Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Thuyết trình về: tinh hinh kinh te viet nam va the gioi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.97 MB, 30 trang )


Kinh tế các nước Châu Á tăng trưởng mạnh
Kinh tế thế giới xuất
hiện nguồn lực mới

3

Động lực chính của sự phát
triển kinh tế chung là:

Trung Quốc đã trở thành một “quyền lực”
mới ở Châu Á.
Doanh thu từ nước ngoài tiếp tục tăng
trong khu vực sản xuất

Sự hình thành vốn

Từ 1998-2008 với số vốn đầu tư của các nhà đầu tư Nhật
Bản vào Việt Nam đạt 17.362 triệu USD, xếp thứ 3 sau Đài
Loan và Malayxia


lợi thế:




bất lợi :









Nguồn lao động trẻ, cần cù, và cầu tiến;



Nền chính trị, xã hội ổn định;



Hướng tới chính sách mở cửa đầu tư;



Vị trí địa lý thuận lợi;



Mật độ dân số đơng.

Thay đổi trong quy định, chính sách nhà nước;
các dịch vụ tiện ích (đặc biệt là điện);
hoạt động kinh doanh;
thiếu các ngành công nghiệp hạ nguồn;
lao động lành nghề cịn hạn chế;
và tính cạnh tranh trong khu vực.



2006-2007: Đầu tư chứng khốn từ nước ngồi đóng vai
trị rất quan trọng đối với TTCK Việt Nam trong năm
2008-2009: Thâm hụt lớn
giải pháp

Tập trung ổn định kinh tế vĩ mô.

Tốc độ tăng
trưởng kinh tế tốt

Giá trị sản
xuất công
nghiệp tăng
13%


với mức lạm phát năm 2010 , lạm phát năm 2011
sẽ cao hơn năm 2009
bất ổn của thị trường tài chính,
rủi ro

thâm hụt ngân sách,
và một số rủi ro khác của
hệ thống tài chính ngân hàng


Các mặt nổi bật của nền kinh tế Việt Nam:
v Xuất nhập khẩu tăng mạnh và đóng vai trị then chốt đối với
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.

- Năm 2007 và 2008, mức tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt
bình quân khoảng 25%/ năm.
- Năm 2009, tỷ lệ tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam bị tụt
xuống đáng kể, nhưng vẫn cao so với nhiều nền kinh tế khác.
- Hiện nay, tỷ lệ giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam trên tổng
GDP là trên 170 %.
v Đầu tư quốc tế tăng ngoạn mục.
- Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
Cuối 2005 : trên 70 tỷ USD
Năm 2006: 12 tỷ USD
Năm 2007: lên 21 tỷ USD và
Năm 2008: 64 tỷ USD
Năm 2009: với tổng vốn đầu tư là 21,3 tỷ USD

Tổng số FDI trong 3 năm
Đã vượt 1,3 lần tổng số
FDI các năm trước cộng lại.


-Đầu tư gián tiếp: nguồn vốn đổ vào Việt Nam không ngừng tăng
lên từ 2,1 tỷ USD năm 2006 lên 8,9 tỷ USD năm 2007.
 duy trì tăng trưởng cao khá ổn định của nền kinh tế Việt Nam trong
nhiều năm qua, đồng thời góp phần thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế
Việt Nam.
v Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tiến bộ.
• Những năm đầu của thập niên 2000, tỷ lệ công nghiệp, dịch vụ

và nông lâm nghiệp lần lượt là 38 %, 39 % và 23 %.

• (2008-2009) tỷ lệ tương ứng là 40 %, 39,5 % và 20,5 %.

v Cải thiện kinh tế vĩ mô.

Việt Nam phát triển tương đối nhanh và cơ bản được duy trì ổn định


v Yếu

kém và thách thức.

- Chất lượng của sự phát triển kinh tế chưa

cao và tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định
- Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Việt Nam cịn thấp
- Cấu trúc thị trường Việt Nam khơng đồng
bộ, mơi trường kinh doanh chưa bình đẳng,
thiếu sự minh bạch và khả năng dự đoán
trước.


Tăng trưởng kinh tế
Năm 2010, kinh tế Việt Nam phục hồi
nhanh chóng sau khủng hoảng kinh tế
tồn cầu.


NHẬN XÉT:
Tốc độ tăng GDP
• quý I đạt 5,83%,
• quý II là 6,4%,

• quý III tăng lên 7,14%
• quý IV sẽ đạt 7,41%

Cơng
nghiệp

§ 9 tháng đầu năm
tăng 13,8% so 2009.
§ 2010 tăng 14%.

Dịch
vụ

Nông
nghiệp

phục hồi thấp
9 tháng đầu năm
là 7,24%
2010 đạt 7,5%

Năm 2010 có
thể tăng
6,7%

§ 9 tháng đầu năm
tăng 2,89%
so 2009
§ 2010 tăng 2,8%.



Đầu tư
Tổng đầu tư toàn xã hội năm 2010 đạt 800 nghìn tỷ
đồng, tăng 12,9% so với năm 2009 và bằng 41% GDP.
Ø Nguồn vốn đầu tư của tư nhân và dân cư bằng
31,2% vốn đầu tư toàn XH.
Ø Nguồn vốn đầu tư nhà nước bằng 22,5%, tăng 4,7%
so với năm 2009.


Lạm phát và giá cả
Năm 2010 lạm phát diễn biến phức tạp
Đầu năm  cuối tháng 8 chỉ số giá tiêu dùng ổn định ở mức
tương đối thấp.
Tháng 11, chỉ số giá tiêu dùng tăng 9,58% .
Cả năm dưới 8%.


Lạm phát và giá cả của năm 2010 tăng cao


Nguyên nhân:

sự phục hồi
của nền kinh tế

giá của
mặt hàng nhập khẩu
tăng


điều chỉnh tỷ giá làm
đồng nội tệ mất giá


Tỷ giá
-

Năm 2010 tỷ giá khá phức tạp

Tháng 2 và tháng 10, tỷ giá chính thức và
tỷ giá trên thị trường tự do luôn ở mức cao.
-

- Cuối tháng 11 năm 2010, tỷ giá thị trường
tự do đạt 21.500 đồng/USD.



Thu chi ngân sách
Ø Thu ngân sách nhà nước
Năm 2010 đạt 520.100 tỷ đồng, vượt 12,7% so
với dự toán, tăng 17,6% so với năm 2009,
và đạt tỷ lệ động viên vào ngân sách nhà nước
là 26,7%.
Ø Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước
đạt 637.200 tỷ đồng, tăng 9,4% so với dự
toán và tăng 9% so với thực hiện năm 2009.
Ø Bội chi ngân sách
Năm 2010 khoảng 117.100 tỷ đồng, bằng khoảng
5,95% GDP, giảm so với năm 2009 (6,9%) và cũng

giảm so với kế hoạch đề ra (6,2%)



Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại
Năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt khoảng
70,8 tỷ USD, tăng 24,9% so với năm 2009


Năm 2010: tổng kim ngạch nhập khẩu ước
đạt 82,6 tỷ USD, tăng 19,8% so với năm 2009.
Nhập siêu giảm xuống khoảng 11,8 tỷ USD,
chiếm 16,6% tổng kim ngạch xuất khẩu


Cán cân thanh toán


Nợ công


Những vấn đề của nền kinh tế thế giới
và tác động đến Việt Nam
khó khăn
Lạm phát

hàng hóa ngun
liệu thơ đã tăng 8%

thảm họa động đất,

sóng thần
v Giá các mặt hàng chiến lược tăng
mạnh.
v Giá dầu thô lên mức cao nhất
trong hai năm rưỡi.
v Giá vàng đạt mức cao nhất trong
lịch sử.
v Giá bạc tăng lên mức cao nhất
v Giá lương thực, thực phẩm tăng
cao


Thắt chặt
chính sách tiền tệ
Hỗ trợ tài chính
BIỆN PHÁP
Cơ cấu lại
đầu tư cơng
Tiếp tục duy trì các
chương trình trợ giá


Tác động trực tiếp kinh tế Việt Nam
• Lạm phát trở thành nguy cơ
lớn nhất đối với nền kinh tế.
• Cán cân thương mại thâm hụt
ở mức cao .
• Hoạt động sản xuất, kinh
doanh gặp khó khăn do chi phí
nhập khẩu tăng.

• Khủng hoảng chính trị ở Bắc
Phi, Trung Ðơng .
• Thu hút đầu tư FDI, viện trợ
nước ngồi ODA.


×