Tải bản đầy đủ (.pdf) (163 trang)

Tài liệu Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Xuất Khẩu Ngành Hàng Nước Xả Vải Của Công Ty TNHH Quốc Tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.36 MB, 163 trang )

Tai lieu, luan van1 of 102.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


HOÀNG DUY NAM

NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG XUẤT KHẨU
NGÀNH HÀNG NƯỚC XẢ VẢI CỦA CÔNG TY
TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
khoa luan, tieu luan1 of 102.


Tai lieu, luan van2 of 102.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


HOÀNG DUY NAM

NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG XUẤT KHẨU
NGÀNH HÀNG NƯỚC XẢ VẢI CỦA CÔNG TY
TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM
Chuyên ngành: Thương mại
Mã số: 60.34.10



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
khoa luan, tieu luan2 of 102.


Tai lieu, luan van3 of 102.

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, xin phép cho tôi được chân thành cảm ơn Cha, Mẹ, Vợ, những
người đã tạo tất cả mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành được luận văn này đúng
hạn.
Em xin được chân thành cảm ơn GS. TS. Cô Đoàn Thị Hồng Vân đã rất tận
tình hướng dẫn để em hoàn thành được luận văn này. Đồng thời, em xin cũng xin
được cảm ơn tất cả các Thầy, Cô trong khoa Thương Mại, Du Lịch, Marketing
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. HCM những người đã trực tiếp giảng dạy trong suốt
thời gian em theo học trương trình sau đại học tại đây.
Em xin được cảm ơn chân thành Chị Huỳnh Thị Chúc Liên, trưởng phòng
Regional Sourcing đã tạo mọi điều kiện để em được nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này trong suốt quá trình em làm việc tại phòng Regional Sourcing.
Em xin được cảm ơn các Anh, Chị, Em trong Công ty Unilever Việt Nam đã
dành thời gian trả lời khảo sát và cung cấp số liệu cho đề tài nghiên cứu này là:
Anh Lê Huỳnh Phong, trợ lý trưởng bộ phận Shipping
Chị Trần Thị Xuân Thanh, trợ lý trưởng bộ phận quản trị cung ứng
Em Nguyễn Hữu Tường và Em Trương Thị Thanh Thủy, trợ lý trưởng bộ phận
kế hoạch cung ứng ngành hàng chăm sóc gia đình

Em Tống Hoàng Tâm, trợ lý trưởng bộ phận nghiên cứu và phát triển nguyên
vật liệu đóng gói.
Anh Kraikret, trưởng phòng kinh doanh quốc tế Công ty Fuji Ace Thailand
Cô Mara Banson, trợ lý trưởng bộ phận Makerting nhãn hàng nước xả vải Surf,
Philippines
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này. Đây sẽ là hành trang q báu giúp tôi thành công

khoa luan, tieu luan3 of 102.


Tai lieu, luan van4 of 102.

trong con đường nghề nghiệp “chuỗi cung ứng” mà tôi đã chọn. Tôi xin hứa sẽ
không ngừng phấn đấu để xứng đáng với sự quan tâm giúp đỡ của tất cả mọi người.

Tp. Hồ Chí Minh, ngaøy 26/12/2011

Hoaøng Duy Nam

khoa luan, tieu luan4 of 102.


Tai lieu, luan van5 of 102.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Hoàng Duy Nam, xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi dựa
trên thực tế khảo sát chuỗi cung ứng xuất khẩu ngành hàng nước xả vải tại Công ty
Unilever Việt Nam cùng với sự hướng dẫn tận tình của GS. TS Đoàn Thị Hồng Vân.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc rõ

ràng.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26/12/2011
Tác giả

Hoàng Duy Nam

khoa luan, tieu luan5 of 102.


Tai lieu, luan van6 of 102.

MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Ý nghóa của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
5. Tính mới của đề tài ..................................................................................... 4
6. Bố cục của luận văn ................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG
1.1 Chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng và các khái niệm liên
quan ................................................................................................................ 6
1.1.1 Các khái niệm về chuỗi cung ứng ..................................................... 6
1.1.2 Các khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng ........................................ 8
1.2 Cấu trúc, cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng .................................. 9
1.2.1 Cấu trúc, thành phần của chuỗi cung ứng ......................................... 9
1.2.2 Cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng ........................................ 12

1.3 Vai trò, xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung
ứng ................................................................................................................ 16
1.3.1 Vai trò của quản trị chuỗi cun ứng .................................................. 16
1.3.2 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng ......................................... 17
1.3.2.1 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng trên thế giới ............. 17
1.3.2.2 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng tại Việt Nam ............ 21
1.4 Một số bài học kinh nghiệm trong việc quản trị chuỗi cung ứng ........... 23
1.4.1 Bài học kinh nghiệm từ Unilever Thái Lan .................................... 23
1.4.1.1 Giới thiệu sơ lược về Unilever Thái Lan ................................. 23
khoa luan, tieu luan6 of 102.


Tai lieu, luan van7 of 102.

1.4.1.2 Chương trình quản trị cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ........ 24
1.4.1.3 Kết quả đạt được ...................................................................... 25
1.4.1.4 Bài học kinh nghiệm ................................................................ 25
1.4.2 Bài học kinh nghiệm từ Unilever Philippines ................................ 25
1.4.2.1 Giới thiệu sơ lược về Unilever Philippines .............................. 25
1.4.2.2 Phương thức lưu giữ tồn kho nguyên liệu an toàn .................... 26
1.4.2.3 Bài học kinh nghiệm ................................................................ 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 28
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG XUẤT
KHẨU NGÀNH HÀNG NƯỚC XẢ VẢI CỦA UNILEVER VIỆTNAM
2.1 Giới thiệu tổng quan về Unilever Việt Nam .......................................... 30
2.1.1 Vài nét về tập đoàn Unilever .......................................................... 30
2.1.2 Unilever Việt Nam, quá trình hình thành và phát triển .................. 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức ................................................................................. 32
2.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................ 35
2.2.1 Doanh thu, tốc độ tăng trưởng ......................................................... 35

2.2.2 Cơ cấu ngành hàng .......................................................................... 36
2.2.3 Cơ cấu thị trường – khách hàng ...................................................... 37
2.2.4 Xuất khẩu ra nước ngoài ................................................................. 38
2.2.5 Tình hình tài chính .......................................................................... 41
2.2.6 Định hướng phát triển tương lai ...................................................... 41
2.2.7 Giới thiệu chuỗi cung ứng của Unilever Việt Nam ......................... 42
2.2.8 Giới thiệu chuỗi cung ứng xuất khẩu của Unilever Việt Nam ........ 44
2.3 Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng xuất khẩu ngành hàng nước xả vải
của Unilever Việt Nam ................................................................................ 45
2.3.1 Giới thiệu tổng quan về ngành hàng nước xả vải ............................ 45
2.3.1.1 Sơ lược về sản phẩm nước xả vải ............................................. 45
khoa luan, tieu luan7 of 102.


Tai lieu, luan van8 of 102.

2.3.1.2 Năng lực sản xuất hiện tại và tương lai đến năm 2015 ............ 46
2.3.1.3 Sản lượng sản xuất hiện tại và tương lai đến năm 2015 .......... 47
2.3.2 Thực trạng hoạt động của chuỗi cung ứng xuất khẩu ngành hàng
nước xả vải ............................................................................................... 47
2.3.2.1 Kế hoạch xuất khẩu ................................................................. 48
2.3.2.2 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ............................. 52
2.3.2.3 Hoạch định sản xuất hàng xuất khẩu ....................................... 61
2.3.2.4 Phân phối hàng xuất khẩu ........................................................ 65
2.3.3 Đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng ................................................ 70
2.3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng .............................. 70
2.3.3.2 Các điểm mạnh và điểm yếu của chuỗi cung ứng ................... 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................... 73
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG NƯỚC

XẢ VẢI CỦA UNILEVER VIỆT NAM
3.1 Mục tiêu, quan điểm và cơ sở đề xuất các giải pháp ............................. 77
3.1.1 Mục tiêu đề xuất các giải pháp ....................................................... 77
3.1.2 Quan điểm đề xuất các giải pháp .................................................... 78
3.1.3 Cơ sở đề xuất các giải pháp ............................................................ 78
3.1.3.1 Các cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
quá trình hoạch định quản trị cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ........ 78
3.1.3.2 Các cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
qui trình sản xuất và hoạch định phân phối ......................................... 79
3.2 Các giải pháp .......................................................................................... 80
3.2.1 Giải pháp 1: Thay đổi cách thức mua nguyên vật liệu đóng gói đầu
vào theo hướng có tồn kho an toàn và giảm thời gian cần thiết đặt nguyên
vật liệu đóng gói ...................................................................................... 80
khoa luan, tieu luan8 of 102.


Tai lieu, luan van9 of 102.

3.2.1.1 Mục tiêu đề xuất giải pháp ...................................................... 80
3.2.1.2 Nội dung giải pháp ................................................................... 80
3.2.1.3 Các bước thực hiện ................................................................... 81
3.2.1.4 Phân tích tính khả thi – hiệu quả dự kiến ................................ 87
3.2.1.4.1 Lợi ích của giải pháp ........................................................ 87
3.2.1.4.2 Dự kiến hiệu quả của giải pháp ........................................ 88
3.2.1.5 Những khó khăn, bất lợi và rủi ro khi thực hiện giải pháp ....... 90
3.2.2 Giải pháp 2: Thiết lập lại qui trình giải quyết sự cố nguyên vật liệu
đóng gói đầu vào ...................................................................................... 91
3.2.2.1 Mục tiêu đề xuất giải pháp ...................................................... 91
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp ............................................................ 92
3.2.2.3 Các bước thực hiện ................................................................... 92

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện giải pháp. ................................................. 97
3.2.2.5 Những khó khăn khi thực hiện giải pháp. ................................ 97
3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng trung tâm phân phối ảo cho ngành hàng
nước xả vải xuất khẩu .............................................................................. 97
3.2.3.1 Mục tiêu đề xuấ giải pháp ....................................................... 97
3.2.3.2 Nội dung của giải pháp ............................................................ 98
3.2.3.3 Các bước thực hiện ................................................................... 98
3.2.3.4 Phân tích tính khả thi – hiệu quả dự kiến .............................. 105
3.2.3.5 Những khó khăn, bất lợi và rủi ro khi thực hiện giải pháp ..... 105
3.3 Các kiến nghị........................................................................................ 106
3.3.1 Kiến nghị với Unilever Việt Nam ................................................. 106
3.3.2 Kiến nghị với các bên tham gia chuỗi cung ứng của Unilever
Việt Nam ................................................................................................ 107
3.4 Các bài học kinh nghiệm và ứng dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong việc xây dựng và quản trị chuỗi cung ứng ........................................ 110
khoa luan, tieu luan9 of 102.


Tai lieu, luan van10 of 102.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................... 113
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 115
Tài liệu tham khảo

khoa luan, tieu luan10 of 102.


Tai lieu, luan van11 of 102.

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1:

Báo cáo chỉ số đo lường hoạt động xuất khẩu hàng tháng

Phụ lục 2:

Danh sách tóm tắt những nhà cung cấp nguyên liệu trực tiếp cho
Unilever Việt Nam

Phụ lục 3:

Danh sách các nhà máy tại KCN Tây Bắc Củ Chi và các nhà máy
gia công cho Unilever Việt Nam

Phụ lục 4:

Danh sách các nhà nhập khẩu của Unilever Việt Nam đến cuối
năm 2010

Phụ lục 5:

Danh sách tóm tắt các nhà bán sỉ và lẻ lớn của Unilever Việt Nam

Phụ lục 6:

Sơ lược về sản phẩm nước xả vải

Phụ lục 7:

Khiếu nại của Unilever Đài Loan


Phụ lục 8:

Kết quả kiểm tra top load và cracking số lượng chai nhựa 3,2L hiện
tại

Phụ lục 9:

Kết quả kiểm tra chai nhựa tăng trọng lượng (131g +/-3g)

Phụ lục 10: Kết quả thử nghiệm lần 1 tại Đài Loan
Phụ lục 11: Kết quả thử nghiệm lần 2 tại Đài Loan
Phụ lục 12: Số lượng các sai sót giữa chứng từ, hệ thống và thực tế

khoa luan, tieu luan11 of 102.


Tai lieu, luan van12 of 102.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3PL

Third Party Logistics – Bên thứ 3 cung cấp dịch vụ
Logistics

DCs

Distribution Center – Trung tâm phân phối

DP


Demand Planning – Bộ phận kế hoạch nhu cầu

ERP

Enterprice Resource Planning – Kế hoạch tài nguyên cho
hoạt động kinh doanh

FGP

Finish Goods Planner – Bộ phận kế hoạch hàng thành
phẩm

FGW

Finish Goods Warehouse – Kho thành phẩm

FMCG

Fast Moving Consumer Products – Hàng tiêu dùng nhanh

GT

Kênh bán hàng truyền thống

ICCFOT

InterCompany Case Fill On Time – Chỉ số đo lường mức
độ cung ứng hàng hóa đúng số lượng, đúng thời gian


ICP

International Consumer Products – Công ty TNHH hàng
tiêu dùng quốc tế

IT

Information Technology – Bộ phận công nghệ thông tin

KCN

Khu Công Nghiệp

KPI

Key Performance Indicator – Chỉ số đo lường hiệu quả
hoạt động

MDM

Master Data Management – Bộ phận quản lý dữ liệu
tổng thể

MKT

Marketing – Bộ phận nghiên cứu thị trường và xúc tiến
thương mại

MoQ


Minimum Order Quantity – Số lượng đặt hàng tối thiểu

MTO

Make-To-Order – Sản xuất theo đơn đặt hàng

khoa luan, tieu luan12 of 102.


Tai lieu, luan van13 of 102.

MT

Modern Trade – Kênh bán hàng hiện đại

NK

Nhập Khẩu

OCF

Operations Cash Flow – Dòng lưu chuyển tiền mặt

PP

Production Planning – Bộ phận kế hoạch sản xuất

QA

Quality Assurance – Bộ phận kiểm tra chất lượng sản

phẩm

R&D PKG

Research and Development of Packaging – Bộ phận
nghiên cứu và phát triển bao bì đóng gói

R&D

Reserch and Development – Nghiên cứu và phát triển

RPMs

Raw and Packaging Material – Bộ phận kế hoạch nguyên
vật liệu

RPM WH

Raw and Packaging Material Warehouse – Kho nguyên
liệu

RS

Regional Sourcing – Bộ phận kinh doanh quốc tế

SCM

Supply Chain Management – Quản trị chuỗi cung ứng

SM


Supply Management – Bộ phận quản trị cung ứng nguyên
vật liệu

SP

Supply Planning – Kế hoạch cung ứng

S.O

Sale Order – Đơn bán hàng

S.T.O

Stock Transport Requisition – Đơn hàng yêu cầu vận
chuyển

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UAPL

Unilever Asia Private Ltd – Công ty TNHH Unilever
Châu Á

UVN

Unilever Việt Nam


XK

Xuất Khaåu

WH

Warehouse – Kho

khoa luan, tieu luan13 of 102.


Tai lieu, luan van14 of 102.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Doanh thu theo cơ cấu ngành hàng ...........................................................36
Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường và khách hàng của Unilever Việt Nam ........................37
Bảng 2.3 Sản lượng, doanh thu XK của Unilever Việt Nam 2009-2010 ..................39
Bảng 2.4 Sản lượng, doanh thu XK ngành hàng nước xả vải năm 2009-2010 .........40
Bảng 2.5 Sản lượng, doanh thu XK nước xả vải 6 tháng đầu năm 2011 ..................40
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn đầu tư của Unilever tại Việt Nam ..........................................41
Bảng 3.1 Bảng thông tin nguyên liệu đóng gói ........................................................82

khoa luan, tieu luan14 of 102.


Tai lieu, luan van15 of 102.

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Trang

Hình 1.1 Mô hình một dây chuyền chuỗi cung ứng ..................................................7
Hình 1.2 Chuỗi cung ứng đơn giản ...........................................................................9
Hình 1.3 Chuỗi cung ứng mở rộng ............................................................................10
Hình 1.4 Ví dụ về một chuỗi cung ứng mở rộng .......................................................12
Hình 1.5 Những động năng chính của chuỗi cung ứng .............................................15
Hình 1.6 Mô hình chuỗi cung ứng năm 2016 ............................................................19
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Unilever Việt Nam ...............................33
Hình 2.2 Tình hình doanh thu qua các năm của Unilever Việt Nam ........................35
Hình 2.3 Cơ cấu thị trường – khách hàng 2010 ........................................................38
Hình 2.4 Chuỗi cung ứng của Unilever Việt Nam ....................................................42
Hình 2.5 Chuỗi cung ứng XK của Unilever Việt Nam .............................................44
Hình 2.6 Kế hoạch XK ngành hàng nước xả vải của Unilever Việt Nam ................48
Hình 2.7 Quản trị cung ứng mua nguyên vật liệu đầu vào .......................................53
Hình 2.8 Qui trình kế hoạch sản xuất sản phẩm nước xả vải ...................................61
Hình 2.9 Qui trình phân phối sản phẩm nước xả vải XK ..........................................65
Hình 3.1 Cách tính frozen time hiện tại cho hàng nước xả vải XK ..........................84
Hình 3.2 Cách tính frozen time mới cho hàng nước xả vải XK ................................85
Hình 3.3 Qui trình giải quyết sự cố nguyên vật liệu đóng gói ..................................93
Hình 3.4 Qui trình luân chuyển hàng XK từ Việt Nam đến Thái Lan thông qua
UAPL trên hệ thống SAP....................................................................................... 100
Hình 3.5 Qui trình luân chuyển mới hàng XK từ Việt Nam đến các nước trên hệ
thống SAP .............................................................................................................. 102

khoa luan, tieu luan15 of 102.


Tai lieu, luan van16 of 102.

-1-


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Ý nghóa của đề tài
Chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng đang được nhắc đến nhiều trong
những năm gần đây như là một lợi thế cạnh tranh đặc biệt, nhiều người còn nói nó
là mốt kinh doanh thời thượng của các doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, không
phải tất cả các doanh nghiệp đều hiểu đúng về chuỗi cung ứng cũng như quản trị
chuỗi cung ứng của doanh nghiệp mình. Một số chưa đánh giá đúng tầm quan trọng
của chuỗi cung ứng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một số còn hiểu sai về
chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, một số khác thậm chí còn không biết là
doanh nghiệp mình có chuỗi cung ứng hay không. Qua quá trình làm việc tại
Unilever Việt Nam, là người trực tiếp điều hành một phần hoạt động của chuỗi cung
ứng ngành hàng nước xả vải xuất khẩu (một chuỗi cung ứng điển hình trong một
doanh nghiệp điển hình về hàng tiêu dùng nhanh), tác giả nhận thấy đây là một lónh
vực mới mẻ nhưng lại có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động,
thậm chí là ảnh hưởng đến sự thành bại trong hoạt động của cả một doanh nghiệp.
Đồng thời, cũng qua quá trình làm việc, tác giả nhận thấy hoạt động của chuỗi cung
ứng này còn có những tồn tại nhất định khi Unilever ứng dụng mô hình chuỗi cung
ứng của mình tại thị trường Việt Nam. Điều đó thể hiện ở chỉ số đo lường hiệu quả
hoạt động KPI (Key Performance Indicator) là ICCFOT (Inter-Company Case Fill
On Time) trong chuỗi cung ứng xuất khẩu của ngành hàng nước xả vải không cao
như mong muốn (Phụ lục 1: monthly export KPI report). Chính vì vậy, việc nghiên
cứu tổng thể toàn bộ chuỗi cung ứng xuất khẩu ngành hàng nước xả vải của
Unilever Việt Nam trước hết luận văn sẽ hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về
chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng, đồng thời đánh giá thực tiễn hoạt động
của chuỗi cung ứng này như thế nào, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị để
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng này tại Unilever
Việt Nam.
khoa luan, tieu luan16 of 102.



Tai lieu, luan van17 of 102.

-2-

Bên cạnh đó, việc nghiên cứu một chuỗi cung ứng điển hình trong một doanh
nghiệp điển hình của lónh vực hàng tiêu dùng nhanh, luận văn sẽ rút ra được nhiều
bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam trong cùng lónh vực kinh doanh ở điều kiện
tương đồng, giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể ứng dụng được một số các
kinh nghiệm mà các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trong lónh vực mà họ kinh
doanh đang áp dụng. Do môi trường sản xuất đặc thù của chuỗi cung ứng nghiên
cứu là sản xuất theo đơn đặt hàng (MTO – Make-to-Order) mà hoạt động của chuỗi
cung ứng nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng với hoạt động của chuỗi cung ứng
trong các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu Việt Nam (mặc dù ngành nghề kinh
doanh và điều kiện sản xuất kinh doanh có thể ít tương đồng). Chính vì vậy mà các
doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu Việt Nam với môi trường sản xuất là MTO có thể
học tập và ứng dụng được cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng cũng như hoạt
động quản trị của chuỗi cung ứng này.
Với những mong muốn nói trên cùng với sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn
khoa học, GS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu chuỗi
cung ứng xuất khẩu ngành hàng nước xả của công ty TNHH Quốc Tế Unilever Việt
Nam” làm đề tài tốt nghiệp cao học.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lại các cơ sở khoa học cơ bản nhất về chuỗi cung ứng và quản
trị chuỗi cung ứng cũng những kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng của một số quốc
gia có điều kiện tương đồng để rút ra bài học kinh nghiệm cho Unilever Việt Nam
cũng như các doanh nghiệp Việt Nam đang kinh doanh những ngành hàng có điều
kiện tương đồng.
Nghiên cứu thực trạng chuỗi cung ứng xuất khẩu ngành hàng nước xả vải của
Công ty TNHH quốc tế Unilever Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng hoạt động của
chuỗi cung ứng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt

động của chuỗi cung öùng naøy.
khoa luan, tieu luan17 of 102.


Tai lieu, luan van18 of 102.

-3-

Nghiên cứu một chuỗi cung ứng điển hình trong một doanh nghiệp điển hình
để rút ra những bài học ứng dụng thực tế cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc
xây dựng, điều hành hoạt động một chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp mình (xây
dựng qui trình, lựa chọn hệ thống ERP…), cũng như rút ra những bài học kinh
nghiệm trong quản trị chuỗi cung ứng và định hướng phát triển cho chuỗi cung ứng
trong điều kiện hội nhập hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng
xuất khẩu của Unilever Việt Nam dành cho ngành hàng nước xả vải.
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Trong đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu tổng quan thực tiễn
chuỗi cung ứng xuất khẩu ngành hàng nước xả vải của Công ty Unilever với môi
trường sản xuất là MTO, và đặc thù của chuỗi cung ứng là chỉ tập trung vào quản trị
cung ứng và hoạch định sản xuất. Phần nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm,
hoạch định nhu cầu… được thực hiện bởi hoặc là công ty mẹ Unilever NV hoặc là
nhà nhập khẩu tại nước nhập khẩu và tác giả chưa có đầy đủ điều kiện để nghiên
cứu, còn phần hoạch định phân phối chỉ dừng lại ở việc hoàn thành các thủ tục xuất
khẩu và giao hàng cho hãng tàu để vận chuyển hàng đến nước nhập khẩu.
Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cả số liệu sơ cấp và số liệu
thứ cấp trong khoảng thời gian từ cuối năm 2009 đến hết quý 2 năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao
gồm:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn nhằm thu thập thông tin thứ cấp về hoạt
động của chuỗi cung ứng như: (i) Chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng KPI là ICCFOT (Inter-Company Case Fill On-Time) từ bộ phận Regional
khoa luan, tieu luan18 of 102.


Tai lieu, luan van19 of 102.

-4-

Sourcing thông qua các báo cáo xuất khẩu hàng tháng về sản lượng, doanh thu xuất
khẩu, các nguyên nhân làm giảm chỉ số KPI. (ii) Số lượng các sự cố phát sinh của
nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và cung ứng cũng như các
biện pháp khắc phục các sự cố đó từ phòng R&D. (iii) Số lượng các sai xót trong
quá trình phân phối hàng xuất khẩu.
Từ những thông tin thứ cấp nói trên, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô
tả kết hợp với phương pháp tổng hợp và phân tích các dữ liệu theo chiều hướng ứng
với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời kết hợp với so sánh về qui trình và lý
luận của chuỗi cung ứng theo môi trường sản xuất MTO nhằm đánh giá thực trạng
hoạt động chuỗi cung ứng. Qua phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm của chuỗi cung
ứng cũng như các bài học kinh nghiệm rút ra từ các thành viên Unilever trong khu
vực có điều kiện tương đồng với Unilever Việt Nam, tác giả đề xuất các giải pháp
và kiến nghị để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng.
Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường nhằm quan sát, phân tích, đánh giá
hoạt động của từng qui trình trong chuỗi cung ứng như qui trình hoạch định, qui trình
thu mua nguyên vật liệu đầu vào, qui trình sản xuất, qui trình phân phối.
Phương pháp chuyên gia nhằm phỏng vấn các nhân viên điều hành trực tiếp
hoạt động của các qui trình trong chuỗi cung ứng để bổ sung, làm rõ các hoạt động

trong từng công đoạn của các qui trình từ việc nghiên cứu hiện trường nói trên.
Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu về chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động, sản lượng,
doanh thu hàng xuất khẩu và những thành quả đạt được trong chuỗi cung ứng.
Dữ liệu sơ cấp: Các dữ liệu về sự cố phát sinh trong từng công đoạn của các
qui trình, các dữ liệu về sản lượng, phương pháp đặt nguyên vật liệu đầu vào.
5. Tính mới của đề tài
Trên thế giới, hiện đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về chuỗi cung ứng và
quản trị chuỗi cung ứng , tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về chuỗi cung öùng
khoa luan, tieu luan19 of 102.


Tai lieu, luan van20 of 102.

-5-

vẫn đang còn là một lónh vực khá mới mẻ. Hiện đã có một số đề tài nghiên cứu về
chuỗi cung ứng, tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về chuỗi nội bộ. Đề tài
nghiên cứu về chuỗi cung ứng xuất khẩu ngành hàng nước xả vải trong một doanh
nghiệp hàng đầu thế giới về hàng tiêu dùng nhanh FMCG (Fast Moving Consumer
Goods) và có một chuỗi cung ứng hoạt động tốt nhất Việt Nam hiện nay là đề tài
đầu tiên nghiên cứu về chuỗi nội bộ. Do đặc thù của chuỗi cung ứng nên hoạt động
của chuỗi cung ứng nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng với hoạt động của chuỗi
cung ứng trong các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu tại Việt Nam, chính vì thế mà
các doanh nghiệp đó có thể học tập và ứng dụng được rất nhiều về qui trình, hệ
thống, hoạt động và định hướng phát triển của chuỗi cung ứng này.
6. Bố cục của luận văn
Phần chính của đề tài gồm có 3 chương
Chương 1. Cơ sở khoa học về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng.
Chương 2. Nghiên cứu thực trạng chuỗi cung ứng xuất khẩu ngành hàng

nước xả vải của Unilever Việt Nam.
Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi
cung ứng xuất khẩu ngành hàng nước xả của Unilever Việt Nam.
Đồng thời, đề tài nghiên cứu còn có Phần Mở Đầu, Phần Kết Luận, các bảng
biểu, đồ thị, hình minh họa cũng như các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo
cho nội dung chi tiết của đề tài.
Mặc dù tác giả đã rất nổ lực và cố gắng tu chỉnh nhiều lần nhưng chắc chắn đề
tài vẫn không thể tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của q Thầy Cô, các chuyên gia và đọc giả để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Hoàng Duy Nam
khoa luan, tieu luan20 of 102.


Tai lieu, luan van21 of 102.

khoa luan, tieu luan21 of 102.


Tai lieu, luan van22 of 102.

-6-

1.1 Chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng và các khái niệm liên quan
Thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Mangement - SCM) vẫn còn
khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam, mặc dù hiện hay người ta đang
nói nhiều đến chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, cái chết của nhiều doanh
nghiệp khi không quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả hay việc xác lập các lợi thế cạnh

tranh từ chuỗi cung ứng… và nó đang có một vai trò quan trọng trong các hoạt động
kinh doanh hiện đại, vậy thực chất chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng là gì?
1.1.1 Các khái niệm về Chuỗi cung ứng
Theo Lambert, Stock và Ellarm thì “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các
công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường” (Lambert,
Douglas M., James R.Stock & Lisa M.Ellram, 1998, Fundamentals of Logistics
Management, Boston, MA: Irwin/McGraw-Hill).
Theo Chopra và Meindl thì “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên
quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Chuỗi cung
ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và người cung ứng mà còn có cả người vận
chuyển, nhà kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng…” (Chopra, Sunil & Peter
Meindl, 2003, Supply Chain, Second Edition, Upper Saddle River, NJ: PrenticeHall, Inc.,)
Theo Ganeshan và Harrison thì “Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà xưởng
và những lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu,
chuyển những vật liệu này thành bán thành phẩm và thành phẩm, phân phối những
thành phẩm này đến tay khách hàng.” (Ganeshan, Ram & Terry P.Harrison, 1995,
An Introduction to Supply Chain Management, Department of Management
Sciences and Information System, 303 Beam Business Building, Penn State
University, University Park, Pennsylvania)
Theo Michael Hugos thì “Chuỗi cung ứng bao gồm các công ty và những hoạt
động kinh doanh cần thiết để thiết kế, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hay
khoa luan, tieu luan22 of 102.


Tai lieu, luan van23 of 102.

-7-

dịch vụ. Các doanh nghiệp phụ thuộc vào chuỗi cung ứng để nhận được những thứ
cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và đảm bảo cho sự phát triển thịnh vượng của mình.

Mỗi doanh nghiệp thích hợp với một hoặc nhiều chuỗi cung ứng và đóng một vai trò
nhất định trong từng chuỗi cung ứng.” (Michael Hugos, 2010, Tinh hoa quản trị
chuỗi cung ứng, NXB Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh)
Theo tác giả thì chuỗi cung ứng là một mạng lưới tổ chức các hoạt động nhằm
đưa nguyên nhiên vật liệu từ nhà cung cấp đầu tiên đến các nhà máy để sản xuất ra
các bán thành phẩm, thành phẩm và đưa những sản phẩm này đến tay người tiêu
dùng cuối cùng theo dự báo nhu cầu của thị trường.

Hình 1.1: Mô hình một dây chuyền chuỗi cung ứng
(Nguồn: An approach towards overall supply chain efficiency – Hai Lu & Yirong Su)

Chuỗi cung ứng có thể hình dung như một đường ống có nhiều điểm nối dùng
cho dòng chảy của sản phẩm, dịch vụ, thông tin từ nhà cung cấp đầu tiên qua nhiều
tổ chức, doanh nghiệp trung gian cho đến người tiêu dùng cuối cùng, trong đó mỗi
điểm nối là một tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
riêng lẻ nhưng lại gắn liền với các điểm nối khác của đường ống tạo thành một dòng
chảy thông suốt để đưa được sản phẩm dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
khoa luan, tieu luan23 of 102.


Tai lieu, luan van24 of 102.

-8-

1.1.2 Các khái niệm về Quản trị chuỗi cung ứng
Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng xuất hiện vào những năm 80 của thế kỷ
XX và trở nên phổ biến trong những năm 90 của thể kỷ trước. Trước đó, đã có nhiều
khái niệm dùng để chỉ hoạt động quản trị chuỗi cung ứng như quản lý hậu cần, quản
trị hoạt hoạt động… Sau đây là một số khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng.
Theo định nghóa của Hiệp hội các nhà quản trị chuỗi cung ứng thì “Quản trị

chuỗi cung ứng bao gồm về hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến
tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics. Ở mức
độ quan trọng, quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và cộng tác của các đối
tác trên cùng một kênh như nhà cung cấp, bên trung gian, các nhà cung cấp dịch vụ,
khách hàng. Về cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu
bên trong và giữa các công ty với nhau. Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng
tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và các qui trình kinh
doanh chính yếu bên trong công ty và của các công ty với nhau thàn h một mô hình
kinh doanh hiệu quả cao và kết dính. Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những
hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy
sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết
kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin.”
Theo Mentzer, Dewitt, Min, Nix, Smith và Zachia thì “Quản trị chuỗi cung ứng
là sự kết hợp mang tính chiến lược, có hệ thống các chức năng kinh doanh truyền
thống đồng thời đề ra sách lược phối hợp các chức năng này trong một công ty cụ thể
cũng như liên kết với các doanh nghiệp trong một chuỗi cung ứng nhằm mục đích
nâng cao năng lực của từng công ty và của toàn bộ chuỗi cung ứng trong dài hạn.”
(Mentzer. John T., William DeWitt, James S. Keeper, Soonhong Min, Nancy W.
Nix, Carlo D.Smith vaø Zach G. Zacharia, 2001, Defining Supply Chain
Management, Journal of Business Logistics, Vol 22, No. 2, p.18)
Theo Michael Hugos thì “Quản lý chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động
sản xuất, lưu kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm
khoa luan, tieu luan24 of 102.


-9-

Tai lieu, luan van25 of 102.

mang đến cho thị trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả tốt

nhất”, Michael Hugos, 2010, Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, NXB Tổng hợp Tp
Hồ Chí Minh)
Theo tác giả thì Quản trị chuỗi cung ứng là những hoạt động quản lý qui trình
hoạch định, thu mua nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất, lưu kho và phân phối sản
phẩm đầu ra đến tay người tiêu dùng cuối cùng trong sự liên kết, tích hợp, tương hỗ
và phụ thuộc lẫn nhau sao cho hiệu quả đạt được là cao nhất.
1.2 Cấu trúc, cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng
1.2.1 Cấu trúc, thành phần của chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố là: nhà cung cấp, đơn
vị sản xuất và khách hàng tiêu dùng cuối cùng.

Hình 1.2: Chuỗi cung ứng đơn giản
(Nguồn: Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng – Michael Hugos)

Nhà cung cấp:
Là các công ty bán các sản phẩm, dịch vụ là nguyên vật liệu đầu vào cho quá
trình sản xuất cho nhà máy (theo hình vẽ trên). Thông thường, nhà cung cấp được
hiểu là đơn vị cung cấp nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động sản xuất như
nguyên vật liệu thô, bán thành phẩm hay các chi tiết cấu thành sản phẩm cuối cùng.
Nhà sản xuất:
Nhà sản xuất hay nhà chế tạo là những đơn vị trực tiếp làm ra sản phẩm. Các
sản phẩm có thể là các nguyên liệu thô, bán thành phẩm hoặc là thành phẩm hoàn
chỉnh. Nhà máy của nhà sản xuất sẽ là nơi sử dụng các nguyên nhiên vật liệu đầu
vào để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Các nghiệp vụ về sản xuất sẽ được sử dụng
tối đa tại nhà máy của đơn vị sản xuất nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản
phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng.
khoa luan, tieu luan25 of 102.



×