Tải bản đầy đủ (.pdf) (236 trang)

Sinh kế và cư trú của cư dân làng bè châu đốc, tỉnh an giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.46 MB, 236 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------------------

DƢƠNG THỊ PHƢỚC THÀNH

SINH KẾ VÀ CƢ TRÚ CỦA CƢ DÂN LÀNG BÈ
CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH VIỆT NAM HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------

DƢƠNG THỊ PHƢỚC THÀNH

SINH KẾ VÀ CƢ TRÚ CỦA CƢ DÂN LÀNG BÈ
CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: VIỆT NAM HỌC
MÃ SỐ: 8310630
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN ANH TÚ

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
1. PGS.TS. HUỲNH QUỐC THẮNG

Chủ tịch Hội đồng

2. TS. TRẦN HẠNH MINH PHƢƠNG



Phản biện 1

3. TS. NGUYỄN THỊ NGUYỆT

Phản biện 2

4. TS. HUỲNH ĐỨC THIỆN

Ủy viên Hội đồng

5. TS. NGUYỄN THANH TÙNG

Thƣ ký Hội đồng

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Nội
dung nghiên cứu của đề tài chƣa từng đƣợc tác giả nào công bố ở bất cứ
cơng trình khác. Nếu có vấn đề gì liên quan đến nội dung Luận văn, tơi xin
hồn tồn chịu trách nhiệm trƣớc cở sở đào tạo, trƣớc pháp luật và xã hội!

TÁC GIẢ

Dƣơng Thị Phƣớc Thành



LỜI CÁM ƠN
Luận văn với đề tài “Sinh kế và cƣ trú của cƣ dân làng bè Châu Đốc, tỉnh
An Giang” đƣợc hoàn thành tại trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tơi xin gửi lời cám ơn đến những tác giả của những cơng trình, tác phẩm,
bài báo, tài liệu, cũng nhƣ những hình ảnh mà tơi đã tham khảo và sử dụng trong
luận văn.
Tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Việt Nam học, Trƣờng Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh
đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học tập, cũng nhƣ các thầy, cô
trong hội đồng chấm luận văn đã cho tơi những đóng góp q báu để hồn chỉnh
luận văn này.
Tôi cũng muốn gửi lời cám ơn đến chú Trần Thế Lợi – nguyên Trƣởng Ban
Tuyên giáo Thành ủy đã tận tình dẫn dắt trong thời gian nghiên cứu khảo sát
thực địa. Đồng thời, cảm ơn các cô, chú, anh, chị cƣ dân làng bè Châu Đốc đã
tạo điều kiện, hỗ trợ, chia sẻ, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu
thực địa
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phan
Anh Tú, thầy đã dìu dắt, hƣớng dẫn nhiệt tâm và có những đóng góp quý báu để
luận văn đƣợc hồn thành.
Và cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn thân thƣơng nhất đến gia đình, bạn bè
– những ngƣời luôn bên cạnh hỗ trợ, động viên giúp tơi vƣợt qua khó khăn, có
thêm nghị lực để học tập và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả!

An Giang, ngày 02 tháng 9 năm 2020
Dƣơng Thị Phƣớc Thành


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT


Viết tắt

Diễn giải

1

AG

An Giang

2

BBPV

Biên bản phỏng vấn

3

BCHĐB

Ban Chấp hành Đảng bộ

4

BNN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5


CCTK

Chi cục Thống kê

6

ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

7

ĐCSVN

Đảng Cộng sản Việt Nam

8

ĐUVN

Đảng ủy Vĩnh Nguơn

9

H.

Hình

10


STNMT

Sở Tài ngun Mơi trƣờng

11

TPCĐ

Thành phố Châu Đốc

12

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

13

ĐHKHXH&NV-ĐHQG

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học

TPHCM

Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân


14

DANH MỤC HÌNH VẼ
STT

Hình vẽ

Số trang

1

H.1. Mơ hình nội thất cơ bản của nhà bè

71


1

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................3
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:...........................................................................4
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu: .......................................................................................4
2.2. Phạm vi nghiên cứu: ..........................................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................5
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................................5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................12
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn...................................................................13
7. Bố cục của Luận văn: ............................................................................................. 13

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................................... 15
1. 1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................15
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ..........................................................................15
1.1.1.1. Sinh kế (Livelihood): .............................................................................15
1.1.1.2. Cƣ trú ......................................................................................................16
1.1.1.3. Cƣ dân mặt nƣớc - Làng nổi/làng bè ......................................................17
1.1.2. Các lý thuyết nghiên cứu ..............................................................................19
1.1.2.1. Thuyết sinh thái học văn hóa..................................................................19
1.1.2.2. Lý thuyết vùng văn hóa ..........................................................................20
1.1.2.3. Lý thuyết kinh tế - chính trị ....................................................................20
1.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu..............................................................................21
1.2.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................21
1.2.2. Lịch sử hình thành và dân cƣ vùng Châu Đốc: ............................................27
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1............................................................................................. 36
Chƣơng 2. SINH KẾ CỦA CƢ DÂN LÀNG BÈ CHÂU ĐỐC ...................................37
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của làng bè ...................................................37
2.1.1. Sự ra đời và những biến đổi trong quá trình phát triển của làng bè Châu
Đốc: .........................................................................................................................37


2

2.1.2. Cƣ dân làng bè Châu Đốc: ............................................................................40
2.2. Các loại hình sinh kế của cƣ dân làng bè ............................................................ 40
2.2.1. Nuôi cá và bán cá cho các đầu mối............................................................... 40
2.2.1.1. Nuôi cá ...................................................................................................41
2.2.1.2. Thu mua cá cho các đầu mối ..................................................................48
2.2.2. Chế biến các sản phẩm từ cá.........................................................................49
2.2.3. Nghề thƣơng mại và dịch vụ.........................................................................51
2.2.3.1. Buôn bán trên sông .................................................................................51

2.2.3.2. Dịch vụ du lịch: ......................................................................................53
2.2.3.3. Nghề đƣa đò: .......................................................................................... 57
2.2.3.4. Nghề rã bè hay “xẻ thịt bè cá”................................................................ 58
2.2.3.5. Sửa chữa tàu ghe: ...................................................................................59
2.2.3.6. Những ngành nghề khác .........................................................................60
2.3. Thuận lợi và khó khăn trong sinh kế ...................................................................61
2.3.1. Nguồn vốn và thu nhập .................................................................................61
2.3.1.1. Vốn ban đầu: .......................................................................................... 61
2.3.1.2. Thu nhập .................................................................................................62
2.3.1.3. Tái đầu tƣ: .............................................................................................. 63
2.3.2. Vấn đề chính sách .........................................................................................64
2.3.2.1. Tác động của chính sách phát triển kinh tế ............................................64
2.3.2.2. Chính sách chống bán phá giá của Mỹ:..................................................65
2.3.3. Các yếu tố môi trƣờng: .................................................................................66
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................. 67
Chƣơng 3. CƢ TRÚ CỦA CƢ DÂN LÀNG BÈ CHÂU ĐỐC ....................................69
3.1. Các hình thức cƣ trú của cƣ dân làng bè Châu Đốc ............................................69
3.1.1. Nhà bè: ..........................................................................................................69
3.1.2. Nhà nổi:.........................................................................................................73
3.1.3. Cƣ trú trên ghe, thuyền: ................................................................................74
3.1.4. Đặc điểm phân bố .........................................................................................75
3.2. Quan hệ xã hội của cƣ dân làng bè .....................................................................76


3

3.2.1. Mối quan hệ gia đình: ...................................................................................76
3.2.2. Mối quan hệ cộng đồng ................................................................................76
3.2.3. Quan hệ với chính quyền địa phƣơng ........................................................... 77
3.3. Đời sống vật chất và tinh thần: ...........................................................................80

3.3.1. Các tiện nghi thiết yếu: .................................................................................80
3.3.2. Phƣơng tiện đi lại:.........................................................................................80
3.3.3. Tín ngƣỡng và đời sống văn hóa tinh thần: ..................................................82
3.3.3.1.Thờ gia thần và các thần linh ..................................................................82
3.3.3.2. Tín ngƣỡng thờ Bà Cậu: .........................................................................82
3.3.3.3. Các nghi lễ vòng đời ..............................................................................83
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................................. 86
KẾT LUẬN ...................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 91
PHỤ LỤC 1. BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC ........................100
PHỤ LỤC 2. HÌNH ẢNH ...........................................................................................101
PHỤ LỤC 3. DANH SÁCH THƠNG TÍN VIÊN.......................................................153
PHỤ LỤC 4. BIÊN BẢN PHỎNG VẤN SÂU ...........................................................155


3

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, cách nay khoảng 7000 năm đã có hình thức cƣ trú trên mặt nƣớc
tạo thành một cộng đồng làng bè hay còn gọi là làng chài. Di chỉ cƣ trú của ngƣ dân cổ
ở vịnh Cái Bèo (huyện đảo Cát Hải, thành phố Hải Phòng) đƣợc nhà khảo cổ học
ngƣời Pháp M.Colani phát hiện năm 1938 là một minh chứng. Ngày nay, mơ hình cƣ
trú làng bè khá phổ biến, có thể điểm qua: Làng chài Lăng Cô (huyện Phú Lộc, tỉnh
Thừa Thiên Huế), làng chài Cửa Tùng (Quảng Trị), Làng chài Thanh Nam (Hội An),
làng chài Bích Đầm (Nha Trang), làng chài Hàm Ninh (Phú Quốc), làng chài Phƣớc
Hải (Vũng Tàu), làng chài Mũi Né (Phan Thiết), làng chài Cửa Vạn nằm trong lòng
Vịnh Hạ Long, làng chài Sơn Hải (Ninh Thuận)… Tại An Giang, làng bè Châu Đốc
đƣợc hình thành xuất phát từ nhu cầu sinh kế với hoạt động chủ yếu là ni cá trên
sơng, dần dần hình thức cƣ trú trên mặt nƣớc nơi đây thu hút nhiều du khách trong và

ngồi nƣớc. Tuy nhiên hình thức cƣ trú và nuôi trồng thủy sản với diện rộng trên sông
gây ô nhiễm nguồn nƣớc đang trở thành vấn nạn cần có những chính sách giải quyết
hợp tình hợp lý.
Mặt khác, Đồng bằng Sông Cửu Long đã và đang phải đối mặt với biến đổi khí
hậu ngày càng nặng nề, biểu hiện rõ nét là nhiệt độ tăng cao, hạn hán khốc liệt, xâm
nhập mặn của nƣớc biển, các cuộc sạc lỡ bờ sông diễn ra thƣờng xuyên, gây nhiều
thiệt hại đến mùa màng và tài sản của nhân dân. Vậy phải chăng mơ hình cƣ trú trên
mặt nƣớc tại làng bè Châu Đốc rất phù hợp cho các hình thức cƣ trú trong tƣơng lai
của ngƣời dân Đồng bằng Sông Cửu Long? Và giải pháp nào cho việc bảo vệ nguồn
nƣớc nếu ngày càng có nhiều mơ hình cƣ trú và hoạt động sinh kế trên mặt nƣớc? Đây
là những vấn đề thiết thực và cấp bách cần có những giải pháp phù hợp trong thực tiễn
và tƣơng lai. Đó là lý do chúng tơi chọn đề tài “Sinh kế và cư trú của cư dân làng bè
Châu Đốc, tỉnh An Giang” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Việt Nam học. Với
mong muốn giúp cho những cơ quan, những ngƣời làm cơng tác quản lý có những giải


4

pháp và chính sách hợp lý tại điều kiện phát triển ngày càng bền vững hơn nữa cho
cộng đồng địa phƣơng.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các loại hình sinh kế và cƣ trú trên mặt
nƣớc của cƣ dân làng bè tại khu vực Châu Đốc.
Về sinh kế, luận văn tập trung nhiều vào nghề nuôi cá, vì đây vốn là lĩnh vực
kinh tế chính của các hộ dân sống trên bè và cũng là một trong những yếu tố chính tạo
nên nét đặc trƣng của làng bè Châu Đốc. Tiếp đó, luận văn giới thiệu những loại hình
sinh kế phát sinh dựa trên nghề cá nhƣ: đƣa đò, dịch vụ du lịch, sửa chữa tàu ghe, mua
bán trên sơng,…
Về cƣ trú, luận văn tìm hiểu kỹ thuật xây dựng và thiết kế nhà ở trên mặt sơng,

đồng thời cũng cho thấy các hình thức cƣ trú này tạo nên nét riêng trong việc thực
hành các nghi lễ nơi ngƣời dân làng bè Châu Đốc.
2.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: luận văn giới hạn nghiên cứu tại hai khu vực: phƣờng Vĩnh
Nguơn (thành phố Châu Đốc) và một đoạn trên sông Hậu thuộc xã Đa Phƣớc (huyện
An Phú). Đây là hai khu vực có nhà ở trên mặt sông tập trung đông đúc nhất ở khu vực
ngã ba sông Châu Đốc – sông Hậu. Mặc dù khu vực này có một phần thuộc địa bàn
của huyện An Phú, nhƣng ngƣời dân địa phƣơng hay các vùng khác đều gọi chung là
làng bè Châu Đốc, bởi những ngôi nhà nổi trên mặt sông đƣợc tập trung nhiều tại ngã
ba sông Châu Đốc (nơi sông Hậu và sông Châu Đốc giao nhau) và phạm vi hoạt động
của họ nằm trong không gian của thành phố Châu Đốc.
Về thời gian: luận văn nghiên cứu từ năm 1960 đến nay (2020). Đây là mốc
thời gian làng bè đƣợc hình thành, trải qua các giai đoạn biến động, dần ổn định của
các cƣ dân làng bè Châu Đốc.
Về chủ thể: đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là ngƣời Việt, tộc ngƣời chiếm
tuyệt đại đa số ở thành phố Châu Đốc và cũng là bộ phận cƣ dân chủ yếu hình thành
nên làng bè Châu Đốc.


5

3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập hợp và hệ thống hóa các nguồn tài liệu, kết quả nghiên cứu của
các tác giả đi trƣớc, phân tích các cơng trình liên quan đến thành phố Châu Đốc, An
Giang từ các nguồn tƣ liệu đã cơng bố nhằm tìm hiểu nguồn gốc của sự hình thành và
biến đổi của cƣ dân làng bè Châu Đốc.
Chứng minh tính năng động của cƣ dân trong các hoạt động mƣu sinh và cƣ trú
để thấy đƣợc sự thích nghi và sáng tạo của họ trong môi trƣờng tự nhiên và xã hội, tạo
nên nét văn hóa sơng nƣớc đặc sắc và hình thái tổ chức xã hội của loại hình làng nổi
trên sơng tại thành phố Châu Đốc.

Nội dung của luận văn sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về phƣơng thức
mƣu sinh và loại hình cƣ trú trên sơng của cƣ dân làng bè Châu Đốc từ quá trình hình
thành và biến đổi, góp phần hƣớng đến sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội ở địa
phƣơng.
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong phạm vi nghiên cứu mà chúng tôi bao quát đƣợc, có bốn nhóm tài liệu
liên quan đến đề tài luận văn nhƣ sau:
Các cơng trình nghiên cứu về văn hóa sơng nước Tây Nam Bộ
Tây Nam Bộ là vùng đất mới so với cả nƣớc, đƣợc thể hiện khá cụ thể trong các
tài liệu địa chí thế kỷ XVIII-XIX. Trong đó, phải kể đến Gia Định thơng chí và Đại
Nam nhất thống chí đều dành ra một phần viết về phong tục của từng trấn, tỉnh Nam
Bộ trong đó có trấn Vĩnh Thanh và tỉnh An Giang. Cụ thể trong quyển IV có nhan đề
Phong tục chí, Trịnh Hồi Đức dành một đoạn nói về phong tục của trấn Vĩnh Thanh,
đề cập đến yếu tố đất đai bị chia cắt bởi sơng ngịi chằng chịt, điều này làm cho ngƣời
dân địa phƣơng rất quen thuộc với nƣớc (Trịnh Hồi Đức, 1988). Đại Nam nhất thống
chí trong phần Phong tục của tỉnh An Giang lại quan tâm đến yếu tố văn hóa và đan
xen văn hóa giữa các tộc ngƣời trong tỉnh (Tu Trai Nguyễn Tạo (dịch), 1959). Những
tài liệu này đã mô tả ở mức khái quát các khía cạnh văn hóa chung của vùng. Sau khi
ngƣời Pháp xâm chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ, Hội nghiên cứu Đơng Dƣơng đã
cho ra đời cơng trình Địa chí tỉnh Châu Đốc (Monographie de la province de Châu-


6

đốc, 1902), tại chƣơng IV đề cập đến các khía cạnh văn hóa của các cộng đồng dân tộc
trong khu vực.
Cơng trình Văn hóa người Việt vùng Tây Nam Bộ (2018) do Trần Ngọc Thêm
(chủ biên) nghiên cứu các khía cạnh về địa lý tự nhiên, văn hóa nhận thức, văn hóa tổ
chức, văn hóa ứng xử với mơi trƣờng tự nhiên, văn hóa ứng xử với mơi trƣờng xã hội
của ngƣời dân Tây Nam Bộ. Đặc biệt, cơng trình xác định “tính sơng nƣớc” là đặc

trƣng tiêu biểu của văn hóa vùng Tây Nam Bộ và có tính hịa hợp với tự nhiên cao hơn
so với văn hóa vùng đồng bằng sơng Hồng. Những biểu hiện của tính sơng nƣớc này
trong văn hóa Nam Bộ bao gồm: Thủy sản là thức ăn chủ lực; nơi cƣ trú gắn với sông
nƣớc; giao thông đƣờng thủy chiếm ƣu thế; phần lớn nghề nghiệp gắn với sông nƣớc;
sinh hoạt và ứng xử theo quy luật con nƣớc; nghệ thuật mang đậm dấu ấn sông nƣớc.
Từ kết quả nghiên cứu của tác phẩm, chúng tơi vận dụng tính sơng nƣớc vào trong
phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn.
Nguyễn Đoàn Bảo Tuyền (2006), Văn hóa ứng xử với mơi trường sơng nước
của người Việt miền Tây Nam Bộ. Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn - Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh. Tác giả xem xét văn
hóa ứng xử của ngƣời dân Tây Nam Bộ với sơng nƣớc trên hai khía cạnh: tận dụng và
đối phó. Ngƣời dân Tây Nam Bộ đã tận dụng sông nƣớc trong ăn uống, cƣ trú, đi lại,
sản xuất và đánh giặc, đồng thời họ phải đối phó với mơi trƣờng sơng nƣớc để giữ gìn
sức khỏe, đối phó với sơng nƣớc trong việc cƣ trú, đi lại, ăn mặc và sản xuất. Tác giả
nhận thấy rằng trong văn hóa ứng xử với mơi trƣờng sơng nƣớc mặt tận dụng ln trội
hơn hẳn so với việc đối phó. Luận văn cũng đề cập đến những khía cạnh tận dụng lệch
lạc và đối phó lệch lạc với mơi trƣờng sông nƣớc dẫn đến những hậu quả về mặt tài
nguyên mơi trƣờng và văn hóa.
Nguyễn Thị Thúy Hằng (2012), Sơng nước trong văn hóa người Việt Tây Nam
Bộ. Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học
quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh. Tác giả tập trung nghiên cứu yếu tố sơng nƣớc
trong văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của ngƣời Việt. Trên khía cạnh văn hóa vật
chất, yếu tố sơng nƣớc thể hiện trong văn hóa sản xuất, ẩm thực, trang phục, cƣ trú và
giao thông. Trên khía cạnh tinh thần, yếu tố sơng nƣớc thể hiện trong tổ chức xã hội,


7

tơn giáo tín ngƣỡng, phong tục – lễ hội và văn học – nghệ thuật. Tác giả nhận xét rằng
môi trƣờng sông nƣớc đã tạo điều kiện cho ngƣời Việt hình thành những tập quán sinh

hoạt mới, mang một sắc thái khác hẳn cái sắc thái văn hóa ban đầu của ông cha mang
vào Nam Bộ trong buổi đầu di dân
Cơng trình Mùa nước nổi trong đời sống văn hóa Đồng bằng Sông Cửu Long
(2020) của Nguyễn Hữu Hiếu tập trung mô tả các vấn đề cƣ trú, sinh kế và văn hóa
của ngƣời Việt tại đồng bằng sơng Cửu Long vào mùa nƣớc nổi. Tác giả nhấn mạnh
rằng ngƣời Việt từ lâu đã hình thành những ứng xử phù hợp nhằm thu đƣợc lợi ích từ
mùa nƣớc nổi. Trong vài chục năm gần đây, nhiều tƣ duy không phù hợp trong việc
ứng xử với mùa lụt đã du nhập vào khu vực, gây nên những hệ quả tiêu cực đến đời
sống kinh tế và văn hóa trong khu vực. Tuy nhiên, nhiều khía cạnh cƣ trú, sinh kế và
văn hóa gắn chặt và thân thiện với sơng nƣớc vẫn cịn tồn tại.
Các cơng trình nghiên cứu về Sinh kế như là sự thích nghi với mơi trường
thiên nhiên
Emily A. Schultz và Robert H. Lavenda. Nhân học một quan điểm về tình trạng
nhân sinh. Ở chƣơng 22, Phương thức mưu sinh, tác giả đƣa ra những lý thuyết về
kinh tế của những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, để minh chứng cho quá
trình tồn tại của con ngƣời thơng qua mơi trƣờng thiên nhiên hình thành nên các cách
thức mƣu sinh ở những khu vực nhất định, và để sử dụng những nguồn tài nguyên nào,
bằng cách nào thì đều đƣợc quyết định bởi văn hóa của con ngƣời. Cơng trình này góp
phần cung cấp tài liệu tham khảo về khái niệm phƣơng thức mƣu sinh, từ đó có sự
phân biệt với các hoạt động kinh tế, đây là những gợi ý quan trọng cho định hƣớng
nghiên cứu của luận văn này.
Trần Tấn Đăng Long (2015), Biến đổi sinh kế của cư dân vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long từ năm 1986 đến nay (nghiên cứu trường hợp xã Tân Chánh, huyện
Cần Đước, tỉnh Long An. Luận văn thạc sĩ Nhân học, Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn - Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh. Cơng trình nghiên cứu thực
trạng chuyển đổi hoạt động sinh kế của cƣ dân xã Tân Chánh từ các ngành nghề truyền
thống nhƣ trồng lúa, đi ghe, đóng ghe sang các ngành nghề mới nhƣ: ni tơm, đi xà
lan, làm nhang, làm công nhân,… Hệ quả là ảnh hƣởng đến đời sống vật chất lẫn tinh



8

thần của ngƣời dân nơi đây. Đây là cơng trình góp phần quan trọng làm tài liệu tham
khảo và giúp chúng tôi vận dụng những khái niệm vào luận văn.
Các cơng trình nghiên cứu về các phương thức cư trú trên vùng sông nước
Phan Thị Yến Tuyết (1993), Nhà ở - Trang phục – Ăn uống của các dân tộc
Đồng bằng Sông Cửu Long, NXB Khoa học Xã hội. Tác phẩm tập trung nghiên cứu về
nhà ở, trang phục và ăn uống của bốn dân tộc Việt, Khmer, Hoa, Chăm ở khu vực
đồng bằng sông Cửu Long. Đối với nhà ở của ngƣời Việt, tác giả phân chia thành bốn
loại hình chính: nhà đất, nhà sàn, nhà nửa sàn nửa đất và nhà bè. Trong đó, nhà đất và
nhà sàn là hai mối quan tâm chính đƣợc tác giả tập trung nghiên cứu sâu và đề cập
nhiều. Riêng nhà bè, tác phẩm chỉ giới thiệu sơ lƣợc,vắn tắt về: chất liệu (gỗ, tre),
thích ứng tốt với mơi trƣờng sơng nƣớc và ảnh hƣởng từ loại hình nhà nổi ở Thái Lan,
Campuchia.
Cơng trình của nhóm tác giả do Lê Duy Đại (chủ biên) (2012), Cư dân mặt
nước ở sông Hương và Đầm Phá Tam Giang – Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế, Viện
Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, NXB Khoa học xã hội phát hành. Đây là đề tài
đƣợc nghiên cứu dƣới góc độ Dân tộc học/Nhân học, nhóm tác giả đã đánh giá mối
quan hệ, tƣơng tác giữa môi trƣờng sông nƣớc và con ngƣời nơi đây, từ đó đề xuất
những kiến nghị nhằm phát triển bền vững nói chung, bảo tồn và phát huy các giá trị
truyền thống nói riêng của nhóm cƣ dân mặt nƣớc. Từ kết quả nghiên cứu của đề tài
này, giúp chúng tôi vận dụng những khái niệm, phƣơng pháp nghiên cứu cho luận văn
của mình.
Dƣơng Quốc Việt, Vũ Thị Hồng Hạnh (2017), Đặc trưng kiến trúc nhà ở dọc
sông rạch vùng đồng bằng sơng Cửu Long, Tạp chí Quy Hoạch Đơ Thị số 26+27.
Nhóm tác giả tập trung vào mơ tả đặc trƣng kiến trúc của các loại hình nhà ở phổ biến
tại ven sông rạch ở đồng bằng sông Cửu Long. Mặc dù vẫn xác nhận nhà nổi là một
trong bốn loại hình cƣ trú đặc trƣng ở khu vực này, nhóm tác giả vẫn chỉ tập trung mơ
tả cấu trúc của nhà trên ghe, nhà sàn và nhà nửa sàn nửa đất và hồn tồn khơng mơ tả
gì về nhà bè.

Ngồi ra cịn phải kể đến nghiên cứu của Trần Bích Ngọc (2015), Cộng đồng
người Việt tại làng nổi Chong Kneas – Siêm Riệp (Campuchia). Luận văn Thạc sĩ Việt


9

Nam học, trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học quốc gia Thành Phố
Hồ Chí Minh. Tác giả tập trung nghiên cứu lịch sử hình thành, các khía cạnh sinh kế,
tổ chức xã hội và đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của cộng đồng ngƣời Việt tại
làng nổi Chong Kneas. Nghiên cứu này cho thấy một số khía cạnh đời sống trên mặt
nƣớc của cƣ dân ngƣời Việt tại Biển Hồ - vốn là hình mẫu để ngƣời Việt xây dựng
những nhà bè đầu tiên tại Châu Đốc.
Dƣơng Quốc Việt (2016), Đặc trưng kiến trúc nhà ở dọc sông rạch vùng đồng
bằng sông Cửu Long. Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc, Đại học Kiến Trúc Thành Phố Hồ
Chí Minh. Tác giả tập trung nghiên cứu phân bố các loại hình nhà cửa và cấu trúc của
nhà cửa tại năm khu vực ven sông: chợ nổi Cái Bè (Tiền Giang), chợ nổi Cái Răng
(Cần Thơ), chợ nổi Ngã Bảy (Hậu Giang), chợ Cà Mau (Cà Mau) và khu vực làng bè
Châu Đốc (An Giang). Mặc dù đã nghiên cứu tại khu vực làng bè, tác giả lại khơng
đƣa nó vào hệ thống phân loại các loại hình kiến trúc ven sơng rạch của ngƣời Việt.
Thay vào đó, tác giả lại tập trung chú ý vào loại hình nhà ở trên ghe. Tuy nhiên, luận
văn cũng đã đƣa ra một nhận xét sơ bộ về mức độ phổ biến của loại hình nhà bè tại các
khu vực nghiên cứu. Ngoài khu vực Châu Đốc là nơi phổ biến loại hình nhà nổi thì
vẫn có một số ít nhà nổi tồn tại ở khu vực chợ nổi Cái Bè và chợ nổi Cái Răng.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến làng bè và địa phương Châu Đốc –
An Giang
Về làng bè
PGS.TS. Nguyễn Khắc Sử. (2009). Cái Bèo – Văn hóa biển tiền sử đặc sắc trên
đảo Cát Bà. Di sản văn hóa vật thể, số 4(29), 73-77. Đây là cơng trình khảo cổ học có
giá trị quan trọng trong nghiên cứu lịch sử - văn hóa dân tộc về di chỉ Cái Bèo. Cái
Bèo là một làng chài cổ với quy mô lớn, dân cƣ đông đúc và hoạt động sinh kế tại nơi

cƣ trú trên mặt nƣớc. Cơng trình là tài liệu tham khảo q giá, giúp luận văn có cái
nhìn tổng quan về các hình thức cƣ trú trên mặt nƣớc.
Ngồi ra cịn phải kể đến nghiên cứu của Trần Bích Ngọc (2015), Cộng đồng
người Việt tại làng nổi Chong Kneas – Siêm Riệp (Campuchia). Luận văn Thạc sĩ Việt
Nam học, trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học quốc gia Thành Phố
Hồ Chí Minh. Tác giả tập trung nghiên cứu lịch sử hình thành, các khía cạnh sinh kế,


10

tổ chức xã hội và đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của cộng đồng ngƣời Việt tại
làng nổi Chong Kneas. Nghiên cứu này cho thấy một số khía cạnh đời sống trên mặt
nƣớc của cƣ dân ngƣời Việt tại Biển Hồ - vốn là hình mẫu để ngƣời Việt xây dựng
những nhà bè đầu tiên tại Châu Đốc.
Về Châu Đốc, tỉnh An Giang
Trần Thanh Phƣơng (1984), Những trang về An Giang. Tác phẩm là một cơng
trình địa chí, khái quát các vấn đề lịch sử, kinh tế, văn hóa của tỉnh An Giang trong
những năm đầu thống nhất và xây dựng đất nƣớc sau chiến tranh. Trong tác phẩm này,
tác giả đã dành một mục để mô tả về nghề nuôi cá bè tại An Giang vào thời điểm thập
niên 80.
Trịnh Bửu Hồi (1985), 48 giờ vịng quanh núi Sam. Tác phẩm đƣợc viết dƣới
hình thức du ký. Tác giả mô phỏng theo phƣơng pháp tiếp cận của Nguyễn Văn Hầu
trong cuốn Nửa tháng trong miền Thất Sơn, dùng hình thức du lịch và hỏi đáp giữa
ngƣời bạn từ địa phƣơng khác với tác giả để giới thiệu các khía cạnh văn hóa, lịch sử
và kinh tế của vùng đất Châu Đốc.
Sơn Nam (1988), Lịch sử An Giang, Nhà Xuất bản Tổng hợp An Giang. Tác
phẩm nhƣ một dạng sử dân tộc, đề cập từ đời các chúa Nguyễn, thời di dân, mở rộng
đất đai về phía Nam đến các cuộc đấu tranh chống Pháp, Mỹ của nhân dân An Giang.
Trong đó, tác giả có đề cập sơ nét về làng bè Châu Đốc nhƣ: nguồn gốc hình thành,
chất liệu, số lƣợng bè và kỹ thuật ni, cung cấp thông tin cần thiết cho nghiên cứu

luận văn.
Trần Văn Dũng (2005), Lịch sử khai phá vùng đất Châu Đốc, Văn Hóa Văn
Nghệ Châu Đốc. Tác phẩm đƣợc phát triển từ luận văn thạc sĩ của tác giả, tập trung đề
cập quá trình khẩn hoang của cƣ dân địa phƣơng tại Châu Đốc từ năm 1757 đến năm
1857. Tác giả tổng kết các địa bàn khai khẩn đƣợc ngƣời Việt và các cộng đồng dân cƣ
khác lựa chọn gồm: khai khẩn vùng đất phù sa tốt, đất giồng ven sông, đất cù lao, theo
yêu cầu phát triển của vùng đất mới khi đặt chân tới; khai khẩn phía hữu ngạn sông
Hậu và sông Châu Đốc, nối qua vùng đồi núi Thất Sơn, vì nhu cầu xác định biên giới,
việc tổ chức các đơn vị hành chánh bảo vệ biên cƣơng; khai khẩn những điểm chiến


11

lƣợc, nhằm đề phòng nội loạn và ngoại xâm, thành lập đồn điền ở buổi đầu, khi mới
thành lập làng xã mới.
Nguyễn Hữu Hiệp (2003), An Giang – văn hóa một vùng đất, Nhà xuất bản Văn
Hóa Thơng Tin. Tác phẩm trình bày diện mạo văn hóa của vùng đất An Giang trƣớc
thời điểm đƣợc hiện đại hóa. Văn hóa đƣợc trình bày trên hai khía cạnh lớn là “an cƣ”
(bàn về vấn đề cƣ trú) và “lạc nghiệp” (các khía cạnh của đời sống sinh kế) trên một
địa bàn chủ yếu là sông nƣớc. Tác giả cũng dành ra một số đoạn để nhắc về hình thức
nhà bè cƣ trú trên sơng và trình bày về nghề ni cá bè ở Châu Đốc. Tác giả đƣa ra
những dự đoán tích cực về sự phát triển của cộng đồng cƣ dân trên mặt nƣớc, về sự
phát triển của chúng thành những “đô thị trên sông”.
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang (2013), Địa chí An Giang. Cơng trình khái qt
tất cả các lĩnh vực: điều kiện tự nhiên, dân cƣ, đấu tranh cách mạng, kinh tế, văn hóa –
xã hội. Trong mục Ngư nghiệp, cơng trình giới thiệu khá rõ nét về nguồn gốc hình
thành làng bè, điều kiện mơi trƣờng thuận lợi và những khó khăn trong nghề ni cá
bè tại Châu Đốc, An Giang. Địa chí An Giang là nguồn tƣ liệu chính thống giúp luận
văn tham khảo nhiều về nguồn gốc và số liệu của làng bè Châu Đốc.
Cơng trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp Trƣờng Đại học Khoa học Xã

hội và Nhân văn (2016). Tổ chức lại không gian, cảnh quan công viên ven sơng Thành
phố Châu Đốc, An Giang. Cơng trình nhận diện về vị trí địa lý, đơ thị, cảnh quan khu
vực ven sơng (hay cịn gọi là bờ kè) tại thành phố Châu Đốc, qua đó nhóm tác giả đƣa
ra nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện các vấn đề về mỹ quan đơ thị ven sơng nơi đây.
Cơng trình đi vào nghiên cứu ở lĩnh vực đô thị tại khu vực ven sông (bờ kè), đây là tài
liệu giúp chúng tôi tham khảo về vị trí địa lý của dịng sơng, nhƣng không khắc họa
nhiều đến làng bè – đối tƣợng luận văn nghiên cứu.
Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Châu Đốc (2018), Lịch sử Đảng bộ thành
phố Châu Đốc 1930-2015. Đây là cơng trình miêu tả khá cụ thể về quá trình khai
hoang, chiến đấu và bảo vệ bờ cõi vùng biên giới, đồng thời khắc họa các bƣớc ngoặc
khôi phục kinh tế sau năm 1975 qua những lần đại hội đảng bộ địa phƣơng. Cơng trình
này góp phần quan trọng làm tài liệu giúp chúng tôi trong quá trình tìm hiểu và khảo
sát địa bàn.


12

Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu trên có giới thiệu sơ nét về làng bè Châu
Đốc, nhƣng những tƣ liệu liên quan đến phƣơng diện cƣ trú và sinh kế của cƣ dân làng
bè vẫn chƣa đƣợc dồi dào. Để bổ khuyết mảng tƣ liệu này, chúng tôi dựa vào nguồn tƣ
liệu thu thập đƣợc từ những chuyến đi thực tế tại làng bè Châu Đốc, An Giang.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi thực hiện các phƣơng pháp sau:
Phương pháp khảo sát điền dã: nhằm quan sát, tham dự và tiếp cận với đối
tƣợng nghiên cứu, chúng tôi thực hiện nhiều đợt khảo sát thực tế, để tìm hiểu về
phƣơng thức sinh kế và hình thái cƣ trú của cƣ dân làng bè Châu Đốc. Từ thực địa,
chúng tôi ghi nhận đƣợc một số thực trạng về đời sống, văn hóa, xã hội, cụ thể là xoay
quanh các hoạt động sinh kế và cƣ trú của cƣ dân làng bè.
Phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó sử dụng các phương pháp như:
- Quan sát tham dự (Participant Observation): Để có đƣợc những thơng tin

khách quan và chính xác về các hoạt động sinh kế và nơi cƣ trú của ngƣời dân làng bè
Châu Đốc, trong quá trình điền dã, chúng tôi quan sát những việc làm, hành vi hàng
ngày của các đối tƣợng nghiên cứu diễn ra trên làng bè, điển hình các hoạt động ni
cá, bn bán trên sơng, làm cá phơi khô, hoạt động du lịch,… cũng nhƣ không gian
vừa sinh sống và vừa làm việc của những đối tƣợng này.
- Phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Kết hợp quan sát tham dự chúng tôi tiến
hành 14 cuộc phỏng vấn sâu. Nội dung của cuộc phỏng vấn xoay quanh các vấn đề về
sinh kế nhƣ: nuôi cá, buôn bán, dịch vụ, các nghề truyền thống; và không gian cƣ trú:
những yếu tố thuận lợi và khó khăn khi sống trên mặt nƣớc, vai trò của nhà bè trong
hoạt động sinh kế. Đối tƣợng phỏng vấn là những ngƣời trực tiếp hoạt động mƣu sinh
và sinh sống trên làng bè. Bên cạnh đó, chúng tơi cịn phỏng vấn khách du lịch, cán bộ
hƣu trí, cán bộ đƣơng nhiệm ở phƣờng, thành phố về các chính sách có liên quan đến
nghề ni cá bè để có cái nhìn tổng thể trong quá trình nghiên cứu.
Các cuộc phỏng vấn đều đƣợc ghi âm và đƣợc ngƣời tham dự đồng ý. Ngoài ra,
chúng tơi cịn trao đổi nhanh và trị chuyện với nhiều ngƣời dân để có thêm tƣ liệu về
địa bàn nghiên cứu. Trong q trình phỏng vấn chúng tơi đã ghi nhận đƣợc những
thông tin trái chiều, mâu thuẫn cũng nhƣ các số liệu khơng trùng khớp nhau. Do đó


13

chúng tơi phải phân tích, đánh giá thơng tin, sàn lọc các nội dung cho chuẩn xác trƣớc
khi sử dụng làm kết quả nghiên cứu.
- Phỏng vấn hồi cố (Oral historical Interview): Đây là phƣơng pháp phỏng vấn
mang tính lịch sử dành cho các sự kiện đã từng diễn ra trong q khứ, ký ức của thơng
tín viên nên đƣợc gọi là phƣơng pháp phỏng vấn lịch sử qua lời kể. Chúng tôi sử dụng
phƣơng pháp này để ghi nhận, phân tích về thời gian và q trình hình thành nên làng
bè Châu Đốc ngày nay.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tơi đặc biệt quan tâm đến những thơng tín
viên cao tuổi, những ngƣời sinh sống lâu năm tại địa bàn nghiên cứu vì họ cung cấp

cho luận văn nhiều thơng tin hữu ích, khơng có tài liệu dẫn chứng. Khi thu thập thông
tin chúng tôi sử dụng nhiều phƣơng pháp khác nhau để khơi dậy ký ức cho các thơng
tín viên nhớ lại, kể lại những sự kiện, những vấn đề đã diễn ra trong lịch sử.
- Hướng tiếp cận liên ngành (Interdisciplinary approach): Đây là một hƣớng sử
dụng tri thức của nhiều lĩnh vực và kết quả của nhiều ngành khoa học khác nhau.
Trong đó xác định ngành nghiên cứu chính và các ngành khác bổ trợ. Trong đề tài này
chúng tôi sử dụng hƣớng tiếp cận liên ngành, lấy Việt Nam học làm ngành chính, kết
hợp các ngành khác là Khu vực học, Địa lý học, Sử học, Nhân học, Văn hóa học, Xã
hội học…
Ngồi ra, trong luận văn chúng tôi sử dụng các thao tác: phân tích tài liệu để
tiếp cận, phân tích các báo cáo, thống kê… phục vụ cho việc viết luận văn.
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đời sống và cách cƣ trú của
cƣ dân làng bè Châu Đốc, An Giang. Luận văn cung cấp rõ hơn về đặc điểm đia lý tự
nhiên và nhân văn cũng nhƣ văn hóa – xã hội của cùng đất Châu Đốc, An Giang.
- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm cung cấp thông tin
thực tiễn cho các cơ quan chức năng địa phƣơng, góp phần đƣa ra một số gợi ý về
chính sách và định hƣớng phát triển phù hợp cho làng bè Châu Đốc. Đồng thời, làm tài
liệu tham khảo cho công việc nghiên cứu và giảng dạy ở các trƣờng cao đẳng, đại học.
7. Bố cục của Luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng:


14

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Nội dung của chƣơng này trình bày một số vấn đề về lý thuyết và các khái niệm
đƣợc sử dụng trong luận văn nhƣ: sinh kế, cƣ trú, cƣ dân làng bè. Phân tích các lý
thuyết tiếp cận nhƣ: thuyết sinh thái văn hóa và lý thuyết kinh tế chính trị, làm cơ sở
nghiên cứu thực tiễn cho chƣơng 2 và chƣơng 3 của luận văn. Đồng thời, chƣơng 1

còn nêu khái quát về địa bàn nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu – cƣ dân làng bè
Châu Đốc. Chúng tôi đƣa ra các thông tin về thành phố Châu Đốc, sông Hậu, sơng
Châu Đốc và tình hình cƣ dân làng bè sinh sống trên mặt nƣớc, nêu lên những mốc
thời gian, những thơng tin liên quan đến q trình hình thành, phát triển và suy thoái
tiến tới dần ổn định của làng bè Châu Đốc ngày nay.
Chương 2: Sinh kế của cư dân làng bè Châu Đốc, tỉnh An Giang
Trong chƣơng này chúng tơi đƣa ra kết quả của q trình nghiên cứu về thực
trạng hoạt động sinh kế của cƣ dân làng bè Châu Đốc. Mô tả các hoạt động sinh kế của
các nhóm cƣ dân khác nhau ở khu vực làng bè Châu Đốc. Trong đó, nghề ni cá bè là
ngành nghề quan trọng sẽ đƣợc tập trung nhiều. Việc mơ tả sinh kế sẽ đƣợc thực hiện
theo trình tự thời gian, nhằm nhấn mạnh đến nguyên nhân khởi phát, hƣng thịnh và
suy thoái của làng bè Châu Đốc. Thơng qua sự mơ tả này chúng tơi cịn đánh giá mức
thu nhập, những cơ hội và rủi ro của dân cƣ làng bè Châu Đốc trên từng lĩnh vực sinh
kế, đồng thời nhắc đến những lựa chọn sinh kế của họ trong thời điểm khủng hoảng.
Bằng cách đó, chúng tôi muốn rút ra những viễn cảnh về tƣơng lai của làng bè Châu
Đốc.
Chương 3: Cư trú của cư dân làng bè Châu Đốc, tỉnh An Giang
Tại chƣơng này, luận văn tập trung nghiên cứu đến vấn nhà ở của cƣ dân làng
bè, từ kiến trúc, kỹ thuật dựng nhà, phân bổ địa điểm, đến các yếu văn hóa tinh thần
tác động trở lại đời sống cƣ trú của cƣ dân làng bè Châu Đốc. Đồng thời, tập trung
xem xét mức độ hoàn thiện các thiết chế cộng đồng của làng bè Châu Đốc, mối quan
hệ giữa các cƣ dân làng bè Châu Đốc và giữa cƣ dân làng bè Châu Đốc với chính
quyền địa phƣơng. Thơng qua đó, chúng tơi muốn tìm kiếm những đặc trƣng của làng
bè Châu Đốc về mặt xã hội.


15

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1. 1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
Hai khái niệm quan trọng nhất khi xem xét cộng đồng dân cƣ ở làng bè Châu
Đốc chính là “sinh kế” và “cƣ trú”. Tuy nhiên, những khái niệm này đƣợc hiểu và diễn
giải theo nhiều cách khác nhau, bởi các nhà nghiên cứu và các tổ chức khác nhau. Đây
là những khái niệm cần làm rõ để vận dụng, phân tích các vấn đề nghiên cứu liên quan
đến nội dung của luận văn.
1.1.1.1. Sinh kế (Livelihood):
Sinh kế đƣợc các nhà khoa học nghiên cứu rộng rãi với nhiều góc độ khác nhau
nhằm nâng cao mọi mặt đời sống gia đình và phát triển nông thôn. Ngƣời đi đầu sử
dụng thuật ngữ “sinh kế” đó là Robert Chambers vào những năm 1980. Ông cho rằng
“các sinh kế bao gồm mức độ sung túc, con đƣờng vận chuyển thức ăn và tiền mặt
phục vụ cho các phúc lợi về thể chất và xã hội; điều này bao gồm sự bảo đảm chống
lại bệnh tật, tử vong sớm và trở nên nghèo hơn” (Nguyễn Thị Mỹ Nhung, 2015, tr.21).
Sau đó khái niệm này đƣợc phát triển và hoàn thiện bởi Robert Chambers và Gordon
R. Conway (1991) nhƣ sau “sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu
cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để đảm bảo phƣơng tiện sinh sống” (Nguyễn
Thị Mỹ Nhung, 2015, tr.32).
Từ đó, khái niệm sinh kế đƣợc tiếp nhận và đƣa vào thực hiện ở nhiều tổ chức
và cơ quan trên thế giới nhƣ Viện Quốc tế về Môi trƣờng và Phát triển (IIED), Chƣơng
trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Tổ chức Oxfam, Tổ chức Care, Bộ Phát triển
Quốc tế Anh (DFID),…
Ở Việt Nam, khái niệm sinh kế mới đƣợc các nhà nghiên cứu đề cập trong
những năm gần đây. Trong Từ điển Tiếng Việt, sinh kế đƣợc hiểu đơn giản là “việc
làm để kiếm ăn, để mƣu sống” (Viện Ngôn ngữ, Khoa học – Xã hội – Nhân văn, Viện
Ngôn ngữ, 2007, tr.470). Tổ chức CRD (Trung tâm Phát Triển Nông Thơn Miền
Trung Việt Nam) khi triển khai các chƣơng trình hoạt động phát triển cộng đồng giải


16


thích một cách cụ thể hơn, rằng sinh kế là “tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng
mà con ngƣời có đƣợc, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi
nhằm để kiếm sống cũng nhƣ để đạt đƣợc các mục tiêu và ƣớc nguyện của họ”
(Nguyễn Đăng Hiệp Phố, 2016, tr.101).
Trên thực tế khái niệm “sinh kế” hay “hoạt động mƣu sinh”, “hoạt động kinh
kế”, “phƣơng thức mƣu sinh”… đƣợc nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu
của mình khi nói về hoạt động kinh tế của tộc ngƣời. Trong luận văn này, thuật ngữ
sinh kế đƣợc sử dụng với ý nghĩa là phƣơng thức kiếm sống của một cộng đồng nhằm
mục đích sinh tồn mà cụ thể là cƣ dân làng bè Châu Đốc. Những phƣơng thức kiếm
sống bao gồm nhiều ngành nghề phù hợp với môi trƣờng sống trên sông nƣớc nhƣ:
nuôi cá, buôn bán, dịch vụ du lịch, làm các sản phẩm từ cá, sửa tàu ghe, đƣa đò. Từ
khái niệm sinh kế của Chambers và Conway hay của CRD thì các hoạt động sinh kế
này là sự tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng của con ngƣời bao gồm điều kiện
về vốn, năng lực của bản thân, hộ gia đình, đồng thời chịu sự tác động bởi các chính
sách, yếu tố khách quan của tự nhiên, thị trƣờng vào hoạt động sinh kế của cƣ dân làng
bè Châu Đốc.
1.1.1.2. Cư trú
Trong quá trình tồn tại và phát triển, con ngƣời đã trải qua quá trình tiến hóa
thơng qua lao động, nhờ lao động các giác quan con ngƣời phát triển, từ đó ý thức về
nơi cƣ trú để bảo vệ khỏi các tác động của thiên nhiên (mƣa, nắng, bão, tuyết...), hiểm
họa từ thú dữ và là nơi bảo vệ sức khỏe, chốn nghỉ ngơi để con ngƣời có thể tái sản
xuất. Thực tế, thuật ngữ “cƣ trú” đƣợc nhiều nhà nghiên cứu hiểu và sử dụng với ý
nghĩa là nơi để ở, nhà để ở. Cụ thể, trong Từ điển tiếng Việt đã định nghĩa “cƣ trú
chính là việc ở thƣờng ngày tại một nơi nào đó” (Viện Ngơn ngữ, Khoa học – Xã hội –
Nhân văn, 2007, tr.119). Đây là những cách giải thích đơn giản và dễ hiểu về mặt sinh
học để chỉ một vị trí địa lý, địa điểm đƣợc con ngƣời sinh sống trong một thời gian
nhất định. Về mặt pháp lý thì nơi cƣ trú là nơi cơng dân thực hiện quyền con ngƣời của
mình và nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Điển hình trong Luật Cƣ trú năm 2006 định
nghĩa cƣ trú “là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phƣờng, thị trấn



17

dƣới hình thức thƣờng trú hoặc tạm trú”1.Nhƣ vậy, về mặt pháp luật “cƣ trú” không
chỉ là nơi ở, chốn nghỉ ngơi của con ngƣời mà còn là nơi thực hiện các nghĩa vụ của
cơng dân đƣợc chính quyền địa phƣơng bảo vệ và quản lý.
Nghiên cứu trong lĩnh vực Đô thị học, Trần Ngọc Khánh (2012) đã khái quát:
Cƣ trú là chức năng thiết yếu đầu tiên của không gian đô thị đối với mọi hoạt
động của cƣ dân. Đó là các loại nhà ở bằng vật liệu cứng (đá, gạch, bê-tông)
hoặc tạm bợ bằng tranh tre ở thôn quê, bằng giấy cạc-tông, tôn ở các khu nhà ổ
chuột (bidonvilles) hoặc vẫn có thể tìm thấy ngay ở ngoại ô các nƣớc phát triển;
nhà ở cá nhân hoặc chung cƣ; cùng với gia đình hạt nhân hoặc nhiều thế hệ.
(tr.389)
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu cƣ trú là nơi để ở, sinh hoạt hàng ngày, nơi
diễn ra các hoạt động văn hóa nhƣ giáo dục, mỹ thuật, âm nhạc… và cũng có thể là nơi
làm kinh tế của cá nhân, gia đình hạt nhân, gia đình nhiều thế hệ. Điều này có thể gọi
cƣ trú là “nhà” – một đơn vị cƣ trú nhỏ nhất, đơn thuần chỉ khái niệm ở và nghỉ ngơi,
một dạng văn hóa vật chất. Còn đối với cƣ dân làng bè Châu Đốc, nhà của họ đƣợc gọi
là “bè” hay “nhà bè”dùng để chỉ những nhà có phần lồng bè bên dƣới để nuôi cá; “nhà
nổi”, “nhà ghe” chỉ những ngôi nhà đƣợc dựng trên một chiếc ghe, là nơi để ở và sinh
hoạt bình thƣờng mà khơng có hoạt động ni cá.
1.1.1.3. Cư dân mặt nước - Làng nổi/làng bè
Theo định nghĩa của Lê Duy Đại (2013): “Cƣ dân mặt nƣớc/cƣ dân thủy
diện/thủy cƣ… là những cƣ dân sống trên mặt nƣớc (sơng, hồ, đầm, phá, vũng,
vịnh…), lấy con thuyền (đị, nôốc…) vừa là phƣơng tiện đánh bắt thủy sản, vừa làm
“nhà ở”, sống bằng nhiều nghề, trong đó đánh bắt thủy sản tự nhiên là chủ yếu” (tr.12).
Mak Sithirith (2011) cũng định nghĩa tƣơng tự về “cộng đồng trên mặt nƣớc” (the
water-based community) “theo nghĩa đen là cộng đồng đƣợc tạo ra bởi các ngơi nhà
nổi từ đó hình thành nên các làng nổi”. ( p. 148)

Cộng đồng cƣ trú của cƣ dân mặt nƣớc đó đƣợc Lê Duy Đại (2013) gọi là“vạn
chài/vạn đò”. Khái niệm này đƣợc định nghĩa là “Làng của những ngƣời làm nghề

1

Luật số 81/2006/QH11, Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, ngày 29/11/2006.


18

đánh cá, thƣờng ở trên mặt sơng” (tr.13). Cịn với các tài liệu nghiên cứu bằng tiếng
Anh, cộng đồng đó thƣờng đƣợc gọi là “làng nổi” (floating villages). So với khái niệm
“vạn chài/vạn đị” – vốn chỉ bó hẹp cƣ dân trong một phạm vi nghề nghiệp nhất định –
thì làng nổi là một khái niệm bao quát hơn. Trong nhiều trƣờng hợp, cƣ dân trên mặt
nƣớc không chỉ sống bằng nghề đánh cá (chài) mà còn trồng trọt và săn bắt, nhƣ
trƣờng hợp ngƣời Urus đƣợc đề cập trong Thế giới tri thức - The world of knowledge
(2008) nhƣ sau:
Một nhóm ngƣời Urus, sống bên hồ trong các ngơi làng nổi xây dựng trên
những chiếc bè khổng lồ đƣợc làm bằng sậy. Họ trồng khoai tây, một trong số
các vụ mùa ít ỏi sẽ chín muồi tại các cao độ nhƣ thế, đánh bắt cá và săn bắn
chim sống bên hồ. (tr.5)
Trong quản lý hành chính của các triều đại phong kiến, họ chỉ đơn thuần gọi các
làng này là vạn. Tuy nhiên khái niệm này phổ biến hơn ở các khu vực miền Trung và
miền Bắc. Tại Nam Bộ, khái niệm này hầu nhƣ không tồn tại.
Để mô tả các cộng đồng dân cƣ khởi phát tại ngã ba sông Châu Đốc và các
cộng đồng tƣơng tự mọc lên sau đó ở các địa phƣơng khác, ngƣời ta thƣờng sử dụng
khái niệm “làng bè”. Khái niệm này xuất phát từ việc loại hình cƣ trú chủ yếu của
cộng đồng này là những ngôi nhà xây dựng trên các bè cá.
Qua tìm hiểu các tài liệu thì vạn chài hay làng nổi là nơi tụ cƣ sinh sống và hoạt
động kinh tế bằng nhiều hình thức nhƣ ni trồng, đánh bắt thủy sản tự nhiên của các

cƣ dân sống trên mặt nƣớc: sông, hồ… với phƣơng tiện là thuyền, ghe. Cuộc sống của
các cƣ dân này phụ thuộc vào môi trƣờng tự nhiên, tận dụng môi trƣờng sông nƣớc
phục vụ cho nhu cầu nhà ở và sinh kế.
Trong luận văn này, chúng tôi không sử dụng thuật ngữ “vạn chài” nhƣ Lê Duy
Đại đã đề cập, mà sử dụng tên gọi là làng nổi (floating villages) hay phổ biến hơn là
“làng bè”. “Làng” ở đây không giống một làng khép kín đƣợc hình thành lâu đời nhƣ
khu vực Bắc Bộ, mà ở đây các cƣ dân tập trung sống trên một khu vực sông nƣớc với
các hoạt động kinh tế gắn với sơng nƣớc, nhƣng có nét sinh hoạt, trao đổi văn hóa
giống với cộng đồng sống trên mặt đất. Sự lựa chọn này cũng bắt nguồn từ việc ngƣời


19

dân Đồng bằng sơng Cửu Long nói chung và Châu Đốc nói riêng đã vốn quen thuộc
với các tên gọi làng bè, làng nổi từ lâu.
1.1.2. Các lý thuyết nghiên cứu
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng hai lý thuyết nghiên cứu để tìm hiểu khả
năng thích ứng với môi trƣờng tự nhiên và xã hội tác động đến các hoạt động sinh kế
và hình thái cƣ trú của cƣ dân làng bè Châu Đốc, đó là: thuyết sinh thái văn hóa, lý
thuyết vùng văn hóa và lý thuyết kinh tế chính trị.
1.1.2.1. Thuyết sinh thái học văn hóa
Julian Haynes Steward (1902-1972) – nhà nghiên cứu văn hóa ngƣời Mỹ, nổi
tiếng với thuyết Tiến hóa đa hệ (Multi-linear evolutionism) và là ngƣời đặt nền móng
cho Sinh thái học văn hóa (Cultural ecology) cũng nhƣ lý thuyết biến đổi văn hóa
(Culture change). Theo ơng mỗi nền văn hóa có cách tiến hóa khác nhau tùy thuộc vào
những điều kiện đặc thù của nền văn hóa đó. Để chứng mình điều này ông tiến hành
nghiên cứu so sánh các cách tiến hóa của nhiều nền văn hóa qua phân tích q trình
lịch sử của mỗi nền văn hóa, ơng gọi nghiên cứu của mình là sinh thái học văn hóa
(Cultural ecology), nhằm hƣớng đến việc làm rõ mối quan hệ giữa văn hóa và mơi
trƣờng từ quan điểm coi con ngƣời là thể tồn tại thích ứng với mơi trƣờng thơng qua

văn hóa, đến lƣợt mình, văn hóa chịu tác động lớn của các loại tài nguyên môi trƣờng
do con ngƣời sử dụng (Dẫn theo website Trƣờng ĐHKHXH&NV-ĐHQG TPHCM,
Khoa Nhân học, Các nhà nhân học nổi tiếng). Theo Steward, văn hóa là một đơn vị
phân tích, thuyết sinh thái văn hóa sẽ làm rõ mối quan hệ giữa văn hóa và mơi trƣờng.
“Văn hóa là phƣơng tiện mà con ngƣời dùng để thích nghi và duy trì mơi trƣờng sinh
thái và môi trƣờng sinh thái sẽ tác động đến sự biến đổi văn hóa tộc ngƣời khi chính
mơi trƣờng sinh thái đó thay đổi”. (Ngơ Văn Lệ, Huỳnh Ngọc Thu & Ngô Thị Phƣơng
Lan, 2016, tr.34)
Đề tài vận dụng lý thuyết này để hiểu đƣợc mối quan hệ tƣơng tác giữa môi
trƣờng sống và con ngƣời. Thông qua sự tƣơng tác này, con ngƣời sẽ bộc lộ các mơ
thức văn hóa thích nghi với điều kiện sống của mình. Cụ thể hơn, chúng tơi làm rõ sự
thích ứng của cƣ dân làng bè sống trong môi trƣờng sông nƣớc, và từ môi trƣờng sống


×