Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

Tiểu luận VHKDTTKN đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (181.23 KB, 21 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

TIỂU LUẬN MƠN
VĂN HĨA KINH DOANH VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HÃY NÊU CÁC NỘI DUNG VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
HÃY PHÂN TÍCH ĐẠO ĐỨC KINH DOANH CỦA MỘT DOANH NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Lâm
Sinh viên thực hiện: Hà Tấn Dương
Mssv: 20195350
Mã lớp: 126257
Hà Nội, 2021


MỤC LỤC
I.

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………………1
2. Tổng quan đề tài…………………………………………………………………….1
3. Mục đích của đề tài………………………………………………………………….1

II.

PHẦN NỘI DUNG
1. Khái niệm đạo đức kinh doanh
1.1

Khái niệm đạo đức…………………………………………………………….1



1.2 Khái
niệm
đạo
doanh………………………………………………...2
1.3

đức

kinh

Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội……………………………………

2
1.3.1
Khái
niệm
hội…………………………………………...2

trách

1.3.2
Các
khía
hội…………………………………..3

của

1.3.3
Đạo

đức
hội……………………………..4
1.4
doanh..5

cạnh

kinh

doanh

nhiệm
trách


trách



nhiệm
nhiệm




Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh
1.4.1

Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp……………


1.4.2

Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp………

1.4.3

Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân

1.4.4

Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lịng khách hàng……………….7

6
6
viên.6


1.4.5
nghiệp……..7

Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh

1.4.6

Đạo đức kinh doanh góp phần cào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc
gia………………………………………..……………………………...7

2. Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
2.1


Xem xét trong các chức năng của daonh nghiệp

2.1.1
Đạo
đức
lực………………………………….8

trong

quản

trị

nguồn

2.1.2
Đạo
đức
marketing………………………………………………..9
2.1.3
Đạo
đức
chính……………………………..9

trong

2.2 Xem
xét
trong
quan…………………………..10


quan

hoạt
hệ

trong
động

với

các

kế

tốn,

tài

đối

tượng

hữu

2.2.1

Chủ sở hữu…………………………………………………………….10

2.2.2


Người lao động………………………………………………………..10

2.2.3

Khách hàng……………………………………………………………11

2.2.4
Đối
thủ
tranh……………………………………………………..11
III.

nhân

cạnh

Phân tích đạo đức kinh doanh của TH True Milk
1. Đạo đức kinh doanh của TH True Milk…………………………………...12
2. Đánh giá thực hiện đạo đức kinh daonh tại TH True Milk………………15

IV.

Phần kết luận………………………………………………………………………17

V.

Tài liệu tham khảo
……………………………………….………………………..17



Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng nhất nhưng đồng thời
cũng là điều dễ gây hiểu nhầm nhất trong thế giới kinh doanh ngày nay. Trong vòng hơn 20
năm vừa qua, đạo đức kinh doanh đã trở thành một vấn đề thu hút được nhiều quan tâm.
Ngày nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép của người tiêu dùng về các hành vi
đạo đức, các quy định pháp luật cũng được thiết kế khuyến khích các hành vi tốt của doanh
nghiệp – từ hoạt động marketing đến bảo vệ môi trường. Hoạt động kinh doanh tác động
đến tất cả các lĩnh vực của cuộc sống xã hội, nên nhà kinh doanh cũng cần phải có đạo đức
nghề nghiệp và khơng thể hoạt động ngồi vịng pháp luật mà chỉ có thể kinh doanh những
gì pháp luật xã hội không cấm. Phẩm chất đạo đức kinh doanh của nhà doanh nghiệp là
một trong những yếu tố cơ bản tạo nên uy tín của nhà kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đạt được những thành công trên thương trường, tồn tại và
phát triển bền vững.
2. Tổng quan đề tài
Đề tài nghiên cứu về đạo đức trong kinh doanh và ảnh hưởng của nó tới doanh nghiệp
3. Mục đích của đề tài
Tìm hiểu phân tích đánh giá đạo đức của doanh nghiệp

PHẦN NỘI DUNG
1. Khái niệm đạo đức kinh doanh.
1.1 Khái niệm đạo đức.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, xuất hiện tương đối sớm và có vai trị quan
trọng đối với sự phát triển của xã hội. Đạo đức được hiểu “Là hệ thống các quy tắc, chuẩn
mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù họp với lợi
ích của cộng đồng, của xã hội. Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã
hội nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trong quan hệ với

người khác, với xã hội.

1
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
Chức năng cơ bản của đạo đức là đạo đức điều chỉnh hành vi của con người theo
các chuẩn mực và quy tắc đạo đức đã được xã hội thừa nhận bằng sức mạnh của sự thôi
thúc lương tâm cá nhân, của dư luận xã hội, của tập quán truyền thống và của giáo dục.
Đạo đức quy định thái độ, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người đối với bản thân cũng như
đối với người khác và xã hội. Vì thế đạo đức là khn mẫu, tiêu chuẩn để xây dựng lối
sống, lý tưởng mỗi người. Những chuẩn mực và quy tắc đạo đức gồm: độ lượng, khoan
dung, chính trực, khiêm tốn, dũng cảm, trung thực, tín, thiện, tàn bạo, tham lam, kiêu ngạo,
hèn nhát, phản bội, bất tín, ác…
1.2 Khái niệm đạo đức kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều
chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đạo đức kinh
doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh doanh. Đạo đức kinh
doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp: Đạo đức kinh doanh có tính đặc thù của hoạt
động kinh doanh – do kinh doanh là hoạt động gắn liền với các lợi ích kinh tế, do vậy khía
cạnh thể hiện trong ứng xử về đạo đức khơng hồn tồn giống các hoạt động khác: Tính
thực dụng, sự coi trọng hiệu quả kinh tế là những đức tính tốt của giới kinh doanh nhưng
nếu áp dụng sang các lĩnh vực khác như giáo dục, y tế... hoặc sang các quan hệ xã hội khác
như vợ chồng, cha mẹ con cái thì đó lại là những thói xấu bị xã hội phê phán. Song cần lưu
ý rằng đạo đức kinh doanh vẫn luôn phải chịu sự chi phối bởi một hệ giá trị và chuẩn mực
đạo đức xã hội chung.
1.3 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội.
1.3.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility hay CSR),

theo chuyên gia của Ngân hàng thế giới được hiểu là “Cam kết của doanh nghiệp đóng góp
cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ mơi
trường, bình đẳng về giới, an tồn lao động, quyền lợi lao động, trả lương cơng bằng, đào
tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp
cũng như phát triển chung của xã hội”. Các doanh nghiệp có thể thực hiện trách nhiệm xã
hội của mình bằng cách đạt một chứng chỉ quốc tế hoặc áp dụng những bộ quy tắc ứng xử
(Code of Conduct – COC). Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thực
hiện đối với xã hội. Có trách nhiệm với xã hội là tăng đến mức tối đa các tác dụng tích cực
và giảm tới tối thiểu các hậu quả tiêu cực đối với xã hội.
2
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
1.3.2 Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội
Ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội liên quan đến mọi khía cạnh vận
hành của một doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý, đạo
đức và lịng bác ái.
• Khía cạnh kinh tế:
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là cơ sở cho các
hoạt động của doanh nghiệp. Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đều được thể
chế hoá thành các nghĩa vụ pháp lý.
- Đối với người lao động, khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là tạo công ăn việc làm
với mức thù lao xứng đáng cơ hội việc làm như nhau, cơ hội phát triển nghề và chuyên
môn, hưởng thù lao tương xứng, hưởng môi trường lao động an toàn, vệ sinh và đảm bảo
quyền riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc.
- Đối với người tiêu dùng, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là cung cấp hàng hoá
và dịch vụ, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp cịn liên quan đến vấn đề về chất lượng,
an tồn sản phẩm, định giá, thông tin về sản phẩm (quảng cáo), phân phối, bán hàng và
cạnh tranh.

- Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là bảo tồn
và phát triển các giá trị và tài sản được uỷ thác. Những giá trị và tài sản này có thể là của
xã hội hoặc cá nhân được họ tự nguyện giao phó cho tổ chức, doanh nghiệp – mà đại diện
là người quản lý, điều hành – với những điều kiện ràng buộc chính thức.
- Đối với các bên liên đới khác, nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp là mang lại lợi ích
tối đa và công bằng cho họ. Nghĩa vụ này được thực hiện bằng việc cung cấp trực tiếp
những lợi ích này cho họ qua hàng hoá, việc làm, giá cả, chất lượng, lợi nhuận đầu tư...
• Khía cạnh pháp lý:
Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệp
phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu quan.
Những điều luật như thế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng, bảo vệ môi
trường, thúc đẩy sự cơng bằng và an tồn và cung cấp những sáng kiến chống lại những
hành vi sai trái. Các nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân sự và hình sự.
3
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
Về cơ bản, nghĩa vụ pháp lý bao gồm năm khía cạnh: (1) điều tiết cạnh tranh; (2) bảo
vệ người tiêu dùng; (3) bảo vệ môi trường; (4) an tồn và bình đẳng và (5) khuyến khích
phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái. Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các
thành viên phải thực thi các hành vi được chấp nhận. Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài
nếu họ không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình.
• Khía cạnh đạo đức:
Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi
và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy định trong hệ
thống luật pháp, khơng được thể chế hóa thành luật. Khía cạnh này liên quan tới những gì
các cơng ty quyết định là đúng, công bằng vượt qua cả những yêu cầu pháp lý khắc nghiệt,
nó chỉ những hành vi và hoạt động mà các thành viên của tổ chức, cộng đồng và xã hội
mong đợi từ phía các doanh nghiệp dù cho chúng không được viết thành luật.Các công ty

phải đối xử với các cổ đông và những người có quan tâm trong xã hội bằng một cách thức
có đạo đức vì làm ăn theo một cách thức phù hợp với các tiêu chuẩn của xã hội và những
chuẩn tắc đạo đức là vơ cùng quan trọng. Vì đạo đức là một phần của trách nhiệm xã hội
nên chiến lược kinh doanh cần phải phản ánh một tầm hiểu biết, tầm nhìn về các giá trị của
các thành viên trong tổ chức và các cổ đông và hiểu biết về bản chất đạo đức của những sự
lựa chọn mang tính chiến lược. Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thường được thể
hiện thông qua những nguyên tắc, giá trị đạo đức được tơn trọng trình bày trong bản sứ
mệnh và chiến lược của công ty. Thông qua các công bố này, nguyên tắc và giá trị đạo đức
trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trong công ty và với
các bên hữu quan.
• Khía cạnh nhân văn (lịng bác ái):
Khía cạnh nhân văn trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi
và hoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng cho cộng đồng và xã hội.
Những đóng góp có thể trên bốn phương diện: Nâng cao chất lượng cuộc sống, san sẻ bớt
gánh nặng cho chính phủ, nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên và phát triển nhân
cách đạo đức của người lao động. Khía cạnh này liên quan tới những đóng góp về tài chính
và nguồn nhân lực cho cộng đồng và xã hội lớn hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Khía cạnh nhân ái của trách nhiệm pháp lý liên quan tới cơ cấu và động lực của xã hội và
các vấn đề về chất lượng cuộc sống mà xã hội quan tâm. Người ta mong đợi các doanh
nghiệp đóng góp cho cộng đồng và phúc lợi xã hội. Các cơng ty đã đóng góp những khoản
tiền đáng kể cho giáo dục, nghệ thuật, môi trường và cho những người khuyết tật. Đây là
thứ trách nhiệm được điều chỉnh bởi lương tâm. Chẳng ai có thể bắt buộc các doanh nghiệp
4
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
phải bỏ tiền ra để xây nhà tính nghĩa hoặc lớp học tình thương, ngồi những thơi thúc của
lương tâm. Tuy nhiên, thương người như thể thương thân là đạo lý sống ở đời.
1.3.3. Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội

Khái niệm “đạo đức kinh doanh” và “trách nhiệm xã hội” thường hay bị sử dụng lẫn
lộn. Trên thực tế, khái niệm trách nhiệm xã hội được nhiều người sử dụng như là một biểu
hiện của đạo đức kinh doanh. Tuy nhiên, hai khái niệm này có ý nghĩa hoàn toàn khác
nhau. Nếu trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thực
hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu
các tác động tiêu cực đối với xã hội thì đạo đức kinh doanh lại bao gồm những quy định và
các tiêu chuẩn chỉ đạo hành vi trong thế giới kinh doanh. Trách nhiệm xã hội được xem
như một cam kết với xã hội trong khi đạo đức kinh doanh lại bao gồm các quy định rõ ràng
về các phẩm chất đạo đức của tổ chức kinh doanh, mà chính những phẩm chất này sẽ chỉ
đạo quá trình đưa ra quyết định của những tổ chức ấy. Nếu đạo đức kinh doanh liên quan
đến các nguyên tắc và quy định chỉ đạo những quyết định của cá nhân và tổ chức thì trách
nhiệm xã hội quan tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức tới xã hội. Nếu đạo
đức kinh doanh thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong thì trách nhiệm
xã hội thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài.
Tuy khác nhau nhưng đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có quan hệ chặt chẽ
với nhau. Đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội vì tính liêm chính và
sự tn thủ đạo đức của các tổ chức phải vượt xa cả sự tuân thủ các luật lệ và quy định. Chỉ
khi các công ty có những mối quan tâm về đạo đức trong cơ sở và các chiến lược kinh
doanh
của mình thì khi đó trách nhiệm xã hội như một quan niệm mới có thể có mặt trong q
trình đưa ra quyết định hàng ngày được.
1.4 Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp.
Lợi nhuận là một trong những yếu tố cần thiết cho sự tồn tại của một doanh nghiệp và
là cơ sở đánh giá khả năng duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu
người quản lý doanh nghiệp hiểu sai bản chất của lợi nhuận và coi đấy là mục tiêu chính và
duy nhất của hoạt động kinh doanh thì sự tồn tại của doanh nghiệp có thể bị đe doạ. Tầm
quan trọng của đạo đức kinh doanh đối với một tổ chức là một vấn đề gây tranh cãi với rất
nhiều quan điểm khác nhau. Nhiều giám đốc doanh nghiệp coi các chương trình đạo đức là
một hoạt động xa xỉ mà chỉ mang lại lợi ích cho xã hội chứ khơng phải doanh nghiệp. Vai
trò của sự quan tâm đến đạo đức trong các mối quan hệ kinh doanh tiếp tục bị hiểu lầm.

5
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
Chúng ta sẽ xem xét ở các nội dung dưới đây về vai trò của đạo đức kinh doanh trong hoạt
động quản trị doanh nghiệp.

1.4.1 Đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể
kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh bổ sung và kết hợp với pháp luật điều chỉnh các hành vi kinh
doanh theo khuôn khổ pháp luật và quỹ đạo của các chuẩn mực đạo đức xã hội. Không một
pháp luật nào dù hồn thiện đến đâu chăng nữa cũng khơng thể là chuẩn mực cho mọi hành
vi của đạo đức kinh doanh. Nó khơng thể thay thế vai trị của đạo đức kinh doanh trong
việc khuyến khích mọi người làm việc thiện, tác động vào lương tâm của doanh nhân. Bởi
vì phạm vi ảnh hưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật, nó bao quát mọi lĩnh vực của thế
giới tinh thần trong khi pháp luật chỉ điều chỉnh những hành vi liên quan đến chế độ Nhà
nước, chế độ xã hội... Mặt khác, pháp luật càng đầy đủ, chặt chẽ và được thi hành nghiêm
chỉnh thì đạo đức càng được đề cao, càng hạn chế được sự kiếm lời phi pháp đồng thời
cũng là hành vi đạo đức: Tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại... khi bị
phát hiện sẽ bị pháp luật điều chỉnh, lúc này “hiện tượng kiện tụng buộc người ta phải cư
xử có đạo đức”.
1.4.2 Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp.
Phần thưởng cho một cơng ty có quan tâm đến đạo đức là được các nhân viên, khách
hàng và cơng luận cơng nhận là có đạo đức. Phần thưởng cho trách nhiệm đạo đức và trách
nhiệm xã hội trong các quyết định kinh doanh bao gồm hiệu quả trong các hoạt động hàng
ngày tăng cao, sự tận tâm của các nhân viên, chất lượng sản phẩm được cải thiện, đưa
quyết định đúng đắn hơn, sự trung thành của khách hàng, và lợi ích về kinh tế lớn hơn. Các
tổ chức phát triển được một môi trường trung thực và cơng bằng sẽ gây dựng được nguồn
lực đáng q có thể mở rộng cánh cửa dẫn đến thành công. Các tổ chức được xem là có

đạo đức thường có nền tảng là các khách hàng trung thành cũng như đội ngũ nhân viên
vững mạnh, bởi sự tin tưởng và phụ thuộc lẫn nhau trong mối quan hệ. Nếu các nhân viên
hài lịng thì khách hàng sẽ hài lịng; và nếu khách hàng hài lịng thì các nhà đầu tư sẽ hài
lịng Sự lãnh đạo cũng có thể mang lại các giá trị tổ chức và mạng lưới xã hội ủng hộ các
hành vi đạo đức. Sự lãnh đạo chú trọng vào việc xây dựng các giá trị đạo đức tổ chức vững
mạnh cho các nhân viên sẽ tạo ra sự đồng thuận về chuẩn tắc đạo đức và các đặc điểm của
những mối quan hệ chung.
6
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
1.4.3. Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên.
Sự tận tâm của nhân viên xuất phát từ việc các nhân viên tin rằng tương lai của họ
gắn liền với tương lai của doanh nghiệp và chính vì thế họ sẵn sàng hy sinh cá nhân vì tổ
chức của mình. Doanh nghiệp càng quan tâm đến nhân viên bao nhiêu thì các nhân viên
càng tận tâm với doanh nghiệp bấy nhiêu. Các vấn đề có ảnh hưởng đến sự phát triển của
một môi trường đạo đức cho nhân viên bao gồm một mơi trường lao động an tồn, thù lao
thích đáng, và thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được ghi trong hợp đồng với tất cả các
nhân viên. Các chương trình cải thiện mơi trường đạo đức có thể là chương trình “gia đình
và cơng việc” hoặc chia/bán cổ phần cho nhân viên. Các hoạt động từ thiện hoặc trợ giúp
cộng đồng khơng chỉ tạo ra suy nghĩ tích cực của chính nhân viên về bản thân họ và doanh
nghiệp mà còn tạo ra sự trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp.
1.4.4. Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lịng khách hàng.
Các cơng ty có đạo đức ln đối xử với khách hàng công bằng và liên tục cải tiến
chất lượng sản phẩm, cũng như cung cấp cho khách hàng các thông tin dễ tiếp cận và dễ
hiểu, sẽ có lợi thế cạnh tranh tốt hơn và dành được nhiều lợi nhuận hơn. Điểm mấu chốt ở
đây là chi phí để phát triển một mơi trường đạo đức có thể có một phần thưởng là sự trung
thành của khách hàng ngày càng tăng.
1.4.5. Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Trách nhiệm công dân của doanh nghiệp là đóng góp của một doanh nghiệp cho xã
hội bằng hoạt động kinh doanh chính của mình, đầu tư xã hội, các chương trình mang tính
nhân văn và sự cam kết của doanh nghiệp vào chính sách cơng, là cách mà doanh nghiệp
đó quản lý các mối quan hệ kinh tế, xã hội, môi trường và là cách mà doanh nghiệp cam
kết với các bên liên đới có tác động trên thành cơng dài hạn của doanh nghiệp đó. Một
doanh nghiệp khơng thể trở thành một công dân tốt, không thể nuôi dưỡng và phát triển
một mơi trường tổ chức có đạo đức, nếu kinh doanh khơng có lợi nhuận. Các doanh nghiệp
có nguồn lực lớn hơn, thường có phương tiện để thực thi trách nhiệm cơng dân của mình
cùng với việc phục vụ khách hàng, tăng giá trị nhân viên, thiết lập lòng tin với cộng đồng.
Một trong những khó khăn trong việc dành được sự ủng hộ cho các ý tưởng đạo đức trong
tổ chức là chi phí cho các chương trình đạo đức khơng chỉ tốn kém mà cịn chẳng mang lại
lợi lộc gì cho tổ chức. Chỉ mình đạo đức khơng thơi sẽ khơng thể mang lại những thành
cơng về tài chính nhưng đạo đức sẽ giúp hình thành và phát triển bền vững văn hóa tổ chức
phục vụ cho tất cả các cổ đông.
7
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
1.4.6 Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia.
Các thể chế xã hội, đặc biệt là các thể chế thúc đẩy tính trung thực, là yếu tố vơ cùng
quan trọng để phát triển sự phồn vinh về kinh tế của một xã hội. Các nước phát triển ngày
càng trở nên giàu có hơn vì có một hệ thống các thể chế, bao gồm đạo đức kinh doanh, để
khuyến khích năng suất. Trong khi đó, tại các nước đang phát triển, cơ hội phát triển kinh
tế và xã hội bị hạn chế bởi độc quyền, tham nhũng, hạn chế tiến bộ cá nhân cũng như phúc
lợi xã hội.
Tóm lại, chúng ta có thể thấy vai trò quan trọng của đạo đức kinh doanh đối với các
cá nhân, đối với doanh nghiệp và đối với xã hội và sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia
nói chung. Các cổ đơng muốn đầu tư vào các doanh nghiệp có chương trình đạo đức hiệu
quả, quan tâm đến xã hội và có danh tiếng tốt. Các nhân viên thích làm việc trong một

cơng ty để họ có thể tin tưởng được và khách hàng đánh giá cao về tính liêm chính trong
các mối quan hệ kinh doanh. Môi trường đạo đức của tổ chức vững mạnh sẽ đem lại niềm
tin cho khách hàng và nhân viên, sự tận tâm của nhân viên và sự hài lòng của khách hàng,
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

2. Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
2.1 Xem xét trong các chức năng doanh nghiệp
2.1.1 Đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực
Vấn đề đạo đức trong quản lý nguồn nhân lực liên quan đến các vấn đề cơ bản sau:
Đạo đức trong tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng lao động
Trong hoạt động tuyển dụng và bổ nhiệm nhân sự sẽ xuất hiện một vấn đề đạo đức
khá nan giải, đó là tình trạng phân biệt đối xử. Phân biệt đối xử là việc không cho phép của
một người nào đó được hưởng những lợi ích nhất định xuất phát từ định kiến về phân biệt.
Biểu hiện ở phân biệt chủng tộc, giới tính, tơn giáo, địa phương, vùng văn hố, tuổi tác.
Cơng ty kinh doanh muốn gia tăng lợi nhuận thì nhất định phải quan tâm đến lợi ích của
người lao động trực tiếp làm ra của cải vật chất. Quan hệ chủ thợ sẽ tốt đẹp nếu chủ nhân
quan tâm tới lợi ích cơng nhân, ngược lại cơng nhân ln lao động tích cực và tìm cách gia
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đó là 2 vế tương hỗ của một bài toán kinh tế, cần được
xử lý một cách lành mạnh, phù hợp với lợi ích của đơi bên.
Đạo đức trong đánh giá người lao động
8
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
Hành vi hợp đạo đức của người quản lý trong đánh giá người lao động là người quản
lý không được đánh giá người lao động trên cơ sở định kiến. Nghĩa là đánh giá người lao
động trên cơ sở họ thuộc một nhóm người nào đó hơn là đặc điểm của cá nhân đó, người
quản lý dùng ấn tượng của mình về đặc điểm của nhóm người đó để xử sự và đánh giá
người lao động thuộc về nhóm đó. Các nhân tố như quyền lực, ganh ghét, thất vọng, tội lỗi

và sợ hãi là những điều kiện duy trì và phát triển sự định kiến
Đạo đức trong bảo vệ người lao động
Đảm bảo điều kiện lao động an tồn là hoạt động có đạo đức nhất trong vấn đề bảo vệ
người lao động. Người lao động có quyền làm việc trong một mơi trường an tồn. Mặt
khác xét từ lợi ích, khi người làm cơng bị tai nạn, rủi ro thì khơng chỉ ảnh hưởng xấu đến
bản thân họ mà còn tác động đến vị thế cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên, việc cung cấp
những trang thiết bị an toàn cho người lao động (hệ thống cứu hỏa, dây an toàn, găng tay
và ủng cách điện cho thợ điện, đèn và đèn pha cho thợ mỏ), chi phí cho tập huấn và phổ
biến về an tồn lao động... đôi khi cũng tốn kém nguồn lực và thời gian nên một số công ty
không giải quyết thấu đáo, dẫn đến người lao động gặp rủi ro, điều này đáng lên án về mặt
đạo đức.
2.1.2. Đạo đức trong marketing
Marketing là hoạt động hướng dịng lưu chuyển hàng hố và dịch vụ chảy từ người
sản xuất đến người tiêu dùng. Triết lý của marketing là thoả mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng nhờ đó tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, tối đa hóa lợi ích cho tồn xã hội.
Nguyên tắc chỉ đạo của marketing là tất cả các hoạt động marketing đều phải định hướng
vào người tiêu dùng vì họ là người phán xét cuối cùng về việc công ty sẽ thất bại hay thành
công
Các vấn đề về đạo đức liên quan đến marketing – bán hàng có thể sẽ nảy sinh trong
mối quan hệ với sự an toàn của sản phẩm, quảng cáo và bán sản phẩm, định giá hay các
kênh phân phối điều khiển dòng sản phẩm từ nơi sản xuất tới tay khách hàng. Một số hình
thức marketing phi đạo đức như quảng cáo phi đạo đức, lôi kéo, nài ép dụ dỗ người tiêu
dùng ràng buộc với sản phẩm, quảng cáo tạo ra hay khai thác, lợi dụng một niềm tin sai
lầm về sản phẩm, quảng cáo phóng đại, thổi phồng sản phẩm vượt quá mức hợp lý, quảng
cáo và bán hàng trực tiếp cũng có thể lừa dối khách hàng bằng cách che dấu sự thật trong
một thơng điệp, quảng cáo có hình thức khó coi, phi thị hiếu, những quảng cáo nhằm vào
những đối tượng nhạy cảm.
9
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257



Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
2.1.3. Đạo đức trong hoạt động kế toán, tài chính
Những hành vi cạnh tranh thiếu lành mạnh như giảm giá dịch vụ khi cơng ty kiểm
tốn nhận một hợp đồng cung cấp dịch vụ với mức phí thấp hơn nhiều so với mức phí của
cơng ty kiểm tốn trước đó, hoặc so với mức phí của các cơng ty khác đưa ra, khả năng xảy
ra nguy cơ do tư lợi là đáng kể, điều này đã vi phạm đạo đức nghề nghiệp Hành vi cho
mượn danh kiểm toán viên để hành nghề là vi phạm tư cách nghề nghiệp và tính chính trực
quy định trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề kế toán, kiểm toán và
cũng là hành vi vi phạm pháp luật.
2.2. Xem xét trong quan hệ với các đối tượng hữu quan
Các đối tượng hữu quan là những đối tượng hay nhóm đối tượng có ảnh hưởng quan
trọng đến sự sống cịn và sự thành công của một hoạt động kinh doanh. Họ là người có
những quyền lợi cần được bảo vệ và có những quyền hạn nhất định để địi hỏi cơng ty làm
theo ý muốn của họ.
2.2.1. Chủ sở hữu
Chủ sở hữu có thể tự mình quản lí doanh nghiệp hoặc th những nhà quản lí
chun nghiệp để điều hành cơng ty. Chủ sở hữu là các cá nhân, nhóm cá nhân hay tổ chức
đóng góp một phần hay tồn bộ nguồn lực vật chất, tài chính cần thiết cho các hoạt động
của doanh nghiệp, có quyền kiểm sốt nhất định đối với tài sản, hoạt động của tổ chức
thông qua giá trị đóng góp. Chủ sở hữu là người cung cấp tài chính cho doanh nghiệp.
Nguồn tài lực này có thể là do khai thác từ thị trường tài chính hoặc nguồn tài chính khác
được uỷ thác bởi các cá nhân, tổ chức khác. Các vấn đề đạo đức liên quan đến chủ sở hữu
bao gồm các mâu thuẫn giữa nhiệm vụ của các nhà quản lí đối với các chủ sở hữu và lợi
ích của chính họ, và sự tách biệt giữa việc sở hữu và điều khiển doanh nghiệp. Lợi ích của
chủ sở hữu về cơ bản là được bảo toàn và hát triển giá trị tài sản
2.2.2. Người lao động
Các nhân viên phải đối mặt với các vấn đề về đạo đức khi họ buộc phải tiến hành
những nhiệm vụ mà họ biết là vô đạo đức. Những nhân viên có đạo đức cố gắng duy trì sự
riêng tư trong các mối quan hệ làm tròn nghĩa vụ và trách nhiệm, đồng thời tránh đặt áp lực

lên người khác khiến họ phải hành động vơ đạo đức.
• Vấn đề cáo giác:
10
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
Cáo giác là một việc một thành viên của tổ chức công bố những thông tin làm chứng
cứ về những hành động bất hợp pháp hay vô đạo đức của tổ chức. Người lao động có nghĩa
vụ trung thành với cơng ty, vì lợi ích của cơng ty và có trách nhiệm giữ bí mật các thơng
tin liên quan đến công ty, nhưng mặt khác họ cũng phải hành động vì lợi ích xã hội.
• Bí mật thương mại:
Bí mật thương mại là những thông tin được sử dụng trong q trình tiến hành hoạt
động kinh doanh khơng được nhiều người biết tới nhưng lại có thể tạo cơ hội cho người sở
hữu nó có một lợi thế so với những đối thủ cạnh tranh không biết hoặc không sử dụng
những thơng tin đó.
• Điều kiện, mơi trường làm việc:
Cải thiện điều kiện lao động tuy có chi phí lớn nhưng bù lại đem lại một lợi nhuận
hổng lồ cho giới chủ. Vì thế các nhà quản lý phải tạo ra được sự ưu tiên cao nhất về tính an
tồn và phải biết được hết những rủi ro có ngay tại nơi làm việc. Điều kiện, môi trường làm
việc hợp lý cho người lao động đó là trang thiết bị an tồn, chăm sóc y tế và bảo hiểm...để
người lao động tránh được các tai nạn, rủi ro và tránh các bệnh nghề nghiệp đảm bảo sức
khoẻ cả về thể chất và tinh thần để làm việc lâu dài.
• Lạm dụng của công, phá hoại ngầm:
Nếu chủ doanh nghiệp đối xử với nhân viên thiếu đạo đức (không công bằng, hạn
chế cơ hội thăng tiến, trả lương không tương xứng...) sẽ dẫn đến tình trạng người lao động
khơng có trách nhiệm với cơng ty, thậm chí ăn cắp và phá hoại ngầm. Vì thế tăng cường
đạo đức của chủ doanh nghiệp sẽ giảm thiểu sự phá hoại ngầm của nhân viên.
2.2.3. Khách hàng
Khách hàng chính là đối tượng phục vụ, là người thể hiện nhu cầu, sử dụng hàng hoá,

dịch vụ, đánh giá chất lượng, tái tạo và phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp.
Những vấn đề đạo đức điển hình liên quan đến khách hàng là những quảng cáo phi đạo
đức, những thủ đoạn marketing lừa gạt và an toàn sản phẩm.
2.2.4. Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh, cạnh tranh được coi là nhân tố thị trường tích cực. Cạnh tranh thúc
đẩy các doanh nghiệp phải cố vượt lên trên đối thủ và lên chính bản thân mình. Đối với
nhiều doanh nghiệp, thành cơng trong cạnh tranh được thể hiện bằng lợi nhuận, thị phần,
11
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
lợi nhuận cao, thị phần lớn là mong muốn của họ. Thành công của doanh nghiệp không
phải chỉ thể hiện bằng lợi nhuận và thị phần ngắn hạn, mà cịn ở hình ảnh doanh nghiệp tạo
nên trong mắt của những bên hữu quan và xã hội. Duy trì và nâng cao uy tín kinh doanh,
làm đẹp hình ảnh trong mắt khách hàng cũng như đối tác kinh doanh luôn là mục tiêu hàng
đầu của bất cứ doanh nghiệp nào. Cạnh tranh lành mạnh luôn là rất cần thiết với các doanh
nghiệp. Cạnh tranh lành mạnh là thực hiện những điều pháp luật không cấm để cạnh tranh
cộng với “đạo đức kinh doanh” và tôn trọng đối thủ cạnh tranh. Đây là cơ sở cho doanh
nghiệp có những bước phát triển vững chắc

PHÂN TÍCH ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TẠI TH TRUE MILK
1. Đạo đức kinh doanh của TH True Milk
Có thể nói khơng một cơng ty hay một tổ chức doanh nghiệp nào có thể tồn tại được
khi mà cơng ty đó khơng có đạo đức kinh doanh, vậy nên việc sử dụng đạo đức kinh doanh
của tập đoàn TH ngay từ khi xây dựng nhà máy tại Việt Nam với sứ mệnh phát triển con
người. TH True Milk đã khẳng định đạo đức kinh doanh nằm trong chất lượng của sản
phẩm điều đó được thể hiện qua việc Th true Milk đã được cấp chứng chỉ quốc tế ISO
22000: 2005 về vệ sinh an toàn thực phẩm của tổ chức BVQI cùng nhiều chứng chỉ khác
chứng nhận về chất lượng và thương hiệu sản phẩm và suốt 3 năm liên tiếp nhận danh hiệu

hàng Việt Nam chất lượng cao. Chỉ sau hơn 3 năm có mặt trên thị trường, TH true MILK
được công nhận là nhà cung cấp sữa tươi sạch hàng đầu Việt Nam. Sữa được đảm bảo chất
lượng và vệ sinh an toàn nhất khi đến tay người tiêu dung. TH True Milk có trang trại bị
cung cấp sữa riêng, ngay từ khâu chọn bò để cung cấp sữa TH True Milk đã chọn từ những
con khỏe mạnh nhất nhập từ nước ngoài như New Zealand, Mỹ, Úc, Canada….cùng với
cơng nghệ hiện đại, kép kín, được đầu tư 1,2 tỉ USD với diện tích 37000ha. Thức ăn, nước
uống cho bò cũng được đảm bảo vệ sinh và có cơng thức riêng để đảm bảo chất lượng sữa
tốt nhất. Để đàn bị ln được khỏe mạnh TH áp dụng công nghệ quản lý afifram hiện đại
nhất thế giới nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng và sản lượng sữa kết
hợp với trung tâm thú y của trang trại để từ đó ra quyết định chăm sóc phù hợp. Cho đến
khâu thu sữa cũng được đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sứa được vắt bặng hệ thống tự
động và bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-4 0C và được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến nhà
máy để tiệt trùng trước khi đến tay người tiêu dùng. Đến nay, TH true MILK đã chiếm gần
40% thị phần sữa tươi tại thị trường miền Bắc.
Đạo đức kinh doanh của TH True Milk còn thể hiện qua định hướng sự phát triển của
tập đoàn là đặt lợi ích riêng của tập đồn nằm trong lợi ích chung của quốc gia. Một quốc
gia chỉ vững mạnh khi con người được phát triển toàn diện về cả thể chất và trí tuệ. Khơng
tìm mọi cách tối đa lợi nhuận mà là tìm mọi cách hợp lý hóa tập đoàn. Những dự án đầu tư
12
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
của tập đồn TH tập chung theo hướng cơng nghệ cao vào nông nghiệp nông thôn, đưa
công nghệ đầu cuối hiên đại nhất trên thế giới vào Việt Nam để góp phần tơn tạo sự phát
triển bền vững quốc gia và dân tộc.
Đạo đức kinh doanh của TH True Milk thể hiện ở trong trách nhiệm xã hội. Khái niệm
“đạo đức kinh doanh” và “trách nhiệm xã hội” thường hay bị sử dụng lẫn lộn. Trên thực tế,
khái niệm trách nhiệm xã hội được nhiều người sử dụng như là một biểu hiện của đạo đức
kinh doanh. Tuy nhiên, hai khái niệm này có ý nghĩa hồn tồn khác nhau.Nếu trách nhiệm

xã hội là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội
nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực
đối với xã hội thì đạo đức kinh doanh lại bao gồm những quy định và các tiêu chuẩn chỉ
đạo hành vi trong thế giới kinh doanh. Trách nhiệm xã hội được xem như một cam kết với
xã hội trong khi đạo đức kinh doanh lại bao gồm các quy định rõ ràng về các phẩm chất
đạo đức của tổ chức kinh doanh, mà chính những phẩm chất này sẽ chỉ đạo quá trình đưa
ra quyết định của những tổ chức ấy.Nếu đạo đức kinh doanh liên quan đến các nguyên tắc
và quy định chỉ đạo những quyết định của cá nhân và tổ chức thì trách nhiệm xã hội quan
tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức tới xã hội. Nếu đạo đức kinh doanh thể
hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong thì trách nhiệm xã hội thể hiện
những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài.Tuy khác nhau nhưng đạo đức kinh
doanh và trách nhiệm xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau.Đạo đức kinh doanh là sức
mạnh trong trách nhiệm xã hội vì tính liêm chính và sự tn thủ đạo đức của các tổ chức
phải vượt xa cả sự tuân thủ các luật lệ và quy định.
Đầu tiên và dễ thấy nhất khi nói về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, chính là các
hoạt động từ thiện. TH Milk đã xây dựng chương trình trao bê xóa đói giảm nghèo cho
vùng nghê Nghệ An. Mỗi gia đình nghèo được nhận nuôi một con bê và được hỗ trợ 5 triệu
đồng trong suốt thời gian nuôi. Đến ngày 26/04/2012 tập đoàn đã tiến hanh tổ chức trao
hơn 400 triệu đồng cho hơn 80 hộ gia đình để mua bê. Tính tới thời điểm hiện tại TH True
Milk đã hỗ trợ hơn 1000 hộ gia đình nghèo tại vùng quê huyện Nam Đàn và các vùng xung
quanh nhà máy sữa. Không chỉ hỗ trợ đời sống nhân dân TH True Milk cịn tham gia trùng
tu các ngơi chùa cổ như chùa Phong Phạm ở Hà Tĩnh, Chùa Bà Đá bên bờ hồ Hoàn Kiếm,
chùa Bawngd ở Hoang Liệt Hoàng Mai Hà Nội, chùa Nôm ở làng Nôm, Đại Đồng Hưng
Yên. Ngồi ra cịn xây dựng trường trung học cơ sở Chu Văn An đạt chuẩn quốc gia ở
Huyện Hương Khê Hà Tĩnh.
Việc sử dụng đạo đức khinh doanh của TH Milk trong cạnh tranh với doanh nghiệp
cùng ngành khác bị coi là chưa lành mạnh khi có câu khẩu hiệu “thật sự thiên nhiên” điều
đó đã đánh vào tâm lý của người tiêu dùng, nhất là tại thời điểm vụ nhiễm độc melamine.
TH Milk còn bán sữa giá cao hơn các doanh nghiệp khác khi cùng một loại sản phẩm kết
13

HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
hợp với khẩu hiệu làm người tiêu dùng phân tâm khi mà tư tưởng của người Việt Nam giá
cao đồng Nghĩa với chất lượng cao.
Nhu cầu tiêu dùng hiện nay có xu hướng nhằm mục đích chăm lo sức khỏe và đời
sống của con người. Nắm bắt xu hướng này hàng lọat các sản phẩm dinh dưỡng ra đời,
trong đó sữa là laoi5 thực phẩm khá phổ biến. Lợi dụng xu thế nhiều nhà sản xuất cung cấp
cho thị trường những loại sữa giả, sữa kém chất lượng. Vì vậy người tiêu dùng cần có
những cái nhìn thật sự thấu hiểu để chọn lựa sản phẩm cho mình tốt nhất. Dưới dây là một
số kiến thức về các loại sữa thật, giả.
Sữa thật ( hay còn gọi là sữa nguyên chất ) chỉ được lấy từ các loài động vật có vú,
tiết ra sữa để ni con, hiện nay có hơn 4000 lồi cung cấp sữa trong q trình ni con
nhưng đặc thù và tính chất của mội loại lại khác nhau. Khác nhau chủ yếu là về thanh phần
dinh dưỡng có trong sữa, và lồi nào thì sử dụng sữa của lồi đó là tốt nhất, ví dụ trẻ sơ
sinh thì dùng sữa mẹ là tốt nhất, bê con thì sử dụng sữa bị mẹ là tốt nhất, dê con thì sử
dụng sữa dê mẹ là tốt nhất. Tuy nhiên do nhu cầu bổ sung năng lượng và dinh dưỡng con
người sử dụng sữa bò để uống. Sữa bò được tách béo ra làm thành sữa cho người béo,
được tách nước thành sữa bột để tăng thời gian bảo quản. Cũng từ nhửng sản phẩm này là
sữa nguyên chất, sữa bột, tùy vào nhu cầu sử dụng người ta sẽ chế biến ra nhiều loại sữa
bột và sữa uống có hương vị, cảm quan và cấu trúc khác nhau được gọi chung là chế phẩm
và sản phẩm từ sữa.
Bà Thái Hương, giám đốc TH True Milk cho biết đa số các sản phẩm sữa trên thị
trường thường có thành phần chính là sữa bột sau đó bổ sung các thành phần dinh dưỡng
tương đương với các thành phần dinh dưỡng trong sữa. Ví dụ như sữa dành cho trẻ sơ sinh
thì sẽ bổ sung các thành phần dinh dưỡng giống như sữa mẹ, sữa tươi hoàn nguyên tiệt
trùng thì sẽ bổ sung các thành phần dinh dưỡng giống trong sữa bị. Ngồi ra cần phải có
thêm hương liệu để đáp ứng nhu cầu và khẩu vị người tiêu dùng.
Đại diện TH True milk cũng cho rằng một sản phẩm sữa thật đạt chất lượng phải có

thành phần nguyên liệu chính là sữa, các thành phần hương liệu bổ sung khác, thời gian
bảo quản, đồi tượng sử dụng, ngày sản xuất, nơi sản xuất,..cần phải được cơng bố chính
xác rõ ràng, và phải được các cơ quan chức năng cơng nhận.
Cịn một loại sữa khác mà người ta hay gọi là hàng thật giả sữa, tức là có mùi vị,
thành phần như sữa thật (nhưng hàm lượng rất nhỏ ). Sản phẩm này được sản xuất công
khai, nhưng không được xã hội chấp nhận. Nói nơm na dễ hiễu cũng giống như các loại
thực phẩm như thịt bò chay, chả lụa chay,.. có mùi vị y chang sản phẩm protein thật. Đối
với sữa thì người ta sẽ dùng một nguyên liệu khác thay thế ví dụ như đậu nành, các loại
đường không phải đường lactozo trong sữa,.. Đây là một phép biến hóa cỏ vẻ như hai chị
em sinh đơi nhưng thật ra bản chất khác nhau hồn tồn. Một cách để các nhà sản xuất trục
14
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
lợi, nhái thương hiệu. Để tránh nhầm thương hiệu chúng ta nên đọc rõ nhãn mác trước khi
mua thứ nhất giúp ta biết đầy d8u3 thành phần của sữa và công dụng, thứ hai chúng ta biết
được nguồn gốc và xuất xứ của sản phẩm mình đang mua.
Một sản phẩm tinh vi hơn là sản phẩm giả ruột. Chắc hẳn chúng ta khơng qn rằng
có những thương lái hay đi thu mua các vỏ sữa. Mục đích của việc này là để sản xuất
những nguyên liệu bên trong ruột rẻ tiền, có hại cho sức khỏe hoặc những dịng nguyên lệu
đã quá hạn sử dụng. Trong khi đó được bày bán ra ngoài thị trường vẫn là các nhãn mác có
thương hiệu đàng hồn thét lên với gái đúng thương hiệu của nó. Sữa giả ruột rất khó phát
hiện, vì khơng có dấu hiệu nào nhận biết được, vì vậy nên đến các siêu thị hay cửa hàng
sữa của cơng ty để mua và đảm bảo an tồn cho sức khỏe chính con em của mình. Hạn sử
dụng là yếu tồ được làm giả nhiều nhất, khi mua nên để ý hạn sử dụng có bị tẩy xóa hoặc
làm mờ không rõ ràng hay không. Khi con bạn qua một tuổi có thể tập dần cho bé uống
sữa tươi, và tất nhiên bạn cũng cần lựa chọn những thương hiệu có tiếng để đảm bảo an
tồn sức khỏe. Sữa tươi tiệt trùng TH True Milk là một điển hình. Sữa tươi được lấy trực
tiếp từ trang trại của TH khơng bổ sung thêm khống chất nào cả, chỉ bổ sung hương liệu

theo sở thích và xu hướng của người tiêu dùng. Vì vậy hàm lượng dinh dưỡng được giữ
nguyên trong dòng sữa. Hơn nữa giá sữa cũng mềm hơn hẳn so với sữa bột cho bé ăn
dặm. TH True Milk đặc biệt bảo đảm chất lượng sữa tốt nhất có thể trong khi có nhiều
nhà sản xuất sữa kém chất lượng. Cũng dễ hiểu vì chất lượng là tất cả để làm nên thương
hiệu và là con đường ngắn nhất đến với người tiêu dùng, hơn thế nó cịn thể hiện đạo đức
kinh doanh.
2. Đánh giá thực hiện đạo đức kinh daonh tại TH True Milk
2.1 Thành công
- Tạo được ấn tượng mới về sữa tươi sạch
- Mang đến một luồng gió mới cho ngành sữa trong nước
- Tạo niềm tin dùng trong tâm trí khách hàng về một sản phẩm sữa sạch ở Việt Nam
Hiện nay TH là một trong những nhà cung cấp sữa tươi sạch hàng đầu Việt Nam.
Theo số liệu đo lường về thị trường bán lẻ tính đến tháng 11/2018, sữa TH True Milk tăng
trưởng gần 22% về sản lượng và 30% về doanh thu. Tính đến hiện tại, TH True Milk đã đạt
tới 40 % dung lượng thị trường trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán lẻ thành thị.
2.2 Hành trình đầy tính nhân văn của TH True Milk
Chương trình "Trao bê xóa nghèo cho các hộ nơng dân tại Nghệ An". Thực hiện
chương trình này, tập đồn bán đi những con bê đực sinh ra tại Trang trại TH và dùng số
tiền thu được để hỗ trợ các hộ nông dân (5 triệu đồng/hộ) mua bê giống trong nước. Đến
nay, chương trình hỗ trợ trên 1.500 hộ nơng nghèo tại các huyện Nghĩa Đàn, Nam Đàn,
15
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
Diễn Châu (Nghệ An) và sẽ tiếp tục mở rộng. Hiện nay, bị ở các gia đình đã lớn, có thể
bán được đến 30 triệu đồng/con, mở ra cơ hội thoát nghèo cho các hộ dân.
Tại vùng đất Nghĩa Đàn, TH tặng học bổng 500.000 đồng/tháng cho con của các gia
đình có đất nằm trong vùng dự án đang học ở các trường đại học, cao đẳng trong toàn quốc
có lực học khá trở lên. Ngồi ra, từ 2009, tập đồn đóng góp để xây dựng 400 ngơi nhà đại

đồn kết cho các hộ gia đình nghèo huyện Anh Sơn và Đô Lương; tặng quà Tết Nguyên
đán 2013 cho 900 hộ nghèo các huyện Đô Lương, Quế Phong, Kỳ Sơn, tổng trị giá hơn
600 triệu đồng… góp phần thiết thực phát triển miền tây xứ Nghệ.

2.3 Nâng đỡ mầm non đất nước
Trong các hoạt động thiện nguyện của mình, TH ln hướng tới nhóm đối tượng là trẻ
nhỏ, học sinh, sinh viên thiệt thòi. TH tài trợ sữa suốt 6 tháng cho trẻ em nghèo, suy dinh
dưỡng tại 2 huyện nghèo của tỉnh Đăk Lăk; tài trợ chi phí phẫu thuật cho hơn 100 em bị
tim bẩm sinh với chi phí lên đến 5 tỷ đồng; tặng sữa cho trẻ bệnh nhi tại Lớp học hy vọng
của Bệnh viện Nhi Trung ương. Rất nhiều trẻ em bị bệnh hiểm nghèo tại Bệnh viện E,
Bệnh viện Ung bướu TP.HCM, Bệnh viên Nhi Đồng 2, các trẻ em mồ côi, các em nhà
nghèo và hàng ngàn em nhỏ khắp cả nước đã được hưởng cái Tết Trung thu năm 2012 tràn
đầy yêu thương và ấm áp tình người khi được tập đoàn tới tặng quà và chia vui với các em.
Ngoài ra, tập đoàn đã trao học bổng cho các các sinh viên nghèo vượt khó trong Chương
trình Tầm vóc Việt, tài trợ CLB Mái ấm Trường Vinh
Các hoạt động xã hội cụ thể, thiết thực được làm một cách bài bản, kiên trì đó phần
nào thể hiện được chiến lược kinh doanh khơng tối đa hóa lợi nhuận mà hướng tới hài hịa
giữa các lợi ích để tất cả đều có một tương lai bền vững và cuộc sống hạnh phúc hơn mà
Tập đồn TH đặt ra. Điều đó cũng thể hiện khát vọng của bà Thái Hương - Chủ tịch Tập
đoàn TH khi bắt tay vào sản xuất sữa TH true Milk là để trẻ em Việt Nam được hưởng một
nguồn sữa tươi sạch được sản xuất ngay trong nước. "Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư cho
tương lai, cho sự phát triển giống nịi, cho tầm vóc Việt" - bà Thái Hương nói tại Hội nghị
xúc tiến đầu tư và an sinh xã hội vùng Tây Bắc.
2.4 Những tồn tại hạn chế
- Giá sữa của TH true milk hơi cao hơn một chút so với các sản phẩm sữa cùng loại
(khoảng 15-17%)
- Hệ thống kênh phân phối chưa đa dạng và độ bao phủ thấp
- Một vấn đề mà TH cần đặc biệt quan tâm đó là việc sử dụng slogan trong đoạn
phim quảng cáo
- Công ty CP sữa TH True Milk vi phạm luật bảo vệ môi trường.

16
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
2.5 Các cơng ty có nên áp dụng đạo đức kinh doanh của TH true milk
Đạo đức kinh doanh là 1 trong những vấn đề quan trọng nhất nhưng đồng thời cũng là
vấn đề dễ gây hiểu nhầm nhất trong giới kinh doanh ngày nay. Trong vòng hơn 20 năm trở
lại đây đạo đức kinh doanh đẫ thu hút được nhiều sự quan tâm. Ngày nay các doanh nghiệp
phải đối mặt với rất nhiều sức ép của người tiêu dung về các hành vi đạo đức kinh
doanh,các quy định pháp luật. Một mặt xã hội luôn mong muốn công ty tạo được nhiều
việc làm lương cao, nhưng mặt khác các công ty này lại mong muốn giảm bớt chi phí và
nâng cao năng suất lao động. Người tiêu dùng ln mong muốn mua hàng với giá thấp
nhất cịn các cơ sở thương mại lại muốn có lãi suất cao nhất. Xã hội mong muốn giảm ô
nhiễm môi trường mặt khác công ty lại mong muốn giảm tối đa chi phí phát sinh khi khi
tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của họ. Chính những sức
ép từ nhiều phía đã hình thành các chuẩn mực đạo đức kinh doanh riêng cho từng doanh
nghiệp,phương châm và cách tiến hành khác nhau,tạo sự khác biệt trong kinh doanh và thu
được lợi nhuận mong muốn.
Mặt khác ta thấy được tầm quan trọng của đạo đức kinh doanh đối với các doanh
nghiệp và đối với xã hội và sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia nói chung.Các cổ đơng
muốn đầu tư vào các doanh nghiệp cso chương trình đạo đức hiệu quả, quan tâm đến xã
hội và có danh tiếng tốt. Các nhân viên muốn làm việc trong một cơng ty để họ có thể tin
tưởng được và khách hàng đánh giá cao về tính liêm chính trong các mối quan hệ kinh
doanh. Mơi trường đạo đức của tổ chức tốt vững mạnh sẽ đem lại niềm tin cho khách hàng
và nhân viên. Sự tận tâm của nhân viên và sự hài long của khách hàng sẽ mang lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Bởi vậy đạo đức kinh doanh nên được tập thể quan tâm trong khi
lập kế hoạch chiến lược trong sự nghiệp hình thành và phát triển của doanh nghiệp hướng
tới sự phát triển nền kinh tế quốc gia,mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc.một xã hội giàu
đẹp hơn


PHẦN KẾT LUẬN
Như vậy, văn hố doanh nghiệp có vai trị cực kỳ quan trọng. Nó ln tạo ra niềm tin
cho mỗi người làm việc trong mơi trường đó. Nó là sợi dây gắn kết giữa những con người
trong cùng doanh nghiệp, tạo ra tiếng nói chung giữa các thành viên, và nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hơn nữa, xây dựng văn hố doanh nghiệp thích hợp
với đặc điểm của doanh nghiệp thì việc quản lý chính là dùng nền văn hoá nhất định để tạo
dựng con người. Văn hoá doanh nghiệp là một cơ chế quan trọng trong quản lý nguồn nhân
lực. Chỉ khi văn hoá doanh nghiệp thực sự hồ vào giá trị của mỗi nhân viên thì họ mới có
thể coi mục tiêu của doanh nghiệp là mục tiêu phấn đấu của mình.
17
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257


Tiểu luận mơn văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Dương Thị Liễu (chủ biên) (2011): Giáo trình Văn hóa kinh doanh. Nhà xuất bản
Đại học KTQD, Hà Nội
Trang chủ của TH True Milk: />
18
HÀ TẤN DƯƠNG MSSV 20195350 MÃ LỚP 126257



×