ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................i
MỤC LỤC......................................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................v
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ..............................................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ VẬN TẢI..................................................................................................................................4
1.1.
Tổng quan về dịch vụ logistics.....................................................................................4
1.1.1.
Khái niệm về dịch vụ logistics............................................................................4
1.1.2.
Vai trò của ngành dịch vụ logistics......................................................................5
1.1.3.
Phân loại dịch vụ logistics...................................................................................7
1.1.4.
Chi phí trong dịch vụ logistics............................................................................8
1.1.5.
Hiện trạng logistics việt nam...............................................................................9
1.1.6.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của các doanh nghiệp........................10
1.1.7.
Xu hướng phát triển ngành Logistics................................................................11
1.1.8.
Xu hướng logistics thời đại cách mạng công nghiệp 4.0..................................12
1.2
Tổng quan về dịch vụ vận tải và chất lượng dịch vụ vận tải......................................13
1.2.1
Khái niệm về dịch vụ vận tải.............................................................................13
1.2.2.
Khái niệm về chất lượng dịch vụ vận tải...........................................................14
1.2.3.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải..............................................15
1.3.
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải................................................16
1.3.1.
Nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng................................................................................16
1.3.2.
Nhóm yếu tố kỹ thuật........................................................................................16
1.3.3.
Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp vận tải.....................................................17
1.3.4.
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp vận tải.......................................................17
1.3.5.
Nhóm yếu tố con người.....................................................................................18
1.3.6.
Nhóm yếu tố khác.............................................................................................18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ TẠI CÔNG TY TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH
PHÁT............................................................................................................................................19
2.1
Tổng quan về công ty TNHH TMDV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT.................19
2.1.1.
Sơ lược về công ty.............................................................................................19
2.1.2.
Sự phát triển của công ty...................................................................................20
2.1.3.
Sơ đồ tổ chức của công ty.................................................................................22
2.2.
Các lĩnh vực hoạt động của công ty...........................................................................25
2.2.1.
Vận chuyển hàng nguyên container nội địa......................................................25
2.2.2.
Vận chuyển bằng đường sắt..............................................................................26
2.2.3.
Vận chuyển container bằng đường biển............................................................26
2.2.4.
Vận chuyển hàng không....................................................................................27
2.2.5.
Vận chuyển đa phương thức quốc tế.................................................................27
2.3.
Hiện trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics bằng container đường bộ...........29
2.3.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty...........................................................29
2.3.2.
Các luồng tuyến vận tải bằng đường bộ chính của cơng ty TNHH TM DV
VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT....................................................................................35
2.3.3.
Quy trình dịch vụ vận chuyển tại công ty.........................................................39
2.3.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics bằng
container đường bộ tại công ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT.........46
2.3.5.
2.4.
các thành phần chi phí ảnh hưởng đến giá thành vận chuyển của doanh nghiệp
50
Kết luận các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của cơng ty.......................52
2.4.1.
Thời gian vận chuyển........................................................................................52
2.4.2.
An tồn hàng hóa khi vận chuyển.....................................................................53
2.4.3.
Cách thức phục vụ.............................................................................................54
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN
CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ TẠI CÔNG TY TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH
PHÁT............................................................................................................................................55
3.1.
Căn cứ định hướng phát triển của công ty.................................................................55
3.2.
Mục tiêu chung...........................................................................................................58
3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ vận chuyển tại công ty
TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT..............................................................58
3.3.1.
Giải pháp giảm thời gian vận chuyển trễ..........................................................58
3.3.2.
Nâng cao công tác dịch vụ chăm sóc khách hàng.............................................59
3.3.3
Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên....................60
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3.3.4.
Giải pháp về an tồn hàng hóa khi vận chuyển.................................................61
3.3.5.
Giải Pháp đổi mới phần mềm quản lý vận tải...................................................62
3.3.6.
Giải pháp về dịch vụ vận chuyển của công ty...................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................75
PHỤ LỤC.....................................................................................................................................76
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP
Chi phí
KH
Khách hàng
TSCĐ
Tài sản cố định
DT
Doanh thu
BQ
Bình quân
TSLĐ
Tài sản lưu động
TSBQ
Tài sản bình qn
TS
Tài sản
DN
Doanh nghiệp
CSKH
Chăm sóc khách hàng
FCL
Hàng ngun container
LCL
Hàng lẻ container
Cont
DN
Container
Doanh nghiệp
AGV
Xe chuyển hàng tự động
(IoT)
Mạng lưới kết nối Internet vạn vật
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢN
BẢNG 2. 1 CƠ CẤU NHÂN SỰ CÔNG TY LONG THÀNH PHÁT ĐẾN GIỮA NĂM 2020
...................................................................................................................................................21
BẢNG 2. 2 BẢNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ , VẬN TẢI
BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BỘ 2018-2020 (ĐVT: TRIỆU ĐỒNG).................................29
BẢNG 2. 3 BẢNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ , VẬN TẢI
BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BỘ 2018-2020 (ĐVT: TRIỆU ĐỒNG).................................29
BẢNG 2. 4 CƠ CẤU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020..............31
BẢNG 2. 5 CƠ CẤU LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020......34
BẢNG 2. 6 CÁC LUỒNG TUYẾN VẬN TẢI BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BỘ CHÍNH
CỦA CƠNG TY........................................................................................................................35
BẢNG 2. 7 SỐ CHUYẾN HÀNG VẬN CHUYỂN HÀNG THÁNG CỦA MỘT SỐ MẶT
HÀNG THƯỜNG XUYÊN BẰNG VẬN TẢI ĐƯỜNG DÀI Ở CÔNG TY NĂM 2020.......36
BẢNG 2. 8 MỘT SỐ KHÁCH HÀNG VÀ LOẠI HÀNG CỦA CÔNG TY TRONG VẬN
TẢI TUYẾN NGẮN.................................................................................................................37
BẢNG 2. 9 TỔNG LƯỢNG HÀNG HÓA MÀ CÔNG TY LONG THÀNH PHÁT ĐÃ VẬN
CHUYỂN TRONG NĂM 2020................................................................................................38
BẢNG 2. 10 TÌNH TRẠNG THIẾU CONTAINER RỖNG TẠI CÁC DEPOT......................46
BẢNG 2. 11 BẢNG LƯƠNG CHO TÀI XẾ...........................................................................47
YBẢNG
3. 1 CÁC CHỈ TIÊU TÍNH TỐN VỀ TIỀN LƯƠNG..............................................64
BẢNG 3. 2 TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG CHO 1KM XE CHẠY.............................................65
BẢNG 3. 3 CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐỂ TÍNH TỐN CHI PHÍ CỐ ĐỊNH.......................65
BẢNG 3. 4 KẾT QUẢ TÍNH TỐN CHI PHÍ CỐ ĐỊNH TÍNH CHO 1KM XE CHẠY.......68
BẢNG 3. 5 ĐỊNH MỨC CÁC CHỈ TIÊU TÍNH CHI PHÍ BIẾN ĐỔI....................................69
BẢNG 3. 6 KẾT QUẢ TÍNH CHI PHÍ BIẾN ĐỔI CHO 1KM XE CHẠY............................70
BẢNG 3. 7 TỔNG CHI PHÍ VẬN HÀNH CHO 1KM XE CHẠY.........................................70
BẢNG 3. 8 GIÁ CƯỚC VẬN TẢI CỦA C.TY THÀNH ĐẠT...............................................71
BẢNG 3. 9 GIÁ CƯỚC VẬN TẢI CỦA C.TY MINH PHƯƠNG..........................................71
BẢNG 3. 10 CHI PHÍ TH XE TRUNG BÌNH CHUYẾN CỦA 2 NHÀ XE......................71
BẢNG 3. 11 SO SÁNH CHI PHÍ GIỮA PHƯƠNG ÁN MUA XE VÀ PHƯƠNG ÁN THUÊ
XE.............................................................................................................................................72
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BẢNG 3. 12 SO SÁNH ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG ÁN MUA XE VÀ
PHƯƠNG ÁN THUÊ XE.........................................................................................................72
DANH MỤC HÌN
HÌNH 2. 1 LOGO CƠNG TY LONG THÀNH PHÁT.............................................................20
HÌNH 2. 2 BOOKING KHÁCH HÀNG..................................................................................40
HÌNH 2. 3 GỬI BOOKING DUYỆT LỆNH HÃNG TÀU......................................................41
HÌNH 2. 4 BẢNG KẾ HOẠCH HỒN CHỈNH SAU KHI ĐÃ ĐIỀU ĐỘNG XE................41
HÌNH 2. 5 PHIẾU EIR GIAO NHẬN CONTAINER RỖNG..................................................42
HÌNH 2. 6 GIẤY CÂN CONT VGM.......................................................................................43
HÌNH 2. 7 PACKING LIST HẠ CONT HÀNG XUẤT...........................................................44
HÌNH 2. 8 HỆ THỐNG GIÁM SÁT PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN BẰNG ĐỊNH VỊ
GPS...........................................................................................................................................46
HÌNH 2. 9 LOGO CƠNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM - SOTRANS..................48
HÌNH 2. 10 LOGO CƠNG TY CỔ PHẦN TRANSIMEX......................................................49
HÌNH 2. 11 LOGO CƠNG TY MINH PHƯƠNG LOGISTICS..............................................49
HÌNH 2. 12 CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ ĐƯỢC TÍNH TRONG MỘT CHUYẾN VẬN
TẢI ĐƯỜNG BỘ CỦA CƠNG TY..........................................................................................51
YHÌNH 3. 1 MA TRẬN SWOT ĐỊNH HƯỚNG CỦA CƠNG TY..........................................56
HÌNH 3. 2 LOGO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ECOTRUCK................................................63
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ
BIỂU ĐỒ 2. 1 ĐÁNH GIÁ LƯỢNG HÀNG HÓA TĂNG, GIẢM QUA TỪNG THÁNG
TRONG NĂM 2020.................................................................................................................38
BIỂU ĐỒ 2. 2 ĐÁNH GIÁ THỜI GIAN ĐẾN KHO HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỂ
ĐÓNG/DỠ HÀNG....................................................................................................................52
BIỂU ĐỒ 2. 3 ĐÁNH GIÁ THỜI GIAN ĐẾN KHO HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỂ
ĐÓNG/DỠ HÀNG....................................................................................................................52
BIỂU ĐỒ 2. 4 ĐÁNH GIÁ ĐỘ AN TOÀN VẬN CHUYỂN..................................................53
BIỂU ĐỒ 2. 5 ĐÁNH GIÁ VỀ CÁCH THỨC PHỤC VỤ CỦA NHÂN VIÊN......................54
YYSƠ ĐỒ 3. 1 SƠ ĐỒ GIẢI PHÁP GIẢM THỜI GIAN VẬN CHUYỂN TRỄ......................59
SƠ ĐỒ 3. 2 SƠ ĐỒ HÓA GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
...................................................................................................................................................60
SƠ ĐỒ 3. 3 SƠ ĐỒ HÓA GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NÂNG CAO NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN
...................................................................................................................................................61
SƠ ĐỒ 3. 4 SƠ ĐỒ HÓA GIẢI PHÁP AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN...............................62
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Đặt vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất khi áp dụng khoa học kỹ thuật làm cho khối
lượng hàng hóa được sản xuất ra ngày càng nhiều. Cùng với quá trình đó, hoạt động logistics
đã được chun mơn hóa và trở thành ngành dịch vụ đóng vai trị quan trọng trong việc gia
tăng giá trị hàng hóa. Ngày nay thời kì hội nhập dịch vụ logistics đang rất được quan tâm và
chú trọng hơn. Dịch vụ logisics sẽ giúp cho hàng hóa lưu thơng một cách nhanh hơn và có
hiệu quả hơn.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, khi mà Việt Nam đã mở cửa cho các ngành
dịch vụ thì các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam phải cạnh tranh với các
doanh nghiệp kinh doanh logistics nước ngồi với những thế mạnh về tài chính, kinh nghiệm
cùng với mạng lưới kinh doanh chuyên nghiệp toàn cầu.Trên thực tế khoảng 70% doanh thu
hiện tại đang rơi vào túi các doanh nghiệp nước ngồi.
Tại Việt Nam có hàng nghìn doanh nghiệp trong nước kinh doanh dịch vụ logistics
nhưng chỉ nắm trong khoảng 5% thị trường. Vì vậy, giảm phụ thuộc vào nước ngoài và hướng
tới xuất khẩu dịch vụ logistics là mục tiêu phải đạt được đối với Việt Nam, qua đó giúp nâng
vị thế trong vị thế kinh doanh quốc tế. Để đạt được mục tiêu đó, việc đầu tư phát triển để nâng
cao năng lực cạnh tranh đối với mỗi công ty Việt Nam là việc làm cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu khách hàng.
Hiện nay thị trường logistics tại Việt Nam đang diễn ra rất sôi động và cạnh tranh. Tại
các công ty dịch vụ Logistics phần lớn sẽ là hoạt động vận chuyển đường bộ với các ưu điểm
về vị trí địa lý và tự nhiên như: có 93 tuyến quốc lộ dài khoảng 17.000 km, đường bờ biển dài
3.260 km, với nhiều sơng lớn như sơng Hồng, sơng Thái Bình, Cửu Long, Đồng Nai… tiếp
giáp với Lào, Campuchia, Trung Quốc. Tất cả những yếu tố trên hứa hẹn Việt Nam trở thành
một quốc gia mạnh về thương mại, đó cũng là cơ hội phát triển cho ngành vận tải hàng hóa,
đặc biệt bằng đường bộ.
Công ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT là một thương hiệu mà uy tín
của nó đã được khẳng định trong ngành vận tải hàng hóa đường bộ của Việt Nam với hơn 50
đầu kéo trong nước… Mặc dù vậy nhưng trong xu thế phát triển cao dịch vụ vận tải hàng hóa
tồn cầu, các phương án về dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ của cơng ty Long Thành Phát
có được hợp lý và đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp vận tải trong nước và nước
ngồi hay khơng.
Nhận thấy được sự quan trọng và cần thiết của vấn đề, trong thời gian thực tập tại công
ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT em đã tìm hiểu được quy trình hoạt động
vận tải hàng hóa của cơng ty. Với mong muốn góp phần nghiên cứu về vận tải hàng hóa, điểm
mạnh, điểm yếu của nó để từ đó nêu lên giải pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả cạnh tranh
với các Doanh Nghiệp khác và Doanh Nghiệp nước ngoài. Từ đó em đi đến việc nghiên cứu
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
đề tài: “ Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Vận Tải
Đường Bộ Tại Công Ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT.”
2.
Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài :
Tình hình kinh doanh dịch vụ vận chuyển đường bộ của công ty Công ty TNHH TM
DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
Thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ của công ty.
2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Công ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
(Phòng vận tải đường bộ)
Thời gian: Từ năm 2018 – 2020
3.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng thể: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển
đường bộ tại Công Ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
Mục đích cụ thể:
Nghiên cứu các hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Cơng ty, đánh giá
được các yếu tố ảnh hưởng của Công ty trong chất lượng dịch vụ vận chuyển đường
bộ của công ty.
Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển tại TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
4.
Phương pháp nghiên cứu
Phân tích và đánh giá quy trình vận chuyển hàng hóa bằng container, để tìm ra những
thuận lợi và khó khăn có thể có, những ưu điểm, tồn tại trong quy trình đó.Từ đó có những
tổng hợp chung nhất, đánh giá và đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm phát triển hơn nữa
tại công ty.
Tổng hợp và phân tích: số liệu báo cáo kinh doanh, những cơ sở lí luận, tổng hợp những
điểm chung nhất, quan trọng cho từng mục. Tổng hợp những kiến thức chung về hoạt động
vận chuyển, logistics. So sánh số liệu, các chỉ tiêu kinh tế trong hoạt động kinh doanh thời kì
này so với thời kì trước.
Phân tích đánh giá tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
5.
Các chỉ tiêu nghiên cứu cơ bản
Các chỉ tiêu định lượng: Số liệu về hoạt động kinh doanh của Cơng ty
Các chỉ tiêu định tính: Tổng quan về công ty, xây dựng ma trận SWOT về điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội, thách thức từ đó đưa ra các chiến lược để nâng cao chất lượng dịch vụ vận
chuyển đường bộ tăng sức cạnh tranh.
6.
Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thu thập số liệu sẵn có: tham khảo tài liệu, thông tin về công ty trên Internet, báo đài,…
Thu thập dữ liệu lần đầu: Số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty, hồ sơ
năng lực của công ty.
Thu thập số liệu bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp
(gửi bảng hỏi đến cho doanh nghiệp trả lời).
Xử lí và phân tích số liệu:
-
Sử dụng các phần mềm Office
-
Thống kê các số liệu, tài liệu có được, biên tập và xử lí.
7.
Kết quả nghiên cứu dự kiến
Bài nghiên cứu mong muốn làm rõ một số vấn đề liên quan đến dịch vụ vận chuyển
đường bộ và các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển đường bộ cho công
ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT nói riêng và các doanh nghiệp vận tải
nói chung. Cụ thể như sau:
Tình hình hoạt động vận chuyển đường bộ tại công ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG
THÀNH PHÁT
-
Khó khăn trong việc vận chuyển đường bộ mà công ty đang gặp phải.
-
Những bất cập trong việc vận chuyển đường bộ của công ty.
8.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển tại Công Ty
TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
9.
Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ vận tải.
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ vận chuyển đường bộ tại
Công Ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển đường bộ tại
Công Ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ VẬN TẢI.
1.1. Tổng quan về dịch vụ logistics
1.1.1.
Khái niệm về dịch vụ logistics
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất được sản xuất ra
ngày càng nhiều. Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền thống như chất lượng
hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh về quản
lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa q trình lưu chuyển ngun nhiên vật liệu và
bán thành phẩm,...trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất của doanh nghiệp. Trong q
trình đó, logistics có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh.
Trong thời gian đầu, logistics chỉ đơn thuần được coi là một phương thức kinh doanh mới,
mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp. Cùng với q trình phát triển, logistics đã được
chun mơn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong
giao thương quốc tế.
Thuật ngữ “logistics” được nhiều tác giả đưa ra định nghĩa (có người hiểu logistics là
hậu cần, có người dịch logistics là tiếp vận, cung ứng…) nhưng tất cả các cách hiểu, cách dịch
đó đều được một số chuyên gia trong lĩnh vực này không đồng ý và cho rằng dịch và hiểu
logistics như vậy chưa thoả đáng, chưa phản ánh đúng đắn thuật ngữ “logistics”. Chính vì vậy,
em xin giữ ngun thuật ngữ “logistics” mà không dịch sang Tiếng Việt và để hiểu rõ logistics
là gì, em sẽ đi qua một số định nghĩa điển hình để giúp cho chúng ta có cái nhìn đầy đủ hơn
về logistics.
Theo Ma Shuo, logistics là q trình tối ưu hố về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các yếu
tố tài nguyên và yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất,
người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động
kinh tế.
Theo Hội đồng quản lý logistics của Hoa Kỳ thì Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện và kiểm sốt q trình lưu chuyển, dự trữ hàng hoá, dịch vụ, và những thông
tin liên quan từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù
hợp với yêu cầu của khách hàng (đây là định nghĩa được coi là đầy đủ nhất và được sử dụng
rộng rãi nhất).
Theo luật Thương mại Việt Nam năm 2005 không đưa ra khái niệm logistics mà chỉ đưa
ra khái niệm “dịch vụ logistics”: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương
nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho,
lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ký
mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hố theo thoả thuận với
khách hàng để hưởng thù lao.
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trước tiên, để có thể hiểu được khái niệm về logistics, chúng ta cần phải làm rõ một số
đặc điểm của logistics như sau:
Logistics là một quá trình. Logistics khơng phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một
chuỗi các hoạt động liên quan mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau được thực hiện một cách
khoa học và có hệ thống qua các bước: nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện,
kiểm tra, kiểm sốt và hồn thiện.
Logistics liên quan đến tất cả nguồn tài nguyên và các yếu tố đầu vào. Logistics tồn tại
ở cả hai cấp độ: hoạch định và tổ chức. Ở cấp độ thứ nhất liên quan đến vấn đề vị trí. Cấp độ
thứ hai quan tâm tới việc “làm thế nào” từ đó nảy sinh vấn đề vận chuyển và lưu trữ.
Như vậy, từ phân tích ở trên thì em hiểu logistics như sau: Logistics là tổ chức sự vận
động của hàng hoá, nguyên vật liệu từ điểm xuất phát cho đến tay người tiêu dùng thông qua
việc kiểm sốt q trình sản xuất, vận chuyển, dự trữ hàng, và phân phối hàng một cách khoa
học.
1.1.2. Vai trị của ngành dịch vụ logistics
Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình
sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Theo thống kê của một nghiên
cứu, hoạt động logistics trên thị trường Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ bình quân là
33%/năm và ở Brazil là 20%/năm. Bên cạnh đó, từ số liệu thống kê của một số tổ chức nghiên
cứu về dịch vụ logistics cho biết chi phí cho hoạt động dịch vụ logistics chiếm 10-13% GDP ở
các nước phát triển, ở các nước đang phát triển cao hơn khoảng 15-20%. Điều này cho thấy
chi phí cho dịch vụ logistics là rất lớn, vì vậy với việc hình thành và phát triển dịch vụ
logistics sẽ giúp các doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân giảm được chi phí
trong chuỗi logistics, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đơn giản hơn và đạt hiệu quả
hơn. Giảm chi phí trong sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh đơn giản, hiệu quả sản xuất
kinh doanh được nâng cao góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Thực tế những năm qua tại các nước Châu Âu, chi phí Logistics đã giảm xuống rất nhiều và
cịn có xu hướng giảm nữa trong các năm tới.
Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thơng phân
phối. Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi phí lưu
thơng. Chi phí lưu thơng hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệ khơng nhỏ và là bộ
phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng hóa trong bn bán quốc tế.
Vận tải là yếu tố quan trọng của lưu thông. C.Mác đã từng nói “Lưu thơng có ý nghĩa là hành
trình thực tế của hàng hóa trong khơng gian được giải quyết bằng vận tải”. Vận tải có nhiệm
vụ đưa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa. Trong bn bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng khá lớn, theo số liệu thống
kê của UNCTAD thì chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10-15% giá FOB, hay 8-9%
giá CIF. Mà vận tải là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống logistics, cho nên dịch vụ
logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm cho phí vận tải và các chi phí khác phát
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
sinh trong q trình lưu thơng dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu thơng. Nếu tính cả chi phí
vận tải, tổng chi phí logistics (bao gồm đóng gói, lưu kho, vận tải, quản lý, ...) ước tính chiếm
tới 20% tổng chi phí sản xuất ở các nước phát triển, trong khi đó nếu chỉ tính riêng chi phí vận
tải có thể chiếm tới 40% giá trị xuất khẩu của một số nước khơng có đường bờ biển.
Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao
nhận. Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mơ mở rộng và phức tạp hơn nhiều so với
hoạt động vận tải giao nhận thuần túy. Trước kia, người kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận
chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đơn giản, thuần túy và đơn lẻ. Ngày nay, do sự
phát triển của sản xuất, lưu thơng, các chi tiết của một sản phẩm có thể do nhiều quốc gia
cung ứng và ngược lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại nhiều quốc gia,
nhiều thị trường khác nhau, vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ người kinh doanh vận
tải giao nhận phải đa dạng và phong phú. Người vận tải giao nhận ngày nay đã triển khai cung
cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế của khách hàng. Họ trở thành người cung cấp
dịch vụ logistics. Rõ ràng, dịch vụ logistics đã góp phần làm gia tăng giá trị kinh doanh của
các doanh nghiệp vận tải giao nhận. Theo kinh nghiệm ở những nước phát triển cho thấy,
thông qua việc sử dụng dịch vụ logistics trọn gói, các doanh nghiệp sản xuất có thể rút ngắn
thời gian từ lúc nhận đơn hàng cho đến lúc giao sản phẩm cho khách hàng từ 5-6 tháng xuống
cịn 2 tháng. Kinh doanh dịch vụ này có tỷ suất lợi nhuận cao gấp 3-4 lần sản xuất và gấp từ
1-2 lần các dịch vụ ngoại thương khác.
Dịch vụ logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong bn bán. Sản xuất có
mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh, vấn đề thị trường luôn là
vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất và kinh doanh quan tâm. Các nhà sản xuất
kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ
của dịch vụ logistics. Dịch vụ logistics có tác dụng như chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch
hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa
điểm đặt ra. Dịch vụ logistics phát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và mở rộng
thị trường kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hồn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng
từ trong kinh doanh quốc tế. Thực tiễn, một giao dịch trong buôn bán quốc tế thường phải tiêu
tốn các loại giấy tờ, chứng từ. Theo ước tính của Liên Hợp Quốc, chi phí về giấy tờ để phục
vụ mọi mặt giao dịch thương mại trên thế giới hàng năm đã vượt q 420 tỷ USD.
Theo tính tốn của các chun gia, riêng các loại giấy tờ, chứng từ rườm rà hàng năm
khoản chi phí tiêu tốn cho nó cũng chiếm tới hơn 10% kim ngạch mậu dịch quốc tế, ảnh
hưởng rất lớn tới các hoạt động buôn bán quốc tế. Logistics đã cung cấp các dịch vụ đa dạng
trọn gói có tác dụng giảm rất nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế.
Dịch vụ vận tải đa phương thức do người kinh doanh dịch vụ logistics cung cấp đã loại bỏ đi
rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và chuẩn hóa chứng từ cũng như giảm khối
lượng cơng việc văn phịng trong lưu thơng hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả buôn bán quốc
tế.
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngoài ra, cùng với việc phát triển logistics điện tử sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong dịch
vụ vận tải và logistics, chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong lưu thơng hàng hóa càng được giảm
tới mức tối đa, chất lượng dịch vụ logistics ngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản
trở về mặt khơng gian và thời gian trong dịng lưu chuyển ngun vật liệu và hàng hóa. Các
quốc gia sẽ xích lại gần nhau hơn trong hoạt động sản xuất và lưu thơng.
1.1.3. Phân loại dịch vụ logistics
Phân loại theo hình thức hoạt động Logistics
Theo tiêu chí này, logistics được chia thành 5 loại:
Logistics bên thứ nhất (1PL – First party logistics): Chủ sở hữu hàng hố tự mình tổ
chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân, theo đó chủ hàng
phải tự đầu tư vào phương tiện vận tải, kho bãi, nhân công… để vận hành logistics. Hình thức
này địi hỏi doanh nghiệp phải có đủ kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm quản lý và vận hành hệ
thống mà trên thực tế, các doanh nghiệp thường chun mơn hố lĩnh vực của mình nên hình
thức này ít được các doanh nghiệp áp dụng.
Logistics bên thứ hai (2PL – Second party logistics): Người cung cấp dịch vụ logistics
bên thứ hai sẽ cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền logistics như vận
tải, lưu kho… Hình thức này vẫn chưa tích hợp được các hoạt động đơn lẻ thành chuỗi. Như
vậy có thể hiểu 2PL là người vận chuyển thực tế, chẳng hạn như hãng tàu, hãng hàng không,
hãng xe tải….
Logistics bên thứ ba (3PL – Third party logistics): Người cung cấp dịch vụ sẽ thay mặt
chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận bao gồm nhiều dịch vụ
khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thơng tin… và có tính
tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng. Như vậy, 3PL là người cung cấp giải pháp
tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ
các công đoạn của chuỗi cung ứng.
Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth party logistics): Người cung cấp dịch vụ là người
tích hợp, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với
các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng, và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. Tóm lại,
hình thức 4PL hướng đến quản lý quá trình logistics.
Logistics bên thứ năm (5PL – Fifth party logistics): Được đề cập trong lĩnh vực
thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ logistics cung cấp dịch vụ trên cơ sở nền tảng là
thương mại điện tử.
Phân loại theo mục đích cung ứng
Theo mục đích cung ứng thì hoạt động logistics được chia là 2 loại: logistics trong nội
bộ công ty và dịch vụ logistics thuê ngoài.
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Logistics trong nội bộ công ty: là một bộ phận trong công ty chịu trách nhiệm tất cả các
khâu trong chuỗi cung ứng để phục vụ cho q trình sản xuất của riêng cơng ty. Các tập đồn
đa quốc gia hay các cơng ty lớn thường có bộ phận logistics riêng.
Dịch vụ logistics thuê ngoài phục vụ cho các cơng ty khơng có bộ phận logistics riêng,
các cơng ty này phải th tồn bộ hay một phần dịch vụ hỗ trợ của các công ty cung ứng dịch
vụ.
1.1.4. Chi phí trong dịch vụ logistics
Theo kết quả điều tra thì các ngành kinh doanh khác nhau có mức chi phí Logistics khác
nhau. Trong nhiều ngành, chi phí logistics có thể vượt q 25% chi phí sản xuất. Do đó nếu
quản trị logisics tốt có thể tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể, góp phần tăng lợi nhuận
của cơng ty. Bên cạnh đó, quản trị logistics tốt cũng góp phần tăng tốc độ chu chuyển và rút
ngắn thời gian thu hồi vốn.
Về bản chất, Logistics là một chuỗi kết hợp nhiều hoạt động kinh tế nhằm tối ưu hố vị
trí và q trình lưu chuyển, dự trữ hàng hoá từ điểm đầu cho đến điểm cuối người sử dụng,
nên nếu giảm chi phí tuỳ tiện ở từng hoạt động riêng lẻ, chưa chắc đó đạt được kết quả mong
muốn. Giữa các hoạt động Logistics có liên quan mật thiết với nhau, dẫn đến giảm chi phí ở
khâu này có thể làm tăng chi phí ở khâu khác và cuối cùng tổng chi phí khơng giảm mà cũng
có thể tăng, đi ngược lại mục đích của quản trị Logistics.
Do vậy, chìa khóa để đạt được u cầu giảm chi phí trong quản trị logistics là phân tích
tổng chi phí. Điều này có nghĩa là nhà quản trị logistics phải tìm cách giảm tổng chi phí
xuống mức thấp nhất trong điều kiện cho phép, trong khi có thể lựa chọn rất nhiều các mức
dịch vụ khách hàng với các cấu trúc dịch vụ khác nhau. Để làm được điều này trước hết cần
nắm vững các kỹ năng phân tích cân đối chi phí giữa các hoạt động logistics.
Tổng chi phí logistics được hình thành từ chi phí của các hoạt động cấu thành, bao gồm
6 loại chi phí chủ yếu:
C Lg= C1 + C2 + C3 + C4 + C5 + C6
Trong đó:
CLg: Tổng chi phí Logistics
C1: Chi phí dịch vụ khách hàng
C2: Chi phí vận tải
C3: Chi phí kho bãi
C4: Chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thơng tin.
C5: Chi phí thu mua
C6: Chi phí dự trữ
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chi phí dịch vụ khách hàng: Chi phí dịch vụ khách hàng bao gồm các chi phí để hoàn
tất những yêu cầu của đơn đặt hàng (chi phí phân loại, kiểm tra, bao bì đóng gói, dán nhãn…)
chi phí để cung cấp dịch vụ, hàng hóa, chi phí để giải quyết tình huống hàng bị trả lại… chi
phí dịch vụ khách hàng liên quan mật thiết với các khoản chi phí vận tải, chi phí dự trữ và chi
phí cho cơng nghệ thơng tin. Khi dịch vụ khách hàng càng tốt, càng nhiều thì đáp ứng càng tốt
nhu cầu của khách hàng. Khi nhu cầu của khách hàng càng tốt thì khách hàng sẽ gắn bó với
cơng ty. Khơng chỉ thế, khách hàng cịn lơi kéo thêm khách hàng mới cho công ty. Ngược lại,
dịch vụ khách hàng kém sẽ làm mất khách hàng, giảm hiệu quả kinh doanh.
Chi phí vận tải: Chi phí vận tải là một trong những khoản lớn nhất trong chi phí
logistics. Chi phí vận tải chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: loại hàng hố, quy mơ lơ
hàng, tuyến đường vận tải… Chi phí vận tải của một đơn vị hàng hố (cước phí) tỷ lệ nghịch
với khối lượng vận tải và với quãng đường vận chuyển.
Chi phí kho bãi: Chi phí quản lý kho nhằm đảm bảo cho các nghiệp vụ kho được diễn ra
suôn sẻ, trong một số trường hợp bao gồm cả chi phí thiết kế mạng lưới kho chi phí khảo sát,
chọn địa điểm và xây dựng kho hàng. Tuy nhiên, số lượng kho hàng có ảnh hưởng đến dịch
vụ khách hàng và doanh thu của cơng ty nên cần phân tích, tính tốn kỹ lưỡng để cân bằng
giữa chi phí quản lý kho, chi phí dự trữ, chi phí vận tải với khoản doanh thu có thể bị tăng
hoặc giảm tương ứng khi quyết định số lượng kho cần có trong hệ thống logistics.
Chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin: Để hỗ trợ dịch vụ khách hàng và kiểm
sốt chi phí một cách hiệu quả, cần bỏ ra một khoản chi phí khơng nhỏ để trao đổi thơng tin
với khách hàng và các bộ phận có liên quan nhằm giải quyết đơn đặt hàng, thiết lập các kênh
phân phối, dự báo nhu cầu thị trường. Chi phí này cũng liên quan đến chi phí quản lý kho, dự
trữ, sản xuất…
Chi phí thu mua (để có lơ hàng đủ theo u cầu) Khoản chi phí này dùng cho thu gom,
chuẩn bị hàng cung cấp cho khách. Bao gồm nhiều khoản chi phí nhỏ xây dựng, cơ sở gom
hàng, Tìm nhà cung cấp, Mua và tiếp nhận nguyên vật liệu…
Chi phí dự trữ: Hoạt động logistics tạo ra chi phí dự trữ. Chi phí này tăng giảm tuỳ theo
số lượng hàng hố dự trữ nhiều hay ít. Có 4 loại chi phí dự trữ (1)Chi phí vốn hay chi phí cơ
hội, khoản chi phí này Cơng ty có thể thu hồi lại được. (2)Chi phí dịch vụ dự trữ, gồm cả bảo
hiểm và thuế đánh trên lượng dự trữ. (3)Chi phí mặt bằng kho bãi, chi phí này thay đổi theo
mức độ dự trữ. (4)Chi phí để phịng ngừa rủi ro, khi hàng hoá bị lỗi thời, mất cắp hư hỏng…
Giữa các loại chi phí Logistics có mối quan hệ tương tác, tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn
nhau, chi phí nọ ràng buộc hữu cơ với chi phí kia thể hiện qua:
1.1.5. Hiện trạng logistics việt nam
Trong Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics
Việt Nam đến năm 2025, quy hoạch trung tâm logistics được coi là một chiến lược quan
trọng, là thành tố cốt lõi trong hệ thống logistics và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong
chuỗi hoạt động logistics của chuỗi cung ứng. Theo Hiệp hội Trung tâm Logistics châu Âu
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(European Logistics Platforms Association), “trung tâm logistics là một khu vực bao gồm mọi
hoạt động liên quan đến vận tải, logistics và phân phối hàng hóa nội địa cũng như quốc tế,
thực hiện bởi nhiều chủ thể khác nhau”. Theo đó, phát triển trung tâm logistics sẽ là tiền đề,
lực đẩy phát triển toàn diện hệ thống logistics bao gồm hạ tầng phần cứng, hạ tầng phần mềm
và hạ tầng nhân lực.
Trên thực tế, việc hình thành và phát triển các trung tâm logistics sẽ phụ thuộc phần lớn
vào Nhu cầu vận tải hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu và Chủ trương đầu tư hạ tầng của
các công ty logistics. Hiện nay, hầu hết các thành phố lớn, trung tâm kinh tế của cả nước như
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và một số tỉnh thành có tần suất giao thương qua
biên giới với Trung Quốc như Lạng Sơn, Lào Cai... đều đã và đang xây dựng quy hoạch
logistics của địa phương mình. Theo đó, các chủ trương phát triển trung tâm logistics theo quy
hoạch“mềm và mở”, thuận theo nhu cầu của thị trường và tận dụng tối đa các nguồn lực trong
nền kinh tế.
Quy hoạch trung tâm logistics phải được ưu tiên quỹ đất“đắc địa”, nằm ở những khu
vực trọng yếu để đảm bảo công năng của trung tâm logistics đảm bảo hiệu quả các tiêu chí
Tối ưu hóa mức dự trữ
Đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng
Tối thiểu thời gian lưu chuyển của hàng hóa
Giảm chi phí logistics
Đảm bảo chuyển giao hiệu quả hàng hóa được vận tải bằng các phương thức khác nhau
Sử dụng tối ưu hệ thống giao thông vận tải nội địa và quốc tế
Khu vực miền Nam là khu vực được đánh giá là có các hoạt động của trung tâm
Logistics sôi động và phát triển nhất trong cả nước. Từ năm 2007, khi các nhà đầu tư đầu tiên
xây dựng trung tâm logisitics tại Việt Nam cho đến nay, đã hình thành một số trung tâm
logistics lớn thực hiện tốt vai trò kết nối các hoạt động của chuỗi cung ứng, trong đó có một
số dự án liên hợp quy mô lớn như Maple tree tại Bình Dương, trung tâm logistics cơng nghệ
cao Transimex, trung tâm logistics Damco, YCH...
Theo Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam (VLA), tốc độ phát triển của
ngành logistics tại Việt Nam những năm gần đây đạt khoảng 16-18%, có quy mơ khoảng 4244 tỷ USD/năm.
1.1.6. Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của các doanh nghiệp
Ngày nay người ta công nhận logistics là ngành dịch vụ tạo ra giá trị gia tăng, nhiều
nghiên cứu xem xét cơ sở tạo ra giá trị gia tăng của nó. Chúng ta biết rằng, giá trị của sản
phẩm do các yếu tố sau tạo nên: việc hình thành (làm ra) sản phẩm, số lượng tiền vốn bỏ vào
sản phẩm và tiện ích địa điểm, tiện ích thời gian. Như vậy hiện nay phần giá trị của hàng hóa
(thơng qua giá cả) có 2 yếu tố là thời gian và địa điểm trao đổi (thực hiện hàng hóa) được xem
xét.
Logistics đóng góp phần giá trị gia tăng của mình vào sản phẩm thơng qua các yếu tố
hình thành nên sản phẩm, tiện ích địa điểm và thời gian. Theo một số nghiên cứu, các nội
dung của hoạt động kinh doanh logistics bao gồm:
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Các hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải
+
Các hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải đơn phương thức.
+
Các hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức.
+
Các công ty cung cấp dịch vụ khai thác cảng.
+
Các hoạt động môi giới vận tải.
Các hoạt động cung cấp dịch vụ phân phối
+
Các hoạt động cung cấp dịch vụ kho bãi.
+
Các hoạt động cung cấp dịch vụ phân phối.
Các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hóa
+
Các hoạt động mơi giới khai th hải quan.
+
Các hoạt động giao nhận, gom hàng lẻ.
+
Các hoạt động chuyên ngành hàng nguy hiểm.
+
Các hoạt động dịch vụ đóng gói vận chuyển.
Các hoạt động cung cấp dịch vụ Logistics chuyên ngành
+
Các hoạt động công nghệ thông tin.
+
Các hoạt động viễn thông.
+
Các hoạt động cung cấp giải pháp tài chính, bảo hiểm.
+
Các hoạt động cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo.
1.1.7. Xu hướng phát triển ngành Logistics
Quy mô thị trường: Thị trường logistics tồn cầu dự báo tăng trưởng trung bình
6,54%/năm trong giai đoạn năm 2017-2020, và đạt 15,5 nghìn tỷ USD vào năm 2021, gần gấp
đôi so với mức 8,2 nghìn tỷ USD vào năm 2016.
Thương mại điện tử đang và sẽ là nhân tố dẫn dắt chính sự phát triển của logistics toàn
cầu trong thời gian tới. Mặc dù hiện chỉ chiếm trên 5% doanh thu toàn thị trường nhưng với
tốc độ tăng trưởng luôn cao hơn mức trung bình của tồn ngành logistics tồn cầu, dự kiến
đến năm 2022, thương mại điện tử sẽ chiếm khoảng 7,7-7,9% tổng doanh thu logistics thế
giới (Armstrong and Associates, 2017).
Nhìn chung, lĩnh vực logistics toàn cầu sẽ chuyển dịch trọng tâm về thị trường đang
phát triển tại châu Á cùng với sự chuyển dịch của các tập đoàn sản xuất và sự phát triển sôi
động của các thị trường bán lẻ tại châu Á.
Các thương vụ sẽ đóng vai trị quan trọng ở giai đoạn đầu, phần nào giúp giảm sự phân
mảnh thị trường, tuy nhiên, về lâu về dài, chính sự đầu tư vào công nghệ và con người mới là
yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của logistics toàn cầu.
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thực tế cho thấy, các hãng tàu biển hiện đang đối mặt với tình trạng dư thừa công suất, trong
khi, giá xăng dầu tăng, doanh thu vận tải biển giảm, do đó nhiều DN lớn trong ngành đi theo
hướng liên minh và hợp tác với nhau để giảm các cuộc chiến về giá. Các hãng vận tải đường
bộ cũng có xu hướng mua lại và sáp nhập những nhà xe nhỏ lẻ để giảm độ phân mảnh của
phân khúc này.
Chuỗi cung ứng và logistics thân thiện với môi trường (green logistics) đang trở thành
một xu hướng không thể thiếu trong bối cảnh thế giới phải đối mặt với tình trạng ơ nhiễm mơi
trường ngày càng gia tăng và cạn kiệt tài nguyên dẫn đến tăng chi phí logistics và biến đổi khí
hậu. Hưởng ứng xu hướng này, nhiều tập đồn lớn trên thế giới đã tích cực phát triển chuỗi
cung ứng và các giải pháp logistics thân thiện với mơi trường. Ví dụ tập đồn bán lẻ lớn nhất
của Mỹ - WalMart yêu cầu các nhà cung cấp phải báo cáo việc sử dụng 10 hóa chất độc hại
trong quá trình sản xuất, lưu kho, bảo quản-vận chuyển các sản phẩm của mình; Cơng ty máy
tính HP đề nghị các nhà cung cấp giảm 20% khí thải các-bon liên quan đến hoạt động sản
xuất và vận tải: Tập đồn Fujitsu (Nhật Bản) áp dụng chính sách “thu mua xanh” trong toàn
bộ chuỗi cung ứng của tập đoàn, bao gồm các đối tác kinh doanh.
1.1.8. Xu hướng logistics thời đại cách mạng công nghiệp 4.0
Cách mạng Công nghiệp 4.0 với những bứt phá trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo tích hợp
trí tuệ nhân tạo với mạng lưới kết nối Internet vạn vật (IoT) và các công cụ hiện đại hóa đang
bắt đầu thay đổi tồn bộ viễn cảnh của dịch vụ kho bãi và phân phối hàng hóa trên tồn thế
giới, với ước tính khoảng 5,5 triệu thiết bị mới được kết nối mỗi ngày.
Đối với lĩnh vực logistics, cuộc cách mạng này sẽ ngày càng mở rộng việc kết nối những thiết
bị phi truyền thống như pallet, xe cần cẩu, thậm chí xe rơ-mooc chở hàng với mạng Internet.
Hiện tại, tất cả các công ty logistics quốc tế lớn dự kiến sẽ sử dụng công nghệ IoT. Trong
vòng 3 năm tới, IoT sẽ trở nên phổ biến trong lĩnh vực logistics.
Các công ty logistics trên thế giới đang nhanh chóng cải tiến cơng nghệ để bắt kịp xu
hướng này và cải thiện tỷ suất lợi nhuận trong thời gian tới, thông qua việc trang bị các công
cụ tự động, hiện đại như sau:
Robot giúp tiết kiệm năng lượng, chi phí lao động phổ thơng đáng kể. Các dự án robot
mới sẽ sớm được giới thiệu vào các kho bãi hiện đại.
Xe chuyển hàng tự động (Autonomated Guided Vehicles - AGV) có thể thực hiện đơn
hàng, tự bổ sung hàng trong kho bãi và đáp ứng hiệu quả những nhu cầu cần thiết tại đây.
Xe nâng thông minh có thể truyền tải thơng tin từng hoạt động của xe cho người sử
dụng để tối đa hóa độ an toàn và huấn luyện người sử dụng mới. Trang bị cảm biến cho phép
xe tự phát hiện sắp va chạm vật thể, hoặc các hỏng hóc trong động cơ, quá tải và tự động lập
báo cáo hư hỏng nếu cần thiết.
Thiết bị theo dõi, định vị, dẫn đường và quan sát bằng các thiết bị sử dụng WiFi,
Bluetooth. Ứng dụng Co-pilot trên Android của điện thoại di động được sử dụng trong hoạt
động logistics quốc tế. Ứng dụng cung cấp định tuyến (mapping) và định hướng (direction
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
routing), tạo điều kiện cho chuyển hướng thông qua việc theo dõi trực tuyến phương tiện vận
tải. Ứng dụng có các thuật tốn bổ sung giúp các lái xe.
Ứng dụng quét mã vạch trực tuyến trong quản lý kho: Ví dụ phần mềm logistics Scandit
là một trong những công cụ logistics trực tuyến hàng đầu trên điện thoại di động được sử
dụng trong hoạt động logistics quốc tế và trong quản lý chuỗi cung ứng. Đây là một máy quét
mã vạch tiên tiến có khả năng mở rộng việc quét mã vạch để quản lý kho một cách thông
minh. Không giống các máy quét khác, máy quét trong Scandit khơng cần phải hồn hảo
trong việc xử lý dữ liệu vì hệ thống qt nghiêm ngặt này có thể tiếp cận mã vạch dễ dàng.
Scandit cũng là nền tảng cho phép dễ dàng chia sẻ dữ liệu qua các mạng trực tuyến khác.
Tối ưu hóa hàng tồn kho dựa trên điện tốn đám mây. Cơng cụ có hệ thống hạn chế truy
cập từ các địa điểm kho để giảm thiểu chi phí trong khi tối đa hóa sự sẵn có của các mặt hàng
có lợi nhuận cao. Đây là một trong những công cụ logistics trực tuyến cần thiết có thể giúp
các nhà quản lý dự báo, lập kế hoạch kiểm kê và ngân sách cho các nguồn lực sẵn có. Hầu hết
các nhà cung cấp dịch vụ logistics ưa thích tích hợp việc sử dụng ứng dụng này để tự động
hóa việc mua sắm và bổ sung các quy trình khác để nâng cao lợi nhuận. (Ví dụ: Phần mềm
ứng dụng di động The Easy stock).
Ứng dụng kiểm soát lao động hàng ngày trong logistics: Ứng dụng Web fleet của
Android: Ứng dụng Web fleet của Android là một ứng dụng di động trong việc kiểm soát hoạt
động hàng ngày của lực lượng lao động. Ứng dụng này có thể được truy cập thơng qua trình
duyệt web, các chuyên gia logistics có thể quản lý hoạt động kinh doanh trong thời gian thực
từ điện thoại hoặc máy tính xách tay của họ ở bất kỳ nơi đâu, giúp theo dõi các hoạt động
hàng ngày 24/24 giờ để đảm bảo độ tin cậy của lực lượng lao động và hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh.
Tích hợp hợp đồng dịch vụ, quản lý đơn hàng, quan hệ khách hàng trong logistics trực
tuyến: Ứng dụng kết hợp việc tích hợp các hợp đồng dịch vụ, quản lý đơn đặt hàng, tối ưu hóa
lực lượng lao động và giám sát các khách hàng truyền thông xã hội. Ứng dụng xây dựng hoạt
động tổ chức dịch vụ và quan hệ từ đầu đến cuối giữa bạn và khách hàng, giúp bạn phân tích
chất lượng dịch vụ và phản ứng của khách hàng đối với các dịch vụ được cung cấp. Các phản
hồi được chia sẻ qua các phương tiện truyền thông xã hội như Twitter của những người sử
dụng dịch vụ, giúp bạn đo lường hiệu suất hoạt động của cơng ty mình và chỉ ra được những
lĩnh vực cần cải thiện.
Hệ thống Quản lý Giao thông dựa trên Web với ứng dụng di động đi kèm Cerasis Rater
cho phép xử lý các lô hàng theo phương thức vận tải đường bộ như sau: Less Than Truckload
(LTL), Small Packages, Parcel (bưu kiện nhỏ), Intermodal (liên phương thức), Full Truckload
(FTL). Cerasis Rater loại bỏ q trình booking thủ cơng, cung cấp nhiều lợi ích về tự động
hóa và hiệu quả.
Xử lý lơ hàng 24/7 qua cổng thông tin dựa trên website.
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.2 Tổng quan về dịch vụ vận tải và chất lượng dịch vụ vận tải
1.2.1 Khái niệm về dịch vụ vận tải
Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hố, hành khách trong không
gian và thời gian cụ thể để nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người. Q trình kinh
doanh vận tải cũng là một ngành kinh doanh vật chất vì cũng bao gồm 3 yếu tố (cơng cụ lao
động, đối tượng lao động – hàng hoá và hành khách, sức lao động). Chu kỳ kinh doanh vận tải
là chuyến ( chuyến xe, chuyến tàu, chuyến bay,...).
Kinh doanh vận tải là không thể thiếu được với các ngành kinh doanh vật chất và dịch
vụ khác. Kinh doanh vận tải hàng hóa là khâu cuối cùng đưa sản phẩm đến tay người tiêu
dùng. Kinh doanh vận tải khách là một bộ phận không tách rời với rất nhiều ngành dịch vụ
khác như ăn uống, du lịch, mua sắm,...
Sản phẩm vận tải là sự di chuyển vị trí của đối tượng chun chở, cũng có 2 thuộc tính
là giá trị và giá trị sử dụng. Bản chất và hiệu quả mong muốn của sản phẩm vận tải là thay đổi
vị trí chứ khơng phải thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý hoá của đối tượng vận tải.
Sản phẩm vận tải là sản phẩm cuối cùng của ngành giao thông vận tải, các quá trình đầu tư
xây dựng, tổ chức quản lý đều nhằm mục đích tạo ra các sản phẩm vận tải chất lượng phục vụ
nhu cầu vận tải của con người.
Sản phẩm vận tải là sản phẩm đặc biệt, khơng có hình thái cụ thể, khơng tồn tại độc lập
ngồi q trình kinh doanh ra nó, được kinh doanh gắn liền với tiêu thụ, và chỉ tồn tại trong
q trình vận tải, nó khơng tồn tại sau khi tiêu thụ (như các sản phẩm vật chất thông thường)
mà “biến mất” ngay khi quá trình vận tải kết thúc. Sản phẩm vận tải không thể dự trữ được,
nên để đáp ứng được nhu cầu tăng đột biến thì ngành vận tải phải dự trữ năng lực.
Sản phẩm vận tải được định lượng qua 2 chỉ tiêu là khối lượng vận chuyển (Q) và khối
lượng luân chuyển (P). Có 2 dạng sản phẩm vận tải là vận tải hàng hóa và vận tải hành khách
và được tính bằng đơn vị kép, đối với vận tải hàng hóa là Tấn và T.Km và còn đối với vận tải
hành khách là hành khách và HK.Km. Các tác nghiệp của quá trình vận tải do đó cũng khác
nhau để phù hợp tính chất, nhu cầu vận tải.
Về khái niệm “Dịch vụ vận tải” thường được dùng nhất là trong nền kinh tế thị trường.
Khái niệm này cần được hiểu như sau :”vận tải bản thân trong q trình này nó vẫn mang
tính chất của một ngành sản xuất vật chất và nó là ngành sản xuất vật chất đặc biệt ( như
C.mác đã nói ) “. Nhưng nó sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó, khơng như các ngành sản xuất
vật chất khác, quá trình sản xuất tách rời quá trình tiêu thụ (sản xuất xong, mới tổ chức dịch
vụ bán sản phẩm), ngành vận tải sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó (q trình sản xuất gắn liền
với q trình tiêu thụ - như là tổ chức dịch vụ tiêu thụ ( bán hàng ), nếu như xét về tiêu thụ thì
ngành vận tải giống như hoạt động dịch vụ, vì vậy người ta sử dụng khái niệm dịch vụ vận tải.
Lưu ý rằng, nói dịch vụ vận tải khơng có nghĩa vận tải là thuộc ngành dịch vụ khơng thuộc
ngành sản xuất vật chất. (Ngành sản xuất vật chất thứ 4 như C.Mác nói).
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.2.2. Khái niệm về chất lượng dịch vụ vận tải
Khi nói về “dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ơ tơ” thì nó bao hàm những nội dung sau:
-
Việc xác định mạng lưới tuyến, bố trí vị trí và các cơng trình trên tuyến.
-
Việc xác định các cảng, ICD, depot…
-
Việc lập biểu đồ chạy xe và điều phối vận tải
-
Hoạt động vận tải của từng phương tiện trên tuyến
-
Chăm sóc khách hàng, an tồn trong khi vận chuyển…
-
Báo giá đến khách hàng, kiểm soát hoạt động của xe trên tuyến…
Các hoạt động này có chất lượng tốt thì mới đảm bảo chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa tốt.
Đặc điểm của chất lượng dịch vụ vận tải
Chất lượng dịch vụ vận tải phải được đánh giá trong suốt q trình vận chuyển, chứ
khơng phải bất biến như các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng. Bởi vì đặc điểm của vận tải là quá
trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm. Việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng
phải tiến hành trong cả quá trình vận tải chứ khơng chỉ ở đầu vào và đầu ra.
Chất lượng vận tải có nhiều mức khác nhau thõa mãn với mọi trình độ sản xuất và mức
độ xã hội. Do vận tải đáp ứng nhu cầu có tính phát sinh, khi yêu cầu của nền kinh tế và xã hội
nâng cao đã làm cho yêu cầu chất lượng của ngành vận tải phải nâng cao và đáp ứng mọi trình
độ sản xuất của xã hội.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải
a.
Các chỉ tiêu đánh giá
Chỉ tiêu về thời gian
Chỉ tiêu này tức là đảm bảo đúng thời gian giao hàng cho khách hàng. Tính nhanh
chóng, kịp thời chính là một tiêu chí để hành khách lựa chọn loại hình vận tải vì trong thời đại
công nghiệp hiện nay yếu tố thời gian là rất quan trọng, tiết kiệm thời gian cho chuyến hàng
được thể hiện ở tính kinh tế. Điều này buộc các nhà cung cấp phải lựa chọn phương tiện và
tính toán để rút ngắn thời gian cho một chuyến hàng. Tuy nhiên, trong điều kiện thực tế thì
thời gian một chuyến hàng còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngồi như: giờ cao điểm, điều
kiện hạ tầng giao thơng….
Chỉ tiêu về an toàn
Trong dịch vụ vận chuyển, yếu tố tạo nên chất lượng cho quá trình cung cấp dịch vụ sẽ
là sự an tồn. Đó là đảm bảo an toàn về tài sản của khách hàng trong suốt quá trình vận
chuyển. Vấn đề an tồn hàng hóa khi vận chuyển khách hàng rất quan tâm đến chỉ tiêu này.
Mức độ an toàn trong vận chuyển sẽ thể hiện cho chất lượng dịch vụ vận chuyển.
Chỉ tiêu về cách thức phục vụ
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Cách thức phục vụ của nhân viên văn phòng, nhân viên lái xe với khách hàng là rất cần
thiết. Là một trong những tiêu chí quan trọng để xây dựng hình ảnh nhân viên lịch sự trong
ứng xử, giao tiếp với hành khách. Tạo dựng hình ảnh thân thiện công ty với khách hàng.
b.
Phương pháp đo lường các chỉ tiêu
Phương pháp định tính
Tìm hiểu về các chỉ tiêu đo lường
Thiết kế bảng hỏi phỏng vấn gửi đến khách hàng.
Thu thập dữ liệu từ khách hàng phản hồi bảng hỏi.
Phân tích và đưa ra đánh giá.
Phương pháp định lượng
Thu thập dữ liệu bằng cách ghi nhận các số liệu mà tự thống kê được.
Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để xuất dữ liệu thống kê.
Phân tích và đánh giá các dữ liệu thống kê được.
1.3.
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ vận chuyển bằng đường bộ. Việc
phân loại các nhân tố tùy vào cách tiếp cận và mục đích nghiên cứu.
Theo chủ thể tác động có thể phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
vận chuyển đường bộ thành các nhóm sau:
1.3.1. Nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động dịch vụ vận tải là toàn bộ các thiết bị, phương
tiện, cơng trình phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
Đây là nhóm yếu tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng trong quá trình vận
tải.
Nó bao gồm: Hệ thống giao thơng tĩnh và hệ thống giao thơng động. Tức nó bao gồm:
Hệ thống cầu, đường giao thơng, hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, bến xe, điểm dừng đỗ trên
đường… tác động trực tiếp tới tốc độ, an toàn vận hành…
Nếu hệ thống đường xá có chất lượng kém, nhiều ổ gà, các thơng số hình học của đường
khơng đủ tiêu chuẩn cộng với tình trạng kỹ thuật của phương tiện khơng tốt sẽ ảnh hưởng đến
độ êm dịu của phương tiện và hàng hóa.
Cơ sở hạ tầng ở nước ta cịn hạn chế, hệ thống cầu đường ở nhiều nơi đã bị xuống cấp
cần sửa chữa lại. Mặc dù trong những năm qua, chính phủ đã rất quan tâm đến việc đầu tư cơ
sở hạ tầng, tuy nhiên việc này đòi hỏi một nguồn vốn lớn và không thể thực hiện ngay được.
Cơ sở hạ tầng thấp kém đã ảnh hưởng lớn tới chất lượng dịch vụ vận chuyển bằng đường bộ
nói riêng.
Là nhân tố có đóng góp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển
hàng hóa bao gồm:
Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt,..
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-
Hệ thống cảng, ICD, depot…
1.3.2. Nhóm yếu tố kỹ thuật
yếu tố này tốt là phụ thuộc vào chủ quan của doanh nghiệp kinh doanh vận tải. Yếu tố
kỹ thuật ở đây chính là về phương tiện vận tải, tức là nói về chất lượng phương tiện như thế
nào, điểm dừng đỗ, bến bãi…
Trong quá trình vận tải, chất lượng phương tiện (kỹ thuật, tuổi thọ, mức tiện nghi) có
ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng vận tải, là yếu tố tạo nên sự an tồn, thời
gian vận chuyển… cho hàng hóa trong q trình vận tải. Về chủng loại, kích cỡ phương tiện
có phù hợp với điều kiện đường xá và nhu cầu của khách hàng.
Để đảm bảo cho phương tiện ln ở tình trạng tốt, ln sẵn sàng phục vụ thì yếu tố quan
trọng là chất lượng công tác bảo dưỡng sữa chữa phương tiện. Công việc này phải đảm bảo
liên tục, khắc phục các sự cố của phương tiện.
1.3.3. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp vận tải
-
Các yếu tố điều kiện khai thác.
Có thể nói điều kiện khai thác bao gồm điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông cho tất cả các
phương thức vận tải có ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian các phương tiện vận hành trên tuyến
vận tải, nó cũng ảnh hưởng đến tính an tồn của các lơ hàng trong q trình vận chuyển. Điều
kiện khai thác không thuận lợi sẽ dấn đến sự chờ đợi làm tăng thời gian vận chuyển ( thời
gian giao hàng ), làm tăng chi phí phát sinh.
-
Các yếu tố về khách hàng.
Trong nhiều trường hợp, mặc dù đã có sự thống nhất về yêu cầu vận chuyển ( loại hàng,
khối lượng, yêu cầu bảo quản, thời gian thu nhận hoặc giao trả,…), tuy nhiên do những lí do
khác nhau, khách hàng có thể thay đổi một số điều khoản của hợp đồng, do đó làm cho nhà
vận tải phải thay đổi theo (ngồi kế hoạch ban đầu). Điều này khơng những làm tăng thêm
thời gian giao hàng mà còn làm tăng thêm chi phí, gây khó khăn cho nhà vận tải tổ chức hoạt
động vận tải.
a.
Tín chất lơ hàng
Liên quan đến lơ hàng bao gồm chủng loại, khối lượng, tính chất, yêu cầu bảo quản
trong vận chuyển và xếp dỡ. Các lơ hàng khác nhau sẽ có lựa chọn phương thức vận tải, địa
điểm thu gom hoặc giao trả khác nhau. Nếu sự lựa chọn thiếu khoa học và thực tiễn có thể
làm tăng thời gian giao hàng và chất lượng lơ hàng khơng được đảm bảo. Ngồi ra tính chất lơ
hàng cịn liên quan đến cơng tác quản lí nhà nước về hàng hóa xuất nhập khẩu. Tại các điểm
thu gom hoặc giao trả (hoặc tại các đầu mối ga cảng), hàng hóa phải thực hiện các kiểm tra
kiểm sốt về tính hợp pháp hợp lệ của xuất, nhập khẩu, kiểm tra dịch tễ, mơi trường, kiểm tra
văn hóa,…Các hoạt động kiểm tra càng nhiều càng làm tăng thời gian giao hàng và có thể làm
tổn hại đến phẩm chất của hàng hóa.
b.
Sự hợp tác phối hợp của các tổ chức liên quan
Trong hoạt dộng vận tải liên quan đến nhiều tổ chức vận tải khác nhau, liên quan đến
các cơ quan quản lí nhà nước như Hải quan , liên quan đến các tổ chức xếp dỡ lô hàng. Sự
hợp tác không chặt chẽ giữa các bên sẽ gây ra hiện tượng chờ đợi, làm tăng thời gian giao
hàng, tăng thêm chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến phẩm chất của lô hàng.
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.3.4. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp vận tải
-
Nguồn lực cơ sở vật chất.
Cơ sở vật chất của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là đội phương tiện vận tải (xe ô tô,
máy bay, tàu thủy, toa xe, đầu kéo,…). Các phương tiện này tham gia dịch chuyển các lô hàng
giữa các điểm thu gom và giao trả khác nhau. Các doanh nghiệp vận tải có đội phương tiện đủ
về quy mơ, phù hợp với chủng loại hàng sẽ là nhân tố quan trọng để đảm bảo lô hàng sẽ được
giao đúng hạn thời gian quy định. Trong trường hợp các nhà vận tải không đủ, thậm chí khơng
có phương tiện chun chở các lơ hàng, khi đó họ khơng thể chủ động để tổ chức vận tải, có
thể phải kéo thời gian giao hàng vào mùa cao điểm, đồng thời tăng thêm chi phí khai thác,
làm tăng giá cước vận chuyển.
Tại các cảng đường thủy, cảng hàng không, các ga đường sắt hoặc các cảng nội địa
(ICD), nếu được trang bị các thiết bị xếp dỡ hiện đại mang tính chuyên dụng cao sẽ góp phần
làm tăng năng suất xếp dỡ, giảm thời gian xếp dỡ các lô hàng.
-
Nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là đội ngũ nhân viên vận hành
phương tiện vận chuyển, các trang thiết bị xếp dỡ, nhân viên giao nhận hàng hóa. Ngày nay,
do ứng dụng khoa học và công nghệ vào lĩnh vực vận tải và sự chuẩn mực các thông tin về
hàng hóa giữa các nước nhập khẩu, nước xuất khẩu cũng như giữa các tổ chức liên quan lô
hàng thương mại, địi hỏi các nhân viên này phải có nghiệp vụ chuyên môn sâu về vận tải
container. Các kiến thức và kỹ năng đó sẽ giúp cho họ thực hiện thành thạo chuyên nghiệp các
nhiệm vụ được giao, làm giảm các thao tác cơng việc, góp phần giảm thời gian vận chuyển,
tăng khả năng xử lý tình huống bất thường xảy ra.
1.3.5. Nhóm yếu tố con người
Con người là chủ thể của mọi hoạt động, là nhân tố quyết định mọi vấn đề, yếu tố con
người đóng vai trị quan trọng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ vận tải. Con người ở
đây muốn đề cập tới những người trực tiếp tham gia sản xuất vận tải như lái phụ xe, người
quản lý và tổ chức vận tải. Chất lượng và hiệu quả làm việc của họ quyết định tới sự an toàn
và chất lượng dịch vụ vận tải bằng đường bộ.
-
Trình độ nhân viên lái phụ xe
Nhân viên lái phụ xe là người trực tiếp tham gia vào việc điều khiển các hoạt động và
điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, là lực lượng sản xuất chính của doanh nghiệp
vận tải. Là người ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ liên tỉnh. Địi
hỏi nhân viên lái phụ xe phải có trình độ tay nghề, văn hóa, kinh nghiệm, đạo đức nghề
nghiệp, cẩn thận, lịch sự…
-
Công tác tổ chức quản lý và điều hành
Công tác này ảnh hưởng nhiều tới chất lượng sản phẩm vận tải, chất lượng của công tác
này là thời gian vận chuyển, thời gian giao hàng, tạo uy tín đến với khách hàng…
Làm tốt cơng tác tổ chức, điều hành vận tải sẽ tạo ra sự nhịp nhàng, liên kết giữa nhân
viên lái xe và nhân viên quản lý giúp cho chuyến hàng vận chuyển tốt hơn.
-
Công tác chăm sóc khách hàng.
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Công tác làm giúp giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong khi vận chuyển.
Giúp mối quan hệ giữa công ty và khách hàng chặt chẽ hơn.
1.3.6. Nhóm yếu tố khác
Cơ chế chính sách của nhà nước đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa:
chính sách thuế, các chính sách ưu tiên khác.
Điều kiện mơi trường (thời tiết, khí hậu, mơi trường kinh doanh) và điều kiện khai thác:
mạng lưới giao thông, điều kiện hàng hóa.
Tình hình trật tự trên tuyến đi qua, an ninh trật tự của toàn xã hội, đều ảnh hưởng trực
tiếp hay gián tiếp đến chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
Những yếu tố này có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa
bằng đường bộ. Là yếu tố nằm ngồi khả năng của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ TẠI CÔNG TY TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH
PHÁT
2.1 Tổng quan về công ty TNHH TMDV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
2.1.1. Sơ lược về cơng ty
Cùng với q trình hội nhập và mở cửa của Việt Nam với thế giới gữa Việt Nam và các
nước không ngừng tăng lên và dự báo sẽ còn tăng mạnh trong nhiều năm tới. Nắm bắt được
nhu cầu đó và với mục đích cung cấp dịch vụ giao nhận, vận chuyển và kho vận một cách
hoàn hảo và hiệu quả tại Việt Nam và các nước trong khu vực,. Được đánh giá là một trong
những doanh nghiệp dẫn đầu về cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải, Trong lĩnh vực giao nhận
vận chuyển và logistics, hiện Công Ty TN HH TMDV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT đang
sở hữu và khai thác hệ thống trung tâm logistics hiện đại. Công Ty TNHH TM DV VẬN TẢI
LONG THÀNH PHÁT đã gây dựng được uy tín rất lớn đối với đối tác cũng như khách hàng
nhờ thế mạnh là đội ngũ quản lý và nhân viên giàu nhiệt huyết, kinh nghiệm cùng các dịch vụ
chuyên nghiệp.
Căn cứ pháp lý của Công Ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
Tên công ty: Công Ty TNHH TM DV VẬN TẢI LONG THÀNH PHÁT
Tên giao dịch: CÔNG TY LONG THÀNH PHÁT
Mã số thuế: 0310362289
Trụ sở chính: Số 73 Đường số 11, Phường Phước Bình, Quận 9, TP Hồ Chí Minh.
Tel: +84 938778871
Email :
Website: www.longthanhphat.vn
SV: NGUYỄN TRUNG THIÊN – QH & QL-K57
19