Đề tài:
Thẩm định báo cáo tài chính các
quý năm 2011 của Công ty cổ
phần Nam Việt
GVHD: ………
Họ và tên: N……………..
Lớp: TC11
1
Mục Lục
Sơ lược Công ty Cổ phần Nam Việt:
trang 4
Phân tích báo cáo tài chính
trang 6
2
1/Sơ lược Công ty Cổ phần Nam Việt:
Tên công ty : Công ty Cổ phần Nam Việt
Trụ sở:
19D Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, An Giang
Web site:
Điện thoại:
+84 (76) 383-4060Fax+84 (76) 383-4090
Email:
Lịch sử hình thành:
Ngày thành lập:
1993
Số ĐKKD:
5203000050
Ngày cấp ĐKKD:
30/06/2008
Vốn điều lệ:
660.000.000.000
Mã số thuế:
1600168736
Ngành nghề kinh doanh:
hàng tiêu dùng, nông sản và thủy sản
Tháng 10/2006 Công ty TNHH Nam Việt được chuyển đổi thành Công Ty Cổ
Phần Nam Việt theo giấy CNĐKKD số: 5203000050 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Tỉnh An Giang cấp ngày 02/10/2006.
Q trình phát triển:
Cơng ty Cổ phần Nam Việt là công ty cổ phần được chuyển đổi từ Công ty
TNHH Nam Việt vào tháng 10/2006, với lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến
xuất khẩu cá tra, cá basa đơng lạnh.
Công ty TNHH Nam Việt được thành lập vào năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là
27 tỷ đồng và chức năng kinh doanh chính là xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Năm 2000, Công ty quyết định đầu tư mở rộng phạm vi kinh doanh sang lĩnh vực
chế biến thủy sản, khởi đầu là việc xây dựng Xí nghiệp đông lạnh thuỷ sản Mỹ
Quý với tổng vốn đầu tư là 30,8 tỷ đồng, chuyên chế biến xuất khẩu cá tra, cá basa
đông lạnh.
Trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến năm 2004, Nam Việt đã đầu tư thêm hai
nhà máy sản xuất thuỷ sản đông lạnh là Nhà máy Nam Việt (được đổi tên từ Xí
nghiệp đơng lạnh thuỷ sản Mỹ Quý) và Nhà máy Thái Bình Dương với tổng cơng
suất chế biến trung bình của Cơng ty là 500 tấn cá/ngày.
3
Ngày 18/4/2007: Nam Việt đã phát hành ra công chúng 6 triệu cổ phiếu để tăng
vốn điều lệ lên 660 tỷ đồng.
Ngày 28/11/2007 Công ty đã đựơc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép
niêm yết số 160/QĐ – SGDHCM trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành
Phố Hồ Chí Minh
Ngày 7/12/2007: Cổ phiếu ANV chính thức niêm yết tại sàn giao dịch TP. HCM
với số lượng 66 triệu cổ phiếu.
Ban lãnh đạo
Dỗn Tới
Chủ tịch HĐQT
Nguyễn Duy Nhứt
Phó Chủ tịch HĐQT
Thành viên HĐQT
Đỗ Lập Nghiệp
Thành viên HĐQT
Dỗn Chí Thanh
Thành viên HĐQT
Trần Minh Cảnh
Lê Quang Khơi
Trưởng ban kiếm sốt
Thành viên Ban kiểm soát
Bùi Thiện Khánh
Thành viên Ban kiểm soát
Lương Văn Hữu
Thành viên Ban kiểm soát
Hà Anh Tú
Thành viên Ban kiểm sốt
Trần Ánh
Lĩnh vực kinh doanh
Xây dựng cơng trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường, cống,...),
thuỷ lợi;
Chăn nuôi thuỷ sản, sản xuất và chế biến và bảo quản thuỷ sản;
Kinh doanh thuỷ sản;
Sản xuất bao bì giấy và in ấn bao bì các loại;
Sản xuất dầu Bio-diesel;
Chế biến dầu cá và bột cá;
Sản xuất keo Genlatine và Gryxerin.
Mua bán cá, thủy sản;
Khai thác mỏ khoáng sản;
Sản xuất, kinh doanh phân bón;
Mua bán kim loại và quặng kim loại.
Định hướng phát triển:
Giữ vững vị trí số 1 trong ngành thủy sản.
4
Đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp.
Thu hút nguồn nhân lực có tài, có tâm.
Cơ cấu cổ đơng:
Sở hữu nước ngồi: 2,41%
Sở hữu khác: 97,59%
(nguồn: bsc.com.vn)
2/Phân tích báo cáo tài chính: đvt: tỷ đồng
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
3.2. phân tích tình hình tài chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. (nguồn: cophieu 68.vn)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
5
Chỉ tiêu
Quý 4/2011
Quý 3/2011
Quý 2/2011
Quý 1/2011
Doanh thu thuần
550,810
484,050
473,742
250,555
Giá vốn hàng bán
472,693
442,627
428,761
234,053
Lợi nhuận gộp
78,117
41,424
44,982
16,502
Chi phí tài chính
19,742
12,108
20,915
13,652
Chi phí bán hàng
32,195
22,222
24,649
15,164
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
27,396
8,340
9,521
8,893
Tổng chi phí hoạt động
79,306
42,670
55,085
37,709
Tổng doanh thu tài chính
31,513
13,366
22,953
27,267
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
30,325
12,120
12,850
6,606
Lợi nhuận khác
-2,790
853
-1,264
-5,681
Tổng lợi nhuận kế tốn
trước thuế
27,535
12,972
11,586
379
-
-
81
-
+ Lợi ích của cổ đơng
thiểu số
-9,110
-9,380
-8,213
-
Tổng chi phí lợi nhuận
-9,110
-9,380
-8,133
0
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
36,645
22,352
19,718
379
Chi phí lợi nhuận:
+ Chi phí thuế TNDN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN:
Q 4/2011
Tài sản
6
Quý 3/2011
Quý 2/2011
Quý
1/2011
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương
đương tiền
150,319
163,184
171
-
5,495
45,467
Các khoản phải thu ngắn hạn
685,477
627,117
553,414
477,689
Hàng tồn kho
381,912
306,456
271,947
290,957
4,770
29,396
31,366
8,188
1,253,058
1,126,154
1,018,014
947,813
-
-
-
-
650,332
663,008
668,291
659,308
Giá trị hao mòn lũy kế
0
-410,809
-383,105
-354,537
Bất động sản đầu tư
-
-
-
-
280,713
280,177
272,927
275,818
4,770
5,139
5,505
1,088
Lợi thế thương mại
-
-
-
-
TỔNG TÀI SẢN
2,188,873
2,074,478
1,964,738
1,884,027
Nợ ngắn hạn
658,146
547,082
460,649
328,088
Nợ dài hạn
21,183
40,387
30,928
38,749
Tổng nợ
679,329
587,469
491,577
366,837
1,453,452
1,421,807
1,398,508
1,438,509
1,453,452
1,421,087
1,398,508
1,438,509
56,092
65,201
74,652
78,681
Các khoản đầu tư tài
ngắn hạn
chính
Tài sản ngắn hạn khác
TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
Tổng tài sản dài hạn khác
155,792
125,512
Nợ phải trả
Nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng nguồn vốn
Lợi ích của cổ đông thiểu số
7
Tổng nguồn vốn
2,188,873
2,074,478
1,964,738
1,884,027
Tỷ số thanh toán:
+ Tỷ số thanh toán hiện hành: Rc = TS ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Rcquý 1= 947,813/ 328,088 = 2.89 lần
Rcquý 2 = 1,018,014/ 460,649 = 2.2 lần
Rcquý 3 = 1,126,154/ 547,082 = 2.05 lần
Rcquý 4 = 1,253,058/ 658,146= 1.9 lần
-Nhận xét: qua tỷ số này cho ta thấy khả năng sử dụng tài sản ngắn để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn quý 1,2,3 của công ty khá là tốt, nhưng đến quý 4 thì khả năng
trang trải các khoản nợ khơng đươc tốt nhưng vẫn có thể trang trải được.
+ Tỷ số thanh toán nhanh: Rq = TS ngắn hạn – Hàng tồn kho / Nợ ngắn hạn
Rqquý 1 = 947,813 - 290,957/328,088 = 2 lần
Rqquý 2 = 1,018,014 - 271,947/460,649 = 1.62 lần
Rqquý 3 = 1,126,154 – 306,456/547,082 = 1.49 lần
Rqquý 4 = 1,253,058 – 381,912/658,146 = 1.29 lần
-Nhận xét: qua tỷ số này cho ta thấy khả năng thanh toán nợ của các “tài sản có tính
thanh khoản cao”, bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn ở các quý có xu hướng giảm dần, cho thấy hàng tồn kho ngày
càng nhiều.
+ Tỷ số thanh toán bằng tiền: Rm =TS ngắn hạn – Các khoản phải thu – Hàng tồn
kho/ Nợ ngắn hạn
R m quý 1 = 947,813 - 290,957 – 477,689/328,088 = 0.55
R m quý 2 = 1,018,014 - 271,947- 553,414/460,649 = 0.42
R m quý 3 = 1,126,154 – 306,456 – 627,117/547,082 = 0.35
R m quý 4 = 1,253,058 – 381,912 – 685,477 /658,146 = 0.25
-Nhận xét: qua tỷ số này cho ta thấy khả năng thanh toán nợ của các “tài sản có tính
thanh khoản cao”, bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho trừ các khoản phải
thu để trang trải các khoản nợ ngắn hạn. Cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có 0.55 đồng
tiền mặt đảm bảo chi trả ở quý 1, kế đến là quý 2 có 0.42 đồng, quý 3 có 0.35 đồng,
và cuối cùng là quý 4 có 0.25 đồng. Mặc dù khả năng chi trả ngày càng giảm nhưng
nó vẫn đảm bảo được thanh tốn nợ.
Tỷ số hoạt động:
+ Vòng quay khoản phải thu: RT = Doanh thu thuần / các khoản phải thu
RTquý 1 = 250,555 / 477,689 = 0.52 vòng
RTquý 2 = 473,742 / 553,414 = 0.85 vòng
RTquý 3 = 484,050 / 627,117 = 0.77 vòng
RTquý 4 = 550,810 / 685477 = 0.80 vòng
-Nhận xét: Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh
nghiệp áp dụng đối với các khách hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh
nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh.
8
+ Kỳ thu tiền bình quân: ACP = Các khoản phai thu /DT bình quân ngày = 360 / RT
360: là số ngày trong năm.
ACPquý 1 = 360 / RTquý 1 = 360 / 0.52 = 692 ngày
ACPquý 2= 360 / RTquý 2 = 360 / 0.85 = 423 ngày
ACPquý 3= 360 / RTquý 3 = 360 / 0.77 = 467 ngày
ACPquý 4= 360 / RTquý 4= 360 / 0.80 = 450 ngày
-Nhận xét: Qua chỉ số này cho ta thấy số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được
tiền của khách hàng ngày càng giảm, như vậy doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn có
thể tái đầu tư nhanh hơn.
+ Vòng quay hàng tồn kho: IT = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho
ITquý 1 = 250,555 / 290,957 = 0.86 vòng
ITquý 2 = 473,742 / 271,947 = 1.74 vòng
ITquý 3 = 484,050 / 306,456 = 1.58 vòng
ITquý 4 = 505,810 / 381,912 = 1.32 vòng
- Nhận xét: Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán
hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp.
+ Vòng quay tổng tài sản: TAT = Doanh thu thuần / Tổng tài sản
TATquý 1 = 250,555 / 1,884,027= 0.13 vòng
TATquý 2 = 473,742 / 1,964,738 = 0.24 vòng
TATquý 3 = 484,050 / 2,074,478 = 0.23 vòng
TATquý 4 = 505,810 / 2,188,873 = 0.23 vòng
- Nhận xét: Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu
tư vào tổng tài sản . Chỉ số này bằng 0.13 có nghĩa là : với mỗi đơ la được đầu tư vào
trong tổng tài sản, thì cơng ty sẽ tạo ra được 0.13 đơ la doanh thu.
+ Vịng quay vốn chủ sở hữu: ET = Doanh thu thuần / Vốn chủ sở hữu
ETquý 1 = 250,555 / 1,438,509 = 0.18 vòng
ETquý 2 = 473,742 / 1,398,508 = 0.34 vòng
ETquý 3 = 484,050 / 1,421,807 = 0.34 vòng
ETquý 4 = 505,810 / 1,453,452 = 0.35 vòng
-Nhận xét: Đây là chỉ tiêu hữu ích để phân tích khía cạnh tài chính của cơng ty, nó
phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra doanh thu. Và qua các số liệu
trên ta thấy doanh nghiệp ngày càng sử dụng vốn hữu ích.
Tỷ số cơ cấu tài chính:
+ Tỷ số nợ so với tổng tài sản: RD = Tổng nợ / Tổng tài sản
RD quý 1 = 366,837 / 1,884,027 =0.19
RD quý 2 = 491,577 / 1,964,738 =0.25
RD quý 3 = 587,469 / 2,074,478 =0.28
RD quý 4 = 679,329 / 2,188,873 =0.31
-Nhận xét: Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sử dụng nợ so với tổng tài sản của doanh
nghiệp. Qua các số liệu trên ta thấy, doanh nghiệp ngày càng sử dụng nợ càng nhiều
có chiều hướng tăng từ 0.19 đến 0.31, từ quý 1 đến quý 4.
+ Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: RD/E = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu
RD/E quý 1 = 366,837/ 1,438,509 = 0.26
9
RD/E quý 2 = 491,577/ 1,398,508 = 0.35
RD/E quý 3 = 587,469/ 1,421,807 = 0.41
RD/E quý 4 = 679,329/ 1,453,452 = 0.47
-Nhận xét: Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sử dụng nợ so với vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp. Qua các số liệu trên ta thấy, doanh nghiệp ngày càng sử dụng nợ càng
nhiều có chiều hướng tăng từ 0.26 đến 0.47, từ quý 1 đến quý 4.
Tỷ số sinh lợi:
+ Doanh lợi tiêu thụ: ROS = Lãi ròng / Doanh thu thuần
ROSquý 1 = 379 / 250,555 = 0.0015
ROSquý 2 = 19,718 / 473,742 = 0.042
ROSquý 3 = 22,352 / 484,050 = 0.046
ROSquý 4 = 36,645/ 505,810 = 0.072
- Nhận xét: Tỷ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra được 0.0015 đồng lợi nhuận
ròng cho doanh nghiệp, cao nhất là quý tư với 0.072 đồng, kế đến là quý 3 với 0.046
đồng, tiếp theo là quý 2 với 0.042 đồng.
+ Doanh lợi tài sản: ROA = Lãi ròng / Tổng tài sản
ROAquý 1 = 379 / 1,884,027 = 0.0002
ROAquý 2 = 19,718 /1,964,738 = 0.01
ROAquý 3 = 22,352 / 2,074,478 = 0.01
ROAquý 4 = 36,645 / 2,188,873 = 0.017
-Nhận xét: Tỷ số bày cho thấy một đồng tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh đem
lại 0.017 đồng lợi nhuận ròng doanh nghiệp đó là quý cao nhất quý tư, kế đến là quý 2
và 3,cuối cùng là quý 1.
+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu: ROE= Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu
ROEquý 1 = 379 / 1,438,509 = 0.00002
ROEquý 2 = 19,718 / 1,398,508 = 0.014
ROEquý 3 = 22,352 / 1,421,807 = 0.016
ROEquý 4 = 36,645 / 1,453,452 = 0.025
-Nhận xét: Qua tỷ số này ta thấy, cứ 1 đồng vốn đầu tư thì thu về cho doanh nghiệp
0.025 đồng lợi nhuận ở quý 4,0.00002 ở quý 1, 0.014 ở quý 2, 0.016 ở quý 3.
10