Tải bản đầy đủ (.pdf) (152 trang)

Hoàn thiện công tác kế toán tại bảo hiểm xã hội huyện phù cát, tỉnh bình định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.13 MB, 152 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN THỊ KIM OANH

HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN PHÙ CÁT,
TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành : Kế toán
Mã số: 8.34.03.01

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan luận văn “Hồn thiện cơng tác kế tốn tại Bảo
hiểm xã hội huyện Phù Cát” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc cơng bố trong các
cơng trình khác. Nếu khơng đúng nhƣ đã nên trên, tơi xin chịu hồn tồn trách
nhiệm về đề tài của mình.
Ngƣời cam đoan

Nguyễn Thị Kim Oanh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH


MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan ...................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................................................... 5
7. Kết cấu của đề tài ...................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TỐN TẠI CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP .................................................................. 6
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP ....................................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập ............. 6
1.1.2. Cơ chế quản lý tài chính và u cầu cơng tác kế toán đối với đơn vị
sự nghiệp ........................................................................................................ 9
1.2. NỘI DUNG TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TRONG ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP ..................................................................................... 11
1.2.1. Nguyên tắc tổ chức kế tốn ................................................................ 11
1.2.2. Nội dung cơng tác kế tốn ................................................................. 12
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BẢO HIỂM XÃ
HỘI HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH ............................................... 31
2.1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ


CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH ....... 31
2.1.1. Giới thiệu khái quát về cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát, tỉnh
Bình Định. .................................................................................................... 31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát .............. 31
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát ......................... 35

2.2. CHẾ ĐỘ KẾ TỐN ÁP DỤNG VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH ................ 40
2.2.1. Chế độ kế tốn áp dụng...................................................................... 40
2.2.2. Quy trình quản lý tài chính và chế độ kế toán áp dụng tại Bảo hiểm xã
hội huyện Phù Cát ........................................................................................ 40
2.3. CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI BHXH HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH
ĐỊNH ............................................................................................................... 53
2.3.1. Chứng từ kế tốn ................................................................................ 55
2.3.2. Tài khoản kế toán, sổ kế toán ............................................................ 57
2.3.3. Báo cáo tài chính, báo cáo quyết tốn ............................................... 63
2.3.4. Kế toán một số phần hành chủ yếu ở Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định .............................................................................................. 65
2.3.5. Cơng tác kiểm tra kế tốn và cơng khai tài chính .............................. 71
2.3.6. Áp dụng CNTT trong cơng tác kế tốn.............................................. 73
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI BẢO HIỂM
XÃ HỘI HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH ........................................ 74
2.4.1. Chứng từ kế toán ................................................................................ 74
2.4.2. Tài khoản kế toán, sổ kế toán ............................................................ 75
2.4.3. Lập báo cáo và báo cáo quyết toán .................................................... 76
2.4.4. Kế toán ở một số phần hành chủ yếu ................................................. 77
2.4.5. Kiểm tra kế tốn và cơng khai tài chính ............................................ 78
2.4.6. Áp dụng CNTT trong cơng tác kế tốn.............................................. 78
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 79
Chƣơng 3. HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI BẢO HIỂM XÃ


HỘI HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH ............................................... 80
3.1. QUAN ĐIỂM HỒN THIỆN ................................................................. 80
3.2. HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BẢO HIỂM XÃ
HỘI HUYỆN PHÙ CÁT ................................................................................. 81

3.2.1. Chứng từ kế toán ................................................................................ 81
3.2.2. Tài khoản kế toán, sổ kế toán ............................................................ 81
3.2.3. Lập báo cáo và báo cáo quyết toán .................................................... 82
3.2.4. Kiểm tra kế tốn và cơng khai tài chính ............................................ 83
3.2.5. Áp dụng CNTT trong cơng tác kế tốn.............................................. 83
3.3. HỒN THIỆN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CỤ THỂ TẠI BẢO
HIỂM XÃ HỘI HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH ............................. 84
3.3.1. Kế tốn nguồn kinh phí ...................................................................... 84
3.3.2. Kế tốn thu BHXH, BHYT, BHTN ................................................... 85
3.3.3. Kế toán chi quản lý BHXH, BHYT, BHTN ...................................... 86
3.3.4. Kế toán tài sản cố định ....................................................................... 89
3.3.5. Hồn thiện chƣơng trình kế tốn thu (TST), chế độ (TCS), Giám định
BHYT (EIS V3.10). ..................................................................................... 91
3.3.6. Hoàn thiện chƣơng trình kế tốn BHXH ........................................... 92
3.3.7. Hồn thiện một số nội dung kế toán khác.......................................... 93
3.4. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 94
3.4.1. Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định
và các sở ban ngành ..................................................................................... 94
3.4.2. Đối với Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát ........................................... 96
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 98
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 101
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

BCTC

Báo cáo tài chính

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CCDC

Công cụ dụng cụ

KCB

Khám chữa bệnh

HCSN
TNLĐ - BNN
TSCĐ
TK

Hành chính sự nghiệp

Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp
Tài sản cố định
Tài khoản

TTHC

Thủ tục hành chính

XDCB

Xây dựng cơ bản


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp tình hình thực hiện dự toán giao năm 2019 ................... 52

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn máy ...................... 62
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ chi tạm ứng, thanh toán ....................................................... 86
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ quy trình thanh tốn tiền lƣơng ........................................... 88
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Phù Cát ........................... 35


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
BHXH, BHYT là chính sách xã hội quan trọng, liên quan đến quyền
lợi, sức khỏe, bảo đảm an toàn và chất lƣợng cuộc sống trọn đời của ngƣời
tham gia BHXH, BHYT góp phần thực hiện cơng bằng xã hội, giữ vững ổn

định chính trị, xã hội, chính sách BHXH, BHYT. Đối với nƣớc ta chính sách
BHXH, BHYT phát huy vai trị trụ cột trong hệ thống ASXH, góp phần tích
cực vào việc ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.
Với quy mô đối tƣợng tham gia bảo hiểm ngày càng mở rộng theo Luật
BHXH và Luật BHYT, hoạt động thu - chi tài chính tại BHXH huyện Phù Cát
diễn ra ngày một nhiều hơn với các nội dung thu - chi ngày càng đa dạng hơn.
Thời gian qua, BHXH huyện đã có nhiều cố gắng để đƣa cơng tác quản lý tài
chính, kế tốn đi vào nền nếp; nhiều biện pháp quản lý đƣợc tăng cƣờng; các
sai sót đƣợc phát hiện chấn chỉnh kịp thời. Tuy nhiên, qua tìm hiểu nắm tình
hình tại đơn vị vẫn cịn sai sót, tồn tại trong cơng tác kế tốn quản lý, theo dõi
hoạt động thu chi quỹ BHXH, BHYT, BHTN còn hạn chế, bất cập, phản ánh
chƣa kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức các phần hành kế toán
của ngành BHXH chƣa khoa học.
Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của Thầy
PGS.TS. Võ Văn Nhị, trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tác
giả chọn đề tài: “Hồn thiện cơng tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội huyện
Phù Cát, tỉnh Bình Định”, với mục đích hồn thiện hệ thống kế tốn nhằm
cung cấp thơng tin kế tốn đầy đủ, chính xác và kịp thời, giúp lãnh đạo ra
quyết định quản lý phù hợp, từ đó cung cấp thơng tin đầy đủ, kịp thời cho
cơng tác cơng khai tài chính của đơn vị trong điều kiện hoạt động thu, chi tại
đơn vị ngày càng nhiều để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.


2
2. Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan
Trong lĩnh vực sự nghiệp công lập, công tác kế tốn tài chính đƣợc
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, ở mỗi khía cạnh, lĩnh vực khác nhau. Các
đề tài nghiên cứu đi sâu vào phân tích đặc thù hoạt động của một số lĩnh vực
sự nghiệp đặc thù nhƣ tổ chức cơng tác kế tốn tại bệnh viện, trƣờng học,
BHXH. Đã có một số đề tài nghiên cứu trƣớc đây nhƣ:

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2017) nghiên cứu về “Hồn thiện tổ
chức cơng tác kế tốn tại Bảo hiểm xã hội thành phố Quy Nhơn” đã đánh giá
thực trạng cơng tác kế tốn tài chính tại BHXH thành phố Quy Nhơn, từ đó
đƣa ra một số giải pháp cụ thể nhằm hồn thiện cơng tác này tại Bảo hiểm xã
hội thành phố Quy Nhơn. Tuy nhiêu lúc này đề tài nghiên cứu theo Thông tƣ
178/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính,
hƣớng dẫn kế toán áp dụng cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Nghiên cứu của tác giả Công Thị Thu Hằng (2017) về “Hồn thiện tổ
chức cơng tác kế tốn tại Trƣờng Cao đẳng công nghệ và thƣơng mại Hà
Nội” đã chỉ ra đƣợc thuận lợi và khó khăn trong tổ chức cơng tác kế tốn tại
Trƣờng. Từ đó đƣa ra các quan điểm định hƣớng, đề xuất các giải pháp khả
thi hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Trƣờng Cao đẳng Công nghệ và
Thƣơng mại Hà Nội.
Tác giả Lê Thị Thúy Hằng (2017) nghiên cứu về “Hoàn thiện tổ chức
cơng tác kế tốn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình” đã chỉ ra đƣợc thực
trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Bệnh viên và những mặt hạn chế trong tổ
chức kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể, kiến nghị về
việc đổi mới hồn thiện tổ chức kế tốn và cơ chế tài chính của Bệnh viện.
Đề tài “Tổ chức kế tốn tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình “của tác giả
Nguyễn Ngọc Khoa năm 2017 của trƣờng Đại học Lao động Xã hội. Đề tài
đã nêu đƣợc thực trạng tổ chức kế toán tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình,


3
ngƣời viết đã đƣa ra những quan điểm, giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn
tại đó tuy nhiên chƣa cung cấp đầy đủ cơ sở lý luận và chƣa nêu rõ đƣợc vai
trị quan trọng của cơng tác kiểm tra trong tổ chức kế toán tại BHXH tỉnh
cũng nhƣ ứng dụng CNTT trong tổ chức kế tốn.
Các cơng trình nghiên cứu trƣớc đây có mục đích, đối tƣợng, phƣơng
pháp nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau và chủ yếu nghiên cứu hồn thiện

cơng tác kế tốn ở các đơn vị sự nghiệp bệnh viện, trƣờng học, BHXH; chƣa có
nhiều đề tài đi sâu nghiên cứu hồn thiện cơng tác kế toán ngành BHXH trong
thời gian gần đây. Trong khi đó quy mơ cơng tác kế tốn ngành BHXH ngày
càng mở rộng và phức tạp, chế độ kế toán BHXH áp dụng có nhiều bất cập nên
cịn nhiều khó khăn vƣớng mắc cần đƣợc làm rõ.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu cơ bản của đề tài là nghiên cứu, xem xét, đánh giá thực trạng và
tìm ra giải pháp phù hợp để hồn thiện cơng tác kế tốn tại Bảo hiểm xã hội
huyện Phù Cát; nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng thơng tin kế tốn của đơn
vị. Từ mục tiêu cơ bản đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đƣợc xác định là:
- Phân tích và khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế tốn tại Bảo hiểm
xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định từ đó đánh giá thực trạng và chỉ rõ
những thành tựu, tồn tại.
- Đƣa ra một số giải pháp chủ yếu hồn thiện cơng tác kế tốn tại Bảo
hiểm xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, luận văn hƣớng đến việc tập trung
nghiên cứu và giải quyết các câu hỏi sau:
Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định tác động
nhƣ thế nào đến công tác tổ chức kế tốn tại đơn vị? Thực trạng tổ chức cơng
tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định đã đáp ứng
đƣợc yêu cầu cung cấp thơng tin kế tốn cho quản lý chƣa?


4
Những giải pháp và kiến nghị nào thích hợp để đề xuất trong tổ chức
cơng tác kế tốn tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định trong
thời gian tới?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác kế tốn trong đơn vị sự
nghiệp cơng lập. Với đối tƣợng này, đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ

bản và tiến hành khảo sát thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn từ đó đƣa ra
những giải pháp nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Bảo hiểm xã
hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về nội dung: Lý luận và thực tiễn liên quan đến tổ chức công tác kế
tốn trong đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu.
+ Về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2019;
+ Về không gian nghiên cứu đề tài: Giới hạn tại phạm vi tại Bảo hiểm
xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu thực tế, các phƣơng pháp
mơ tả, giải thích và lập luận logic đƣợc vận dụng để trình bày đề tài.
- Phƣơng pháp quan sát: Thời gian qua nghiên cứu công tác tổ chức kế
toán tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát giúp tác giả trực tiếp quan sát các quy
trình làm việc bộ phận kế tốn, có đƣợc cái nhìn sơ bộ về mơ hình tổ chức bộ
máy kế tốn.
- Phƣơng pháp phân tích dữ liệu: Phƣơng pháp này địi hỏi phải có sự
nghiên cứu, tính tốn, phân tích dựa trên cơ sở cơng tác tổ chức kế tốn hiện
hành của để đánh giá đƣợc những tồn tại, khó khăn của đơn vị. Sau khi thu
thập đƣợc các dữ liệu tác giả tiến hành nghiên cứu và phân tích về Tổ chức
cơng tác kế tốn của Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát. Tiếp đó tác giả sử dụng


5
phƣơng pháp so sánh, đối chiếu giữa lí luận và thực tế để phát hiện ra các mặt
còn tồn tại.
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Nguồn tài liệu của cơ quan rất đa
dạng, vì vậy cần phải chọn lọc, xem xét những tài liệu thích hợp, phục vụ
nghiên cứu đề tài. Qua các phƣơng pháp trên đã giúp tác giả có cái nhìn rõ nét
hơn về thực trạng Cơng tác tổ chức Kế toán tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù

Cát, có những đánh giá ban đầu về ƣu điểm cũng nhƣ những hạn chế còn tồn
tại trong tổ chức cơng tác kế tốn đang áp dụng.
Thơng tin, số liệu đƣợc thu thập phục vụ cho việc phân tích, đánh giá
bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát
ở thời điểm năm 2018 và 2019.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu của mình, tác giả dự kiến nghiên cứu này sẽ có
những đóng góp mới trên phƣơng diện thực tiễn nhƣ sau
Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích thực trạng cơng tác kế toán tại
Bảo hiểm hiểm xã hội huyện Phù Cát từ đó chỉ ra những ƣu điểm, những mặt
hạn chế đang tồn tại trong tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị. Đồng thời đề
xuất quan điểm, giải pháp, phƣơng hƣớng có tính khả thi để góp phần hồn
thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị trong thời gian đến.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp
cơng lập.
Chƣơng 2: Thực trạng cơng tác kế tốn tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù
Cát, tỉnh Bình Định.
Chƣơng 3: Hồn thiện cơng tác kế tốn tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù
Cát, tỉnh Bình Định.


6

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TỐN TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là các tổ chức đƣợc cơ quan có thẩm quyền
của Đảng, cơ quan Nhà nƣớc và Tổ chức chính trị - xã hội thành lập và quản
lý theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt
động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa,
thể dục thể thao, du lịch, lao động - thƣơng binh và xã hội, thông tin truyền
thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác đƣợc pháp luật quy định.
Luật BHXH ra đời, khái niệm về BHXH đƣợc ghi nhận rõ tại Khoản 1,
Điều 3, theo đó, BHXH đƣợc hiểu một cách chung nhất nhƣ sau: “Bảo hiểm
xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao
động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng
vào quỹ bảo hiểm xã hội”.
1.1.1.2. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp cơng lập
Là một loại hình tổ chức dịch vụ cơng nhƣng khác với các chủ thể phụ
trách dịch vụ hành chính cơng và dịch vụ cơng ích, các đơn vị sự nghiệp
thƣờng chỉ chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cho xã hội.
Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Chính phủ nhằm đảm bảo cuộc sống vật chất và ổn định cuộc sống cho ngƣời lao
động và gia đình họ, từ đó góp phần ổn định xã hội. Chính sách BHXH ở nƣớc ta
đƣợc thực hiện ngay từ những ngày đầu thành lập đất nƣớc, qua nhiều lần đổi


7
mới, bổ sung cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đất nƣớc, chính sách
BHXH đã ngày càng hồn thiện. Từ đó với sự nỗ lực khơng ngừng, những năm
qua BHXH Việt Nam đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ đƣợc giao và thu đƣợc
nhiều thành tựu to lớn.
Đơn vị BHXH là đơn vị SNCL nên có đầy đủ đặc điểm của một đơn vị

SNCL, với các đặc điểm cụ thể sau:
- Đặc điểm hoạt động
BHXH là sự đảm bảo thay thế đƣợc bù đắp một phần thu nhập cho ngƣời
lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ
tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nƣớc
theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho ngƣời lao động và gia đình
họ, đồng thời góp phần bảo đảm an tồn xã hội, khơng vì lợi nhuận.
- Đặc điểm quản lý
BHXH Việt Nam chịu sự quản lý nhà nƣớc của Bộ Lao động - Thƣơng
binh và Xã hội về BHXH, BHTN; của Bộ Y tế về BHYT; của Bộ Tài chính về
chế độ tài chính đối với các quỹ BHXH, BHTN, BHYT.
Theo đó BHXH Việt Nam đƣợc tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc, tập
trung, thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng gồm có: Ở Trung ƣơng là BHXH
Việt Nam; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng là BHXH tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh) trực thuộc BHXH Việt
Nam; ở quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng là
BHXH quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau
đây gọi chung là BHXH quận) trực thuộc BHXH tỉnh.
1.1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp
Theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp đƣợc phân loại đế thực hiện quyền tự chủ, tự


8

chịu trách nhiệm về tài chính bao gồm:
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thƣờng xun là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên
bảo đảm đƣợc tồn bộ chi phí hoạt động thƣờng xun. NSNN khơng phải cấp

kinh phí cho hoạt động thƣờng xun của đơn vị.
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thƣờng xuyên. Đây là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhƣng
chƣa tự trang trải tồn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên, ngân sách nhà nƣớc
phải cấp một phần chi phí cho hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị.
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp khơng có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thƣờng xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà
nƣớc bảo đảm tồn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân
sách nhà nƣớc bảo đảm tồn bộ chi phí hoạt động)
Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thƣờng
xuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghịêp chƣa tự trang trải tồn bộ chi phí hoạt
động thƣờng xuyên cho đơn vị. Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động
thƣờng xuyên của đơn vị đƣợc xác định theo công thức sau (nhỏ hơn 100%):
Mức tự bảo đảm chi phí

Tổng số nguồn thu sự nghiệp

hoạt động thƣờng xuyên = --------------------------------------------- x 100 %
của đơn vị (%)

Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên

Trong đó, tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên
của đơn vị tính theo dự tốn thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình
thực hiện dự tốn thu, chi của năm trƣớc liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất,
khơng thƣờng xun) đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.


9
1.1.2. Cơ chế quản lý tài chính và yêu cầu cơng tác kế tốn đối với đơn

vị sự nghiệp cơng lập
1.1.2.1. Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ Luật ngân sách nhà nƣớc số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Thông tƣ 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn
thực hiện Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nƣớc; Nghị định số
174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phù quy định chi tiết một số
điều của Luật kế tốn 2015; Thơng tƣ số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017
của Bộ trƣởng Bộ Tài chính hƣớng dẫn chế độ kế tốn hành chính sự nghiệp;
Thơng tƣ số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính
hƣớng dẫn kế toán áp dụng cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Cơng tác quản lý
tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm ba khâu công việc: Lập dự tốn
ngân sách trong phạm vi đƣợc cấp có thẩm quyền giao hàng năm; Tổ chức chấp
hành dự toán hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nƣớc; Quyết tốn ngân
sách. Cụ thể nội dung chính của từng khâu cơng việc bao gồm:
Quản lý tài chính BHXH là việc sử dụng tài chính BHXH nhƣ một
cơng cụ quản lý xã hội của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc thông qua hoạt động tài
chính BHXH để thực hiện mục tiêu quản lý xã hội đó là đảm bảo ổn định
cuộc sống cho nhân dân trƣớc những rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao
động hay khi về già, giúp ngƣời lao động yên tâm lao động sản xuất, góp
phần thúc đẩy sản xuất phát triển. BHXH thể hiện tính ƣu việt của mỗi quốc
gia, mỗi thể chế xã hội. Còn hiểu theo nghĩa hẹp thì quản lý tài chính BHXH
là quản lí thu, chi BHXH.
Quản lý tài chính BHXH bao gồm bốn nội dung cơ bản: Quản lý thu
BHXH; Quản lý chi BHXH; Quản lý hoạt động đầu tƣ tăng trƣởng quỹ; Quản
lý cân đối quỹ BHXH.


10
* Quản lý thu BHXH

Quản lý đối tượng tham gia BHXH: Quản lý số lƣợng đăng kí tham gia
BHXH; Quản lý đối tƣợng bắt buộc tham gia BHXH theo quy định; Quản lý
công tác cấp sổ BHXH; Quản lý quỹ lƣơng của các doanh nghiệp.
Quản lý tiền thu BHXH
* Quản lý chi BHXH
Quản lý hoạt động chi trả cho các chế độ; Quản lý chi hoạt động bộ
máy; Quản lý hoạt động đầu tƣ nhằm bảo toàn và tăng trƣởng quỹ; Quản lý
hoạt động cân đối quỹ.
1.1.2.2. Yêu cầu của cơng tác kế tốn đối với đơn vị sự nghiệp cơng lập
Tổ chức cơng tác kế tốn trong đơn vị sự nghiệp một cách khoa học và
hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đối với chất lƣợng của cơng tác kế
tốn mà cịn là nhân tố quan trọng thực hiện tốt quản lý kinh phí, bảo vệ tài
sản, tiền vốn của đơn vị, thực hiện tốt vai trò của kế tốn là cơng cụ quản lý
tài chính trong đơn vị.
Để phát huy vai trị quan trọng trong cơng tác quản lý thì tổ chức kế
tốn tại BHXH phải đảm bảo những yêu cầu nhƣ sau:
- Ghi chép và phản ánh chinh xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình
hình luân chuyển và sử dụng tài sải, vốn, vật tƣ, q trình hình thành kinh phí
và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh tại đơn vị;
- Thực hiện kiểm tra, kiểm sốt tình hình chấp hành dự tốn thu, chi;
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức
của Nhà nƣớc, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tƣ tài sản ở đơn vị;
kiểm tra việc chấp hành kỹ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỹ luật thanh
toán và các chế độ chính sách của Nhà nƣớc;
- Theo dõi và kiểm sốt tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự


11
tốn cấp dƣới, tình hình chấp hành dự tốn thu, chi và quyết toán của các đơn

vị cấp dƣới;
- Lập và nộp các báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định, cung cấp
thơng tin và tài liệu có liên quan để phục vụ cho việc xây dựng dự tốn, xây
dựng định mức chi tiêu, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn
kinh phí của đơn vị.
1.2. NỘI DUNG TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TRONG ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.2.1. Nguyên tắc tổ chức kế tốn
Cơng tác kế tốn ở nƣớc ta hiện nay phải tuân theo Luật Kế toán
số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015; đối với các đơn vị hành chính
sự nghiệp, cơng tác kế tốn cịn phải tn thủ theo Thơng tƣ số 107/2017/TTBTC ngày 10/10/2017 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính hƣớng dẫn chế độ kế tốn
hành chính sự nghiệp; đối với các đơn vị hoạt động mang tính đặc thù thì thực
hiện theo chế độ kế tốn đặc thù do Bộ Tài chính ban hành nhƣ ngành Bảo
hiểm xã hội phải tuân thủ Thông tƣ số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018
của Bộ trƣởng Bộ Tài chính hƣớng dẫn kế tốn áp dụng cho Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
Để tổ chức kế toán trong các đơn vị BHXH, cần tuân thủ các nguyên
tắc chung sau:
* Nguyên tắc phù hợp
Tổ chức kế toán phải đảm bảo phù hợp với luật kế toán, chuẩn mực kế
tốn, chính sách quản lý kinh tế tài chính, các chế độ, thể lệ văn bản pháp quy
hiện hành về kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tổ chức quản lý, quy mô, địa bàn hoạt
động của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu cung cấp thơng tin.
Ngun tắc phù hợp cịn thể hiện tổ chức kế toán phải phù hợp với


12
trình độ nghiệp vụ chun mơn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán,
trang bị và khả năng sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật tính tốn, ghi chép và

xử lý thông tin của bộ phận kế toán.
* Nguyên tắc thống nhất
- Thống nhất giữa các đơn vị hành chính sự nghiệp trong một hệ thống:
Thống nhất giữa cấp trên và cấp dƣới, thống nhất giữa các đơn vị trong ngành;
- Thống nhất trong thiết kế, xây dựng các chỉ tiêu trên chứng từ, sổ kế
toán và báo cáo kế toán với các chỉ tiêu quản lý;
- Thống nhất trong nội dung, kết cấu và phƣơng pháp ghi chép trên các
tài khoản kế toán;
- Thống nhất trong việc áp dụng chính sách tài chính, kế tốn. Thống
nhất giữa chế độ chung và việc vận dụng trong thực tế tại đơn vị về chứng từ,
tài khoản, sổ sách báo cáo kế toán;
- Thống nhất giữa bộ máy kế tốn và bộ máy quản lý của đơn vị hành
chính sự nghiệp trong mối quan hệ với bộ máy quản lý của ngành.
* Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, sử dụng nhân lực và vật tƣ ít
nhất nhƣng vẫn đáp ứng tất cả các yêu cầu đối với công tác kế tốn muốn vậy
trình độ chun mơn nghiệp vụ của kế toán phải giỏi, trang thiết bị phù hợp,
tổ chức kế toán phải đảm bảo nhịp nhàng nhằm tiết kiệm, hiệu quả.
* Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm cần đƣợc quán triệt trong tổ chức hạch toán
kế toán là thực hiện phân công, phân nhiệm rõ ràng, một số công việc tránh
phân công cùng một ngƣời kiêm nhiệm nhƣ kế tốn tiền mặt thì khơng đƣợc
kiêm thủ quỹ hoặc thủ kho khơng đƣợc kiêm kế tốn vật tƣ,...
1.2.2. Nội dung cơng tác kế tốn
Quy trình quản lý tài chính: tại các đơn vị BHXH gồm 3 khâu cơng


13
việc đó là: Lập kế hoạch thu, dự tốn chi BHXH, tổ chức thu, chi trả và lập
quyết toán báo cáo thu, chi.

Một là: Lập dự toán thu, chi BHXH
Dự toán thu, chi BHXH, BHTN, BHYT đƣợc lập chi tiết theo nhóm đối
tƣợng tham gia, nhóm đối tƣợng thụ hƣởng; số thu, chi các chế độ tƣơng ứng của
từng nhóm đối tƣợng theo quy định của pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT;
- Dự tốn chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN lập chi tiết theo nội dung
chi trên cơ sở nhiệm vụ thực tế phát sinh và mức chi theo chế độ quy định;
- Kế hoạch đầu tƣ từ các quỹ BHXH, BHYT, BHTN đƣợc lập chi tiết theo
quy định của pháp luật về hoạt động đầu tƣ từ quỹ BHXH, BHYT, BHTN.
Phân bổ và giao dự toán thu, chi
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc Quyết định giao dự tốn
của Thủ tƣớng Chính phủ, BHXH Việt Nam có trách nhiệm thực hiện xong
việc giao dự tốn cho các đơn vị trực thuộc, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH
Bộ Công an, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội.
Hai là: Tổ chức thu, chi BHXH
Tất cả các đơn vị sử dụng lao động do BHXH thành phố, quận quản lý
thu đều nộp trực tiếp số tiền thu BHXH vào tài khoản chuyên thu của BHXH
mở tại các ngân hàng thƣơng mại, số tiền thu đƣợc hàng ngày phải chuyển về
BHXH tỉnh và BHXH Việt Nam.
Ba là: Lập báo cáo/quyết toán thu, chi
Hàng tháng kiểm tra, giám sát các đơn vị sử dụng lao động, các đại lý
chi trả trong quá trình chi trả các chế độ thƣờng xuyên hàng tháng do cơ quan
BHXH huyện chi trả, lập báo cáo tổng hợp về BHXH tỉnh.
1.2.2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn
Tổ chức bộ máy kế tốn chính là tổ chức đội ngũ cán bộ làm kế toán
của đơn vị. Do đó, tổ chức nhân sự nhƣ thế nào để từng ngƣời phát huy đƣợc


14
cao nhất sở trƣờng của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận
hoặc ngƣời khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.

Trong các nội dung tổ chức bộ máy kế toán thì việc lựa chọn mơ hình
tổ chức bộ máy kế toán áp dụng ở đơn vị là một trong những nội dung quan
trọng, thƣờng đƣợc các đơn vị đặt ƣu tiên hàng đầu.
Tùy theo quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của đơn vị
mà tổ chức bộ máy đƣợc thực hiện theo các hình thức: Hình thức tổ chức bộ
máy kế tốn tập trung; Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn phân tán; Hình thức
tổ chức bộ máy kế tốn vừa tập trung vừa phân tán.
Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung: Mơ hình này áp dụng ở
những đơn vị có quy mơ nhỏ hoặc quy mơ vừa, tổ chức hoạt động tập trung
trên cùng một địa bàn. Hoặc ở những đơn vị có quy mơ lớn, địa bàn hoạt động
phân tán nhƣng đã trang bị và ứng dụng phƣơng tiện kỹ thuật ghi chép tính
tốn thơng tin hiện đại, tổ chức quản lý tập trung:
Kế toán trƣởng

Bộ phận kế toán
tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng,…

Bộ phận kế toán
thanh toán, tiền
lƣơng…

Bộ phận kế toán
tài sản cố định,
thuế,…

Bộ phận kế toán
vốn đầu tƣ, xây
dựng cơ bản,…


Các nhân viên hạch toán ban đầu ở các
đơn vị trực thuộc

Hình 1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tập trung

1.2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Theo Khoản 3, Điều 3 của Luật kế toán 2015: “Chứng từ kế toán là


15

những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
và đã hồn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán”.
Tổ chức hệ thống chứng từ đƣợc sử dụng để cung cấp thông tin đồng
thời là phƣơng tiện kiểm tra về trạng thái và sự biến động của đối tƣợng hạch
toán kế toán cụ thể. Tổ chức chứng từ kế tốn (có tính chất bắt buộc và hƣớng
dẫn) phù hợp với tính đa dạng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; đảm bảo đầy
đủ các yếu tố cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển
chứng từ hợp lý và nhanh chóng vừa đảm bảo nguồn thơng tin ban đầu quan
trọng, vừa là cơ sở kiểm tra và ghi sổ đƣợc nhanh chóng.
- Ngun tắc chứng từ kế tốn:
+ Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị
hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán, Chứng từ kế toán chỉ
đƣợc lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh; Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, khơng tẩy
xóa, khơng viết tắt; số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết
bằng số;
+ Chứng từ kế toán phải đƣợc lập đầy đủ số liên theo quy định cho mỗi
chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải đƣợc lập một lần cho tất cả các

liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy
than. Trƣờng hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhƣng không thể viết một lần tất
cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhƣng nội dung tất cả các liên
chứng từ phải giống nhau.
Các chứng từ kế toán đƣợc lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung
quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dung
làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế tốn phải có định khoản kế tốn.
+ Mọi chứng từ kế tốn phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên


16
chứng từ mới có giá trị thực hiện. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều
phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không đƣợc ký bằng mực đỏ, bằng bút chì,
boặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế toán dung để chi tiền phải
ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một ngƣời phải thống
nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trƣờng hợp khơng
đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trƣớc.
+ Tất cả các đơn vị sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng
từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong chế độ kế tốn này. Trong q
trình thực hiện, các đơn vị không đƣợc sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại
bắt buộc. Đối với mẫu chứng từ kế tốn thuộc loại hƣớng dẫn ngồi các quy
định trên mẫu, đơn vị kế tốn có thể bổ sung thêm chi tiết hoặc thay đổi hình
thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Nội dung chứng từ kế toán: Những yếu tố cơ bản của chứng từ kế
toán bắt buộc phải đƣợc lập đầy đủ đƣợc quy định trong Luật kế toán là: Tên
và số hiệu của chứng từ, ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; tên; địa chỉ
của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán và đơn vị hoặc cá nhân nhận
chứng từ kế tốn, nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số lƣợng,
đơn giá và số tiền của nghiệp vụ, kinh tế, tài chính ghi bằng số và bằng chữ,
chữ ký, họ và tên của ngƣời lập, ngƣời duyệt và những ngƣời có liên quan đến

chứng từ kế tốn. Ngồi ra chứng từ kế tốn có thể thêm một số nội dung
khác tùy theo từng loại chứng từ.
Hệ thống chứng từ kế toán đƣợc quy định trong chế độ kế toán hiện
hành bao gồm chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ kế tốn hƣớng dẫn.
- Quy trình ln chuyển chứng từ kế toán
Tại các đơn vị Bảo hiểm xã hội quy trình luân chuyển chứng từ gồm 4
bƣớc cơ bản sau:
Lập, tiếp
nhận, xử lý
chứng từ kế
toán

Kiểm tra, ký
chứng từ kế
toán

Phân loại,
sắp xếp, định
khoản và ghi
sổ kếtoán

Lƣu trữ, bảo
quản chứng
từ kế toán


17
Bước 1: Lập chứng từ
Kế toán căn cứ vào yêu cầu hạch toán của đơn vị và các chứng từ gốc
có liên quan để viết chứng từ cho phù hợp với yêu cầu hạch toán, với nội

dung của từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kỹ thuật viết chứng từ phải
đúng quy định, sau khi viết xong phải kiểm tra sơ bộ về số tiền và nội dung
chứng từ viết và chứng từ gốc.
Bước 2: Kiểm tra ho n ch nh chứng từ: Khi nhận đƣợc các chứng từ
kế toán, các bộ phận nhân viên kế toán của đơn vị thực hiện kiểm tra các nội
dung, tính hợp pháp, hợp lệ của các hoạt động kinh tế ghi trong chứng từ kế
tốn, đúng chế độ chính sách của Nhà nƣớc quy định, đảm bảo rõ ràng, đầy
đủ, chính xác, trung thực, những chứng từ kế toán khi kiểm tra phát hiện
không đảm bảo các nội dung trên phải báo cáo cho kế toán trƣởng và thủ
trƣởng đơn vị xử lý kịp thời, chỉ những chứng từ kế toán khi kiểm tra đảm
bảo đƣợc các nội dung trên, không vi phạm mới sử dụng để ghi sổ kế toán.
Bước 3: Tổ chức luân chuyển chứng từ: Chứng từ kế toán sau khi đƣợc
kiểm tra và hoàn chỉnh đƣợc tổ chức luân chuyển đến các bộ phận, đơn vị, cá
nhân có liên quan phục vụ việc ghi sổ kế toán các thông tin kinh tế, việc tổ
chức luân chuyển chứng từ phải tuân thủ quy định của kế toán trƣởng về thứ
tự, thời gian trên cơ sở nhu cầu nhận thông tin, thời gian nhận và xử lý thông
tin của bộ phận đơn vị, cá nhân do kế toán trƣởng quy định.
Bước 4: Bảo quản v lưu trữ chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán chứng
minh cho các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh, nó thực sự hồn thành,
chứng minh cho số liệu ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế, bởi vậy sau khi sử
dụng chứng từ kế toán cần đƣợc bảo quản và lƣu trữ theo quy định của Luật
Kế toán, tránh gây nên hƣ hỏng, mất mát chứng từ kế toán, đảm bảo khi cần
thiết có thể sử dụng lại chứng từ kế tốn phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra
kinh tế, trƣờng hợp xảy ra mất mát, hƣ hỏng chứng từ kế toán phải kịp thời


18
báo cáo thủ trƣởng, kế toán trƣởng đơn vị và các cơ quan chức năng để có
biện pháp xử lý kịp thời.
Danh mục chứng từ kế toán (phụ lục 01)

Chứng từ kế toán về cơ bản đảm bảo đầy đủ các nội dung thu chi tại
đơn vị theo Thông tƣ số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài
chính về việc hƣớng dẫn chế độ kế tốn hành chính sự nghiệp và Thông tƣ số
102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 về việc hƣớng dẫn chế độ kế tốn BHXH
và có hiệu lực từ ngày 01/01/2019. Nhƣng do BHXH Việt Nam mới hoàn tất
việc chuyển đổi dữ liệu trên phần mềm sang áp dụng theo Thông tƣ
102/2018/TT-BTC, tác giả nêu thêm một số điểm khác biệt mới về hệ thống
chứng từ trong Thông tƣ 102/2018/TT-BTC nhƣ sau: Ngồi chứng từ kế tốn
ban hành kèm theo thơng tƣ 107/2017/TT-BTC, thông tƣ 102/2018//TT-BTC
hƣớng dẫn bổ sung 30 mẫu chứng từ kế toán.
1.2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay, hệ thống tài khoản đơn vị BHXH thực hiện theo Thông tƣ số
107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc hƣớng dẫn chế
độ kế tốn hành chính sự nghiệp và Thơng tƣ số 102/2018/TT-BTC ngày
14/11/2018 về việc hƣớng dẫn chế độ kế toán BHXH.
Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị BHXH gồm các tài khoản trong
Bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản.
Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngồi Bảng Cân đối kế tốn đƣợc thực
hiện theo nguyên tắc “ghi đơn” nghĩa là khi ghi vào một bên của tài khoản thì
khơng phải ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác.
Hệ thống tài khoản kế tốn đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ tài
chính quy định gồm 7 loại, từ tài khoản Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản
trong Bảng cân đối tài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối
tài khoản.


×