TIẾT 1-2
Chủ đề A: MẠNG MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Bài 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
THÔNG TIN BÀI HỌC
- Loại giáo án: Lí thuyết
- Chủ đề lớn: Mạng máy tính và cộng đồng
- Chủ đề con: Thông tin và dữ liệu
- Thời lượng: 2 tiết (Tiết 1-2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
- Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
- Tầm quan trọng của thông tin.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được thông tin, dữ liệu và vật mang thơng tin
- Lấy được ví dụ minh họa cho thông tin, dữ liệu, vật mang thông tin
3. Thái độ:
- u thích mơn học, cần thận, có ý thức học tập.
- Có tác phong làm việc nghiêm túc, có tinh thần làm việc nhóm.
- Nâng cao ý thức và lịng say mê học tập đối với mơn học.
4. Năng lực hình thành:
4.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc SGK và kết hợp với gợi ý của giáo
viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Thông tin, dữ
liệu, vật mang tin.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra được thêm các ví dụ về mối quan hệ
giữa thơng tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.
4.2 Năng lực Tin học
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
- Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thơng tin và dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
5. Về Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong q trình thảo luận nhóm,
sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá và tham khảo
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ, hoàn thành báo cáo KQ
6. Tiến trình sư phạm
Tiết
1
Hoạt động
HĐ1: Khởi động
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1: Phân biệt các khái niệm thông tin, dữ liệu, vật mang tin
HĐ 2.2: Lấy VD minh họa mối quan hệ thông tin và dữ liệu
1
Thời gian
7'
10'
13'
HĐ 2.3: Tầm quan trọng của thông tin
15'
HĐ3: Luyện tập
20'
2
HĐ4: Vận dụng
23'
HĐ5: Hướng dẫn học ở nhà
2'
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học:
Giáo viên: giáo án, GA Powerpoint (nếu có), phiếu học tập, máy chiếu, Ti vi (nếu có)
Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: khởi động.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là: Sự khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: em biết
những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thơng tin trong đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong SGK. Cho các
nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi ( phiếu học tập 1).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1: Phân biệt các khái niệm thông tin, dữ liệu, vật mang tin
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được ba khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin
b) Nội dung: Giao phiếu học tập số 2 ghép khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin với
nội dung tương ứng.
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời nhanh
các câu hỏi sau khi đọc đoạn 1 (SGK trang 5)
C1: Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thông tin và dữ liệu
Câu 1:
để quyết định nhanh chóng qua đường?
- Minh thấy đèn đỏ (dữ liệu)
C2: Bạn An xem dự báo thời tiến trên ti vi bạn - Minh qua đường (thông tin)
- Đèn giao thông (vật mang tin)
An thấy những gì?
Câu 2:
C3: Quan sát hình ảnh sau và cho biết trên hình
- An thấy các con số, văn bản, hình ảnh
ảnh có những gì?
trên ti vi (dữ liệu)
- An biết hôm nay trời nắng (thông tin)
- Dự báo thời tiết (vật mang tin)
Câu 3:
- Hình ảnh trên có số, chữ (dữ liệu)
- Đi đến địa điểm du lịch (thông tin)
- Tấm bảng (vật mang tin)
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
2
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống nhất
câu trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi đại diện 12 nhóm đứng lên báo cáo, các nhóm cịn lại lắng
nghe và cho nhận xét.
Hs: Các nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Gv: Từ các ví dụ trên hãy đưa ra khái niệm về
thơng tin, dữ liệu, vật mạng tin bằng cách hồn
Các khái niệm:
thiện phiếu học tập 2
Thơng tin là những gì đem lại hiểu biết
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo cho con người về thế giới xung quanh
luận, tìm hiểu và điền vào
về chính bản thân mình.
Hs: Các nhóm hoạt động thảo luận.
Dữ liệu là những gì con người tiếp
* Báo cáo kết quả thảo luận
nhận để có được thơng tin, dữ liệu
Gv: Thơng báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm
được thể hiện dưới dạng các con số,
lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh
Vật mang thơng tin là phương tiện
nhóm mình, các nhóm cịn lại lắng nghe và cho
được dùng để lưu trữ và truyển tải
nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
thông tin
Kết quả báo cáo:
1-B; 2-A; 3-C
HĐ 2.2: Lấy VD minh họa mối quan hệ thông tin và dữ liệu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đưa ra ví dụ có thơng tin và dữ liệu (có sự gợi ý của GV)
c) Sản phẩm: Học sinh nêu ra ví dụ có thơng tin và dữ liệu thể hiện mối quan hệ
d) Tổ chức thực hiện: Giao yêu cầu cho các nhóm, các nhóm thảo luận và trả lời
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả Mối quan hệ giữa thơng tin và dữ liệu
lời:
C1: Từ các ví dụ trên hãy cho biết mối Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi dữ
quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
liệu cũng được thay bằng thông tin, tuy vậy
C2: Mỗi dịng sau đây là thơng tin hay dữ
thơng tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác
liệu
nhau.
* 16:00
* 0123456789
Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo SĐT C1: Dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi dữ
3
liệu cũng được thay bằng thông tin, tuy vậy
0123456789
C3: Lấy ví dụ minh họa cho mối liên hệ thơng tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác
thơng tin và vật mang thơng tin.
nhau.
* Thực hiện nhiệm vụ:
C2: Dịng 1: Dữ liệu
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
Dịng 2: Dữ liệu và thơng tin
C3: Ví dụ minh họa
các nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống Bảng chỉ dẫn, Bản đồ, sơ đồ, đĩa CD, thẻ
nhớ...
nhất câu trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2
nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và
đánh giá KQ hoạt động của các nhóm
HĐ 2.3: Tầm quan trọng của thông tin
a) Mục tiêu: Giúp HS biết tầm quan trọng của thông tin.
b) Nội dung: Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến
thông tin
c. Sản phẩm: Lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, Tầm quan trọng của thơng tin
hồn thành các câu hỏi sau:
C1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trận
C1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho
đánh
em biết những thơng tin gì?
C2: Những thơng tin đó giúp em biết được
C2: Những thơng tin đó có ý nghĩa như thế
truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại
nào?
C3: Thông tin đem lại cho con người những xâm của dân tộc Việt Nam.
C3: Thơng tin đem lại sự hiểu biết của
gì?
người
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
- Thơng tin đem lại sự hiểu biết cho con
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống
người. Mọi hoạt động của con người đều
nhất câu trả lời.
cần đến thông tin
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 - Thơng tin đúng giúp con người có những
lựa chọn tốt, giúp cho hoạt động của con
nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
người đạt hiệu quả.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và
đánh giá KQ hoạt động của các nhóm
4
* Chuyển giao nhiệm vụ 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
bằng cách hồn thiện phiếu học tập 3
Lớp em có buổi dã ngoại. Hãy tìm thơng tin
cho buổi dã ngoại đó?
Từ thơng tin trong phiếu học tập 3 em hãy
vẽ sơ đồ tư duy mô tả thông tin buổi dã
ngoại
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống
nhất câu trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các
nhóm lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm cịn lại lắng nghe và
cho nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Kết quả báo cáo:
- Hoàn thiện phiếu học tập 3
- Vẽ sơ đồ tư duy mô tả thông tin buổi dã
ngoại.
3. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin
b) Nội dung: Các gói câu hỏi, yêu cầu học sinh nhận ra được đâu là thông tin, dữ liệu, vật
mang tin.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức trị chơi ”Đi tìm đáp án”, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi
câu trả lời và đại diện nhóm lên viết câu trả lời.
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Chia lớp thành các nhóm trình chiếu gói câu hỏi làm bài tập trắc nghiệm (từ 5-7 câu)
* Thực hiện nhiệm vụ:
5
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận gói câu hỏi đưa ra kết quả cử người đại diện ghi kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thơng báo hết giờ cho các nhóm lên ghi KQ trên bảng
Hs: Nhóm cử người lên bảng ghi kết quả
Gv: Cho điểm tương ứng với từng nhóm theo KQ nhận được.
Kết quả
Câu
Nhóm1
Nhóm2
Nhóm3
1
2
3
4
5
6
7
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hồn thành bài tập sau:
Nhóm4
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm lên dán KQ trên bảng, gọi đại diện 1
nhóm đứng lên đọc nội dung nhóm mình, các nhóm cịn lại lắng nghe và cho nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Kết quả báo cáo:
a. Các con số trong bảng là dữ liệu
b. Thông tin và dữ liệu
c. Thông tin
d. Thông tin
Gv: Nhận xét, kết luận, tun dương nhóm làm nhanh và chính xác nhất
4. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thơng tin
b) Nội dung: Đưa ra câu hỏi về thông tin giúp em như thế nào về việc chọn trang phục
phù hợp, giúp em an tồn khi tham gia giao thơng ….
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
6
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra câu trả lời.
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hồn thành bài tập sau:
Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thơng tin giúp em:
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
b. Đảm bảo an tồn khi tham gia giao thơng
Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang thơng tin giúp ích cho việc học tập của các em
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá KQ hoạt động.
Kết quả báo cáo:
Câu 1:
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
– Theo thời tiết: trang phục mùa hạ, trang phục mùa đông.
– Theo công dụng: trang phục mặc lót, thường ngày, lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động.
– Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người lớn,
– Theo giới tính: trang phục nam, nữ.
b. Đảm bảo an tồn khi tham gia giao thơng:
Chấp hành đúng quy định của các biển hiệu khi đi đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng quy định.
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu giao thông hay tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông.
- Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắng máy,mô tô,...
- Biết nhường đường cho người khác,r ẽ trái, rẽ phải
- Chờ đợi khi gặp đường tín hiệu giao thơng
- Giúp đỡ người khác khi họ bị nạn
- Luôn luôn chấp hành đúng quy định giao thông,..
- Tuyên truyền vận động người thân và bạn bè thực hiện nghiêm chỉnh khi tham gia
+ Câu 2: Vật mang thơng tin giúp ích cho việc học tập của các em như SGK, SBT, Sách
tham khảo, đĩa CD/DVD, USB, ….
Gv: Tổng hợp KQ và thông báo đội chiến thắng, chấm điểm hoặc tặng quà tương ứng
cho đội thắng cuộc
5. Hướng dẫn về nhà:
Hs về nhà đọc lại bài, lấy thêm một số ví dụ, chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên
Phương pháp
Đánh giá
- Phương pháp quan sát
7
Công cụ đánh giá
- Sử dụng công cụ báo
Ghi chú
+ Sự tích cực chủ động + Gv quan sát q trình cáo thực hiện cơng việc,
của Hs tham gia vào các học tập, chuẩn bị bài, kết hợp tự đánh giá.
- Sử dụng công cụ câu
hoạt động học tập.
tham gia vào bài học
+ Sự hứng thú, tự tin,
hỏi vấn đáp.
(ghi chép, phát biểu, ý
- Sử dụng công cụ hệ
trách nhiệm của Hs khi
kiến thuyết trình, tương
thống câu hỏi và bài tập,
tham gia vào các hoạt
tác với Gv, với các bạn)
kiểm tra viết.
động học tập cá nhân.
+ Gv quan sát hành động
- Sử dụng phương pháp
+ Thực hiện các nhiệm
cũng như thái độ, cảm
đánh giá qua sản phẩm
vụ hợp tác nhóm
xúc của Hs.
học tập.
+ Phương pháp hỏi đáp
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Phiếu học tập 1: Thấy gì? Biết gì?
Thấy gì?
Biết gì?
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
Phiếu học tập 2: Ghép nối các khái niệm:
Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với mỗi mục phù hợp ở cột B
A
1) Thông tin
2) Dữ liệu
3) Vật mang tin
Phiếu học tập 3: Đi dã ngoại
B
a) Các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
b) Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế
giới xung quanh về chính bản thân mình.
c) Vật chứa dữ liệu
Thơng tin
Thời tiết
Thời gian
Chơi gì? Xem gì?
Ăn gì?
Địa điểm
Phương tiện di chuyển
Mặc gì?
Bộ gói câu hỏi trong phần luyện tập
Kế hoạch chuẩn bị
Nội dung
C1: Phương án nào sau đây là thông tin
a) Các con số thu thập qua điều tra dân
c) Phiếu điều tra dân số
8
ĐA
C
số
b) Kiến thức về phân bố dân cư
d) Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân
số
C2: Phát biểu nào sau đây là đúng
a) Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi
c) Dữ liệu được thể hiện dưới dạng
những người có trình độ cao
b) Dữ liệu là những giá trị số do con
con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
d) Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính
C
người nghĩ ra
C3: Phát biểu nào sau đây là đúng
a) Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ
c) Khơng có sự phân biệt giữa thơng
liệu để nó trở nên có ý nghĩa
b) Mọi thơng tin muốn có được con
tin và dữ liệu
d) Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính,
người sẽ phải tốn rất nhiều tiền
khơng tồn tại bên ngồi máy tính
C4: Cơng cụ nào sau đây khơng phải là vật mang tin
a) Giấy
b) Cuộn phim
c) Thẻ nhớ
C5:Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thơng tin
d) Xơ, chậu
a) Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết
c) Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc
cho con người
b) Đem lại hiểu biết cho con người,
vào dữ liệu
d) Đem lại hiểu biết và giúp con người
không phụ thuộc vào dữ liệu
C6: Phát biểu nào sau đây là sai
A
D
D
có những lựa chọn tốt
a) Thông tin đem lại cho con người sự
c) Thơng tin có thể làm thay đổi hành
hiểu biết
b) Thơng tin là những gì có giá trị, dữ
động của con người
d) Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào
B
liệu là những thứ vô giá trị
sự hiểu biết của mỗi người
C7: Theo em những gì ghi trên tờ giấy là thơng tin hay dữ liệu Nam: 3
Ngọc: 7
a) Dữ liệu
Minh: 2
b) Thơng tin
Đào: 8
BÀI 2: XỬ LÝ THƠNG TIN
Mơn: Tin học Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
9
A
- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thơng tin
- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trị của từng thành phần đối với
q trình xử lý thông tin
- Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
-
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong q trình Xử lý
thơng tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thơng tin hiệu quả của máy
-
tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy
trình Xử lý thơng tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông
tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong
-
máy tính điện tử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
Xử lý thơng tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý
thơng tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thơng tin về lĩnh vực cần quan
tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
– Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thơng tin.
Năng lực C (NLc):
– Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử lý thơng tin của máy tính
điện tử.
– Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lý thơng tin khi có sử dụng và khơng sử
dụng máy tính điện tử hỗ trợ.
Năng lực D (NLd):
– Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
3. Về phẩm chất:
10
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất
của học sinh như sau:
Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế giới.
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình thảo luận
nhóm.
Trung thực: Truyền đạt các thơng tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, loa
- Học liệu: SGK, SGV, Giáo án
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết: quá trình thu nhận,
xử lý và truyền tải thông tin từ những hoạt động của thế giới xung quanh.
b) Nội dung: Đoạn văn trong phần khởi động, (có thể tải video cho các em xem).
c) Sản phẩm: HS biết được một cách sơ bộ các bước xử lý thông tin cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem video về cầu thủ sút phạt và Yêu cầu học
sinh đọc đoạn văn trong Sách giáo khoa và trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, đọc đoạn văn và đưa ra câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét rồi dẫn dắt HS
vào bài mới
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
- Quan sát vị trí
của thủ mơn
- Tìm gốc sơ hở
- Suy nghĩ dùng kĩ
thuật nào để đá
Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem video về cầu thủ sút phạt và
Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn trong Sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi: “Cầu thủ cần làm gì để đưa bóng vào khung thành?”
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, đọc đoạn văn và đưa ra câu
11
phạt
thành.
vào
khung
trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét rồi
dẫn dắt HS vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1. Nắm được các bước xử lý thông tin cơ bản thơng qua việc phân tích hoạt động
xử lý thơng tin của con người thành những hoạt động thành phần, bao gồm: (1) Thu thập,
(2) Lưu trữ, (3) Biến đổi và (4) Truyền tải thông tin.
a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thơng tin
được xử lý ở mỗi hoạt động xử lý thông tin cơ bản. Ngoài ra HS nhận biết được sự khác biệt
giữa hoạt động thông tin và hoạt động cơ học.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1 và các đoạn văn mơ tả về hoạt động sút bóng của các
cầu thủ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cho 5 câu hỏi của hoạt động (yêu cầu HS trả lời có logic).
GV tổng hợp kết quả từ các câu trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
câu trả lời vào phiếu. Yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: Nhận phiếu học tập, tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với
cả lớp.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét rồi chốt kiến
thức: Các bước cơ bản trong xử lí thơng tin bao gồm: thu nhận thông tin, lưu
trữ thông tin, biến đổi thông tin và truyền thông tin.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
Nhiệm vụ 1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu trả lời:
Phát phiếu học tập số 1, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
1. Thị giác
2. Vị trí của thủ mơn gốc
câu trả lời vào phiếu. Yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời với cả
sơ hở, khoảng cách giữa các
lớp.
đối tượng đó.
3.Ý định sút bóng về gốc sơ
hở
12
4.Bộ não chuyển thông tin
đến chân, thực hiện cú sút
phạt một cách hiệu quả nhất
5.Các hoạt động của não: thu
nhập thơng tin từ thị giác, xử
lí thơng tin bằng các phân
tích, đánh giá, suy luận, ghi
nhớ các bước cần thực hiện
khi truyền thông tin đến chân
để sút phạt.
Câu 1:
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi:
- hoạt động cặp đôi.
a) –Tiếp nhận: Tìm hiểu ứng
dụng qua các giác quan
Xử lí và lưu trữ thơng tin: bộ
não xử lí những thơng tin vừa
tiếp nhận được và lưu lại
Truyền
thơng
tin:
truyền
những thơng tin đã tìm hiểu
được cho An
b)
Tiếp nhận: qua các giác quan
Xử lí và lưu trữ: Sắp sếp các
hoạt động trong ngày
Truyền: ghi thành thời gian
biểu.
Câu 2:
a) Tiếp nhận thông tin
b) Thu nhận và lưu trữ
c) Lưu trữ hoặc xử lí
Lưu ý: đây là những câu hỏi
mở có thể trả lời theo nhiều
13
cách khác nhau, là đúng nếu
hợp lí.
HĐ 2.2. Nắm được q trình xử lý thơng tin trong máy tính.
a) Mục tiêu: HS nắm được các thành phần thực hiện xử lý thơng tin trong máy tính,
hiểu được máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin. Hiểu
rõ hơn về khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu trong Bài 1. Từ đó đưa ra được ví dụ
minh họa cho q trình này.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 và các đoạn văn mô tả về các thành phần của máy
tính, vai trị của các thành phần này trong q trình xử lý thơng tin bằng máy tính (sự tương
ứng về vai trò của các thiết bị với các bước trong quy trình xử lý thơng tin bằng máy tính).
c) Sản phẩm: Câu trả lời cho hai câu hỏi của hoạt động (yêu cầu câu trả lời có logic).
GV tổng hợp kết quả từ các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc SGK và trả lời câu hỏi; Phát phiếu học tập số 2,
Giao yêu cầu cho các nhóm trả lời hai ý được bao hàm trong phiếu (Cho ví dụ
máy tính giúp con người trong bốn bước xử lý thông tin và So sánh hiệu quả
thực hiện công việc trên khi sử dụng và khơng sử dụng máy tính). u cầu HS
chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, quan sát, Nhận phiếu học tập, tìm câu trả lời,
chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét rồi chốt kiến thức:
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Chuyển giao nhiệm vụ 1:
-
14
Chuột, bàn phím, màn hình,
Đọc nội dung trong SGK, quan sát hình 1.2
tai nghe, bộ nhớ, bộ xử lí,
trang11 và trả lời câu hỏi:
…
Có
Diễn ra 4 bước: tiếp nhận,
-
Máy tính có những thành phần nào?
Máy tính có xử lí thơng tin hay khơng?
Q trình xử lí thơng tin của máy tính
-
diễn ra như thế nào?
Những thành phần nào của máy tính
-
xử lí, lưu trữ và truyền
thông tin.
Tiếp nhận: thiết bị vào: chuột, bàn
đảm nhận các bước trong q trình xử lí
thơng tin?
Chuyển giao nhiệm vụ 2:
Vận dụng trả lời câu hỏi
phím, máy quét.
Xử lí: CPU
Lưu trữ: bộ nhớ, đĩa, usb,..
Truyền: thiết bị ra: mà hình, loa,
tai nghe, máy in.
Nhiệm vụ 2:
1. B
2. C
Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Phát phiếu học tập số 2. Giao yêu cầu cho các
nhóm trả lời hai ý được bao hàm trong phiếu
Nhiệm vụ 3:
1. Máy tính hỗ trợ con người
trong nhiều hoạt động: soạn
thảo văn bản, tính tốn xử
lí nhanh, có bộ lưu trữ lớn.
Lưu ý: HS có thể trả lời
Chuyển giao nhiệm vụ 4:
nhiều đáp án khác nhau có
Vận dụng trả lời câu hỏi
tính logic.
a) Chụp ảnh số, máy quét..
tìm tài liệu trên mạng
b) Thẻ nhớ lưu trữ hàng ngàn
quyển sách
c) Thực hiện hàng tỉ phép
toán trong thời gian ngắn
và cho kết quả chính xác.
d) Kết nối mạng: truyền thơng
tin.
2. Sự hỗ trợ của máy tính đem
15
lại kết quả cao.
Nhiệm vụ 4: E
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các bước trong quy trình Xử lý thơng tin, phân
loại được bước Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin thông qua các hoạt động cụ thể của
con người. Hiểu được vật mang tin rất đa dạng.
b) Nội dung: Đoạn văn bản, các câu hỏi trong phần luyện tập. Phân loại các hoạt động
Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin (sự phân loại này đôi khi chỉ mang tính chất tương
đối).
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
câu trả lời vào phiếu. Yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: Nhận phiếu học tập, tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với
cả lớp.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
Nhiệm vụ 1:
Chuyển giao nhiệm vụ 1: yêu cầu học sinh
đọc câu hỏi 1 và tìm câu trả lời. Yêu cầu HS chia sẻ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
-Vật mang tin xuất hiện trong hoạt
động lưu trữ của q trình xử lí
câu trả lời với cả lớp.
thơng tin
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả lời,
-Bộ nhớ ngoài là vật mang tin
chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa
ra nhận xét
Nhiệm vụ 2:
Chuyển giao nhiệm vụ 2: yêu cầu học sinh
đọc câu hỏi 2 và tìm câu trả lời. Yêu cầu HS chia sẻ
câu trả lời với cả lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả lời,
chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
16
Nhiệm vụ 2:
a) Thu nhận thông tin
b) Lưu trữ thông tin
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa
c) Xử lí thơng tin
d) Truyền thơng tin
ra nhận xét.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được quy trình xử lý thơng tin vào các hoạt động thực
tế.
b) Nội dung: Đưa ra câu hỏi về thu nhận thông tin (Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi
gì?, ...); lưu trữ thơng tin (ghi chép thơng tin), xử lý thông tin (kẻ bảng, sơ đồ tư duy,…), truyền
thông tin (hỏi ý kiến phụ huynh hoặc trao đổi kế hoạch với các bạn trong lớp).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh đọc câu hỏi, các nhóm thảo luận để
đưa ra câu trả lời.
Thực hiện nhiệm vụ: đọc – nghe câu hỏi, tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với
cả lớp.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Chuyển giao nhiệm vụ 1: yêu cầu học
Nhiệm vụ 1:
- Thu nhận thông tin : Đi đâu? Với ai?
sinh đọc câu hỏi 1 và tìm câu trả lời. Yêu cầu
Xem gì? Chơi gì? Học được gì?
- Lưu trữ thông tin: ghi chép thông tin,
HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả
lời, chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV
chụp hình ảnh,..
- Xử lý thơng tin: kẻ bảng, sơ đồ tư duy,
…
- Truyền thông tin: hỏi ý kiến phụ huynh
hoặc trao đổi kế hoạch với các bạn trong
đưa ra nhận xét
Nhiệm vụ 2:
Chuyển giao nhiệm vụ 2: yêu cầu học
lớp
Nhiệm vụ 2: Tùy vào hoàn cảnh lớp
sinh đọc câu hỏi 2 và tìm câu trả lời. Yêu cầu
học và địa phương để các em có thể
HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp.
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, thảo luận
đưa ra câu trả lời phù hợp thực tế
nhóm tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với cả
lớp.
a) Quét mã vạch thẻ BHYT,
b) Giảng dạy qua các bài trình chiếu
c) Soạn nhạc trên các phần mềm
17
d) Vẽ trang bằng paint
e) Thiết kế đồ họa công trình
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV f) Bán hàng online
g) Mua hàng trên mạng
đưa ra nhận xét.
h) Chụp ảnh và chia sẻ
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Đánh giá
- Đánh giá thường - Phương pháp quan sát
- Sử dụng công cụ báo
+ Gv quan sát q trình học
xun
cáo thực hiện cơng việc,
+ Sự tích cực chủ động tập, chuẩn bị bài, tham gia vào
kết hợp tự đánh giá.
của Hs tham gia vào các bài học (ghi chép, phát biểu, ý - Sử dụng công cụ câu
Hình thức đánh giá
hoạt động học tập.
kiến thuyết trình, tương tác với hỏi vấn đáp.
+ Sự hứng thú, tự tin,
- Sử dụng công cụ hệ
Gv, với các bạn)
trách nhiệm của Hs khi + Gv quan sát hành động cũng thống câu hỏi và bài
tham gia vào các hoạt như thái độ, cảm xúc của Hs.
+ Phương pháp hỏi đáp
động học tập cá nhân.
+ Thực hiện các nhiệm
tập, kiểm tra viết.
- Sử dụng phương pháp
vụ hợp tác nhóm
học tập.
V. PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 2:
18
đánh giá qua sản phẩm
Ghi
chú
*RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BÀI 3: THƠNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thơng tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB, MB, …
- Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn dắt của
GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám phá thế giới số
xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hồn thành các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực Tin học
NLc: - Hiểu được tầm quan trọng của thơng tin và xử lí thơng tin trong xã hội hiện
đại
- Hình thành được tư duy về mã hóa thơng tin.
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của
học sinh như sau:
- Ham học, khám phá: Có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề; ý thức vận dụng kiến thức,
kĩ năng học được để giải thích một số hoạt động số hóa trong xã hội số.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với các cơng việc được giao trong hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, SBT, máy tính, máy chiếu, đồ dùng dạy học, phiếu học tập
(nếu có).
2. Học sinh
19
- Vở ghi, SGK, giấy nháp, đồ dùng học tập, phiếu học tập (nếu có), tìm hiểu trước về thơng
tin trong máy tính.
III. Tiến trình dạy học
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể xử lí
được thơng tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng
ta chuyển cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho
người khác hiểu, tuy nhiên máy tính thơng dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu là 0
và 1. Cụ thể chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần từ trái
sang phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hóa số 4.
Cách thực hiện như sau:
- Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau
•Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
•Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
•Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
•Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
•Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn dãy số ba
lần cho đến khi còn lại số 4.
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái thành
o, phải thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như trên. Hai
dãy kí hiệu nhận được có giống nhau khơng?
- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được khơng giống nhau. Số 3 mã hóa thành
011. Số 6 mã hóa thành 110
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Biểu diễn thơng tin trong máy tính
Hoạt động 2.1. Biểu diễn thơng tin trong máy tính.
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thơng tin con số dưới dạng
dãy bit, có thể biểu diễn được thơng tin văn bản dưới dạng dãy bit, có thể biểu
diễn được thơng tin hình ảnh dưới dạng dãy bit, có thể biểu diễn được thơng tin
âm thanh dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1.
20
- GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
- Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu của dãy bit là gì?
- Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một dãy bit được khơng?Chúng ta có thể
chuyển đổi văn bản, hình ảnh, âm thanh thành dãy bit được khơng?
- HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS.
Hoạt động học tập
của học sinh
- HS đọc phần nội
Dự kiến sản phẩm của HS
1. Biểu diễn thông tin trong máy tinh.
a. Biểu diễn số
dung kiến thức mới và
- Với dãy số dài gấp đơi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy
phần lưu ý.
có 4 kí hiệu 0 và 1.
- Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1 như vậy được gọi là dãy bit. Kí
hiệu là một bit.
- Người ta có thể chuyển một số bất kì thành một dãy bit
bằng cách tương tự như đã thực hiện ở trên.
b. Biểu diễn văn bản
- Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ hoa và chữ thường), các chữ
số, dấu câu, kí hiệu, ... được gọi chung là các kí tự.
- Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng cách chuyển từng
kí tự một.
- Chuyển từ “BA” thành dãy bit như sau:
+ dãy bit biểu diễn của kí tự B –
01000010
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A – 01000001
c. Biểu diễn hình ảnh
- Hình ảnh cũng cần được chuyển đổi thành dãy bit để máy tính có
thể xử lý được và có thể hiển thị trên màn hình
- Hình ảnh kỹ thuật số được tạo thành từ các điểm ảnh( pixel).
Mỗi pixel trong một ảnh đen trắng được biểu diễn bằng 1 bit.
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành dãy bit như sau:
d. Biểu diễn âm thanh
- Âm thanh được phát ra nhờ sự rung lên của màng loa, của
dây đàn, dây thanh quản... Khi dây đàn rung lên, nó rung càng
nhanh âm thanh phát ra sẽ càng cao.
21
- Tốc độ rung được ghi lại dưới dạng giá trị số, từ đó
chuyển thành dãy bit.
- HS ghi nhớ kiến thức - Thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng dãy các bit. Mỗi
trong hộp kiến thức.
bit là một kí hiệu 0 hoặc 1, hay cịn gọi là chữ số nhị phân.
- Bit là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.
- HS củng cố kiến HS trả lời câu hỏi trong phần củng cố. Đáp án trình bày như sau:
thức.
1. A
2. D
2. Đơn vị đo thông tin
Hoạt động 2.2. Đơn vị đo thông tin
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS biết được một số đơn vị cơ bản đo dung
lượng thông tin.
b. Nội dung: Tìm hiểu đơn vị đo thơng tin.
c. Sản phẩm:
- HS biết được thơng tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp
- Biết thông tin về dung lượng của từng ổ đĩa và thư mục, tệp.
- Biết một số đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia nhóm, đọc phần nội dung trong sách giáo khoa.
- HS thảo luận chức năng của từng bộ nhớ trong và ngồi
- HS trình bày trước lớp.
- GV u cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS.
Hoạt động học tập của
Dự kiến sản phẩm của HS
học sinh
- HS đọc phần nội dung - Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp
- Người ta thường đo dung lượng thông tin bằng các đơn vị
kiến thức mới.
byte và các đơn vị lớn hơn
- Chức năng của các bộ nhớ, dung lượng của chúng cũng khác
nhau
- Ngồi bộ nhớ trong máy tính, máy tính cịn trao đổi dữ liệu
với các bộ nhớ ngồi như thẻ nhớ, đĩa quang, đĩa cứng...
22
- HS củng cố kiến thức.
HS trả lời câu hỏi trong phần củng cố. Đáp án trình bày như
sau:
1.Dung lượng của từng ổ đĩa
- Ổ đĩa C: 109 GB
- Ổ đĩa E: 111 GB
- Ổ đĩa F: 169 GB
- Ổ đĩa G: 186 GB
2. Dung lượng của mỗi tệp
- IMG_0013.jpg : 372 KB
- IMG_0014.jpg : 408 KB
- IMG_0023.jpg : 482 KB
- IMG_0024.jpg : 512 KB
- IMG_0038.jpg : 1095 KB
- IMG_0039.jpg : 1108 KB
- IMG_0041.jpg : 846KB
- IMG_0046.jpg : 488 KB
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức về biểu di tính và đơn vị đo thông
tin.
b. Nội dung: Thực hiện 2 bài tập trong SGK.
c. Sản phẩm:
1.Đáp án C
2. Đổi 16 GB = 16 000 MB
Một thẻ nhớ 16 GB có thể chứa được:
16 000 : 12 = 1333 bức ảnh 12 MB
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách giáo khoa
- GV nhận xét bài làm của HS.
Hoạt động học tập của học sinh
HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong
Dự kiến sản phẩm của HS
HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách giáo khoa.
sách giáo khoa
Đáp án như sau:
1.Đáp án C
2. Đổi 16 GB = 16 000 MB
Một thẻ nhớ 16 GB có thể chứa được:
16 000 : 12 = 1333 bức ảnh 12 MB
4. Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để mã hóa các số từ 8 đến 15
b. Nội dung: Thực hiện các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm: HS trả lời được 2 câu hỏi SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
23
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS (2 bài tập trong phần Vận dụng của SGK), học
sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- GV căn cứ vào sản phẩm của HS để đánh giá.
Hoạt động học tập của
học sinh
1. Em hãy kiểm tra và
ghi lại dung lượng các
Dự kiến sản phẩm của HS
1. Dung lượng các ổ đĩa của máy tính em:
Ví dụ:
ổ đĩa của máy tính mà
em đang sử dụng.
2. Thực hiện tương tự như
2. Mã Hóa từ các số 8 đến 15:
Hoạt động 1 với dãy các số
từ 0 đến 15 để tìm mã hóa
của các số từ 8 đến 15 và
đưa ra nhận xét
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kết
nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến,
bộ định tuyến khơng dây...
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng khơng dây tiện dụng hơn mạng có dây.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về điểm chung giữa mạng máy tính với các loại
mạng khác.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để tìm hiểu cơng dụng của
mạng máy tính là gì, lợi ích của mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính.
24
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ cụ thể
gần gũi trong cuộc sống của mạng máy tính mà em thấy ở nhà, ở trường học, cở cơ
quan, mở rộng thêm các thiết bị điện tử khác có thể sử dụng mạng ví dụ: Điện thoại,
Ipad và các thiết bị điện tử sử dụng trong sinh hoạt gia đình: Máy lạnh, bóng đèn,
quạt máy sửa dụng mạng IOT.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa): Mạng máy tính là gì và cơng dụng của mạng máy tính.
Năng lực C (NLc): Nêu được các thành phần của mạng máy tính gịm các thiết bị
nào. Phân biệt được phần cứng và phần mềm hỗ trợ kết nối mạng máy tính.
Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính có kết nối mạng gồm máy tính và các thiết bị
điện tử khác.
3. Phẩm chất:
- Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và trách nhiệm trong làm việc nhóm.
- Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và trách nhiệm cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phịng máy vi tính, máy chiếu, video hoặc
hình ảnh về lợi ích của các mạng lưới.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực hành.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Khoa để đọc đoạn mở đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời HĐ1 trong sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:
+ Có nhiều loại mạng lưới
+ Mạng lưới được phân loại theo hàng hóa mà nó vận chuyển.
+ Điểm chung của các mạng lưới: Kết nối và chia sẻ.
=> GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS vào bài 4: Mạng máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mạng máy tính là gì?
a. Mục tiêu: Hs hiểu và hình dung về mạng máy tính.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
25