Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

Quản lý và bán thực phẩm sạch môn uml

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 36 trang )

Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

MỤC LỤC

1
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

MỞ ĐẦU
1.Tổng quan về ngơn ngữ UML
Ngơn ngữ UML là gì? UML (Unified Modeling Language) là ngơn ngữ mơ hình
hóa và là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm.
UML được sử dụng để hiển thị, đặc tả, xây dựng và làm tài liệu các vật phẩm
(artifacts) của phân tích q trình xây dựng hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng.
2. Giới thiệu đề tài
Sau khi học mơn “Ngơn ngữ mơ hình hóa UML”, em áp dụng các kiến thức đã học
để xây dựng đề tài “Ứng dụng ngơn ngữ UML trong phân tích và thiết kế website để
quản lý và bán thực phẩm sạch”.
Với đề tài này em muốn thử sức để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và làm quen với


thực tế trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý.
Em xin chân thành cám ơn thầy Đặng Hữu Nghị là người đã cung cấp cho em
những kiến thức cơ bản và hướng dẫn em từng bước thực hiện đề tài này. Mặc dù đã có
sự tham khảo tài liệu và cố gắng hết sức nhưng cũng khơng tránh khỏi sai sót.Em rất
mong nhận được sự thơng cảm và góp ý của cơ để em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!!!

3
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

CHƯƠNG 1: MƠ TẢ CHI TIẾT BÀI TỐN
1.1 Giới thiệu
u cầu xây dựng một hệ thống quản lý việc mua bán thực phẩm sạch của cửa
hàng.
- Người quản lý nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, việc thống
kê được thực hiện hàng tháng, hàng q cũng có khi đột xuất theo yêu cầu.
- Thủ kho quản lý số lượng hàng trong kho theo mã số hàng hoá, kiểm kê hàng hoá
trong kho.
- Nhân viên bán hàng sẽ tính tiền những mặt hàng mà khách mua và lập hoá đơn
cho khách.
- Khách hàng là người mua hàng từ cửa hàng. Có 2 dạng khách hàng: khách hàng
bình thường và khách hàng thân thiện. Nếu khách hàng là khách hàng thân thiện thì mã
số khách hàng sẽ được lưu trong hệ thống và được hưởng quyền lợi từ chương trình này.
- Việc quản lý mua bán hàng ở cửa hàng được thực hiện như sau:
Người quản lý trực tiếp liên hệ với nhà sản xuất để nhập hàng vào cửa hàng,
cũng như quan hệ với đối tác để bán hàng ra ngồi. Người quản lý sẽ quản lý thơng
tin khách hàng thân thiện, thống kê doanh thu của cửa hàng hàng tháng, hàng q.

Khi hàng hố được nhập vào thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Nhập Hàng ghi đầy
đủ thơng tin về việc nhập hàng đó. Khi hàng được bán trực tiếp cho đối tác lớn hay
hàng hoá được đưa lên quầy thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Xuất Hàng.
Thủ Kho kiểm kê hàng hố trên kho, khi có mặt hàng nào hết hạn sử dụng
thì Tạo Phiếu Trả Hàng cho nhà sản xuất.
Nhân viên bán hàng làm việc theo ca, khi đến ca làm việc của mình, nhân
viên phải đăng nhập vào hệ thống. Khi khách hàng lựa chọn hàng hố mua và u
cầu tính tiền, nhân viên sẽ tính tiền và lập hố đơn cho khách.
1.2 Mơ tả hoạt động
Một cửa hàng muốn xây dựng một hệ thống phần mềm để quản lý việc mua bán
thực phẩm sạch của cửa hàng.Hệ thống cần phải ghi nhận các hoạt động bán hàng và
xử lý các công việc thanh tốn với khách hàng. Ngồi ra hệ thống cịn giúp người quản lý
4
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, việc thống kê được thực hiện hàng
tháng, hàng quí cũng có khi đột xuất theo yêu cầu; giúp thủ kho quản lý số lượng hàng
trong kho theo mã số hàng hóa, kiểm kê hàng hóa trong kho; giúp nhân viên bán hàng sẽ
tính tiền những mặt hàng mà khách hàng mua và lập hóa đơn cho khách. Tại cửa hàng có
các thiết bị phần cứng như: máy tính, máy đọc mã vạch, máy in hóa đơn và phần mềm hệ
thống để chạy hệ thống sẽ được xây dựng.
Quản lý bán hàng: Khi khách hàng đến mua hàng, họ xem hàng và tìm hiểu những
thơng tin về mặt hàng cần mua. Thông tin hàng bao gồm: mã hàng, tên hàng, nhà sản
xuất, hạn sử dụng, đơn vị tính, đơn giá. Nếu mặt hàng nào chưa biết thơng tin thì nhân
viên bán hàng sẽ tư vấn hướng dẫn cho khách hàng. Sau khi khách hàng lựa chọn các
mặt hàng xong, họ đem ra quầy thu ngân để thanh toán. Nhân viên thu ngân ghi nhận
mặt hàng và thực hiện thanh toán cho khách hàng. Hệ thống tính, hiển thị tổng tiền bán

hàng, số tiền dư phải trả lại và in ra hóa đơn thanh tốn cho khách hàng. Trong hóa đơn
có ghi rõ: mã hóa đơn, mã nhân viên, ngày lập,mã hàng, số lượng, đơn giá và tổng tiền.
Kết thúc phiên bán hàng, khách hàng được mang hàng đã mua và hóa đơn ra khỏi cửa
hàng.
Quản lý xuất nhập hàng: Do bộ phận quản lý kho chịu trách nhiệm
Bộ phận nhập hàng: Khi hàng trong kho hết hoặc không đủ đáp ứng cho khách, thủ
kho sẽ báo cáo lên bộ phận quản lý để liên hệ với nhà cung cấp. Sau đó bộ phận quản lý
sẽ gửi đơn đặt hàng và cập nhật thông tin của nhà cung cấp. Các thông tin về nhà cung
cấp bao gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại. Khi có hàng về thì
nhân nhân viên của bộ phận quản lý kho sẽ kiểm tra chất lượng và số lượng của hàng
theo phiếu giao hàng của từng mặt hàng trước khi nhập kho. Nếu chất lượng và số lượng
đảm bảo, bộ phận nhập hàng sẽ lập một phiếu nhập hàng trên phiếu có ghi rõ tên nhà
cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, các thơng tin hàng được nhập. Sau đó sẽ tiến hành thanh
toán cho nhà cung cấp.
Bộ phận xuất hàng: Khi nhận được nhu cầu mua hàng của khách hoặc khi cần xuất
hàng để trưng bày, người quản lý sẽ đưa ra yêu cầu xuất hàng đến nhân viên thủ kho.
Nhân viên thủ kho sẽ kiểm tra số lượng mặt hàng trong kho. Nếu mặt hàng đó đủ đáp
ứng yêu cầu thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất mặt hàng được yêu cầu cho bộ phận
yêu cầu. trong phiếu xuất có ghi rõ thơng tin về người xuất, thơng tin người nhận, ngày
xuất, thơng tin hàng xuất. Ngồi ra trong phiếu xuất cịn có thêm mã phiếu xuất. Một bản

5
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

sao của phiếu xuất được hệ thống lưu lại. Nếu số lượng sản phẩm u cầu khơng đủ thì
tiến hành từ chối xuất.
Để đảm bảo hàng được đưa tới tay khách hàng là tốt nhất. Theo định kỳ vào cuối

tuần nhân viên kiểm kê sẽ đi kiểm tra tình trạng chất lượng hàng hóa trên quầy và lập
phiếu kiểm kê. Các thơng tin trên phiếu kiểm kê có ghi rõ: mã phiếu, mã nhân viên, ngày
lập, tên hàng, số lượng, tình trạng.
Quản lý nhân viên: Để theo dõi quản lý nhân viên cơng ty có một danh sách các
nhân viên. Việc quản lý này được thực hiện bằng cách thêm mới vào danh sách khi có
nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thơng tin khi có những biến đổi mới xảy ra và xóa bỏ
nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải. Sau khi đã cập nhật thông tin về nhân viên thì
hệ thống cấp thẻ cho nhân viên. Các thông tin về nhân viên bao gồm: Mã nhân viên, họ
tên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, mã chức vụ. Và các thông tin trên thẻ nhân viên bao
gồm: mã thẻ nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, chức vụ.
Thống kê, báo cáo: để tiện cho việc theo dõi kinh doanh cũng như tình trạng các
mặt hàng trong cửa hàng, bộ phận này sẽ báo cáo thống kê theo các tiêu chí mà nhà quản
lý yêu cầu. Báo cáo số lượng hàng bán, hàng tồn kho, tình trạng hàng hóa hiện thời.
Thống kê doanh thu, hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất….theo tháng sau đó làm báo cáo
gửi cho nhà quản lý để có chiến lược kinh doanh cho tháng sau và có những biện pháp
điều chỉnh hợp lý.

1.3 Yêu cầu
Yêu cầu của hệ thống bán hàng:
Đối với một hệ thống quản lý trong lĩnh vực bán sản phẩm thì việc bảo mật dữ liệu
là cực kỳ quan trọng, dữ liệu về doanh số bán hàng và doanh thu bán hàng khơng thể để
lọt được ra ngồi gây hậu quả nghiêm trọng. Ngay cả đối với nhân viên trong hệ thống
quản lý cũng có mặt hạn chế về những thơng tin liên quan tới lĩnh vực như: tài chính,
tình hình kinh doanh và một số thơng tin quan trọng khác của hệ thống quản lý. Chính vì
vậy, hệ thống có sự phân quyền cho từng đối tượng sử dụng với một số chức năng hạn
chế nào đó. Trong hệ thống quản lý sẽ có các đối tượng sử dụng sau: người quản trị và
người quản lý được toàn quyền sử dụng các chức năng của hệ thống nhân viên bán hàng
có nhiệm vụ lập hóa đơn, thơng tin hàng nhân viên kế tốn có thể truy xuất tới các chức
năng tra cứu, báo cáo.
6

Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

u cầu về chương trình:
 Đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu.
 Hỗ trợ người dùng cập nhật, sửa đổi, tìm kiếm thơng tin,.. thơng qua các
form và tự động tính tốn các thơng số.
 Quản lý các hóa đơn và các phiếu nhập xuất.
 Hỗ trợ làm báo cáo thơng kê tình hình doanh thu theo tháng, theo q, theo
năm của cửa hàng.
 Lưu trữ thơng tin.
Ngồi ra chương trình phải được thiết kế giao diện đẹp, khoa học, dễ sử dụng, có
đầy đủ các chức năng cần thiết như tìm kiếm, lọc danh sách, tính tốn…
1.4 Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và 2 phó giám đốc có nhiệm vụ điều phối toàn
bộ hoạt động của cửa hàng, đưa ra các quyết định cuối cùng…
Bộ phận quản lý kho hàng: làm nghiệp vụ quản lý xuất - nhập thực phẩm sạch vào
trong kho.
Bộ phận quản lý hàng hoá thực phẩm sạch:
 Đứng đầu là trưởng bộ phận hàng hóa: Họ làm cơng tác quản lý thông tin
của các nhà cung cấp, và làm việc trực tiếp với nhà cung cấp, quản lý
vấn đề liên quan đến hàng hóa. Đồng thời họ cũng quản lý điều hành các
nhân viên trong bộ phận của mình
 Dưới “ trưởng bộ phận hàng hóa” là nhân viên quầy hàng : làm nhiệm vụ
kiểm kê hàng hoá; sắp xếp, trưng bày hàng hoá trên cửa hàng; hướng dẫn,
giúp đỡ khách hàng khi được khách hàng yêu cầu.
 Bộ phận thu ngân: làm nhiệm vụ tính tiền cho khách (bán hàng), lập hoá đơn
mua hàng cho khách và cập nhật vào csdl khi khách yêu cầu được thanh

toán.
 Bộ phận thống kê, báo cáo: : phải nắm được tình hình mua bán, doanh thu
của cửa hàng để báo cáo cho ban giám đốc, việc báo cáo được thực hiện
hàng tháng, hàng quý hoặc cũng có khi báo cáo đột xuất theo yêu cầu. Trong
bộ phận này có tổ tin học làm nhiệm vụ nhập liệu, xuất các báo cáo cần thiết
phục vụ cho việc báo cáo thông kê. Đồng thời, bộ phần này cũng làm nhiệm
vụ quản lý thu chi của cửa hàng.
 Bộ phận quản lý nhân sự: làm nghiệp vụ quản lý nhân sự.
7
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

 Bộ phận bảo vệ: Kiểm tra, bảo vệ an ninh của Cửa hàng.

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ USE CASE
2.1 Xác định các tác nhân(ACTOR)
 Khách hàng :Là người trực tiếp mua hàng, được hệ thống quản lý số điểm
tích luỹ (nếu là khách hàng thân thiện), được thanh toán tiền, nhận hố đơn
mình đã mua hàng. Khách hàng có trách nhiệm phản hồi về bộ phận quản lý
nếu có sai sót gì ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng.
 Nhân viên bán hàng: Là nhân viên làm việc trong cửa hàng. Nhân viên bán
hàng, đứng ở quầy thu tiền và tính tiền cho khách hàng. Thơng qua các mã
vạch quản lý trên từng mặt hàng được nhân viên bán hàng nhập vào hệ thống
qua một đầu đọc mã vạch
 Thủ kho: là người chịu trách nhiệm tạo phiếu nhập hàng khi hàng hóa
được nhập về, tạo phiếu xuất hàng khi hàng lên quầy, kiểm kê hàng hóa
trong kho.
 Người quản trị hệ thống: bổ sung, thay đổi, cấp quyền cho người sử dụng


8
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

 Người quản lý: Là người nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa
hàng, quản lý nhân viên và các hoạt động khác trong cửa hàng. Đây cũng là
người có thể khởi động và đóng hệ thống
 Nhân viên kế toán: là nhân viên làm nhiệm vụ báo cáo thống kê để nộp cho
người quản lý.

2.2 Xác định các use case
Quản lý bán hàng:
 Tác nhân: Nhân viên.
 Điểu kiện: Phải đăng nhập được vào hệ thống.
 Mô tả: Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống. Dựa vào
yêu cầu của khách hàng, nhân viên sẽ lập hóa đơn bán hàng với các thơng tin
của khách hàng: tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, và kiểm tra hàng trong
kho xem có cịn hay đáp ứng được khơng (tìm hàng), nếu đáp ứng được thì sẽ
9
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

giao hàng cho khách và cập nhật thông tin bán hàng, khách hàng vào hệ thống.
Nếu hàng trong kho không đáp ứng được thì thơng báo cho khách hàng.
Quản lý nhập hàng

 Tác nhân: Thủ kho, người quản lý.
 Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống.
 Mô tả: Sau một thời gian định kỳ, cửa hàng sẽ nhập thêm hàng mới. Hoặc
hàng trong kho đã hết, thủ kho sẽ yêu cầu người quản lý cho nhập hàng. Khi
người quản lý đồng ý, nhân viên lập hóa đơn yêu cầu nhập hàng gồm
thông tin về hàng muốn nhập gồm: tên hàng nhập, số lượng nhập, tên nhà
cung cấp. Bên nhà cung cấp sẽ cung cấp hàng theo yêu cầu cho cửa hàng.
Nhưng trước khi nhận hàng, nhân viên sẽ kiểm tra hàng xem có đáp ứng cả
về chất lượng và số lượng không. Nếu không đảm bảo một trong các yêu cầu
thì nhânviên sẽ từ chối nhập. Sau đó nhân viên sẽ lập hóa đơn nhập hàng
gồm: tên hàng nhập, số lượng nhập, đơn giá nhập.
Quản lý người dùng
 Tác nhân: người quản trị hệ thống.
 Điều kiện: đăng nhập được vào hệ thống.
 Mô tả: người quản trị hệ thống có thể cấp, thay đổi hoặc xóa bỏ tên người
dùng trong hệ thống.
Quản lý nhân viên
 Tác nhân: Người quản trị hệ thống, người quản lý.
 Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống.
 Mô tả: Khi người quản lý tuyển thêm nhân viên hoặc cho nghỉ việc nhân
viên nào đó thì người quản trị hệ thống cũng sẽ tạo thêm một tên người dùng
mới hoặc xóa tên người dùng đó ra khỏi hệ thống, đồng thời bổ sung thơng
tin về nhân viên đó trong hệ thống hoặc xóa bỏ thơng tin nhân viên đó đi.
Thơng tin của nhân viên cũng có thể được thay đổi bởi người quản trị hệ
thống và người quản lý.
Làm việc với hệ thống
 Tác nhân: Người quản lý.
 Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống.
 Mơ tả: người quản lý có thể đóng hệ thống nếu thấy nguy cơ bảo mật không
tốt, hoặc khởi động lại hệ thống nếu thấy an toàn.

10
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

Quản lý xuất hàng
 Tác nhân: Thủ kho.
 Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống.
 Mô tả: khi nhận được yêu cầu phải xuất hàng lên quầy của nhân viên bán
hàng, thì thủ kho sẽ kiểm tra hàng trong kho, nếu hàng hết thì từ chối xuất,
nếu hàng cịn thì tiến hành lập phiếu xuất hàng, rồi đưa hàng lên quầy.
Báo cáo thống kê
 Tác nhân: Người quản lý
 Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống.
 Mô tả: Hàng tháng người quản lý sẽ dựa vào hệ thống để thực hiện thống kê
hàng nhập, thống kê hàng bán, thống kê doanh thu dựa vào hóa đơn bán
hàng và nhập hàng hàng tháng.
Đăng nhập
 Tác nhân: người dùng, bao gồm nhân viên, người quản lý và người quản trị
hệ thống
 Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống
 Mô tả: mỗi người dùng sẽ có 1 use name và password để đăng nhập vào hệ
thống. người quản trị sẽ cấp phát , thay đổi, xóa quyềnvà tên người dùng.
Nếu người dùng có tên và mật khẩu đúng thì thao tác đăng nhập sẽ thành
công.

11
Nguyễn Hữu Long-1721050378



Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

2.3 Biểu đồ ca sử dụng tổng thể của toàn hệ thống

Hình 1: Biểu đồ Use Case tổng thể
2.4 Biểu đồ Use Case phân rã
2.4.1 Biểu đồ ca sử dụng của chức năng đăng nhập

Tên ca sử dụng

Đăng nhập

Tác nhân

Người sử dụng (người quản lý, nhân viên bán hàng, thủ kho).
Người quản trị hệ thống

12
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

Mục đích

Người sử dụng dùng tài khoản được cấp đăng nhập vào hệ thống
để sử dụng các chức trong hệ thống

Mô tả


Khi được nhận vào làm việc tại cửa hàng, mỗi nhân viên sẽ
được cấp cho 1 tài khoản để đăng nhập vào hệ thống để làm việc
theo đặc thù, tính chất công việc. Khi người dùng muốn sử dụng
hệ thống để làm việc của mình thì phải đăng nhập vào hệ thống
thông qua form đăng nhập chưa các ô nhập tài khoản và mật
khẩu. Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập có chính xác hay
chưa, nếu chính xác hệ thống sẽ tự động lấy thơng tin của tài
khoản có trong cơ sở dữ liệu để thực hiện việc cấp quyền sử
dụng với từng quyền và mục đích sử dụng khác nhau. Ngược lại,
nếu thơng tin nhập sai thì sẽ thông báo cho người dùng nhập lại.
Nếu nhập sai quá số lần quy định lập tức đóng hệ thống để đảm
bảo thông tin

Input

Là nhân viên của cửa hàng, và được cung cấp tài khoản và mật
khẩu để đăng nhập

Output

Đăng nhập thành công vào hệ thống
Bảng 1: Đặc tả chức năng đăng nhập

13
Nguyễn Hữu Long-1721050378

Hình 2: Biểu đồ ca sử dụng chức năng đăng nhập



Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

2.4.2 Biểu đồ ca sử dụng của chức năng quản lý bán hàng

Tên ca sử dụng

Quản lý bán hàng

Tác nhân

Nhân viên bán hàng

Mục đích

Nhân viên quản lý việc bán hàng và thanh tốn cho khách hàng

Mơ tả

Ca sử dụng được bắt đầu khi nhân viên(người sử dụng) đăng
nhập vào hệ thống, chọn chức năng bán hàng. Hệ thống sẽ yêu
cầu nhân viên quét mã vạch từ thiết bị scan, hoặc có thể nhập
trực tiếp từ bàn phím thơng qua các form điền thông tin gồm:
mã hàng, số lượng,.. Hệ thống sẽ lưu thông tin mà nhân viên
nhập vào cơ sở dữ liệu khi tất cả các thao tác của nhân viên hợp
lệ. Ngược lại sẽ thông báo lỗi và hiện thị cho nhân viên có thể
xử lý. Trong trường hợp các thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ hiện
thị số tiền cần thanh tốn cho nhân viên. Sau đó nhân viên thực
hiện thanh toán trực tiếp với khách, nhận tiền và nhập vào ơ
thanh tốn. Hệ thống sẽ tự động so sánh với số tiền ở trên để
tính tiền dư cho khách. Cuối cùng nhân viên thực hiện in hóa

đơn và gửi cùng hàng hóa cho khách. Hóa đơn gồm các thông
tin: tên hàng, số lượng, giá bán, thành tiền, tên nhân viên bán,
ngày lập.

Input

Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấp

Output

Cập nhập thông tin hàng hóa, hóa đơn thanh tốn
Bảng 2: Đặc tả chức năng quản lý bán hàng

14
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

Hình 3: Biểu đồ ca sử dụng chức năng quản lý bán hàng
2.4.3 Biểu đồ ca sử dung chức năng quản lý nhập hàng

15
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

Tên ca sử dụng


Quản lý nhập hàng

Tác nhân

Thủ kho, người quản lý
Bảng 3: Đặc tả chức năng quản lý nhập hàng

Mục đích

Cập nhật, lưu trữ các thơng tin về hàng nhập và phiếu nhập

Mơ tả

Thủ kho kiểm tra hàng hóa trong kho, khi có nhu cầu nhập
hàng sẽ báo cho người quản lý, người quản lý sẽ yêu cầu nhập
thêm hàng. Ca sử dụng được bắt đầu khi thủ kho, người quản
lý(người sử dụng) đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năng
nhập hàng. Nhân viên nhập các thông tin từ bàn phím thơng
qua các form chứa các thơng tin về hàng nhập như: mã hàng
nhập, tên hàng, số lượng, đơn giá, tên nhà cung cấp, ngày
nhập,.. Hệ thống sẽ kiểm tra thơng tin và lưu vào cơ sở dữ liệu,
Hình 4: Biểu đồ ca sử dụng chức năng nhập hàng
đồng thời tin các tem mã vạch bằng máy tin cho nhân viên cho
thể dán lên hàng hóa. Nếu các thơng tin không hợp lệ, hệ
thống sẽ báo lỗi và hiện thị lỗi cho nhân viên xử lý và nhập lại.

Input

Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấp


Output

Cập nhật thơng tin về hàng hóa mới được nhập

Biểu đồ ca sử dụng chức năng xuất hàng

Tên ca sử dụng

Quản lý xuất hàng

Tác nhân

Thủ kho, người quản lý

Mục đích

Cập nhật, lưu trữ các thông tin về hàng xuất và phiếu xuất

16
Nguyễn Hữu Long-1721050378

2.4.4


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

Mơ tả

Khi trên quầy hết hàng, người quản lý sẽ đưa ra yêu cầu xuất
hàng đến thủ kho. Nhân viên thủ kho sau khi kiểm tra hàng

trong kho sẽ đăng nhập vào hệ thống. Nếu hàng trong kho đã
hết sẽ đưa ra thơng báo là từ chối xuất, cịn ngược lại nhân
viên sẽ chọn vào chức năng xuất hàng, tiến hành lập hóa đơn
xuất hàng, gồm thơng tin: mã phiếu xuất, mã hàng, tên hàng,
số lượng, nhân viên, ngày lập. Hệ thống sẽ cập nhật và lưu
thông tin vào cơ sở dữ liệu

Input

Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấp

Output

Cập nhật thơng tin về hàng hóa khi tiến hành xuất hàng
Bảng 4: Đặc tả chức năng quản lý xuất hàng

Hình 5: Biểu đồ ca sử dụng chức năng quản lý xuất hàng

17
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

2.4.5 Biểu đồ ca sử dụng chức năng quản lý nhân viên

Tên ca sử dụng

Quản lý nhân viên


Tác nhân

Người quản lý, quản trị hệ thống

Mục đích

Cập nhật, lưu trữ các thơng tin về nhân viên

Mô tả

Khi người quản lý tuyển thêm nhân viên hoặc cho nghỉ việc
nhân viên nào đó thì người quản trị hệ thống cũng sẽ tạo thêm
một tên người dùng mới hoặc xóa tên người dùng đó ra khỏi
hệ thống, đồng thời bổ sung thông tin về nhân viên đó trong hệ
thống hoặc xóa bỏ thơng tin nhân viên đó đi. Thơng tin của
nhân viên cũng có thể được thay đổi bởi người quản trị hệ
thống và người quản lý

Input

Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấp

Output

Cập nhật thông tin về nhân viên vào cơ sở dữ liệu
Bảng 5: Đặc tả chức năng quản lý nhân viên

18
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Hình 6: Biểu đồ ca sử dụng chức năng quản lý nhân viên


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

2.4.6 Biểu đồ ca sử dụng chức năng báo cáo, thông kê

Tên ca sử dụng

Báo cáo, thông kê

Tác nhân

Người quản lý, quản trị hệ thống

Mục đích

Đưa ra những thống kê về hàng bán, doanh thu,.. để người
quản lý có những biện pháp điều chỉnh và hướng đi phù hợp
cho thời gian tới

Mô tả

Ca sử dụng bắt đầu khi người quản lý đăng nhập vào hệ thống
chọn thống kê (hàng bán ,doanh thu, hàng nhập, hàng xuất..).
Người quản lý sẽ nhập tháng cần thống kê. Hệ thống sẽ hiển
thị thông tin hàng bán (hay doanh thu, hàng nhập…tùy do
người quản lý chọn) trong tháng.

Input


Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấp

Output

Tổng hợp thống kê dữ liệu về hàng nhập, hàng xuất, hóa đơn,
doanh thu để đưa ra báo cáo
Bảng 6: Đặc tả chức năng báo cáo, thống kê

19
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

Hình 7: Biểu đồ ca sử dụng chức năng báo cáo, thống kê

CHƯƠNG 3: BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ

3.1 Biểu đồ trình tự đăng nhập

Hình 8: Biểu đồ trình tự đăng nhập
20
Nguyễn Hữu Long-1721050378


Bài tập lớn Mơn Ngơn ngữ mơ hình hóa UML

3.2 Biểu đồ trình tự bán hàng


Hình 9: Biểu đồ trình tự bán hàng

21
Nguyễn Hữu Long-1721050378


3.3 Biểu đồ trình tự nhập hàng

Hình 10: Biểu đồ trình tự nhập hàng
3.4 Biểu đồ trình tự xuất hàng

Hình 11: Biểu đồ tuần tự xuất hàng

22
Nguyễn Hữu Long-1721050378


3.5 Biểu đồ trình tự quản lý nhân viên

Hình 12: Biểu đồ trình tự quản lý nhân viên
3.6 Biểu đồ trình tự báo cáo thống kê

Hình 13: Biểu đồ trình tự báo cáo thống kê

23
Nguyễn Hữu Long-1721050378


3.7 Biểu đồ trình tự tìm kiếm nhân viên


Hình 14: Biểu đồ trình tự tìm kiếm nhân viên
3.8 Biểu đồ trình tự phân quyền người dùng trong hệ thống

Hình 15: Biểu đồ trình tự phân quyền người dùng

24
Nguyễn Hữu Long-1721050378


CHƯƠNG 4: BIỂU ĐỒ CỘNG TÁC
4.1 Biểu đồ cộng tác đăng nhập

Hình 16: Biểu đồ cộng tác đăng nhập
4.2 Biểu đồ cộng tác bán hàng

Hình 17: Biểu đồ cộng tác bán hàng

25
Nguyễn Hữu Long-1721050378


×