Tải bản đầy đủ (.docx) (107 trang)

Báo cáo môn quản trị chiến lược công ty cổ phần WALMART

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 107 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ
❧•❧

BÁO CÁO
MƠN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
CÔNG TY CỔ PHẦN WALMART

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm
Lớp: 42K02.2-CLC
SVTH:

Đà nẵng, 4/2019


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2

Phần 1.

Giới thiệu về công ty



Sam Walton là người sáng lập ra chuỗi cửa hàng bán lẻ quốc tế Walmart hàng đầu
được thành lập năm 1962 có trụ sở tại Bentonville, Arkansas. Cơng ty là một doanh
nghiệp gia đình vì nó chủ yếu được kiểm sốt bởi gia đình Walton. Cơng ty Walmart
hoạt động trên tồn cầu với hơn 11.500 đơn vị bán lẻ tại 28 quốc gia và là nhà bán lẻ
điện tử tại 11 quốc gia. Công ty hoạt động trong các siêu thị, các cửa hàng giảm giá,
bán lẻ điện tử và cửa hàng tạp hóa. Nó cung cấp hàng hóa chất lượng cao với giá rẻ
nhất, Walmart ln duy trì vị trí cao nhất với hiệu quả, hậu cần mạnh mẽ và quản lý
chuỗi cung ứng. Ban đầu chỉ bắt đầu với các cửa hàng bán lẻ vật lý, Walmart sau đó
cũng chuyển sang bán lẻ điện tử vào năm 2000.
Sam là một nhà lãnh đạo kinh doanh kiểu mẫu.
Tại cửa hàng Walmart của riêng mình, Sam bắt đầu sử dụng chiến lược giảm giá, đây
là chiến lược mà ông đã từng áp dụng khi còn làm đại lý cho Ben Franklin. Điều này
đã mang đến cho ông những thành công rực rỡ và ông nhận ra rằng giảm giá là tương
lai của ngành bán lẻ.
Qua cuộc sống và công việc kinh doanh, Sam Walton đã đúc kết ra những giá trị đơn
giản. Ơng khơng đi theo những kiểu mẫu quản lý mới cũng như không tin vào những
ý tưởng làm giàu nhanh chóng. Ơng kiên định sống cuộc sống của mình với những
giá trị mà ông đã lớn lên cùng chúng.
Triết lý kinh doanh của Sam là để có thể mang đến giá trị tốt nhất cho khách hàng,
người làm kinh doanh phải biết cắt giảm chi phí lẫn biết tiêu tiền một cách khôn
ngoan. Bởi vậy, ông luôn hành động theo mục tiêu mỗi đồng tiền mà ông tiết kiệm
được là mỗi đồng tiền tiết kiệm được cho khách hàng.

3


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
Tuy nhiên vẫn còn một chiến lược khác mà theo Sam Walton là quan trọng nhất. Đó
chính là nhân viên và cửa hàng.

“Khơng những quan tâm tới khách hàng, bạn còn phải để tâm đến các cửa hàng và
nhân viên của mình. Bạn phải thuê được những nhân viên có quan điểm đúng đắn.
Nếu bạn muốn mọi nhân viên quan tâm đến khách hàng thì bạn phải đảm bảo rằng
bạn đã quan tâm tới họ. Đó là một phần quan trọng nhất đã làm nên thành cơng của
Wal-Mart”
Cửa hàng bán đồ giá rẻ của Walton có ý tưởng mới mẻ là tự phục vụ với quầy tính
tiền trước cửa có treo đèn huỳnh quang, và phương thức kinh doanh này đã hoạt động
tốt. Tại đây, Walton đã khám phá ra có một lượng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn trong
những thị trấn nhỏ vùng sâu vùng xa. Chỉ cần giá cả hợp lý, người ở những vùng này
sẽ sẵn sàng đi hàng chục dặm để mua được hàng chất lượng.
Cạnh tranh là điều đã tạo nên Wal-Mart ngay từ buổi ban đầu, bởi Walton hiểu sâu sắc
rằng có cạnh tranh thì mới phát triển. Sự cạnh tranh không chỉ mang lợi cho người
tiêu dùng mà các doanh nghiệp cũng phải nỗ lực để tìm được những phương thức tối
ưu để hoạt động hiệu quả và bền vững hơn.
“Wal-Mart gần như không thể phát triển lớn mạnh được như ngày hơm nay nếu
khơng có sự cạnh tranh gay gắt từ Kmart, và tôi nghĩ họ cũng sẽ thừa nhận rằng chúng
tôi đã giúp họ trở thành hãng kinh doanh bán lẻ giỏi hơn trước”, Walton viết.
Trong triết lý kinh doanh của Wal – Mart là tính ngun tắc , Wal-Mart ln quan tâm
đến một điều, đó là “giá sản phẩm thấp bán cho người tiêu dùng” . Giá thành sẽ tốn
bao nhiêu ? Có thể làm sản phẩm đó rẻ hơn được khơng ? Làm sao năm sau hạ giá
xuống ? Tính thống nhất nguyên tắc này đã tạo nên một sức mạnh của Wal – Mart .
Mọi nhân viên trong Wal – Mart đều được đào tạo nguyên tắc này thông qua người
lãnh đạo của công ty - ông Sam Walton.
4


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
Văn hóa là nền tảng của mọi thứ tại Walmart. Đó là cách walmart cung cấp dịch vụ
khách hàng vượt trội, tạo ra một môi trường làm việc tuyệt vời và cải thiện để đạt
được mục đích chung là tiết kiệm tiền của mọi người để họ có thể sống tốt hơn. Văn

hóa Walmart là một trong những yếu tố mang lại hiệu suất cao, và đó là cách walmart
tồn tại theo giá trị của mình.
Phần 2.

Lịch sử chiến lược

2.1 Giai đoạn năm 1970-1992:
Sam walton đã tuyên bố viễn cảnh:
Nguyên văn:
“If we work together, we will lower the cost of living for everyone. We will give the
world an opportunity to see what it’s like to save and have a better life”
/>Tạm dịch:
“Nếu chúng ta cùng nhau hợp tác làm việc, chúng ta sẽ giảm được chi phí của cc
sống cho mọi người. Chúng ta sẽ đem đến cho thế giới cơ hội thấy được như thế nào
để có cuộc sống tốt hơn.”
Năm 1970, Sam Walton đã tuyên bố sứ mệnh
Nguyên văn:
“To become the worldwide leader in retailing, our first responsibility is to provide all
customers with the best products and services with guaranteed satisfaction”
Tạm dịch:
5


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
“Để trở thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực bán lẻ, trách nhiệm hàng đầu của
chúng tôi là cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ với sự thỏa mãn
được đảm bảo”
Trong giai đoạn này thì mục tiêu của Walmart là:
Mở rộng cửa hàng
Giảm chi phí để thực hiện kinh doanh giá bán rẻ

Giảm mức tồn kho xuống mức thấp nhất, tránh các tác động của hiệu ứng Bull-whip
Cung cấp cho khách hàng của mình những giá trị tuyệt vời. cố gắng cung cấp các giá
trị này trong một môi trường mua sắm thú vị và dễ chịu và với giá thấp hơn so với các
đối thủ cạnh tranh.
Bối cảnh môi trường
Cuối những năm 1970, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, các bộ vi xử lý ra đời
những người thiết kế máy tính đã đưa ra các loại máy tính cá nhân gọi là PC với phần
mềm hệ thống DOS. Các máy tính PC lúc này góp phần quyết định trong việc xã hội
hố cơng nghệ thơng tin.
Khoảng từ những năm 1980, người ta đã đưa ra ý tưởng hình thành hệ thống mạng
máy tính. Đây là một ý tưởng có tính cách mạng trong cơng nghệ thơng tin và đã làm
thay đổi hướng phát triển. Sau đó người ta đã tổ chức hệ thống thơng tin tồn cầu
(Intermet) làm cho thơng tin được xã hội hố mạnh hơn và các máy tính PC càng phát
huy khả năng lớn hơn.
Trong suốt những năm 1990, nền kinh tế vận hành ngày càng lành mạnh. Những đổi
mới trong thông tin viễn thơng và hệ thống mạng máy tính đã sản sinh ra một ngành
6


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
công nghiệp lớn về phần cứng và phần mềm máy tính và cách mạng hóa phương thức
hoạt động của nhiều ngành công nghiệp.
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) đã tăng cường hơn nữa các mối quan
hệ kinh tế giữa Mỹ và những đối tác thương mại lớn nhất của mình là Canada và
Mêhicơ.
Nhiều nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, mức độ ưu tiên và nhận thức của người tiêu dùng
thay đổi theo thời gian, họ quan tâm đến chất lượng hơn số lượng. Theo cách lựa chọn
sản phẩm để mua truyền thống, họ ưu tiên về giá cả, số lượng, hương vị,.. nhưng càng
ngày thì người tiêu dùng đặc biệt chú ý đến chất lượng, sự tiện lợi và sức khỏe hơn.
Những hành động chiến lược:

Năm 1970 việc sử dụng máy tính để quản lý hàng tồn kho đã giúp Walmart quản lý
hàng tồn kho hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí khá lớn . Là công ty đầu tiên thực hiện
bộ luật sản phẩm chung trên tồn cơng ty về mã vạch – nơi thơng tin được lưu trữ, sau
đó được thu thập và phân tích để giúp cải thiện các phân tích. Walmart sau đó tạo ra
cơ sở dữ liệu Bentonville của họ Retail Link hiển thị dữ liệu bán hàng theo thời gian
thực từ các máy rút tiền trực tiếp đến các trung tâm phân phối của họ
Năm 1975 hệ thống phân phối được đặt gần nhau, hệ thống phân phối và giao thông
của walmart phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác, nhà sản xuất và nhà vận chuyển
bên ngồi để cung cấp một luồng hàng hóa liên tục với chi phí thấp nhất có thể.
Khơng thể thiếu trong hoạt động của các cửa hàng Wal-mart và khả năng cung cấp các
giá trị tuyệt vời cho khách hàng của công ty, là một hoạt động của sáu trung tâm phân
phối, qua đó khoảng 82% hàng hóa được bán trong các cửa hàng được xử lý. Hàng
hóa chảy từ các nhà sản xuất đến các cơ sở phân phối của công ty thông qua mạng
lưới vận tải, bao gồm cả xe tải thuộc sở hữu của công ty. cơ sở phân phối cơ giới hiệu
quả sắp xếp số lượng lớn nhận được vào các lô hàng đi đến từng cửa hàng. giao hàng
7


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
được thực hiện trên xe tải Walmart mà hàng hóa nội địa đến các trung tâm phân phối,
loại bỏ càng nhiều dặm đi đường với trailer trống càng tốt.
Wal-Mart đã nhận ra sự cần thiết phải lập chương trình Ngăn ngừa An ninh và Mất
mát để bảo vệ tài sản của Công ty và hỗ trợ quản lý trong các lĩnh vực hoạt động thiết
yếu khác nhau,
Khi chương trình được phát triển, khái niệm An ninh quận được khởi xướng, nơi cung
cấp một Giám sát viên ở mỗi quận của Cơng ty. Các mục tiêu chính là để thực hiện, ở
cấp độ cửa hàng, mọi giai đoạn của chương trình Ngăn ngừa An ninh và Mất mát và
hỗ trợ quản lý cửa hàng và quận trong trách nhiệm của họ.
Đến giữa năm 1977. Hoạt động của cửa hàng Wal-Mart bao gồm hai mươi mốt quận
và bốn khu vực. Khi Wal-Mart mở rộng, Bộ phận An ninh và Ngăn ngừa tổn thất đã

tiến hành tái cấu trúc tổ chức, thay đổi từ các quận và khu vực hoạt động của cửa hàng
Công ty.
Kế hoạch tổ chức mới của Bộ phận An ninh và Ngăn ngừa tổn thất đã chia các cửa
hàng của Công ty thành bốn khu vực, cô đọng các quận hiện tại của họ và đưa ra khái
niệm về Hiệp hội an ninh trong cửa hàng Roving để cung cấp bảo hiểm cho tất cả các
cửa hàng.
Với việc tái cấu trúc này, Bộ phận đã thực hiện tiết kiệm các chi phí có thể kiểm sốt
được làm tăng lợi nhuận rịng; cung cấp giám sát hiện trường gần hơn và thường
xuyên hơn; tăng tính sẵn sàng của các cộng tác viên bảo mật cho các cửa hàng: kích
thích sự quan tâm cơng việc cho nhân viên an ninh và cộng tác viên cửa hàng, và cải
thiện liên lạc giữa các cộng sự trong tồn Cơng ty. Kể từ khi thành lập, Bộ phận An
ninh và Ngăn ngừa tổn thất đã thực hiện tiết kiệm đáng kể cho Công ty
Áp lực lạm phát tiếp tục làm tăng chi phí hàng hóa và chi phí kinh doanh. Khả năng
duy trì triết lý định giá thấp hàng ngày của walmart, chiến lược tiếp thị và cấu trúc chi
8


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
phí thấp của walmart là kết quả của việc tìm kiếm liên tục, được áp dụng trong mọi
lĩnh vực kinh doanh của cơng ty, để tìm cách tăng năng suất. công ty dành nhiều thời
gian và nỗ lực để phát triển các cách tốt hơn để mua, thử nghiệm, đóng gói, dự trữ, bổ
sung và vận chuyển hàng chục ngàn mặt hàng được cung cấp cho khách hàng . công
ty tiếp tục thử nghiệm các khái niệm mới trong cách trình bày hàng hóa và bố trí cửa
hàng, cố gắng làm cho trải nghiệm mua sắm của khách hàng trở nên dễ chịu và thuận
tiện nhất có thể.
Năm 1989 cải thiện dịch vụ thanh tốn bằng cách tăng tốc ủy quyền thẻ tín dụng.
Trong suốt những năm 1990, nền kinh tế vận hành ngày càng lành mạnh.. Những tiến
bộ về công nghệ mang lại một loạt các sản phẩm điện tử mới hết sức tinh vi. Những
đổi mới trong thông tin viễn thông và hệ thống mạng máy tính đã sản sinh ra một
ngành cơng nghiệp lớn về phần cứng và phần mềm máy tính và cách mạng hóa

phương thức hoạt động của nhiều ngành cơng nghiệp.
Chiến lược phân phối trong kinh doanh. Các cửa hàng nhà cung cấp của Walmart
được đặt ở gần nhau, giúp rút ngắn thời gian cũng như chi phí về việc vận chuyển,
cung ứng,bổ trợ sản phẩm quay lại lẫn nhau.
Giải pháp CPFR là một kế hoạch, trong đó các nhà cung cấp và Wal-mart cộng tác với
nhau để dự báo nhu cầu khách hàng, nhằm tối ưu hóa hoạt động cung ứng. CPFR
mang đến những lợi ích:
- Cải thiện hoạt động dự báo cho tất cả các đối tác trong chuỗi cung ứng và thực hiện
việc chia sẻ các thông tin dự báo.
- Sau đó Wal-mart và các nhà cung ứng điều chỉnh các hoạt động logistics có liên
quan.

9


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2

Hình 1: Sơ đồ chu trình CPFR
Wal-mart đã tiến hành ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản trị tồn kho,
song song với việc áp dụng kỹ thuật “cross – docking” để tạo ra hiệu quả cao nhất.
Cross-docking hay kỹ thuật “di chuyển hàng liên tục thông qua kho” , là kho đa năng
phân loại, tổng hợp, đóng gói, hồn thiện hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng. Loại
kho này đóng vai trị như một trung tâm phân phối tổng hợp. Sản phẩm được chuyển
từ nơi sản xuất đến kho cross-docking theo những lô hàng lớn. Tại đây lô hàng sẽ
được tách ra, chuẩn bị theo những đơn đặt hàng của khách hàng rồi gửi đi cho khách.
Do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi, hàng sẽ được đưa vào sử dụng ngay
mà không cần qua kho nữa.
Áp dụng Cross-docking ở Wal-mart là đưa hàng hoá thành phẩm từ cơ sở sản xuất và
phân phối trực tiếp nó cho các cửa hàng và siêu thị mà rất ít và hầu như không phải


10


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
lưu trữ hàng qua khâu trung gian. Cross-docking cắt giảm chi phí nắm giữ và lưu trữ
tồn kho.
Thành tựu:
Số lượng các cửa hàng liên tục tăng lên: năm 1970 là 23 cửa hàng nhưng đến năm
1992 đã là 1720 cửa hàng.

Hình 2. Số lượng cửa hàng của Walmart tại cuối mỗi giai đoạn
Năm 1981 mở và tu sửa 54 cửa hàng Walmart
Thanh toán bằng quét mã vạch, hiện đã có tại hơn 90% các cửa hàng Wamart và công
nghệ vệ tinh cung cấp cho Walmart cơ sở để cải thiện hơn nữa dịch vụ cho khách
hàng.
Đến năm 1990, Wal-mart trở thành tập đoàn bán lẻ đứng đầu nước Mỹ và một năm
sau đó Wal-mart đánh dấu việc thâm nhập thế giới bằng một cửa hàng ở Mexico City.
11


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
Nguồn: />2.2 Giai đoạn năm 1993-2017:
Năm 1993 Lee Scott tuyên bố sứ mệnh của Walmart là:
Nguyên văn:
“To be the best retailer in the hearts and minds of consumers and employees”
/>Tạm Dịch:
“Trở thành nhà bán lẻ tốt nhất trong trái tim và tâm trí của khách hàng và nhân viên”
Mục tiêu của Walmart trong giai đoạn này là:
Giữ khách hàng quay trở lại walmart
Cung cấp sản phẩm có giá trị vượt trội với dịch vụ tốt nhất có thể đến với khách hàng

Bối cảnh mơi trường
Từ năm 2000 đến 2014, số người trung lưu đã giảm ở 203 trên 229 đô thị được Trung
tâm Nghiên cứu Pew lấy số liệu.
Doanh số thương mại điện tử tăng trưởng cũng là một dấu hiệu cho thấy các thương
hiệu phải tận dụng sức mạnh của internet để phát triển. Sự phát triển của thương mại
điện tử cũng là một dấu hiệu cho thấy một phần lớn của cuộc chiến bán lẻ sẽ được tìm
thấy trực tuyến trong những năm tới.
1998 Google được thành lập bởi Larry Page và Sergey Brin. Mặc dù cơng nghệ tìm
kiếm trên internet đã được nhiều cơng ty nghiên cứu phát triển trước đó, nhưng sản
phẩm tìm kiếm của Google mới chính là điều mà người dùng internet thực sự mong
12


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
đợi. Cho đến ngày nay, công cụ tìm kiếm của Google vẫn là cơng cụ tìm kiếm được
nhiều người sử dụng nhất. Sự ra đời của Google đã giúp cho người dùng internet khai
thác thông tin tiện lợi hơn, và giúp cho các website có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận
với người dùng internet.
Số website cũng như số người sử dụng Internet cũng không ngừng tăng lên. Nếu như
năm 1996 mới có khoảng 12.9 triệu website với số người sử dụng là 67.5 triệu người
thì đến cuối năm 2002 con số đó lần lượt là 2.5 tỷ và trên 600 triệu.
Năm 2001, số người sử dụng Internet ở các nước đang phát triển chiếm 1/3 tồn thế
giới. Trong đó khu vực Châu Á TBD có mức phát triển nhanh nhất, tăng thêm 21 triệu
người

Hình 3. Biểu đồ sử dụng internet và thương mại điện tử tại Mỹ
Các hành động chiến lược
Chiến lược Marketing của Walmart nhắm vào những cửa hàng của mình với những
phân khúc khác nhau để xây dựng bao quanh khách hàngCửa hàng giá rẻ Walmart
13



QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
Việc bổ sung thêm hàng hóa “cao cấp” cho thấy những thay đổi lớn trong chiến lược
mà nhà bán lẻ khổng lồ đã phải thực hiện khi số lượng khách hàng trung lưu tiềm
năng giảm mạnh. Trong một quốc gia có nền kinh tế bị chia rẽ, Walmart đang không
chỉ nỗ lực nhắm tới các khách hàng muốn tìm các mặt hàng giảm giá mà cịn hướng
tới những người tiêu dùng chất lượng cao hơn. Walmart đã và đang làm việc để tăng
doanh thu từ những khách hàng giàu có nhiều năm qua, đặc biệt là trong lĩnh vực
Thương mại điện tử.
Walmart quảng bá thông qua một loạt các chương trình khuyến mãi bán hàng như gói
sản phẩm và chiến lược giá cả cạnh tranh của nó. Là một phần trong chiến lược quảng
cáo kết hợp tiếp thị của mình, Walmart áp dụng chiến lược quảng bá thương hiệu tích
cực. Trang web thương mại điện tử thu hút khách hàng bằng cách tặng quà cho khách
hàng của mình. Walmart sử dụng chiến lược định giá đóng góp vào doanh thu tối đa
của cơng ty. Các trang web sử dụng khẩu hiệu như “Mua trước khi nó hết” để thu hút
khách hàng của họ để họ mua sản phẩm của Walmart mà không suy nghĩ nhiều chỉ để
tránh hết hạn
Walmart sử dụng một loạt các phương tiện quảng cáo đa dạng, từ quảng cáo truyền
hình, biển quảng cáo, phương tiện truyền thơng xã hội và thậm chí nền tảng thương
mại điện tử của họ. Các phương thức giao hàng an toàn đảm bảo mức dịch vụ cao
nhất cho khách hàng mua hàng trực tuyến. Hãng không chỉ dừng lại ở một thương
hiệu bán lẻ mà còn tận dụng tối đa website thương mại điện tử của mình. Chính bởi lẽ
đó mà thành cơng từ những khuyến mãi của hãng được tăng lên tối đa. Có thể nói
Walmart là người tạo xu hướng trên thị trường, nhờ chính bởi sự đi đầu thị trường này
đã tạo nên chiến lược Marketing của Walmart thành công.
Tháng 10 năm 2001, WalMart hợp tác với công ty thương mại Atlas nhằm nâng cấp
hệ thống kết nối công nghệ Internet.WalMart nắm giữ một hệ thống máy tính quy mơ

14



QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
và phức tạp nhất trong từng lĩnh vực riêng. Công ty sử dụng hệ thống máy tính MPP
để lưu trữ q trình vận chuyển hàng hóa và mức tồn kho.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trực tuyến, Walmart đã đầu tư rất
nhiều vào nền tảng mua sắm điện tử và thương mại di động. Walmart làm việc với các
đối tác công nghệ hàng đầu và cũng đã thành lập cơ sở cơng nghệ riêng của mình ở
Silicon Valley có tên @WalmartLabs. Walmart đã mua một số công ty công nghệ cao
để phát triển nền tảng cơng nghệ tồn cầu của mình. Khách hàng có thể đặt hàng trực
tuyến và nhận hàng trực tiếp từ các cửa hàng thông qua một cú nhấp chuột.
Walmart sử dụng 2,2 triệu lao động và đó cũng chính là những người tác động trực
tiếp đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại đây.
KẾT LUẬN LỊCH SỬ:
Qua các sứ mệnh, viễn cảnh chúng ta có thể thấy rằng Walmart ln duy trì vị trí số 1
trong ngành công nghiệp bán lẻ nhờ tư tưởng cốt lõi của mình, trong đó giá trị cốt lõi
thứ nhất là “ tiết kiệm để chuyển giao giá trị cho khách hàng với việc bán hàng với giá
thấp nhất có thể”- điều này thể hiện rõ thơng qua phương châm DELP ( Delievering
Everyday Low Price)-Giá rẻ mỗi ngày và triết lí Một đơ la của Sam Walton. Trong
suốt q trình hoạt động của mình, Walmart ln cố gắng giảm thiểu tối đa chi phí
hoạt động, nâng cao chất lượng hàng hóa để có thể cung cấp cho khách hàng những
sản phẩm với giá rẻ nhất có thể. Bên cạnh đó, Walmart đã tạo đựng được lịng tin của
khách hàng đối với chất lượng sản phẩm thơng qua chương trình “ Đảm bảo sự thỏa
mãn”. Ngồi ra với triết lí Một địng đơla - Một đồng đơla tiết kiệm được tại Walmart
là một đồng đôla làm lợi cho khách hàng. Khơng những thế, Walmart cịn đem lại cho
khách hàng trải nghiệm mua sắm tuyệt vời nhất thông qua dịch vụ bán hàng của mình.
Xem nhân viên là cộng sự- Giá trị tư tưởng thứ hai của Walmart- Walmart luôn tạo
một môi trường làm việc thoải mái và tạo cơ hội trao quyền cho nhân viên thể hiện
15



QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
được năng lực bản thân, thúc đẩy sự phát triển của nhân viên và tạo dựng lịng trung
thành của nhân viên.
Mục đích cốt lõi của tư tưởng của Walmart là “Cung cấp hàng giá rẻ-Tiết kiệm tiền
cho người tiêu dùng” gắn với câu slogan “We save people money so they can live
better”. Mục đích này đã thấm sau và dẫn dắt con đường kinh doanh của Walmart, dù
Walmart đang ở trong giai đoạn lịch sử nào, hoạt động ở địa phương quốc gia nào và
được dẫn dắt, thực hiện bởi bất cứ ai.
Walmart với năng lực và khả năng đặc biệt là xây dựng và quản lí hệ thống logistics
hiệu quả với quy mơ lớn. Trung tâm phân phối cao tự động của Wal-mart, hoạt động
24 giờ một ngày và được phục vụ bởi đội xe của Wal-mart, là nền tảng của chiến lược
phát triển và mạng lưới cung cấp. Đặc biệt là kĩ thuật cross- docking đã giúp Walmart
tối thiểu hóa chi phí và thời gian vận chuyển, thời gian ngắn hơn có nghĩa là tổ chức
hàng tồn kho ít hơn. Khả năng thứ hai là năng lực thương lượng với nhà cung cấpkhả năng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung ứng nhằm mang đến lợi
thế vượt trội cho mình. Wal-Mart đặt áp lực giá cả với các nhà cung cấp, và khuyến
khích họ tăng cường sản xuất sản phẩm. Bên cạnh đó Walmart chia sẻ dữ liệu bán
hàng với các nhà sản xuất và tập trung làm việc với nhà cung cấp để có thể hiểu được
cấu trúc chi phí của họ từ đó đề xuất những điều chỉnh trong q trình sản xuất, cắt
giảm chi phí trên chuỗi cung ứng của mình. Walmart chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà
sản xuất, không chấp nhận trung gian. Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp đối
với Wal-mart là rất thấp. Wal-mart buộc các nhà cung cấp phải cắt giảm lợi nhuận của
họ và cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao nhất. Wal-mart có chính sách quy
định bất cứ nhà cung cấp nào cũng chỉ cung cấp không q 5% lượng hàng mà cơng
ty cần, vì vậy chi phí chuyển đổi nhà cung cấp khác của cơng ty cũng rất thấp. Do đó
trên thực tế, nhà cung cấp chỉ có hai sự lựa chọn: chấp nhận giá Wal-mart đưa ra dù
chỉ được lãi rất ít hoặc khơng nhận được đơn đặt hàng. Với sự thay đổi không ngừng
để phát triển trong môi trường bán lẻ cạnh tranh khốc liệt. Khả năng thích ứng nhanh
16



QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
của Walmart không chỉ đơn thuần là kết quả của tầm nhìn xa và việc lập kế hoạch về
chiến lược. Đây là kết quả của một quá trình căn bản: thực hiện nhiều thử nghiệm,
nắm bắt cơ hội, giữ lại những thử nghiệm thành công. Như vậy, khả năng thay đổi
linh hoạt, dám thử và dám sửa khi sai đã giúp Walmart chuyển bại thành thắng, chiếm
lĩnh được những thị trường khó tính và giữ vững được vị trí số một của mình trên thị
trường bán lẻ với những thành tựu nổi bật như sau:
Trong bảng xếp hạng Fortune 500 vừa được công bố vào đầu năm 2015, Wal-mart đã
đứng ở vị trí đầu tiên với tổng doanh thu lên đến 485 tỉ USD và hơn 11532 cửa hàng
bán lẻ ở hơn 27 quốc gia trên thế giới. Doanh thu thuần hợp nhất của Walmart đã tăng
2,7 tỷ đô la hoặc 0,6% cho năm 2017. Doanh số bán hàng của Walmart tại Mỹ đã
tăng 4,5% trong quý II/2018, mức cao nhất trong hơn 10 năm qua, và doanh thu của
doanh nghiệp này tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước lên 128,0 tỷ USD tổng cộng.
Cổ phiếu của Walmart cũng tăng 10% lên 99,08 USD. Hiện tại Walmart cung cấp dịch
vụ đặt mua hàng trực tuyến ở 1.800 cửa hàng tại Mỹ và dịch vụ này ngày càng có
thêm nhiều khách hàng mới.
Nhà bán lẻ này cho biết doanh số bán hàng tại Mỹ sẽ tăng khoảng 3% trong năm tài
chính 2019, so với mục tiêu trước đây tăng ít nhất 2%.
Phần 3.

Những thay đổi mơi trường ảnh hưởng đến sứ mệnh, viễn cảnh,

mục tiêu mới nhất
3.1 Sứ mệnh, viễn cảnh
Viễn cảnh:
“Be THE destination for customers to save money, no matter how they want to shop”
(năm 2017)
17



QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
(nguồn:

/>
strategies)
Dịch: Hãy là điểm đến cho khách hàng để tiết kiệm tiền, bất kể họ muốn mua sắm
như thế nào.
Sứ mệnh:
Walmart Inc.’s corporate mission is “ save people money so they can live better.
(Năm 2017)
Dịch : "Hãy tiết kiệm tiền của mọi người để họ có thể sống tốt hơn."
3.2 Giới hạn nghiên cứu môi trường
Sau khi đọc sứ mệnh viễn cảnh, hoạt động kinh doanh của walmart trong thời gian
qua, chúng tôi đã nhận thấy như sau:
Ngành: Chúng tôi sẽ nghiên cứu những thay đổi của mơi trường tồn cầu tác động
đến ngành bán lẻ
Phạm vi nghiên cứu mơi trường: tồn cầu vì walmart tun bố bán lẻ toàn cầu
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ 2017-2019.
3.3 Phân tích sự thay đổi mơi trường
3.3.1 Mơi trường tồn cầu
Tình hình Dân số thế giới:
Dân số trên thế giới hiện nay (2017) đang tăng với tốc độ khoảng 1,11% / năm (giảm
từ 1,13% vào năm 2016). Sự thay đổi dân số trung bình hiện nay ước tính khoảng 80
triệu người mỗi năm. Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt đỉnh điểm vào cuối những

18


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2

năm 1960, khi nó ở mức trên 2%. Tốc độ tăng đã giảm gần một nửa kể từ mức đỉnh
2,1%, đạt được vào năm 1968.
Tốc độ tăng trưởng hàng năm hiện đang giảm và dự kiến sẽ tiếp tục giảm trong những
năm tới. Hiện tại, ước tính sẽ giảm dưới 1% vào năm 2020 và dưới 0,5% vào năm
2050. Điều này có nghĩa là dân số thế giới sẽ tiếp tục phát triển trong thế kỷ 21,
nhưng với tốc độ chậm hơn so với thời gian gần đây. Dân số trên thế giới đã tăng gấp
đôi (tăng 100%) trong 40 năm từ năm 1959 (3 tỷ) đến năm 1999 (6 tỷ). Người ta ước
tính rằng sẽ mất thêm 39 năm để dân số thế giới tăng thêm 50% nữa, và sẽ đạt đến
mốc 9 tỷ người vào năm 2038. Các dự báo mới nhất của Liên Hợp Quốc cho thấy dân
số thế giới sẽ đạt 10 tỷ người trong năm 2056 (chậm sáu năm so với dự đốn trước
đó).
Các cột mốc về dân số thế giới
8 tỷ người (2023) Theo Liên Hiệp Quốc, dân số thế giới dự kiến sẽ đạt 8 tỷ người vào
năm 2023 (năm 2026 theo Cơ quan điều tra dân số Hoa Kỳ).
7,5 tỷ người (2017) Dân số thế giới hiện nay là 7,5 tỷ người vào tháng 5 năm 2017
theo thống kê mới nhất của Liên Hợp Quốc. Thuật ngữ "Dân số Thế giới" ám chỉ dân
số là con người (tổng số người hiện đang sinh sống) trên thế giới.
(Nguồn: />Tình hình thu nhập của dân số thế giới
GDP bình quân đầu người thường được coi là một chỉ số về mức sống của một quốc
gia nhất định, vì nó phản ánh mức độ giàu có trung bình của mỗi người cư trú tại một
quốc gia
Dưới đây là dự báo về GDP bình quân đầu người từ năm 2019 đến 2022 cho 127
quốc gia
19


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh, dấu hiệu cho thấy mức sống của người
dân được cải thiện, khả năng mua sắm tăng cao.


Hình 4. Top 10 quốc gia giàu nhất trên thế giới

Ảnh hưởng đến ngành bán lẻ:
Sự gia tăng dân số sẽ tạo cơ hội cho các tập đoàn bán lẻ mở rộng quy mô hoạt động
nhằm đáp ứng như cầu ngày càng tăng của khách hàng,điều này cịn giúp các tập đồn
gia tăng tốc độ tăng trưởng, doanh số cho ngành bán lẻ.
Khuynh hướng: Ngành bán lẻ tập trung tiếp cậm, mở rộng và phát triển mạnh ở thị
trường châu Á , đặc biệt là các nước như Việt Nam, Philippines, Indonesia và
Malaysia với chi phí nhân cơng giá rẻ, thị trường tiềm năng và có sức tiêu thụ rộng
lớn.
Cơ hội: Việc mở rộng ở các thị trường mới nổi , doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thê
giá rẻ từ nhà cung cấp và chi phí nhân cơng
20


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
Thương mại điện tử:
Với sự phát triển mạnh mẽ của internet- cũng như các website, mạng xã hội, theo
thống kê cho thấy số lượng người truy cập internet và các trang liên quan ngày càng
tăng- tạo điều kiệ thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử

Hình 5. Số lượng người sử dụng Internet
Sự phát triển của thương mại điện tử
Dự báo Thương Mại Điện Tử Toàn Cầu vào năm 2019, doanh số thương mại điện tử
bán lẻ toàn cầu dự kiến sẽ đạt 3,3 nghìn tỷ đơ la.

21


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2


Hình 6. Doanh thu bán lẻ điện tử trên thế giới 2015 - 2021
Ảnh hưởng đến ngành bán lẻ:
Trong bối cảnh người tiêu dùng mất dần hứng thú với việc mua sắm tại các cửa hàng
truyền thống, thị trường thương mại điện tử đang chớp lấy thời cơ để bước vào thời
điểm phát triển mạnh cho mảng bán lẻ trực tuyến
Các nghiên cứu mới đây cho thấy người tiêu dùng trên toàn cầu đang thay đổi thói
quen mua sắm với việc dành nhiều thời gian và tiền bạc cho hoạt động mua hàng trực
tuyến. Theo thống kê, năm 2016, có 1,61 tỷ người trên tồn cầu mua hàng trực tuyến.
Theo đánh giá về tình hình tiêu dùng năm 2017 của Consumer Conditions
Scoreboard, tỷ lệ mua sắm trực tuyến tại Liên minh châu Âu (EU) đã tăng gấp 2 lần
trong 10 năm qua và tăng từ mức 29,7% năm 2007 lên 55% hiện nay. Mua bán trực
tuyến hiện đóng góp hơn 9% tổng doanh số bán lẻ tại châu Âu và tính trong những
tháng đầu năm 2016, có tới 18 triệu người dùng mạng Internet ở khu vực Bắc Âu mua
hàng trực tuyến. Tại Mỹ, Bộ Thương mại nước này cho biết doanh thu bán lẻ trực

22


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
tuyến trong quý 2/2017 của nước này tăng 4,8% so với quý I/2017, lên 111,5 tỷ USD
và đóng góp 8,9% tổng doanh thu bán lẻ
Cơ hội: Thương mại điện tử đã giảm bớt hạn chế về mặt địa lý của các cửa hàng hữu
hình, gia tăng khả năng tương tác với các khách hàng ở khắp nơi trên thế giới, mở
rộng thị trường. Hơn thế nữa, nhờ vào việc quản lí thơng tin cá nhân và nắm bắt xu
hướng tiêu dung kịp thời, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng đón đầu và thay đổi
phương án phù hợp với sự thay đổi. Quan trọng hơn cả, nó tiết kiệm được thời gian,
cơng sức, tiền bạc cho người tiêu dùng khi mua hàng trực tuyến
Thách thức: Thương mại điện tử phát triển, kèm với đó nhu cầu khách hàng trong
việc mua sắm trực tuyến cũng cao hơn. Địi hỏi các doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí

lớn để đầu tư những ứng dụng, website đem lại sự trải nghiệm, và đáp ứng khách
hàng. Bên cạnh đó, những doanh nghiệp bán lẻ truyền thống có nguy cơ bị mất thị
phần, hay nghiêm trọng hơn là bị đá khỏi thị trường so với các doanh nghiệp bán lẻ
trực tuyến.
Các xu hướng thương mại điện tử đối với ngành bán lẻ
Xu hướng thương mại đa kênh cho bán lẻ hiện đại chiếm lĩnh thị trường
Kênh mua sắm trực tuyến của khách hàng bắt đầu đa dạng hơn nhờ sự đóng góp của
sàn thương mại điện tử (68%), mạng xã hội/diễn đàn (51%) và thương mại di động
(41%), (Số liệu từ Sách trắng TMĐT Việt Nam 2018). Người mua đã có nhiều lựa
chọn và họ cũng đòi hỏi người bán xuất hiện tại nhiều kênh bán để tối đa hóa nhu cầu.
Khảo sát của HBR đã chỉ ra 73% trong số 46.000 người tiêu dùng đánh giá cao trải
nghiệm đa kênh của cửa hàng online. Vì vậy, chuỗi đa kênh trực tuyến đóng vai trị rất
quan trọng với thị trường bán lẻ hiện đại.
Thực tế thì mơ hình thương mại đa kênh đã xuất hiện trong vài năm trước đây. Nhưng
mãi đến hiện tại mới được các chủ shop tiếp cận rộng rãi. Theo báo cáo thường niên
của Sapo, 97% cửa hàng online trong năm 2018 áp dụng bán lẻ đa kênh. Trong đó,
23


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
hơn 54% chủ shop sở hữu 5 kênh bán hàng. Từ thực tế cho thấy thương mại đa kênh
sẽ là xu hướng rõ rệt nhất trong năm 2019.
Sự trỗi dậy của những sàn thương mại điện tử như shopee, Lazada, tabao,alipress,…
Bán hàng qua mạng xã hội
Thanh tốn online lên ngơi
Giao hàng trong ngày : Giao hàng hỏa tốc hoặc giao hàng trong ngày đang góp phần
khơng nhỏ trong việc tối ưu trải nghiệm mua sắm trực tuyến. Theo Stuart Logistics,
38% khách hàng mong đợi cửa hàng trực tuyến có giải pháp. Ngồi ra, 72% khách
hàng cho rằng họ sẽ mua nhiều lần và chi tiêu nhiều hơn nếu được giao hàng trong
ngày.

Dự đốn: Ứng dụng cơng nghệ iBeacon là một máy phát tín hiệu trong khoảng 5m,
khi người đi đường đã trong “tầm ngắm”, các thông tin khuyến mãi của cửa hàng hay
sản phẩm sẽ tự động gửi vào điện thoại của khách hàng nhằm giúp họ biết các chiến
dịch giảm giá, tặng quà… Tuy nhiên, việc này đang bị cho là giống như con dao hai
lưỡi vì nếu chưa được sự cho phép của khách hàng, các tin nhắn này có thể trở thành
tin rác khiến nhiều người khó chịu, tẩy chay sản phẩm và cửa hàng.
Trong nền thương mại ngày nay, sự hiện diện của đa kênh, được biết dưới tên omnichannel, đang trở thành một chiến lược kinh doanh, mà trong nhiều trường hợp sẽ
quyết định số phận của một doanh nghiệp.
Omni-channel giúp phối hợp các kênh bán hàng một cách thống nhất, giúp tăng độ
phủ sóng thương hiệu và giúp doanh nghiệp quan tâm đến khách hàng nhiều hơn, từ
đó khơng chỉ giúp nâng cao giá trị nhãn hiệu mà còn thúc đẩy doanh số. Nói một cách
dễ hiểu, đây chính là việc người kinh doanh bán hàng trên các kênh khác nhau (từ cửa
hàng, quầy hàng cho đến mạng xã hội, trang web, catalogue và cả phần mềm ứng
24


QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 42K02.2
dụng bán hàng trên điện thoại thông minh) theo một cách nhất quán và liền lạc nhằm
giúp cho quá trình mua hàng của khách thuận tiện và tối ưu.
-> Cơ hội: tăng độ phủ sóng thương hiệu và giúp doanh nghiệp quan tâm đến khách
hàng nhiều hơn, nâng cao giá trị nhãn hiệu mà còn thúc đẩy doanh số
-> Đe dọa:Phải cạnh tranh với các website, các cửa hàng online và những người bán
online
-> Dự đoán: Hợp tác với google đưa các sản phẩm của Walmart lên Google Express,
trang web thương mại điện tử của Google cạnh tranh mãnh liệt với Amazon. Tích cực
đầu tư phát triển các website, cửa hàng trực tuyến, chế độ giao hàng, ưu đãi và hậu
mãi chất lượng.
3.3.2 Môi trường vĩ mơ
a.


Lí do chọn quốc gia

Ngày 2-7-1962, Cửa hàng Wal-mart đầu tiên được Sam Walton mở ra tại Rogers,
Arkansas, Hoa Kỳ và ngày 31-10-1969,Wal-Mart Stores, Inc đã chính thức được
thành lập với trụ sở chính đặt tại đây. Chính vì vậy nên nhóm chọn Hoa Kỳ là quốc
gia để phân tích môi trường vĩ mô.
b. Các nhân tố ảnh hưởng
Dân số hiện tại của Hoa Kỳ là 328.647.382 người vào ngày 22/04/2019 theo số liệu
mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Hoa Kỳ hiện chiếm 4,34% dân số thế giới.
Hoa Kỳ đang đứng thứ 3 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và
vùng lãnh thổ. Mật độ dân số của Hoa Kỳ là 36 người/km2. Với tổng diện tích đất
là 9.155.898 km2. 82,26% dân số sống ở thành thị (268.786.714 người vào năm
2018). (Nguồn: )

25


×