TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện Nghị định số 145/1999/NĐ-CP ngày 20 - 9- 1999 của Chính
phủ về việc tổ chức lại Tổng cục Đầu tư phát triển và Quyết định số
145/1999/QĐ/TC ngày 26-11-1999 của Bộ Tài chính về nhiệm vụ và tổ chức bộ
máy thanh toán vốn đầu tư thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước. Từ ngày 01 tháng
01 năm 2000 nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính
chất đầu tư và xây dựng được bàn giao từ Tổng cục đầu tư phát triển sang hệ
thống Kho bạc Nhà nước (KBNN).
Lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản được coi là lĩnh vực khá phức tạp, có
nhiều yếu tố tác động, cơ chế chính sách lại chưa ổn định, trình độ tổ chức năng
lực cán bộ của Ban quản lý dự án còn nhiều hạn chế và chưa đồng đều. Mặt
khác, sản phẩm xây dựng cơ bản là sản phẩm đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian
sản xuất dài, nhiều cơ quan, nhiều người tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm
này, cơng tác kiểm sốt thanh tốn vốn đầu tư giữ vai trị đặc biệt quan trọng,
nếu khơng được kiểm sốt chặt chẽ dễ gây lãng phí, thất thoát tiền vốn của Nhà
nước... Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn
nhưng vẫn đảm bảo các khoản chi tiêu đúng đối tượng, đúng nội dung của dự án
đã được phê duyệt theo đúng định mức, đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành. Qua
cơng tác kiểm sốt thanh tốn vốn đầu tư sẽ làm cho các Chủ đầu tư hiểu rõ hơn
để thực hiện đúng chính sách, chế độ về quản lý đầu tư và xây dựng, góp phần
đưa cơng tác quản lý đầu tư và xây dựng đi vào nề nếp đúng quỹ đạo.
Qua hơn 13 năm hoạt động (2000-2013), bộ phận kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư của Hệ thống KBNN đã đi vào ổn định và phát triển cả về chất, cả về
lượng. Thực hiện tốt công tác quản lý vốn đầu tư XDCB có ý nghĩa vơ cùng
quan trọng nhằm ngăn ngừa và chống thất thoát vốn, đem lại hiệu quả tiết kiệm
chi cho NSNN hàng năm một số lượng không nhỏ, nhất là trong điều kiện hiện
nay các dự án đầu tư XDCB thực hiện công tác đấu thầu đã bước vào cạnh tranh
của nền kinh tế thị trường. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, cũng còn
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
nhiều vấn đề phát sinh và tồn tại. Sự hào nhoáng của nền kinh tế thị trường, sức
hút của đồng tiền, đã lôi kéo biết bao nhiêu cán bộ tha hóa biến chất. Hiện tượng
chủ đầu tư buông lỏng quản lý, cơ quan quản lý dự án lại khơng có kinh nghiệm
quản lý vốn đầu tư dẫn đến còn nhiều hiện tượng vi phạm luồn lách cơ chế, gây
hậu quả nghiêm trọng, lãng phí nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Chính phủ đã và đang tiếp tục chỉ đạo các bộ, các ngành chức năng
nghiên cứu, sửa đổi bổ sung chế độ, chính sách kịp thời, phù hợp với diễn biến
tình hình thực tế về các chính sách đầu tư ở nước ta. Cùng với sự nỗ lực của tất
cả các bộ ngành liên quan trong việc đổi mới cơ chế chính sách về đầu tư
XDCB, là việc đào tạo ra một đội ngũ cán bộ có năng lực, có phẩm chất đạo
đức, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, nhằm quản lý chặt chẽ, tiết
kiệm có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư và xây dựng.
Trong những năm qua tại tỉnh Thái Nguyên, chi NSNN cho đầu tư XDCB
liên tục tăng năm sau cao hơn năm trước. Góp phần đáng kể vào cơng cuộc phát
triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
các dân tộc trong địa bàn tỉnh. Trong đó chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn Ngân
sách tỉnh luôn chiếm tỷ trọng lớn trong các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn một
tỉnh miền núi.
Là cán bộ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại Kho Bạc Nhà nước Thái
nguyên, với sự hiểu biết của bản thân và những kiến thức đã được trang bị qua
khoá học bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên tại Trường
Chính trị Thái Nguyên, với mục đích đưa ra một số vướng mắc thường gặp
trong cơng tác kiểm sốt thanh tốn vốn đầu tư qua cơ quan Kho bạc Nhà nước
nhằm tìm ra giải pháp giải quyết tốt nhất đồng thời nêu ra một số kiến nghị với
các cấp, các Bộ ngành có liên quan và các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, tạo
điều kiện để phối hợp cơng tác kiểm sốt thanh toán vốn đầu tư qua KBNN ngày
càng được chặt chẽ hơn, có hiệu quả hơn. Tơi xin trình bày tình huống: “Xử lý
kiểm soát hồ sơ thanh toán vốn xây dựng cơ bản dự án xây dựng trường
trung học cơ sở X”.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
Do khả năng có hạn, thời gian nghiên cứu chưa được nhiều nên tiểu luận
này chắc chắn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của các thầy cơ giáo của Trường
Chính trị tỉnh Thái Ngun đã giúp đỡ tơi trong q trình học tập và viết tiểu
luận cuối khố học này.
BÀI TIỂU LUẬN GỒM CĨ 6 PHẦN
I
- Mơ tả tình huống
II
- Phân tích tình huống, ngun nhân và hậu quả
III
- Xác định mục tiêu xử lý tình huống
IV
- Xây dựng và lựa chọn phương án xử lý tình huống
V
VI
- Lập kế hoạch tổ chức thực hiện phương án đã chọn
- Đề xuất và kiến nghị
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
NỘI DUNG
I - MƠ TẢ TÌNH HUỐNG
A - Năm 2012
Kho bạc Nhà nước tỉnh A đã nhận được thông báo kế hoạch vốn đầu tư
xây dựng cơ bản năm 2012 cho các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn cân đối ngân
sách tỉnh của UBND Tỉnh. Trong đó dự án: Trường Trung học cơ sở X được bố
trí kế hoạch vốn là : 1,25 tỷ đồng.
Đồng thời, ngày 27 tháng 10 năm 2012 tại Kho bạc nhận được quyết định
số 1968/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2012 về việc phê duyệt báo cáo kinh
tế kỹ thuật công trình Trường trung học cơ sở X với nội dung:
1. Tên dự án: Trường trung học cơ sở X
2. Chủ đầu tư: Sở Giáo dục và Đào tạo
3. Địa điểm đầu tư: Xóm YH xã XH tỉnh A.
4. Diện tích sử dụng: 85.000m2
5. Loại dự án: Nhóm C
6. Mục tiêu đầu tư: Xây dụng hoàn thiện cơ sở vật chất, xố trường học
lớp học tạm, chấm dứt tình trạng học 3 ca.
7. Tổng Mức đầu tư: 7.410.390.000 đồng (Bảy tỷ, bốn trăm mười triệu,
ba trăm tám mươi chín nghìn đồng).
Trong đó:
+ Chi phí xây dựng: 4.650.000.000 đồng
+ Chi phí bồi thường GPMB: 1.050.000.000 đồng
+ Chi phí QLDA: 145.000.000 đồng
+ Chi phí tư vấn: 555.000.000 đồng
+ Chi phí thiết bị: 338.000.000 đồng
+ Chi phí khác: 69.000.000 đồng
+ Chi phí dự phịng: 603.390.000 đồng
8. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước.
9. Hình thức QLDA: Chủ đầu tư giao cho Ban QLDA XDCB sở GD-ĐT
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
10. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2012
Chủ đầu tư đã mang hồ sơ mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại KBNN
A và nộp các hồ sơ tài liệu của dự án như sau:
Trên phiếu giao nhận tài liệu giữa Kho bạc và Chủ đầu tư ghi:
Tài liệu đã nhận:
I. Hồ sơ pháp lý:
1, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cơng trình và quyết định phê duyệt báo cáo kinh
tế kỹ thuật xây dựng cơng trình (số 1968/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2012).
2, Các văn bản kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định (QĐ lựa chọn nhà
thầu thi công xây lắp, QĐ lựa chọn nhà thầu tư vấn).
- Trong đó: Giá trị chỉ định thầu gói thầu xây lắp 4.635.000.000 đồng
3, Các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu, và các tài liệu kèm theo
hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về
hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
Trong đó:
- Hợp đồng xây dựng ngày 18 tháng 12 năm 2012
Giá trị hợp đồng : 4.635.000.000 đồng
- Hợp đồng tư vấn KS thiết kế lập BCKTKT ngày 12 tháng 12 năm 2012
Giá trị hợp đồng tư vấn: 364.000.000 đồng
4, QĐ số 1277/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, giá trị
bồi thường GPMB là 1.032.000.000 đồng
II. Hồ sơ thanh toán:
1. Ngày 21 tháng 12 năm 2012 chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thanh toán
tạm ứng chi phí GPMB đến Kho bạc Nhà nước tỉnh A, hồ sơ gồm có: Bản đăng
ký kế hoạch thực hiện GPMB (thời gian thực hiện đền bù từ ngày 24/12/2012)
và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn đầu tư số tiền 1.020.000.000
đồng. Bộ phận kiếm soát thanh toán vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước A đã kiểm
soát theo quy định và làm thủ tục tạm ứng cho chủ đầu tư số tiền 1.020.000.000
đồng theo đề nghị.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
2. Ngày 28/12/2012 chủ đầu tư tiếp tục gửi hồ sơ thanh tốn chi phí tư
vấn khảo sát lập BCKTKT đến Kho bạc Nhà nước Tỉnh A đề nghị thanh toán, bộ
phận kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước Tỉnh đã kiểm soát và
thanh toán cho chủ đầu tư số tiền 230.000.000 đồng.
B - Năm 2013
Kho bạc Nhà nước Tỉnh A lại nhận được thông báo kế hoạch vốn đầu tư
xây dựng cơ bản năm 2012 của UBND Tỉnh cho dự án là: 2 tỷ đồng.
Ngày 12/7/2013, Chủ đầu tư mang hồ sơ tài liệu và chứng từ thanh tốn
chi phí xây dựng đến nộp cho KBNN và đề nghị tạm ứng vốn cho hạng mục chi
phí xây dựng số tiền là 1 tỷ đồng.
Sau khi xem xét hồ sơ chủ đầu tư mang đến và hồ sơ tài liệu cấp phát
thanh toán của cả dự án, cán bộ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Kho bạc Nhà
nước tỉnh A nhận thấy số tiền tạm ứng đền bù GPMB đến ngày 12/7/2013 là
1.020.000.000 đồng. Do vậy chủ đầu tư đã vi phạm quy định hướng dẫn về quản
lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử
dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Thơng tư 107/2007/TT-BTC ngày
07/9/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư 86/2011/TT-BTCngày 17 tháng 6 năm
2011 định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
thuộc nguồn ngân sách nhà nước. Cụ thể tại điểm 2.2 điều 10 Thông tư
86/2011/TT-BTC quy định rõ với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả
cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu
hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho
người thụ hưởng.
Về hồ sơ đề nghị tạm ứng chi phí xây dựng số tiền 1 tỷ đồng, chủ đầu tư
đã đề nghị tạm ứng số tiền vượt quá giới hạn cho phép. Cụ thể quy định điểm 4
công văn số 16989/BTC-ĐT của Bộ Tài chính ngày 13/12/2011 về việc hướng
dẫn thanh tốn vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012, đã hướng dẫn tổng mức vốn
tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là 30% kế hoạch vốn giao
hàng năm cho dự án.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
II - PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG, NGUN NHÂN VÀ HẬU QUẢ
1. Phân tích tình huống
Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho
bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính.
Căn cứ Quyết định số 357/QĐ-BTC ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của của các
Vụ và Văn phịng thuộc Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ Thơng tư số 107/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt
bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Căn cứ Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính
Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Căn cứ Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về quản lý, thanh tốn vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Căn cứ công văn số 1942/KBNN-KSC ngày 09/7/2012 của Kho bạc Nhà
nước về việc đẩy nhanh việc thực hiện giải ngân vốn đầu tư năm 2012 theo Nghị
Quyết số 13/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ.
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm sốt các hồ sơ chứng từ, nếu đủ
điều kiện thanh toán phải thực hiện việc cấp phát thanh tốn nhanh chóng kịp
thời các khoản chi Ngân sách Nhà nước. Tham gia phối hợp cùng với cơ quan
tài chính, và các cơ quan khác trong việc kiểm tra tình hình sử dụng quản lý vốn
Ngân sách Nhà nước.
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, kiểm sốt chặt chẽ trong
q trình thanh toán, đảm bảo thanh toán vốn kịp thời đầy đủ đúng quy định.
Định kỳ đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư tình hình chấp hành chế độ chính sách
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, về tình hình sử dụng vốn đầu tư. Được phép
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
tạm dừng thanh tốn vốn họăc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục
đích, khơng đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính nhà nước; đồng
thời báo cáo KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ tài chính xem xét, xử lý.
Trong trường hợp này chủ đầu tư đã vi phạm các chế độ chính sách của
Nhà nước quy định tại các văn quy định hướng dẫn trên. Do vậy Kho bạc Nhà
Nước tỉnh A đã tạm dừng thanh tốn trả lại hồ sơ và có văn bản thông báo cho
chủ đầu tư.
2. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân khách quan
+ Do nguồn vốn ngân sách dành cho đầu tư còn hạn chế trong khi nhu cầu
chung về đầu tư xây dựng cơ bản trong tỉnh là rất lớn và cũng là cấp bách. Để
đáp ứng từng phần cho nhu cầu chung đó, vốn đầu tư phải dàn trải cho nhiều
cơng trình trên tồn địa bàn nhằm giải quyết những khó khăn trước mắt mà chưa
hướng tới mục tiêu cho lâu dài.
+ Một nguyên nhân nữa do chính những quy định cịn lỏng lẻo, thiếu tính
chặt chẽ của các văn bản quy phạm pháp luật, dẫn đến việc một số Chủ đầu tư
lợi dụng cố ý làm sai, hoặc không tuân thủ theo đúng quy định hướng dẫn. Mặt
khác khi cơ quan quản lý nhà nước phát hiện ra các sai phạm thì biện pháp xử lý
cịn nương nhẹ.
+ Mặt khác gần như các chủ đầu tư đều không chuyên nghành, trình độ
chun mơn nghiệp vụ cịn yếu kém, hiểu biết về lình vực quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản cịn rất hạn chế. Chính vì vậy việc thực hiện các cơ chế chính sách
trong lĩnh vực này cịn nhiều sai phạm.
b. Nguyên nhân chủ quan
Hiện nay ở nước ta các nhà thầu trong ngành xây dựng cơ bản đã bước
vào cạnh tranh của nền kinh tế thị trường. Mặt khác hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực ít rủi ro và có một tỷ suất
lợi nhuận đáng kể, nhất là các cơng trình được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân
sách Nhà nước. Chính vì vậy mà các loại hình doanh nghiệp xây dựng hiện nay
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
có số lượng khá đơng đảo, đã tạo ra một môi trường cạnh tranh mạnh mẽ, thúc
đẩy nhanh tiến trình xây dựng các cơ sở hạ tầng của xã hội. Ngồi các hình thức
cạnh tranh lành mạnh như: củng cố và nâng cao năng lực kỹ thuật, tài chính,
kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc chỉ định thầu, cịn có
khơng ít các doanh nghiệp (chủ yếu là loại vừa và nhỏ) mặc dù không đáp ứng
được các yêu cầu để được nhận thầu đã sẵn sàng chi hoa hồng, tìm cách móc
ngoặc, mơi giới để được nhận thầu. Các chi phí cho việc nhận thầu cơng trình
như vậy đơi khi có thể lớn hơn so với lợi nhuận thu được.
3. Hậu quả
Trong thực tế hoạt động quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
dựng từ các nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đặc biệt là nguồn vốn từ Ngân sách
tỉnh thời gian qua còn nhiều bất cập, tùy tiện trong quá trình thực hiện đầu tư
gây ra sự lãng phí nguồn vốn Ngân sách, lãng phí về tài nguyên, đất đai làm
giảm lòng tin đối với quần chúng nhân dân trong lĩnh vực này.
- Đầu năm thì khó khăn cuối năm phải chi chạy kinh phí, vì vậy khơng
tránh khỏi sai sót, lãng phí, hiệu quả sử dụng không cao.
- Nếu các chủ đầu tư sử dụng vốn không chấp hành đúng các quy định
hướng dẫn về việc quản lý thanh tốn vốn đầu tư thì sẽ dẫn đến có mục thừa tiền
khơng sử dụng được và có mục cần thiết nhưng khơng có tiền để đầu tư.
Tất cả những việc làm trên đây ảnh hưởng dẫn đến việc sử dụng nguồn
vốn đầu tư của nhà nước khơng có hiệu quả, làm phân tán và lãng phí nguồn lực
vốn của nhà nước.
III- XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Xác định được vướng mắc cơ quan quản lý Nhà nước trong việc chấp
hành trình và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả.
Đề ra các phương án giải quyết tình huống đó, tìm ra và lựa chọn phương
án có tính khả thi nhất để giải quyết sự việc.
Nâng cao hơn nữa ý thức trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các nhà
thầu trong việc thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
Giải quyết hài hồ, hợp tình hợp lý giữa luật định, đảm bảo giải ngân
đúng tiến độ và thời gian quy định.
Sau khi đã chọn được phương án khả thi, cần đề ra kế hoạch tổ chức thực
hiện hợp lý.
Đứng trước tình huống này cán bộ KBNN A đã tiến hành xử lý kiên quyết
nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm theo pháp luật, chấn chỉnh công tác quản lý đầu
tư và xây dựng, nhằm giúp các Chủ đầu tư, đơn vị thi công và các Sở, ngành có
liên quan chấp hành nghiêm túc việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước.
Tuy nhiên đây là món chuyển tiền rất cần thiết để Chủ đầu tư trả cho đơn
vị thi công tạo điều kiện triển khai thực hiện kế hoạch, đẩy nhanh tiến độ thi
công phấn đấu hồn thành cơng trình để bàn giao đưa vào sử dụng, đảm bảo cơ sở
vật chất đầy đủ cho nhà trường, góp phần xóa lớp học 3 ca cho con em trong tỉnh.
Vì vậy việc xử lý tình huống của KBNN Tỉnh A phải nhằm mục tiêu giải
quyết hài hịa giữa lợi ích kinh tế, xã hội, giữa các cơ quan Quản lý Nhà nước và
các Doanh nghiệp đồng thời đảm bảo tăng cường quản lý Nhà nước bằng pháp
luật. Góp phần làm tăng thêm vị thế của cơ quan KBNN trong việc hướng dẫn,
đôn đốc Chủ đầu tư thực hiện kế hoạch, trong việc tham mưu cho các cấp, các
ngành có liên quan xử lý những vướng mắc trong công tác quản lý đầu tư và xây
dựng trên địa bàn Tỉnh.
IV- XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
1. Xây dựng phương án xử lý tình huống
Căn cứ vào các văn bản chế độ quy định hiện hành:
Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc
Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Quyết định số 357/QĐ-BTC ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của của các Vụ và Văn
phịng thuộc Kho bạc Nhà nước;
Thơng tư số 107/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái
định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
Thơng tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính Quy
định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn ngân sách nhà nước;
Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ công văn số 1942/KBNN-KSC ngày 09/7/2012 của Kho bạc Nhà
nước về việc đẩy nhanh việc thực hiện giải ngân vốn đầu tư năm 2012 theo Nghị
Quyết số 13/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ.
Dựa trên cơ sở các văn bản quy phạm trên cán bộ kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước A đề ra hai phương án xử lý tình huống trên:
Phương án 1
Tiếp tục thực hiện tạm ứng vốn đầu tư cho công trình Trường THCS X
dựa trên số kế hoạch vốn năm 2013 do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
Làm công văn yêu cầu chủ đầu tư khẩn trương làm thủ tục hồn trả tạm
ứng vốn chi phí giải phóng mặt bằng với Kho bạc, và nói rõ nếu trong thời hạn 7
ngày kể từ ngày nhận được thông báo Chủ đầu tư phải làm thủ tục hoàn trả tạm
ứng xong với Kho bạc. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Chủ đầu tư khơng làm thủ
tục hồn trả xong tạm ứng thì Kho Bạc Nhà nước sẽ có văn bản tạm dừng thanh
tốn với cơng trình này và u cầu chủ đầu tư nộp trả lại số tiền đã tạm ứng. Đồng
thời có văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để có biện pháp đơn đốc xử lý.
Ưu điểm: Đảm bảo việc thực hiện giải ngân vốn đầu tư, thanh tốn chi trả
cho nhà thầu thi cơng, tạo điều kiện cho nhà thầu có điều kiện thi cơng, đẩy
nhanh tiến độ hồn thành cơng trình đưa vào sử dụng.
Nhược điểm: Gây mất an toàn trong việc quản lý thanh toán vốn đầu tư,
hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước sụt giảm lãng phí khơng tập trung nguồn
vốn của Nhà nước.
Phương án 2
Kho Bạc Nhà nước A thông báo kết quả tiếp nhận xử lý hồ sơ đề nghị tạm
ứng vốn đầu tư cho hạng mục xây lắp theo đề nghị của Chủ đầu tư.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
- Từ chối việc tạm ứng vốn cho cơng trình theo đề nghị của chủ đầu tư với
lý do: Chủ đầu tư đề nghị tạm ứng vốn đầu tư vượt quá quy định. Theo công văn
hướng dẫn của Bộ Tài chính số 16989/BTC-ĐT ngày 13/12/2011 về việc hướng
dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch vốn năm 2012 quy định cụ thể tại điều 4:
Việc tạm ứng theo hợp đồng giữa chủ đầu tư cho nhà thầu được thực hiện theo
quy định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong
năm tối đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án (chủ đầu tư đề nghị
tạm ứng 1 tỷ đồng bằng 50% phần trăm kế hoạch vốn đầu tư bố trí cho dự án
năm 2013).
- Kho bạc Nhà nước làm văn bản gửi chủ đầu tư đề nghị chủ đầu tư thực
hiện nghiêm chế độ tạm ứng và thu hồi tạm ứng đối với cơng tác giải phóng mặt
bằng đã được quy định cụ thể tại các Thông tư của Bộ Tài chính: số
107/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh
tốn, quyết tốn vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn
ngân sách nhà nước và số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (Sau khi chi trả cho người thụ hưởng,
chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư có trách nhiệm tập hợp
chứng từ, làm thủ tục thanh tốn, hồn ứng tại Kho bạc Nhà nước trong thời
hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc, kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng).
Trong trường hợp này đã quá thời hạn quy định 06 tháng chủ đầu tư chưa làm
thủ tục thu hồi tạm ứng theo đúng chế độ. Đồng thời báo cáo Uỷ ban nhân dân
tỉnh để có biện pháp chỉ đạo, giải quyết.
Ưu điểm: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước được sử
dụng hiệu quả, hợp lý, đúng mục đích, khơng lãng phí thất thốt nguồn lực vốn
của Nhà nước.
Nhược điểm: Việc giải ngân thanh toán chi trả cho các nhà thầu thi công
bị chậm lại, dẫn đến công việc thi công cơng trình kém hiệu quả, tiến độ thi
cơng cơng trình kéo dài hơn.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
2. Lựa chọn phương án giải quyết
Trong hai phương án nêu trên thì phương án thứ hai là phương án tối ưu.
Vì việc tạm dừng thanh tốn tạm ứng vốn và yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục thu
hồi tạm ứng là chấp hành đúng theo hướng dẫn theo quy định của Bộ Tài chính
làm cho nguồn vốn của Nhà nước được sử dụng có hiệu quả, khơng gây phân
tán lãng phí nguồn lực vốn của Nhà nước.
V- LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐÃ
LỰA CHỌN
Xuất phát từ mục tiêu xử lý tình huống, đồng thời qua phân tích các
nguyên nhân ở phần trên, các phương án được đề ra nhằm xử lý dứt điểm các
vấn đề cịn tồn tại khơng theo đúng các hướng dẫn quy định về việc quản lý sử
dụng nguồn vốn của Nhà nước.
Báo cáo với lãnh đạo cơ quan Kho bạc về phương án đã chọn, ấn định
thời gian thực hiện phương án, tổ chức thực hiện theo trình tự các bước thực
hiện như sau:
- Bước 1: Đề nghị cấp có thẩm quyền (UBND tỉnh) ra quyết định đình chỉ
thi cơng cơng trình Trường THCS X đối với nhà thầu đã được chỉ định thầu là
Công ty xây dựng MP.
- Bước 2: Đề nghị cơ quan được giao làm Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án
tỉnh) lập quy hoạch bổ sung cho dự án cơng trình Trường THCS X Trên cơ sở đó
tiến hành lập Báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình gửi Sở Kế hoạch đầu tư xem
xét trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Căn cứ Báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình đã được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt, Chủ đầu tư lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật xây dựng
cơng trình, gửi Sở Kế hoạch đầu tư xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt và ra Quyết định đầu tư xây dựng cơng trình.
- Bước 4: Tổ chức đấu thầu rộng rãi theo quy định của Luật đấu thầu. Chủ
đầu tư lập hồ sơ kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu
gửi Sở Kế hoạch đầu tư thẩm định phê duyệt.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
1. Phân tích tình huống, xây dựng và lựa chọn phương án
a. Phân tích tình huống đã xử lý
* Các căn cứ để xử lý tình huống:
Để giải quyết tình huống trên cán bộ nghiệp vụ của KBNN Tỉnh A đã dựa
trên các căn cứ sau đây:
- Căn cứ vào Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính
phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/ 2000/NĐCP, ngày 05/05/2000, Nghị định số 07/ 2003/NĐ-CP, ngày 31/01/2003 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 52/1999/NĐ-CP. Nghị định số
88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu,
Nghị đinh số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000, Nghị định số 66/ 2003/NĐ-CP,
ngày 12/6/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 88/1999/NĐCP và các nội dung đã nêu trên của quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
Tại Điều 40 - Điểm 4 của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP quy định chỉ "dự
án nhóm A được phép lập hồ sơ TKKT-DT cho một số hạng mục (có yêu cầu
thực hiện trước), khi thực hiện được 30% tổng mức đầu tư phải có hồ sơ TKKTTDT được người có thẩm quyền phê duyệt".
"Riêng đối với dự án nhóm C, cơ quan quyết định đầu tư phải đảm bảo
cân đối vốn đầu tư để thực hiện dự án không quá 2 năm".
- Căn cứ vào thông tư hướng dẫn quản lý, thanh tốn vốn đầu tư, vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước số 44/2003 TTBTC ngày 15/05/2003.
Tại tiết 4 điểm 2 mục B phần II thơng tư 44/2003 của Bộ Tài chính qui
định về tài liệu cơ sở của dự án như sau “Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN nơi mở
tài khoản thanh tốn trong đó có tổng dự tốn kèm theo quyết định phê duyệt
TKKT-TDT”.
- Căn cứ Quyết định số 48/2003/QĐ.UB ngày 18/05/2003 của UBND
Tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ
chế trong Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn Tỉnh.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
Điểm b- Điều 8- Chương III quy định: "Dự án Nhóm C được phép lập hồ
sơ TKKT-DT cho một số hạng mục (có yêu cầu thực hiện trước) đảm bảo 1 dự
án không quá 2 lần lập hồ sơ TKKT-DT và sau khi thực hiện được 30% tổng
mức đầu tư phải có hồ sơ TKKT-TDT được người có thẩm quyền phê duyệt".
b. Phân tích, đánh giá việc xử lý tình huống của KBNN Tỉnh A
Căn cứ vào các cơ sở để kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư đã nêu ở trên
chúng ta thấy:
Kho bạc Nhà nước Tỉnh A vẫn tiến hành cấp vốn theo đề nghị của Chủ
đầu tư trong năm 2013 là 2 tỷ đồng là đúng nhưng chưa đủ với lý do như sau:
Dự án Trường Trung học cơ sở X là dự án nhóm C, được đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách Tỉnh như vậy căn cứ vào Quyết định số 48/2003/QĐ-UB
thì mặc dù hồ sơ tài liệu của dự án còn thiếu Tổng dự toán và quyết định phê
duyệt TKKT-TDT, nhưng dự án được phép lập lập hồ sơ TKKT-DT cho một số
hạng mục (có yêu cầu thực hiện trước) đảm bảo 1 dự án không quá 2 lần lập hồ
sơ TKKT-DT, cụ thể đối với 2 hạng mục Nhà học số 1 và nhà học số 2. Mặt
khác đây là dự án nhóm C nhưng trong 2 năm UBND Tỉnh khơng đảm bảo bố trí
đủ vốn để thanh tốn cho dự án mà mới chỉ đạt 53% /Tổng mức đầu tư của dự án.
Điều đáng bàn ở đây là dự án khơng được bố trí đủ vốn trong 2 năm như
quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP là: "Riêng đối với dự án nhóm C, cơ
quan quyết định đầu tư phải đảm bảo cân đối vốn đầu tư để thực hiện dự án
không quá 2 năm" và Quyết định số 48/2003/QĐ-UB của UBND Tỉnh A lại trái
với Điều 40 - Điểm 4 của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP quy định chỉ: "dự án
nhóm A được phép lập hồ sơ TKKT-DT cho một số hạng mục (có yêu cầu thực
hiện trước), khi thực hiện được 30% tổng mức đầu tư phải có hồ sơ TKKT-TDT
được người có thẩm quyền phê duyệt".
KBNN tỉnh A trong q trình kiểm sốt thanh tốn vốn phát hiện quyết
định của cấp có thẩm quyền (UBND Tỉnh) trái với quy định hiện hành (Chính
phủ) vẫn cấp vốn cho dự án mà khơng có văn bản gửi cấp có thẩm quyền đề
nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất như quy định tại Quy trình kiểm sốt
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
thanh tốn vốn đầu tư số 601/KB/QĐ/TTVĐT ngày 01/01/2003 của Tổng giám
đốc KBNN.
Khi nhận được hồ sơ đề nghị tạm ứng của Chủ đầu tư do thiếu Tổng dự
toán và quyết định phê duyệt TKKT-TDT của dự án, căn cứ vào Nghị định,
thông tư hướng dẫn và các quy định hiện hành và đặc biệt là Chỉ thị số
29/2003/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chấn
chỉnh quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước, KBNN Tỉnh A đã
trả lại hồ sơ, hướng dẫn và lập văn bản đề nghị Chủ đầu tư tiến hành lập Tổng
dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định. Vì vậy Chủ
đầu tư đã chấp hành tốt theo đúng trình tự xây dựng cơ bản đồng thời vốn được
giải ngân, đảm bảo cung cấp vốn cho nhà thầu, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi
cơng cơng trình.
2. Lựa chọn phương án giải quyết tình huống
Theo tơi đối với tình huống xảy ra, trên cương vị là một cán bộ kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư thuộc Kho bạc nhà nước tơi sẽ giải quyết tình huống trên
như sau:
- Khi Quyết định số 48/2003/QĐ.UB ngày 18/05/2003 của UBND Tỉnh
về việc ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế
trong Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn Tỉnh ra đời và có hiệu lực thực
hiện, KBNN lập văn bản gửi UBND Tỉnh đề nghị xem xét lại điểm B- điều 8Chương III của Quyết định, đồng thời gửi KBNN Trung ương xin ý kiến chỉ đạo
nhưng trước mắt vẫn tiếp tục thực hiện theo tinh thần của quyết định đã ban
hành vì đây là dự án nhóm C, thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương có thể
được phép; "lập hồ sơ TKKT-DT cho một số hạng mục (có yêu cầu thực hiện
trước) đảm bảo 1 dự án không quá 2 lần lập hồ sơ TKKT-DT và sau khi thực
hiện được 30% tổng mức đầu tư phải có hồ sơ TKKT-TDT được người có thẩm
quyền phê duyệt".
Kiên quyết khơng giải quyết tạm ứng vốn cho gói thầu số 3 và hướng dẫn
bằng văn bản cho Chủ đầu tư lập Tổng dự tốn, trình cấp có thẩm quyền phê
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
duyệt TKKT-TDT theo đúng quy định, đồng thời gửi các cấp, các ngành có liên
quan để báo cáo và phối hợp thực hiện.
Đứng trên góc độ cơ quan Quản lý, thanh tốn vốn trước tình trạng bố trí
kế hoạch dàn trải, phân tán, nhỏ lẻ đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn
ngân sách địa phương, KBNN vẫn tiến hành cấp vốn cho các dự án đủ điều kiện
thanh tốn vốn nhưng có thể lập văn bản thống kê cụ thể các dự án không được
bố trí đủ vốn như quy định tại điểm B- điều 10- Nghị định 52/1999/NĐ-CP :
"Riêng đối với dự án nhóm C, cơ quan quyết định đầu tư phải đảm bảo cân đối
vốn đầu tư để thực hiện dự án không quá 2 năm" và đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền.
* Ưu điểm:
- Đối với Kho bạc Nhà nước:
Chấp hành đúng các văn bản chế độ hiện hành, thực hiện nghiêm túc theo
quy trình nghiệp vụ của KBNN cấp trên.
Nắm vững chế độ biết lựa chọn các thông tin trong các văn bản của Nhà
nước để vận dụng thực tế một cách linh hoạt, hợp tình, hợp lý. Đảm bảo giải
ngân vốn khơng gây ách tắc, phiền hà cho đơn vị mà vẫn chấp hành đúng chế độ
của Nhà nước.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ thực hiện cơng tác kiểm sốt
thanh tốn vốn đầu tư. Làm tốt công tác tham mưu trong lĩnh vực đầu tư và xây
dựng đối với chính quyền địa phương.
Phối hợp được các cơ quan chức năng trên địa bàn để cùng hoàn thành
nhiệm vụ kinh tế, văn hoá xã hội mà UBND tỉnh giao.
- Đối với Chủ đầu tư:
Được hướng dẫn tận tình, chu đáo của cán bộ KBNN, Chủ đầu tư (nhất là
các Chủ đầu tư không chuyên ngành) đã phần nào hiểu rõ hơn và chấp hành
đúng chính sách chế độ, làm tốt các thủ tục thanh tốn theo quy định, góp phần
đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư.
Thực hiện được nhiệm vụ quan trọng trong các mục tiêu của dự án là đẩy
nhanh tiến độ thi cơng cơng trình như dự án đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, hồn thành bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng đúng thời gian quy định,
đảm bảo đủ lớp học khang trang, thoáng mát cho hơn 1.000 học sinh của trường
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
Hiểu và có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo
pháp luật cũng như u cầu của cơng tác quản lý thanh tốn vốn đầu tư xây dựng.
- Đối với các Sở, nghành có liên quan và UBND Tỉnh:
Tăng cường, củng cố mối quan hệ và phối hợp thực hiện giữa KBNN với
các cơ quan chuyên môn của Tỉnh và UBND Tỉnh. Đồng thời các cơ quan này
nhận được sự tham mưu đúng đắn, sát thực tế để xử lý, điều hành chung trong
công tác quản lý đầu tư và xây dựng các dự án trên địa bàn đảm bảo đúng luật
và các chế độ Nhà nước quy định.
Đây là phương án có nhiều ưu điểm nhất. Ưu điểm đó khơng chỉ có lợi
cho cán bộ nghiệp vụ, cơ quan quản lý Nhà nước cụ thể là KBNN mà cịn có tác
động mạnh mẽ đến toàn xã hội, giúp cho cơ quan liên quan trong việc phối hợp
thực hiện cũng như trong việc chấp hành pháp luật nhằm tiến tới thực hiện quản
lý Nhà nước bằng pháp luật, góp phần hồn thành nhiệm vụ chính trị trên điạ bàn.
3. Lập kế hoạch và biện pháp để thực hiện
Để giải quyết tình huống theo phương án đã được chọn trên đòi hỏi cán bộ
nghiệp vụ không chỉ là người am hiểu luật, các chế độ chính sách của Nhà nước
mà phải biết phổ biến, truyền đạt đưa luật và các chế độ chính sách đó vào cuộc
sống, đến từng đối tượng sử dụng thơng qua việc xử lý, giải quyết linh hoạt,
mềm dẻo nhưng vẫn đảm bảo đúng chế độ quy định. Để làm được điều đó phải
thống nhất thực hiện theo các biện pháp sau đây:
Tất cả các khó khăn vướng mắc liên quan đến các cấp, các ngành địa
phương trong quá trình xử lý công việc của KBNN, cán bộ nghiệp vụ phải chủ
động lập văn bản để gửi các cơ quan có liên quan để phối hợp giải quyết và cơ
quan cấp trên để báo cáo hoặc xin ý kiến chỉ đạo. Cụ thể:
- KBNN lập văn bản đề nghị xem xét lại điểm B- điều 8- Chương III của
Quyết định, đồng thời gửi KBNN Trung ương xin ý kiến chỉ đạo nhưng trước
mắt vẫn tiếp tục thực hiện theo tinh thần của quyết định đã ban hành.
- Thống kê cụ thể các dự án nhóm C khơng được bố trí đủ vốn đầu tư để
thực hiện dự án trong 2 năm và đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
- Chủ đầu tư phối hợp với Cơ quan tư vấn khảo sát, thiết kế tiến hành lập
Tổng dự toán và thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán của dự án Trường trung học
cơ sở ĐTM trình Sở xây dựng thẩm định trước khi trình UBND Tỉnh ra quyết
định phê duyệt.
Sau khi đã có đủ các hồ sơ tài liệu cần thiết, KBNN tiến hành giải ngân
vốn cho dự án nhanh, gọn đảm bảo đúng chế độ.
Khi giải quyết tình huống theo các biện pháp trên địi hỏi cán bộ nghiệp
vụ phải có thái độ làm việc nhiệt tình, cơng tâm, linh hoạt nhưng kiên quyết.
Hướng đối tượng phục vụ chấp hành pháp luật của Nhà nước.
VI - NHỮNG ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
Để công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà
nước qua hệ thống Kho bạc ngày càng chặt chẽ có hiệu quả. Là cán bộ KBNN
tơi có một số đề xuất sau:
- Hiện nay Luật xây dựng đã được ban hành và có hiệu lực thi hành,
Chính phủ đã có một số Nghị định, các Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính... đã có một
số thơng tư hướng dẫn thực hiện nhưng do chưa đồng bộ, chưa đầy đủ, thậm chí
có một số nội dung giữa các văn bản cịn chèo chống gây khó khăn trong việc
thống nhất thực hiện vì vậy đề nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành các
loại văn bản pháp luật từ Trung ương đến địa phương phải nhanh chóng hồn
thiện hệ thống các văn bản pháp lý để làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng cơng
trình theo Luật xây dựng, đồng thời trước khi ban hành các loại văn bản cần có
sự tham gia đóng góp ý kiến của các cơ quản quản lý chuyên nghành có như vậy
văn bản ra đời mới sát thực tế và có tính khả thi cao, khắc phục được tình trạng
chèo chống, thiếu thống nhất giữa các văn bản Nhà nước.
Trong giai đoạn giao thời thực hiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng
(NĐ52 và Luật xây dựng)
Để tạo điều kiện cho công tác kiểm soát thanh toán vốn của các đơn vị
KBNN cơ sở được thuận lợi và đúng với cơ chế, cấp có thẩm quyền phải có văn
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
bản hướng đẫn rõ những vấn đề nào trong quản lý thực hiện theo cơ chế cũ
(NĐ52), những vấn đề nào thực hiện theo cơ chế mới (Luật XD)
Hiện nay tình trạng đầu tư khơng tập trung, bố trí kế hoạch đầu tư cho
các dự án dàn trải, phân tán nhỏ lẻ, đã không mạng lại hiệu quả đầu tư, gây lãng
phí cho Ngân sách Nhà nước cịn nhiều. Để khắc phục tình trạng này địi hỏi
phải có sự phối hợp thường xuyên giữa cơ quan cấp vốn với các cấp , các
ngành có liên quan tạo thành bộ máy đồng bộ từ việc bố trí kế hoạch vốn, thanh
tốn đến quyết tốn cơng trình hồn thành.
Phải tăng cường công tác đào tạo giáo dục, bồi dưỡng nâng cao kiến thức
nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo, công chức làm công tác trong lĩnh vực đầu tư
xây dựng cơ bản, tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, hội nghị, tập huấn văn
bản chế độ mới có như vậy mới cập nhật thường xuyên, đầy đủ kiến thức, chế độ
chính sách, pháp luật của Nhà nước, giải quyết tốt hơn nhiệm vụ và cầu nối để
thực hiện đưa chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, thực
hiện điều chỉnh xã hội bằng pháp luật.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật xây dựng đối
với tất cả các đối tượng, lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh. Gắn trách nhiệm cụ
thể và xử lý nghiêm minh đối với tất cả các hành vi vi phạm.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
KẾT LUẬN
Chi đầu tư XDCB là khoản chi chủ yếu và lớn nhất trong chi đầu tư phát
triển của ngân sách nhà nước. Hàng năm NSNN đã dành một lượng vốn lớn để
thực hiện những cơng trình, dự án theo kế hoạch đầu tư được duyệt của nhà
nước. Kết quả của các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản là tạo ra những tài sản
cố định, năng lực sản xuất nới cho nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện tăng
trưởng nền kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân...
Sự vận động của vốn đầu tư xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng của những
đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của công tác xây dựng cơ bản.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của cấp phát vốn đầu tư XDCB là phải đảm
bảo các tài liệu thiết kế, dự toán, tuân thủ đúng trình tự XDCB. Vì vậy việc
"Nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cho các dự án thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước", góp phần sử dụng
các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ơ
lãng phí. Tuy nhiên để làm được điều đó địi hịi phải có sự thống nhất, phối hợp
thực hiện của các cơ quan có liên quan.
Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng trong cách đặt và lý giải các vấn đề
của Tiểu luận, song không tránh khỏi những sai sót nhất định một lần nữa tôi
chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã giúp tơi hồn thành Tiểu luận này./.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị định số 145/1999/NĐ-CP ngày 20-9-1999 của Chính phủ về việc
tổ chức lại Tổng cục Đầu tư phát triển thuộc Bộ Tài chính
2. Quyết định số 145/1999/QĐ/TC ngày 26-11-1999 của Bộ Tài chính
về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy thanh toán vốn đầu tư thuộc hệ thống Kho bạc
Nhà nước.
3. Nghị định số 52/1999/ NĐ-CP ngày 08/ 7/ 1999 của Chính phủ về việc
ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
4. Nghị định số 12/ 2000 / NĐ-CP ngày 05 / 5 / 2002 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban
hành kèm theo Nghị định 52.
5. Nghị định số 07/2003/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 52/1999/NĐCP và Nghị định 12-CP. Nghị định 88/1999NĐ-CP ngày 04/09/2003 của Chính
phủ về việc ban hành quy chế đấu thầu.
6. Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05 /2000 của chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của quy chế đấu thầu.
7. Quyết định số 48/2003/QĐ.UB ngày 18/05/2003 của UBND Tỉnh về
việc ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong
Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn Tỉnh.
8. Công văn số 601/QĐ/KB/TTVĐT ngày 29/12/2000 của KBNN TW
hướng dẫn quy trình kiểm sốt thanh tốn vốn đầu tư.
Họ và tên: Lưu Kiều Anh
Lớp QLNN – K46