, thưởng đạt
doanh thu phịng, thưởng lao đợng tiên tiến, lao đợng suất sắc. Phần thưởng có thể kể
tới bao gồm tiền mặt, giấy khen, bằng khen, ưu đãi khi sử dụng dịch vụ của công ty
(dịch vụ ăn uống, khám chữa bệnh, nghỉ dưỡng), tăng cấp bậc, tăng lương, … Đối
tượng khen thưởng sẽ tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể.
1.2. Chế độ phúc lợi tại MetroMart
- Thưởng nhân các ngày Lễ/Tết theo quy định của Nhà nước
- Thưởng thành tích định kỳ và đợt xuất cho cá nhân hoặc tập thể;
- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh;
- Thưởng lương tháng 13;
- Thưởng thành tích theo KPIs (từ 01 - 05 tháng lương và phiếu an sinh);
- Thưởng thâm niên: 01 lượng vàng SJC (Thưởng trên mỗi lần đủ 5 năm thâm niên,
các mốc 5, 10, 15, 20,…).
- Chính sách ưu đãi mua căn hộ với chiết khấu và quà tặng đặc biệt cho CBNV;
- Tặng quà nhân các sự kiện đặc biệt của CBNV: Sinh nhật, quà cho CBNV nữ nhân
ngày 8/3, 20/10;

- Hỗ trợ cho vay cá nhân đối với CBNV;
- Các khoản trợ cấp: Kết hôn, tang chế, ốm đau, thai sản, cơm trưa, gửi xe, liên lạc,
xăng, công tác, giao tế, đồng phục;
- Tổ chức xe đưa CBNV về quê ăn Tết;
- Chương trình Caravan xuyên Việt hàng năm;

8


- Được hưởng chế độ nghỉ dưỡng 1 lần/năm (Léman Cap Vũng Tàu);
- Nhiều hoạt đợng văn hóa, văn nghệ, thể thao, xã hội dành cho CBNV;
- Các chương trình chăm lo cho con em CBNV: Ngày hội gia đình (Family Day), hỡ
trợ đào tạo, khen thưởng con CBNV có thành tích học tập tốt.

2.

Phân tích chế đợ lương, thưởng và phúc lợi tại hệ thống siêu thị
MetroMart
2.1. Phân tích lương tại MetroMart:
- Mỡi vị trí cơng việc sẽ có những đặc thù riêng chính vì vậy mà tùy tḥc vào năng
lực làm việc, kỹ năng làm việc và trình độ chuyên môn mà mức lương cơ sở của từng
vị trí sẽ được trả xứng đáng và cơng bằng.
- Mức lương đối với từng bộ phận trong hệ thống siêu thị Metromart là khác nhau:
+ Đối với mức lương của nhân viên giao động trong khoảng từ 5 cho đến 7
triệu đồng (công việc thường được nhận mức lương này đó là nhân viên bảo trì, nhân
viên kiểm kho).
+ Đối với vị trí nhân viên bán hàng, thu ngân với mức lương là 4-6 triệu đồng.
+ Nhân viên tổ chức hành chính là từ 6-7 triệu đồng, cấp bậc tở trưởng sẽ có
mức lương là từ 7-10 triệu đồng.
- Mức lương có sự thay đởi về cấp bậc làm việc đối với từng bợ phận. Cụ thể, đối với

vị trí nhân viên trưởng ca có mức lương dao đợng từ 7-10 triệu đồng:
+ Đối với vị trí này sẽ cao hơn đối với các vị trí cơng việc khác.
+ u cầu về kinh nghiệm từ 1 cho đến 2 năm làm việc tại vị trí tương đương,
các cơng việc chính cần làm là đảm bảo hàng hóa, tở chức các trương trình khuyến mãi
cho siêu thị và có khả năng quản lý cơng việc, nhân viên tốt.
- Trong đó, mức lương sẽ bao gồm các thơng tin chính như sau:
+ Mức lương cứng/ lương cơ bản cộng thêm phụ cấp tiền cơm.
+ Có phụ cấp thu hút đối với những cơng việc có những đặt thù riêng.
+ Có chế đợ cách tính lương tháng 13.
+ Chế đợ tăng lương hàng năm tùy thuộc vào chất lượng công việc và tình hình
hoạt động của từng kênh siêu thị trong hệ thống MetroMart.
* Cách tính lương theo giờ:
- Tính lương làm theo giờ vào ngày bình thường:
Tiền lương làm theo giờ = Tiền lương giờ thực trả * 150% * Số giờ làm thêm.
- Tính lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần:
Tiền lương giờ làm thêm = Tiền lương giờ thực trả * 200% * Số giờ làm thêm.
- Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, ngày nghĩ có hưởng lương:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả * 300% * Số giờ làm thêm.
* Cách tính lương tăng ca theo giờ:
- Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = [ (TLGTT của ngày làm việc bình thường * Mức
ít nhất 150-300%) + (TLGTT của ngày làm việc bình thường * Mức ít nhất 30%) +
(20% * TL giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc ngày nghỉ hằng tuần
hay ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có thưởng)] * Số giờ làm thêm vào ban đêm
2.2. Phân tích thưởng tại MetroMart:

Thưởng lễ 30/4 – 1/5 Ngày quốc khánh, Tết dương lịch:
9


- Tồn bợ nhân sự được hưởng mức thưởng bằng nhau.

- Số tiền thưởng từ 100.000 – 300.000 đồng tùy tḥc vào kết quả kinh doanh siêu thị.
- Dự tốn tiền thưởng trình Ban kế toán trước 15 ngày so với ngày lễ tương ứng, lập
danh sách nhân sự được thưởng trước 3 ngày lễ tương ứng do phòng nhân sự có trách
nhiệm lập tờ trình Ban Giám Đốc về số tiền thưởng.
Thưởng thâm niên:
- Thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ tháng,
nếu dưới 15 ngày thì khơng được tính đủ tháng).
- Tiền thâm niên = số tiền thâm niên * số tiền thâm niên 1 tháng.
- Phòng nhân sự có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1 tháng, dự tốn
tởng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.
Thưởng tháng lướng 13(Tết AL):
- Được tính = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm (không phải lương hợp đồng)/12
tháng].
- Phịng nhân sự có trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ % dự tốn tởng số tiền thưởng
tháng lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.
Thưởng chuyên cần:
- Đối tượng áp dụng là tồn bợ nhân viên trực tiếp làm việc ở siêu thị.
- Điều kiện: làm đủ số ngày theo tổng số ngày chuyền đã được thực hiện (khơng tính
những ngày phải làm bù hay điều động làm thêm).
Thưởng năng suất:
- Năng suất của bộ phận là những sản phẩm đạt chất lượng do bộ phận làm ra (không
phải tổng sản phẩm của từng bợ phận đó).
- Năng suất của bợ phận được tính chủ yếu trên cơ sở 8 giờ làm việc hành chính, càng
ít thời gian làm tăng ca càng tốt.
- Mức thưởng năng suất là: 300.000 – 600.000 đồng.
- Hàng tháng Phòng nhân sự kết hợp lãnh đạo lập kế hoạch khên thưởng những đơn vị
có năng suất cao trình GĐ xem xét và phê duyệt.
Thưởng đạt doanh thu:
- Bộ phận vượt danh thu sẽ được thưởng 5-10% phần doanh thu vượt qua theo khoảng
doanh thu.

Thưởng sáng kiến:
Bất kỳ cán bợ nhân viên siêu thị có sáng kiến làm lợi cho siêu thị đều được khen
thưởng, các kiểu làm lợi:
- Dưới 1 triệu đồng: 20% phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 40.000 đồng.
- Từ 1-5 triệu đồng: 15% phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 200.000 đồng.
-Từ 5-10 triệu đồng: 10% phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 700.000 đồng.
- Từ 10-50 triệu đồng: 5% phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 1.000.000 đồng.
- Từ 50-100 triệu đồng: 3% phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 2.500.000 đồng.
- Từ 100-500 triệu đồng: 1% phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng.
- Trên 500 triệu đồng: 0.5% phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 5.000.000 đồng.
10


- Các sáng kiến khơng thể tính được doanh thu thì mức thưởng là 200.000-1.000.000
đồng tùy theo các trường hợp.
Thưởng dự án:
- Nhân sự tham gia vào việc xây dựng, quản lý dự án sản phẩm cho siêu thị thành công
sẽ được bộ nhân sự xét thưởng.
- Mức thửng áp dụng cho từng trường hợp giá trị dự án như sau:
+ Dưới 10 triệu: 4% giá trị dự án nhưng không thấp hơn 200.000 đồng.
+ Từ 10-50 triệu: 3% giá trị dự án nhưng không thấp hơn 1.000.000 đồng.
+ Từ 50-100 triệu: 2% giá trị dự án nhưng không thấp hơn 1.500.000 đồng.
+ Từ 100-500 triệu: 1% giá trị dự án nhưng không thấp hơn 2.000.000 đồng.
+ Trên 500 triệu: 0.5% giá trị duej án nhưng không thấp hơn 5.000.000 đồng.
+ Các dự án khơng thể tính được doanh thu thì mức thưởng là 200.000-1.000.000 đồng
tùy theo các trường hợp.
2.3. Phân tích phúc lợi tại MetroMart
- Hiện nay, ngồi các quyền lợi thông thường người lao động được hưởng như:
BHXH, BH tai nạn, BHTN, tiền ăn giữa ca, đồng phục, thai sản, trông trẻ, trợ cấp một
lần. Chủ tịch Công đồn Siêu thị Metromart, ơng Hồ Ngọc Chương cho biết, việc sinh

con, vệ sinh, trợ cấp ốm đau… đặc biệt trong đơn vị và người lao động cũng sẽ nhận
được sự quan tâm, bảo vệ và hỗ trợ từ nhiều hệ thống phúc lợi. Các yêu cầu của luật
lao động có thể được liệt kê như sau:
-Tở chức các hoạt đợng team building, văn hóa văn nghệ, tởng kết cuối năm cho nhân
viên, khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên tại các bệnh viện lớn.
- Vào các ngày 8/3, 20/10, 1/6 và các dịp quan trọng khác như sinh nhật, ngày lễ, nhân
viên có thể nhận quà trợ cấp.
-Ngoại trừ tháng lương thứ 13, hàng năm vào dịp tết người lao đợng cịn được thưởng
theo kết quả hoạt đợng sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Hiện nay, với tình hình dịch bệnh covid phức tạp, các nhân viên được MetroMart hỗ
trợ việc làm tại siêu thị, cũng như khu vực nội trú trong quá trình làm việc giúp nhân
viên có thể yên tâm làm việc cũng như có được cuộc sống cân bằng sau dịch bệnh.

III. So sanh và đánh giá chính sách lương, thưởng tại MetroMart
1. So sánh lương thưởng của MetroMart và CoopMart:
MetroMart

Siêu thị Co-op mart

Nhân viên kiểm kho

5-7 triệu đồng/ tháng

5-6 triệu đồng/ tháng

Nhân viên bán hàng, thu
ngân
Nhân viên bảo trì

4-6 triệu đồng/ tháng


6-7 triệu đồng/ tháng

5-7 triệu đồng/ tháng

6-8 triệu đồng/ tháng

Thưởng KPI chuyên cần

5-10% tháng

5-7% tháng

Bảng so sánh lương thưởng tại MetroMart và CoopMart

11


- So với các đối thủ cạnh tranh, mức lương cơ bản của nhân viên ở siêu thị MetroMart
tương đối thấp hơn mặt bằng chung, nhưng để bù lại các chế độ thưởng KPI ở siêu thị
MetroMart cao hơn từ 3-5% so với đối thủ. Với mức lương không quá thấp bù lại mức
thưởng cao này khiến nhân viên muốn nhận lương cao hơn, phải làm việc siêng năng
hơn và hiệu quả hơn nên việc lương thấp so với thị trường nhưng siêu thị MetroMart
luôn thu hút rất nhiều nhân sự có trình đợ cao vào làm việc.
- Cơng việc tại siêu thị MetroMart không yêu cầu quá nhiều về trình đợ, bằng cấp,
quan trọng địi hỏi sự nhiệt tình, trung thực của nhân viên. Vì nhân viên siêu thị là
người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thể hiện bộ mặt của công ty. Nhìn chung mức
lương của nhân viên siêu thị dao động tầm 4-7 triệu đồng, mức lương này có thể tăng
dần theo thâm niên làm việc. Mợt số vị trí sẽ tính thêm thưởng dựa vào KPI. Nhìn
chung thì chế độ lương thưởng dành cho nhân viên siêu thị Coopmart được coi rất tốt

so với thị trường hiện nay.
2. Đánh giá chính sách lương thưởng tại MetroMart:

- Đây là mợt trong những cơng ty có nhiều cơ hội phát triển ở Việt Nam và những hệ
thống cửa hàng tiện lợi lớn nhất TP. Hồ Chí Minh và môi trường làm việc rất vui vẻ và
chuyên nghiệp có chế đợ hậu đãi, quan tâm đến nhân viên, có những chính sách lương
thưởng, phúc lợi tốt. Tất cả các công nhân viên đều được xem xét về việc tăng lương,
thưởng bán hàng và sản xuất vượt kế hoạch và có thưởng khác khi cơng ty có lợi
nḥn, đi du lịch hàng năm, nhân viên đối sử với nhâu rất tốt và còn được đào tạo kĩ
lưỡng khi mới vào, có ban lãnh đạo tài giỏi và qút đốn.
- Thực tế tại siêu thị, sau những đợt nghĩ lễ với tiền thưởng đãi ngộ công ty, năng suất
của các nhân viên được cãi thiện hiểu quả, lượng công việc đườc hoàn thành trước
deadline của kế được nhanh hơn, các yếu tố kế hoạch được đẩy mạnh, giúp các ban
nhân sự có thể thúc đẩy các tiến trình dự án sản phẩm song làm tăng doanh thu của
công ty qua từng quý so với những quý trong năm trước.
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Sau khi tìm hiểu và phân tích chính sách khen thưởng của cơng ty
MetroMart ta có thể rút ra:
- Một trong những lý do khiến nhân viên mất đi nhiệt huyết và quyết định rời bỏ công
ty là vì cảm thấy những đóng góp của họ khơng được ghi nhận. Mỡi nhân viên khi làm
việc, đều mong muốn có được sự công nhận từ đồng nghiệp cũng như cấp trên. Mợt
chương trình ghi nhận thành tích của nhân viên được thực hiện tốt có khả năng tác
đợng đến nhiều khía cạnh của doanh nghiệp bao gồm nhân lực, năng suất, doanh thu
và tinh thần. Ngược lại, khi doanh nghiệp khơng có các chính sách khen thưởng nhân
viên hoặc các chương trình đó khơng thiết thực, được triển khai kém thì có thể làm
giảm đợng lực và thậm chí đẩy nhân viên giỏi đến với những nơi có chế đợ tốt hơn.
- Đối với nhân viên: Các chính sách khen thưởng là nguồn năng lượng, là động lực
thúc đẩy họ làm việc và cống hiến cho tổ chức. Nhân viên cảm thấy được trân trọng và
gắn kết với tổ chức hơn khi những đóng góp của họ được ghi nhận. Nghiên cứu cho
thấy, con người tiết ra hóc-mơn vui vẻ oxytocin khi nhận được lời khen ngợi hoặc cảm

ơn từ người khác và điều này khiến họ cảm thấy phấn chấn và trở nên hợp tác hơn.

12


- Đối với doanh nghiệp: Việc khen thưởng nhân viên gián tiếp ảnh hưởng đến công ty
và cấp lãnh đạo theo chiều hướng có lợi. Doanh nghiệp đưa ra những mức thưởng phạt
công bằng giúp thúc đẩy nhân viên phát huy được hết năng lực vốn có của họ. Theo
mợt khảo sát của SHRM, phần lớn câu trả lời đồng ý rằng việc ghi nhận thành tích
giúp tạo nên mơi trường làm việc lành mạnh đồng thời cải thiện trải nghiệm nhân viên
tại công ty. Môi trường tốt và trải nghiệm tốt giúp tạo động lực làm việc cho nhân viên
từ đó hiệu quả lao đợng sẽ cao hơn, nhân viên cũng trở nên gắn bó với cơng ty hơn.
Đồng thời những phản hồi tích cực về chính sách đãi ngợ nhân viên sẽ giúp nâng cao
uy tín của doanh nghiệp trong mắt người lao đợng trong và ngồi tở chức. Hơn 68%
người cho rằng các chương trình khen thưởng nhân viên tác đợng tích cực đến tỷ lệ
gắn kết nội bộ.

13


TÀI LIỆU THAM KHẢO
- TỔNG HỢP THÔNG TIN CÔNG TY, MÃ SỐ THUẾ DOANH NGHIỆP TẠI
TẠI HỒ CHÍ MINH: />
14


PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: (1)..................................................MSSV:.......................................
Lớp :................................................................................Khoa :........................................
Tên đề tài :.........................................................................................................................

STT

Điểm
Nội dung

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Thái độ
- Ý thức thực hiện
- Chấp hành theo quy định của GVHD
Hình thức trình bày
Trình bày đúng theo quy định
Rõ ràng, logic
Nợi dung trình bày
Mở đầu đầy đủ, rõ ràng
Trình bày lý thuyết phù hợp với đề tài
Lựa chọn và phân tích rõ tình huống thực tế (có thể
là bài tập minh họa) liên quan đến vấn đề cần giải
quyết
So sánh đối chiếu giữa thực tế và lý thuyết để rút ra
nhận xét
Kết luận và rút ra bài học kinh nghiệm có tính

thút phục
Tổng
Điểm đánh gía thực hiện tiểu luận
Bằng chữ: … … … … … …

GV
chấm
2

1,0
0,5
0,5
2,0
1,0
1,0
7,0
1,0
1,0
2,0
2,0
1,0
10

/10
Ngày

Giảng viên chấm 1
(ký, ghi rõ họ tên)

GV

chấm
1

tháng
năm 2021
Giảng viên chấm 2
(ký, ghi rõ họ tên)

15



×