Đặc điểm tâm lý của khách du lịch người Nhật
3. Đặc điểm giao tiếp :
Đặc điểm
1.Khái quát chung
KDL người Nhật
- Đất nước Nhật Bản là 1 quần
đảo hình cánh cung chạy dọc
theo bờ biển phía Đơng của
lục địa châu Á, bao gồm hơn
3000 hòn đảo ( Hokkaido,
Honshu, Shikooku, Kyushu).
KDL người Pháp
Điều kiện tự nhiên:
- Nước P nằm ở ngã tư châu
Âu, giữa Tây Ban Nha và Đức,
trên một eo đất ngăn cách Địa
Trung Hải với biển Măng Sơ
và Đại Tây Dương.
S = 378.000 km2.
80% là núi, cao nhất là núi
Phú Sỹ 3776m, là ngọn núi
lửa đã tắt.
Phong cảnh thiên nhiên vơ
cùng nên thơ, hữu tình và
hùng vĩ.
- Khí hậu khắc nghiệt ( động
đất, núi lửa, sóng thần, bão
lụt...)
=>
Con người kiên trì, tự
chủ, kiên cường, nhẫn nại.
2.
Điều kiện xã hội:
- Theo truyền thuyết người
Nhật có nguồn gốc thần thánh
nên họ đã xây dựng đền thờ
thần Mặt trời ở Ise – ngôi đền
quan trọng nhất ở Nhật Bản
dành cho việc thờ cúng tổ tiên
thần thánh của Nhật Hoàng.
S = 547.030 km2
- Trên dãy Anpơ là đỉnh Mông
Blăng cao nhất châu Âu
( 4.807m). Các sơng chính là
sơng Ranh, sơng Loa, sơng
Xen, sơng Rơn.
- Khí hậu ơn đới. Phía Nam
giáp Địa Trung Hải có mùa hạ
nóng, khơ và mùa đơng ơn
hịa.
2. Điều kiện xã hội:
- Tổ tiên người P là người Gô
Loa.
- Pháp từng bị La Mã, Anh,
Đức xâm lược. Thế kỉ 18 nền
văn minh P phát triển nhất
châu Âu.
- Ngày nay theo chế độ cộng
hòa tổng thống.
- Nguồn gốc người Nhật là
- Dân số: hơn 65 triệu người,
tập hợp những cư dân từ đất
trong đó 94% là người P, cịn
liền ra đảo trong quá trình giao
lại là Bồ Đào Nha, Algeria,
thương, di cư, biến động xã
hội... => xã hội NB có tính
đồng nhất cao.
- Nhật theo chế độ quân chủ
nghị viện.
- Dân số:hơn 127,4 triệu
người chỉ có 1% là người
ngoại kiều đã nhập quốc tịch
NB, còn lại tất cả đều là người
Nhật với ngơn ngữ chính là
tiếng Nhật.
- Thành phần tơn giáo: đạo
Shito (Thần đạo), đạo Phật,
đạo Sôkagacla, đạo Thiên
Chúa.
Maroc, Ý, Thổ Nhĩ Kì.
- Thành phần tơn giáo: đạo
Thiên Chúa (81%), đạo Hồi
(7%), đạo Tin Lành (1,64%),
đạo Do Thái (1,29%), đạo Phật
(0,68%), còn lại là các đạo
khác.
- Ngày nay con chiên đi lễ ít
hơn.
- Văn hóa P pha trộn phức tạp
của người Xentơ, Hy Lạp và
Đức.
- Văn học P giữ 1 vị trí quan
trọng trong sinh hoạt tinh thần
của người dân ( Victo Huygô ).
- Hội họa và kiến trúc P phát
triển rực rỡ từ hàng ngàn năm
trước (tháp Effiel, nhà thờ đức
bà Paris,....)
- Kinh tế: thu nhập quốc dân là
2,1 tỉ USD, đứng thứ 6 sau
Mỹ, Nhật, Đức, Trung Quốc và
Anh.
- là cường quốc công nghiệp
lớn thứ 4 thế giới, là nước xuất
khẩu lương thực lớn nhất EU.
- Hiện nay là 1 trong 7 cường
quốc hạt nhân trên thế giới.
2.Giao tiếp
-Ngôn ngữ: Tiếng Nhật.
- Điểm nổi bật trong cách giao
tiếp : Lịch sự , tế nhị , thận
trọng và kín đáo .
- Khi nói chuyện người Nhật
ln có xu hướng tơn vinh
người khác và tự hạ mình . họ
nói năng một cách từ tốn ,
chăm chú lắng nghe , thỉnh
thoảng lại gật đầu nhanh như
muốn nói “ tơi đang lắng nghe
ngài đây”.
- Khi chào khách người Nhật
đều cúi đầu . Thể hiện sự
- Trong phép xã giao coi trọng
hình thức và các nghi thức
thương mại.
- Điểm nổi bật trong cách giao
tiếp: Lịch thiệp, tinh tế, nhẹ
nhàng, cởi mở và hóm hỉnh.
- Khi nói chuyện: Thường biểu
hiện suy nghĩ, tình cảm của họ
ra bên ngoài nét mặt, trong cử
chỉ và điệu bộ.
- Trong giao tiếp : Khi họ sử
dụng ngón tay trỏ chỉ vào thái
dương ( muốn nói đến sự ngu
ngốc ) , ngón trỏ và ngón cái
4. Nhu cầu , sở thích
khiêm tốn , hào hiếu và thái độ
tơn trọng đối tượng giao tiếp ,
có 3 loại cúi chào : Saikeirei,
cúi chào bình thường và cúi
chào khẽ .
- Tính thận trọng được biểu
hiện ở thái độ chọn lọc cao
trong quan hệ với người đối
thoại . Trong đàm thoại tự giới
thiệu mình và tìm hiểu người
đối thoại trước khi bày tỏ nội
dung .
- Đối với người Nhật sự kín
đáo khơng phải là thói giả dối
mà là một tiêu chuẩn xử thế:
Khi khi gặp chuyện khơng vừa
lịng trong chuyến đi , khách
thường có thái độ kiềm chế , ít
phàn nàn hoặc phản đối công
khai , khi quay về họ mới
phản ánh cho công ty du lịch .
- Khi dẫn khách cần chú ý
việc để giầy dép ở ngoài nếu
vào nhà .
- Trong giao tiếp : Bàn tay
nắm lại với ngón tay út chĩa
thẳng lên ( người phụ nữ,
người u), ngón tay duỗi
thẳng ( đàn ơng, tình lang).
Khi đầu hai ngón trỏ và cái
chạm vào nhau, những ngón
cịn lại duỗi thẳng( chỉ tiền),
ngón trỏ cong lại và miết nhẹ
liên tục lên đầu ngón cái ( hãy
coi chừng túi tiền có kẻ bất
lương ở bên cạnh ngài). Đưa
năm ngón tay lên gãi đầu
( đang trong tình trạng nan
giải). Gãi lơng mày bằng đầu
ngón giữa( dối trá, hay bịp
bợm).
xếp thành hình trịn ( số
khơng ) , giơ hai tay ra , lịng
bàn tay ngửa lên , ngón tay
duỗi thẳng (tỏ ý tức giận , hoặc
bất lực).
- Đến với Việt Nam , khách
Pháp thích được tiếp xúc với
các đồng bào dân tộc thiểu số ,
trẻ em và những người nơng
dân bình dị , đặc biệt là những
người nói được tiếng Pháp .
Họ thích văn hóa ẩm thực , các
loại rượu ngon , thể thao, điện
ảnh và đặc biệt là văn chương.
-Nhu cầu du lịch của người
Nhật hiện nay rất cao . Họ đi
du lịch để giảm căng thẳng và
thỏa mãn tính ham hiểu biết
- Đến với Việt Nam , ngoài
những thắng cảnh nổi tiếng ,
người Pháp thích tham quan
các làng nghề , làng dân tộc
5. Tính cách
của mình . Theo số liệu thống
kê 1994=13,6 triệu người Nhật
đi du lịch ra nước ngoài ,
chiếm tỷ lệ cao nhất trong các
nước . 1998con số này đã tăng
lên tới 16 triệu người . 2007,
lượng khách Nhật tới Việt
Nam đứng thứ 3 trong danh
sách khách du lịch quốc tế tới
Việt Nam.
- Khách Nhật thường đi theo
nhóm tới Việt Nam khoảng
tháng 11-12.
- Khi tới VN món ăn khơng
thể thiếu của họ là phở (Udon)
và nem rán(Harumaki)., món
ăn Nhật yêu thích là gỏi
cá(sushi),món Tempura và
Sukigaki. Đồ uống phổ biến là
rượu sake. Trước bữa ăn họ
đều có thói quen dùng khăn
trắng hấp nóng và rửa tay
bằng một chậu nước trafcos
thả vài bông cúc.
- Nơi ở: khách sạn cao cấp
hoặc những khách sạn nhỏ
nhưng đẹp, n tĩnh sạch sẽ
,an tồn và có vườn cây bao
quanh, đầy đủ tiện nghi.
- Trị chơi: bóng chày , đấu
kiếm , lặn biển. Họ cịn thích
chơi Bonsai và ngắm hoa anh
đào.
- Khi đến Việt Nam khách
Nhật thích được thăm quan
các di tích chiến tranh : địa
đạo Củ Chi , vĩ tuyến 17 , bảo
tàng Dân tộc , các danh lam
thắng cảnh như Hạ Long , cố
đô Huế , phố cổ Hội An,...
Người Nhật:
thiểu số , các di tích chiến
tranh và phong cảnh sơng nước
đồng bằng sơng Cửu Long ,
các buổi biểu diễn nghệ thuật
truyền thống .
- Đồ ăn : Thường ăn một ngày
3 bữa . Bữa điểm tâm : bánh
mì , bánh sừng bị , giăm
bơng , cà phê sữa hoặc một ly
sô cô la . Bữa trưa và tối : 1
món khai vị , 2 món chính rồi
đến bánh mì hoặc cơm chiên .
- Đồ uống : đối với người Pháp
là cả một nghệ thuật . đồ uống
là rượu vang ,bia và cà phê là
loại đồ uống phổ biến nhất.
- Cách ăn : dùng dao ,dĩa để ăn
theo từng xuất riêng .
- Thể thao : bóng đá và đua xe
đạp .
- Sở thích khác : yêu động vật ,
đặc biệt là chó.
- Yêu lao động, làm việc cần
cù, kiên trì và nhẫn nại trong
Có hai yếu tố nghịch lý tạo
nên tính cách người Pháp là
mọi cơng việc. Luôn đề cao kỉ
yếu tố nông dân và yếu tố hiệp
- Người Pháp:
luật, tính ngun tắc và tinh
sĩ.
thần trách nhiệm trong cơng
việc.
-Yếu tố nơng dân có đặc điểm:
thực tế, tiết kiệm, thận
- Coi trọng lời hứa và coi
trọng uy tín, danh dự trong
cơng việc.
trọng, lo xa
- Siêng năng nhưng khơng
hoang phí, là những người tiết
thức cá nhân.
-Yếu tố hiệp sĩ có đặc điểm:
có ý tưởng hào hiệp và ý
kiệm nhất thế giới.
- Ngồi ra cón 3 đặc điểm khác
đặc trưng:
-Tinh thần võ sĩ đạo đề ra
những chuẩn mực đạo đức của
- Tính châm biếm, dí dỏm, hài
hước.Người Pháp khơng
một võ sĩ như lịng can đảm,
lịng trung thành…
thích những người nghiêm túc,
khơng biết bơng đùa một
- Người Nhật có tinh thần
cộng đồng sâu sắc, là những
con
cách thơng minh.
- Vui tính, thởi mái, lạc quan,
thích ăn nhậu, có tài khéo
người thơng minh, có đầu óc
thực tế và coi trọng học
léo và đầu óc thực dụng.
vấn.Họ rất ham học hỏi, họ
đọc bất cứ đâu khi rảnh rỗi.
- Tư duy logic mạch lạc, tơn
trọng trí tuệ. Người Pháp sáng
- Tiếp thu nhanh nhạy các kiến tạo ra những sản phẩm có tính
thức từ bên ngồi. Người
sáng tạo cao như máy bay
Nhật tự hào về những thành
quả lao động của mình với
một
thái độ điềm tĩnh mà khơng
khoa trương. Coi trọng thực
hành hơn là thảo luận về các
tiêu chuẩn đạo đức.
concorde, tàu tốc hành cực
nhanh.
- Tóm lại người Pháp là những
người thơng minh, hài
hước, u cuộc sống.Vừa có
đầu óc thực tế, vừa có tính
lãng mạn.
- Yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
Họ nổi tiếng thế giới về
nghệ thuật cắm hoa, nghệ
thuật thưởng thức trà đạo và
chơi
bon sai.
- Sự pha trộn nhiều tôn giáo
cũng ảnh hưởng đến suy nghĩ
và hành vi của người Nhật.
4. một số điều kiêng kỵ -Người Nhật đặc biệt kỵ 4 con
số : “shi” có nghĩa là chết .
Khơng bọc gói q nhân dịp
các ngày lễ bằng giấy màu đen
hoặc xám .
Không tăng lược làm q vì
đó là điều khơng may mắn ,nó
làm đứt sợi dây tình cảm .
Khơng thích màu tím và xanh
lá cây –màu cự đau buồn và
không may mắn .
Kiêng dùng đũa
6. Một số ngày lễ
-Tết Tây:1-1(dương lịch)
-Lễ năm mới :đầu tháng giêng
âm lịch
-Ngày trưởng thành:15-1(dành
cho thanh niên 20 tuổi .
-Quốc khánh :23-12(ngày sinh
nhật của nhà vua Akihito)
-Tết con gái :3-3
-Tết con trai:5-5
-Ngày tình yêu :7-7(âm lịch )
-Lễ Vu Lan :15-7(âm lịch)
-Lễ hội Shinto:15-5
-Theo đạo Thiên Chúa thường
kỵ con số 13.
Không tặng hoa vàng .
Không tặng hoa khi đến thăm
người ốm.
Không đãi khách băng hạnh
đào hoặc dùng hạnh đào làm
đồ trang sức .
Sợ mùi mắm tôm .
-Ngày Tết : 1-1(dương lịch)
-Ngày quốc tế lao động:1-5
-Ngày quốc khánh:14-7
-Ngày nói dối:1-4
-Ngày lễ các thánh:1-11
-Ngày nooel:25-12