BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ NGỌC KIỀU DIỄM
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CỦ CHI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ NGỌC KIỀU DIỄM
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CỦ CHI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
LUẬN ÁN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: TS Lê Thanh Ngọc
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Lê Ngọc Kiều Diễm
Ngày sinh: 14/08/1996
Quê quán: Xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh
Hiện đang cơng tác tại: Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Củ Chi.
Tơi là học viên cao học khóa 20 của Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số học viên: 020120180136
Tôi xin cam đoan đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nơng nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Củ Chi” được thực hiện tại
trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Luận văn này chưa từng nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học
nào. Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó khơng có những nội dung đã được cơng bố trước đây hoặc
các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn nguồn đầy đủ trong
luận văn.
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng
i
năm
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Trường Đại Học Ngân Hàng
TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức nền đầy đủ và tốt nhất để tôi thực hiện
luận văn này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Thanh Ngọc đã hướng dẫn
tơi tân tình từ lúc bắt đầu thực hiện đề cương đến lúc hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các Anh/Chị đồng nghiệp tại
Agribank Củ Chi đã giúp đỡ tôi về tài liệu, số liệu nghiên cứu,..
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè và gia đình đã ln động
viên, ủng hộ, và tạo điều kiện tốt nhất để tơi hồn thành luận văn này
Tôi Xin Chân Thành Cảm Ơn!
ii
TĨM TẮT LUẬN VĂN
1. Tiêu đề
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thơn Việt
Nam – Chi nhánh Củ Chi
2. Tóm tắt
Hoạt động tín dụng của các NHTM ln tiềm ẩn nguy cơ rủi ro khơng biết trước
được nhưng NH có thể phịng ngừa hoặc giảm thiểu nó bằng cách quản trị tốt rủi ro tín
dụng. Vừa nâng cao được chất lượng tín dụng, vừa giảm thiểu nợ xấu, gia tăng lợi
nhuận cho NH. Với ý nghĩa đó luận văn chọn đề tài Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Củ Chi nhằm đưa ra
giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, hạn chế tối đa những rủi ro có
thể xảy ra, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng
phát triển bền vững cho Chi nhánh.
Bằng cách sử dụng phương pháp kế thừa lịch sử, luận văn đã tổng hợp được
những nội dung cơ bản nhất của quy trình quản trị rủi ro tín dụng tạo nên khung lý
luận chung cho tồn bài. Tiếp đó thơng qua phương pháp thống kê mơ tả, phân tích so
sánh, quan sát, lấy số liệu qua các báo cáo tình hình hoạt động của Agribank Củ Chi
giai đoạn 2015 – 2019, tác giả đã đánh giá chi tiết thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh. Nhìn chung, quy định về chính sách quản lý rủi ro đã được Agribank hoàn
thiện. Các hạn chế của Chi nhánh đang gặp phải xoay quanh các vấn về triển khai quy
định cấp độ chi nhánh; nhân lực và năng lực CBTD; rủi ro về đạo đức cán bộ; Rủi ro
từ chính khách hàng vay vốn.
Từ những mặt tồn tại đó, tác giả đưa ra những biện pháp sát với thực tế tại chi
nhánh nhằm nâng cao chất lượng, góp phần hồn thiện q trình quản trị rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh.
Từ Khóa: Rủi ro tín dụng; Quản trị rủi ro; Dự báo, đo lường, giám sát, phòng
ngừa rủi ro
iii
ABSTRACT
Title
Credit risk management at The Vietnam Bank for Agriculture and Rural
Development – Cu Chi Branch.
Abstact
Credit activities at commercial banks always contain latent unpredictable risks
but the bank can prevent or shorten the risk by extraordinary credit risk management.
This action could bring to the banks a massive of benefits, such as: enhance credit
quality, decrease bad debts and boost profit. In that sense, the thesis chooses the topic
called “Credit Risk Management at The Vietnam Bank for Agriculture and Rural
Development - Cu Chi Branch” to offer solutions to improve the quality of credit
activities, minimize the risks, contribute to improve the efficiency of business
activities and orient sustainable development for the Branch.
By using the historical inheritance method, the thesis has synthesized basic
contents of the credit risk management process to create a general theoretical
framework for the whole article. Next, with the descriptive statistical method,
comparative analysis, observation, and data collection from Income statement of
Agribank Cu Chi in the period 2015 - 2019, the author has evaluated in detail the
current credit risk management situation at the branch. In general, the regulations on
risk management policies have been completed by Agribank. The Branch has faced the
limitation revolved problems with branch-level regulatory implementation; human
resources and capacity of credit officers; staff ethical risks; risks from borrowers.
Based on the above mentioned points, the author offers practical measures to
improve the quality and perfect the credit risk management process at the branch.
Key word: Credit risk; Risk management; Risk prediction, measurement,
monitoring and prevention.
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa từ
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt
NHNo&PTNT VN
Nam
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt
Agribank
Nam
Agribank chi nhánh Củ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt
Chi/Agribank Củ Chi
Nam – Chi nhánh Củ Chi
Chi nhánh
Agribank chi nhánh Củ Chi
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
QTRR
Quản trị rủi ro
QTRRTD
Quản trị rủi ro tín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHNV
Kế hoạch nguồn vốn
CIC
CBTC
CN
TCTD
KH
NH
XLRR
Trung tâm thơng tin tín dụng (Credit Information Center)
Cán bộ làm tín dụng
Chi nhánh
Tổ chức tín dụng
Khách hàng
Ngân hàng
Xử lý rủi ro
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................ iii
ABSTRACT .............................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
MỤC LỤC ................................................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ ........................................................................ ix
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 3
7. Đóng góp của đề tài ............................................................................................. 4
8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ....................................................................... 4
9. Bố cục dự kiến của luận văn................................................................................. 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................................. 8
1.1.Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại .......................................................... 8
1.1.1. Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại ............................................ 8
1.1.2. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại ................................................... 8
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng ............................................................................. 9
1.1.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại ............................ 10
1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng .................................................... 13
1.1.6. Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ................................................... 14
1.2.Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại ............................................ 15
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng.............................. 16
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng .............................................................. 17
1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số NHTM trong nước và thế giới.23
1.3.1. Kinh nghiệm QTRRTD của một số NHTM trong nước ............................ 23
1.3.2. Kinh nghiệm QTRRTD tại một số NHTM trên thế giới ............................ 24
vi
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH CỦ CHI ..................................................................................................... 29
2.1. Giới thiệu về Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam –
Chi Nhánh Củ Chi.................................................................................................. 29
2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
........................................................................................................................... 29
2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
– Chi nhánh Củ Chi............................................................................................ 31
2.1.3. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Củ Chi giai đoạn
2015- 2019 ......................................................................................................... 33
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Củ Chi. .............................................. 35
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng .................................................................. 35
2.2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng ......................................................................... 40
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Củ Chi. ................. 43
2.3.1. Thực trạng trong nhận diện rủi ro ............................................................. 44
2.3.2. Thực trạng phân tích đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng ........................... 45
2.3.3. Thực trạng giám sát rủi ro tín dụng ........................................................... 46
2.3.4. Thực trạng trong xử lý rủi ro tín dụng....................................................... 48
2.4. Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Củ Chi ..................................... 49
2.4.1. Những hạn chế trong hoạt động QTRRTD ................................................ 49
2.4.2. Những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động QTRRTD .................... 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ TRONG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CỦ CHI.......................................................... 62
3.1. Định hướng phát triển của Agribank Củ Chi.................................................... 62
3.2. Giải pháp khắc phục hạn chế trong QTRRTD tại Agribank Củ Chi ................. 63
3.2.1. Giải pháp tăng cường nhận diện và dự báo sớm rủi ro .............................. 63
3.2.2. Đa dạng hóa nguồn thông tin dữ liệu đầu vào trong nhận diện RRTD ....... 64
3.2.3. Triển khai hình thức cảnh báo nợ xấu theo định kỳ ................................... 64
3.2.4. Quy định rõ chức năng nhiệm vụ của các bộ phận nghiệp vụ .................... 64
3.2.5. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu QTRRTD ................................. 65
3.2.6. Giải pháp giáo dục đạo đức cho cán bộ làm cơng tác tín dụng .................. 65
3.2.7. Giải pháp khắc phục hạn chế trong kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng . 66
3.2.8. Một số giải pháp khác .............................................................................. 67
3.3. Kiến nghị với Trụ sở chính Agribank .............................................................. 68
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................. 70
vii
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... i
PHỤ LỤC I ............................................................................................................... iv
PHỤ LỤC II .............................................................................................................. ix
viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ 1.1
Tên bảng
Trang
Phân loại rủi ro tín dụng
09
Biểu đồ 2.1
Nguồn vốn huy động Agribank Củ Chi giai đoạn 2015-2019
33
Biểu đồ 2.2
Nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế Agribank Củ
Chi giai đoạn 2015 – 2019
34
Biểu đồ 2.3
Dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ và nguồn vốn Agribank Củ Chi
giai đoạn 2015-2019
35
Biểu đồ 2.4
Bảng 2.4. Tỷ trọng dư nợ ngắn, trung và dài hạn Agribank Củ Chi
giai đoạn 2015-2019 (%)
38
Biểu đồ 2.5
Bảng 2.5. Dư nợ và tỷ trọng dư nợ phân theo đối tượng vay vốn
Agribank Củ Chi giai đoạn 2015-2019
39
Bảng 2.1
Dư nợ và tỷ trọng dư nợ phân theo chất lượng tín dụng Agribank
Củ Chi giai đoạn 2017-2019
41
Bảng 2.2
Dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu nội, ngoại bảng của Agribank Củ Chi
giai đoạn 2016-2019
42
Bảng 2.3.
Trích lập dự phịng tại Agribank Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 20152019
43
Hình 2.1
Lưu đồ quy trình cho vay tại Agribank nơi cho vay
36
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động kinh doanh chính của các NHTM bao gồm các nghiệp vụ về nhận tiền
gửi, cấp tín dụng và cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính, ngân hàng. Xu hướng
phát triển của ngân hàng hiện đại là doanh thu trong lĩnh vực sản phẩm dịnh vụ ngồi
tín dụng có tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao. Riêng ở Việt
Nam hiện nay, cấp tín dụng cịn là hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao và là nghiệp
vụ mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng. Song đặt điểm của tín dụng là
ln gắn liền với rủi ro; Mức độ rủi ro xuất phát do nhiều nguyên nhân khách quan,
chủ quan. Bất kỳ rủi ro nào xảy ra cũng đều có tác động, ảnh hưởng tới kết quả hoạt
động kinh doanh, gây tổn thất cho hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế quốc
gia nói chung. Để hoạt động tín dụng được ổn định, bền vững và hạn chế thấp nhất rủi
ro xảy ra thì việc tăng trưởng tín dụng của các NHTM phải luôn gắn liền với việc nâng
cao chất lượng tín dụng.
Để kịp thời xác định các rủi ro có thể xảy ra gây tác động xấu đến kết quả hoạt
động tín dụng ngân hàng địi hỏi các NHTM phải thực hiện đầy đủ quá trình từ nhận
diện, dự báo rủi ro; phân loại đo lường các rủi ro, xác định nguyên nhân dẫn đến rủi
ro; đánh giá tác động và hậu quả của rủi ro; từ đó có giải pháp phòng ngừa, hạn chế
rủi ro cũng như xử lý khi rủi ro đã xảy ra; q trình đó là chính là QTRRTD. Chỉ khi
thực hiện tốt cơng tác QTRRTD thì hoạt động tín dụng của các NHTM mới mang lại
hiệu quả, kết quả hoạt động kinh doanh được nâng cao, góp phần củng cố và tăng
cường năng lực tài chánh, khả năng cạnh tranh, phát triển ổn định và bền vững. Như
vậy, việc nâng cao năng lực và hiệu quả QTRRTD là một nội dung rất quan trọng, cần
thiết và cấp bách đối với tất cả các NHTM.
Trong giai đoạn từ 2015 đến 2018, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM ở Việt Nam có xu
hướng tăng cao do tác động khách quan từ sự suy thoái kinh tế thế giới cùng những tác
động khách quan của các yếu tố tự nhiên và quan trọng hơn hết là những sai phạm chủ
quan của yếu tố con người trong việc quyết định đầu tư tín dụng. Trong năm 2017,
Chính phủ ban hành Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ
chức tín dụng; Nghị quyết này đã cho phép áp dụng nhiều chính sách mới về xử lý nợ
1
xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, góp phần tạo cơ sở pháp lý thuận lợi hơn cho
việc xử lý nợ xấu; từ đó tỷ lệ nợ xấu của các NHTM đã được cải thiện rõ rệt. Tuy
nhiên, trong thực tiễn hoạt động của các NHTM, công tác xử lý nợ xấu vẫn cịn gặp
khơng ít khó khăn, tỷ lệ nợ xấu có giảm nhưng hoạt động tín dụng chưa thật sự an toàn
một cách bền vững.
Là NHTM đầu tiên hình thành và hoạt động trên địa bàn, Agribank Củ Chi ln
được sự tín nhiệm của KH, có lực lượng đơng đảo KH truyền thống gắn bó lâu bền;
Được sự quan tâm hỗ trợ của các cấp Chính quyền và các cơ quan ban ngành ở địa
phương; Đặt biệt là sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh, trong trong những năm gần đây, tình hình nợ xấu của Chi nhánh được đã được
cải thiện rõ rệt. Nhưng trên thực tế, đó là khoản nợ xấu nội bảng, giảm do tác động cơ
chế chính sách từ Chính phủ và bán nợ cho VAMC, các khoản nợ xấu ngoại bảng tại
chi nhánh vẫn hiện vẫn còn rất cao, việc thu hồi nợ xấu chủ yếu ở giai đoạn sau khi đã
hạch toán nợ xấu ra ngoại bảng. Đây chính là dấu hiệu cho thấy hoạt động QTRRTD
tại Agribank Củ Chi vẫn chưa được hoàn thiện, cịn nhiều thiếu sót cần phải khắc
phục, hoạt động tín dụng cần được kiểm soát chặt chẽ, chủ động và hiệu quả. Chính vì
những lý do trên, tơi đăng ký chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Củ Chi” làm đề tài
nghiên cứu luận văn.
2. Mục tiêu của đề tài
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Phân tích hoạt động QTRRTD tại Agribank chi nhánh Củ Chi; Qua đó đề xuất các
giải pháp khắc phục các hạn chế trong QTRRTD của Chi nhánh.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
-
Phân tích thực trạng QTRRTD tại Agribank chi nhánh Củ Chi. Từ đó đánh giá
những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong QTRRTD tại Chi nhánh.
-
Đề xuất các giải pháp để khắc phục các hạn chế trong hoạt động QTRRTD tại
Agribank chi nhánh Củ Chi.
3. Câu hỏi nghiên cứu
2
- Hoạt động QTRRTD tại Agribank chi nhánh Củ Chi cịn bộc lộ những hạn chế
gì?
- Ngun nhân nào dẫn đến những hạn chế trong hoạt động QTRRTD của Chi
nhánh?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để khắc phục các hạn chế trong hoạt động
QTRRTD Agribank chi nhánh Củ Chi?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QTRRTD tại Agribank chi nhánh Củ Chi.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động QTRRTD tại Agribank chi nhánh Củ Chi giai
đoạn 2015 - 2019.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu
thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp; Cụ thể như sau:
-
Phương pháp thống kê mô tả: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo
thường niên, thông tin công bố từ cơ quan thống kê, số liệu thống kê tại Chi nhánh…
và phân tích bằng phần mềm Excel.
-
Phương pháp phân tích so sánh: Tiến hành so sánh theo thời gian để quan sát sự
biến động các chỉ số, số liệu để đánh giá thực trạng hoạt động QTRRTD của Agribank
chi nhánh Củ Chi trong phạm vi thời gian nghiên cứu.
-
Phương pháp lịch sử: Kế thừa và phát triển nội dung luận văn dựa trên những
nghiên cứu của các đề tài đã được công bố, các bài nghiên cứu, bài báo khoa học và
các văn bản pháp luật có liên quan.
6. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn tập trung vào các nội dung chính sau:
-
Thứ nhất, tìm hiểu cơ sở lý luận về QTRRTD của các NHTM. Cụ thể về hoạt
động tín dụng của NHTM, nguyên nhân, tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng, các
nội dung về quy trình thực hiện, phương pháp QTRRTD.
-
Thứ hai, phân tích thực trạng bao gồm: đánh giá những kết quả đạt được, những
mặt tồn tại và luận giải các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó để làm cơ sở đề xuất
3
một số giải pháp.
-
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế trong hoạt động
QTRRTD tại Agribank chi nhánh Củ Chi (giải pháp phòng ngừa và phân tán rủi ro,
giải pháp về quy trình QTRR, giải pháp về con người,..).
7. Đóng góp của đề tài
Thơng qua việc tổng hợp cơ sở lý thuyết để đánh giá thực trạng QTRRTD tại
Agribank chi nhánh Củ Chi; Qua đó, phát hiện những tồn tại và tìm ra được nguyên
nhân của những tồn tại đang ảnh hưởng xấu đến hoạt động QTRRTD của Chi nhánh.
Luận văn đã đề xuất được các giải pháp mang tính khả thi nhất đối với Chi nhánh
để hạn chế những tồn tại nói trên, hồn thiện hoạt động QTRRTD của Chi nhánh trong
thời gian tới.
8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Cho đến nay đã có khá nhiều cơng trình nghiên cứu về tổng quan rủi ro tín dụng,
QTRRTD của các NHTM nói chung và của NHNo&PTNT VN nói riêng. Đó là các đề
tài nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn đề QTRRTD
qua các giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế. Từ đó mơ tả được thực trạng
của hoạt động QTRRTD của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong từng thời kỳ. Có thể
kể đến một số cơng trình tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài như sau:
Về rủi ro tín dụng và QTRRTD của các NHTM:
Luận án tiến sĩ kinh tế “Luận cứ khoa học về xác định mơ hình quản lý rủi ro tín
dụng tại hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Lê Thị Huyền Diệu
(năm 2010) đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về QTRRTD, mơ hình quản lý
RRTD và kinh nghiệm ứng dụng các mơ hình quản lý RRTD tại NHTM của một số
nước. Đề tài đã nêu ra được thực trạng RRTD và thực trạng áp dụng các mơ hình quản
lý RRTD tại hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số mơ hình
quản lý RRTD mới để áp dụng cho phù hợp với hệ thống NHTM Việt Nam tại thời
điểm nghiên cứu và giải pháp cho việc vận hành mơ hình đó. Trong đó, tác giả nhấn
mạnh tới việc xác định mơ hình đo lường định lượng như xây dựng mơ hình chấm
điểm xếp hạng tín dụng nội bộ. Luận án cũng đã đưa ra lộ trình cho việc vận hành hệ
thống quản lý RRTD cho hệ thống NHTM Việt Nam nói chung.
4
Luận án tiến sĩ kinh tế “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Cơng Thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đức Tú (năm 2012) đã khái quát
hóa những nguyên lý cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng. Đưa ra các mơ hình,
đề xuất các giải pháp theo lộ trình (giải pháp đo lường RRTD, hoàn thiện cơ cấu bộ
máy quản lý RRTD) có thể áp dụng để quản lý rủi ro tín dụng của NHTM theo chuẩn
mực quốc tế. Tuy đối tượng nghiên cứu của đề tài là NHTM Cổ phần Công Thương
Việt Nam, song những nội dung mà đề tài đề cập có khả năng vận dụng đối với các
NHTM khác, ngoài đối tượng ngân hàng mà tác giả nghiên cứu.
Đỗ Đoan Trang (năm 2019) “Về quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương
mại ở Việt Nam” trên trang Tập chí điện tử Tài chính ngày 09/02/2019 đã nêu được
thực trạng rủi ro tính dụng, tỷ lệ nợ xấu gia tăng, hạn chế trong công tác QTRRTD của
17 NHTM với số liệu tương đối mới (đến 30/06/2018). Bài viết cũng nêu ra được một
số giải pháp chung giúp nâng cao hiệu quả QTRRTD tại ngân hàng như xây dựng hệ
thống QTRR theo chuẩn mực quốc tế Basel III, hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm rủi
ro, tăng cường giám sát trước và sau giải ngân, xây dựng hành vi và tư duy mới các
quan điểm về rủi ro,…
Luận án tiến sĩ kinh tế, “Kiểm soát rủi ro trong hoạt động của các NHTM Việt Nam
theo hiệp ước Basel II”của tác giả Đặng Quang Tuyến (năm 2019) đã hệ thống hóa
những lý luận chung về rủi ro tín dụng và kiểm sốt rủi ro tín dụng theo hiệp ước
Basel II của NH Trung ương đối với NHTM tại Việt Nam. Luận án đã đưa ra những
giải pháp áp dụng và kiến nghị chính sách để NHNN Việt Nam triển khai tuân thủ và
áp dụng các công cụ, mơ hình Stress Test để kiểm sốt rủi ro, góp phần nâng cao hoạt
động kiểm sốt rủi ro ứng dụng đến công tác QTRRTD trong kinh doanh của NHTM
tại Việt Nam hiện nay. Luận án cung cấp kiến thức như một tài liệu tham khảo quý giá
cho việc nghiên cứu công tác QTRRTD.
Risk Management in Banking, Josel Basis (1998) [59], Dictionary of Banking,
Christian Frey (1998) [60] đã khái quát và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về
QTRRTD từ các khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng... Ngồi
các khái niệm cơ bản, tác giả còn nghiên cứu sâu về Một phần thảo luận về các mơ
hình rủi ro tín dụng, quản lý tài sản và trách nhiệm, định giá tín dụng, vốn dựa trên rủi
ro, VAR, quản lý danh mục cho vay, định giá quỹ và phân bổ vốn.
5
ANZ Consolidated Annual Report [50], Credit risk mangement workbook of
Citibank [68] đã tổng hợp thực tế quản trị rủi ro tín dụng tại ANZ và Citibank, qua đó
ta có thể nghiên cứu những kinh nghiệm về việc áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín
dụng tại ANZ, Citibank...
Về QTRRTD tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nơng Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (năm 2012) đã hệ
thống đầy đủ các tiêu chí định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả cơng tác quản
trị rủi ro tín dụng của NHTM ở Việt Nam làm cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng
và đảm bảo thành công cho một chiến lược QTRRTD hoàn thiện. Đồng thời nghiên
cứu thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát
triển nơng thơn Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao cơng tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank, đặc biệt nhấn mạnh tới giải pháp về
thiết lập mơ hình đo lường rủi ro tín dụng, thành lập Ủy ban quản trị rủi ro, phân công
lại chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị, xây dựng hệ thống báo cáo theo chuẩn quốc
tế và đặc biệt là sử dụng các cơng cụ tài chính phái sinh trong việc QTRRTD.
Luận án tiến sĩ kinh tế “Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II tại Ngân
Hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam” của tác giả Trần Thị Việt
Thạch (năm 2016) làm rõ lợi ích đối với NHTM khi thực hiện QTRRTD theo Basel II
và các điều kiện cần thiết để NHTM triển khai QTRRTD theo Basel II. Cụ thể, luận án
phân tích, đánh giá thực trạng QTRRTD tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam và chỉ ra được những bất cập của Ngân hàng này khi so với yêu
cầu của Basel II về khoảng cách trình độ QTRRTD, hạ tầng công nghệ, cơ sở dữ liệu,
đo lường và vốn cho RRTD, năng lực nhân sự, minh bạch thơng tin,…từ đó, đề xuất
giải pháp và điều kiện thực hiện Basel II theo hai giai đoạn.
Qua các phân tích trên cho thấy, các luận án, bài viết và các cơng trình nghiên cứu
đã trong và ngồi nước có những đóng góp to lớn vào tổng quan kiến thức QTRRTD
chung cho xã hội tuy nhiên lĩnh vực ngân hàng luôn vận động không ngừng mở rộng
và phát triển do đó các cơng trình nghiên cứu trên dần trở nên cũ, đòi hỏi cần có các đề
tài nghiên cứu mới kế thừa và phát huy nền kiến thức của thế hệ trước để áp dụng cho
6
phù hợp với xu thế phát triển của lĩnh vực ngân hàng ngày nay. Cùng với sự phát triển
không ngừng của Hệ thống ngân hàng hiện đại trên thế giới cùng với các yêu cầu đặt
ra của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng với sự ra đời của các hiệp ước vốn Basel.
Năm 2020 là năm của cuộc cạy đua để đạt chuẩn Basel II của các NHTM. Chính vì
vậy, những nghiên cứu trước đây cần được kế thừa phát huy lên nữa để đáp ứng với
yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng hiện đại.
Cho đến nay, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về QTRRTD tại NHNo&PTNT
VN, trong đó có các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận án tiến sĩ, các luận văn thạc
sĩ. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của tác giả thì đến nay chưa có cơng trình nghiên cứu
nào về QTRRTD tại Agribank chi nhánh Củ Chi. Từ thực tế đó, tơi chọn đề tài “Quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh Củ Chi” để thực hiện nghiên cứu.
Với đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Củ Chi”, ngoài những nội dung cơ bản giống như
các bài luận văn khác gồm lý thuyết về QTRRTD, thống kê số liệu thực tế tại đơn vị
ngân hàng…, nhiều luận văn chọn nơi nghiên cứu thực hiện đề tài là Hội sở các ngân
hàng thương mại như Agribank, Vietcombank, BIDV…. Đây là cấp quản lý, ban hành
chính sách, điều hành hoạt động của các chi nhánh nên phạm vi nghiên cứu QTRRTD
ở tầm vĩ mô. Điểm mới của Luận văn là phân tích đánh giá thực trạng QTRRTD trong
thực tiễn hoạt động tại một chi nhánh ngân hàng, cụ thể là Agribank Chi nhánh Củ
Chi, nơi trực tiếp diễn ra hoạt động tín dụng, là nơi phát sinh rủi ro và tổ chức phòng
ngừa, xử lý khi rủi ro phát sinh.
9. Bố cục dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng biểu số liệu,
sơ đồ, hình vẽ, luận văn dự kiến có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nơng Nghiệp Và Phát
Triển Nông Thôn – Chi nhánh Củ Chi.
Chương 3: Giải pháp khắc phục hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Củ Chi.
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.1. Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Quan hệ tín dụng đã ra đời từ rất lâu, khi mà chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
xuất hiện, nhu cầu trao đổi hàng hóa cũng hình thành từ đó. Tại giai đoạn này, mối
quan hệ tín dụng chủ yếu dựa trên hình thức trao đổi hiện vật - hàng hóa do tiền tệ
chưa xuất hiện. Về sau khi tiền tệ ra đời, hoạt động tín dụng dần chuyển sang hình
thức vay mượn tiền tệ là chủ yếu.
Trong các mối quan hệ về kinh tế, một thời điểm nhất định ln tồn tại một nhóm
người dư thừa về vốn, và một nhóm khác bị thiếu hụt vốn. Nhu cầu chuyển dịch vốn từ
nơi thừa sang nơi thiếu với mục đích thu lại lợi nhuận từ việc cho mượn vốn nhàn rỗi
đã tạo nên quan hệ tín dụng.
Qua đó, theo tác giả: Tín dụng ngân hàng thương mại là quan hệ vay mượn vốn
giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế trên ngun tắc vay mượn có
hồn trả, có thời hạn xác định và vì mục tiêu lợi nhuận. Trong đó ngân hàng giữ vai trò
vừa là người đi vay vừa là người cho vay.
1.1.2. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Khái niệm về RRTD tại ngân hàng thương mại là vấn đề luôn nhận được sự quan
tâm không chỉ ngân hàng trong nước mà cịn trên tồn thế giới, có nhiều định nghĩa đã
được đưa ra như:
Theo hai nhà kinh tế học A. Saunder & H. Lange (năm 1999) (Financial
Institutions Management – A Modern Perpective) thì RRTD được định nghĩa là
“Khoản lỗ tiềm tàng khi Ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng nghĩa, là khả
năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể
được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”.
Theo quan niệm của ủy ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng
vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”
[Basel Committee on Banking Supervision (September 2000), Principal for the
Management of Credit Risk]
Theo Quản trị rủi ro ngân hàng (năm 2001) của Joel Bessis, RRTD được hiểu là
8
những tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc đó là sự giảm sút chất lượng tín
dụng của những khoản vay
Theo khoản 01 điều 03 Thông tư số: 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/01/2013 của
Ngân hàng Nhà nước về Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phịng để
xử lý rủi ro thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy
ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi do khách hàng
khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ
của mình theo cam kết”.
Như vậy, theo tác giả: RRTD là sự tổn thất về tài chính xuất phát từ việc người đi
vay khơng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh
tốn. RRTD diễn ra trong q trình cấp tín dụng như: Cho vay, chiếc khấu cơng cụ
chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho th tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của
Ngân hàng. Đây là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân
hàng.
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, bao gồm rủi ro giao dịch (Transaction
risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk) (Bùi Diệu Anh 2012):
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro lựa
chọn
Rủi ro đảm
bảo
Rủi ro danh mục
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro nội
tại
Rủi ro tập
trung
Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Rủi ro giao dịch
9
Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch
có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
-
Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến q trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay.
-
Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ những tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức
đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
-
Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử
lý các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục
Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro
nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).
-
Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Rủi ro nội
tại xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng
vay vốn.
-
Rủi ro tập trung: Là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.4. Ngun nhân rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
RRTD có thể xuất phát từ nội tại của ngân hàng trong chính sách QTRRTD và
yếu tố con người bên trong ngân hàng như:
-
Năng lực kinh doanh của Ngân hàng yếu kém. Hoạch định chính QTRRTD
khơng theo kịp với tình hình phát triển của chính Ngân hàng.
10
-
Việc kiểm tra giám sát sau khi cho vay chưa được thực hiện nghiêm túc.
-
Danh mục tín dụng chưa đa dạng hóa, tập trung vào các khoản tín dụng phát
triển nóng, dễ phát sinh rủi ro tập trung.
-
Cán bộ phân tích và thẩm định tín dụng chưa cẩn thận, chưa kỹ lưỡng, thiếu
kinh nghiệm trong quá trình xem xét kiểm tra dẫn đến sai lầm trong quyết định
cho vay.
-
Hạn chế về trình độ chun mơn thể hiện trên hai khía cạnh: Trình độ chun
mơn về nghiệp vụ ngân hàng và hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của khách
hàng.
-
Đạo đức nghề nghiệp: xuất phát từ những trường hợp xảy ra RRTD tại các
Ngân hàng do sự cấu kết giữa CBTD và khách hàng gây ra hậu quả nghiêm
trọng.
-
Việc quản lý, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ chưa thỏa đáng có thể gây ra
xung đột giữa trách nhiệm và quyền lợi, giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của
Ngân hàng từ đó có thể dẫn đến quan điểm tiêu cực trong hoạt động tín dụng.
-
Ngân hàng chưa giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động và nguồn
vốn sử dụng, cụ thể là: Dự trữ vốn q ít so với nhu cầu bảo đảm thanh tốn, từ
đó dẫn đến mất khả năng thanh tốn nếu khách hàng có nhu cầu rút vốn nhiều;
hoặc dự trữ vốn quá nhiều, gây ứ đọng vốn, lãng phí trong sử dụng vốn; hoặc
lấy vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn quá mức quy định.
-
Các Ngân hàng cạnh tranh với nhau để dành thị phần dẫn đến cho vay sơ sài,
quy trình tín dụng khơng được đảm bảo theo u cầu NHNN đưa ra.
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Việc khách hàng không trả nợ vay cho ngân hàng theo đúng thỏa thuận vay vốn
ban đầu nguyên nhân có thể do chủ quan hoặc khách quan từ chính khách hàng vay
vốn đó:
-
Do khách hàng mất năng lực pháp lý.
-
Do năng lực tài chính khách hàng yếu kém, thiếu minh bạch, sử dụng vốn sai
mục đích dẫn tới trình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ, giảm lợi nhuận.
-
Do năng lực của người điều hành yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu
quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
11
-
Khách hàng vay vốn tại nhiều TCTD dưới nhiều danh nghĩa (cá nhân, hộ gia
đình, cơng ty,..) khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi
được dòng vốn sử dụng và nguồn thu lợi nhuận dẫn đến việc sử dụng vốn
chồng chéo, mất khả năng thanh toán dây chuyền.
-
Về vấn đề đạo đức: khách hàng thiếu thiện chí trả nợ, cố tình khơng muốn trả
nợ, cố tình lừa đảo, bỏ trốn khỏi địa phương trong khi biện pháp xử lý thu hồi
nợ của Ngân hàng tỏ ra kém hữu hiệu.
-
Do giá trị tài sản đảm bảo thay đổi: Trong thời gian vay vốn Ngân hàng, khách
hàng quản lý tài sản không tốt làm tài sản mất mát, hư hỏng, hao mòn gây rủi ro
cho Ngân hàng.
-
Do biến động của thị trường cung cấp và thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng đến
doanh thu của khách hàng, ứ động vốn buộc khách hàng chiếm dụng vốn của
Ngân hàng.
Nguyên nhân khác
Một số nguyên nhân khác trong vấn đề kinh tế vĩ mơ có thể kế đến như:
-
Tình trạng thông tin bất cân xứng: một bên thường không biết tất cả những gì
về bên kia, hoặc thơng tin thu thập được khơng liên tục và có độ tin cậy không
cao dẫn đến những trường hợp ngân hàng đưa ra phán quyết tín dụng khơng
chính xác, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và gây ra rủi ro.
-
Rủi ro do sự thay đổi của môi trường tự nhiên: thiên tai dịch bệnh ảnh hưởng
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh sản xuất của khách hàng khiến họ giảm hoặc
mất khả năng trả nợ do kinh doanh thua lỗ.
-
Môi trường kinh tế không ổn định: Các yếu tố của nền kinh tế như chu kỳ kinh
tế, lãi suất thị trường, tỷ giá, lạm phát thất nghiệp,… tác động trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của người vay vốn, ảnh hưởng đến nguồn trả nợ ngân hàng.
-
Mơi trường pháp lý cịn thiếu sót và chồng chéo gây mâu thuẫn: những khe hở
trong chính sách, quy định, luật lệ rất dễ bị lợi dụng gây ra tình trạng tham ơ,
chiếm đoạt tài sản...Kinh tế xã hội kém ổn định dẫn đến kinh doanh gặp nhiều
khó khăn, ngân hàng gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ.
-
Tình hình chính trị khơng ổn định: kinh tế trong nước không ổn định gây tâm lý
lo ngại cho nhà đầu tư, những khoản đầu tư trong nước thường có rủi ro lớn dễ
12
gây thiệt hại cho ngân hàng.
1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn (Non performing loan - NPL) là khoản nợ bao gồm cả phần gốc
và/hoặc lãi bị quá hạn mà người vay không trả được cho TCTD đúng thời hạn như đã
thỏa thuận. Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết được chất lượng tín dụng tại NH, tỷ lệ nợ q
hạn càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp, RRTD càng cao.
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100%
Tổng dư nợ cho
vay
Theo Thông tư số: 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN, nợ quá hạn
Tổngloại
dư theo
nợ cho
vay
được phân
thời
gian và được chia thành các nhóm:
vay
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) là các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
-
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
-
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
-
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
Tương tự như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu cũng cho biết về chất lượng tín dụng
của một tổ chức tín dụng. Trong đó, nợ xấu là khoản nợ q hạn thuộc nhóm 3, 4, 5
theo phân loại nợ của NHNN.
Dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Tổng
dư nợ
Nợ xấu
phản
ánhcho
khảvay
năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này
vay
khơng cịn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn. (Theo Giáo trình
Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê).
Theo thơng lệ quốc tế, tỷ lệ nợ xấu ở mức an tồn cho phép là 3%.
Tỷ lệ trích lập dự phịng RRTD
Theo Thơng tư số: 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì “Dự phịng rủi ro là
số tiền được trích lập và hạch tốn vào chi phí hoạt động để dự phịng cho những tổn
13