Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

Thuyết trình về: PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY THÉP việt ý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.27 MB, 37 trang )



PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CƠNG TY THÉP ViỆT Ý NĂM 2007 - 2008


Giới thiệu chung

Vấn đề cơ bản

Phân tích BCTC 07 - 08

Giới thiệu chung

Sự thành lập và liên lạc

Phân tích ý nghĩa logo

Nhân sự

Vốn điều lệ


Bối cảnh thành lập
Công ty Cổ phần Thép Việt Ý được thành lập trên cơ sở cổ phần
hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nước là Nhà máy Thép Việt Ý
thuộc Công ty Sông Đà 12 - Tổng Công ty Sông Đà.

Thông tin liên lạc

Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3,


TP HCM
Tên quốc tế:
Vietnam - Itaty Steel JSC
Viết tắt:
VISCO
Trụ sở chính: Khu Cơng Nghiệp Phố Nối A,
Xã Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Điện thoại:
+84-(0)321-94.24.27
Fax:
+84-(0)321-94.22.26
Website:
www.vis.com.vn


VIET NAM

VS
ITALY

STEEL


Vốn điều lệ

Hiện nay vốn điều lệ của Công ty
là 150 tỷ đồng.


Nhân sự

Tính đến ngày 28/02/2010 tổng số nhân
viên của CƠNG TY CỔ PHẦN THÉP
ViỆT Á là 6.749 người. Cán bộ có trình
độ đại học và trên đại học chiếm 93%


Giới thiệu chung

Vấn đề cơ bản

Phân tích BCTC 07 - 08


Giới thiệu chung

Vấn đề cơ bản

Phân tích BCTC 07 – 08

Vấn đề cơ bản
Năm 2007

Năm 2008

Tình hình chung của Việt Nam
Kế hoạch cạnh tranh 2009
Nhiệm vụ và kết quả thực hiện


Tình hình chung của Việt Nam 2008


Sau gần 4 năm hoạt động, Visco đã khẳng định vị thế của
mình trên thị trường thép trong nước bằng việc cung cấp ra
thị trường các sản phẩm đa dạng về chủng loại đáp ứng yêu
cầu tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất của thép xây dựng chất
lượng.
..


Giới thiệu chung

Vấn đề cơ bản

Phân tích BCTC 07 - 08

Vấn đề cơ bản
Năm 2007

Năm 2008

Tình hình chung của Việt Nam
Kế hoạch cạnh tranh 2009
Nhiệm vụ và kết quả thực hiện


Nhiệm vụ và kết quả thực hiện 2008

Phôi thép là nguyên liệu chính cho nhà máy cán thép, chiếm đến 90%
giá thành sản xuất. Lượng phôi thép VISCO mua từ các đối tác trong
nước chiếm khoảng 10% tổng khối lượng phơi mua cả năm.

Cịn phần lớn ngun liệu phơi chủ yếu của VISCO nhập từ Trung
Quốc và Nga. Tuy nhiên, hai thị trường này thường không ổn định về
nguồn hàng nhập và giá. Đây là thách thức rất lớn cho công ty hiện nay.


MỘT SỐ CƠNG TRÌNH
THỦY
ĐiỆN
SƠN
LA

CẦU
VĨNH
TUY

NHÀ
MÁY
THỦY
ĐiỆN
BẢN VẼ


Giới thiệu chung

Vấn đề cơ bản

Phân tích BCTC 07 - 08

Vấn đề cơ bản
Năm 2007


Năm 2008

Tình hình chung của Việt Nam
Kế hoạch cạnh tranh 2009
Nhiệm vụ và kết quả thực hiện


Kế hoạch cạnh tranh 2009

Thép xây dựng có xuất xứ từ Trung Quốc giá rẻ đang thâm
nhập vào thị trường Việt Nam gây ảnh hưởng bất lợi cho các
doanh sản xuất thép trong nước.
Trong lĩnh vực thép xây dựng VISCO phải chịu sự cạnh
tranh gay gắt của các công ty sản xuất thép miền Bắc như:
thép Thái Nguyên, thép Việt Úc, thép Việt Hàn, thép Hòa Phát,
thép Việt Nhật, thép Vinakansai


Giới thiệu chung

Vấn đề cơ bản

Phân tích BCTC 07- 08

Phân tích BCTC 2007 - 2008

Bảng cân đối kế tốn

Bảng BCKQHĐKD



Tài liệu tham khảo

1.Bảng cân đối tài sản
Tài sản

31/12/2008

31/12/2007

A. Tài sản ngắn hạn

417,642,764,232.00

559,187,836,808.00

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

59,444,354,921.00

85,850,948,265.00

1. Tiền

44,444,354,921.00

85,850,948,265.00

2. Các khoản tương đương tiền


15,000,000,000.00

0.00

II. Các khoản phải thu ngắn hạn

106,599,776,469.00

191,342,253,699.00

1. Phải thu khách hàng

88,687,452,591.00

151,810,848,861.00

2. Trả trước cho người bán

17,483,830,192.00

36,244,283,164.00

3. Các khoản phải thu khác

4,819,613,018.00

5,986,037,684.00

4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó địi


-4,391,191,332.00

-2,698,616,010.00

III. Hàng tồn kho

243,655,983,725.00

244,180,723,564.00

1. Hàng tồn kho

243,655,983,725.00

244,180,723,564.00

IV. Tài sản ngắn hạn khác

7,942,649,117.00

37,813,911,280.00

1. Thuế GTGT được khấu trừ

7,478,827,115.00

12,107,660,981.00



2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
Nước

0.00

10,157,800.00

463,822,002.00

25,092,499.00

B. Tài sản dài hạn

489,388,276,510.00

224,401,218,952.00

I. Các khoản phải thu dài hạn

231,927,751,916.00

0.00

1. Các khoản phải thu dài hạn

231,927,751,916.00

0.00

II. Tài sản cố định


144,977,158,959.00

176,002,804,185.00

1. Tài sản cố định hữu hình

144,967,158,959.00

176,002,804,185.00

1.1 Nguyên giá

293,967,354,775.00

295,005,613,772.00

-149,000,195,816.00

-119,002,809,587.00

10,000,000.00

0.00

III. Các khoảng đầu tư tài chính dài hạn

111,161,000,000.00

47,991,568,442.00


1. Đầu tư vào cơng ty con

110,160,000,000.00

46,991,568,443.00

2. Đầu tư dài hạn khác

1,000,000,000.00

1,000,000,000.00

IV. Tài sản dài hạn khác

1,323,365,635.00

406,846,324.00

1. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1,323,365,635.00

406,846,324.00

907,031,040,742.00

783,589,055,760.00

3. Tài sản ngắn hạn khác


1.2 Giá trị hao mòn lũy kế
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Tổng Tài Sản


2. Bảng kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu
1. Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ

31/12/2008

31/12/2007

1,741,496,038,234.00

1,480,008,616,176.00

7,248,713,831.00

11,198,953,319.00

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

1,734,247,324,403.00

1,468,809,662,857.00

4. Giá vốn hàng bán


1,475,825,597,430.00

1,356,602,467,118.00

258,421,726,973.00

112,207,195,739.00

6,781,860,528.00

2,204,503,665.00

7. Chi phí tài chính

78,921,978,446.00

55,374,914,944.00

7.1 Chi phí lãi vay

52,313,067,600.00

54,516,585,386.00

8. Chi phí bán hàng

25,074,935,328.00

19,795,333,517.00


9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

13,924,211,129.00

13,237,549,057.00

147,282,462,598.00

26,003,901,886.00

7,549,354,813.00

545,335,241.00

135,012,092.00

973,025,284.00

7,414,342,721.00

-427,690,043.00

154,696,805,319.00

25,576,211,843.00

20,913,035,965.00

3,508,308,232.00


-591,902,453.00

155,363,963.00

134,375,671,807.00

21,912,539,648.00

8,958.00

1,662.00

2. Các khoảng giảm trừ

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận/(lỗ) khác
14. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hỗn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu


2.1 NHĨM CHỈ SỐ VỀ KHẲ NĂNG THANH TỐN


a. Tỷ lệ thanh toán hiện hành( Current ratio)

Current ratio = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Current ratio( 2008) = 417.642.764.232/312.911.022.264 = 1.33
Current ratio ( 2007) = 559.187.836.808/486.159.570.514 = 1.15

Tỷ lệ trung bình của ngành: 1.27
Nguyên nhân của việc tăng khả năng thanh tốn của
cơng ty năm 2008 so với năm 2007 là: Năm 2008, tổng
nợ ngắn hạn đã giảm đi gần 174 tỷ đồng, tuy tài sản
động năm 2008 cũng giảm hơn so với năm 2007 là gần
142 tỷ đồng nhưng phần giảm này ít hơn so với phần
giảm của tổng nợ ngắn hạn nên tỉ lệ khả năng thanh
toán năm 2008 vẫn cao hơn


B. Tỷ lệ thanh toán nhanh ( Quick ratio)

Quick ratio = ( Tài sản lưu động- hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

QR (2008)=

QR(2007)=

• (417.642.764.232-243.655.983.725)/ 312.911.022.264 = 0.556
• 559.187.836.808- 244.180.723.564)/ 486.159.570.514= 0.647

Tỷ lệ trung bình của ngành là: 0.593
Năm 2008, hàng tồn kho của công ty đã giảm đi hơn 1 tỉ đồng, điều này được

giải trình rõ trong bản thuyết minh tài chính của cơng ty, điều này làm cho tỷ lệ
thanh tốn nhanh của cơng ty cũng cao hơn năm 2007.


c. Tỷ lệ tiền mặt ( Cash ratio)

Tỷ lệ trung bình ngành:

0.184

Qua 3 chỉ số phản ánh
khả năng thanh khoản của
cơng ty CP thép Việt Ý có thể
rút ra được nhận xét chung
như sau: Trong năm 2008,
khả năng công ty thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn là
cao hơn so với năm trước và
trong ngành, điều này là một
thuận lời để công ty phát
triển sản xuất kinh doanh
trong năm 2009, tuy nhiên,
công ty cũng phải lưu ý tới tỉ
lệ hàng tồn kho, tránh để ứ
đọng hàng tồn kho

Chỉ số này càng cao thì cho thấy rằng khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn của
cơng ty là càng lớn vì tiền và các loại chứng khoán tương đương tiền là tài sản có tính
thanh khoản cao nhất trong bảng tổng kết tài sản, điều này cho thấy khả năng chi trả các
khoản nợ ngắn hạn của công ty đã tốt hơn.



2 NHÓM CHỈ SỐ VỀ CƠ CẤU VỐN
2.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản ( hệ số nợ) :
Công thức:
VIS
Nợ phải trả

Năm 2008

Năm 2007

634.489.795.506

609.828.135.759

907.031.040.742

783.589.055.760

69,95

77,82

(300 = 310 + 330)
Tổng tài sản
(270 = 100+200)
Hệ số nợ( %)
Hệ số nợ của VIS


Hệ số nợ

2008

2007

Ngành

69,95

77,82

63,08


.

So với tồn
ngành thép,
hệ số nợ của
cơng ty vẫn
cao hơn nhiều

Tỷ số nợ năm
nay cho thấy sự bất
lợi đối với các chủ
nợ nhưng lại có lợi
cho chủ sở hữu vì
đồng vốn được sử
dụng có khả năng

sinh lợi cao. Tuy
nhiên, có thể thấy
với tỷ số nợ là gần
70%, VIS khó có thể
huy động tiền vay để
tiến hành sản xuấtkinh doanh trong
thời gian tới.


×