Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về con người và việc vận dụng trong quá trình đào tạo sinh viên ở trường kinh tế quốc dân hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.24 KB, 24 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

--------------∞∞∞---------------

BÀI TẬP LỚN
MÔN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Đề tài:
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về con người và việc v ận
dụng trong quá trình đào tạo sinh viên ở trường Kinh tế Quốc
dân hiện nay.

0


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 2
NỘI DUNG..........................................................................................................3
I. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN VỀ CON NGƯỜI.............3
1.1. Con người và bản chất con người..................................................................3
1.1.1. Con người là thực thể sinh học – xã hội.....................................................3
1.1.2. Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm c ủa l ịch
sử...........4
1.1.3. Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã
hội............................5
1.2. Hiện tượng tha hóa con người và giải phóng con người...............................7
1.2.1. Hiện tượng tha hóa con người....................................................................7
1.2.2. Vấn đề giải phóng con người.....................................................................8
1.3. Quan điểm của triết học Mác – Lênin về quan hệ cá nhân và xã h ội, v ề
vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch
sử..........................................9


1.3.1. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội..................................................................9
1.3.2. Vai trò của quân chúng nhân dân và lãnh tụ trong l ịch
sử........................11
II. SỰ VẬN DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG
KINH TẾ QUỐC DÂN HIỆN NAY................................................15

1


2.1. Khái niệm đào tạo, đào tạo đại học.............................................................15
2.2. Khái quát về trường Đại học Kinh tế Quốc dân..........................................16
2.3. Thực trạng đào tạo ở trường Kinh tế Quốc dân...........................................16
2.4. Đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng đào
tạo................................20
LỜI MỞ ĐẦU

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại đã từng tồn tại rất nhiều quan điểm khác
nhau xung quanh vấn đề nguồn gốc và bản chất của con người. Tr ước
C.Mác, vấn đề bản chất con người chưa được giải đáp một cách khoa h ọc.
Khi hình thành quan niệm duy vật lịch sử, các nhà sáng l ập ch ủ nghĩa Mác
đã khẳng định vai trò cải tạo thế giới, làm nên lịch sử của con ng ười. B ằng
sự phát triển tồn diện thì con người vừa là mục tiêu v ừa là động l ực phát
triển lực lượng sản xuất. Khi lực lượng sản xuất ngày càng phát tri ển thì
khả năng chiếm lĩnh và sử dụng các lực lượng tự nhiên ngày càng cao h ơn,
con người tạo ra ngày càng nhiều hơn cơ sở vật chất cho bản thân mình,
đồng thời từ đó thúc đẩu con người tự hồn thiện chính bản thân h ọ. Với
quan điểm như vậy thì chủ nghĩa Mác đã kết luận: con người không ch ỉ là
chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất, đóng vai trị quy ết định trong s ự
phát triển của lực lượng sản xuất, mà nó cịn là ch ủ th ể của q trình l ịch
sử, của tiến bộ xã hội. Đặc biệt khi xã hội loài người phát tri ển đ ến trình

độ nền kinh tế tri thức thì vai trị của con người đặt biệt quan tr ọng, vì con
người tạo ra tri thức mới, chứa dựng những tri thức mới. Vậy nên, v ấn đề
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề quan
trọng quyết định trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã h ội của đ ất n ước
Việt Nam. Với vai trò là một trong những trường dẫn đầu về đào tạo
2


ngành kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân mang trong mình trách
nhiệm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, phát
triển kinh tế tri thức. Và để hoàn thành tốt trách nhiệm trên trường Đại
học Kinh tế quốc dân đã vận dụng quan điểm của ch ủ nghĩa Mác – Lênin
vào công tác đào tạo sinh viên từ đó đưa ra hướng đi và hành động đúng
đắn. Để làm rõ những nội dung đã trình bày ở trên, em đã ch ọn “Quan
điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về con người và việc vận dụng trong quá
trình đào tạo sinh viên ở trường Kinh tế Quốc dân hiện nay” làm đ ề tài cho
bài luận của mình.
PHẦN I
QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN VỀ CON NGƯỜI

1.1. Con người và bản chất con người
1.1.1. Con người là thực thể sinh học – xã hội
Theo C.Mác, con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình đ ộ phát tri ển
cao nhất của giới tự nhiên và của lịch sử xã hội, là chủ th ể c ủa l ịch s ử, sáng
tạo nên tất cả những thành tựu của văn minh và văn hóa. Về ph ương diện
sinh học, con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm của gi ới t ự
nhiên, là một động vật xã hội. Tuy nhiên đây không ph ải ph ương di ện duy
nhất tạo nên bản chất của con người, con người còn là một th ực th ể xã
hội. Khi xem xét con người theo chủ nghĩa Mác – Lênin, không th ể tách r ời
hai phương diện sinh học và xã hội của con người biệt lập v ới nhau đ ược.

Tiền đề vật chất đầu tiên quy sự tồn tại của con người là gi ới t ự nhiên.
Cũng do đó, bản tính tự nhiên của con người bao hàm trong nó t ất c ả b ản
tính sinh học, tính lồi của nó. Tính sinh học trong con ng ười quy đ ịnh s ự
hình thành những hiện tượng và quá trình tâm lý trong con ng ười là
3


điều kiện quyết định sự tồn tại của con người. Vì vậy, “gi ới t ự nhiên là
thân thể vơ cơ của con người”. Con người là một bộ phận của giới tự nhiên,
là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài, là sự tiếp tục phát tri ển c ủa t ự
nhiên. “Bản thân chúng ta với cả xương thịt, máu mủ và đầu óc chúng ta là
thuộc về giới tự nhiên”. Vì vậy con người phải dựa vào giới tự nhiên, g ắn
bó với giới tự nhiên, hịa hợp với giới tự nhiên mới có th ể tồn tại và phát
triển.
Song con người không phải là động vật thuần túy nh ư các đ ộng vật khá,
đặc trung quy định sự khác biệt giữa con người với thế giới lồi v ật chính
là phương diện xã hội của nó. Tính xã hội của con ng ười bi ểu hi ện trong
hoạt động sản xuất vật chất. Thông qua hoạt động sản xuất v ật ch ất, con
người đã làm thay đổi, cải biến giới tự nhiên; sản xuất ra của c ải v ật ch ất
và tinh thần, phục vụ đời sống của mình; hình thành và phát tri ển ngôn
ngữ và tư duy; xác lập quan hệ xã hội. Bởi vậy, lao động là y ếu tố quy ết
định hình thành nên bản chất xã hội của con người, đ ồng th ời hình thành
nên nhân cách cá nhân trong cộng đồng xã hội.
Con người là thực thể kết hợp của tự nhiên và xã hội nên quá trình hình
thành và phát triển của con người luôn bị ảnh hưởng bởi ba hệ th ống quy
luật khác nhau, nhưng thống nhất với nhau:
 Hệ thống các quy luật tự nhiên như quy luật về sự trao đổi ch ất, quy
luật tiến hóa,....
 Hệ thống các quy luật tinh thần như hình thành tình cảm, lý trí,.....
 Hệ thống các quy luật xã hội như quy định quan hệ giữa người v ới

người.
Ngoài ba quy luật trên thì sự tồn tại và phát triển của con ng ười còn b ị tác
động bởi hệ thống các nhu cầu:
 Nhu cầu sinh học như ăn, mặc, ở,....
4


 Nhu cầu xã hội như nhu cầu kết bạn, giao tiếp xã hội,....
 Nhu cầu tình cảm, nhu cầu tôn trọng,....
Như vậy từ tất cả những quan niệm đã trình bày trên chúng ta có th ể th ấy
rằng, mặt sinh học là cơ sở tất yếu tự nhiên của con người, còn m ặt xã h ội
là đặc trưng bản chất để phân biệt con người với loài vật. Hai mặt trên
vừa thống nhất với nhau, vừa hoà quyện vào nhau để tạo thành con ng ười.
1.1.2. Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch
sử
Như đã nói ở trên, con người vừa là sản phẩm của lịch sử tự nhiên, v ừa là
sản phẩm của lịch sử xã hội. Khơng có lịch sử tự nhiên, khơng có l ịch s ử xã
hội thì khơng tồn tại con người. Song, điều quan trọng h ơn cả là con ng ười
luôn là chủ thể của lịch sử.
Con người và động vật đều có lịch sử nhưng lịch sử của con người khác v ới
lịch sử của con vật ở chỗ con người tự mình làm ra lịch sử. Hoạt động đ ầu
tiên khiến con người tách khỏi tự nhiên trở thành ch ủ th ể hoạt đ ộng th ực
tiễn xã hội là hoạt động chế tạo cơng cụ lao động. Chính ở th ời điểm đó
con người bắt đầu tạo ra lịch sử của mình. Tuy nhiên con người khơng th ể
sáng tạo theo ý muốn của mình mà phải dựa vào những điều kiện ở quá
khứ, do thế hệ trước để lại để rồi từ đó cải biến những điều cũ. Lịch s ử
sản xuất ra con người thế nào thì con người sáng tạo ra lịch s ử th ế ấy.
Trong quá trình hoạt động thực tiễn, con người tác động vào giới tự nhiên,
thu nhận và sử dụng các nguồn lực của tự nhiên để cải biến chúng phù
hợp với nhu cầu, làm phong phú thêm giới tự nhiên, đồng th ời thúc đ ẩy s ự

vận động phát triển của lịch sử xã hội.
Trên cơ sở nắm bắt quy luật của lịch sử xã hội, con người thông qua ho ạt
động vật chất và tinh thần, thúc đẩy xã hội phát triển từ th ấp đến cao,
5


phù hợp với mục tiêu và nhu cầu do con người đặt ra. Khơng có ho ạt đ ộng
của con người thì cũng khơng tồn tại quy luật xã hội, và do đó, khơng có s ự
tồn tại của tồn bộ lịch sử xã hội loài người.
Tuy nhiên dù là chủ thể sáng tạo, có vai trị tích cực trong tiến trình lịch sử
thì theo sự biến đổi của lịch sử, con người cũng vận động bi ến đổi cho phù
hợp. Vì vậy, để phát triển bản chất con người theo hướng tích cực, cần
phải làm cho hồn cảnh ngày càng tốt hơn. Hồn cảnh đó chính là tồn bộ
mơi trường tự nhiên và xã hội có tác động đến con người. Thơng qua đó,
con người tiếp nhận hồn cảnh một cách tích cực và tác động trở lại hồn
cảnh trên nhiều phương diện khác nhau.
1.1.3. Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội
Con người vượt lên trên thế giới loài vật trên cả ba phương diện khác
nhau:
Quan hệ với tự nhiên, quan hệ với xã hội và quan hệ với chính bản thân
con người.
Cả ba mối quan hệ đó, suy đến cùng, đều mang tính xã hội, trong đó quan
hệ xã hội giữa người với người là quan hệ bản chất, bao trùm tất cả các
mối quan hệ khác và mọi hoạt động trong chừng mực liên quan đ ến con
người.
Trong tác phẩm luận cương về Phoiơbắc, C.Mác đã từng khẳng đ ịnh “Bản
chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng
biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là t ổng hồ nh ững
quan hệ xã hội”. Khơng có con người trừu tượng thốt ly m ọi điều ki ện,
hồn cảnh lịch sử xã hội. Con người luôn luôn cụ th ể, xác đ ịnh s ống trong

một điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một thời đại nhất định. Các quan
hệ xã hội tạo nên bản chất của con người, nhưng không ph ải là s ự k ết h ợp
6


giản đơn hoặc là tổng cộng chúng lại mà là sự tổng hịa chúng; m ỗi quan
hệ xã hội có vị trí, vai trị khác nhau, có tác động qua lại, không tách r ời
nhau.Vậy nên dù các quan hệ xã hội thay đổi ít hay nhiều thì s ớm ho ặc
muộn bản chất con người cũng thay đổi theo. Chỉ trong toàn bộ các m ối
quan hệ xã hội đó (như quan hệ giai cấp, dân tộc, th ời đại; quan h ệ chính
trị, kinh tế; quan hệ cá nhân, gia đình, xã hội...) con ng ười m ới b ộc l ộ toàn
bộ bản chất thực sự của mình và cũng trong những quan hệ xã h ội đó thì
bản chất người của con người mới được phát triển. Các quan hệ xã h ội khi
đã hình thành thì có vai trị chi phối và quyết định các ph ương di ện khác
của đời sống con người khiến con người khơng cịn thuần túy là m ột đ ộng
vật mà là động vật xã hội. Con người “ bẩm sinh đã là sinh vật có tính xã
hội”.
Tuy nhiên, luận đề trên khẳng định bản chất xã hội không có nghĩa là ph ủ
nhận mặt tự nhiên trong đời sống con người, mà nó chỉ muốn nhấn m ạnh
sự phân biệt giữa con người và thế giới động vật trước hết là ở bản chất
xã hội. Ở con người, mặt tự nhiên tồn tại trong s ự thống nh ất v ới m ặt xã
hội, hòa quyện với nhau, khơng thể tách rời.

1.2. Hiện tượng tha hóa con người và giải phóng con người
1.2.1. Hiện tượng tha hóa con người
Theo C.Mác, tha hóa là một hiện thực có thật, một hiện trạng th ực t ế trong
xã hội và có cơ sở kinh tế của nó. “Chúng tơi đã xuất phát t ừ m ột s ự kiện
kinh tế – sự tha hóa của cơng nhân và của sản ph ẩm c ủa công nhân. Chúng
tôi đã nêu lên khái niệm của cái thực tế này: lao động bị tha hóa. Chúng tơi
đã phân tích khái niệm đó. Như thế là đã phân tích m ột sự kiện của kinh

tế”. Ơng đã phân tích tha hóa trên quan hệ nền tảng giữa con ng ười v ới con
người, giữa con người với sản xuất vật chất, giữa con người v ới ho ạt đ ộng
7


kinh tế và rút ra kết luận tha hóa là một q trình xã hội, trong đó ho ạt
động của con người và những sản phẩm của nó biến thành lực l ượng đối
lập, thù địch và chống lại con người.
Trước tiên, tha hóa là một hiện tượng xã hội vì tha hóa ch ỉ xảy ra ở con
người và xã hội lồi người. Nói cách khác,nội dung của ph ạm trù tha hóa
chỉ phản ánh và thể hiện những cái, những hiện tượng, những q trình có
liên quan đến con người và xã hội lồi người. Tha hóa v ới t ư cách là quan
hệ xã hội là “quan hệ kép”. Một mặt, đó là quan hệ của ng ười lao đ ộng v ới
chính lao động của anh ta và mặt khác, là quan hệ của hành vi lao đ ộng v ới
sản phẩm lao động của anh ta.
Hiện tượng tha hóa của con người là một hiện tượng lịch sử đặc thù, ch ỉ
diễn ra trong hiện tượng có phân chia giai cấp. Nguyên nhân gây ra hi ện
tượng tha hóa là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất khiến đại đa số lao
động trở thành vơ sản và số ít trở thành tư sản chiếm hữu toàn bộ các t ư
liệu sản xuất của xã hội. Vì vậy vơ sản bắt buộc phải làm thuê cho t ư s ản,
bị tư sản bóc lột và cũng từ đó sự tha hóa bắt đầu.
Trong lao động, con người là chủ thể tron quan hệ với t ư liệu sản xuất, t ư
liệu sản xuất là do con người tạo ra. Tuy nhiên trong chế đ ộ tư h ữu v ề t ư
liệu sản xuất, con người lại bị phụ thuộc vào chính sản ph ẩm của mình
tạo ra. Các đồ vật lúc này đã trở thành cơng cụ thống trị, trói bu ộc con
người. Quan hệ giữa người với người mà cụ thể ở đây là giữa người lao
động với chủ tư liệu sản xuất cũng bị đảo lộn, thay th ế bằng mối quan h ệ
giữa người với vật.
Con người bị tha hóa là con người bị đánh mất mình trong lao động – ho ạt
động đặc trưng, bản chất nhất của con người. Lúc này đây, con ng ười lao

động chỉ để đảm bảo sự tồn tại thể xác của họ thay vì để sáng t ạo, phát
triển các phẩm chất của con người. Cũng từ đó con người tr ở nên què
8


quặt, phiến diện, thiếu khuyết ở nhiều phương diện khác nhau. S ự phát
triển của xã hội đã khiến con người khơng kiểm sốt được hoạt động c ủa
bản thân, khiến con người khơng thể phát triển tồn diện, khơng th ể đ ầy
đủ và không thể phát huy được bản chất của con người. Chính vì nh ững
ảnh hưởng trên, khắc phục sự tha hóa là một việc khơng th ể bỏ qua trong
xã hội loài người. Tuy nhiên, giải quy ết tha hóa khơng ph ải ch ỉ đ ơn thu ần
gắn liền với việc giải quyết chế độ tư hữu mà nó cịn găn liền với kh ắc
phục sự tha hóa trên các phương diện khác của đời sống xã hội: s ự tha hóa
của nền chính trị vì thiểu số ích kỷ, sự tha hóa của các t ư t ưởng t ầng l ớp
thống trị, sự tha hóa các thiết chế xã hội khác,....
1.2.2. Vấn đề giải phóng con người
Một trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh đi ển của ch ủ
nghĩa Mác – Lênin về loài người là “ Vĩnh viễn giải phóng tồn th ể xã h ội
khỏi ách bóc lột, ách áp bức”. Giải phóng con người là xóa bỏ người bóc lột
người, xóa bỏ tha hóa để con người trở về với chính mình, phát tri ển b ản
tính chân chính của mình. Đây cũng chính là mục tiêu t ư t ưởng cu ối cùng
của chủ nghĩa Mác – Lênin, giải phóng con người trên tất cả các nội dung
và các phương diện: lao động, kinh tế, chính trị, xã h ội, năng l ực, con ng ười
cá nhân, con người giai cấp, con người dân tộc,...
Xã hội tư bản, theo C.Mác, là một bước tiến trong lịch sử phát tri ển c ủa
nhân loại. Nội dung bước tiến ấy là cơ sở cho sự phát triển của bản ch ất
con người, là điều kiện cho sự giải phóng xã hội, giải phóng nhân lo ại.
Nhưng trong khuôn
khổ của chủ nghĩa tư bản, khi mà tư liệu sản xuất chủ yếu còn n ằm trong
tay giai cấp tư sản thì con người chưa thực s ự được giải phóng v ề chính

trị, cũng chưa được giải phóng về kinh tế, văn hóa. Do vậy, n ếu khơng xóa
bỏ chế độ tư hữu thì nhân dân lao động sẽ khơng có sở hữu, và nh ư th ế thì
9


tình trạng con người chịu sự nơ lệ vào người khác cịn tồn tại. Xóa bỏ đi
kiểu quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa - cũng đồng thời với việc l ật đ ổ
sự thống trị của giai cấp tư sản là cơ sở xóa bỏ tận gốc mọi điều kiện con
người bị áp bức. ” Cuộc cách mạngxã hội do giai cấp cơng nhân lãnh đạo
khơng xóa đi cái quyền sở hữu cơ bản của con người, mà ch ỉ xóa đi cái hình
thức sở hữu mà nhờ nó người ta dùng để nơ dịch người khác”.
Khi chế độ chiếm hữu bị thủ tiêu, lao động khơng cịn bị tha hóa, con ng ười
được giải phóng, khi đó xã hội là sự liên hiêp của các cá nhân, con ng ười
bắt đầu được phát triển tự do. Con người là sự thống nhất gi ữa các nhân
và xã hội, cá nhân với giai cấp, dân tộc và nhân loại, bản ch ất c ủa con
người là tổng hòa các quan hệ xã hội. Do vậy, s ự phát tri ển t ự do c ủa m ỗi
người tất yếu là điều kiện cho sự phát triển tự do của m ọi ng ười.
Những tư tưởng về con người được nói trên đây là những tư tưởng cơ bản
đóng vai trò là “kim chỉ nam”, là cơ sở lý luận khoa học, định h ướng cho
khác hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa; là tiền đề lý lu ận và ph ương
pháp lận đúng đắn cho sự phát triển của khoa học xã h ội.
1.3. Quan điểm của triết học Mác – Lênin về quan hệ cá nhân và xã
hội,
về vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong l ịch s ử
1.3.1 Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
Con người là một hệ thống chính thể thống nhất cá thể - lồi, mang nh ững
thuộc tính cá thể đơn nhất, lẫn những thuộc tính chung, ph ổ biến của
lồi, bản chất của nó là tổng hòa các quan hệ xã hội. Trong mỗi con ng ười
cịn có cả những cái riêng, cái đơn nhất, đặc thù của cá th ể, cá nhân t ừ kinh
nghiệm, tâm lý, trí tuệ,.........do những điều kiện sống, do đặc đi ểm sinh h ọc


10


quy định. Nhờ đó mỗi con người là một cá thể, cá nhân riêng biệt, khác
biệt nhau. “ Con người là một thực thể xã hội mang tính cá nhân”.
Triết học Mác – Lênin quan niệm, xã hội là bộ phận đặc thù của thế gi ới
vật chất, nấc thang phát triển cao nhất của các hệ thống sống, là s ản
phẩm của sự tác động qua lại giữa người với người. Cá nhân là con ng ười
cụ thể đã có sự trưởng thành về phẩm chất xã hội, là một chỉnh th ể trong
sự thông nhất giữa đặc điểm riêng và chức năng xã hội mà người đó đảm
nhiệm. Cá nhân và xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau. Quan h ệ cá
nhân và xã hội hình thành tất yếu ở mọi giai đoạn lịch sử. Khơng có cá
nhân trừu tượng nằm ngồi xã hội. Cá nhân bao gi ờ cũng là thành viên của
một xã hội nhất định. Khơng có xã hội nếu khơng có hoạt động của các cá
nhân, bởi xã hội do các cá nhân hợp thành.
Cá nhân và xã hội không tách rời nhau. Là một hiện t ượng lịch sử, quan h ệ
cá nhân - xã hội luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển, trong đó, s ự
thay đổi về chất chỉ diễn ra khi có sự thay thế hình thái kinh t ế - xã h ội này
bằng hình thái kinh tế - xã hội khác. Quan hệ cá nhân – xã hội khác nhau
trong xã hội có phân chia giai cấp và xã hội khơng có phân chia giai c ấp.
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, cá nhân “hòa tan” vào xã h ội. Trong xã
hội có đối kháng giai cấp, mâu thuẫn giữa cá nhân và xã h ội ngày càng phát
triển gay gắt. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản ch ủ nghĩa, sự phát
triển cá nhân và xã hội có sự kết hợp hài hòa; s ự phát triển tự do và toàn
diện của cá nhân vừa là điều kiện, vừa là mục đích của sự phát tri ển xã
hội.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, xã hội giữ vai trò quy ết đ ịnh đ ối
với cá nhân. Xã hội quy định bản chất, nhu cầu, mục đích và ph ương
hướng hoạt động của các cá nhân; bản chất xã hội của cá nhân đ ược hình

thành, phát triển trong hệ thống các quan hệ xã hội. Xã h ội càng phát tri ển
11


thì quan hệ lợi ích giữa cá nhân và xã hội càng đa dạng và ph ức tạp. M ỗi cá
nhân ngày càng tiếp nhận được nhiều giá trị vật chất và tinh th ần để thoả
mãn nhu cầu của mình. Vì vậy, thoả mãn ngày càng tốt h ơn nhu cầu và l ợi
ích chính đáng của cá nhân là mục tiêu và động lực thúc đ ẩy s ự phát tri ển
xã hội.
Sự phát triển xã hội bắt đầu từ sự phát triển của cá nhân. S ự phát tri ển
của cá nhân vừa là điều kiện, vừa là mục đích của s ự phát tri ển xã h ội. C.
Mác chỉ rõ, bản thân xã hội sản xuất ra con người v ới tính cách là con
người như thế nào thì con người cũng sản xuất ra xã hội nh ư thế. M ỗi cá
nhân đều có ảnh hưởng đến xã hội, nhưng không như nhau. Mức độ và
khuynh hướng ảnh hưởng của cá nhân đến xã hội tuỳ thuộc vào m ức độ
phát triển của nhân cách. Những cá nhân có nhân cách vĩ đ ại có tác d ụng
tích cực đến sự phát triển của xã hội; cịn những cá nhân có nhân cách
thối hố thì gây ra những vật cản đối với sự phát triển đó.
1.3.2. Vai trị của qn chúng nhân dân và lãnh t ụ trong l ịch s ử
a) Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
Quần chúng nhân dân là một bộ phận có cùng chung lợi ích căn bản, bao
gồm những thành phần, những tầng lớp và những giai cấp, liên kết lại
thành tập thể dưới sự lãnh đạo của một cá nhân, tổ chức hay đảng phái
nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của một th ời đ ại
nhất định. Nội hàm của khái niệm quần chúng nhân dân bao gồm: nh ững
người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh th ần, đóng
vai trị là hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân; những bộ ph ận dân
cư chống lại giai cấp thống trị áp bức, bóc lột, đối kháng v ới nhân dân;
những giai cấp, những tầng xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã h ội thơng qua
hoạt động của mình, trực tiếp hoặc gián tiép trên các lĩnh v ực c ủa đ ời


12


sống xã hội. Với nội dung đó, quần chúng là một ph ạm trù l ịch s ử thay đ ổi
tùy thuộc vào điều kiện lịch sử, xã hội cụ thể của các quốc gia, khu v ực.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định quần chúng nhân dân là ch ủ th ể sáng
tạo chân chính, là động lực phát triển lịch sử. Bởi vì, m ọi lý t ưởng gi ải
phóng xã hội, giải phóng con người chỉ được chứng minh thông qua s ự tiếp
thu và hoạt động của quần cúng nhân dân. Hơn n ữa, t ư t ưởng t ự nó khơng
làm biến đổi xã hội mà phải thông qua hành động cách mạng, hoạt đ ộng
thực tiễn của quần chúng nhân dân, để biến lý tưởng ước mơ thành hiện
thực trong đời sống xã hội.
Vai trò quyết định lịch sử của quần chúng nhân dân được biểu hiện ở ba
giác độ sau đây:
 Thứ nhất, quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất c ơ bản c ủa
mọi xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu
tồn tại và phát triển của con người, của xã hội - đây là nhu cầu quan
trọng bậc nhất của mọi xã hội ở mọi thời đại, mọi giai đoạn lịch sử.
 Thứ hai, quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của mọi cuộc cách
mạng xã hội. Lịch sử đã chứng minh rằng, khơng có cuộc chuy ển
biến cách mạng nào mà không là hoạt động đông đảo của quần
chúng. Bắt đầu từ sự phát triển của các lực lượng sản xuất, đến m ột
giai đoạn phát triển nhất định nó mâi thuẫn với các quan hệ sản
xuất, làm xuất hiện các cuộc cách mạng xã hội. Nh ư vậy nguyên
nhân mọi cuộc cách mạng bắt đầu từ hoạt động sản xuất vật chất
của quần chúng nhân dân. Bởi vậy, họ thực sự là chủ th ể, lực l ượng
căn bản và chủ chốt, là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng.
 Thứ ba, cùng với quá trình sáng tạo ra của cải vật chất, quần chúng
nhân dân đồng thời cũng là lực luợng trực tiếp hay gián tiếp sáng

tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội; là lực lượng trực tiếp hay gián

13


tiếp "kiểm chứng" các giá trị tinh thần đã được các thế hệ và các cá
nhân sáng tạo ra trong lịch sử. Hoạt động của quần chúng nhân dân
là cơ sở hiện thực có ý nghĩa quyết định và là cội nguồn phát sinh
những sáng tạo văn hóa tinh thần của xã hội.
Trong quá trình quần chúng nhân dân sáng tạo lịch s ử mỗi cá nhân tùy
theo vị trí, chức năng, vai trò và năng lực sáng tạo cụ thể mà họ có th ể
tham gia vào q trình sáng tạo lịch sử của cộng đồng nhân dân. Mỗi cá
nhân của cộng đồng nhân dân đều "in dấu ấn" của nó vào q trình sáng
tạo lịch sử, mặc dù mức độ và phạm vi có thể khác nhau.
b) Vai trò của lãnh tụ trong lịch sử
Lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất, trưởng thành từ trong phong trào của
quần chúng, nắm bắt được những vấn đề căn bản nhất trong một lĩnh v ực
nhất định của hoạt động thực tiễn và lý luận. Ngồi ra lãnh tụ cịn ph ải
gắn bó với quần chúng, được quần chúng tín nhiệm và nguy ện hy sinh
qn mình cho lợi ích của quần chúng nhân dân. Nh ư vậy lãnh t ụ là ng ười
cần có những phẩm chất cơ bản sau đây: có tri thức khoa học uyên bác,
nắm bắt được xu thế vận động của dân tộc, quốc tế và th ời đại; có năng
lực tập hợp quần chúng nhân dân, thống nhất ý chí và hành đ ộng của
quần chúng nhân dân vào nhiệm vụ của dân tộc, quốc tế và th ời đại; gắn
bó mật thiết với quần chúng nhân dân, hy sinh quên mình vì lợi ích của
dân tộc, quốc tế và thời đại.
Trong mối quan hệ với quần chúng nhân dân, lãnh tụ có nhiệm v ụ chủ yếu
sau:
 Thứ nhất, nắm bắt xu thế của dân tộc, quốc tế và th ời đại trên c ơ
sở hiểu biết những quy luật khách quan của các q trình kinh tế,

chính trị, xã hội.
14


 Thứ hai, định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành
động cách mạng.
 Thứ ba, tổ chức lực lượng, giáo dục thuyết phục quần chúng,
thống nhất ý chí và hành động của quần chúng nhằm hướng vào
giải quyết những mục tiêu cách mạng đề ra.
Từ nhiệm vụ trên ta thấy lãnh tụ có vai trị to lớn đối v ới phong trào qu ần
chúng như sau:
 Một là, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội. Xã h ội sẽ
phát triển nếu họ hành động theo các quy luật khách quan của sự
phát triển xã hội và ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển đối v ới xã
hội, thậm chí có thể dẫn lịch sử trải qua những quanh co ph ức
tạp.
 Hai là, lãnh tụ là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội, là
linh hồn của các tổ chức đó. Vì vậy, lãnh tụ là người tổ ch ức, điều
khiển và quản lý các tổ chức chính trị, xã hội, có vai trị và ảnh
hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển, hoạt động của tổ ch ức ấy.
 Ba là, lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hồn thành nh ững
nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó. Khơng có lãnh tụ cho m ọi th ời
đại, mà chỉ có lãnh tụ gắn với một thời đại nhất định. Sau khi
hồn thành vai trị của mình, lãnh tụ trở thành biểu tượng tinh
thần mãi mãi trong tình cảm và niềm tin của quần chúng nhân
dân.
Bất cứ một thời kỳ nào, nếu lịch sử đặt ra các vấn đề cần giải quy ết thì t ừ
phong trào quần chúng nhân dân, tất yếu sẽ xuất hiện nh ững lãnh t ụ đáp
ứng yêu cầu lịch sử. “Trong lịch sử chưa hề có một giai cấp nào giành đ ược
quyền thống trị, nếu nó khơng đào tạo được trong hàng ngũ của mình

những lãnh tụ chính trị, những đại biểu tiên phong có đủ kh ả năng t ổ ch ức
và lãnh đạo phong trào”.
15


PHẦN II
SỰ VẬN DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG
KINH TẾ QUỐC DÂN HIỆN NAY.
2.1. . Khái niệm đào tạo, đào tạo đại học
Hoạt động đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp gi ữa các ch ủ th ể dạy
học, là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một
cơ sở giáo dục, trong đó tính chất, phạm vi, cấu trúc, quy trình c ủa hoạt
động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, ch ương trình,
nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thi ết bị d ạy
học, đánh giá kết quả đào tạo cũng như về thời gian và đối t ượng c ụ th ể.
Tùy theo mỗi cấp học, ngành học mà mục tiêu đào tạo, chương trình h ọc,
nội dung mơn học, thời gian đào tạo tương ứng. Kết thúc khóa h ọc, n ếu
người học đáp ứng được nhu cầu thì được cấp bằng hay ch ứng ch ỉ.
Đại học, theo Luật giáo dục 2012 thì được định nghĩa rằng: “ Đ ại h ọc là c ơ
sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đ ại học,
viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác
nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đ ại h ọc”
Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học gồm trình độ cao đẳng, trình đ ộ
đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ, được th ực hiện theo hai hình
thức là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Vậy Đào tạo đại học
là khái niệm chỉ hệ thống các biện pháp, các tổ chức đào tạo, hoạt đ ộng
giảng dạy, truyền thụ kiến thức của người thầy đến người trị ở trình độ
16



đại học. Đào tạo đại học không trực tiếp tham gia vào q trình sản xu ất
vì vậy chúng khơng trực tiếp tạo ra các sản phẩm vật ch ất. Tuy nhiên,
theo phân công lao động xã hội, đào tạo đại học là n ơi duy nhất có đ ủ điều
kiện và đủ khả năng cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng và trình
độ chun mơn cao cho nền kinh tế. Đào tạo đại học làm tăng giá tr ị cho
mỗi cá nhân thông qua việc trang bị cho họ tài khéo kéo, s ự hiểu biết đ ể
làm ra nhiều của cải vật chất hơn cho bản thân, gia đình và xã hội.
2.2. Khái quát về trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được thành lập theo Nghị định số 678TTg ngày 25 tháng 1 năm 1956, là cơ sở giáo dục đại h ọc đa ngành, đa h ệ,
có chức năng đào tạo các bậc từ trung cấp đến sau đại học; nghiên c ứu
khoa học và hợp tác quốc tế.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân mang trong mình sứ mạng: tham gia
phát triển và lan tỏa tri thức, thu hút và bồi dưỡng nhân tài, cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển bền v ững của
đất nước; phát huy vai trò là trường đại học đào tạo các nhà lãnh đ ạo c ấp
cao và những doanh nhân hàng đầu của Việt Nam; giữ vững vị thế của
một trung tâm nghiên cứu xuất sắc, nơi đề xuất đường lối, chính sách phát
triển kinh tế xã hội của đất nước và tư vấn các giải pháp cho các tổ ch ức,
doanh nghiệp.
Trải qua hơn 60 năm thành lập và đi vào hoạt động, Nhà tr ường đã góp
phần đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội có ý nghĩa, góp phần chu ẩn
bị những tiền đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Những cố gắng của tập thể cán bộ viên chức, giảng viên và sinh viên
nhà trường được lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cấp lãnh đạo Đảng,
chính quyền địa phương ghi nhận và đánh giá cao.
2.3. Thực trạng đào tạo ở trường Kinh tế Quốc dân
17


Trường Kinh tế Quốc dân hiện có 33 ngành với 80 ch ương trình đào t ạo,

trong đó có 08 chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh, 03 ch ương trình Tiên
tiến; 10 chương trình Chất lượng cao; 05 chương trình định h ướng ứng
dụng (POHE) và hơn 20 chương trình liên kết đào tạo với n ước ngồi. Các
ngành và chương trình đào tạo của Trường bao trùm gần như tồn bộ các
lĩnh vực của nền kinh tế.
Chương trình đào tạo đại học của trường đã và đang áp dụng có mục tiêu
rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách có hệ thống phù
hợp với chương trình khung Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ch ương trình đào t ạo
đáp ứng được nhu cầu của người học và được xây dựng theo h ọc chế tín
chỉ. Chương trình ngành học được thiết kế bám sát vào yêu cầu th ực thế
do yêu cầu sử dụng lao động đặt ra. Nội dung chương trình bao gồm giáo
dục đại cương, giáo dục chuyên nghiêp, kiến thức bổ trợ. Thêm vào đó,
chương trình đào tạo được xây dựng có sự tham gia của các t ổ ch ức và các
nhà tuyển dụng lao động. Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và
thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá. Cụ thể là gần đây,
vào tháng 4/2021 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân phối hợp với Trung tâm
Kiểm định chất lượng giáo dục - Trường ĐH Vinh tổ chức đánh giá ngồi 3
chương trình đào tạo, đó là 3 chương trình đào tạo trình độ ĐH ngành Kinh
tế học, Kinh doanh Quốc tế, Quản lý cơng và chính sách bằng tiếng Anh.
Nhận thức được việc đảm bảo chất lượng đào tạo là vấn đề sống cịn
trong q trình phát triển Nhà trường. Ban giám hiệu trường Đại h ọc Kinh
tế Quốc dân rất quan tâm chú trọng đến việc đổi mới ph ương pháp d ạy và
học. Cải tiến mạnh mẽ công tác kiểm tra thường xuyên, thi kết thúc học
phần, tổ chức nhiều hoạt động chuyên đề, ngoại khóa, cho sinh viên tham
gia nghiên cứu khoa học, giảng viên tham gia biên soạn tài liệu tham kh ảo,
nghiên cứu khoa học, đầu tư trang bị các phòng học, ứng dụng công ngh ệ

18



thông tin trong dạy học, trang bị thư viện điện tử, mua sắm giáo trình, tài
liệu tham khảo.
Việc đánh giá kết quả học tập của người học được Nhà tr ường xem là
khâu quan trọng nhất trong quá trình đào tạo. Việc đánh giá đ ược th ực
hiện khách quan, nghiêm túc. Kết quả học tập của người h ọc đ ược thông
báo khá kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an tồn. Trong q
trình đánh giá, người dạy ln có sự lựa chọn loại hình đánh giá thích h ợp
cho học phần của mình dựa vào đặc điểm của người học, của t ừng khóa
học. Với cách làm đó, người dạy sẽ thu được kết quả h ọc tập theo nh ững
mục tiêu của các học phần mà người dạy đặt ra. Việc công nhận kết qu ả
học tập được thể hiện thông qua các chứng chỉ, văn bằng tốt nghi ệp.
Ngoài việc quản lý kết quả học tập bằng hệ thống sổ sách, Nhà tr ường
cịn áp dụng cơng nghệ thơng tin vào quản lý thông qua các ph ần m ềm
quản lý chuyên dùng rõ ràng à đầy đủ. Người học có th ể t ự tra c ứu k ết qu ả
học tập và các thơng tin cần thiết có liên quan thơng qua các website c ủa
trường.
Đảm bảo mọi quyền lợi cho người học là quy định đối với các cơ s ở đào
tạo. Thời gian qua Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã triển khai nhiều
biện pháp nhằm cùng cấp đầy đủ thông tin làm cơ sở cho người học th ực
hiện các nhiệm vụ của mình trong quá trình học tập và rèn luy ện. M ục
tiêu, chương trình đào tạo, các yêu cầu kiểm tra đánh giá được người h ọc
tiếp cận thông qua " tuần lễ sinh hoạt cơng dân" có kế hoạch, thơng báo
lịch và nội dung tới từng lớp, từng khóa.
Ngồi các hoạt động trên, Nhà trường còn tổ chức nhiều hoạt đ ộng giao
lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao. Cơng tác rèn luy ện chính tr ị, đạo đ ức l ối
sống cho sinh viện được lồng ghép vào chương trình đào tạo cũng như
hoạt động văn hóa - xã hội, văn nghệ, giao lưu, các cuộc thi...
19



Về công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng phát triển và chuy ển giao cơng
nghệ thì nhìn chung các đề tài nghiên cứu khoa học đ ạt ch ất l ượng t ốt. Đã
có sự chuyển biến trong phạm vi nghiên cứu và lĩnh vực nghiên c ứu, các
đề tài khơng cịn bị bó hẹp trong cơng tác giảng dạy mà mở rộng theo
hướng nghiên cứu trong lĩnh vực Khoa học giáo dục. Các đề tài g ắn li ền v ới
tình hình phát triển kinh tế, xã hội.
Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác giảng d ạy luôn
được nhà trường quan tâm. Phòng học, giảng đường được nâng cấp và
trang bị khá hồn chỉnh, thiết bị thực nghiệm, máy vi tính và các ph ương
tiện phục vụ cho giảng dạy, học tập hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo
hiện tại.
Cùng với xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng đội ngũ giảng viên cũng luôn
được nhà trường chú trọng tới. Xây dựng đội ngũ giảng viên đủ v ề số
lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng đạt chuẩn theo quy định là m ối quan
tâm hàng đầu của ban giám hiệu nhà trường. Thới gian qua, trường từng
bước thực hiện việc rà soát, sắp xếp, bổ sung đồng thời đẩy mạnh công
tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên mơn nghiệp vụ để có đ ược đ ội
ngũ giảng viên đáp ứng được nhiệm vụ của nhà trường.
Nhờ những hoạt động đã nói tới ở trên, trải qua hơn 60 năm xây d ựng và
phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc dân luôn luôn giữ vững v ị trí là
một trong những trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế
và quản trị kinh doanh lớn nhất ở Việt Nam. Cho đến nay, trường Đại học
Kinh tế Quốc dân đã đào tạo được nhiều thế hệ cán bộ quản lý chính quy,
năng động, dễ thích nghi với nền kinh tế thị trường và có kh ả năng tiếp
thu các công nghệ mới. Trong số những sinh viên tốt nghiệp c ủa Tr ường,
nhiều người hiện đang giữ những chức vụ quan trọng trong các cơ quan
của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các doanh nghiệp.
20



Đi kèm với những thành tựu đã đạt được thì hiện tại nhà trường vẫn còn
tồn tại một số hạn chế như: lực lượng giảng viên của trường được hình
nhau dẫn đến trình độ chun mơn và nghiệp vụ sư ph ạm không đ ồng
đều; nhiều nội dung, phương pháp dạy học khơng cịn phù h ợp và c ần
được đổi mới; hoạt động nghiên cứu khoa học cần được đẩy mạnh. Dựa
trên cơ sở đánh giá trên, sau đây em xin phép được đề xuất m ột số gi ải
pháp khắc phục những hạn chế đã nêu.

2.4. Đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng đào tạo
2.4.1. Quan tâm phát triển đội ngũ giảng viên
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng giảng viên. Trong
tuyển dụng cần ưu tiên sinh viên tốt nghiệp bằng khá, giỏi ở các tr ường
sư phạm, các trường đại học chun ngành có chun mơn phù h ợp đảm
bảo yêu cầu về phẩm chất đạo đức, yêu ngành yêu nghê, có kiến th ức và
kinh nghiệm thực tế, trình độ sư phạm vững vàng, có kiến th ức về văn hóa
xã hội.
Nhà trường cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện nội dung bồi dưỡng chuẩn hóa,
bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng nâng cao. Đổi mới cơ bản phương
thức đào tạo, bồi dưỡng giảng viên theo mơ hình đào tạo - tự đào tạo, t ự
bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn ngh ề nghiệp
theo yêu cầu lĩnh vực chuẩn hóa.
Mở rộng hợp tác với các trường trong khu vực và nước ngoài để nâng cao
chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên.
2.4.2. Thay đổi nội dung, chươnng trình đào tạo theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa và theo nhu cầu xã hội

21


Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại

hóa, liên thơng,... để tạo ra những sản phẩm có chất l ượng đáp ứng đ ược
yêu cầu của thị trường lao động.
Tiến hành xây dựng nội dung, định khung giờ thời gian theo h ướng tinh
giảm lý thuyết, tăng giờ thực hành, thực tập, giờ tự học của sinh viên.
Nội dung, chương trình đào tạo cần được thiết kế theo hướng tích h ợp
giữa các kiến thức các mơn văn hóa, chun mơn và mơn th ực hành; ph ải
được xây dựng theo hướng chuẩn hóa, mềm dẻo, có tính liên thơng gi ữa
các trình độ bậc học, tăng cường kỹ năng th ực hành nghề, khả năng t ự tạo
việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiêp và năng lực thích ứng v ới công
nghệ mới hiện đại.
2.4.3. Tăng cường nghiên cứu khoa học
Nâng cao nhận thức của giảng viên về vai trò, tầm quan trọng của công tác
nghiên cứu khoa học đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo
đại học của nhà trường. Từ đó cá nhân tự giác, tích cực th ực hiện t ốt
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát huy được tính sáng tạo và tiềm năng
của từng người.
Xây dựng cơ chế khuyến khích và tạo điều kiện về tài chính, c ơ s ở vật
chất phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, thi đua khen th ưởng g ắn li ền
với công tác nghiên cứu khoa học.
Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học thực tế trong toàn đội ngũ, đ ặc
biệt tăng cường phát huy tính năng động sáng tạo trong đội ngũ giảng
viên.

22



×