Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

Bài giảng Tài chính công ty đa quốc gia: Chương 1 - TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.39 MB, 35 trang )

11/6/2020

1.1. Quản trị tài
chính cơng ty đa
quốc gia: cơ hội và
thách thức
TS. Phạm Thị Thúy Hằng
Năm học 2020-2021

1

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Xem xét các yêu cầu để tạo giá trị cho doanh nghiệp

§ Cơng ty đa quốc gia là những

doanh nghiệp cả vì lợi nhuận và các
tổ chức phi lợi nhuận – hoạt động ở
nhiều quốc gia, tiến hành hoạt động
kinh doanh thông qua các chi
nhánh, cơng ty con ở nước ngồi
hoặc liên doanh với các công ty
nước sở tại.

Xem xét các thuyết cơ bản và lý giải cho thương mại và kinh doanh
quốc tế



MỤC TIÊU

Xem xét sự khác biệt trong quản trị tài chính quốc tế
Chi tiết về sự khơng hồn hảo của thị trường đã tạo điều kiện cho sự phát triển của các
công ty đa quốc gia

§ Các cơng ty đa quốc gia xuất hiện

trên khắp thế giới

Xem xét q trình tồn cầu hóa thay đổi doanh nghiệp từ thuần túy
sản xuất trong nước sang hoạt động trong phạm vi toàn cầu

Xem xét những nguyên nhân gây ra hạn chế đối với toàn cầu hóa trong tài chính

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

1.2. Hệ thống tiền
tệ quốc tế

11/6/2020

3

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

2


§ Ngày nay các công ty đa quốc gia
không chỉ phụ thuộc vào các thị trường
mới mới vì giá lao động thấp, nguyên
liệu có cẵn, gia cơng ngồi mà cịn
tăng trường các doanh số và lợi nhuận
ở những thị trường này.
§ Những thị trường này, bao gồm cả thị
trường mới nổi, kém phát triển, phát
triển, hay khối BRIC (Brazil, Russia,
India, and China), BIITS (Brazil, India,
Indonesia, Turkey, South Africa, which
are also termed the Fragile Five), hay
MINTs (Mexico, Indonesia, Nigeria,
Turkey) đại diện cho phần đông dân
số thế giới, nên cũng là những thị trường
tiêu thụ tiềm năng.
11/6/2020

4


11/6/2020

§ Thêm vào đó, sự phức tạp của thị trường làm tăng tính

rủi ro và thử thách trong bối cảnh tồn cầu hóa. Khi mơi
trường kinh tế vĩ mơ, cả ngắn hạn và dài hạn, thay đổi
nhanh chóng.
§ Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008-2009 đã trở thành

quá khứ, và dịng vốn đã vận hành trở lại.
§ Vậy điều quan trọng để nhận ra rủi ro hiện nay là gì? Đây
vẫn là câu hỏi đối với việc quản lý – hay nói cách khác là
sự nhận định trong việc theo đuổi các mục tiêu của
doanh nghiệp
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

1.1.1. Sự
tồn cầu
hóa tài
chính và
rủi ro

5

Hệ thống tiền tệ quốc tế là sự kết
hợp giữa lãi suất cố định và lãi suất
thả nổi dưới sự giám sát liên tục.
Sự trổi dậy của đồng nhân dân tệ
đã thay đổi cách nhìn của thế giới
về trao đổi tiền tệ, dự trữ tiền tệ, và
vai trò của đồng ero và dollar.

Thâm hụt ngân sách lớn, bao gồm
các nước trong khu vực đồng tiền
chung Châu Âu, làm ảnh hưởng
lớn đến thương mại quốc tế, làm
phức tạp hóa chính sách tài khóa và

tiền tệ. Cuối cùng, ảnh hưởng đến
lãi suất và tỷ giá hối đoái.

Quyền quản trị và quyền sở hữu
khác nhau giữa các nước. Công ty
niêm yết khơng phải là loại hình sở
hữu phổ biến tồn cầu. Cơng ty tư
nhân hoặc cơng ty gia đình mới là
dạng sở hữu nổi trội. Các mục tiêu
cũng như thước đo đánh gia hiệu
quả cũng thay đổi đáng kể.

Rất nhiều quốc gia xuất hiện hiện
tượng mất cân bằng cán cân thanh
tốn

Thị trường vốn tồn cầu cung cấp
nhiều cách để giảm chi phí sử dụng
vốn, tăng tính khả dụng của vốn.
Tuy nhiên, mặt hại là dẫn đến tình
trạng nhiều doanh nghiệp đóng
quy mơ, tỏ ra khơng thân thiện với
dịng vốn từ các tổ chức bên ngoài

Ngày nay các nước mới nổi phải
đối mặt với tình thế tiến thối
lưỡng nan mới: “đầu tiên là nhận
được một dòng vốn ồ ạt, sau đó
chứng kiến dịng vốn rút đi nhanh
chóng”. Điều này làm quản trị tài

chính trở nên phức tạp hơn

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

7

1.1.2. Thị
trường tài
chính
tồn cầu

1.1.3.
Thuyết về
Lợi thế so
sánh

1.1.4. Sự
khác biệt
về quản
trị tài
chính
cơng ty đa
quốc gia

1.1.5. Thị
trường
khơng
hồn hảo


TS. Phạm Thị Thúy Hằng

1.1.6. Q
trình tồn
cầu hóa

11/6/2020

6

§ Hệ thống tiền tệ quốc tế là sự kết hợp giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi dưới sự

giám sát liên tục.

Tỷ giá

Tỷ giá cố định

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Tỷ giá thả nổi

11/6/2020

8


11/6/2020


Nước
Aruba
Bahamas
Bahrain
Barbados
Bosnia and Herzegovina

Tên đơn vị tiền
Florin
Dollar
Dinar
Dollar
Mark

Tỷ giá (19/11/2019)

Bhutan
Brunei
Bulgaria

Ngultrum

1.00
1.00
1.96

Indian rupee

Comoros
Franc

Curacao and Sint Maarten Ang

491.97
1.79

Euro
U.S. dollar

Denmark
Dijibouti
Eritrea
Hong Kong
Iraq
Jordan
Lebanon

7.47
177.78
15.00
7.83
1,192.11
0.71
1,507.50

Euro
U.S. dollar
U.S. dollar
U.S. dollar
U.S. dollar
U.S. dollar

U.S. dollar

Dollar
Lev

Krone
Franc
Nakfa
Dollar
Dinar
Dinar
Pound

Trên
U.S. dollar
U.S. dollar
U.S. dollar
U.S. dollar
Euro

1.79
1.00
0.38
2.00
1.96

Nước

Tên đơn vị tiền


Tỷ giá (19/11/2019)

Trên

Namibia
Nepal
Oman
Qatar

Dollar
Rupee
Rial
Riyal

1.00
1.61
0.38
3.64

S.A. rand

Sao Tome and Principe Dobra

24.56

Euro

Saudi Arabia
Turkmenistan


Riyal
New Manat

3.75
3.50

U.S. dollar

UAE

Dirham

3.67

U.S. dollar

Lesotho

Loti

1.00

S.A. rand
Indian rupee

U.S. dollar
U.S. dollar

Singapore dollar


Euro

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

U.S. dollar

International Monetary Fund. "Annual Report on Exchange Arrangements and Exchange Restrictions 2018.”
11/6/2020

9

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

10

11/6/2020

12

Sự trổi dậy của đồng nhân dân tệ đã thay đổi cách nhìn của thế giới về trao đổi tiền
tệ, dự trữ tiền tệ, và vai trò của đồng ero và dollar.

Nước

Đồng tiền

Biên độ


Fixed To

China

Yuan

Biên độ giao dịch 2%
quanh điểm giữa ngày
hôm trước

Trọng số giỏ tiền tệ với
dollar Mỹ

Singapore

Singapore dollar

Được quản lý trong
biên độ giao dịch để
cho phép tỷ giá tăng
chậm

Giỏ

Vietnam

Dong

2% biên độ giao dịch
(được đặt lại vào ngày

30/12/2016)

U.S. dollar

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

11

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

Từ năm 1994 đến tháng 7/2005, tỷ giá
NDT được giữ cố định ở mức 8,28 Tệ ăn
1 đô la nhờ việc thu mua đơ la trên thị
trường hối đối của Ngân hàng Nhân
dân Trung Hoa (PBOC), tức Ngân hàng
trung ương Trung Quốc.
Sau đó sự can thiệp của PBOC làm cho
việc tăng giá của NDT diễn ra chậm

Vì các doanh nghiệp FDI chiếm phần lớn
kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020


13

Giá rẻ cho
đồng nhân
dân tệ

Lợi cho xuất
khẩu

TQ được lợi gì?

Phần thu
được dùng để
tái đầu tư: cụ
thể TQ mua
nhiều trái
phiếu kho bạc
Mỹ

Mỹ được vay
nợ giá rẻ từ
TQ

Sau đó tái đầu
tư lại TQ

Duy trì lợi thế cho xuất khẩu,
quốc tế hóa đồng nhân dân tệ,
thu lượng lớn USD


TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

14

Năm 2013, Chính phủ Trung Quốc đưa ra chương trình OBOR (one
belt one road – một vành đai một con đường
• Chiến lược đầy tham vọng nhằm kết nối con đường tơ lụa cho thương mại đường bộ và đường biển
• Tuyền đường này kết nối 65 quốc gia tại Châu Á, Châu Âu, và Châu Phi (chiểm 63% dân số thế giới
và 30% GDP)

Theo cập nhật mới
nhất: Nhật Bản đang
là chủ nợ lớn nhất của
Mỹ, tiếp theo đó là
Trung Quốc

Thị trường Hong Kong, Ln Đơn và Singapore: cho phép
chuyển đổi toàn diện NDT.

Trước tháng 6/2019,
Trung Quốc là chủ nợ
lớn nhất của Mỹ với
1.112 tỷ USD

Vào tháng 1/2020, NDT được xếp hạng đồng tiền thứ 5 dùng trong
giao dịch toàn cầu (SWIFT’s RMB Tracker)


TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

15

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

16


11/6/2020

Hệ thống tiền tệ quốc tế là sự
kết hợp giữa lãi suất cố định và
lãi suất thả nổi dưới sự giám sát
liên tục. Sự trổi dậy của đồng
nhân dân tệ đã thay đổi cách
nhìn của thế giới về trao đổi
tiền tệ, dự trữ tiền tệ, và vai trò
của đồng ero và dollar.

Thâm hụt ngân sách lớn, bao
gồm các nước trong khu vực
đồng tiền chung Châu Âu, làm
ảnh hưởng lớn đến thương mại
quốc tế, làm phức tạp hóa chính
sách tài khóa và tiền tệ. Cuối

cùng, ảnh hưởng đến lãi suất
và tỷ giá hối đoái.

Quyền quản trị và quyền sở
hữu khác nhau giữa các nước.
Cơng ty niêm yết khơng phải là
loại hình sở hữu phổ biến tồn
cầu. Cơng ty tư nhân hoặc cơng
ty gia đình mới là dạng sở hữu
nổi trội. Các mục tiêu cũng như
thước đo đánh gia hiệu quả
cũng thay đổi đáng kể.

Rất nhiều quốc gia xuất hiện
hiện tượng mất cân bằng cán
cân thanh tốn

Thị trường vốn tồn cầu cung
cấp nhiều cách để giảm chi phí
sử dụng vốn, tăng tính khả
dụng của vốn. Tuy nhiên, mặt
hại là dẫn đến tình trạng nhiều
doanh nghiệp đóng quy mơ, tỏ
ra khơng thân thiện với dịng
vốn từ các tổ chức bên ngồi

Ngày nay các nước mới nổi
phải đối mặt với tình thế tiến
thối lưỡng nan mới: “đầu tiên
là nhận được một dòng vốn ồ

ạt, sau đó chứng kiến dịng vốn
rút đi nhanh chóng”. Điều này
làm quản trị tài chính trở nên
phức tạp hơn

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

17

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

18

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

20

Đầu năm 2010, chi phí các khoản nợ Chính phủ tăng cao.
Lãi suất trái phiếu CP tăng từ 3,47% lên 9,73%(7/2010) và
26,65% (2011)

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020


19


11/6/2020

Total Demand = C + I + G + X – M
C : Consumption (Chi tiêu tiêu dùng)
I : Invesment (Đầu tư)
G : Government Spending (Chi tiêu
công)
X – M : Net Export (Xuất khẩu – Nhập
khẩu)

Tăng
thuế

Giảm
trợ cấp

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

21

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Chỉ có hai cách để kích cầu: Cắt giảm
chi tiêu công và Tăng xuất khẩu.

Hy Lạp tiếp tục thiếu tiền mặt, Ngân
hàng lần lượt đóng cửa

11/6/2020

22

11/6/2020

24

§ Nền kinh tế lớn thứ 4 khu vực đồng
Euro
§ Rơi vào khủng hoảng vào đầu 2012
§ Thâm hụt ngân sách lớn đẩy Tây Ban
Nha đối diện với chi phí nợ vay tăng.

§ Từ năm 2010 đến 2018, Hy Lạp đã được các chủ nợ châu Âu cấp cho khoảng 289

tỷ Euro vốn vay.

§ Lãi suất trái phiếu chính phủ Hy Lạp kỳ hạn 10 năm hiện ở mức 4,3%, cao nhất trong

khu vực.

§ 20/8/2018, Chính phủ Hy Lạp hồn tất thành công các yêu cầu mà chủ nợ đưa ra cho

gói giải cứu thứ ba trị giá 62,9 tỷ Euro, tương đương 70,8 tỷ USD.

§ Kể từ ngày 20/8, Hy Lạp sẽ khơng cịn cần đến vốn hỗ trợ cũng như chịu sự ràng buộc


từ các chủ nợ nữa, mà sẽ trở lại là một quốc gia chủ động tài chính. Bất cứ khi nào cần
thiết, Hy Lạp có thể phát hành trái phiếu để vay nợ theo lãi suất thị trường.

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

23

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

5/2012: Chính phủ thơng qua
Luật về Ổn định ngân sách
theo đó quy định trần chi tiêu
cho chính quyền trung ương và
địa phương cùng những biện
pháp điều chỉnh nếu không
đáp ứng được mức trần này.
Đồng thời chính phủ cũng tạm
dừng tăng lương cho công
chức

Cải cách thuế: tăng thuế giá trị
gia tăng từ 18% lên 21% năm
2012. 6/2014: giảm thuế thu
nhập cho cá nhân và cơng ty

nhằm kích thích tiêu dùng
trong nước và tăng tính cạnh
tranh của nền kinh tế; thuế
doanh nghiệp sẽ giảm từ 30%
xuống 25%

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Tăng thuế (VAT
lên đến 23%)

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Cải cách thị trường lao động
theo đó tăng tính linh hoạt cho
các cơng ty trong việc thuê
mướn nhân công, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ dễ tiếp cận với các nguồn
vốn vay ưu đãi, giảm số lượng
giấy phép cho việc đăng ký
kinh doanh, nhất là ở địa
phương và cải cách thị trường
điện theo hướng giảm chi phí
sản xuất và trợ giá điện.

11/6/2020

Cắt giảm lương
hưu


§ Thâm hụt ngân sách tại Bồ Đào Nha năm 2010 chiếm đến
8,6% GDP, cao hơn mục tiêu 7,3%
§ Trong năm 2011, Bồ Đào Nha đã nhận được một gói cứu
trợ trị giá 78 tỷ euro (92,2 tỷ đơ la) từ châu Âu và Quỹ
Tiền tệ Quốc tế
§ Nền kinh tế của nước này sụt giảm 3,2% trong năm 2012.
Trong thời kỳ khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp ở mức gần
18% và tỷ lệ này trong số những người trẻ tuổi ở mức gần
40%.
§ Bồ Đào Nha đã từ chối khoản cứu trợ cuối cùng vào
tháng 6 năm 2014 và tự thoát khỏi sự trợ giúp của các tổ
chức quốc tế.

25

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

26

27

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

28


Cắt giảm lương

11/6/2020


11/6/2020

Nợ công/ GDP
200
180
160
140
120
100

Hệ thống tiền tệ quốc tế là sự
kết hợp giữa lãi suất cố định và
lãi suất thả nổi dưới sự giám sát
liên tục. Sự trổi dậy của đồng
nhân dân tệ đã thay đổi cách
nhìn của thế giới về trao đổi tiền
tệ, dự trữ tiền tệ, và vai trò của
đồng ero và dollar.

Thâm hụt ngân sách lớn, bao
gồm các nước trong khu vực
đồng tiền chung Châu Âu, làm
ảnh hưởng lớn đến thương mại
quốc tế, làm phức tạp hóa chính
sách tài khóa và tiền tệ. Cuối

cùng, ảnh hưởng đến lãi suất và
tỷ giá hối đoái.

Quyền quản trị và quyền sở
hữu khác nhau giữa các nước.
Công ty niêm yết không phải là
loại hình sở hữu phổ biến tồn
cầu. Cơng ty tư nhân hoặc cơng
ty gia đình mới là dạng sở hữu
nổi trội. Các mục tiêu cũng như
thước đo đánh gia hiệu quả
cũng thay đổi đáng kể.

Rất nhiều quốc gia xuất hiện
hiện tượng mất cân bằng cán
cân thanh tốn

Thị trường vốn tồn cầu cung
cấp nhiều cách để giảm chi phí
sử dụng vốn, tăng tính khả
dụng của vốn. Tuy nhiên, mặt
hại là dẫn đến tình trạng nhiều
doanh nghiệp đóng quy mơ, tỏ
ra khơng thân thiện với dịng
vốn từ các tổ chức bên ngồi

Ngày nay các nước mới nổi phải
đối mặt với tình thế tiến thối
lưỡng nan mới: “đầu tiên là
nhận được một dịng vốn ồ ạt,

sau đó chứng kiến dịng vốn rút
đi nhanh chóng”. Điều này làm
quản trị tài chính trở nên phức
tạp hơn

80
60
40
20
0

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

2016

2017

2018

2019

11/6/2020

29

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Rank

§ Hầu hết các công ty lớn nhất trong bất cứ nên kinh tế nào thường là cơng ty gia đình. Và


phần lớn các cơng ty gia đình hoạt động tốt hơn và tồn tại lâu hơn các các cơng ty khác.

§ Những cơng ty gia đình lớn ảnh hưởng đến cả nền cơng nghiệp và rộng hơn cả nền kinh tế

tồn cầu

§ In fact, most of the largest companies in any economy are family companies and, on

average, family companies perform better than non-family companies and they survive
longer. The largest family companies are an indicator that family companies perform very
well, thank you, at a larger scale.

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

31

Company name

30

11/6/2020

Family owner(s)

Founded

Listing status Country


Family
shareholding

1 Walmart Inc.

Walton

1945Public

USA

50,69

2 Berkshire Hathaway Inc.

Buffett

1955Public

USA

37,60

3 Volkswagen AG

Porsche/ Piech

1937Public


Germany

52,20

4 Exor NV

Agnelli

1899Public

Netherlands

5 Ford Motor Company

Ford

1903Public

USA

6 Schwarz Gruppe

Schwarz

1930Private

Germany

100,00


7 BMW AG

Quandt and Klatten

1916Public

Germany

72,65

8 Cargill, Incorporated

Cargill and MacMillan

1865Private

USA

88,00

9 Tata Sons Ltd

Tata

1868Private

India

73,40


10 Koch Industries, Inc.

Koch

1940Private

USA

84,00

11 Daelim Trading Co., Ltd

Lee

1970Public

South Korea

35,12

12 Comcast Corporation
Roberts
Pacific Construction Group Company
13 Ltd
Yan

1963Public

USA


33,60

1995Private

China

14 Aldi Group
Albrecht
Amer International Group Company
15 Ltd
Wang Wenyin
16 GTI Holdings Ltd
Sum Poon

1913Private

Germany

100,00

1994Private

China

100,00

1981Public

China


100,00

17 ArcelorMittal

Mittal

1976Public

Luxembourg

37,40

18 Auchan Holding SA

Mulliez

1961Private

France

87,80

19 Gunvor Group Ltd

Törnqvist

1997Private

Switzerland


20 Dell
TS. Technologies
Phạm Thị Thúy Hằng
Inc.

Dell

1984Private

USA

53,00
39,95

90,00

60,00
11/6/2020

75,00
32


11/6/2020

Rank

Company name

Family owner(s)


Foun Listing
ded status

Country

Family
shareholding

511 Vingroup Joint Stock Company

Pham

1993Public

Vietnam

36,46

710 DOJI Gold & Gems Group JSC

Do

1994Private

Vietnam

100,00

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

Hệ thống tiền tệ quốc tế là sự
kết hợp giữa lãi suất cố định và
lãi suất thả nổi dưới sự giám
sát liên tục. Sự trổi dậy của
đồng nhân dân tệ đã thay đổi
cách nhìn của thế giới về trao
đổi tiền tệ, dự trữ tiền tệ, và vai
trò của đồng ero và dollar.

Thâm hụt ngân sách lớn, bao
gồm các nước trong khu vực
đồng tiền chung Châu Âu, làm
ảnh hưởng lớn đến thương mại
quốc tế, làm phức tạp hóa
chính sách tài khóa và tiền tệ.
Cuối cùng, ảnh hưởng đến lãi
suất và tỷ giá hối đoái.

Rất nhiều quốc gia xuất hiện
hiện tượng mất cân bằng cán
cân thanh tốn

Thị trường vốn tồn cầu cung
cấp nhiều cách để giảm chi phí
sử dụng vốn, tăng tính khả
dụng của vốn. Tuy nhiên, mặt
hại là dẫn đến tình trạng nhiều

doanh nghiệp đóng quy mơ, tỏ
ra khơng thân thiện với dịng
vốn từ các tổ chức bên ngoài

33

Quyền quản trị và quyền sở
hữu khác nhau giữa các nước.
Công ty niêm yết không phải là
loại hình sở hữu phổ biến tồn
cầu. Cơng ty tư nhân hoặc cơng
ty gia đình mới là dạng sở hữu
nổi trội. Các mục tiêu cũng như
thước đo đánh gia hiệu quả
cũng thay đổi đáng kể.
Ngày nay các nước mới nổi
phải đối mặt với tình thế tiến
thối lưỡng nan mới: “đầu tiên
là nhận được một dịng vốn ồ
ạt, sau đó chứng kiến dịng vốn
rút đi nhanh chóng”. Điều này
làm quản trị tài chính trở nên
phức tạp hơn

Ran
k Company name
11Daelim Trading Co., Ltd
21Foosung Co., Ltd
23LG Electronics Inc.
80CJ Corporation

105Lotte Shopping Co., Ltd
108Poongsan Holdings Corporation
111Doosan Corporation
114RedcapTour Co., Ltd
171Hyosung Corporation
202DAE-IL Corporation
218Meritz Financial Group Inc.
335Hankook Tire Worldwide Co., Ltd
338SK Discovery Co., Ltd
371Amorepacific Group
382Dongwon Enterprise Co., Ltd
455SeAH Holdings Corp.
456NICE Holdings Co., Ltd.
471E1 Corp.
495Kolon Corp.
580Interpark Holdings Corp.
623Daelim Corporation Ltd
662Seoyeon Co., Ltd
699Moorim Paper Co., Ltd.
729Hansae
Yes24
Holdings
TS. Phạm
Thị Thúy
Hằng Co., Ltd

Family owner(s)
Lee
Kim
Koo

Lee
Shing Dong
Ryu
Seung-jik Park
Koo and Cho
Jo
Kim
Cho
Cho
Choe
Seo
Kim
Lee
Kwang-Soo Kim
Koo
Lee
Lee
Lee
Seok
Lee
Kim

Found
Listing status
ed
1970Public
1983Public
1947Public
1953Public
1979Public

1968Public
1896Public
1992Public
1966Public
1976Public
1922Public
1941Public
1969Public
1945Public
1969Private
1960Public
1986Public
1984Public
1957Public
1996Public
1994Private
1972Public
1956Public
1982Public

Family
Country
shareholding
South Korea
35,12
South Korea
44,77
South Korea
37,50
South Korea

46,84
South Korea
94,80
South Korea
36,68
South Korea
49,20
South Korea
74,36
South Korea
36,66
South Korea
48,72
South Korea
68,97
South Korea
75,30
South Korea
39,92
South Korea
56,83
South Korea
92,48
South Korea
65,73
South Korea
47,97
South Korea
44,10
South Korea

47,38
South Korea
35,90
South Korea
52,30
South Korea
44,44
South Korea
34,10
South Korea
11/6/2020 64,57
34

§ Cán cân thanh tốn (BoP): à một bảng dữ liệu cung cấp thông tin về kết

quả của các giao dịch quốc tế của một quốc gia với phần còn lại của thế
giới thể hiện qua hai tài khoản chính đó là tài khoản vãng lai (CA) và
tài khoản vốn và tài chính (KA)

§ CA (Current Account): ghi chép tất cả giao dịch hàng hóa và dịch vụ

như giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, các khoản nhận hay thanh tốn thu
nhập

§ KA (Capital Account): ghi chép các khoản vay hay cho vay nước ngồi,

các dịng đầu tư trực tiếp và gián tiếp với nước ngoài diễn ra trong một
thời kỳ cụ thể - thường là một năm.
/>
TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

35

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

36


11/6/2020

/> />
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

37

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

38

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020


40

/>
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

39


Thâm hụt ngân sách lớn, bao
gồm các nước trong khu vực
đồng tiền chung Châu Âu, làm
ảnh hưởng lớn đến thương mại
quốc tế, làm phức tạp hóa
chính sách tài khóa và tiền tệ.
Cuối cùng, ảnh hưởng đến lãi
suất và tỷ giá hối đoái.

Quyền quản trị và quyền sở
hữu khác nhau giữa các nước.
Cơng ty niêm yết khơng phải là
loại hình sở hữu phổ biến tồn
cầu. Cơng ty tư nhân hoặc cơng
ty gia đình mới là dạng sở hữu
nổi trội. Các mục tiêu cũng như
thước đo đánh gia hiệu quả
cũng thay đổi đáng kể.


Rất nhiều quốc gia xuất hiện
hiện tượng mất cân bằng cán
cân thanh tốn

Thị trường vốn tồn cầu cung
cấp nhiều cách để giảm chi phí
sử dụng vốn, tăng tính khả
dụng của vốn. Tuy nhiên, mặt
hại là dẫn đến tình trạng nhiều
doanh nghiệp đóng quy mơ, tỏ
ra khơng thân thiện với dịng
vốn từ các tổ chức bên ngồi

Ngày nay các nước mới nổi
phải đối mặt với tình thế tiến
thối lưỡng nan mới: “đầu tiên
là nhận được một dòng vốn ồ
ạt, sau đó chứng kiến dịng vốn
rút đi nhanh chóng”. Điều này
làm quản trị tài chính trở nên
phức tạp hơn

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

41

Nguồn vốn dồi dào
Nhiều cơ hội đầu tư

Đa dạng hóa danh
mục đầu tư
Giao dịch được diễn
ra nhanh chóng
Khả năng thu thập
và xử lý thông tin
tốt

Hạn chế

Hệ thống tiền tệ quốc tế là sự
kết hợp giữa lãi suất cố định và
lãi suất thả nổi dưới sự giám
sát liên tục. Sự trổi dậy của
đồng nhân dân tệ đã thay đổi
cách nhìn của thế giới về trao
đổi tiền tệ, dự trữ tiền tệ, và vai
trị của đồng ero và dollar.

Tích cực

11/6/2020

Vốn di chuyển đến
nơi có lãi suất ưu
đãi
Thâu tóm quyền lực
vào tay các nhà tư
bản lớn
Thậm chí làm sụp

đổ định chế tài
chính, nền kinh tế
địa phương

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

42

§ Trung Quốc hiện cho các nước Châu Phi vay hàng tỷ đô la
§ Đầu những năm 1990, TQ đã thuyết phục các nhà lãnh đạo các quốc gia Châu Phi để

cung cấp các khoản vay

§ Họ sẽ tiếp cận các nguyên liệu thơ
§ TQ hứa khơng can thiệp vào chính trị
§ Tiến hành những nghiên cứu tiền khả thi khơng khách quan
§ Tăng cường ảnh hưởng của Trung Quốc

§ Ảnh hưởng đến sản xuất thương mại tại nước bản địa

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

43

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

44


11/6/2020

Hệ thống tiền tệ quốc tế là sự
kết hợp giữa lãi suất cố định và
lãi suất thả nổi dưới sự giám sát
liên tục. Sự trổi dậy của đồng
nhân dân tệ đã thay đổi cách
nhìn của thế giới về trao đổi tiền
tệ, dự trữ tiền tệ, và vai trò của
đồng ero và dollar.

Thâm hụt ngân sách lớn, bao
gồm các nước trong khu vực
đồng tiền chung Châu Âu, làm
ảnh hưởng lớn đến thương mại
quốc tế, làm phức tạp hóa chính
sách tài khóa và tiền tệ. Cuối
cùng, ảnh hưởng đến lãi suất và
tỷ giá hối đoái.

Rất nhiều quốc gia xuất hiện
hiện tượng mất cân bằng cán
cân thanh tốn

Thị trường vốn tồn cầu cung

cấp nhiều cách để giảm chi phí
sử dụng vốn, tăng tính khả
dụng của vốn. Tuy nhiên, mặt
hại là dẫn đến tình trạng nhiều
doanh nghiệp đóng quy mơ, tỏ
ra khơng thân thiện với dịng
vốn từ các tổ chức bên ngồi

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

§ Điều kiện kinh doanh bị
ảnh hưởng do căng thẳng
kéo dài giữa Mỹ và TQ
§ Những Dn này chuyển
sang thị trường ASEAN
§ 23% Doanh nghiệp Đức
đang dự định rút khỏi
Trung Quốc

Quyền quản trị và quyền sở hữu
khác nhau giữa các nước. Cơng
ty niêm yết khơng phải là loại
hình sở hữu phổ biến tồn cầu.
Cơng ty tư nhân hoặc cơng ty
gia đình mới là dạng sở hữu nổi
trội. Các mục tiêu cũng như
thước đo đánh gia hiệu quả
cũng thay đổi đáng kể.
Ngày nay các nước mới nổi phải
đối mặt với tình thế tiến thối

lưỡng nan mới: “đầu tiên là
nhận được một dịng vốn ồ ạt,
sau đó chứng kiến dịng vốn rút
đi nhanh chóng”. Điều này làm
quản trị tài chính trở nên phức
tạp hơn
11/6/2020

45

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

46

§ Số liệu của Institute of International

Finance (IIF, tổ chức cung cấp số liệu về
dòng vốn quốc tế) cho thấy một dòng vốn
rút ra kỷ lục ở các thị trường mới nổi
trong quý 1/2020 lớn hơn thời điểm tệ
nhất của khủng hoảng kinh tế tồn cầu
2008-2009 và họ dự đốn tình hình này sẽ
tiếp tục trong các q cịn lại của năm
2020.

§ Chỉ riêng trong tháng 3/2020, có hơn 80

tỷ USD rút khỏi các quỹ đầu tư trái phiếu

và cổ phiếu thị trường mới nổi

Trung Quốc đang tìm kiếm
nơi để xuất các cơng nghệ
sản xuất lạc hậu và ơ nhiễm
mơi trường của mình. Họ có
thể lợi dụng làn sóng dịch
chuyển sản xuất này để
chuyển số cơng xưởng ơ
nhiễm đi nước khác

§ Cơ sở hạ tầng, logistic
§ Nền sản xuất nội đại
§ Chính sách về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư. Không thể mở toang

cửa

§ Cổ phiếu ở Việt Nam khi chứng kiến tình

trạng bán rịng của khối ngoại trong nhiều
tuần liên tiếp
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

47

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020


48


11/6/2020

1.1.1. Sự
tồn cầu
hóa tài
chính và
rủi ro

1.1.2. Thị
trường tài
chính
tồn cầu

1.1.3.
Thuyết về
Lợi thế so
sánh

1.1.4. Sự
khác biệt
về quản
trị tài
chính
cơng ty đa
quốc gia


1.1.5. Thị
trường
khơng
hồn hảo

1.1.6. Q
trình tồn
cầu hóa

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

Cho vay thế chấp
Khoản vay của công
ty
Trái phiếu công ty

Ngân
hàng

Thị trường
liên ngân
hàng

49

Tài sản tài chính, tổ chức tín dụng
và sự liên kết


2

Thị trường tiền tệ

3

Eurocurrenciesvà LIBOR

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

50

Nợ cơng
Ngân
hàng

§ Trái phiếu chính phủ

§ The heart of the global capital market are the debt issued by government

Tiền

§ Loại tài sản phi rủi ro này là nên tảng để hình thành, giao dịch và định giá ccs loại tài

sản tài chính khác:

Tiền


Tiền

1

§ Nợ vay ngân hàng
§ Trái phiếu chính phủ

Ngân
hàng

§ Cổ phiếu

§ Trong những năm gần đầy xuất hiện thêm nhiều loại tài sản khác từ những tài sản tài

chính đã có:

§ Chứng khốn phái sinh

Ngân hàng Trung Ương
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

§ Sức khỏe và sự an tồn của tài chính tồn cầu phụ thuộc vào những loại tài sản trên

Tổ chức tín dụng

11/6/2020

51

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

52


11/6/2020

Ngân
hàng
trung
ương
Ngân
hàng
thương
mại
Tổ chức
tín
dụng
khác
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

Phát hành tiền

53

11/6/2020


54

Chính sách tiền tệ

Cho chính phủ vay
tiền

Đảm bảo sự ổn định
của hệ thống ngân
hàng
Cho ngân hàng
thương mại vay tiền

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

55

Ngân hàng thương mại
nhận tiền gửi và cung
cấp khoản vay cho
doanh nghiệp trong
nước và quốc tế
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Tổ chức tín dụng khác
thực hiện giao dịch

chứng khoán và chứng
khoán phái sin
11/6/2020

56


11/6/2020

“The idea that my word is my LIBOR is dead.”
— Mervyn King, Bank of England Governor.

§ Là mạng lưới liên ngân hàng về sử dụng tiền tệ
§ Sự sẵn sàng của tiền tệ trên thị trường toàn cầu là nhân tố đầu tiên và

tiên quyết cần thiết cho sự tiến hành giao dịch tài chính .

§ Thị trường tiền tệ tồn cầu là thị trường lớn nhất thế giới.
§ Hệ thống tiền tệ liên ngân hàng có cơ sở là lãi suất liên ngân hàng

LIBOR (London Interbank Offered Rate). Đây là thành phần cốt lõi của
hệ thống tài chính tồn cầu.

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

57

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

58

§ Khơng có một lãi suất nào trên thế giới quan trọng bằng LIBOR (London

Interbank

Offered Rate)
§ LIBOR được sử dụng trong hợp đồng vay nợ, chứng khoán phái sinh, hợp đồng

hoán đổi, trong nhiều thời hạn đáo hạn khác nhau và đơn vị tiền tệ khác nhau
hàng ngày trên tồn cầu.

§ Nhưng bắt đầu từ những tháng đầu năm 2007, một số thành viên của thị

Bước 1: các ngân hàng
nộp lãi suất ước tính vào
11:10 sáng theo giờ
London. Thomson
Reuters sẽ thu thập dưới
ủy quyền của BBA

Bước 2: Thomson Reuters
xóa 25% lãi suất cao nhất
và 25% lãi suất thấp nhất

Bước 3: LIBOR được
công bố vào 11.30 sáng

theo giờ London

trường liên ngân hàng nghi ngờ LIBOR có vấn đề.

§ LIBOR được cơng bố dưới sự bảo trợ của British Bankers Association (BBA).

Hàng ngày, 16 ngân hàng đa quốc gia được yêu cầu phải nộp những lãi suất
vay mượn ước tính sau đó thu thập và công bố theo ba bước.

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

59

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

60


11/6/2020

§ Các nhà nghiên cứu ước tính các ngân hàng trong nhóm LIBOR đã

cơng bố lãi suất thấp hơn 30 – 40 basic points so với lãi suất thực tế.

Lãi suất khơng phải là lãi suất giao dịch thực
tế


§ Lie More not LIBOR
§ Đây là hành vi thao túng thị trường
§ Vào tháng 12/2013, Tập hợp các ngân hàng ở London và New York

đồng ý trả $2.3 billion tiền phạt cho European Commission vì hành vi
thao túng LIBOR

Các ngân hàng có rất nhiều lãi suất chịu ảnh
hưởng của LIBOR trong ngày
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

1
2
3
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

61

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Tài sản tài chính, tổ chức tín dụng
và sự liên kết

62

11/6/2020


64


hiệu
tiền tệ
Niêm
yết tỷ
giá và
thuật
ngữ

Thị trường tiền tệ
Eurocurrenciesvà LIBOR
11/6/2020

11/6/2020

63

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Quy
ước
niêm
yết tỷ
giá


11/6/2020


§ Là biểu tượng hình ảnh ký hiệu cho tên của các loại đồng tiền. Các ký hiệu này dùng

để viết nhanh khi sử dụng tiền tệ.

§ Biểu tượng tiền tệ sẽ lấy ký tự đầu tiên của tên loại tiền tệ đó. Các ký hiệu này sẽ được

thay đổi về mặt hình thức khi được sử dụng.

§ Thường sẽ được thiết kế theo hình thức nối dính các ký hiệu hoặc một số ký hiệu đơn

vị tiền tệ các nước cịn sử dụng hình thức cho thêm nét gạch ngang hoặc dùng sổ dọc.

§ Tiền tệ cịn sử dụng một số mã ISO 4217 để làm biểu tượng các loại tiền trên thế giới.

Vd: EUR, GBP, AUD, CNY, JPY, …

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Tiền tệ

Ký hiệu

Euro



n Nhật

¥


Bảng Anh

£

Đơ la

$

Nhân dân tệ

¥ hay 元

Hàn Quốc



Việt Nam

đ

11/6/2020

65

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

66


11/6/2020

67

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

68

§ Đồng Đơ la Mỹ trở thành đồng tiền được giao dịch nhiều

nhất từ những năm 1940

§ Do đó, hầu hết các đồng tiền khác trên thế giới sẽ niêm yết

theo đồng tiền này

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

§ Notes: Một vài tiền tệ sử dụng chung 1 ký hiệu (VD:

§ Có 3 phương pháp niêm yết tỷ giá
§ Niêm yết trực tiếp (hay dùng)

cả Trung Quốc và Nhật Bản đều sử dụng ký hiệu ¥,
có nghĩa yen or yuan

§ Do đó nhiều thị trường tiền tệ trên thế giới sử dụng
ký hiệu 3 chữ cái để niêm yết.

§

§

1
2
3
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

VD: GBP/PLN = 4.6305/80; GBP/AUD = 1.5858/67; GBP/CAD = 1.5454/63;

§ Niêm yết tỷ giá kiểu Mỹ:
§

VD: 1 GBP = 1,5743 USD; 1 EUR = 1,0578 USD

§ Niêm yết tỷ giá kiểu Châu Âu:
§

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

VD: USD/VND = 19.495/19.500; JPY/VND = 249,20/254,39; EUR/VND = 26.739,93/27.242,74

§ Niêm yết gián tiếp (ít dùng)


69

VD: 1 USD = 0,6352 GBP; 1 USD = 0,9453 EUR

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

70

§ Eurocurrencies are domestic currencies of one country on

Tài sản tài chính, tổ chức tín dụng
và sự liên kết

deposit in a second country for a period ranging from
overnight to more than a year or longer.

§ Eurocurrencies được dùng rất quen thuộc để chỉ đồng tiền

của một nước được ký thác vào các ngân hàng để giao dịch
ở bên ngồi nước đó.

Thị trường tiền tệ

§ Có thể hiểu ngắn gọn Eurocurrency là tiền ngoại

Eurocurrencies và LIBOR
11/6/2020


71

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

72


11/6/2020

§ Khi đồng đơ-la Mỹ “nhập cảnh” vào châu Âu,

nó được gọi là Eurodollar

§ Từ đó các đồng tiền khác có sự du nhập tương

tự vào lục địa này được gọi chung
là Eurocurrency.

§ any currency used for trade within Europe but

outside its country of origin: Eurodollar, Euroyen,
Eurowon, Eurobaht, etc. are Eurocurrencies

§ Các khoản vay bằng loại tiền có đặc tính như vậy

Eurocurrencies theo
bản chất là các đồng
tiền chu du trong các

tài khoản tại ngân hàng
nước ngồi, vì lý do đó,
đây thường là các đồng
tiền mạnh (hard
currencies).

được gọi là Eurocurrency loan

§ Thị trường vay mượn hay mua bán các loại tiền

tệ này tại châu Âu là Eurocurrency market.

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

73

11/6/2020

74

11/6/2020

76

§ Ngân hàng mà có eurocurrencies

Mục đích:


ký gửi được gọi là eurobank
§ Eurobanks là những ngân hàng
nhận tiền gửi và cho vay ngắn hạn
đồng tiền của một quốc gia bất kỳ,
nhưng không chịu sự chi phối các
qui định của Ngân hàng Trung
ương (NHTW) phát hành đồng
tiền này.

§ Ký thác Eurocurrency là một phương tiện hiệu quả và thuận

tiện của thị trường tiền tệ để quản lý tiền tệ bị dôi ra ở doanh
nghiệp

§ Thị trường eurocurrency là một nguồn chính cho các khoản

vay nợ ngawnsh ạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn luân
chuyển của doanh nghiệp để tài trợ cho xuất khẩu và nhập
khẩu.

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

75

TS. Phạm Thị Thúy Hằng



11/6/2020

§ Năm 1957, Giới chức trách Anh đưa ra chính sách hạn chế các
ngân hàng Anh cho những người không phải cơng dân Anh vay
bảng Anh.
§ Vì vây, các ngân hàng Anh chuyển sang cho vay US để giữ vững
vị trí của họ trên thị trường tài chính quốc tế.
§ Mặc dù New York là quê hương của đồng đô la và có lượng
lớn đồng đơ la nội địa, nhưng London mới là trung tâm trao đổi
đơ la quốc tế

§ Eurobanks chính là các ngân hàng nước

ngồi (hay ngân hàng hải ngoại), kinh
doanh đồng tiền của một nước nhất định.
§ Ví dụ: các ngân hàng khơng thuộc hệ thống

ngân hàng Mỹ, chẳng hạn ngân hàng Pháp,
ngân hàng Anh, ngân hàng Đức…) huy động
và cho vay ngắn hạn đô la Mỹ; các ngân hàng
không thuộc hệ thống ngân hàng Nhật (ngân
hàng Mỹ, ngân hàng Anh, ngân hàng Việt
Nam) huy động và cho vay ngắn hạn đồng
yên Nhật.

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020


77

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

78

§ Lãi suất tham chiếu của Eurocurrency là lãi suất LIBOR
§ Nhân tố thu hút người gửi tiền và người đi vay với Eurocurrency chính là sự

chênh lệch lãi suất thấp.

§ chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay là thấp hơn 1%
§ Lý do:
§ Eurocurrency market là một thị trường bán bn, khi khoản tiền gửi và tiền vay phải từ 500.000$
§
§
§
§

1.1.1. Sự
tồn cầu
hóa tài
chính và
rủi ro

trở lên và khơng có đảm bảo.
Người vay tiền thường là các công ty và bộ phận chính phủ, được cho vay với lãi suất thấp vì xếp
hạng tín dụng và lượng giao dịch lớn.

Chi phí giao dịch đối với ngân hàng tham gia Eurocurrency market thấp
Lãi suất tiền gửi trong Eurocurrency market cao hơn ở thị trường nội địa bởi vì các tổ chức tín
dụng trong Eurocurrency market không bị ràng buộc nhiều bởi nhiều điều lệ, quy định
Tiền phí bảo hiểm thấp. VD: ở Mỹ có thêm khoản phí Federal Deposit Insurance Corporation,
FDIC

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

79

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

1.1.2. Thị
trường tài
chính
tồn cầu

1.1.3.
Thuyết về
Lợi thế so
sánh

1.1.4. Sự
khác biệt
về quản
trị tài
chính
cơng ty đa

quốc gia

1.1.5. Thị
trường
khơng
hồn hảo

1.1.6. Q
trình tồn
cầu hóa

11/6/2020

80


11/6/2020

§ Lợi thế so sánh (comparative advantage) là lợi thế của một nước thể hiện ở chỗ nó có

thể sản xuất một hàng hóa nào đó với chi phí thấp hơn nước khác khi tham gia vào
thương mại quốc tế. Các nhà kinh tế còn gọi lợi thế so sánh là nguyên tắc chi phí so
sánh và dùng làm cơ sở để biện minh cho q trình chun mơn hóa giữa các quốc
gia và tự do thương mại.

§ Mặc dù thuyết về lợi thế canh tranh được dùng trong thế kỷ thứ 19, nhưng hiện nay

§ Lợi thế tuyệt đối (absolute advantage) là khái niệm dùng để chỉ trường hợp một

§ VD: cung cấp đủ việc làm, phát triển kinh tế, bảo hộ ngành cơng nghiệp quốc phịng – bảo


thì khơng

§ Các nước khơng cịn chun mơn hóa sản xuất sản phẩm mà họ có lợi thế. Thay vào

đó sự can thiệp của chính phủ vào lợi thế so sánh cho nhiều lý do kinh tế và chính trị.

nước có khả năng sản xuất ra lượng sản phẩm lớn hơn các nước bằng lượng đầu vào
tương tự.

vệ an ninh quốc gia, bảo hộ nơng nghiệp

§ Sự can thiệp của chính phủ thể hiện dưới nhiều hình thức: thuế quan, hạn ngạch, các hạn

chế phi thuế quan khác.

§ Thuyết được xây dựng dựa trên cơng trình của Adam Smith “The Wealth of Nations”,

được xuất bản năm 1776.

§ Thuyết được phát hiện bởi David Ricardo trong cuốn On the Principles of Political

Economy and Taxation, xuất bản năm 1817

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

81


TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Kỹ
năng
quản lý

Vốn

Yếu tố sản
xuất

Cơng nghệ

11/6/2020

Năng
lực
nghiên
cứu và
phát
triển

Trình
độ học
vấn của
người
lao
động

Nguồn

lao
động

Nhu
cầu của
người
lao
động

Khống
sản và
ngun
liệu thơ
sẵn có

Khả
năng
tiếp cận
vốn

Chênh
lệch
thuế

82

Cơ sở
hạ tầng

Yếu tố sản xuất hiện đại


Hai yếu tố trao đổi dễ dàng hơn giữ các quốc gia hơn là gián tiếp qua sản phẩm và
dịch vụ. Việc làm này được hình thành thơng qua các chi nhánh và công ty con của
các công ty đa quốc gia
TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Cấu
trúc
pháp lý
đáng tin
cậy để
giải
quyết
hợp
đồng

11/6/2020

83

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

84


11/6/2020

§ Lợi thế so sánh thay đổi khi các nước kém phát triển theo thời gian phát triển và nhận


ra các tiềm năng tiềm ẩn của họ.

150 trước,
Anh có lợi
thế về dệt
may

Lợi thế
chuyển
sáng Mỹ,
Nhật

Sau đó
chuyển
sang Hồng
Kơng, Đài
Loan,
Trung
Quốc

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Tuy thế giới còn
khá xa với thuyết
về lợi thế so sánh,

Sau đó
chuyển
sang Việt

Nam, Ấn
Độ,
Banglades

• những ngun tắc cơ
bản của thuyết vẫn
cịn có giá trị

11/6/2020

85

Việc thế giới có
được là
• chun mơn hóa, sản
xuất và tiêu dùng
tồn cầu tăng

Đặt ra vấn đề là
sự phân phối lợi
ích cơng bằng cần
được giải quyết

Việc chun mơn
hóa hồn tồn,
cạnh tranh hồn
tồn

• Để thỏa mãn người
lao động, nhà sản

xuất và chính trị gia

• là giới hạn của
thuyết kinh tế vi mơ

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

86

11/6/2020

88

§ Phát triển cơng nghệ phần mềm có hiệu quả và giá thấp

§ Một vài quốc gia rất thích hợp cho xuất khẩu hàng hóa dịch

§ Khơng chỉ phần mềm tùy chỉnh

§ Mà còn là trung tâm hỗ trợ khách hàng

vụ phục vụ cho chuỗi cung ứng tồn cầu cả đối với cơng ty
đa quốc gia và cơng ty nội địa.

§ Cung cấp dịch vụ cơng nghệ thơng tin khác

§ Cơng nghệ phần mềm của Ấn Độ bao gồm các chi nhánh cơng


§ Lợi thế so sánh một quốc gia là sự kết hợp giữa kỹ năng lao

ty đa quốc gia và các công ty độc lập

động, khả năng tiếp cận vốn, và cơng nghệ.

§ Ấn Độ có lượng lớn chun gia được giáo dục tốt, nói tiếng

Anh tốt

§ Tiền lương thấp hơn đồng nghiệp ở Hoa Kỳ

§ Thừa nguồn lực + chi phí nhân cơng thấp à Ấn Độ ngày càng

nâng cao lợi thế so sánh

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

87

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

1.1.1. Sự
tồn cầu
hóa tài

chính và
rủi ro

1.1.2. Thị
trường tài
chính
tồn cầu

1.1.3.
Thuyết về
Lợi thế so
sánh

1.1.4. Sự
khác biệt
về quản
trị tài
chính
cơng ty đa
quốc gia

1.1.5. Thị
trường
khơng
hồn hảo

1.1.6. Q
trình tồn
cầu hóa


TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

Nội dung

Cơng ty đa quốc gia

Điều chỉnh lý thuyết về chính
sách tài chính nội địa

MNE phải điều chỉnh lý thuyết Thường áp dụng những lý
về chính sách tài chính như dự thuyết về tài chính truyền
tốn ngân sách, và chi phí sử
thống
dụng vốn tùy theo nước sở tại

Điều chỉnh cơng cụ tài chính
nội địa

MNE phải điều chỉnh các cơng
cụ tài chính như hợp đồng
quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn,
hợp đồng hoán đổi, thư tín
dụng cho phù hợp

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

89


Nội dung

Cơng ty đa quốc gia

Cơng ty nội địa

Văn hóa, lịch sử và tổ chức

Các quốc gia khác biệt nhau, và
khó được hiểu rõ bởi nhà quản
trị công ty đa quốc gia

Được hiểu rõ ở từng quốc gia

Quản trị doanh nghiệp

Điều lệ của nước ngoài và các tổ Điều lệ và tổ chức được biết rõ
chức thực hiện với cách hoàn
toàn khác nhau

Rủi ro tỷ giá hối đối

Cơng ty đa quốc gia đối mặt với
rủi ro tỷ giá hối đoái tại các chi
nhánh, công ty con và các đối
thủ cạnh tranh trong xuất khẩu
và nhập khẩu

Rủi ro tỷ giá từ công ty xuất
khẩu, nhập khẩu và đối thủ

cạnh tranh nước ngồi

Rủi ro chính trị

Cơng ty đa quốc gia đối mặt với
rủi ro chính trị tại các cơng ty
con và chi nhánh nước ngồi

Khơng chị ảnh hưởng

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

90

Cơng ty nội địa

§ Sustainable development is development that meets

the needs of the present without compromising the
ability of future generations to meet their own needs.

Ít sử dụng các cơng cụ tài
chính vì ít rủi ro tỷ giá hối đối
và rủi ro chính trị

11/6/2020

§ Phát triển bền vững là sự phát triển đạt được những yêu cầu của


hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu
của các thế hệ trong tương lai.

91

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

92


11/6/2020

§ Mục tiêu của doanh nghiệp là gì? Điều được chấp nhận rộng rãi dĩ nhiên là lợi nhuận

§ Trong công ty đa quốc gia hiện tại, nghĩa vụ của giới lãnh đạo là phải theo đuổi lợi

và giá trị cho cổ đông, nhưng trách nhiệm của doanh nghiệp là phải tìm kiếm lợi
nhuận và các giá trị này bằng cách mà khơng tạo ra thêm chi phí cho xã hội, cho môi
trường.

nhuận, sự phát triển của xã hội, và mơi trường, cũng như đảm bảo các ngun tắc bền
vững.

§ Thuật ngữ “Bền vững” đã phát triển rất nhiều trong bối cảnh kinh doanh tồn cầu

§ Kết quả của tồn cầu hóa, trách nhiệm tăng lên và vai trị của doanh nghiệp trong xã


trong nhiều thập kỷ qua.

hội đã gia tăng mức độ phức tạp đối với giới lãnh đạo ở các cơng ty MNEs.

§ Một mục tiêu truyền thống của các cơng ty gia đình – đó là sự bền vững của tổ chức – đó là

khả năng doanh nghiệp có thể duy trì thương mại và khả năng cung cấp an ninh và thu
nhập cho thế hệ tương lai.
§ Mặc dù hẹp hơn, nhưng khái niệm “Mơi trường bền vững” chia sẻ một vấn đề cốt lõi – đó là
khả năng của cơng ty, của nền văn hóa và thậm chí là cả trái đất để tồn tại, và đổi mới qua
thời gian.

§ Cuộc tranh cãi đã phần nào bị cản trở bởi các quan niệm, thuật ngữ - như lợi thế

doanh nghiệp, trách nhiệm doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, hoạt
động từ thiện của doanh nghiệp, tính bền vững doanh nghiệp, …

§ Sự nhầm lẫn có thể được giải quyết bằng cách đơn giản – lấy tính bền vững làm mục

tiêu, trong khi đó trách nhiệm là nghĩa vụ.

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

1.1.1. Sự
tồn cầu
hóa tài
chính và
rủi ro

TS. Phạm Thị Thúy Hằng


11/6/2020

1.1.2. Thị
trường tài
chính
tồn cầu

1.1.3.
Thuyết về
Lợi thế so
sánh

1.1.4. Sự
khác biệt
về quản
trị tài
chính
cơng ty đa
quốc gia

93

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Tính quy mơ kinh
tế
1.1.5. Thị
trường
khơng

hồn hảo

1.1.6. Q
trình tồn
cầu hóa

11/6/2020

Sự khác biệt của
sản phẩm

95

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

94

Năng lực quản lý
và cơng nghệ

Sức mạnh tài
chính của MNE so
với công ty nội địa

Market
opportunities

11/6/2020


96


11/6/2020

Market seekers
• Sản xuất ở thị trưởng nước ngồi để thỏa mãn nhu cầu xuất khẩu hay nội địa

Sự cạnh
tranh độc
quyền
quốc tế

Raw material seekers
Làm 4 yếu tố càng trở
thành thế mạnh

• Khai thác ngun liệu thơ

Production efficiency seekers
• Sản xuất tại các quốc gia và yếu tố sx bị đánh giá thấp hơn năng suất thực sự

Mạng lưới thông tin nội
bộ tốt
Có vị thế tốt hơn các
doanh nghiệp nội địa để
nhận diện các cơ hội thị
trường


MNEs
xây dựng
hình ảnh
quốc tế
tốt

Knowledge seekers
• Sản xuất tại nước ngoài để tận dụng các lợi thế chuyên môn về công nghệ và quản lý

Political safety seekers
• Thâu tóm và thành lập cơng ty tại nước khác để tránh trường hợp bị cơng hữu hóa doanh nghiệp

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

1.1.1. Sự
tồn cầu
hóa tài
chính và
rủi ro

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

1.1.2. Thị
trường tài
chính
tồn cầu

1.1.3.

Thuyết về
Lợi thế so
sánh

1.1.4. Sự
khác biệt
về quản
trị tài
chính
cơng ty đa
quốc gia

1.1.5. Thị
trường
khơng
hồn hảo

97

1.1.6. Q
trình tồn
cầu hóa

11/6/2020

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

Giai đoạn 1: Hoạt
động nội địa


99

TS. Phạm Thị Thúy Hằng

11/6/2020

Giai đoạn 2: Mở
rộng thương mại
quốc tế

98

Giai đoạn 3: từ
thương mại quốc tế
chuyển sang đa
quốc gia

11/6/2020

100


×