Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Triển khai tổng đài IP FreePBX

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.65 MB, 24 trang )

1. Cài đặt tổng đài IP FreePBX:
Bước 1: Truy cập vào tải hệ điều hành :

Bước 2: Tiến hành cài đặt freePBX trên máy chủ:


Bước 3:


Bước 4:

Bước 5: Đặt mật khẩu cho tài khoản root:


Bước 6: Hoàn thành cài đặt freePBX:


Bước 7: Truy cập 192.168.30.165 vào trình duyệt web và tạo tài khoản admin:


Bước 8: Chọn FreePBX Administration:

Bước 9: Activate


Bước 10: Nhập tài khoản mail:

Bước 11: Setup ngôn ngữ :


Bước 12: Continue và chọn theo chỉ dẫn:



Bước 13: Apply Config:


Config FreePBX
2. Tạo số máy lẻ :
Bước 1: Applications -> Extensions

Bước 2: Add extension -> add new SIP [chan_pjsip] extension

Bước 3: Tạo số máy lẻ


Note: Cả Chan_SIP và PJSIP đều cho phép tạo extension number nhưng Chan_SIP cho phép
hỗ trợ NAT. Hiện tại thì PJSIP được sử dụng cho default SIP (với port 5060), Chan_SIP sử
dụng port 5160.
Bước 4: Submit -> Apply Config
Bước 5: Khởi động lại freepbx
#systemctl restart freepbx

Bước 6: Đăng nhập app Zoiper và test call


3. Enable video call:
Bước 1: Setting -> Asterick SIP settings


Bước 2: Enabled video support và tích all mục video codecs

Bước 3: Apply Config

Bước 4: Khởi động lại freepbx
#systemctl restart freepbx

4. Thiết lập chuyển hướng cuộc gọi :
Trên giao diện web của FreePBX, chúng ta có thể cấu hình để cho phép chuyển hướng cuộc
gọi (với tùy chọn Follow Me) từ một số khi số đó khơng answer hoặc busy.
Bước 1: Enable Follow Me
Applications -> Follow Me


Bước 2: Chọn Yes cho số Extension cần enable tính năng follow me.

Bước 3: Edit extensions
Chọn số extension cần edit (ví dụ ở đây là 1000)


Bước 4: Edit Ringtime:
Ring Time (max 60 sec): thiết lập khoảng thời gian tối đa rung chuông, nếu sau khoảng thời
gian này extension 1000 khơng trả lời thì sẽ forward sang Extensions 1002. Time mặc định là
20 sec.

Bước 5: Edit Destination if no answer


Destination if no answer: chọn Extension và chọn số nhánh sẽ forward. Ở đây, chúng ta thiết
lập khi số 1000 khơng answer hoặc busy thì sẽ forward cuộc gọi đến số 1002.

Bước 6: Submit -> Apply Config
5. System Recordings: Module System Recordings để ghi âm hoặc upload các tệp tin audio
làm thông điệp và phát lại cho caller ở một module khác.

Bước 1: Tạo System Recordings
Admin -> System Recording -> Add Recording



Bước 2: Edit các thông số sau:

Bước 3: Submit -> App Config


6. Hệ thống trả lời tự động – IVR: Mục đích phát thơng điệp từ tệp audio đến người gọi
(caller) từ bên ngoài gọi vào hệ thống tổng đài.
Module IVR cho phép tạo các hệ thống trả lời tự động (IVR), từ đó chúng ta có thể điều
hướng cuộc gọi từ ngoài vào một trong các IVR này.
Bước 1: Tạo IVR
Application -> IVR -> Add IVR


Bước 2: Edit các thông số sau:

Note:
Phần IVR Name và IVR Description: đặt tên và mô tả cho tạo một IVR phù hợp.
Announcement: Chọn thông điệp sẽ phát.
Enable Direct Dial: Enabled tùy chọn này để cho phép caller có thể dial đến một extension
trong khi đang nghe phát một thông điệp (Tức là có thể dial extension như 1000 mà không


cần nhấn phím một phím để gặp bộ phận xxx nào đó). Nếu khơng cho phép thực hiện dial
extension như vậy thì chọn tùy chọn Disabled
Timeout: Thiết lập lượng thời gian (second) mà hệ thống sẽ người gọi quay số. Sau khoảng

thời gian này, nếu người gọi không thực hiện quay số thì hệ thống thực hiện một số tùy chọn
tiếp theo.
Invalid Retries: Thiết lập số lần cho phép người gọi chọn lại phím số khi nhấn sai phím cần
chuyển hướng đến số extension. (ví dụ chỉ thiết lập số 1 gọi đến 1001, nhưng người gọi nhấn
phím 2 sẽ là phím sai, yêu cầu thực hiện lại).

Bước 3: Phần IVR Entres để thiết lập các phím dial tùy chọn để hệ thống direct đến
extension phù hợp.
Digits: Chọn phím để nhấn.
Destination: Chọn tùy chọn Extensions và chọn extension phù hợp. (Ví dụ ấn phím số 1 sẽ
gọi cho Kỹ Thuật có số extension là 1000).

Bước 4: Submit -> Apply config


7. Cách tạo user manager truy cập FreePBX Administration
Bước 1: Admin -> Adminstrators

Bước 2: Tạo tài khoản administrator

Bước 3: Submit -> Apply config


8. Cấu hình Ring Group: Khi gọi vào số ring group tất cả các user nằm trong ring group đó
sẽ đổ chuông.
Bước 1: Applications -> Ring Groups

Bước 2 : Tạo Ring Group



Bước 3: Submit -> Apply Config

9. Cấu hình Inbound Routes
Định tuyến Inbound để cho phép người gọi vào hệ thống tổng đài và chuyển vào IVR.
Bước 1: Connectivity -> Inbound routes


Bước 2: Edit các entries sau:

Bước 3 : Submit -> Apply config



×