Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

(Bài thảo luận Kinh tế thương mại) Phân tích ưu điểm và hạn chế của thương mại điện tử so với các phương thức mua bán truyền thống

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (154.15 KB, 18 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT


BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: KINH TẾ THƯƠNG MẠI 1
ĐỀ TÀI: 1. Phân tích ưu điểm và hạn chế của thương mại điện tử so
với các phương thức mua bán truyền thống
2. Phân tích những điểm thuận lợi và khó khăn khi phát
triển thương mại điện tử ở Việt Nam

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hương Giang
Lớp học phần:

2064TECO2011

Nhóm thực hiện:

2

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2020


MỤC LỤC


A – LỜI MỞ ĐẦU


Thành tựu to lớn của công nghệ thông tin trong những thập kỷ qua đã tạo
ra nhiều ứng dụng mới, là tiền đề “số hoá” cho các hoạt động kinh tế - xã hội của
thế kỉ 21, một trong những ứng dụng được kì vọng mang lại lợi ích kinh tế là “
Thương mại điện tử”. Tuy mới chỉ hình thành ở cuối thế kỉ XX và phát triển mạnh
mẽ trong những năm qua, nhưng nó đã thâm nhập sâu vào hầu như tất cả các lĩnh
vực kinh tế - xã hội, ảnh hưởng đến hoạt động của con người và hơn nữa đây
không phải hiện tượng kinh tế nhất thời, mà là xu thế hiện nay.
Thương mại điện tử đang đặt ra một cơ hội bình đẳng cho tất cả các nước
phát triển. Ứng dụng thương mại điện tử tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch, cho
phép các doanh nghiệp bán sản phẩm của mình trên tồn thế giới mà khơng cần
xây dựng hệ thống kênh phân phối truyền thống ở nước ngoài. Việt Nam là một
quốc gia có tiềm năng phát triển thương mại điện tử. Thị trường thương mại điện
tử Việt Nam tăng trưởng khá nhanh với 35,4 triệu người dùng và tạo ra doanh thu
2,7 tỷ đô la trong năm 2019. Tính đến đầu năm 2019, Việt Nam có hơn 60 triệu
người sử dụng Internet chiếm hơn 60% dân số và đứng thứ 16 trên thế giới về số
lượng người sử dụng Internet. Đặc biệt, giới trẻ Việt Nam có khả năng thích ứng
nhanh và đam mê tìm hiểu những cơng nghệ mới. Ưu điểm này không phải một
quốc gia đang phát triển nào cũng có được. Thêm vào đó, sự quan tâm đầu tư của
nhà nước và chính phủ cho lĩnh vực công nghệ thông tin ngày càng được thúc đẩy
do quan điểm đây là một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trị quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Với đà phát triển kỹ thuật, khoa học công nghệ ngày càng ở
tốc độ nhanh, rất nhiều tổ chức, cá nhân đã học tập và sử dụng nguồn lực này như
một công cụ hữu hiệu để phục vụ mục đích càng ngày càng cao của cuộc sống. Có
nhiều ứng dụng Internet đã được sử dụng để thoả mãn nhu cầu hàng ngày của các
đối tượng khách hàng cũng như hỗ trợ việc tiện lợi trong chính những tổ chức kinh
doanh. Điều này đi đôi với sự phát triển các website thương mại, trao đổi mua bán
các sản phẩm và dịch vụ online. Kinh doanh qua internet hiện nay đang là 1 hướng
phát triển tích cực theo xu thế chung của thế giới. Nó đóng vai trị quan trọng việc
phân phối hàng hố, dịch vụ, quản lý và chun mơn hố cơng việc. Trong các sản
phẩm được thương mại hố trên các phương tiện điện tử hiện nay, không sản phẩm

nào có được ưu thế dễ dàng tiếp cận như những sản phẩm nội dung số bởi những
ưu điểm về sự tiện lợi trong cùng hệ thống mạng cũng như phân phối nội dung.
Nhiều mơ hình trên thế giới đã chứng minh đây là một thị trường tiềm năng cho
3


việc phát triển hình thức thương mại điện tử. Với các tiềm năng trên nhóm chúng
em tìm hiểu và phân tích về ưu điểm, nhược điểm của thương mại điện tử so với
mua bán truyền thống và những điểm thuận lợi và khó khăn khi phát triển thương
mại điện tử Việt Nam

B – NỘI DUNG
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Thương mại điện tử
1.1. Khái niệm
Thương mại điện tử là phương thức mua bán hiện đại, các hoạt động giao
dịch mua bán hàng hố được thực hiện chủ yếu thơng qua các phương tiện truyền
thông số (điện thoại, telex, fax, truyền hình, internet). Ví dụ như là mua hàng
online qua các áp điện tử như shopee, lazada, tiki,…
1.2. Quá trình phát triển của thương mại điện tử
Quá trình phát triển của thương mại điện tử Thương mại điện tử phát
triển qua 3 giai đoạn chủ yếu:
• Giai đoạn 1: thương mại thơng tin (i-commerce)
Giai đoạn này đã có sự xuất hiện của website. Thơng tin về hàng hóa và dịch vụ
của doanh nghiệp cũng như về bản than doanh nghiệp đã được đưa lên web. Việc
trao đổi thông tin, đàm phán về các điều khoản hợp đồng, giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân chủ yếu qua email,
diễn đàn, chat room,… Thông tin trong giai đoạn này phần lớn chỉ mang tính một
chiều, thông tin hai chiều giữa người bán và người mua cịn hạn chế khơng đáp
ứng được nhu cầu thực tế. Trong giai đoạn này người tiêu dung có thể tiến hành

mua hàng trực tuyến, tuy nhiên thì thanh tốn vẫn theo phương thức truyền thống.
• Giai đoạn 2: thương mại giao dịch (t-commerce)
Thanh tốn điện tử ra đời đã hồn thiện hoạt động mua bán trực tuyến. Trong giai
đoạn này nhiều sản phẩm mới đã được ra đời như sách điện tử và nhiều sản phẩm
số hóa. Trong giai đoạn này các doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ nhằm chia
4


sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, cũng như các ứng dụng các
phầm mềm và tiến hành kí kết các hợp đồng điện tử.
• Giai đoạn 3: thương mại công tác (c-business)
Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của thương mại điện tử hiện nay. Giai
đoạn này địi hỏi tính cộng tác, phối hợp cao giữa nội bộ doanh nghiệp, doanh
nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước. Giai
đoạn này địi hỏi việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong tồn bộ chu trình từ đầu
vào của quá trình sản xuất cho tới việc phân phối hàng hóa. Giai đoạn này doanh
nghiệp đã triển khai các hệ thống phần mềm Quản lý khách hàng (CRM), Quản lý
nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
1.3. Đặc điểm
Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự
phát triển của ICT. Thương mại điện tử là việc ứng dụng công nghệ thơng tin vào
trong mọi hoạt động thương mại, chính vì lẽ đó mà sự phát triển của cơng nghệ
thơng tin sẽ thúc đẩy thương mại điện tử phát triển nhanh chóng, tuy nhiên sự phát
triển của thương mại điện tử cũng thúc đẩy và gợi mở nhiều lĩnh vực của ICT như
phần cứng và phần mềm chuyển dụng cho các ứng dụng thương mại điện tử, dịch
vụ thanh toán cho thương mại điện tử, cũng như đẩy mạnh sản xuất trong lĩnh vực
ICT như máy tính, thiết bị viễn thơng, thiết bị mạng.
Về hình thức: giao dịch thương mại điện tử là hoàn toàn qua mạng. Trong
hoạt động thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành
đàm phán, giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng. Còn trong hoạt động thương mại

điện tử nhờ việc sử dụng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng tồn cầu, chủ
yếu là sử dụng mạng internet, mà giờ đây các bên tham gia vào giao dịch không
phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể đàm phán, giao dịch được với nhau dù
cho các bên tham gia giao dịch đang ở bất cứ quốc gia nào. Ví dụ như trước kia
muốn mua một quyển sách thì bạn đọc phải ra tận của hàng để tham khảo, chọn
mua một cuốn sách mà mình mong muốn. Sau khi đã chọn được cuốn sách cần
mua thì người đọc phải ra quầy thu ngân để thanh tốn mua cuốn sách đó. Nhưng
giờ đây với sự ra đời của thương mại điện tử thì chỉ cần có một chiếc mày tính và
mạng internet, thơng qua vài thao tác kích chuột, người đọc khơng cần biết mặt của

5


người bán hàng thì họ vẫn có thể mua một cuốn sách mình mong muốn trên các
website mua bán trực tuyến
Phạm vi hoạt động: trên khắp toàn cầu hay thị trường trong thương mại
điện tử là thị trường phi biên giới. Điều này thể hiện ở chỗ mọi người ở tất cả các
quốc gia trên khắp tồn cầu khơng phải di chuyển tới bất kì địa điểm nào mà vẫn
có thể tham gia vào cũng một giao dịch bằng cách truy cập vào các website thương
mại hoặc vào các trang mạng xã hội
Chủ thể tham gia: Trong hoạt động thương mại điện tử phải có tổi thiểu ba
chủ thể tham gia. Đó là các bên tham gia giao dịch và khơng thể thiếu được tham
gia của bên thứ ba đó là các cơ quan cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng
thực, đây là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử.
Nhà cung cấp dịch vụ mạng. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực
có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch
Thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong
giao dịch Thương mại điện tử.
Thời gian không giới hạn: Các bên tham gia vào hoạt động thương mại
điện tử đều có thể tiến hành các giao dịch suốt 24 giờ 7 ngày trong vịng 365 ngày

liên tục ở bất cứ nơi nào có mạng viễn thơng và có các phương tiện điện tử kết nối
với các mạng này, đây là các phương tiện có khả năng tự động hóa cao giúp đẩy
nhanh quá trình giao dịch.
Trong thương mại điện tử, hệ thống thơng tin chính là thị trường. Trong
thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm
phán, giao dịch và ký kết hợp đồng. Còn trong thương mại điện tử các bên không
phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng. Để
làm được điều này các bên phải truy cập vào hệ thống thông tin của nhau hay hệ
thống thơng tin của các giải pháp tìm kiếm thơng qua mạng internet, mạng
extranet….để tìm hiểu thơng tin về nhau từ đó tiến hành đàm phán kí kết hợp đồng.
Ví dụ giờ đây các doanh nghiệp thương mại muốn tìm kiếm các đối tác trên khắp
tồn cầu thì chỉ cần vào các trang tìm kiếm như google, yahoo hay vào các cổng
thương mại điện tử như trong nước là ecvn(vietnam12h.com) hay của hàn quốc là
ec21(vietnam12h.com)
1.4. Các hình thức thương mại điện tử.
6


a) Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng là bộ phận
bán lẻ của thương mại điện tử trên internet. Đó là khi doanh nghiệp bán sản phẩm,
dịch vụ hoặc thông tin trực tiếp cho người tiêu dùng, người tiêu dùng thông qua
các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng.
Ngày nay, có vơ số cửa hàng và trung tâm ảo trên internet bán tất cả các loại hàng
tiêu dùng ví dụ mơ B2C chủ yếu là mơ hình bán lẻ qua mạng như Amazon, qua đó
doanh nghiệp thường thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hố, dịch
vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo và phân phối trực tiếp tới người tiêu
dùng.
b) Doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B):
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp đề cập đến việc

trao đổi điện tử các sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin giữa các doanh nghiệp. Đây
là mơ hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các công ty với nhau. Ví
dụ các hệ thống ứng dụng Thương mại điện tử như mạng giá trị gia tăng VAN,
SCM, các sàn giao dịch thương mại điện tử … qua đó các doanh nghiệp có thể
chào hàng, tìm kiến bạn hàng, đặt hàng, kí kết hợp đồng, thanh tốn qua các hệ
thống này.
c) Người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C)
Đây là một mơ hình thương mại điện tử trong đó người tiêu dùng trao đổi
sản phẩm, dịch vụ và thông tin với nhau trực tuyến. Các giao dịch này thường
được thực hiện thông qua một bên thứ ba cung cấp một nền tảng trực tuyến mà các
giao dịch được thực hiện.Ebay.com là một ví dụ thành cơng nhấ trên thế giới cho
mơ hình này.
d) Doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G)
Trong mơ hình này, cơ quan nhà nước đóng vai trị như khách hàng và q
trình trao đổi được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà nước cũng
có thể lập các website, tại đó đăng tải những thông tin về nhu cầu mua hàng của cơ
quan mình và tiến hành việc mua sắm hàng hố, lựa chọn nhà cung cấp trên
website. Ví dụ như hải quan điện tử, thuế điện tử, mua bán trái phiếu chính phủ,…

7


Ngồi ra cịn có G2C, G2B, B2E, C2B. Việc lựa chọn các hình thức cụ
thể của phương thức thương mại điện tử tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của cơng
nghệ và hạ tầng viễn thơng, thói quen của chủ thể kinh doanh và người tiêu dùng
cũng như các chính sách của nhà nước.
2. Phương thức mua bán truyền thống
2.1. Khái niệm
Là cách bán hàng mà người bán và người mua mặt đối mặt tiếp xúc với
nhau để trao đổi thông tin về sản phẩm. Mua bán truyền thống mang tính phổ biến

gắn với lịch sử lâu đời của thương mại.
2.2. Đặc điểm
Yếu tố con người và văn hoá mang tính nổi trội, rất được coi trọng.
Người bán và người mua phải tiếp xúc trực tiếp tại một địa điểm nhất định
để thực hiện các giao dịch thương mại và thanh toán.
Các quan hệ trao đổi diễn ra tại các loại hình thương mại như: chợ, cửa
hàng, cửa hiệu, sàn giao dịch… và có thể có hoặc khơng có thoả thuận theo hợp
đồng.
Thoả thuận mua bán và thanh toán tiền – hàng nhằm đạt mục tiêu.
Các yếu tố công nghệ kinh doanh, thiết bị kĩ thuật mang tính hỗ trợ không
phải là đặc điểm nổi bật trong phương thức mua bán truyền thống. Tuy nhiên, ngày
nay những phương tiện tiên tiến cũng được các chủ thể kinh doanh thương mại đưa
vào phương thức mua bán truyền thống nhằm khai thác tính ưu việt của nó, nâng
cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh.
PHẦN 2. LIÊN HỆ VIỆT NAM
1.Ưu điểm và hạn chế của thương mại điện tử so với phương thức mua bán
truyền thống ở Việt Nam

Thương mại điện tử
 Ưu điểm
Chi phí
Giảm Chi phí đầu tư, mọi hoạt
động marketing, tìm kiếm nhà
cung cấp, khách hàng đều được
8

Mua bán trực tiếp
Các chi phí marketing, tiếp cận
khách hàng, trao đổi với nhà
cung cấp…chỉ có thể diễn ra



Phạm vi

giao dịch qua mạng và có thể mở trong phạm vi hẹp
rộng trên phạm vi toàn cầu
Phạm vi toàn thế giới vì có thể Giới hạn trong một khu vực cụ
dễ dàng truy cập
thể
Phạm vi cạnh tranh lớn, tương Mức độ cạnh tranh tương đối
đối cao
thấp

Xử lý giao Tự động
Thủ cơng
dịch
Có thể xử lý nhiều đơn hàng Xử lý 1 lần/ 1 đơn hàng
cùng lúc
Thời gian, Bất kì thời gian và địa điểm nào Bị giới hạn bởi thời gian hoạt
địa điểm
đều có thể giao dịch được
động của cửa hàng
Giao dịch nhanh

Giao dịch chậm do phải di
chuyển đến trực tiếp cửa hàng

Giá cả

Nhìn chung rẻ hơn nhiều do có

nhiều chương trình khuyến mãi
Dịch
vụ Các thơng tin sản phẩm như
khách hàng khuyến mãi, thay đổi giá cả, sản
phẩm mới được cập nhật nhanh
chóng và dễ dàng hơn thơng qua
website
Nâng cao mức sống và tăng phúc
lợi xã hội. Giúp những người ở
vùng xa xơi hẻo lánh có thể tiếp
cận nhiều sản phẩm chỉ cần
thơng qua internet
 Nhược điểm
Tính
bảo Nhiều trường hợp bị rị rỉ thơng
mật
tin khách hàng
Tương tác Ít tương tác do gián tiếp qua màn
khách hàng hình
Sự tin tưởng Chưa có nhiều sự tin tưởng khi
khơng được trực tiếp cảm nhận
sản phẩm. Người tiêu dùng cần
phải đối mặt với các vấn đề về
hàng giả, hàng nhái, hàng kém
chất lượng do không được trực
tiếp trải nghiệm trước khi mua
hàng.
Giao hàng
Tốn thời gian
9


Giá cả khó nắm bắt biến động
theo thị trường
Tốn thời gian và chi phí thơng
tin đến khách hàng
Cịn bị hạn chế bởi nhiều yếu
tố như: ý tưởng, dịch vụ hỗ trợ,
chiến lược tiếp thị

Tính bảo mật cao
Tương tác trực tiếp
Cao hơn do trực tiếp lựa chọn

Ngay lập tức


2. Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
 Thực trạng thương mại điện tử của Việt Nam
Với số người sử dụng điện thoại và internet cũng như các mạng xã hội
tăng, hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam vốn đầy tiềm năng lại càng thêm
sôi động. Theo báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, năm 2019,
mức tăng trưởng của thương mại điện tử ở Việt Nam trong 4 năm qua thực sự rất
nổi bật. Đây chính là mảnh đất tiềm năng cho các doanh nghiệp muốn khai thác thị
trường này, cụ thể:
Về tốc độ tăng trưởng: Song song với sự phát triển vững chắc của nền
kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP trên 7%, năm 2018 tiếp tục chứng kiến sự tăng
trưởng mạnh mẽ của thương mại điện tử. Dựa trên thông tin khảo sát, Hiệp hội
Thương mại điện tử Việt Nam ước tính tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử
năm 2018 so với năm 2017 đạt trên 30%.
Về quy mô: Năm 2018, thương mại điện tử Việt Nam tiếp tục phát triển

toàn diện với tốc độ tăng trưởng trên 30%. Tuy chỉ có xuất phát điểm là xấp xỉ 4 tỷ
USD vào năm 2015 nhưng nhờ tốc độ tăng trưởng trung bình trong 3 năm liên tiếp
cao nên quy mơ thị trường TMĐT năm 2018 đã lên tới khoảng 7,8 tỷ USD. Nếu
tốc độ tăng trưởng của năm 2019 và 2020 tiếp tục ở mức 30% thì tới năm 2020 quy
mơ thị trường sẽ lên tới 13 tỷ USD. Quy mô này sẽ cao hơn mục tiêu nêu trong Kế
hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020, theo mục tiêu
này, quy mô thương mại điện tử bán lẻ (B2C) sẽ đạt 10 tỷ USD vào năm 2020.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2018, doanh thu bán lẻ của
thương mại điện tử Việt Nam tăng trưởng 30%, đạt gần 8 tỷ USD. Khảo sát mới
trên thị trường mua bán trực tuyến cho thấy, số người mua sắm chủ yếu ở lĩnh vực
thời trang chiếm 78%, trong khi công nghệ thông tin là 50% và hóa mỹ phẩm là
44%. Khách hàng chủ yếu mua sắm trên smartphone thông qua ứng dụng mua sắm
như Shopee, Lazada, Tiki... hay trên mạng xã hội facebook, zalo. Thống kê sơ bộ
cũng cho thấy, Shopee, Tiki.. là những ông lớn trên thị trường thương mại điện tử
Việt Nam. Cụ thể, Shopee là thương mại điện tử được người tiêu dùng sử dụng
nhiều nhất trong mua săm các hạng mục : thời trang, làm đẹp và thực phẩm.
Với mức tăng trưởng 25-27%/năm, thương mại điện tử Việt Nam ngày
càng hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể, trong năm 2018, hàng loạt doanh
10


nghiệp thương mại điện tử Việt Nam liên tục được rót các khoản tiền khủng từ các
quỹ đầu tư quốc tế. Tiêu biểu như 3/2018 Tập đoàn Alibaba đổ thêm 2 tỷ USD vào
Lazada để tăng khả năng cạnh tranh. Năm 2018, sàn TMĐT Sendo kêu gọi được
51 triệu USD từ Holdings...Trong khi đó, Tiki cũng được tập đồn JD bổ sung vào
khoản đầu tư 44 triệu USD đã nhận trong năm 2017. Đến tháng 9/2018, công ty
này tiếp tục nhận thêm 122 tỷ đồng tư VNG. Với Shopee Việt Nam, trong 6 tháng
đầu năm 2018, cũng được công ty mẹ là Tập đoàn SEA bổ sung 1200 tỷ đồng vốn
điều lệ...
2.1. Những điểm thuận lợi phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam:

Hạ tầng pháp lý cho thương mại điện tử đã hình thành. Luật Giao dịch
điện tử và Luật Công nghệ thông tin đã đặt nền tảng để chính phủ và các Bộ, ngành
ban hành các văn bản dưới Luật điều chỉnh những lĩnh vực cụ thể của giao dịch
điện tử.
Công nghệ thông tin, internet ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục phát triển
nhanh. Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng internet nhanh nhất trong khu vực
và nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất thế giới. Số người sử
dụng internet ở Việt Nam cho đến nay đã đạt trên 20000 triệu và vẫn tiếp tục trên
đà tăng trưởng.
Công nghệ để thực hiện một thị trường điện tử đã rẻ đi rất nhiều. Thêm
vào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau thơng qua các
giao diện lập trình ứng dụng để thành lập một thị trường chung có mật độ chào
hàng cao.
Dân số Việt Nam là dân số trẻ, tiếp thu công nghệ mới nhanh, lại rất
nhanh nhạy trong các việc kinh doanh online. Theo khảo sát của hãng nghiên cứu
IDC Việt Nam, có 58% người sử dụng internet ở Việt Nam đã từng mua hàng
online.
Việt Nam là nước xuất khẩu nhiều mặt hàng, thương mại điện tử giúp
doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng trên tồn thế giới.
Việt Nam có thể ‘xuất khẩu’ dịch vụ, sản phẩm thông tin, sản phẩm tri
thức bằng cách bán qua mạng Internet.

11


Du lịch VIệt Nam phát triển rất mạnh mẽ và cần tận dụng thương mại điện
tử Việt Nam để quảng bá, cho đặt dịch vụ qua mạng, thanh toán qua mạng, hỗ trợ
du khách qua mạng,...
Nhà nước chủ trương đào tạo nguồn nhân lực thúc đẩy thương mại điện tử
phát triển. thương mại điện tử cũng đã chính thức được đưa vào trong chương trình

đào tạo ở các bậc đại học, cao đẳng và sau đại học, tạo cơ sở vững chắc để tạo nên
một đội ngũ có chun mơn cao về lĩnh vực này.
Doanh nghiệp đầu tư ngày càng nhiều vào thương mại điện tử.
Hệ thống ngân hàng đang có sự chuyển mình mạnh mẽ. Nhiều ngân hàng
đầu tư xây dựng hệ thống ngân hàng lõi, hệ thống chuyên mạch, cung cấp dịch vụ
thanh toán trực tuyến, Internet banking.
2.2. Những khó khăn trong phát triển thương mại điện tử Việt Nam
Bên cạnh những thành tựu đáng kể đã đạt được của thương mại điện tử
Việt Nam, báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam năm 2019 cũng chỉ
ra vẫn còn nhiều cản trở cho sự bứt phá trong giai đoạn tới.
Thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt cùng với hoạt động thanh toán trực
tuyến chưa phát triển là hai trở ngại lớn nhất cho phát triển thương mại điện tử ở
Việt Nam, Kết quả báo cáo cho thấy, tỷ lệ người mua hàng trực tuyến lựa chọn
hình thức thanh tốn tiền mặt khi nhận hàng COD còn rất cao - đến 88% . Đây
cũng là một vấn đề rất lớn đang tồn tại với thương mại điện tử Việt Nam. tại Việt
Nam, COD (Cash on Delivery) vẫn là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng. Điều
này gây ra khơng ít trở ngại cho các doanh nghiệp kinh doanh online khi COD là
phương thức thanh toán có tỷ lệ hủy đơn hàng cao nhất. Ngay cả khi sản phẩm
được ship đến tận tay người mua hàng, họ vẫn có thể từ chối nhận. Khi khơng có
bất cứ ràng buộc gì, người mua hàng trở nên “vơ trách nhiệm” hơn. Doanh nghiệp
vì thế mà gặp nhiều rắc rối khi xử lý đơn hàng, tồn kho, quản lý dòng tiền.
Hành lang pháp lý về thương mại điện tử cịn mơng lung, các chính sách
về thương mại điện tử ở Việt Nam thiếu liên kết với nhau và giữa các chính sách
nội địa với quốc tế . Khơng có sự hợp tác hiệu quả với các đơn vị làm luật , thiếu
thơng tin và những phân tích ảnh hưởng của thương mại điện tử . Các chính sách
cịn mơ hồ thiếu tính cụ thể, Chính phủ khơng thể đóng vai trò tiên phong, …
12


Việc kiểm sốt chất lượng hàng hóa vơ cùng khó khăn, nhiều cá nhân, tổ

chức lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng giả, hàng nhái, thậm chí có
sự giả mạo các doanh nghiệp uy tín để lừa đảo người mua gây thiệt hại kinh tế ,
lòng tin của người tiêu dùng. Báo cáo cũng thống kê được, chỉ có 48% người được
hỏi hài lịng với phương thức mua hàng trực tuyến, tức là vẫn còn một tỷ lệ lớn đối
tượng khách hàng tiềm năng mà các nhà cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải
chinh phục
Việc thực thi pháp luật nhằm bảo vệ người tiêu dùng trên mơi trường
thương mại điện tử cịn gặp nhiều vấn đề, đôi lúc chưa phân định rõ ràng trách
nhiệm cũng như các quy định chế tài còn chưa rõ ràng và chưa đủ mạnh để xử lý vi
phạm. Có thể thấy, nguy cơ bị thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật
thông tin cá nhân là rất cao, điển hình có đến 34% trong 568 đơn thư khiếu nại gửi
đến Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng với nội dung chủ yếu tập trung vào
việc doanh nghiệp thu thập trái phép thông tin của người tiêu dùng.
Đầu tư cho thương mại điện tử cần một số vốn rất lớn, do vậy đối với các
doanh nghiệp Việt Nam đa số vừa và nhỏ, là một điều hết sức khó khăn.
3. So sánh với sự phát triển thương mại điện tử với các nước trên thế giới
Môi trường cạnh tranh khắc nghiệt trong thương mại điện tử chắc chắn
không dành chỗ cho những doanh nghiệp năng lực tổ chức yếu kém, công nghệ
quản trị ở mức thấp, tiềm lực mạnh về mọi mặt chính là bài tốn cạnh tranh lớn
nhất của các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài hiện nay và
trong tương lai. Lượng người sử dụng internet mua sắm ở Việt Nam ngày càng
tăng nhanh nhưng vấn thấp hơn so với các nước trong khu vực: ở Indonesia có
90% người sử dụng internet để mua sắm- là mức cao nhất ở Đông Nam Á trong
khi ở Việt Nam mới chỉ đạt mức 70% – thấp nhất Đông Nam Á. Ở Đông Nam Á
trung bình cịn có 47% doanh nghiệp áp dụng hình thức thanh toán tiền đồng thời
với việc giao hàng cho khách , trong khi tỷ lệ đó ở Việt Nam ở mức rất cao là 80%.
4. Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế thương mại ở Việt Nam
Dựa vào tình hình thực tế về thương mại điện tử Việt Nam và so sánh với
các nước khác như trên, ta có những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện phát triển
thương mại điện tử

13


4.1. Đối với cơ quan nhà nước
Hoàn thiện khung pháp lý cho phát triển thương mại điện tử. Hiện nay,
thương mại điện tử là một lĩnh vực mới phát triển tại Việt Nam. Ngồi ra, đây cịn
là lĩnh vực rất đặc thù, đó là sự kết hợp giữa cơng nghệ và thị trường, giữa yếu tố
thực và yếu tố ảo, giữa thực thể tồn tại với thực thể trong không gian số. Chính vì
vậy khung pháp lý nói chung vẫn cịn nhiều mảng trống cần phải hồn thiện. Do
đó, hồn thiện chính sách, pháp luật về thương mại điện tử, xây dựng hệ sinh thái
cho thương mại điện tử và kinh tế số là một nội dung quan trọng cần được xác định
để định hướng phát triển thương mại điện tử trong thời gian tới.
Đẩy mạnh việc đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử. Các giao
dịch thương mại điện tử địi hỏi phải có một đội ngũ chuyên gia tin học mạnh,
thường xuyên bắt kịp các thành tựu công nghệ thông tin mới phát sinh để phục vụ
cho thương mại điện tử và có khả năng thiết kế các phần mềm đáp ứng các nhu cầu
của kinh tế số hóa.
Tăng cường hơn nữa sự hợp tác khu vực và quốc tế trong phát triển thương
mại điện tử nhằm xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn về trao đổi dữ
liệu điện tử trong nước hài hịa với tiêu chuẩn quốc tế.
Đảm bảo an tồn cho các giao dịch thương mại điện tử, thương mại điện
tử có nhiều tác động tích cực nhưng cũng dễ bị tin tặc phát tán virus; tấn công vào
các website,… Mặt khác, qua Internet cũng xuất hiện những giao dịch xấu như: Ma
túy, buôn lậu, bán hàng giả,… Do vậy, cần có cơ chế kiểm sốt các hoạt động vi
phạm.
Phát triển các dịch vụ công phục vụ cho thương mại điện tử. Nhà nước
khơng những đóng vai trị quan trọng trong việc hỗ trợ đào tạo nhân lực và phổ cập
kiến thức về thương mại điện tử; tạo môi trường pháp lý; xây dựng kết cấu hạ tầng
cho thương mại điện tử và quản lý các giao dịch thương mại điện tử để bảo vệ lợi
ích của người tham gia mà cịn phải phát triển các dịch vụ cơng nhằm thúc đẩy sự

phát triển của thương mại điện tử. Đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công như hải
quan điện tử; kê khai thuế và nộp thuế, làm các thủ tục xuất, nhập khẩu điện tử.
Ngân hàng nhà nước cần tích cực triển khai đề án thanh tốn khơng dùng tiền mặt
và tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến thanh toán điện tử, một khâu rất
quan trọng trong hoạt động thương mại điện tử nhằm góp phần chống thất thu ngân
14


sách nhà nước và tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
Rà soát bổ sung và ban hành những chính sách mới, tạo sự phát triển
vững chắc trong khuôn khổ pháp lý ở các lĩnh vực như giám định, thanh toán điện
tử, tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
Cần hỗ trợ doanh nghiệp phân phối hàng hóa trong và ngồi nước một
cách hiệu quả với chi phí thấp nhất. Các cơ quan quản lý cũng cần có phương án
hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu thông qua thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm
đẩy mạnh các hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới một cách bài bản hơn,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất Việt đa dạng hóa các kênh xuất khẩu tại
các thị trường nước ngồi.
4.2. Đối với doanh nghiệp
Khơng ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đây là một trong các tiêu chí
hàng đầu quyết định đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng, cũng như khả năng
giữ chân khách hàng của doanh nghiệp. Báo cáo của Cục Thương mại điện tử và
Kinh tế số cho rằng, có đến 83% người được khảo sát quan ngại sản phẩm kém
chất lượng so với quảng cáo. Do đó, chỉ cần một người mua không nhận được sản
phẩm như quảng cáo và đưa lên các diễn đàn để phản ánh thì hiệu ứng tiêu cực này
sẽ lan tỏa rất cao trong cộng đồng.
Doanh nghiệp cần chú trọng vào chăm sóc chất lượng hình ảnh và thông
tin trên các cửa hàng trực tuyến, điều này chắc chắn sẽ thu hút khách hàng hơn.
Bởi khi mua hàng trực tuyến, khách hàng khơng thể nhìn thấy sản phẩm trực tiếp
và họ cũng không thể cảm nhận chúng bằng tay, bằng mắt như bên ngoài. Khách

hàng hoàn toàn phải dựa vào hình ảnh và mơ tả sản phẩm do doanh nghiệp cung
cấp trên trang web để ra quyết định mua hàng.
Đẩy mạnh tiếp thị thông qua kênh truyền thông xã hội, giúp doanh nghiệp
tiếp cận được một lượng lớn khách hàng.
Chú trọng vào các dịch vụ chăm sóc khách hàng. Các dịch vụ khách hàng
mà doanh nghiệp cung cấp sẽ là một công cụ đắc lực giúp họ phát triển, duy trì
quan hệ với khách hàng và phát triển thương mại điện tử. Bởi trải nghiệm mà
doanh nghiệp mang đến sẽ tác động và quyết định phần lớn đến việc khách hàng có
mua sản phẩm, dịch vụ đó hay khơng. Trải nghiệm tích cực hay tiêu cực sẽ là nhân
15


tố quyết định rất nhiều đến sự gắn bó, trung thành của khách hàng và sẽ tác động
trực tiếp vào sự tăng tưởng doanh số của doanh nghiệp.
Hoàn thiện hạ tầng logistics. Logistics là một phần không thể thiếu trong
sự phát triển của thương mại điện tử và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí
đơn hàng giao dịch thương mại điện tử. Ngoài ra, hạ tầng và năng lực logistics cịn
tác động tới sự thành cơng hay thất bại của một đơn hàng, từ đó tác động tới sự
thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Do vậy, để đảm bảo cho thương
mại điện tử phát triển thì cùng với đó hạ tầng logistics nói chung cũng như hạ tầng
logistics cho thương mại điện tử cần được đầu tư hoàn thiện. Sự liên kết giữa thị
trường và hạ tầng logistics sẽ giúp thơng suốt các quy trình phân phối, xuất khẩu
hàng hóa, tiết kiệm chi phí, thời gian và nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng
hóa và cho doanh nghiệp Việt Nam.

C – KẾT LUẬN
Thông qua q trình thực hiện đề tài của nhóm mình thì nhóm thấy được
một số vấn đề nổi bâtj trong việc phát triển thương mại điện tử của Việt Nam hiện
nay:
Đầu tiên là thấy được sự phát nhau rõ ràng giữa thương mại điện tử và

phương thức mua bán truyền thống. Mỗi phuơng thức đều có những ưu và nhược
điểm song có thể thấy được rằng thương mại điện tử có lợi thế hơn bởi tính tiện
lợi, tiết kiệm mà thương mại điện tử mang lại.
Thứ hai, Việt Nam là một quốc gia rất có tiềm năng để phát triển thương
mại điện tử bởi chúng ta có những thuận lợi đáng kì vọng.
Thứ ba, bên cạnh đó thì Việt Nam cũng cịn tồn tại một số hạn chế như:
thói quen tiêu dùng của người dân, các chính sách và việc kiểm sốt hàng hố chưa
được nghiêm túc cịn lỏng lẻo, thiếu thốn về vốn. Đây được coi là những điều làm
cho sự phát triển thương mại điện tử ở nước ta chưa được mạnh mẽ so với các
nước khác.
Thứ tư, sự phát triển thương mại điện tử của nước ta còn thấp so với các
nước Đông Nam Á.

16


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương – Trường Đại học Thương mại
2. Bộ Công Thương - Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (2019). Sách trắng
Thương mại điện tử Việt Nam 2019.
3. Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (2019). Báo cáo chỉ số Thương mại điện
tử 2019

17


4. “Những khó khăn và thuận lợi trong việc phát triển thương mại điện tử ở Việt
Nam” – khotrithucso.com
5. tapchitaichinh.vn “Phát triển Thương mại điện tử Việt Nam: Tiềm năng và kiến
nghị”;

6. 2. : Điểm khác biệt giữa thương mại điện tử và thương mại
truyền thống

18



×