MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học .............................................................................. 4
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ............................................................................. 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................ 7
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam ..................................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.................................................. 11
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục.......................................................... 11
1.2.2. Năng lực tư vấn hướng nghiệp ...................................................... 22
1.2.3. Bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên .............. 25
1.2.4. Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên . 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN
1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho
giáo viên Trung học cơ sở ....................................................................... 27
1.3.1. Hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở và yêu
cầu đối với giáo viên làm công tác hướng nghiệp .................................. 27
1.3.2. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở
trường THCS ........................................................................................... 29
1.3.3. Nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở
trường THCS. .......................................................................................... 29
1.3.4. Phương pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo
viên ở trường THCS. ............................................................................... 30
1.3.5. Hình thức bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở
trường THCS ........................................................................................... 32
1.4. Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở
trường THCS ........................................................................................... 32
1.4.1. Mục tiêu quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN cho GV . 32
1.4.2. Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng NL TVHN cho GV ở trường
THCS ....................................................................................................... 33
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng
nghiệp cho giáo viên ở trường THCS ..................................................... 37
1.5.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................ 37
1.5.2. Yếu tố khách quan ......................................................................... 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................ 42
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ
VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH ...... 43
2.1. Khái quát về kinh tế - xã hội ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh ...... 43
2.2. Khái quát về giáo dục bậc THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh .. 44
2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng ............................................................. 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2.1.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 45
2.1.2. Nội dung khảo sát.......................................................................... 45
2.1.3. Khách thể khảo sát ........................................................................ 46
2.1.4. Phương pháp khảo sát và xử lý các kết quả .................................. 46
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng.............................................................. 47
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên các trường
THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh về hoạt động tư vấn hướng nghiệp
cho HS ..................................................................................................... 47
2.3.2. Thực trạng bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên
các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. ................................ 56
2.3.3. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho
giáo viên ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. ............. 63
2.3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực
tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS huyện Gia Bình,
tỉnh Bắc Ninh .......................................................................................... 71
2.4. Đánh giá chung về thực trạng .......................................................... 73
2.4.1. Ưu điểm ......................................................................................... 73
2.4.2. Hạn chế.......................................................................................... 74
2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................. 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................ 75
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ
VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH ...... 77
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................... 77
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ................................................................. 77
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 78
3.1.3. Đảm bảo tính tồn diện ................................................................. 78
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả .................................................................. 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho
giáo viên THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh .................................... 79
3.2.1. Lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng ................................................ 79
3.2.2. Xây dựng lực lượng báo cáo viên ................................................. 81
3.2.3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng ................ 83
3.2.4. Xây dựng các chế độ hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt
động bồi dưỡng nâng cao năng lực tư vấn hướng nghiệp cho GV
THCS ....................................................................................................... 86
3.2.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức bồi dưỡng và đánh
giá kết quả bồi dưỡng .............................................................................. 87
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................... 89
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ................ 90
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .................................................................. 90
3.4.2. Nội dung, đối tượng khảo nghiệm ................................................ 90
3.5.3. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................ 90
3.5.4. Kết quả khảo nghiệm .................................................................... 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................ 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................... 96
1. Kết luận ............................................................................................... 96
2. Kiến nghị ............................................................................................. 97
2.4. Đối với giáo viên các trường THCS ................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 100
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BDTX
:
Bồi dưỡng thường xuyên
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CNH - HĐH :
Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa
GD
:
Giáo dục
GDĐT
:
Giáo dục đào tạo
GDHN
:
Giáo dục hướng nghiệp
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
KT - XH
:
Kinh tế - Xã hội
SGK
:
Sách giáo khoa
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
TVHN
:
Tư vấn hướng nghiệp
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Chương trình dạy hướng nghiệp ở THCS .............................. 17
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu của hoạt
động tư vấn hướng nghiệp ...................................................... 48
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV về yêu cầu đối với
hoạt động tư vấn hướng nghiệp .............................................. 51
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV về yêu cầu đối với
năng lực của giáo viên làm công tác tư vấn hướng nghiệp .... 53
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát thực trạng năng lực tư vấn hướng nghiệp của
giáo viên .................................................................................. 55
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng năng
lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên................................... 58
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng năng
lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên................................... 59
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng
năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên .......................... 61
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng hình thức bồi dưỡng năng
lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên................................... 62
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát thực trạng lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng
năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên .......................... 64
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức các nguồn lực thực hiện
kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho GV .. 66
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên .............. 68
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng kiếm tra, đánh giá hoạt động bồi
dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên .............. 70
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ........ 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cấp thiết của các biện pháp
quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên
THCS huyện Gia Bình ............................................................ 91
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ khả thi của các biện pháp bồi
dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THCS huyện Gia Bình .. 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Các chức năng của quản lý ............................................................ 12
Hình 2.1: Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức và thực hiện mục tiêu hoạt
động tư vấn hướng nghiệp .............................................................. 50
Biểu đồ 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cấp thiết của các biện
pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên
THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. .......................................... 91
Biểu đồ 3.2. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ khả thi của các biện
pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên
THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh ........................................... 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập phát triển với nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN. Chính xu hướng hội nhập và phát triển với mục tiêu
xây dựng đất nước như hiện nay đã góp phần tích cực làm thay đổi bộ mặt xã
hội, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo nhiều cơ hội cho con người được học
tập, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế sâu rộng. Do đó, việc lựa chọn được một
nghề để mưu sinh hiện nay khơng q khó với mỗi người trong độ tuổi lao
động. Tuy nhiên chọn được một nghề phù hợp với bản thân mỗi người thì khơng
phải muốn là được. Bởi nghề nghiệp là một phần quan trọng của mỗi người,
thể hiện sự thành công, hạnh phúc của mỗi cá nhân. Chọn nghề làm sao cho
đúng, cho phù hợp với năng lực, sở trường của bản thân là ước mơ, khát vọng
của mỗi người trong xã hội. Việc chọn đúng nghề sẽ phát huy hết khả năng
sáng tạo của bản thân, làm việc sẽ có hiệu quả. Điều này khơng chỉ tạo điều
kiện giúp cho cá nhân phát triển mà cịn góp phần thức đẩy sự phát triển của xã
hội. Muốn có được điều đó địi hỏi cần phải có những người làm cơng tác tư
vấn hướng nghiệp có đủ trình độ, năng lực, kinh nghiệm... để tư vấn cho học
sinh ngay từ khi các em học sinh chuẩn bị học xong bậc học THCS.
Hoạt động tư vấn hướng nghiệp đã được các nước trên thế giới quan tâm
như một khoa học từ những năm đầu thế kỷ XX, nhất là ở các nước phát triển
như Mỹ, Anh, Pháp, Ý...Tại các nước này, các nhà khoa học và hoạch định
chính sách rất chú ý đến việc trợ giúp cá nhân lựa chọn nghề nghiệp phù hợp
với chính mình, mở ra một tương lai sáng lạn đối với công dân của họ. Bởi vậy
phần lớn công dân của họ chọn đúng nghề phù hợp với khả năng và sức khỏe
của bản thân.
Ở nước ta, vấn đề hướng nghiệp cũng đã được quan tâm nhất là từ khi có
quyết định 126/CP ngày 19/3/1981 của Chính phủ có hiệu lực. Tuy vậy, việc
tư vấn hướng nghiệp cho học sinh bậc Trung học nói chung và bậc THCS nói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
riêng chưa được quan tâm thỏa đáng. Các thông tin về nghề nghiệp cho học
sinh thu nhận được cho các em trước khi quyết định chọn thi vào THPT hay
học ở các trường trung học nghề tuy có được các nhà trường tuyên truyền, phổ
biến nhưng kết quả đạt được chưa cao. Phần lớn các em vẫn thực hiện theo lối
mòn truyền thống tức là sau khi tốt nghiệp THCS xong vẫn tiếp tục thi vào
THPT, nếu không đỗ trường công lập mới chuyển sang học trường Dân lập
hoặc mới đi học nghề.Mặc dù thế giới nghề nghiệp vô cùng phong phú và đa
dạng nhưng việc lựa chọn đúng nghề lại là điều rất khó vượt ra ngồi khả năng
của các em. Do đó các em rất cần sự trợ giúp của các nhà làm công tác chuyên
môn làm công tác tư vấn hướng nghiệp. Trước yêu cầu về công tác tư vấn
hướng nghiệp hiện nay ở nước ta, một số trung tâm tư vấn được hình thành đã
đáp ứng được phần nào mong muốn của phụ huynh và học sinh. Nhưng vì được
thành lập theo hướng tự phát, thiếu cơ chế quản lý mang tính pháp lý, phần lớn
các cán bộ tư vấn chưa được đào tạo bài bản đúng chuyên ngành, thiếu các cơ
sở khoa học khi tư vấn, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn.
Thực tế hiện nay ở các trường THCS trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh
Bắc Ninh việc tư vấn hướng nghiệp cho học sinh tuy đã có nhưng chưa đáp ứng
được nhu cầu của học sinh, chưa giải quyết được các vấn đề mới nảy sinh nên
vẫn còn nhiều học sinh chưa xác định và lựa chọn được nghề nghiệp phù hợp
với năng lực của cá nhân. Nguyên nhân là do đội ngũ giáo viên chưa có kỹ năng
tư vấn hướng nghiệp, các nhà quản lý chưa đề xuất được những giải pháp mang
tính đồng bộ, hiệu quả trong cơng tác tư vấn cho học sinh để đạt được hiệu quả.
Vì thế vai trò của hoạt động tư vấn hướng nghiệp giáo dục trong trường THCS
ngày càng quan trọng được đặt lên hàng đầu bởi việc hướng nghiệp chọn nghề
liên quan đến tương lai sau này của các em. Do đó mỗi CBQL và giáo viên
trong mỗi nhà trường cần phải có kiến thức, kỹ năng tư vấn hướng nghiệp. Để
đáp ứng yêu cầu đó việc bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho đội ngũ
giáo viên là việc làm vô cùng cần thiết và cấp thiết. Đứng trước thực tiễn và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
nhu cầu của người học rất cần phải có những cơng trình nghiên cứu khoa học
về vấn đề này để có cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn nhằm vừa đáp ứng yêu
cầu của xã hội vừa phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông được thể hiện
trong luật Giáo dục: “Học sinh có những hiểu biết thơng thường về kỹ thuật và
hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát
triển tiếp tục học...”.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng
năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng
năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng
lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào
tạo đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên trung
học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo
viên ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tư
vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở trường trung học cơ sở.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng
nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
4.3. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực
tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bắc Ninh.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác bồi dưỡng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ở các trường
THCS trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đã được quan tâm nhưng kết
quả chưa thật tốt, còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Nếu xây dựng và thực
hiện một số biện pháp quản lý bồi dưỡng tư vấn hướng nghiệp phù hợp với đặc
điểm giáo viên và tình hình giáo dục của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh thì sẽ
nâng cao được chất lượng chất lượng giáo dục, đào tạo của bậc THCS ở địa
phương.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng: Giáo viên ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc
Ninh để từ đó đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng tư vấn hướng nghiệp
phù hợp.
- Về thời gian: Từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 04 năm 2020.
- Về khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các cơng trình nghiên
cứu về quản lý giáo dục, tư vấn học đường, tư vấn hướng nghiệp và các văn
bản Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ và các văn bản có liên quan đến
đề tài, các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT về cơng tác tư vấn hướng nghiệp
đối với học sinh.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra viết: Tổ chức điều tra, trưng cầu ý kiến đối với các
đối tượng: Ban giám hiệu và giáo viên các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh
Bắc Ninh.
Nội dung điều tra: Đánh giá về công tác bồi dưỡng và tư vấn hướng
nghiệp cho học sinh thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện, những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
kiến nghị về quản lý hoạt động bồi dưỡng tư vấn hướng nghiệp.
Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ và đặt câu hỏi cho cán bộ quản lý,
đội ngũ giáo viên, học sinh để thu thập chính xác thêm các thơng tin có liên
quan đến cơng tác tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ thêm cho phương pháp sử
dụng phiếu hỏi.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia, những người có
trình độ cao, nhiều kinh nghiệm về chun ngành, phương pháp sư phạm,
năng lực quản lý để tìm kiếm các kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực
trạng và trong việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tư
vấn hướng nghiệp giáo dục.
Phương pháp quan sát: Quan sát để thu thập thông tin về điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương; điều kiện giảng dạy của giáo viên, học tập của học
sinh; thu thập các dữ liệu về hoạt động tư vấn hướng nghiệp giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Qua nghiên cứu các văn
bản triển khai hoạt động tư vấn hướng nghiệp giáo dục của các cấp quản lý,
nghiên cứu kế hoạch tổ chức tư vấn hướng nghiệp giáo dục của các nhà trường
để tìm hiểu thêm thơng tin về thực trạng vấn đề nghiên cứu.
7.3. Phương pháp thống kê Tốn học.
Vận dụng các cơng thức tốn học, thống kê để xử lý số liệu điều tra, kết
quả nghiên cứu, hỗ trợ cho các phương pháp nghiên cứu thực tiễn đã nêu ở trên
nhằm rút ra kết luận khoa học.
Phân tích, lập biểu đồ, hình ảnh minh họa nhằm nâng cao tính thuyết
phục và tính cụ thể của dữ liệu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng
nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp
cho giáo viên ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng
nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới và tại Việt Nam, hoạt động bồi dưỡng giáo viên là yếu tố
quan trọng để nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ góp phần quyết định việc
nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh. Hoạt động bồi dưỡng giáo
viên không chỉ là giải pháp để thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục, đáp
ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục mà còn là con đường có hiệu quả để mỗi GV
phát triển liên tục nghề nghiệp của bản thân. Quản lý bồi dưỡng giáo viên nhằm
thực hiện hiệu quả các hoạt động GDĐT đáp ứng với sự phát triển kinh tế - xã
hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục ở mỗi quốc gia và
vùng lãnh thổ.
1.1.1. Trên thế giới
Tại Hàn Quốc, bồi dưỡng giáo viên đương nhiệm nhằm trang bị cho GV
lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao khả năng, hiệu quả giảng
dạy trong lớp học. Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho từng
đối tượng: Hiệu trưởng, GV, cán bộ thư viện... Bồi dưỡng giáo viên thường có
2 loại: bồi dưỡng lấy chứng chỉ và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. Mỗi chương
trình bồi dưỡng thường kéo dài 30 ngày hoặc lâu hơn. Chương trình bồi dưỡng
được phân loại phù hợp với mục đích bồi dưỡng, bao gồm: bồi dưỡng chung,
bồi dưỡng về soạn thảo chương trình giảng dạy, bồi dưỡng năng lực dạy học...
người thiết kế chương trình sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khóa
bồi dưỡng. Việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho GV thường chú ý đến cập
nhật kiến thức mới. Chương trình bồi dưỡng nâng cao được tiến hành đều đặn
thơng qua nhiều hình thức đào tạo khác nhau, GV có thể lựa chọn các trường
mà mình đến học, lựa chọn các khóa đào tạo phù hợp với thời gian biểu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
mình. Ngồi ra, họ có thể theo học các khóa đào tạo từ xa, hoặc các khóa học
đặc biệt do các viện khoa học tổ chức [13].
Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho GV và CBQL giáo dục là
nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Bộ Giáo dục tổ chức các
lớp tập huấn ở trung ương để bồi dưỡng cho Hiệu trưởng, Hiệu phó, GV tư vấn
các bộ mơn, hằng năm gửi khảng 5000 GV ra nước ngồi để học nhằm mục
đích mở rộng tầm nhìn, nâng cao ý thức nghề nghiệp. Bộ Giáo dục cung cấp
kính phí bồi dưỡng GV cấp tỉnh. Ban Giáo dục tỉnh lên kế hoạch và thúc đẩy
việc bồi dưỡng giáo viên. Từ năm 1989, Nhật Bản quan tâm đặc biệt việc bồi
dưỡng giáo viên tập sự mới được bổ nhiệm trong các trường quốc lập, kể cả
trường dành cho trẻ em khuyết tật. Chương trình huấn luyện tập sự được rải ra
trong một năm học với tổng số ít nhất 90 ngày, trong đó 60 ngày là thời gian ở
trường để GV tập sự, các GV tư vấn chỉ dẫn về giảng dạy và khơng ít hơn 30
ngày tham gia các buổi giảng bài, hội thảo, thực hành. Một loại bồi dưỡng khác
là các lớp học trục tiếp đáp ứng nhu cầu học tập của GV ở những cương vị khác
nhau như Hiệu trưởng, Hiệu phó, GV tư vấn [Error! Reference source not f
ound.].
Pháp là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về đào tạo lại
và BDTX cho GV. Tất cả GV đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung
chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định.
Trong bài viết “Những đổi mới gần đây trong đào tạo, bồi dưỡng sử dụng GV
trung học ở một số nước”, tác giả Trần Bá Hồnh có nêu 49 nguyên tắc mới
cho giáo dục của Bộ Giáo dục quốc gia Pháp có đề cập đến hoạt động bồi dưỡng
giáo viên: Mỗi GV được hưởng ít nhất cho 35 giờ cho công tác đào tạo tiếp tục
hằng năm, thực hiện ngoài giờ trực và giờ lên lớp. Tăng cường làm việc theo
nhóm giáo viên để chia sẻ và học hỏi lẫn nhau. Chú trọng việc đào tạo bồi
dưỡng các nhà quản lý giáo dục [21].
Ở Mỹ, người ta coi trọng phát triển nghề nghiệp cho GV là một q trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
phát triển cá nhân liên tục thông qua các chương trình, các hoạt động các dự án
được thiết kế để tăng cường thực hành phát triển nghề nghiệp. Ngày nay, dựa
vào internet việc phát triển nghề nghiệp có thêm phương tiện thuận lợi. Các
Bang đều có trang Web của Bộ Giáo dục đưa ra các chương trình miễn phí
online và các hội thảo online để giúp GV phát triển nghề nghiệp liên tục trong
quá trình dạy học [dẫn theo 21].
1.1.2. Ở Việt Nam
Ngay sau năm 1975, việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nói chung được
thực hiện trong bối cảnh cả nước phải khắc phục hậu quả khốc liệt của cuộc
chiến tranh chống Mỹ, nên gặp rất nhiều khó khăn. Chương trình đào tạo giáo
viên ở các vùng miền được tổ chức theo các hình thức khác nhau, nội dung đào
tạo khác nhau dẫn tới trình độ chun mơn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên
cũng khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo dục, Đảng và Nhà nước
ta có những chủ trương cấp bách để đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
giáo dục hướng nghiệp theo nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là đội ngũ
GVTHPT như: đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ
khác nhau... dẫn đến trình độ của GV THCS khơng đồng đều.
Từ năm 1986, cả nước ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực
hiện mục tiêu CNH-HĐH, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng phát triển
giáo dục nhằm tạo động lực phát triển KT-XH. Bắt đầu từ đây, việc đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần
chuẩn hố đội ngũ này, mặc dù nguồn ngân sách giáo dục còn rất hạn hẹp. Hai
chu kì bồi dưỡng thường xuyên 1992-1996 và 1997-2000 đã cho phép đúc rút
được những kinh nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực sư
phạm cho đội ngũ giáo viên phổ thơng nói chung và GV THCS nói riêng; đồng
thời cũng bộc lộ nhiều điều bất cập về nội dung, chương trình, hình thức tổ
chức, cơ sở vật chất, tài liệu, thời gian,... và đặc biệt cho thấy những hạn chế
trong các công tác quản lý của các cấp,việc thực hiện dẫn đến hiệu quả bồi
dưỡng thường xuyên chưa cao, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Hiện nay, mạng lưới giáo dục nghề nghiệp của nước ta đang phát triển và
hoàn thiện. Các trường dạy nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu phát tiển nguồn nhân
lực có kĩ thuật cho nền kinh tế CNH,HĐH. Để đáp ứng được yêu cầu của xã hội,
mỗi người lao động tương lai đều phải thành thạo một nghề và biết nhiều nghề
để dễ dàng chuyển đổi nghề khi được yêu cầu. Việc cho học sinh lời khuyên lựa
chọn những ngành nghề phù hợp là rất khó. Mặt khác mỗi giáo viên làm công
tác tư vấn nghề nghiệp cũng cần phải giúp học sinh những lời khuyên về hướng
học tập để đạt được mục đích nghề nghiệp trong tương lai. Nhiệm vụ của cán bộ
tư vấn hướng nghiệp là đồng hành với học sinh để tư vấn, định hướng giúp học
sinh chọn ra hướng đi phù hợp nhất với năng lực, đáp ứng được yêu cầu của
nghề định chọn cũng như nhu cầu của xã hội “Giáo dục hướng nghiệp và tư vấn
nghề nghiệp cần phải được tiến hành liên tục trong q trình định hình nhân
cách của học sinh, khơng đợi đến cuối cấp THCS và không phải là kết thúc khi
học sinh đưa ra lựa chọn của mình về khối thi và ngành thi trong các kì thi tuyển
sinh. Tư vấn nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục thường xuyên, giáo dục cộng
đồng cũng như các cơ sở giáo dục sau trung học là một việc làm rất quan trọng,
cần được phát triển và kế thừa kết quả của công tác hướng nghề trong nhà
trường phổ thông” [6].
Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng của đội
ngũ giáo viên nói chung và GV tư vấn hướng nghiệp nói riêng cịn cần phải tiếp
tục nghiên cứu để đề ra những biện pháp hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứng
u cầu của giai đoạn mới.
Khái quát các kết quả nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra kết luận:
- Cùng với những nghiên cứu về GDHN, TVHN cho học sinh đã được
quan tâm nghiên cứu với tư cách là một nội dung của GDHN cho học sinh. Tuy
vậy, những nghiên cứu về TVHN cho học sinh cũng có bước thăng trầm. Các
cơng trình nghiên cứu khơng được thường xun và có giai đoạn (giữa những
năm 90 trở đi) vắng bóng các cơng trình nghiên cứu về vấn đề này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Nhìn chung, những cơng trình nghiên cứu trên đã có những tác động
nhất định đối với lĩnh vực tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trong nhà trường
phổ thông ở các cấp độ, các bình diện khác nhau, nhưng vẫn cịn thiếu những
cơng trình đi sâu vào bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho GV THCS
trong giai đoạn nền kinh tế thị trường hiện nay, gắn với một khu vực, một vùng,
miền nhất định. Điều này, một lần nữa khẳng định tính cấp thiết của việc triển
khai nghiên cứu luận văn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
a. Quản lý
Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý là quá trình gây tác động của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [9].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu
của tổ chức bằng cách vận dụng tối ưu các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra” [Error! Reference source not found.].
- Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và
việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [Error! R
eference source not found.].
- Theo tác giả Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [18].
Từ những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học, chúng tôi cho
rằng: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý, bao gồm nhiều giải pháp khác nhau, thơng qua cơ chế
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để
đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của mơi trường.
Hoạt động quản lý là q trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách
vận dụng các chức năng quản lý bao gồm: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
tạo thành chu trình quản lý. Mỗi chức năng có vai trị, vị trí riêng trong chu
trình quản lý. Trong đó thơng tin có vai trị như là mạch máu của quản lý. Chức
năng của hoạt động quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1: Các chức năng của quản lý
b. Quản lý giáo dục
Quản lý được thực hiện đối với những lĩnh vực kinh tế - xã hội khác
nhau, trong đó có giáo dục. Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý
giáo dục là một loại hình quản lý xã hội.
Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng “quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và
vận dụng những quy luật chung của xã hội, của sự phát triển tâm lý và thể lực
của trẻ em” [24].
1.2.2 Hướng nghiệp
Có nhiều quan niệm khác nhau về hướng nghiệp. Sự khác nhau này là do
bắt nguồn từ những góc độ chun mơn khác nhau:
- Các nhà giáo dục học cho rằng: “Hướng nghiệp là một hoạt động của
các tập thể sư phạm, của các cán bộ thuộc các cơ quan, nhà máy khác nhau,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN
được tiến hành với mục đích giúp cho học sinh chọn nghề đúng đắn phù hợp
với năng lực, hứng thú, thể lực và tâm lý của cá nhân với nhu cầu nhân lực của
xã hội. Hướng nghiệp là một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục - học
tập trong nhà trường”.
- Trong tâm lý học: " Hướng nghiệp được coi là hệ thống các biện
pháp tâm lý - sư phạm và y học giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến
nhu cầu của xã hội và năng lực của bản thân. Đó là q trình chuẩn bị cho
thế hệ trẻ sự sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp. Sự sẵn sàng tâm
lý đó chính là tâm thế lao động - một trạng thái tâm lý tích cực trước hoạt
động lao động”.
- Các nhà kinh tế thì nói: “Hướng nghiệp là những mối quan hệ kinh
tế giúp cho mỗi thành viên xã hội phát triển năng lực lao động và đưa họ
vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể phù hợp với sự phân bổ lực lượng lao
động xã hội”.
* Hiểu hướng nghiệp trên bình diện xã hội:
Tồn bộ các nhà máy, xí nghiệp, công trường, nông trường... các cơ quan
quản lý kinh tế và quản lý nhà nước, cơ quan đồn thể chính trị và xã hội... đều
cần những người có năng lực và những phẩm chất nhân cách phù hợp. Để chọn
được người theo đúng tiêu chuẩn đã định, cơ quan tổ chức nói trên có nhiệm
vụ làm cho thế hệ trẻ hiểu được nội dung, tính chất, đặc điểm, điều kiện... cơng
tác của cơ quan mình, giúp họ tìm hiểu những nghề nghiệp chun mơn mà cơ
quan mình cần tuyển chọn. Cuối cùng, các cơ quan, cơ sở sản xuất phải tuyển
chọn người trên cơ sở nguyện vọng và dự định nghề nghiệp của người đó.
Có thể nói rằng, hướng nghiệp là cơng việc mà tồn xã hội có trách nhiệm
tham gia. Trong những điều kiện lý tưởng, các em cần được hướng nghiệp liên
tục và thường xuyên bằng nhiều hình thức, nhiều con đường. Nếu xã hội biết
tận dụng các câu lạc bộ, nhà văn hóa, vơ tuyến truyền hình, đài phát thanh, nhà
xuất bản, thư viện, công nghệ thông tin,... vào công tác hướng nghiệp, tác dụng
hướng dẫn chọn nghề đối với các em sẽ rất lớn.
Không nên để các em chọn nghề một cách tự phát, cũng không nên để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
việc chọn nghề nghiệp của mỗi học sinh phụ thuộc vào những gì hết sức ngẫu
nhiên. Hướng nghiệp là quá trình dẫn dắt thế hệ trẻ đi vào thế giới nghề nghiệp,
giúp cho họ phát huy được hết năng lực lao động nghề nghiệp.
Như vậy, hướng nghiệp có thể hiểu như là một hệ thống tác động của xã
hội về giáo dục học, y học, xã hội học, kinh tế học,... nhằm giúp cho thế hệ trẻ
chọn được nghề vừa phù hợp hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường cá
nhân, vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền
kinh tế quốc dân.
* Hiểu hướng nghiệp trên bình diện trường phổ thơng:
Trong trường phổ thông, hướng nghiệp được xem là một dạng hoạt động
giáo dục. Hướng nghiệp được coi như là công việc của tập thể giáo viên có mục
đích giáo dục học sinh trong việc chon nghề, giúp các em tự quyết định nghề
nghiệp tương lai trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực, hứng thú của bản
thân và nhu cầu nhân lực của các ngành sản xuất trong xã hội. Như vậy, hướng
nghiệp trong nhà trường phổ thông được thể hiện như một hệ thống tác động
sư phạm nhằm làm cho các em chọn được nghề phù hợp.
Với cách hiểu này, hướng nghiệp là nhiệm vụ của bất kỳ thành viên nào
trong tập thể sư phạm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, giáo
viên bộ môn, cán bộ phụ trách các đoàn thể trong nhà trường,...
Từ các khái niệm trên có thể hiểu: Hướng nghiệp là quá trình hướng dẫn
chọn nghề, quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất; hướng
nghiệp là một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội,
trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế
hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề, tại những nơi xã hội đang cần
phát triển đồng thời lại phù hợp với hứng thú , năng lực cá nhân.
1.2.3 Quản lý giáo dục hướng nghiệp
1.2.3.1. Khái niệm quản lý giáo dục hướng nghiệp
Quản lý giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của quản lý giáo dục, là
hệ thống những tác động có định hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy
luật của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm thực hiện có chất lượng và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
hiệu quả mục tiêu hướng nghiệp cho học sinh. Quản lí giáo dục hướng nghiệp
bao gồm những yếu tố cơ bản như: Chủ thể quản lý; Đối tượng quản lý; Cơng
cụ quản lý; Phương pháp quản lý.
Chủ thế quản lí là một cá nhân hay nhóm người được giao quyền hạn
quản lý và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, sử dụng một cách hợp lý và hiệu
quả các nguồn lực cho công tác hướng nghiệp tại địa bàn, đơn vị đang quản lý.
Trong quản lý giáo dục hướng nghiệp, chủ thể quản lý là lãnh đạo hoặc chuyên
viên phụ trách hướng nghiệp của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT,
Ban giám hiệu nhà trường. Trên cơ sở quyền hạn, trách nhiệm và năng lực của
mình, chủ thể quản lý tác động lên đối tượng bằng phương pháp và công cụ
nhất định thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý giáo dục hướng
nghiệp để đạt mục tiêu.
Đối tượng quản lý là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụ giáo
dục hướng nghiệp, bao gồm các GV và cán bộ phụ trách hướng nghiệp, tập thể
HS ở các trường THCS, các tổ chức, đoàn thể xã hội như Hội cha mẹ học sinh,
hội Liên hiệp phụ nữ, các doanh nghiệp… Đối tượng quản lí cịn bao gồm các
hình thức giáo dục hướng nghiệp, ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục
cho hướng nghiệp.
Công cụ quản lí là những phương tiện mà cán bộ quản lý hướng nghiệp
sử dụng trong q trình quản lí nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ và phối hợp
hoạt động của các tác nhân hướng nghiệp và HS trong việc thực hiện mục tiêu
công tác hướng nghiệp. Công cụ chủ yếu để quản lý giáo dục hướng nghiệp là
các quy định của Nhà nước, Bộ GD&ĐT đối với công tác hướng nghiệp, là các
cơ chế và chính sách cho cơng tác hướng nghiệp.
Phương pháp quản lí là cách thức tác động bằng những phương tiện khác
nhau của cán bộ quản lý hướng nghiệp đến hệ thống bị quản lí nhằm đạt được
mục tiêu quản lý. Phương pháp quản lý bao gồm việc lựa chọn cơng cụ, phương
tiện quản lí và lựa chọn cách thức tác động của cán bộ quản lý hướng nghiệp
tới đối tượng quản lý.
1.2.3.2. Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
a. Công tác hướng nghiệp ở các trường phổ thông có nhiệm vụ:
- Giáo dục thái độ lao động đúng đắn
- Tổ chức cho học sinh thực tập làm quen với một số nghề.
- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để
khuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp
- Động viên, hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần
lao động trẻ tuổi có văn hóa.
b. Yêu cầu đối với thực hiện nhiệm vụ hướng nghiệp:
*Tiến hành định hướng nghề cho học sinh:
Định hướng nghề là việc thông tin cho học sinh biết về đặc điểm hoạt động
và yêu cầu phát triển của các nghề trong xã hội, đặc biệt là các nghề và các nơi
đang cần nhiều lao động, về những yêu cầu tâm sinh lý của mỗi nghề, về tình
hình phân cơng và u cầu điều chỉnh lao động ở cộng đồng dân cư, về hệ thống
trường lớp đào tạo nghề của nhà nước, tập thể và tư nhân. Nhà trường cũng cần
cung cấp những thông tin nói trên cho cha mẹ học sinh nhằm mục đích phối
hợp hướng nghiệp cho học sinh.
Sau việc thơng tin nghề nghiệp phải tạo điều kiện cho học sinh làm quen với
một số nghề, để từ đó học sinh kiểm nghiệm hứng thú năng lực bản thân, tự
giác lựa chọn và đi vào một lĩnh vực nghề phù hợp nhất.
* Tư vấn nghề đối với từng học sinh:
Công việc chủ yếu của tư vấn nghề là khảo sát đặc điểm tâm lý của từng học
sinh, đối chiếu các thuộc tính cơ bản nhất như hứng thú, năng lực, hoàn cảnh
gia đình... của cá nhân học sinh với đặc điểm, yêu cầu hoạt động của các nghề
để xác lập mức độ phù hợp nghề trên cơ sở đó người làm tư vấn cho học sinh
những lời khuyên về chọn nghề.
c. Tạo điều kiện cho tuyển chọn nghề nghiệp một cách khoa học:
Việc tuyển chọn nghề nghiệp không thuộc chức năng của nhà trường phổ
thơng, nhưng có liên quan với cơng việc định hướng nghề nghiệp, tư vấn nghề
nghiệp, phân luồng. Nhà trường phổ thơng có nhiệm vụ tư vấn nghề nghiệp,
định hướng nghề nghiệp, lưu trữ tư liệu, ví dụ qua hình thức “Sổ hướng nghiệp”
để làm cứ liệu khi tuyển học sinh vào các trường dạy nghề, trung cấp chuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN
nghiệp hoặc trực tiếp tuyển chọn lao đông.
1.2.3.3. Nội dung dạy hướng nghiệp ở THCS
Thực hiện theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Bảng 1.1. Chương trình dạy hướng nghiệp ở THCS
Chủ đề
/ tiết
1/1
2/1
3/1
4/1
5/1
6/1
7/1
8/1
9/1
Tên chủ đề
Nội dung
Ý nghĩa, tầm quan trọng của 1. Cơ sở khoa học của việc chọn nghề.
việc chọn nghề có cơ sở khoa 2. Những nguyên tắc chọn nghề.
học.
3.Ý nghĩa của việc chọn nghề.
1. Một số đặc điểm của quá trình phát triển
Định hướng phát triển kinh tế - kinh tế-xã hội ở nước ta.
xã hội của đất nước và địa 2. Những việc làm có tính cấp thiết trong q
phương.
trình phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phát triển những lĩnh vực kinh tế-xã hội.
1. Tính đa dạng phong phú của thế giới nghề
nghiệp.
2. Phân loại nghề.
Thế giới nghề nghiệp quanh ta.
3. Những dấu hiệu cơ bản của nghề thường
được trình bày kĩ trong các bản mơ tả nghề.
4. Bản mơ tả nghề.
Tìm hiểu thơng tin về một
Tìm hiểu nghề của địa phương
số nghề ở địa phương
1. Việc làm và nghề nghiệp.
Thông tin về thị trường lao
2. Thị trường lao động.
động.
3. Thị trường lao động.
1. Năng lực là gì.
Tìm hiểu năng lực bản thân 2. Sự phù hợp nghề.
và truyền thống nghề 3. Phương pháp tự xác định năng lực bản
nghiệp của gia đình.
thân để hiểu được mức độ phù hợp nghề.
4. Tự tạo ra sự phù hợp nghề.
Hệ thống giáo dục THCN và
đào tạo nghề của trung ương 1. Hệ thống đào tạo nghề.
và địa phương (tuyển sinh 2. Thông tin các trường dạy nghề.
trình độ THCS trở lên).
1. Thực trạng.
Các hướng đi sau khi tốt 2. Thực trạng phân luồng.
nghiệp THCS.
3. Một số biện pháp phân luồng.
4. Một số hướng đi.
1. Chọn nghề theo đối tượng lao động.
Tư vấn hướng nghiệp.
2. Những lưu ý khi chọn nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN