Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
............
............
Bùi thị hồng phợng
đánh giá năng suất sinh sản và sinh trởng
của tổ hợp lai giữa lợn nái vcn11, vcn12
phối với đực vcn03 tại trung tâm giống
gia súc gia cầm nam định
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành
MÃ số
: chăn nuôi
: 60.62.01.05
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. phan xuân hảo
Hà Nội - 2013
LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình khoa học của tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Tơi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu và
hồn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thơng tin trích dẫn trong luận
văn đều chính xác và được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Bùi Thị Hồng Phượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn này, cho phép tơi được bày tỏ lịng biết
ơn sâu sắc nhất ñến PGS.TS Phan Xuân Hảo, người trực tiếp hướng dẫn khoa
học đã giúp đỡ nhiệt tình và có trách nhiệm đối với tơi trong suốt q trình
thực hiện đề tài và hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tơi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Bộ môn Di
truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thuỷ sản, Ban Quản lý
ðào tạo, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến q báu trong q trình thực hiện đề tài và
hồn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Cao Xn Thắng – Giám đốc và
tồn thể cán bộ, công nhân viên của Trung tâm Giống Gia súc Gia cầm Nam
ðịnh đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện luận văn này.
Nhân dịp hồn thành luận văn, tơi cũng xin được bày tỏ lịng biết ơn
sâu sắc tới nhà trường, các thầy cơ, gia đình cùng bạn bè đã giúp đỡ, động
viên tơi trong suốt thời gian qua.
Tác giả luận văn
Bùi Thị Hồng Phượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................... ii
MỤC LỤC.................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ðỒ ............................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ ............................................................................... vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vii
PHẦN I. MỞ ðẦU........................................................................................ 1
1.1
ðặt vấn đề ............................................................................................ 1
1.2
Mục đích của đề tài .............................................................................. 2
1.3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài .............................................. 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 3
2.1.
Cơ sở sinh học của năng suất sinh sản ở lợn nái ................................... 3
2.1.1 Cơ sở di truyền ..................................................................................... 3
2.1.2 Cơ sở sinh lý ........................................................................................ 8
2.2.
Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng....................................... 18
2.2.1 Các chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lợn nái ............................................ 18
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái................... 22
2.3.
Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa ............................ 28
2.4.
Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước ......................................... 30
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước........................................................ 30
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .................................................... 31
PHẦN III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.............................................................................................................. 33
3.1
ðối tượng nghiên cứu......................................................................... 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
3.2
ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu ....................................................... 33
3.3
Nội dung nghiên cứu. ......................................................................... 33
3.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái............................................................ 33
3.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng(từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi).... 34
3.3.3 Tiêu tốn và chi phí thức ăn. ................................................................ 34
3.4
ðiều kiện, nghiên cứu......................................................................... 35
3.5
Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 37
3.5.1 Phương pháp ñánh giá khả năng sinh sản ........................................... 37
3.5.2 Phương pháp ñánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn. ....... 37
3.6
Xử lí số liệu........................................................................................ 38
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................. 39
4.1
Năng suất sinh sản của lợn ông bà VCN11, VCN12........................... 39
4.2
Năng suất sinh sản của hai dòng lợn nái ông bà VCN11, VCN12
qua các lứa ñẻ..................................................................................... 49
4.3
Khả năng sinh trưởng ở con lai của hai dòng lợn nái VCN11 và
VCN12 ............................................................................................... 65
4.4
Tiêu tốn thức ăn và chi phí để sản xuất 1 kg lợn 60 ngày tuổi của
hai dòng lợn VCN11, VCN12 ............................................................ 67
4.4.1 Tiêu tốn thức ăn (TTTĂ) của lợn 60 ngày tuổi ................................... 67
4.4.2 Chi phí thức ăn/kg lợn 60 ngày tuổi.................................................... 70
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ........................................................ 73
5.1
Kết luận.............................................................................................. 73
5.2
ðề nghị............................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. i
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
DANH MỤC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của hai dịng lợn nái ơng bà VCN11 và VCN12...... 40
Bảng 4.2.1. Năng suất sinh sản của hai dòng lợn VCN11, VCN12 ở lứa 1 ... 50
Bảng 4.2.2. Năng suất sinh sản của hai dòng lợn VCN11, VCN12 ở lứa 2 .. 51
Bảng 4.2.3: Năng suất sinh sản của hai dòng lợn VCN11, VCN12 ở lứa 3 ... 52
Bảng 4.2.4: Năng suất sinh sản của hai dòng lợn VCN11, VCN12 lứa 4 ...... 53
Bảng 4.2.5: Năng suất sinh sản của hai dòng VCN11, VCN12 lứa 5 ............ 54
Bảng 4.2.6: Năng suất sinh sản của hai dòng lợn VCN11, VCN12 ở lứa 6 ... 56
Bảng 4.2.7: Năng suất sinh sản của hai dòng lợn VCN11, VCN12 ở lứa 7 ... 57
Bảng 4.3. Tăng trọng ở con lai của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 từ sơ sinh
ñến cai sữa và 60 ngày tuổi ......................................................... 66
Bảng 4.4.1. Tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất ra 1kg lợn 60 ngày tuổi ................. 68
Bảng 4.4.2. Chi phí thức ăn để sản xuất ra 1 kg lợn 60 ngày tuổi ................. 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
TÊN BIỂU ðỒ
TRANG
Biểu ñồ 4.1.1. Số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ của hai dòng lợn nái
VCN11 và VCN12. .................................................................. 46
Biểu ñồ 4.1.2. Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của hai dòng
lợn nái VCN11 và VCN12........................................................ 47
Biểu ñồ 4.2.1. Số con sơ sinh/ổ của hai dịng lợn VCN11, VCN12 qua
các lứa đẻ. ................................................................................ 60
Biểu ñồ 4.2.2. Khối lượng sơ sinh/ổ của hai dòng lợn VCN11, VCN12
qua các lứa ñẻ........................................................................... 61
Biểu ñồ 4.2.3. Số con cai sữa/ổ của hai dòng lợn VCN11, VCN12 qua
các lứa ñẻ. ................................................................................ 63
Biểu ñồ 4.2.4. Khối lượng cai sữa/ổ của hai dịng lợn VCN11, VCN12
qua các lứa đẻ........................................................................... 64
Biểu đồ 4.3. Tăng trọng/ngày trong các giai ñoạn từ sơ sinh ñến 60 ngày
tuổi ở con lai của hai dòng lợn nái VCN11, VCN12................. 67
Biểu ñồ 4.4.1 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa và tiêu tốn thức ăn/kg lợn
60 ngày tuổi của hai dòng lợn nái VCN11, VCN12 .................. 70
Biểu ñồ 4.4.2. Chi phí thức ăn ñể sản xuất ra 1 kg lợn 60 ngày tuổi ............. 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CS
Cộng sự
CPTĂ
Chi phí thức ăn
D
Giống lợn Duroc
L hoặc LR
Giống lợn Landrace
LY
Lợn lai giữa Landrace và Yorkshire
P
Giống lợn Pietrain
PiDu
Lợn lai giữa Pietrain và Duroc
TĂ
Thức ăn
TT
Tăng trọng
TTTĂ
Tiêu tốn thức ăn
Y
Giống lợn Yorkshire
YL
Lợn lai giữa Yorkshire và Landrace
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Trên thế giới cũng như ở nước ta, chăn nuôi lợn là một ngành có từ
lâu đời, sản phẩm của ngành chăn ni lợn đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực
vì nó là nguồn cung cấp thực phẩm chính cho nhu cầu sinh hoạt, ngồi ra nó
cịn cung cấp ngun liệu cho các ngành nghề khác.
ðể ñáp ứng ñược nhu cầu thực phẩm ngày càng cao ở trong nước và
xuất khẩu, cần phải có một đàn nái nền mang những đặc tính di truyền tốt như
tăng trọng cao, tiêu tốn ít thức ăn, phẩm chất thịt tốt và có tỷ lệ nạc cao. Muốn
vậy con ñường ngắn nhất ñối với nước ta là phải nhập các giống siêu nạc trên
thế giới. Từ đó chọn lọc nhân thuần, lai tạo giữa các dịng để tạo nhiều tổ hợp
lai có năng suất và chất lượng thịt cao phù hợp với các vùng sinh thái khác
nhau. ði theo hướng này Việt Nam ñã nhập các giống lợn Landrace,
Yorkshire, Duroc…từ một số nước khác nhau và nuôi cho kết quả tốt.
Nam ðịnh là một trong những tỉnh ñi ñầu về công tác giống lợn. Năm
2000 ñến nay tỉnh ñã ñầu tư nhiều tỷ ñồng ñể cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất
kỹ thuật và nhập những giống lợn mới cao sản. Kết quả của việc thực hiện
chương trình giống lợn ngoại cao sản đến nay đã ñạt ñược kết quả bước ñầu
hết sức khả quan. Số lượng và quy mô các trang trại tăng lên không ngừng, số
lượng lợn nái hàng năm tăng lên ñáng kể. Từ đó đến nay với số vốn ban đầu
tỉnh đã nghiên cứu và lai tạo thành công rất nhiều giống lợn có năng suất và
chất lượng cao như dịng ơng bà VCN11, VCN12 dòng bố mẹ như VCN22,
VCN21. Mặc dù, các giống lợn trên có năng suất và chất lượng thịt tốt nhưng
chúng lại có nhược điểm là khả năng thích nghi với điều kiện Việt Nam kém.
Vì vậy, để khắc phục nhược ñiểm trên nhằm nâng cao năng suất sinh sản của
các dịng lợn nái ngoại thì việc nghiên cứu theo dõi năng suất sinh sản của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
chúng ở các ñiều kiện thời tiết khác nhau là vơ cùng quan trọng. Do đó, chúng
tơi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá năng suất sinh sản và sinh
trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái VCN11, VCN12 phối với ñực VCN03 tại
Trung tâm Giống gia súc gia cầm Nam ðịnh”
1.2 Mục đích của đề tài
- ðánh giá năng suất sinh sản của hai cấp giống ông bà VCN11, VCN12
phối với giống VCN03 nuôi tạị trung tâm gia súc và gia cầm tỉnh Nam ðịnh.
- ðánh giá khả năng sinh trưởng của con lai từ khi cai sữa ñến 60 ngày tuổi.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế của các cơng thức lai.
- Từ kết quả thu được, ñề xuất một số giải pháp kinh tế kỹ thuật góp
phần nâng cao chất lượng đàn lợn giống của tỉnh.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả thu ñược sẽ bổ sung số liệu kỹ thuật về năng suất sinh sản của
lợn ông bà VCN11, VCN12 qua các lứa ñẻ của tỉnh Nam ðịnh.
- ðề xuất một số giải pháp kinh tế kỹ thuật ñể nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả của việc chăn nuôi lợn ông bà VCN11, VCN12.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở sinh học của năng suất sinh sản ở lợn nái
2.1.1 Cơ sở di truyền
Gen là ñơn vị di truyền, mỗi gia súc đều có gen mong nuốn và gen
khơng mong muốn với tỷ lệ khác nhau. Vì vậy cần phải chọn lọc hoặc lai tạo
sao cho con vật có các gen mong muốn với tỷ lệ cao nhất.
Gen có mặt trong nhiễm sắc thể thành từng cặp, bố mẹ chỉ truyền cho
ñời con một gen từ mỗi cặp gen. Có trên 50.000 cặp gen ở mỗi cá thể lợn
(Celveland và cộng sự, 1996). Những tính trạng đơn giản như màu lơng do
một số ít cặp gen kiểm sốt. Những tính trạng sản xuất có thể do hàng trăm
cặp gen kiểm sốt. Một số cặp gen có thể ảnh hưởng đến nhiều tính trạng,
điều đó làm cho các tính trạng có liên quan di truyền với nhau. Sự liên quan
có thể là quan hệ dương tính hoặc âm tính, như tốc độ tăng trọng ngày và
lượng thức ăn tiêu thụ ngày có quan hệ dương tính với nhau, ngược lại số con
sơ sinh/ổ và khối lượng sơ sinh/con lại có quan hệ âm tính. Nhóm những cặp
gen ảnh hưởng đến một số tính trạng cụ thể ñược gọi là kiểu gen. Biểu hiện
cụ thể của một tính trạng được gọi là kiểu hình, chúng khơng chỉ chịu ảnh
hưởng của kiểu gen mà cịn chịu ảnh hưởng rất lớn của mơi trường. Những
tính trạng do một số ít cặp gen kiểm sốt (như màu lơng ở lợn) ít chịu ảnh
hưởng của mơi trường hơn những tính trạng do nhiều cặp gen kiểm sốt (hầu
hết những tính trạng sản xuất).
Di truyền ảnh hưởng tới sự thay ñổi năng suất ở lợn chủ yếu do chọn
lọc và lai giống.
- Chọn lọc
Chọn lọc là ñộng lực ñầu tiên ñể ñạt tới sự tiến bộ di truyền và khơng
có con đường đi tắt ở đây. Tiềm năng di truyền của đàn giống hàng năm được
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
tăng lên vì có sự chọn lọc làm giảm các gen không mong muốn và làm tăng
các gen mong muốn. Sự thay ñổi di truyền hàng năm ñối với mỗi tính trạng
riêng biệt phụ thuộc vào 3 yếu tố: sự sai khác chọn lọc, hệ số di truyền và
khoảng cách thế hệ.
+ Li sai chọn lọc
Li sai chọn lọc là khoảng cách về năng suất giữa cá thể ñược chọn so
với bình qn chung của cả đàn. Li sai chọn lọc càng lớn, càng ñạt ñược
nhiều tiến bộ di truyền. Mặt khác, khi càng nhiều tính trạng trong chương
trình chọn lọc thì sự sai khác về chọn lọc càng thấp ñối với mỗi tính trạng.
Chọn lọc ñối với những tính trạng không quan trọng về kinh tế làm giảm kết
quả của các tính trạng quan trọng. Vì vậy cần hạn chế các chỉ tiêu chọn lọc và
chỉ nhằm vào các chỉ tiêu quan trọng về kinh tế.
+ Hệ số di truyền
Hệ số di truyền là tỷ lệ % thay ñổi về năng suất do di truyền gây ra.
Những tính trạng có hệ số di truyền cao ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh ở
thế hệ sau hơn những tính trạng có hệ số di truyền thấp. ðiều đó cũng có ý
nghĩa là những tính trạng có hệ số di truyền cao thì chọn lọc có hiệu quả hơn
những tính trạng có hệ số di truyền thấp. Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản ở lợn
có hệ số di truyền thấp, trong khi tăng trọng và độ đầy mỡ lưng có hệ số di
truyền cao hơn (Johnson, 1996). Vì vậy việc chọn lợn nái sinh sản theo gia
đình hoặc theo dịng có hiệu quả hơn chọn lọc cá thể.
+ Khoảng cách thế hệ
Khoảng cách thế hệ là tuổi bình quân của bố mẹ khi ñời con sinh ra.
Khoảng cách thế hệ càng ngắn thì đạt được sự tiến bộ di truyền càng lớn.
Khoảng cách thế hệ có thể giảm bằng cách thay, thải bố mẹ ñã già.
- Lai giống và ưu thế lai
+ Lai giống
Lai giống là cho giao phối các cá thể thuộc các giống hoặc các dòng
khác nhau. Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dịng,
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
song hiệu ứng di truyền của 2 kiểu lai lại tương tự nhau. Có nhiều phương
pháp lai giống như: lai khác giống, lai khác dịng, lai cố định, lai ln chuyển,
lai 2 máu, lai 3 máu... Sự khác nhau về năng suất giữa các giống có thể thơng
qua hệ thống lai để tập hợp các đặc tính tốt của mỗi giống tham gia hệ thống
lai và hạn chế các ñặc tính khơng tốt của chúng. Tuy nhiên, lai giống khơng
đảm bảo hoàn toàn việc tăng sinh trưởng (William và cộng sự, 1996). Vì vậy
việc sử dụng hệ thống lai nào cần phải được lựa chọn kỹ lưỡng.
Q trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo ở lợn làm tăng tần số các cặp
gen trội và dị hợp tử, ñồng thời làm giảm tần số các cặp gen lặn, kể cả các
cặp gen trội khơng có lợi cho cơ thể và năng suất của chúng. Lai giống làm
cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, tần số kiểu gen dị hợp tủ
tăng lên, tạo ra nhiều cặp gen khác nhau về mặt di truyền, sự khác nhau này bổ
sung và bổ trợ cho nhau. ðồng thời lai giống sẽ tạo ra sự tác ñộng của gen đặc
biệt, khơng cộng tính (khả năng tổ hợp đặc biệt) hay ưu thế lai (ðinh Văn Chỉnh
và cs, 2001). Vì vậy lai giống làm tăng tiềm năng di truyền cho thế hệ sau:
+ Ưu thế lai
Ưu thế lai (heterosis) là năng suất tốt hơn của con lai so với bố mẹ
chúng và được tính bằng cơng thức:
KR - E
Ưu thế lai: %
=
x 100
E
Trong đó: KR là giá trị trung bình của con lai
E là giá trị trung bình của cha mẹ
Ưu thế lai là hiện tượng khi lai các cá thể bố mẹ khác nhau về mặt di
truyền cho ra thế hệ con có nhiều đặc điểm ngoại hình, thể chất, sức chống
bệnh tật, khả năng tăng trọng và nhiều đặc điểm khác tăng hơn giá trị trung
bình của quần thể bố mẹ, đơi khi vựợt trội cả bố mẹ tốt nhất. Mặt khác, theo
nghĩa từng tính trạng thì có thể chỉ một vài tính trạng vượt trội cịn những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
tính trạng khác vẫn giữ ngun và có thể bị giảm đi một phần nào đó trong
phạm vi chấp nhận ñược.
Cơ chế hình thành ưu thế lai ñến nay vẫn chưa được hiểu hết, song có 3
thuyết chính giải thích về ưu thế lai:
+ Thuyết trội
Thuyết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội đồng hợp tử
khác nhau. Khi tạp giao, ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus. Chẳng
hạn bố có kiểu gen AAbbCCDDee và mẹ có kiểu gen aaBBccddEE thì thế hệ F1
có kiểu gen Aa Bb Cc Dd Ee. Do tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều
cặp gen, nêu sác xuất tổ hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp.
+ Thuyết siêu trội
Theo thuyết siêu trội, mỗi alen trong một locus thực hiện chức năng
riêng của mình. Ở trạng thái di hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời
ñược biểu lộ. Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, q trình này được thực
hiện trong những điều kiện mơi trường khác nhau. Do vậy, kiểu gen dị hợp tử
có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay đổi của mơi trường.
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, trội tổ hợp
nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra. Khả năng thích ứng với
mơi trường của các cá thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của
ưu thế lai.
+ Thuyết về tương quan giữa nhân và tế bào chất
Với giả thiết ưu thế lai là do tương quan giữa nhân và tế bào chất. Ông
cho rằng trạng thái nhân (di truyền do gen nằm trong nhân) chịu ảnh hưởng
nhiều ñến cơ thể mẹ. Nhiều lồi động vật chịu ảnh hưởng đặc thù của mẹ
trong thời gian phát triển phôi, các hormon, chất dinh dưỡng, các kháng thể...
của mẹ sẽ ảnh hưởng ñến con.. Hơn nữa trong suốt thời gian từ lúc sinh ra
đến lúc thơi bú sữa mẹ, con cái chịu ảnh hưởng của sữa mẹ cả về chất dinh
dưõng và kháng thể. Vì vậy cơ thể mẹ ảnh hưởng đến nhiều tính trạng của
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
con cái. Mặt khác, gen ngoài nhân (gen trong ty thể, lạp thể) cũng đóng vai
trị quan trọng trong việc biểu hiện ưu thế lai. Chúng có thể biểu hiện ra ưu
thế lai hoặc tương tác với gen trong nhân ñể biểu hiện ưu thế lai.
Hiệu quả của ưu thế lai ñược biểu hiện phụ thuộc vào mức ñộ dị hợp tử
của con lai. Cùng với mức ñộ ñồng hợp tử cao ở các dòng cha mẹ và khác
nhau về di truyền lớn giữa chúng thì hiệu quả của ưu thế lai ñược tăng lên
phụ thuộc vào phần gen di truyền cộng tính của tính trạng. Ở các chỉ tiêu có
hệ số di truyền thấp (phần gen di truyền cộng tính thấp) thì hiệu quả này cao
hơn so với các chỉ tiêu có hệ số di truyền cao. Ưu thế lai ñem ñến từ 3 kiểu:
từ cá thể, từ con mẹ và từ con bố. Ở lợn ưu thế lai cá thể biểu hiện ở sức sống
và khả năng sinh trưởng của con lai.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai
+ Công thức lai và phương pháp lai
Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi cơng thức lai. Theo Trần ðình Miên và
cộng sự (1997), mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách biệt cho từng cặp lai
cụ thể. Khi lai luân chuyển 2 giống, ưu thế lai ñạt ñược 67%, lai luân chuyển
3 giống (86%), lai luân chuyển 4 giống (93%) (Cleveland và cộng sự, 1996).
Dickerson (1972) đưa ra phương trình dự tính năng suất ở con lai với các
công thức lai như sau:
- Lai 2 giống
ðực A x nái B = HIAB + 1/2 ( gMB +gMA +gpA +gpB)
- Lai 3 giống
♂C x ♀AB
=1/2 (HICA + HICB)
M
I
M
M
p
+ H AB +1/4 r AB +1/2 (g AB +g C +g AB)
Trong đó: I là cá thể, p là bố, M là mẹ, r là hiệu quả tái tổ hợp, g là
năng suất các giống sử dụng lai.
+ Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào từng tính trạng cụ thể. Những tính trạng có hệ
số di truyền thấp như sức sống, các tính trạng sinh sản ở lợn có ưu thế lai cao.
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
Vì vậy để cải tiến những tính trạng này, lai giống là biện pháp nhanh hơn, có
hiệu quả hơn chọn lọc.
+ Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào các dòng ñem lại. Các giống càng khác xa
nhau về mặt di truyền và mơi trường sống bao nhiêu thì ưu thế lai càng cao
bấy nhiêu.
+ Môi trường sống
Thế hệ con lai sẽ phát huy ñược tiềm năng di truyền và biểu hiện ưu
thế lai ở mức ñộ cao nhất khi ñược sống trong mơi trường phù hợp. Trước hết
là chế độ dinh dưỡng, sau đó là chế độ chăm sóc, quản lý, kể cả nhiệt độ, độ
ẩm, mơi trường trong sạch, dịch bệnh...
2.1.2 Cơ sở sinh lý
Hoạt ñộng sinh lý sinh sản của lợn nái bao gồm: Sự thành thục về tính,
sự phát triển của trứng và rụng trứng, giao phối và thụ tinh, q trình mang
thai, chửa, đẻ và ni con.
2.1.2.1 Sự thành thục về tính ở lợn
Sự thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có các phản xạ sinh
dục và có khả năng sinh sản. Khi đó các cơ quan sinh dục bên trong và bên
ngồi đã phát triển tương đối hồn chỉnh như: tuyến vú, tử cung, âm đạo,
trứng bắt đầu chín, rụng và có khả năng thụ thai. Biểu hiện rõ nhất của sự
thành thục về tính là con cái xuất hiện lần ñộng dục ñầu tiên.
Cũng như các loài ñộng vật khác, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi
thành thục về tính ở lợn như: giống, tính biệt, dinh duỡng, mùa vụ,nhiệt độ...
Tuổi thành thục về tính ở lợn cái là từ 6 - 8 tháng tuổi. Các giống khác nhau
thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau. Các giống vùng nhiệt đới thành
thục về tính sớm hơn các giống lợn vùng ơn đới. Con cái thành thục sớm hơn
con ñực. Chế ñộ dinh dưỡng tốt và hợp lý thì lợn cái động dục sớm. Ngồi ra
các yếu tố khác như nhiệt độ, ánh sáng, chế độ ni (nhốt riêng từng con hay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
nhốt chung trong giai ñoạn hậu bị)... ðặc biệt là chế ñộ tiếp xúc với lợn ñực ở
giai ñoạn 5 - 6 tháng tuổi. Thompson và cộng sự (1996) cho rằng: sự tiếp xúc
với lợn đực là phương pháp có hiệu quả nhất ñể gây ñộng dục ở lợn cái tơ
ni nhốt.
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc.
ðiều đó có nghĩa là khi lợn cái thành thục về tính thì nó vẫn tiếp tục sinh
trưởng lớn lên. Thời ñiểm rụng trứng ñầu tiên được coi là tuổi thành thục về
tính. Kể từ đó, khi sự ñiều tiết của hormon thuỳ trước tuyến yên làm cho
trứng chín và rụng một cách có chu kỳ và biểu hiện bằng những triệu chứng
ñộng dục theo chu kỳ, được gọi là chu kỳ tính. Thời gian một chu kỳ tính là
từ lần rụng trứng trước đến lần rụng trứng sau, ở lợn từ 17- 22 ngày, bình
quân 21 ngày.
- Chu kỳ tính: ðược chia làm 4 giai ñoạn
+ Giai ñoạn trước ñộng dục
Kéo dài 1 - 2 ngày và được tính từ khi thể vàng của lần ñộng dục trước
tiêu biến ñến lần ñộng dục tiếp theo. ðây là giai ñoạn chuẩn bị của ñường
sinh dục cái ñể tiếp nhận tinh trùng, ñón nhận trứng rụng và thụ tinh. Trong
giai ñoạn này, cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến đổi nhất định. Con
vật bồn chồn khơng n, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác
nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình. Bên trong buồng trứng, duới
tác động của Foliculin stimulin hormon (FSH), bao noãn phát triển về khối
lượng, chất lượng, nổi lên trên bề mặt buồng trứng và tăng tiết oestrogen.
Dưới tác ñộng của oestrogen, các tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh, số
lông nhung tăng lên. ðường sinh dục xung huyết, nhu ñộng sừng tử cung
tăng cường,mạch quản trong màng nhầy tử cung tăng lên, dịch màng nhày tử
cung tăng tiết, dịch nhầy âm ñạo tăng tiết, niêm dịch cổ tử cung tiết ra kích
thích cổ tử cung hé mở. Tử cung, âm ñạo, âm hộ bắt ñầu sung huyết. Giai
ñoạn này con vật hưng phấn chưa cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
+ Giai ñoạn ñộng dục
Là giai ñoạn kế tiếp của giai ñoạn trước ñộng dục, gồm 3 thời kỳ liên
tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực. Giai ñoạn ñộng dục kéo dài từ 2 3 ngày. Bao nỗn thành thục tăng tiết oestrogen kích thích thuỳ trước tuyến
yên tăng tiết Lutein hormone (LH). LH kích thích bao nỗn chín và rụng. Khi
bao nỗn chín, dịch nỗn tăng tiết oestrogen, làm hàm lượng oestrogen ñạt
mức cao nhất 112 mg % (trong khi bình thường nơng độ là 64 mg %). LH
cịn cộng hưỏng với FSH hoạt hố men phân giải protein, làm phân giải vách
bao noãn, vách bao nỗn vỡ ra, trứng chín rơi khỏi mặt buồng trứng, ñó là sự
rụng trứng. Khi ñó tỷ lệ giữa FSH và LH là 3/1. Khi bao noãn vỡ ra, các tế
bào hạt biểu mô nang trứng ngừng tiết oestrogen, làm hàm lượng oestrogen
trong máu giảm ñi. ðồng thời dịch nang có chứa nhiều những cấu thành đặc
biệt như các steroid và những glycoprotein được tổng hợp từ vách nang, đó là
những protein hoạt tính gây ức chế chèn ép FSH và kích thích hình thành thể
vàng. Hàm lượng oestrogen cao gây hiệu ứng tồn thân đối với con vật, nhất
là trước khi rụng trứng,con vật ở trạng thái mê ì. Các biểu hiện ở cơ quan sinh
dục, âm hộ sung huyết, tấy xưng lên, chuyển từ mầu hồng nhạt sang mầu
hồng đỏ, càng tới thời điểm rụng trứng thì càng thẫm màu. Cổ tử cung hé mở
rồi mở rộng. Âm ñạo tiết nhiều niêm dịch, lúc ñầu trong suất, loãng sau đó
đặc dần và keo dính như nhựa chuối.
Các biểu hiện về thần kinh: Thần kinh hứng phấn, con vật bồn chồn
khơng n, hoặc kêu rít lên, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác. Lúc ñầu
chưa cho ñực nhảy lên, sau đó mới chịu đực.
Các biểu hiện khác về sinh lý tăng. Theo Dichl và cs (1996) sau khi
ñộng dục từ 8 - 10 giờ thì lợn bắt đầu chịu ñực, sau khi chịu ñực 26 - 28 giờ
bắt ñầu rụng trứng. Thời gian rụng trứng kéo dài từ 8 - 10 giờ. Thời gian chịu
ñực kéo dài từ 70 - 72 giờ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
Thời gian của giai ñoạn ñộng dục phụ thuộc vào tuổi, giống, chế độ
chăm sóc, quản lý, chế độ sử dụng và sức khoẻ nói chung. Giai đoạn động
dục nếu trứng được thụ thai thì chu kỳ sinh dục sẽ ngừng lại, nếu khơng được
thụ thai thì nó sẽ chuyển sang giai ñoạn sau.
+ Giai ñoạn sau ñộng dục
Kéo dài 3 - 4 ngày ở lợn, ñặc ñiểm nổi bật của giai đoạn này là tồn bộ
cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần khơi phục lại trạng
thái bình thường. Các biểu hiện về tính dục, hưng phấn cũng dần dần mất
hẳn, chuyển sang thời kỳ yên tĩnh, con vật chịu khó ăn uống.
Sau khi trứng rụng, tạo thành một xoang, từ ngày thứ 1 - 4 trong xoang
chứa máu gọi là thể huyết, từ ngày thứ 5 gọi là thể vàng. Thể vàng phát triển,
tăng tiết progesteron, ức chế sự co bóp của cơ trơn, ñồng thời ức chế tuyến
yên tiết FSH và LH làm cho gia súc ngừng ñộng dục và ngừng thải trứng.
+ Giai ñoạn yên tĩnh
Là giai ñoạn dài nhất, thường bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi rụng trứng
ñến ngày thứ 16 sau khi thể vàng tiêu biến. Ở giai đoạn này lợn nái khơng có
các biểu hiện về hành vi sinh dục. ðây là giai ñoạn nghỉ ngơi n tĩnh để khơi
phục lại cấu tạo chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo.
- Cơ chế ñiều khiển chu kỳ tính
Sự rụng trứng theo chu kỳ biểu hiện thành chu kỳ tính ở lợn được điều
khiển bởi thần kinh và thể dịch theo cơ chế ñiều hồ ngược.
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
Ngoại cảnh
Kích thích
Vỏ não
Ức chế
Hypothalamus
GnRH
GnRH
Hypophysis
Buồng trứng
Tế bào hạt
Oestrogen
Thể vàng
Progesteron
PGF2α
ðộng dục
Tử cung
Sơ ñồ cơ chế thần kinh thể dịch ñiều tiết hoạt ñộng sinh dục ở con cái
Chú ý:
PGF2α: Prostaglandin F2α
GnRH: Gonadotropin
2.1.2.2 Chức năng của các bộ phận trong ñường sinh dục cái
- Trứng, sự phát triển và rụng trứng
Trứng ñược hình thành ở buồng trứng từ những bao nỗn ngun thuỷ
với số lượng hàng chục nghìn ở gia súc lớn. Trải qua 3 giai đoạn phát triển
trở thành trứng chín và rụng theo chu kỳ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
+ Giai đoạn tăng số lượng nỗn ngun bào: Là giai ñoạn nguyên phân
liên tiếp nhiều lần làm tăng số lượng nỗn ngun bào. Giai đoạn này diễn ra ở
thời kỳ phát triển sớm của ñời sốmg cá thể khi chưa thành thục về tính.
+ Giai đoạn sinh trưởng: Là giai đoạn nỗn ngun bào tích luỹ chất
dinh dưỡng, tăng kích thước và khối lượng, hình thành các nỗn ngun bào
sơ cấp (2n nhiễm sắc thể).
+ Giai đoạn hình thành trứng: Từ noãn nguyên bào sơ cấp, trải qua 2
lần phân bào (lần 1: nguyên phân tạo thành noãn bào cấp 2 + 1 cầu cực, lần 2
noãn bào cấp 2 giảm phân tạo thành 1 trứng chứa n nhiều sắc thể + 1 cầu
cực). Vai trị điều khiển hormon của trứng chủ yếu ñược thực hiện qua dich
nang trứng.
Dịch nang trứng bắt nguồn chủ yếu từ dịch thể của bào tương, thấm
qua vách đáy của nang và tích tụ lại trong xoang. Ngoài ra các tế bào hạt ở
lớp trong của nang trứng còn tiết ra những cấu thành ñặc biệt như estradiol ở
giai ñoạn pha nang và progesteron khi sắp rụng trứng. Dịch nang trứng có vai
trị chính trong các trạng thái sinh lý, sinh hoá và chuyển hố của q trình
thành thục nhân và bào tương của bao nỗn. Nó có vai trị đối với sự rụng
trứng, tạo mơi trường tốt cho tinh trùng kiện tồn năng lực thụ tinh và giai
ñoạn phát triển ñầu tiên của phơi. Dịch nang trứng tăng tiết oestrogen trong
q trình trứng chín, kích thích tồn bộ cơ quan sinh dục tăng sinh và tăng
cường hoạt ñộng, gây ra sự hưng phấn tồn thân, biểu hiện bằng sự động dục.
Ngồi ra dịch nang trứng cịn chứa fenalin kích thích tinh trùng tiến đến gặp
trứng để thụ tinh.
Trứng mới hình thành chưa có khẳ năng thụ thai, trứmg non phải trải
qua một quá trình sinh trưởng, phát dục, chín và rụng mới có khả năng thụ
thai. Số lượng trứng rụng và thời gian rụng trứng ở các lần động dục khơng
giống nhau. Lợn non và lợn già đều rụng ít trứng. Lợn trẻ, trứng rụng tập
trung trong thời gian ngắn, lợn già thời gian rụng trứng dài hơn. Ở lợn, khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
chín, trứng có kích thước 0,12- 0,14 mm (Trần Tiến Dũng và cộng sự, 2002),
trứng rụng sau khi chịu ñực 10 - 12 giờ và thời gian rụng kéo dài 10 - 12 giờ.
Thời gian di chuyển của trứng trong ñường sinh dục từ 1 - 3 ngày, nhưng thời
gian có khả năng thụ thai sau khi rụng trứng chỉ kéo dài 8 - 12 giờ. Gentry và
cộng sự (1996) nghiên cứu trên giống lợn Large White cho thấy ở lần rụng
trứng ñầu tiên, số trứng rụng dao ñộng từ 6- 10 trứng, ở lần ñộng dục thứ 2,
số trứng rụng từ 8 - 12 trứng, ở lần ñộng dục thứ 3, số trứng rụng từ 15 - 20
trứng. Những nghiên cứu của Kiều Minh Lực và Jirawit Rachtanan (2005)
cũng cho thấy số con sinh ra cịn sống đạt mức cao hơn trung bình khi lợn nái
được phối giống lần ñầu trong giai ñoạn 34-44 tuần tuổi, cao nhất lúc 38 tuần
tuổi, phối giống sớm trước 34 tuần tuổi hoặc muộn sau 44 tuần tuổi ñều ảnh
hưởng ñến số con sinh ra cịn sống, đặc biệt ở các lứa đẻ thứ 2 và từ lứa thứ 6
trở ñi.
- Ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng là một đơi ống uốn khúc bắt ñầu từ chỗ gần buồng trứng
và kéo dài ñến ñỉnh sừng tử cung. Người ta chia ống dẫn trứng thành 4 phần
chức năng: tua riềm, miệng hình phễu hướng về xoang bụng, phồng ống và
ñoạn eo. Ở lợn ống dẫn trứng dài từ 50 - 60 cm.
Tua riềm và phễu có tác dụng hứng trứng sau khi rụng. Phồng ống có
chiều dài bằng 1/2 ống dẫn trứng, là nơi xảy ra quá trình thụ tinh. Eo ống nối
từ cuối phồng ống ñến ñầu mút sừng tử cung. ðây là “ổ chứa” hay cịn gọi là
rào chắn đối với tinh trùng. Tại đây, tinh trùng được chọn lọc và phóng thích
từng ñợt ñến vị trí thụ tinh.
Niêm mạc trong ống dãn trứng có 3 dạng lơng nhung: bậc 1, bậc 2, bậc
3. Các lơng nhung này cử động theo hướng về dạ con, kết hợp với sự con rút
của ống dẫn trứng, áp lực do dịch bao noãn và dịch tiết của ống dẫn trứng
làm cho trứng xoay tròn một cách ổn định, dịch chuyển về phía tử cung, giúp
cho q trình thụ tinh và hợp tử khơng làm tổ trong ống dẫn trứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
Dịch trong ống dẫn trứng chứa nhiều dinh dưỡng, albumin và một số
hormon steroid làm tăng cường năng lực thụ tinh và khả năng hoạt ñộng của
tinh trùng. Ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, trứng đã đủ độ thành thục, nếu
khơng được thụ tinh sẽ bị bao bọc bởi 1 lớp albumin ngày càng dày lên trong
quá trình di chuyển của trứng, tinh trùng khơng cịn đủ khả năng xuyên thủng
vỏ trứng ñể thực hiện thụ tinh.
-Tử cung
Tử cung lợn là dạng tử cung phân nhánh, gồm 3 phần: sừng tử cung
(dài 50 - 100 cm), thân tử cung (dài 8 - 12 cm), cổ tử cung (dài 18-20 cm).
Thân và sừng tử cung có nhiều lơng nhung, tiết ra dịch nội mạc tử cung
gồm chủ yếu là protein huyết thanh và một phần nhỏ những protein ñặc thù
của tử cung. Những dịch tiết này cũng kiểm soát quá trình sinh trưởng và làm
tổ của phơi. Khi động dục, sự co rút của tử cung kết hợp với nhịp co rút của
ống dẫn trứng và buồng trứng góp phần vào quá trình thụ tinh. Mặt khác, tử
cung giúp cho việc vận chuyển tinh trùng từ vị trí xuất tinh đến vị trí thụ tinh.
Nó là ổ chứa thứ hai ñối với tinh trùng. Tại ñây tinh trùng ñược kiện tồn
năng lực thụ tinh, có những biến đổi về màng và acrosom. Tử cung cịn điều
hồ chức năng của thể vàng, tiết ra Prostaglandin F2α (PGF2α) làm thoái hoá
thể vàng, nhờ đó buồng trứng hoạt động theo chu kỳ. Tử cung nơi khởi nguồn
cho quá trình làm tổ,mang thai và ñẻ. Trước khi phôi bám vào tử cung, chất
dinh dưỡng ni phơi lấy từ nỗn hồng, sau đó là sữa tử cung. Sau khi phôi
bám vào tử cung, chất dinh dưỡng và chất thải ñược trao ñổi giữa mẹ và phơi
qua nhau thai.
Cổ tử cung ở lợn khơng có nếp gấp, thường đóng chặt, trừ khi chịu đực
hoặc đẻ mới giãn ra. Khi mang thai, cổ tử cung có thể tăng lên về khối lượng
từ 8 - 10 lần.
Niêm mạc cổ tử cung gồm những ñại phân tử mucin mà thành phần
chủ yếu là glycoprotein, có đặc tính; có dạng dương xỉ, đàn hồi, nhớt, keo
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
dính. Khi động dục, hàm lượng oestrogen cao, các đại phân tử mucin của
niêm dịch ñược ñịnh hướng, khoảng cách giữa chúng từ 2-5 mm cho phép
tinh trùng di chuyển theo những khe hở này vào rãnh tử cung. Trong pha thể
vàng, các đại phân tử mucin khơng cịn định hướng, khe hở hẹp lại. Cổ tử
cung có chức năng: là ổ chứa thứ nhất ñối với tinh trùng, tại ñây niêm dịch cổ
tử cung tẩy bỏ tinh thanh, chọn lọc tinh trùng sống, nhờ đó hạn chế vận
chuyển tinh trùng chết và tinh trùng kém phẩm chất vào bên trong.
Trong thời kỳ mang thai, niêm dịch cổ tử cung khơng cịn hình dương
xỉ nữa, đặc lại thành nút keo bịt kín cổ tử cung, khơng cho tinh trùng và vi
khuẩn xâm nhập vào bên trong.
- Âm ñạo
Âm ñạo lợn có hình ống, thành mỏng và rất đàn hồi, dài từ 10 - 12 cm.
Có chức năng là cơ quan giao cấu, giữ vai trị đáp ứng tâm lý sinh dục. Là
một trong những vị trí chính cho phản ứng kháng nguyên - kháng thể của tinh
trùng. Dịch âm ñạo toan tính, có chức năng diệt khuẩn và bơi trơn ñường sinh
dục khi giao phối cũng như khi lợn ñẻ.
2.1.2.3 Sự thụ tinh
Lợn thuộc loài thụ tinh tử cung. Cổ tử cung lợn khơng có nếp nhăn và
khi chịu đực cao ñộ, cổ tử cung mở hết nên rất thuận lợi cho việc thụ tinh
nhân tạo. Tinh trùng có thể sống trong tử cung lợn 30 giờ. Tốc ñộ di chuyển
của tinh trùng từ 12 - 16 mm/phút. Khi ñộng dục, do sự tăng tiết của dịch ống
dẫn trứng và dịch tử cung, tạo thành dòng dịch chảy từ ống dẫn trứng xuống
tử cung. Kết hợp với sự co thắt của ống dẫn trứng, tử cung và fenalin do
trứng rụng tiết ra, tinh trùng di chuyển nhanh hơn trong ñường sinh dục. Sau
khi thụ tinh 1,5 - 3 giờ tinh trùng đã lên đến vị trí 1/3 phía trên ống dẫn trứng
để có thể thụ tinh.
- Cơ chế thụ tinh
Q trình thụ tinh hình thành hợp tử được thực hiện qua 3 giai đoạn
+ Giai đoạn phá màng phóng xạ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
Khi gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, tinh trùng tiến ñến bao vây
trứng, thể ñỉnh của tinh trùng tiết ra men hyaluronidaza khơng mang tính đặc
trưng theo lồi, nhưng phải có số lượng đủ lớn của hàng triệu tinh trùng mới
phá vỡ được màng phóng xạ của 1 tế bào trứng.
+ Giai ñoạn ñi vào tế bào trứng
ðầu tinh trùng tiết ra men zonalizin phân giải màng trong suốt. Men này
đặc trưng cho lồi, nên chỉ có tinh trùng cùng loài mới phát huy tác dụng. Tinh
trùng ñi qua khe hở giữa màng trong suốt và màng nỗn hồng, có khoảng vài
chục tinh trùng tiếp cận được với màng nỗn hồng hay tế bào trứng.
+ Giai đoạn phá màng nỗn hồng
ðầu tinh trùng tiết ra men neuromidaza để phá màng nỗn hồng, tạo
ra cửa sổ, sau đó chỉ có 1 tinh trùng có sức sống cao vào tiếp xúc với nhân
của trứng. Ngay sau đó hình thành màng ngăn không cho tinh trùng khác vào
nữa. Sau khi tinh trùng xâm nhập vào trong noãn, sẽ làm khử cực và ñẩy các
tinh trùng khác ra. Bào tương của tinh trùng sẽ hồ lẫn với bào tương của
nỗn, nhân của tinh trùng đồng hố dịch nỗn tăng nhanh về kích thước,
tương xứng với nhân của trứng. Ngay sau đó màng nhân của tiền nhân trứng
và tiền nhân tinh trùng sẽ mất ñi, các nhiễm sắc thể xoắn lại, ngắn và dầy nên.
Hợp tử có 2 n nhiễm sắc thể ñược hình thành.
2.2.24: Sự phát triển của thai lợn
Hợp tử ñược hình thành sẽ di chuyển về 2 sừng tử cung ñể làm tổ.
Ngày 1: 2 tế bào (ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng)
Ngày 2: 4 tế bào (ở ống dẫn trứng)
Ngày 3-5: 8 tế bào
Ngày 5 - 6: phôi dâu 16 - 32 tế bào
Ngày 6 - 7: phơi dâu chặt 64 tế bào (hợp tử đã di chuyển đến sừng tử cung)
Ngày 6 - 8: phơi nang sớm (hợp tử làm tổ trong niêm mạc tử cung)
Ngày 9: phơi nang thốt màng.
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
17