BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Khoa Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn
BÁO CÁO TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH CHO NHÀ
HÀNG GOGI HOUSE
Ngành: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
Giảng viên hướng dẫn : HỒNG PHĨ TRÌNH
TP. Hồ Chí Minh, 2021
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH
1.1.
Một số khái niệm liên quan marketing du lịch
1.1.1. Khái niệm về marketing
1.1.2. Khái niệm về du lịch
1.1.3. Khái niệm về marketing du lịch
1.1.4. Khái niệm về chiến lược marketing du lịch
1.2.
Tiến trình hoạch định chiến lược marketing du lịch
1.2.1. Xác định mục tiêu marketing du lịch
1.2.2. Phân tích mơi trường kinh doanh
1.2.2.1.
Phân tích thị trường vĩ mơ
1.2.2.2.
Phân tích thị trường vi mơ
1.2.3. Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược
1.2.3.1.
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
1.2.3.2.
Phân đoạn, đánh giá, lựa chọn và định vị thị trường mục tiêu
1.2.4. Chính sách marketing du lịch 7P
1.2.4.1.
Chính sách sản phẩm
1.2.4.2.
Chính sách giá cả
1.2.4.3.
Chính sách phân phối
1.2.4.4.
Chính sách xúc tiến
1.2.4.5.
Chính sách con người
1.2.4.6.
Chính sách quy trình
1.2.4.7.
Chính sách cơ sở vật chất
1.3.
Ý nghĩa cho việc thực hiện chiến lược marketing du lịch cho doanh nghiệp
Tóm tắt chương 1
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH CỦA
NHÀ HÀNG GOGI HOUSE
2.1. Giới thiệu nhà hàng GoGi House
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của nhà hàng
2
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.4. Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng thời gian qua
2.1.5. Định hướng phát triển trong tương lai
2.2. Thực trạng chiến lược marketing du lịch của nhà hàng GoGi House
2.2.1. Môi trường marketing của nhà hàng
2.2.1.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.2. Môi trường vi mô
2.2.2. Thực trạng chiến lược marketing du lịch của nhà hàng
2.2.2.1. Thị trường mục tiêu
2.2.2.2. Các chính sách marketing du lịch 7P
2.3. Đánh giá
2.3.1. Ưu điểm
2.3.2. Nhược điểm
Tóm tắt chương 2
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARETING DU LỊCH CHO NHÀ
HÀNG GOGI HOUSE
3.1.1. Mục tiêu
3.1.2. Phương hướng
3.2. Chiến lược marketing du lịch cho nhà hàng GoGi House
3.2.1. Định vị thị trường
3
3.2.2. Lựa chọn chiến lược marketing du lịch
3.2.3. Kế hoạch triển khai chiến lược marketing du lịch 7P
Tóm tắt chương 3
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH CHO NHÀ HÀNG NƯỚNG GOGI
HOUSE
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH
1.1.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN MARKETING DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm về marketing
4
Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một q trình
quản lí mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ
cần và mong muốn thơng qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm
có giá trị với những người khác.
Theo J.J.Lam bin: Marketing đó là quảng cáo, là kích động, là bán hàng bằng
gây sức ép, tức là toàn bộ những phương tiện bán hàng đơi khi mang tính tấn
cơng, được sử dụng để chiếm thị trường hiện có, marketing cũng là tồn bộ
những cơng cụ phân tích phuong pháp dự đốn và nghiên cứu thị trường được
sử dụng nhằm phát triển cách tiếp cận những nhu cầu và yêu cầu
Theo I. Ansoff : Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh
kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị
trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng.
1.1.2. Khái niệm về du lịch
Ngày nay, theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO): Du lịch ( Tourism) là hoạt
động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con
người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích
khác ngồi các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn
1.1.3.
một năm.
Khái niệm về marketing du lịch
Tổ chức Du lịch thế giới (WTO): Marketing du lịch là một triết lí quản trị mà nhờ
nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách, nó có thể đưa sản
phẩm du lịch ra ngoài thị trường sao cho phù hợp với mục đích thu nhiều lợi nhuận cho
tổ chức du lịch đó.
5
Khái niệm của Michael Coltman: Marketing du lịch là một hệ thống các nghiên
cứu và kế hoạch nhằm tạo lập cho tổ chức du lịch một triết lý quản trị hồn
chỉnh với các chiến lược và chiến thuật thích hợp.
Khái niệm của J C Hollway: Marketing du lịch là chức năng quản trị, nhằm tổ
chức và hướng dẫn tất cả các hoạt động kinh doanh tham gia vào việc nhận biết
nhu cầu của người tiêu dùng và biến sức mua của khách hàng thành cầu về một
sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ đến người tiêu
dùng cuối cùng để đạt được lợi nhuận mục tiêu hoặc mục tiêu của doanh nghiệp
hoặc của một tổ chức du lịch đặt ra.
1.1.4. Khái niệm về chiến lược marketing du lịch
Chiến lược Marketing du lịch là tập hợp tồn bộ kế hoạch hành động từ thu thập
thơng tin, phân tích nhu cầu của khách hàng, xây dựng các chính sách sản phẩm,
chính sách giá, chính sách phân phối và quản bá, xúc tiến du lịch để đáp ứng tối
đa nhu cầu khách hàng nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.2.
TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH
1.2.1. Xác định mục tiêu marketing du lịch
Mục tiêu marketing du lịch là những số lượng về cái mà doanh nghiệp bán ( sản
phẩm, dịch vụ, giải pháp) và bán cho ai ( thị trường ). Cụ thể là:
- Doanh thu và lợi nhuận
- Thị trường và thị phần
- Thương hiệu và định vị thương hiệu
1.2.2. Phân tích mơi trường kinh doanh
1.2.2.1.
Phân tích mơi trường vĩ mơ
Phân tích mơi trường vĩ mơ của doanh nghiệp du lịch là phân tích 6 mơi
trường thành phần: nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp
luật và văn hóa.
a. Mơi trường nhân khẩu
Là nội dung đầu tiên mà người làm marketing phải quan tâm, vì thị
trường là do con người hợp lại mà thành. Khi phân tích mơi trường nhân
khẩu, người làm marketing du lịch cần chú ý phân tích các yếu số sau:
mức tăng ( giảm) dân số, tỷ lệ sinh đẻ, hiện tượng già hóa dân cư, sự thay
đổi của quy mơ gia đình, sự di chuyển dân cư, trình độ học vấn, thay đổi
cơ cấu nghề nghiệp.
b. Môi trường kinh tế
6
Là nội dung quan trọng thứ hai trong phân tích môi trường vĩ mô. Sức
mua ( cầu du lịch) phụ thuộc và chịu sự quyết định của thu nhập và gía
cả. Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế gồm có: tăng trưởng kinh tế, cơ cấu
kinh tế, phân phối thu nhập, cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, trượt giá,
hệ thống ngân hàng, lãi suất, tiết kiệm và tiêu dùng, thuế, thu nhập, sở
hữu nhà nước và tư nhân, đầu tư nước ngoài, các thành phần kinh tế, lao
động, thời vụ, lao động bán thời gian, tỷ giá,…
c. Mơi trường tự nhiên
Phân tích mơi trường tự nhiên bao gồm phân tích: vị trí, địa hình, thời
tiết, khí hậu, động thực vật, nguồn nước, sự khan hiếm một số tài nguyên,
tăng giá năng lượng, sự gia tăng ô nhiễm mơi trường. Việc phân tích này
khơng những chỉ ra tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch với du khách mà
cịn làm rõ sự thuận lợi hay khó khăn về các yếu tố đầu vào đối với các
doanh nghiệp du lịch.
d. Môi trường công nghệ
Là cơ sở quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Phân tích sự phát triển của tri thức, sử dụng mạng phát triển dữ liệu điểm
đến, lựa chọn nguồn năng lượng, tiến bộ của công nghệ giao thông, công
nghệ tổ chức hội nghị, hệ thống phân phối tồn cầu. Thơng qua sự phân
tích này giúp các tổ chức quyết định chính sách đầu tư thích hợp để tăng
lợi thế cạnh tranh.
e. Mơi trường chính trị - pháp luật
Ngành du lịch là một trong các ngành rất nhạy cảm với các sự kiện như:
ổn định chính trị, thể chế chính trị và mức độ tập trung quyền lực, quan
hệ quốc tế, đường lối đối ngoại, các chính sách xã hội của nhà nước, hệ
thống pháp luật điều chỉnh các hoạt động kinh doanh ( doanh nghiệp, luật
đầu tư, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật bảo vệ môi trường…), văn bản
quy phạm pháp luật về du lịch, đường lối pháp triển du lịch của trung
ương và địa phương, luật bảo vệ sức khỏe, an tồn vệ sinh thực phẩm,
phịng chống tệ nạn xã hội… Mỗi yếu tố trong chính sách này có tác
f.
dụng nâng cao rào cản hoặc hạ thấp rào cản đối với thị trường du lịch.
Mơi trường văn hóa
7
Là cơ sở để tạo ra sản phẩm du lịch và tìm hiểu hành vi tiêu dùng của du
khách. Phân tích các chuẩn mực và giá trị văn hóa, ngơn ngữ, tôn giáo,
sắc tộc, học vấn và ảnh hưởng của giao lưu văn hóa đến tiêu dùng du
lịch. Kết qủa của việc phân tích này giúp các doanh nghiệp đưa ra các
chính sách marketing phù hợp mong muốn và nhu cầu của người tiêu
1.2.2.2.
dùng du lịch.
Mơi trường vi mơ
Phân tích môi trường vi mô của doanh nghiệp du lịch là phân tích 6 mơi
trường thành phần: bản thân doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian
marketing, khách du lịch, đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp.
a. Công ty ( bản thân doanh nghiệp )
Phân tích các bộ phận như ban lãnh đạo, bộ phận sản xuất, bộ phận nhân
lực, bộ phận tài chính kế tốn, bộ phận marketing, bộ phận cung ứng vật
tư. Từ kết quả phân tích để xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu của
doanh nghiệp
b. Nhà cung cấp
Tất cả những người tham gia vào việc cung cấp nguồn lực trong và ngoài
du lịch đều được xem là nhà cung ứng của doanh nghiệp du lịch. Việc
phân tích này phải chỉ ra được số lượng, chất lượng, tầm quan trọng của
các nhà cung ứng ( số lượng, năng lực, điểm mạnh, yếu, mối quan hệ)
với doanh nghiệp. Khi phân tích nhà cung ứng cần liệt kê các nhà cung
ứng theo thứ tự quan trọng đối với sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp,
trong mỗi chủng loại dịch vụ lại liệt kê củ thể từng nhà cung ứng với các
tiêu chí chất lượng dịch vụ, hàng hóa, giá cả, độ tin cậy, mối quan hệ,
quyền mặc cả cao hay thấp.
c. Trung gian marketing
Trung gian marketing là nhóm chuyên mơn hóa trực tiêp hay gián tiếp
tiêu thụ sản phẩm của tổ chức ( doanh nghiệp) du lịch và giúp doanh
nghiệp thực hiện chiến lược và mục tiêu marketing.
Bao gồm:
- Trung gian phân phối: giúp doanh nghiệp thúc đẩy việc bán và phân
phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng. Cụ thể là các hệ thống
phân phối toàn cầu GIS network, hãng lữ hành gửi khách, các nhà
8
điều hành phương tiện vận chuyển ô tô, máy bay, tàu thủy, các hãng
-
lữ hành quốc tế…
Các tổ chức truyền thông, các tổ chức quản cáo, các công ty
-
marketing chuyên nghiệp
Trung gian tài chính: tổ chức, cá nhân hỗ trợ về vốn, thực hiện các
giao dịch, san sẻ rủi ro: ngân hàng, các doanh nghiệp tính dụng, các
doanh nghiệp bảo hiểm…
d. Khách hàng
Khách du lịch là người tiêu dùng cuối cùng. Đây là yếu tố quyết định dễ
nhận thấy cơ hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu khách du lịch cần phải nắm rõ số lượng khách du lịch
hiện tại? Từ đâu tới? Cơ cấu khách xét theo tiêu chí: động cơ và mục
đich chính của chuyến đi, phương tiện vận chuyển, độ tuổi, giới tính,
quốc gia? Loại chương trình du lịch nào khách thường mua. Họ mua ở
đâu? Mua theo hình thức nào? Mua khi nào? Đi du lịch vào thời gian
nào? Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định? Các lợi ích nào mà khách du lịch
tìm kiếm. Khi phân tích khách du lịch chúng ta thường trả lời các câu
hỏi: ai? Bao nhiêu? Cái gì? Ở đâu? Bao giờ? Thế nào và tại sao?
e. Đối thủ cạnh tranh
Phân tích đối thủ cạnh tranh bao gồm việc phân tích đối thủ cạnh tranh
hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm năng, cạnh tranh của sản phẩm thay thế.
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: có nghĩa là tổ chức du lịch xác định điểm
đến nào, doanh nghiệp nào đang cạnh tranh với điểm đến, doanh
-
nghiệp sở tại.
Cạnh tranh tiềm năng: Xác định sẽ có các điểm du lịch mới đi vào thị
trường du lịch. Việc xác định đối thủ cạnh tranh tiềm năng phải dựa
vào hàng rào đi vào và hàng rào đi ra khỏi thị trường. Nếu hàng rào đi
-
vào cao thì sẽ có ít đối thủ cạnh tranh.
Cạnh tranh của sản phẩm thay thế: Về nguyên tắc khơng có sản phẩm
thay thế cho sản phẩm du lịch tổng thể. Sản phẩm du lịch tổng thể
được tạo ra bởi: giá trị của tài nguyên + dịch vụ + hàng hóa. Tuy
nhiên từng thành phần cấu thành sản phẩm có thể bị thay thế bới các
ngành khác.
f. Cơng chúng trực tiếp ( dư luận xã hội)
9
Là chính kiến của một nhóm bất kì trước các quyết định marketing của
doanh nghiệp mà quyết định này có thể liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
đến lợi ích của nhóm đó. Khi phân tích dư luận xã hội , cần đặc biệt chú
ý đến các nhóm lợi ích sau: báo chí, quan chức, tổ chức tiêu dùng, tổ
chức bảo vệ môi trường, cư dân địa phương, nội bộ doanh nghiệp.
1.2.3. Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược
1.2.3.1.
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
Ngành du lịch ngày nay phát triển là vì nhu cầu du lịch của con người ngày
càng phát triển. Sự phát triển đó của nhu cầu du lịch là do các nguyên nhân
sau:
-
Đi du lịch đã trở nên phổ biến với mọi người
Xu hướng dân số theo kế hoạch hóa gia đình do vậy tạo điều kiện đi
-
du lịch dễ dàng hơn
Cơ cấu về độ tuổi
Khả năng thanh tốn cao
Phí tốn du lịch giảm
Mức độ giáo dục cao hơn
Cơ cấu nghề nghiệp đa dạng
Đô thị hóa
Các chương trình bảo hiểm, phúc lợi lao động do chính phủ tài trợ, du
-
lịch trả góp
Thời gian nhàn rỗi nhiều
Du lịch vì mục đích kinh doanh …
Du lịch là tiêu chuẩn của cuộc sống
Mối quan hệ thân thiện – hịa bình giữa các quốc gia
Phân loại nhu cầu du lịch:
Tổng quát lại từ việc nghiên cứu nhu cầu nói chung và những mục đích,
động cơ đi du lịch nói riêng của con người, các chuyên gia về lĩnh vực du
lịch đã phân chia nhu cầu thành 3 nhóm cơ bản sau:
-
Nhu cầu cơ bản ( thiết yếu) : đi lại, lưu trú, ăn uống
Nhu cầu đặc trưng: nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìm hiểu, thường
-
thức cái đẹp, tự khẳng định, giao tiếp,…
Nhu cầu bổ sung: thẩm mỹ, làm đẹp, thông tin,…
10
Trên thực tế khó có thể xếp hạng phân thứ bậc các loại nhu cầu của
khách du lịch. Các nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống là các nhu cầu thiết
yếu và quan trọng không thể thiếu được để con người cũng như khách du
lịch tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, nếu đi du lịch mà khơng có cái gì để
gây ấn tượng, giải trí tiêu khiển, khơng có dịch vụ để thỏa mãn các nhu
cầu thì khơng thể gọi là đang đi du lịch được. Trong cùng một chuyến đi
ta thường kết hợp để đạt được nhiều mục đích khác nhau, do vậy các nhu
cầu cần được thỏa mãn đồng thời.
Những đặc điểm của nhu cầu du lịch:
-
Là một trong các nhu cầu đặc biệt của con người, bao gồm hàng loạt
-
các nhu cầu khác nhau như: nhu cầu nhận thức, thẩm mỹ, giao tiếp,…
Trong khi tiêu dùng nhu cầu du lịch, có sự phát sinh các nhu cầu khác
-
nhau như: nhu cầu mua sắm, tiêu dùng các hàng hóa khác,…
Đây là nhu cầu về đời sống văn hóa tinh thần, mang tính cá nhân và
chịu sự chế ước của xã hội.
Thỏa mãn nhu cầu thiết yếu để con người tồn tại và phát triển để tiếp tục
thỏa mãn các nhu cầu tiếp theo. Nhu cầu đặc trưng là ngun nhân quan
trọng nhất có tính chất quyết định thúc đẩy con người đi du lịch. Nếu nhu
cầu này được thỏa mãn thì coi như đã đạt được mục đích của chuyến đi.
Và việc thỏa mãn nhu cầu bổ sung là làm dễ dàng và thuận tiện hơn trong
hành trình đi du lịch của khách.
1.2.3.2.
Phân đoạn, đánh giá, lựa chọn và định vị thị trường mục tiêu
a. Phân đoạn thị trường:
Là việc phân chia thị trường tổng thể thành nhiều đoạn thị trường nhỏ
khác biệt với nhau. Trong mỗi đoạn thị trường lại có sự đồng nhất với
nhau về nhu cầu, đặc tính hoặc hành vi mua của khách hàng.
Các kiểu phân đoạn thị trường: không phân đoạn, phân đoạn hoàn toàn,
phân đoạn thoe mức thu nhập, phân đoạn theo nhóm tuổi, kết hợp thu
nhập + nhóm tuổi
Yêu cầu của phân đoạn thi trường:
11
-
Tính đo lường được: quy mơ và mã lực của các phân khúc phải đo
-
lường được
Tính tiếp cận được: các khúc thị trường phải vươn tới và phục vụ
-
được bằng hệ thống phân phối và các hoạt động truyền thơng
Tính hấp dẫn: các phân khúc thị trường phải có quy mơ lớn và sinh
-
lời được
Tính khả thi: Cơng ty phải có đủ khả năng về nhân lực, tài chính, kỹ
thuật, marketing để đáp ứng được đòi hỏi của các khúc thị trường đã
phân
Các tiêu thức phân đoạn thị trường:
-
Địa lý: thành phố, khu vực, bang, quốc gia, khu vực lân cận,…
Nhân khẩu học: độ tuổi, quy mơ gia đình, giới tính, thu nhập, nghề
nghiệp,…
Tâm lý: lối sống, cá tính, thái độ, động cơ,…
Hành vi: lý do mua, lợi ích tìm kiếm, cường độ tiêu dùng,…
b. Đánh giá thị trường mục tiêu
-
Thị trường mục tiêu là thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở
phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và tận dụng nguồn lực của
doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, nhờ đó mà doanh nghiệp có thể xây
dựng một hình ảnh riêng, khác biệt thông qua hoạt động marketing
Đánh giá các đoạn thị trường:
Nhóm tiêu thức thể hiện sự hấp dẫn ( khả năng sinh lời):
-
Quy mô hiện tại và tốc độ tăng trưởng dự kiến của đoạn thị trường: có
-
đủ hấp dẫn và có vừa sức hay khơng, xem xét “ quy mô vừa sức”
Cơ cấu và sự hấp dẫn của các đoạn thị trường: mức lợi nhuận, mức
cạnh tranh,…
Nhóm tiêu thức về mối quan hệ giữa các phân đoạn với mục tiêu và khả
năng của doanh nghiệp
c. Lựa chọn thị trường mục tiêu
12
Phân đoạn thị trường đã mở ra một số cơ hội thị trường cho rất nhiều nhà
doanh nghiệp, các mục tiêu là một phần quan trọng của tiến trình
marketing
Một số thị trường mục tiêu được chọn và hấp dẫn nhất:
- Tập trung vào một đoạn thị trường
- Chuyển mơn hóa chọn lọc
- Chun mơn hóa sản phẩm
- Chun mơn hóa thị trường
- Tập trung vào toàn bộ thị trường
d. Định vị thị trường mục tiêu
Định vị thị trường được hiểu là thiết kế sản phẩm dịch vụ cung cấp ra thị
trường với những đặc tính khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
và tạo ra cho nó một hình ảnh riêng đối với thị trường mục tiêu
Định vị thị trường của các doanh nghiệp du lịch cũng có nghĩa là xác định vị
trí của sản phẩm dịch vụ trên thị trường so với các sản phẩm cùng loại của
đối thủ cạnh tranh
Để lựa chọn định vị có thể theo hai hướng:
-
Định vị cạnh tranh trực tiếp
Định vị bằng cách tìm vào một chỗ trống trên thị trường mà ở đó
chưa có đối thủ cạnh tranh
Tác giả Burke và Resnick (1991) đưa ra 4 chiến lược định vị:
-
Định vị trong mối tương quan thị trường mục tiêu
Định vị trong mối tương quan giữa giá cả và chất lượng
Định vị trong mối tương quan chủng loại sản phẩm
Định vị so sánh với đối thủ cạnh tranh
Các bước định vị thị trường:
Bước 1: Dựa vào phân khúc thị trường đã xác định, lựa chọn thị trường mục
tiêu
Bước 2: Xác định vị trí hiện tại của sản phẩm mà doanh nghiệp du lịch đang
cung cấp trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh theo những tiêu chuẩn mà
13
khách hàng mục tiêu cho là quan trọng. Điều này đạt được trên cơ sở của
hoạt động nghiên cứu marketing về nhận thức đánh giá của thị trường khách
hàng mục tiêu đối với sản phẩm của bản thân doanh nghiệp và của đối thủ
cạnh tranh
Bước 3: Căn cứ vào những điều kiện đặc thù của doanh nghiệp và kết quả
xác định vị trí hiện tại của doanh nghiệp theo đánh giá của khách hàng trên
thị trường để quyết định hướng định vị cạnh tranh trực tiếp hay lấp đầy chỗ
hổng của thị trường
Bước 4: Xây dựng các chính sách marketing phù hợp nhất quán với định
hướng chiến lược và mục tiêu của doanh nghiệp đã đặt ra cũng như đảm bảo
khắc họa hình ảnh tốt nhất về doanh nghiệp với vị trí mà doanh nghiệp đã
lựa chọn trên thị trường nhằm tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài cho doanh
nghiệp du lịch.
1.2.4. Chính sách marketing du lịch 7P
1.2.4.1.
Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố quan trọng. Sẽ rất thất vọng và khó chịu khi chất lượng
sản phẩm khơng như mong đợi hay ngược lại khách hàng sẽ rất hài lịng, vui
vẻ khi sản phẩm khơng chỉ đáp ứng mà còn vượt quá mong đợi. Cảm nhận
và đánh giá của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc cải thiện chất
1.2.4.2.
lượng sản phẩm.
Chính sách giá cả
Giá cả sẽ được chia thành 2 loại: của sản phẩm và của dịch vụ. Với dịch vụ
việc định giá sản phẩm sẽ khó khăn hơn. Việc định giá sản phẩm phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố như: thực tế thị trường tại thời điểm, chất lượng sản
phẩm, giá trị thương hiệu sản phẩm, giá trị đối tượng khách hàng,… Cách
định giá dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của khách
1.2.4.3.
hàng.
Chính sách phân phối
Đây là một yếu tố tạo ra giá trị khách hàng. Một nguyên tắc là vị trí càng gần
khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao, vì khơng
ai đi hàng chục cây số để mua một sản phẩm cả. Đối với các nhà cung cấp
14
dịch vụ thì cần phải có suy nghĩ đăch biệt về vị trí nơi dịch vụ sẽ được cung
cấp. Địa điểm là yếu tố tại ra sự tiện lợi nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời
1.2.4.4.
gian.
Chính sách xúc tiến
Chương trình quảng cáo trong marketing du lịch là yếu tố bạn cần phải
thường xuyên suy nghĩ về nó. Quảng cáo này bao gồm tất cả các cách thức
bạn có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của bạn và làm cách
nào để để bán chúng (các tour du lịch). Chỉ cần một vài thay đổi nhỏ cũng
ảnh hưởng đến kinh doanh . Đây là yếu tố ảnh hưởng khá lớn trong nhóm 7p
1.2.4.5.
marketing.
Chính sách con người
Con người là yếu tố quyết định trong quá trình phân phối dịch vụ vì dịch vụ
là yếu tố khơng thể tách rời với nhà cung cấp. Việc đào tạo dịch vụ khách
hàng cho nhân viên đã trở thành ưu tiên hàng đầu cho nhiều tổ chức hiện
nay. Vì với một nhân viên tốt, cởi mở sẽ phản hồi trung thực về doanh
nghiệp và đưa ra những suy nghĩ về đam mê của họ. Và đây là một bí mật lợi
ích của việc cạnh tranh nội bộ trong doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến vị
1.2.4.6.
thế của doanh nghiệp đó trên thị trường.
Chính sách quy trình
Quy trình để phân phối dịch vụ là rất quan trọng vì nó đảm bảo việc dịch vụ
sẽ được đưa tới khách hàng. Những công ty tốt là công ty sẽ đem đến trải
nghiệm tốt cho khách hàng chân thực và tránh được nhiều sai sót nhất. Một
quy trình phân phối tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và tối đa hóa
1.2.4.7.
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chính sách cơ sở vật chất
Đây là yếu tố đặc biệt với nhóm ngành dịch vụ vì doanh nghiệp cần có các
bằng chứng hữu hình để khách hàng dễ hình dung về dịch vụ cung cấp. Một
kais niệm về điều này là việc xây dựng thương hiệu. Ví dụ khi nhắc đến thức
ăn nhanh họ sẽ nghĩ ngay đến KFC, Lotte, nhắc đến thể thao thì là Nike,
Adidas,… Khách hàng sẽ ngay lập tức biết đến doanh nghiệp bạn trên thị
trường vì đây là người dẫn đầu thị trường và đã thiết lập một bằng chứng vật
lý cũng như bằng chứng tâm lý trong marketing.
15
1.3.
Ý NGHĨA CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING DU
LỊCH CHO DOANH NGHIỆP
Hiểu rõ hơn về thị trường: Nghiên cứu được thực hiện trong khi phân tích thị
trường và các đối thủ cạnh tranh cung cấp những thông tin hữu ích có ý nghĩa
nhất định với doanh nghiệp. Nó giúp bao quát thị trường, biết được xu hướng thị
trường hiện nay như thế nào. Phục vụ cho một chiến lược rộng hơn khi doanh
nghiệp ở tầm cỡ đa quốc gia.
Điều này bổ sung rất nhiều giá trị cho phạm vi tiếp cận sản phẩm của một
thương hiệu sắp ra mắt.
Giúp xác định hướng đi cho doanh nghiệp: Việc xây dựng và quản lý chiến lược
marketing giúp doanh nghiệp đưa ra được các quyết định liên quan đến sản
phẩm phù hợp với mục tiêu, tầm nhìn và tiêu chuẩn của cơng ty.
Tạo doanh số: Việc cho triển khai chiến lược marketing một cách chính xác và
bài bản giúp doanh nghiệp thu về một khoản lợi nhuận ấn tượng. Có thể có thêm
được nhiều tệp khách hàng cho mình đồng thời nâng tên tuổi cũng như uy tín
của doanh nghiệp lên một tầm cao mới.
Tóm tắt chương 1
Theo tổ chức Du lịch thế giới (WTO): Marketing du lịch là một triết lý quản trị
mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách, nó có
thể đưa sản phẩm du lịch ra ngoài thị trường sao cho phù hợp với mục đích thu
nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó.
Mơi trường vĩ mơ của doanh nghiệp du lịch là phân tích 6 mơi trường thành
phần: nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, cơng nghệ, chính trị - pháp luật và văn hóa.
Mơi trường vi mơ của doanh nghiệp du lịch là phân tích 6 mơi trường thành
phần: bản thân doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, khách du
lịch, đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp
Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của khách du lịch:
Các yếu tố thuộc về văn hóa – xã hội: Văn hóa, nhánh văn hóa, địa vị xã hội
Các yếu tố mang tính chất cá nhân: Tuổi tác và giai đoạn trong đời sống gia
đình, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống, cá tính
Các yếu tố mang tính chất xã hội: Nhóm tham khảo, gia đình, vai trị và địa vị
Các yếu tố mang tính chất tâm lý: Động cơ, tri giác, lĩnh hội, niềm tin và thái độ
Tiêu chí phân khúc thị trường trong du lịch:
Phân khúc thị trường theo tiêu chí địa lí
Phân khúc thị trường theo tiêu chí nhân khẩu học ( hay dân số - xã hội học)
16
Phân khúc thị trường du lịch theo tiêu chí tâm lí – xã hội
Phân khúc thị trường du lịch theo hành vi tiêu dùng của khách du lịch
Booms và Bitner đã mở rộng lên mơ hình 7P với 4P cơ bản và them vào 3P mới
là:
-
Product ( sản phẩm)
Price ( Giá )
Place ( địa điểm )
Promotion ( quảng cáo)
People ( con người)
Process ( quy trình cung ứng )
Physical evidence ( điều kiện vật chất )
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DU
LỊCH CỦA NHÀ HÀNG GOGI HOUSE
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ HÀNG GOGI HOUSE
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
GoGi House là thương hiệu thuộc sở hữu của Golden Gate Group - CTCP Thương mại
dịch vụ Cổng Vàng. Đứng đầu là ông Đào Thế Vinh, hiện là Chủ tịch kiêm Tổng giám
đốc Golden Gate. Golden Gate là chuỗi nhà hàng lớn nhất Việt Nam với hơn 20 thương
hiệu, độ phủ gần 400 nhà hàng tại 45 tỉnh, thành. Là chủ sở hữu của Vuvuzela, Sumo
BBQ, Kichi-Kichi.
Gogi House là thương hiệu con của Golden Gate Group và ra đời khá muộn nhưng
thương hiệu này đã nhanh chóng nhận được sự quan tâm của nhiều người, đặc biệt là
các bạn trẻ u thích món thịt nướng Hàn Quốc.
Nhà hàng đầu tiên của Gogi House được thành lập vào năm 2013 tại Big C Thăng
Long và được xem là nhà hàng vơ cùng "ăn khách". Sau đó, Gogi House tiếp tục mở
thêm 3 chi nhánh khác tại Hà Nội chỉ sau chưa đầy 3 tháng. Năm 2015, Gogi House
bắt đầu mở rộng chi nhánh vào TP.HCM giúp người Sài Gòn có cơ hội được thưởng
thức văn hóa thịt nướng của người Hàn Quốc.
17
GoGi House – Nhà hàng thịt nướng Hàn Quốc đưa khách hàng vào không gian những
quán thịt nướng tại Seoul giữa lòng các thành phố tại Việt Nam. GoGi House với 127
nhà hàng tại 41 tỉnh thành tại nước ta phục vụ khách hàng với món thịt nướng tinh tế,
độc đáo của nền ẩm thực xứ Kim Chi.
Các món ăn trong menu của Gogi House đều được chế biến theo cơng thức chuẩn của
người Hàn. Món ăn đa dạng được chế biến theo công thức khác nhau với đầy đủ các
loại thịt bò được nhập khẩu như gầu bò Mỹ, ba chỉ bị Mỹ, sườn non bị Mỹ... Bên cạnh
đó, các món thịt được chế biến từ thịt heo như thịt va chỉ heo sốt, sườn heo sốt... có
hương vị vô cùng đặc biệt giúp thực khách trải nghiệm được nét văn hóa riêng của ẩm
thực xứ Hàn.
Tập trung vào phân khúc lẩu, nướng và nhà hàng bia tươi. Golden Gate quyết định
thành lập chuỗi nhà hàng GoGi House. Đặc thù hoạt động của của mơ hình chuỗi nhà
hàng GoGi House có sự đầu tư lớn cho mặt bằng cũng như chi trả cho đội ngũ nhân
viên bán hàng. Vì vậy mà hầu hết các nhà hàng GoGi House đều tọa lạc những vị trí
thuận lợi, với thiết kế nhà hàng nướng khơng khói mang phong cách Hàn Quốc khác
biệt và thu hút.
Mang phong cách thiết kế khá đơn giản nhưng không kém phần hiện đại và sang trọng.
Tại các chi nhánh GoGi House thực khách sẽ có cảm giác vô cùng nhẹ nhàng và thoải
mái trong không gian Hàn Quốc khi đến với bất kì cơ sở nào của GoGi House.
Các chi nhánh của GoGi House mang không gian đậm phong cách Hàn Quốc khiến
khách hàng có thể dễ dàng nhận ra ở bất cứ đâu. Không gian thiết kế mang đến làn gió
mới với tranh tường khổ lớn mộc mạc, giản dị. Đặc trưng là họa tiết tường gạch thô
mộc, dân dã nhưng không kém phần trẻ trung, hợp thời, được tạo nên bởi những hình
họa đặc trưng riêng, nét khác biệt, nổi bật của hệ thống GoGi House. Bàn ăn của nhà
hàng được thiết kế hiện đại với hệ thống hút khói tại bàn, thực khách thoải mái thưởng
thức những món nướng thơm ngon mà khơng lo mùi khói khó chịu ám vào người.
Khơng gian tại đây cũng khá đa dạng, khơng có phịng riêng nhưng có nhiều khu vực
18
khác nhau phù hợp với các nhu cầu khác nhau của thực khách như tổ chức tiệc, liên
hoan, hội họp bạn bè, ăn uống cùng gia đình,…
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của nhà hàng Gogi House
Chức năng: Nhà hàng có chức năng kinh doanh các lĩnh vực như: nhà hàng Hàn, chế
biến, bảo quản các loại thực phẩm, cung cấp 1 số dịch vụ hỗ trợ bổ sung,… Thông qua
đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế, đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho
ngân sách nhà nước.
Nhiệm vụ: Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh tạo nguồn vốn, bảo toàn nguồn vốn
của nhà hàng và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó.
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Thực hiện chế độ Báo cáo kế tốn tài chính theo đúng quy định hiện hành
của Bộ tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các Báo cáo tài
chính.
Triết lý kinh doanh: Nâng cao chất lượng cho cuộc sống
Sứ mệnh: Nhân viên hạnh phúc – Khách hang hài long
Tầm nhìn: Sự lựa chọn ẩm thực số 1
Giá trị cốt lõi:
-
Chính trực là làm điều đúng, ngay cả khi khơng ai quan sát
Nhân văn là yêu thương con người và hành động tử tế
Hiệu suất cao là làm nhanh, chính xác và tạo ra giá trị vượt trội
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của nhà hàng GoGi House
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức
19
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà hang GoGi House
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a. Quản lí
-
Ϲhịu trách nhiệm hiệu quả kinh doanh củɑ nhà hàng .
Phân tích và lập kế hoạch bán hàng và thu lợi nhuận.
Hỗ trợ tổ chức các hoạt động tiếρ thị , như các sự kiện khuyến mãi, giảm giá.
Điều ρhối toàn bộ hoạt động của nhà hàng làm việc theo lịch trình.
Ƭuyển dụng, đào tạo, quản lý, sa thải nhân viên.
Đảm bảo hiệu quả làm việc của nhân viên, và các quу chuẩn được tuân thủ.
Giải quуết tình huống và phản hồi khiếu nại củɑ khách hàng.
Duy trì sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng cao về vệ sinh an toàn thực
-
ρhẩm , an toàn lao động và an ninh của nhà hàng.
Chịu trách nhiêm về tính chính xɑɑ́c trong việc kiểm kê hàng hóa mỗi ngɑɑ̀y.
Quản lý, kiểm soát việc đặt hɑɑ̀ng phù hợp.
Kiểm soát tiền mặt và doɑnh thu mỗi ngày.
Hỗ trợ các bộ phận của nhà hàng hoạt động tốt.
20
b. Trợ lý quản lí
-
Đảm bảo sự hài lịng của khách hàng
Triển khai mục tiêu làm hài lòng khách hàng và giải quyết phàn nàn theo tiêu
-
chí của cơng ty
Đảm bảo chất lượng
Giám sát kế hoạch chuẩn bị sản phẩm theo sơ đồ và các tài liệu hướng dẫn đã
-
được ban hành trong ca.
Thực hiện việc tiếp nhận, bảo quản, sử dụng và xử lý hàng hóa theo đúng tiêu
-
chuẩn
Quản trị nhân lực hiệu quả.
Thực hiện việc khích lệ, khen thưởng cho nhân viên và đào tạo nhân viên
Triển khai kế hoạch đào tạo, hướng dẫn và phát triển nhân viên theo sự chỉ đạo
-
của quản lý.
Điều hành hoạt động
Điều hành nhà hàng hoạt động theo tiêu chí của cơng ty trong ca.
Giám sát thực hiện kiểm soát tiền mặt/ quy trình , kiểm sốt hàng hóa, chi phí
lao động trong ca.
c. Giám sát nội bộ
-
Kiểm tra công việc chuẩn bị mở ca và đóng ca của tất cả các bộ phận thuộc
-
quyền quản lý hàng ngày.
Kiểm tra việc phục vụ khách hàng của các phòng VIP.
Kiểm tra hoạt động bộ phận lễ tân.
Ghi nhận đầy đủ nội dung kiểm tra vào sổ và báo cáo các thông tin không đảm
-
bảo tiêu chuẩn cho quản lý nhà hàng trong ngày.
Lập báo cáo công việc ngày, tuần cho quản lý nhà hàng.
Thực hiện đầy đủ các quy định của công ty liên quan đến quy định về tiếp nhận
-
và xử lý thông tin, lập kế hoạch và báo cáo nội bộ.
Thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách hàng như nhân viên phục vụ trực tiếp khi có
-
yêu cầu của cấp trên.
Kiểm tra hoạt động của tất cả các vị trí trong bộ phận quản lý nhà hàng.
Được quyền yêu cầu nhân viên dừng thực hiện công việc nếu thực hiện không
-
đúng theo quy trình, quy định của cơng ty
Lập biên bản đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy trình, hướng dẫn
của cơng ty và đề xuất khen thưởng các trường hợp thực hiện khá giỏi trở lên.
d. Bộ phận bếp
21
-
Xây dựng tiêu chuẩn nguyên vật liệu, hàng hoá đầu vào.
Hướng dẫn và kiểm sốt phụ bếp chế biến món ăn theo đúng quy trình.
Đảm bảo đúng theo cơng thức chế biến món ăn, định mức tiêu hao thực phẩm
-
cho phép.
Kiểm tra lại món ăn đã làm trước khi phục vụ khách hàng
Nhận phiếu yêu cầu mua hàng rau, thực phẩm tươi sống từ bếp kiểm tra phiếu
-
và duyệt phiếu để mua hàng.
Trực tiếp kiểm tra nguyên vật liệu mua vào về chất lượng, số lượng (hoặc kiểm
-
tra random nếu uỷ quyền nhận hàng cho nhân viên).
Nhận phiếu yêu cầu xuất hàng của nhân viên từ kho, kiểm tra số lượng hàng tồn
-
và ký xác nhận vào phiếu.
Tổ chức các khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, thực phẩm và hướng dẫn cho
-
nhân viên
Kiểm tra hàng ngày việc bảo quản, khu vực để nguyên vật liệu – gia vị ít nhất 1
-
lần/ca.
Đảm bảo đúng các nguyên tắc về quy trình mua hàng, thanh toán, xuất hàng.
Ghi các biên bản huỷ món hay huỷ nguyên vật liệu đối với bếp và thực hiện
-
theo quy trình liên quan.
Thực hiện quản lý Foodcosting với các loại nguyên vật liệu của bếp theo chỉ
-
tiêu của nhà hàng.
Đề xuất tuyển dụng nhân viên bộ phận bếp.
Tham gia kiểm tra, phỏng vấn, tuyển chọn nhân viên
Đánh giá nhân viên thử việc.
Đào tạo, kèm cặp nhân viên theo các quy trình nghiệp vụ bếp.
Đánh giá hiệu quả và năng lực của nhân viên.
Đánh giá kết quả công việc và năng lực của nhân viên định kỳ.
Tổ chức thực hiện theo các quy định về quản lý nhân sự của cơng ty.
Sắp xếp lịch và bơ trí cơng việc cho các nhân viên
Giải quyết các sự việc phát sinh liên quan hàng ngày
Điều động nhân viên thực hiện công việc
Tổ chức buổi họp đầu ca để hướng dẫn, truyền đạt thông tin cho nhân viên
Tổ chức việc thực hiện theo các yêu cầu, chỉ thị của Tổng quản lý
Phối hợp với các bộ phận khác thực hiện công việc.
Trực tiếp chế biến món ăn
Thực hiện các cơng việc khác do cấp trên giao
e. Bộ phận phục vụ
-
Nhận order, giới thiệu chương trình promotion, tư vấn menu cho khách hang
Mang thức ăn từ bộ phận Bếp đến khách hàng
22
-
Phối hợp bộ phận Bếp và bộ phận Thu ngân trong việc chuẩn bị thức ăn và
-
thanh toán cho khách hàng
Hỗ trợ khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại Nhà hang
f. Bộ phận Bar
-
Phối trộn/pha chế thức uống có cồn hoặc khơng có cồn và phục vụ đồ uống cho
-
người hỗ trợ và nhân viên phịng ăn theo cơng thức chuẩn.
Nhận yêu cầu đồ uống từ người hỗ trợ hoặc nhân viên phục vụ.
Kiểm soát tồn kho, đặt hàng mua rượu, đồ uống hoặc các vật tư khác.
Thực hiện thủ tục luân chuyển đảm bảo độ tươi của sản phẩm.
g. Bộ phận thu ngân
-
Thực hiện quy trình thanh tốn tiền mặt, thẻ tín dụng, thẻ ATM...
Sử dụng thành thạo các máy tính tiền POS
Tiếp nhận order, nhập vào hệ thống, kiểm tra hóa đơn và in cho khách
Đảm bảo số tiền mặt thu được phải khớp với số liệu doanh thu trên máy hàng
-
ngày
Đảm bảo vệ sinh khu vực quầy thu ngân, giữ cho máy móc thu ngân hoạt động
-
tốt
Nắm rõ thông tin về dịch vụ, sản phẩm và các chương trình đang khuyến mãi để
-
tư vấn, giải đáp thắc mắc của khách hàng
Biết cách phân biệt tiền thật, tiền giả
Thực hiện các báo cáo liên quan và các cơng việc khác khi có u cầu.
h. Bộ phận bảo vệ
-
Lập sổ theo dõi tài sản, vật tư, hàng hoá xuất nhập ra khỏi công ty. Sổ theo dõi
tài sản xuất nhập gồm các cột sau: ngày, người giữ tài sản, tên tài sản, qui cách,
-
đơn vị, số lượng, nhập/xuất, ghi chú.
Bảo vệ có trách nhiệm giúp khách, cơng nhân viên đưa xe vào đúng vị trí khi
khách, cơng nhân viên dừng xe trước công ty, phát thẻ xe, thu thẻ xe khi khách –
công nhân viên lấy lại xe, giúp khách và công nhân viên chuyển xe từ chỗ để xe
-
ra ngoài.
Giúp đỡ các bộ phận cá nhân nơi công tác trong phạm vi thời gian cho phép.
23
-
Trường hợp phân ca trực cho tại cùng một địa điểm thì bảo vệ phải lập biên bản
bàn giao ca. Biên bản bàn giao ca phải thể hiện các nội dung: số lượng chìa
khố giao, ngày giờ giao, tên người giao – người nhận, các trường hợp phát sinh
-
trong ca trực, các trường hợp cần giải quyết tiếp theo…
Trường hợp bảo vệ được phân công làm ca, hoặc đổi cho người khác thì phải
chuyển giao đầy đủ các sổ ghi chép trên đây, chìa khố, phương tiện làm việc
-
v.v.
Quản lý chìa khố các bộ phận, chìa khố chính, ghi rõ số khoá đã bàn giao
-
trong sổ trực ban khi được phân công.
Liên hệ cơ quan lân cận hoặc địa phương để hợp đồng phối hợp khi cần thiết
-
(khi có sự uỷ nhiệm của lãnh đạo).
Thường xuyên kiểm tra tài sản, phát hiện ra những công nhân viên xâm phạm
tài sản và nội qui của nhà hàng, báo cáo Tổ trưởng bảo vệ, Tổ trưởng bảo vệ có
-
trách nhiệm báo cáo, xem xét và xử lý.
Kiểm tra các thiết bị PCCC đầu tháng, nội dung kiểm tra gồm: bình PCCC cịn
sử dụng được khơng? Có đúng vị trí khơng? Có hướng dẫn sử dụng không?
-
Biên bản kiểm tra chuyển về kiểm tra.
Vận hành thành thạo, thao tác nhanh, xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra biết bảo
dưỡng và sửa chữa hư hỏng thông thường của thiết bị PCCC. Phòng chống và
phát hiện kịp thời các hiện tượng cháy nổ để xử lý ngay đồng thời thông báo
cho các cơ quan có chức năng phối hợp giải quyết kịp thời. Chủ động phát hiện
để phòng chống các hành vi phá hoại hoặc đe dọa phá hoại cơ sở vật chất, kỹ
-
thuật của nhà hàng
Khơng tự ý bỏ vị trí gác, trực, không lơ là chây lười, không ngủ trong giờ làm
việc, không hút thuốc và sử dụng các chất ma túy, không đánh bài bạc trong giờ
làm việc, không uống rượu, bia trong giờ làm việc. Bảo vệ không đọc báo trong
giờ làm việc, không làm ảnh hưởng đến công nhân viên bộ phận khác đang làm
-
việc.
Nhắc nhở nhân viên, công nhân khách đến làm việc luôn tuân thủ các biện pháp
-
an toàn lao động và nội quy nhà hàng
Kiên quyết khơng cho nhân viên và khách có mùi rượu, bia, mang chất nổ…
vào nhà hàng
24
2.1.4. Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng trong thời gian
qua
Tới nay, GoGi House đã mở 68 cửa hàng trên toàn quốc với mức tăng trưởng doanh
thu hơn 40%.
GoGi House vừa khai thương thêm một nhà hàng mới cuối tháng 12 tại Lotte Mart Đà
Nẵng, đánh dấu chuỗi 68 quán thịt nướng Hàn Quốc trên khắp lãnh thổ Việt Nam.
Trong năm 2017, doanh thu của chuỗi nhà hàng tăng 40% so với cùng kỳ năm 2016.
Đại diện Golden Gate cho biết, thông thường các mô hình nhà hàng phát triển trong
khoảng ba năm sẽ bắt đầu thoái trào. Tuy nhiên, GoGi House vẫn là một trong những
chuỗi nhà hàng đông khách nhất của công ty. Bởi không chỉ cung cấp dịch vụ ăn uống
theo phong cách Hàn Quốc, thương hiệu còn đánh trúng thị hiếu của khách hàng, xây
dựng chiến lược truyền thông hợp lý...
Chuỗi nhà hàng đa phần nằm ở những vị trí đẹp, trong các trung tâm thương mại lớn
hay địa điểm đông dân cư, trong đó, miền Nam chiếm 60% cịn lại là khu vực phía
Bắc. Từ cơ sở đầu tiên tại Hà Nội, thương hiệu mở rộng ra các thành phố lớn: TP
HCM, Đà Nẵng, Bình Dương và một số tỉnh Thái Nguyên, An Giang, Cà Mau…
Bên cạnh đó, nguyên liệu, thực phẩm được lấy từ nguồn uy tín, đảm bảo chất lượng vệ
sinh an tồn thực phẩm. Món ăn được bày trí đẹp mắt, tươi ngon. Chất lượng phục vụ
cũng được nhiều khách hàng đánh giá cao.
Không chỉ tập trung vào các món ăn ngon, chuỗi nhà hàng này cịn ra mắt chiến dịch
truyền thông phù hợp với tâm lý khách hàng bằng những câu chuyện ngắn nhưng
truyền được thông điệp.
Trong bảng xếp hạng Top 10 thương hiệu nổi bật trên mạng xã hội hồi tháng 11/2017,
chương trình "Thịt nướng ngon số một" cũng lọt top ba chiến dịch ấn tượng với hơn
350.000 lựợt bài viết và thảo luận. GoGi House cũng nằm trong top năm thương hiệu
được nhắc đến nhiều nhất trong tháng 11, theo báo cáo của Buzzmetrics công bố cuối
tháng 12/2017
25