Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

TIỂU LUẬN: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ ĐÚC ĐẨY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (737.55 KB, 34 trang )

MỤC LỤC
GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ĐẨY CẦU DẦM LIÊN TỤC BÊTƠNG
CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC.............................................................................................1
1. Cầu bêtơng phân đoạn...........................................................................................1
2. Nội dung cơ bản của phương pháp đúc đẩy.........................................................1
3. Ưu – nhược điểm của phương pháp đúc đẩy.......................................................2
4. Điều kiện áp dụng..................................................................................................3
5. Các sơ đồ kết cấu phù hợp....................................................................................3
6. Các phương pháp đẩy dầm...................................................................................3

I.

6.1.

Phương pháp đẩy dầm trực tiếp trên đường trượt.......................................3

6.2.

Phương pháp nâng đẩy dầm...........................................................................4

6.3.

Phương pháp kéo đẩy......................................................................................4

CÁC BƯỚC THI CƠNG..........................................................................................5
1. Chuẩn bị mặt bằng.................................................................................................5
2. Bố trí bãi đúc dầm..................................................................................................5
3. Bệ đúc dầm.............................................................................................................6
4. Các công tác ván khuôn, đặt cốt thép và đúc đốt dầm........................................6
4.1.


Công tác ván khuôn.........................................................................................7

4.2. Công tác cốt thép...............................................................................................8
4.3.

Đúc đốt dầm.....................................................................................................8

5. Căng kéo cốt thép dự ứng lực..................................................................................9
5.1.

Nguyên tắc chung............................................................................................9

Thiết bị căng kéo.....................................................................................................10
5.2.

Căng kéo bó thép dự ứng lực:.......................................................................10

5.3.

Bơm vữa lấp lịng bó thép.............................................................................10

6. Lắp đặt hệ thống đẩy dầm...................................................................................11
6.1.

Mũi dẫn..........................................................................................................11

6.2.

Trụ tạm...........................................................................................................13


6.3.

Thiết bị dẫn hướng........................................................................................15

6.5.

Hệ chống kích nâng trên các trụ..................................................................18

6.6.

Các hạng mục phụ trợ khác..........................................................................18

7. Tiến hành đẩy đẩy dầm.......................................................................................20
7.1.

Các dạng kích đẩy thơng thường và yêu cầu...............................................20


7.2.

Cơng tác đẩy dầm..........................................................................................20

7.3.

Kiểm tra trong q trình đẩy dầm...............................................................23

8. Hạ dầm xuống gối:...............................................................................................25
8.1.

Các quy định chung.......................................................................................25


8.2.

Thiết Bị Hạ Dầm............................................................................................26

8.3.

Trình Tự Kích Hạ Dầm.................................................................................27

II.
NHỮNG TIỀN ĐỀ TỪ VIỆC XÂY DỰNG CẦU BTCT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP LAO DỌC TOÀN KHỐI...................................................................................28


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

I.GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ĐẨY CẦU DẦM LIÊN TỤC BÊTƠNG
CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1. Cầu bêtơng phân đoạn
Thế kỉ XIX xây dựng cầu thép đã mở ra phương pháp thi công hẫng, lắp từng thanh
xuất phát trụ cầu không dàn giáo để vượt qua cầu nhịp lớn. Đến cuối thế kỉ thứ XIX kết
cấu BTCT và đặc biệt vào những năm 50 của thế kỉ 20 kết cấu BTCT DƯL được áp dụng
chủ yếu trong các cơng trình cầu nhịp lớn trên thế giới cũng bắt đầu phương pháp thi
công hẫng. Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các nước trên thế giới có nhu cầu cầu xây dựng
cầu rất lớn. Tại Đức, nếu năm 1951, cầu Ulrich là cơng trình dẫn đầu cho 300 cầu bêtơng
ứng suất trước cho phương pháp này. Châu Âu đã đi đầu trong công nghệ cầu bêtông
phân đoạn đổ tại chỗ đúc hẫng cân bằng.
Đa số các công nghệ thi công và các dạng kết cấu phân đoạn hiện nay đã được phát

triển từ năm 1960 đến 1970. Sớm nhất là các cầu phân đoạn thi công hẫng hợp long bằng
chốt cho phép cầu biến dạng tương thích với tải trọng thiết kế.
Sau đó, sơ đồ cầu liên tục địi hỏi u cầu phát triển lý thuyết ứng xử của bêtông ở
giai đoạn đó khi cầu chịu tải trọng vượt tải trọng thiết kế với các mơ hình tính tốn của
vật liệu phù hợp dùng để thiết kế . Điều này vơ tình trùng với sự phát triển áp dụng các
chương trình máy tính phân tích kết cấu thiết kế phân đoạn.Và kết quả là cầu bêtông phân
đoạn đổ tại chỗ thi công phương pháp hẫng bắt đầu từ Pháp với Đức đã lan rộng ra thế
giới. Sau một thời gian, một số công nghệ được phát triển sau hẫng: thi công từng nhịp,
thi cơng trình tự , thi cơng đẩy và trong khoảng thời gian này cho đến nay công nghệ đúc
đẩy, đặc biệt cơng nghệ đúc đẩy theo chu kì được nhiều nước trên thế giới áp dụng thành
công trong xây dựng nhiều cơng trình cầu bêtơng cốt thép dự ứng lực. Cơng trình cầu đầu
tiên trên thế giới áp dụng công nghệ này là cầu Rio Caroni ở Venezuaela vào năm 1963.
Qua thống kê chỉ tính đến thời điểm đầu năm 1990 trên thế giới đã xây dựng khoảng 200
cầu bêtông dự ứng lực bằng công nghệ đúc đẩy theo chu kì. Các nước áp dụng cơng nghệ
này phổ biến ở CHLB Đức, Pháp ,Italia,… Chẳng hạn các cơng trình cầu ở Pháp như Var
ở Nice, cầu Oli…và cả công trình tuyến đường sắt cao tốc Paris – Lion có 9 cầu thì đã có
7 cầu đã sử dung cơng nghệ này .
2. Nội dung cơ bản của phương pháp đúc đẩy
SVTH: NHÓM 1

TRANG 1


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Kết cấu nhịp BTCT DƯL được đúc theo từng đốt ( thường có chiều cao khơng đổi
trên bệ chuẩn bị đã được xây dựng sẵn ở đoạn đường đầu cầu ngay sau mố. Sau khi đúc
thì lần lượt từng đốt này sẽ được nối thành một hệ thống liên tục với các đốt dầm đã được

đúc trước đó nhờ các cáp thép DƯL. Kết cấu nhịp mới tạo ra sẽ được đẩy dần ra sông để
vươn tới các trụ cầu và tới bờ sơng đối diện.
Như vậy q trình thi cơng sẽ lặp đi lặp lại nhiều lần công tác đúc rồi đầy. Kết cấu
nhịp được tạo ra dần dần trong q trình đó. Do vậy phương pháp này được gọi là
phương pháp đúc đẩy.
Công nghệ này du nhập vào nước ta vào những năm 1990 và cho đến nay vẫn còn
sử dụng.
3. Ưu – nhược điểm của phương pháp đúc đẩy
-

Ưu điểm:

+ Việc đúc các đốt dầm trong điều kiện cơng xưởng hóa, dễ kiểm tra hiệu chình nhịp
kịp thời để đẳm bảo chất lượng đúc dầm.
+ Việc đúc dầm khơng chịu ảnh hưởng của khí hậu, nước lũ, mùa thời tiết.
+ Dầm và trụ có thể tiến hành thi cơng song song, nhờ đó có thể rút ngắn thời gian thi
cơng chung của cả cơng trình cầu.
+ Cơng trường chiếm ít mặt bằng thi cơng, khơng địi hỏi nhiều nhân công.
+ Không cần các thiết bị thi công loại lớn.
+ Các khe nối tiếp giữa các đốt dầm đảm bảo khít chặt.
+ Giản đơn q trình tu chỉnh và ghép nối các cấu kiện lắp lẫn với nhau thành một kết
cấu thống nhất . Mức độ an toàn và khả năng kiểm tra được các công việc cao hơn
=> Tạo được khả năng cơng nghiệp hóa trong q trình sản xuất và tạo điều kiện tập
trung hóa sản xuất tại chỗ, nơi sản xuất các phân đoạn dầm
+ Chất lượng khai thác được nâng cao hơn nhờ áp dụng các hệ kết cấu dạng dầm liên
tục với trang thiết bị cốt thép DƯL dài liên tục => Khắc phục được các chỗ nối
thường theo kiểu kết cấu lắp ghép dễ bị môi trường mưa nắng ảnh hưởng
+ Do việc đúc từng phân đoạn ngắn nên dễ dàng tạo được hình dáng của nhịp dầm =>
Áp dụng nhiều để xây dựng các nhịp thẳng và cả những nhịp dầm cong phù hợp với
địa hình nơi xây dựng đặc biệt như vùng qua các thung lũng, triền núi hoặc các cơng

trình cầu thành phố, các nút giao thơng
SVTH: NHĨM 1

TRANG 2


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
-

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Nhược điểm:

+ Tốn nhiều cơng trình phụ trợ, tốn vật liệu ( kết cấu hệ trượt, dẫn hướng, trụ tạm…)
+ Sự cần thiết phải thiết kế thi công bãi đúc và bệ đúc trên đường dẫn vào cầu phía
sau mố . Sau khi thi công xong, những cấu kiện xây dựng của bệ đúc sẽ không được
sử dụng lại => Bội chi tốn kém
+ Do điều kiện sử dụng trang thiết bị và đặc thù riêng nên chiều cao dầm không thể
thay đổi được để phân bố tĩnh tải phù hợp với sơ đồ chịu lực của kết cấu dầm siêu
tĩnh liên tục => Hạn chế khả năng vượt được khẩu độ lớn
+ Do việc lao đẩy nhịp dầm qua các vị trí khác nhau trên suốt chiều dài cầu nên sơ đồ
chịu lực phải thay đổi thường xuyên => Chi phí tốn kém cho các cơng việc tháo
lắp hiệu chỉnh bó cáp trong q trình đẩy
4. Điều kiện áp dụng
-

Áp dụng khi phạm vi mặt bằng thi công hẹp, công nghệ này giúp tiết kiệm chi phí
giải tỏa đền bù, thích hợp cho thi cơng cơng trình trong thành phố.

-


Áp dụng khi thiết kế kết cấu dạng dầm liên tục với bó thép DƯL dài liên tục nhằm
tạo khả năng đảm bảo chất lượng kết cấu cơng trình theo u cầu khai thác lâu dài.

-

Áp dụng khi DNXD khơng có các thiết bị thi cơng loại lớn và khơng có nhiều nhân
công.
5. Các sơ đồ kết cấu phù hợp
Phương pháp đúc đẩy thường được áp dụng để thi công các kết cấu nhịp dầm liên

tục nhiều nhịp với trị số nhịp thừ 30 – 62 m, mà chủ yếu là nhịp L 50 m. Chiều cao dầm
thường không đổi trên suốt dọc cầu để thuận tiện đẩy dầm trượt đi trên các ụ trượt. Tuy
nhiên cá biệt cũng có trường hợp đúc đẩu cho dầm có chiều cao thay đổi
6. Các phương pháp đẩy dầm
6.1.

Phương pháp đẩy dầm trực tiếp trên đường trượt

Trong trường hợp phản lực lên mố nhỏ thì lực kéo trước được tạo bởi 2 cặp kích thủy lực
được đặt tựa lên mặt ngoài của mố. Ở giữa từng cặp kích có bố trí các dây kéo, những
dây kéo này được cố định vào mặt sau của mỗi phân đoạn đúc kế tiếp bằng các chốt tự
kẹp. Các bộ phận kẹp được bắt chặt vào bản đáy dầm hộp bằng bulơng CĐC hoặc bằng
gá thủy lực.

SVTH: NHĨM 1

TRANG 3



TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Các thanh trượt của kích đặt theo cặp được nối trực tiếp với dây kéo. Hành trình của dây
kéo đạt tới > 100cm.
Bằng thủy lực các thanh trượt và dây kéo sẽ được đẩy dần về phía sau đồng thời giải
phóng được các bộ nẹp kiểu nêm.

6.2.

Phương pháp nâng đẩy dầm

Lực ngang được tạo ra từ một kích đặt vào trụ và đầu kia tì lên kích đứng khác. Kích
đứng này chuyển động trên tấm đệm Telfon.

SVTH: NHÓM 1

TRANG 4


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

6.3.

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Phương pháp kéo đẩy

Sau mỗi một chu trình đẩy phải một lần chuyển hệ kích và dầm gánh về phía cuối kích

kéo để lập lại chu trình mới và sau mỗi chu kì hoạt động của kích lại phải chuyển hệ kích
lên phía trước đúng bằng bước kích. Do vậy, mỗi chu kì đẩy phải thực hiện một số thao
tác đáng kể.

Việc lựa chọn phương pháp đẩy dầm phù hợp với điều kiện thiết bị vật tư sẵn có
nhưng đảm bảo độ an toàn cho người và thiết bị cũng như dầm BTCT. Khơng được để
SVTH: NHĨM 1

TRANG 5


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

xảy ra tình trạng dầm BTCT bị nứt, vỡ cục bộ tại các điểm tỳ kích đẩy cũng như các vị trí
nối ghép giữa các đốt.
I.

CÁC BƯỚC THI CƠNG
1. Chuẩn bị mặt bằng
Vị trí của mặt bằng được đặt phía sau mố. Đường trục trung tâm của mặt bằng cần

bố trí sao cho trùng với đường tim cầu. Mặt bằng phải đảm bảo đủ diện tích cho cơng tác
đúc bê tơng và đẩy đốt dầm cũng như quá trình chuẩn bị vật tư, thiết bị, lắp dựng cốt thép
và các công việc liên quan khác. Mặt bằng phải ổn định trong suốt q trình thi cơng dầm
và phải đảm bảo khả năng thốt nước nhanh nhất khi có mưa to và lũ lụt cũng như phải
đảm bảo đủ độ thoáng và sạch sẽ trong q trình bảo quản và thi cơng cốt thép thường và
thép DƯL
2. Bố trí bãi đúc dầm

Bãi đúc dầm được bố trí trong phạm vi mặt bằng thi cơng và nằm trong phía sau
mố. Chiều dài của bãi đúc phải đủ lớn để có thể tập kết vật liệu, chuẩn bị cốt thép xây
dựng bệ đúc theo chiều dài lớn nhất của phân đoạn cũng như đặt được mũi dẫn với chiều
dài quy định thiết kế. Chiều dài bãi đúc nên chọn khoảng 3 – 4 lần chiều dài của phân
đoạn hoặc 1,6 – 1,8 lần chiều dài nhịp lớn nhất. Để tránh được tác động xấu của mơi
trường bên ngồi, cần thiết phải có mái che chắn
3. Bệ đúc dầm
Bệ đúc dầm được xây dựng trên bãi đúc dầm. Bệ được làm ở sau mố, trên nền
đường đắp đầu cầu, có đường tim và độ dốc trùng với đường tim kéo dầm và độ dốc của
dầm cầu. Bệ đúc là mặt bằng sẽ thực hiện các cơng việc sau lặp lại nhiều lần trong q
trìn thi công kết cấu nhịp: đúc các đốt dầm, căng kéo cốt thép dự ứng lực, kích đẩy kết
cấu nhịp dầm vượt qua sông.
Bệ này phải chịu trọng lượng bản thân, trọng lượng các đốt dầm và lực đẩy dọc do
các kích thủy lực gây nên vì các kích này được liên kết với cuối bệ. Độ chính xác và ổn
định của các đốt dầm đúc trên bệ phụ thuộc vào tiêu chuẩn kỹ thuật của bệ chuẩn bị, như
độ bền và tính khơng biến dạng hình học của kết cấu bệ dưới tác động của tải trọng trong
mọi giai đoạn thi cơng các đốt dầm.

SVTH: NHĨM 1

TRANG 6


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Chiều dài của bệ phải đủ lớn cho thi công một đốt dầm và đặt được một đốt khác đã
được đúc và đẩy xong ở chu kỳ trước đó. Thơng thường chiều dài của bệ phải đủ để đúc
được đốt dài nhất bằng ½ chiều dài nhịp lao hẫng dài nhất.

Độ lún của nền đắp đầu cầu có ảnh hưởng quyết định đến sự thay đổi vị trí của bệ.
Bệ chiu ứng lực thay đổi theo thời gian. Các kết cấu chịu lực của bệ chuẩn bị được làm
bằng BTCT hay bằng thép. Các ứng lực lớn nhất xuất hiện ngay dưới các vị tri liên kết
các thiết bị đẩy, vì vậy phần cuối của bệ phải được tăng cường.
Để đảm bảo cho bệ đủ cứng không bị biến dạng, không lún có thể phải đặt bệ trên
các móng cọc đóng sâu vào nền đường đầu cầu. Cũng có thể thay heek mạng dầm thép
của bệ bằng hệ dầm bêtông cốt thép đúc tại chỗ, như vậy có thể tốn kém hơn vì sau mỗi
khi thi cơng xong phải bỏ lại.
Bệ đúc phải được thiết kế hợp lý sao cho dễ dàng và thuận lợi trong việc nâng hạ
ván khuôn và đặt thiết bị thi công đúc và đẩy dầm, phải quan tâm cơng tác thốt nước ở
khu vực bệ đúc.
Chiều cao của bệ so với mát đất phải đủ để dễ dàng hạ tháo ván khuôn đáy của các
đốt đã đúc xong sao cho việc lao dọc dễ dàng được thực hiện thuận tiện.
4. Các công tác ván khuôn, đặt cốt thép và đúc đốt dầm
4.1.

Công tác ván khuôn
Ván khuôn được thiết kế không theo nguyên tắc cố định các thơng số về kích thước

hình học mà phải thay đổi điều chỉnh được để đáp ứng yêu cầu chọn chiều dài của phân
đoạn đúc. Thông thường người ta chế tạo ván khuôn trên cơ sở các đoạn ván khuôn ngắn
liên kết với nhau bằng bulong.
Để cố định ván khn ngồi người ta cấu tạo thêm một bộ khung xương cứng. Tồn
bộ 2 khối cứng của ván khn ngồi được cấu taọ quay được quanh các chốt ở bên dưới
và giữ được vị trí nhờ các hệ thanh chống vững chắc ở phía ngồi. Hệ thanh chống đỡ
này có thể điều chỉnh được nhờ các kích thủy lực hoặc tăng đơ để khi cần thiết có thể
nâng hoặc hạ theo một nguyên tắc thống nhất
Đối với ván khuôn trong, sau khi bê tông bản mặt đạt cường độ thiết kế cần phải được
tháo dỡ thuận tiện. Việc tháo dỡ phải dùng các tăng đơ hoặc kích thủy lực để điều chỉnh
giảm lực chống đỡ qua đó để tách liên kết và tháo dỡ ván khn xuống xe goong. Xe

SVTH: NHĨM 1

TRANG 7


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

goong dùng để vận chuyển thiết bị ván khuôn trong ra khỏi lịng hộp vì vậy trước khi đẩy
phải tháo dỡ đường goong trong lịng hộp để đặt vào vị trí của phân đoạn sẽ đúc tiếp theo


Bộ ván khuôn dùng để đúc đốt dầm bao gồm : ván khuôn trong, ván khn

ngồi và ván khn bịt đầu

 Sàn đỡ ván khuôn
Sàn đỡ ván khuôn phải đảm bảo yêu cầu nâng hạ ván khn dễ dàng, thuận tiện và
chính xác. Ngồi ra phải bảo đảm an tồn khi di chuyển kích đẩy tránh khơng để lực tỳ
kích tác dụng làm hư hỏng ván khn. Nền móng của sàn đỡ (bệ đúc) phải bảo đảm
khơng bị lún trong q trình đúc bê tông và bảo dưỡng bê tông. Đối với sàn đỡ, các điểm
kê và kích phải ổn định và bảo đảm khơng bị biến hình tổng thể. Độ võng cục bộ của sàn
đỡ không được vượt quá L/400

 Lắp dựng ván khn:
Ván khn được lắp dựng theo trình tự cơng nghệ đúc bê tông của qui định thiết kế.
Khi tháo dỡ phải tuần tự tháo dỡ theo yêu cầu của thiết kế. Các bộ phận chưa được thái
dỡ phải bảo đảm tính ổn định và chịu lực như tính tốn thiết kế. Q trình lắp ghép vá
khn phải đặc biệt lưu ý sự biến dạng do nhiệt hàn. Khi lắp đặt ván khn thành dùng

kích ép ván khn vào sườn và vách đoạn dầm đã đẩy ra trước đó. Đặc biệt lưu ý khảo
sát cao độ đáy dầm, tim dầm đã đúc và kéo để đảm bảo sự bằng phẳng liên tục giữa 2 đốt
dầm và toàn bộ của chiều dài dầm sau này
=> Nếu đoạn dầm trước đã chuẩn về cao độ đáy và tim dầm thì ván thành sẽ rất kín khít.
Sau khi cường độ bê tơng đợt 1 đạt 90% thì tháo ván khn thành trong dưới, lắp đặt ván
khuôn thành trong trên để đổ tiếp phần bê tơng thành trên và bản nắp hộp dầm
Trong q trình lắp đặt ván khuôn, cần kiểm tra sự xê dịch của tim ván đáy với tim dầm
và tim mặt cầu, kiểm tra sau khi lắp dựng ván khuôn xong
=> Sau khi lắp dựng xong và kiểm tra cần phải lập biên bản kiểm tra ván khuôn

 Tháo dỡ ván khuôn:
Thời điểm tháo dỡ ván khuôn tuân theo quy định của thiết kế. Tuy nhiên tùy hoàn
cảnh và điều kiện cụ thể của từng cơng trình mà thời điểm có thể phải điều chỉnh. Việc
điều chỉnh thời điểm tháo dỡ ván khuôn do TVGS và cơ quan thiết kế qui định.
Các ván khn khơng chịu lực do tĩnh tải dầm có thể được tháo sau khi đổ bê tông
24h. Các ván khuôn khác chỉ được tháo trước khi bê tông đủ chịu lực bản thân nó
SVTH: NHĨM 1

TRANG 8


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Trong q trình tháo ván khn khơng được dùng các phương pháp tháo dỡ gây ứng suất
cao trong bê tông hoặc làm hư hại gây nứt bề mặt bê tông. Các thanh chống hoặc cốt đỡ
sau khi tháo phải tuân theo nguyên tắc điều chỉnh dần sao cho không xảy ra hiện tượng
chịu lực tập trung. Sàn đỡ các kết cấu căng kéo xong chỉ được nới lỏng hoặc hạ sau khi
đã thực hiện xong cơng tác căng kéo bó thép DƯL.


4.2. Công tác cốt thép
Nội dung công tác cốt thép thường hoàn toàn giống như đối vơi các loại dầm cầu
BTCT nói chung. Tuy nhiên do đúc phân đoạn nên ở cuối mỗi đoạn đều có các cốt thép
chờ nhơ ra với độ dài nhô thường là 500mm và 1000mm để tránh hiện tượng trùng mối
nối của tất cả cốt thép trên một mặt cắt dầm. Ống chứa cáp và các đế neo phải được đặt
đúng vị trí theo thiết kế và cố định vững chắc bằng các dây buộc. Cốt thép DƯL có thể
được luồn trong ống từ trước khi đổ bê tông hoặc luồn vào ống sau khi bê tơng đã hóa
cứng
4.3.

Đúc đốt dầm

Cơng tác đổ bê tơng đốt dầm bằng công nghệ đúc đẩy cơ bản phải tuân theo các qui
định của quy trình hiện hành về cốt liệu (xi măng, cát, đá, nước, phụ gia), cấp phối, trộn,
vận chuyển, đổ bê tông và bảo dưỡng, kiểm tra đánh giá chất lượng bê tông. Tuy nhiên,
cần chú trọng một số vấn đề kỹ thuật, tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu và quy định của
tiêu chuẩn hiện hành. Việc đổ bê tông được tiến hành theo 2 giai đoạn : ở giai đoạn 1 thi
công bản đáy và 1 phần thân dầm hộp. Ở giai đoạn 2 thi cơng phần thân cịn lại và bản
mặt dầm hộp. Trước khi hỗn hợp bê tông đưa vào ván khuôn cần kiểm tra độ sụt bảo đảm
từ 8 – 12cm. Trong trường hợp không đạt phải đưa trạm trộn xử lý. Trong q trình thi
cơng, đặc biệt là giai đoạn đầu để bảo đảm độ sụt ổn định sau 1h nên tiến hành kiểm tra
lại 1 lần. Sai số cho phép đối với mỗi lần kiểm tra với thiết kế <= 1cm. Việc đầm bê tông
chỉ được phép dùng đầm dùi. Khi tiến hành đổ bê tông phải chú ý giải quyết bề mặt tiếp
xúc giữa các khối sao cho lớp sau chồng lên các lớp trước. Việc đầm vữa bê tông ở mỗi
lớp phải dừng lại ở mép tiếp giáp của dầm và chỉ ngừng khi bê tông không cịn lún. Việc
xử lý bề mặt bê tơng do sự cố gồ ghề nhấp nhô nên sử dụng biện pháp dầm dùi, không
được dùng đầm rung. Khi bê tông đã bắt đầu cố kết việc tiếp theo là bão dưỡng bê tơng
SVTH: NHĨM 1


TRANG 9


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

bằng các biện pháp giữ nhiệt theo quy định của thiết kế. Các giải pháp giữ nhiệt có thể
dùng các tám gỗ xốp sử dụng ở bản đáy và thân dầm. Phía trên bản mặt hộp sử dụng lớp
cách nhiệt. Để chống mất nước có thể sử dụng các tấm chống cách nước bằng nilong hay
Polyetylen. Trong quá trình bão dưỡng bê tông không được vận chuyển trang thiết bị trên
bề mặt bê tông và hạn chế sự đi lại để không làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.
=> Sau khi tháo ván khuôn cần tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng bê tông đốt dầm

5. Căng kéo cốt thép dự ứng lực
5.1. Nguyên tắc chung
- Trước khi căng cáp cần đảm bảo tất cả mọi người tham gia trực tiếp vào việc căng kéo,
đặc biệt là tổ trưởng tổ căng kéo phải hiểu rõ các bước, cách quản lý căng kéo đảm bảo
chất lượng kĩ thuật và an tồn lao động.
- Việc căng kéo bó thép DƯL phải được áp dụng cho từng phân đoạn. Cách thức căng
kéo có tính phổ biến hiện nay là căng các bó thẳng thông suốt cho vùng tiết diện trên để
chịu ứng suất kéo và các bó vùng tiết diện dưới để chịu ứng suất nén để chịu tĩnh tải của
nhịp dầm trong q trình thi cơng.
- Trong q trình đẩy dầm có thể cần căng thêm một số bó ngắn. Các bó ngắn này được
thiết kế căng kéo theo nguyên tắc DƯL ngồi. Các bó ngắn căng kéo bằng DƯL ngồi
này thường xuyên được điều chỉnh từ vị trí này sang vị trí khác theo sơ đồ đường bao nội
lực trong q trình thi cơng.
- Đối với các bó thơng suốt theo yêu cầu phải liên tục theo chiều dài công trình, điều này
đạt được nhờ đo liên tục của bản thân bó thép cũng như nhờ các bộ nối khi bó thép cần
phải nối dài thêm. Để đảm bảo mối nối có độ đồng nhất cao khơng nên tập trung nhiều

mối nối bó thép trong một mặt tiếp xúc của 2 phân đoạn thơng thường từ 1/3-1/2 trong
tổng số bó thép đi qua mặt tiếp xúc đó. Các bó căng kéo xong phải bơm vữa lắp lòng
ngay để bảo vệ bó thép chống tác động xấu của mơi trường bên ngồi.

SVTH: NHĨM 1

TRANG 10


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Thiết bị căng kéo
- Căn cứ vào lực kéo quy định của thiết kế để lựa chọn kích căng kéo cho phù hợp. Kích
phải được sử dụng đồng bộ với bộ neo..
- Kích căng kéo phải thường xuyên được duy tu và được kiểm định trước khi đưa vào sử
dụng.
5.2.

Căng kéo bó thép dự ứng lực:

Trước khi căng kéo bó thép DƯL phải có đầy đủ số liệu thí nghiệm về cường độ bê tông.
Chỉ được căng cáp khi bê tông đạt cường độ u cầu.
Trình tự căng kéo các bó thép DƯL phải tuân theo quy định của thiết kế.
Quá trình căng kéo nếu độ dãn dài thực tế >=6% so với độ dãn dài tính tốn thì ngừng
kéo để có biện pháp sử lý rồi mới căng kéo tiếp.
5.3.

Bơm vữa lấp lịng bó thép


-

Thiết bị bơm vữa: bao gồm máy trộn vữa và máy bơm vữa

-

Yêu cầu kỹ thuật của vữa bơm: độ linh động ngay sau khi trộn vữa 25 giây, độ tách nước
không vượt quá 2%, cường độ vữa sau 7 ngày không thấp hơn 250 kG/cm 2, sau 28 ngày
không thấp hơn 300kG/cm2.

-

Trộn vữa và bơm vữa: tuân thủ theo QT22TCN247-98

-

Kiểm tra công tác bơm vữa:
+ Kiểm tra độ co ngót thể tích bảo đảm 2%
+ Kiểm tra độ linh dộng của vữa trộn bảo đảm sai số cho phép với thiết kế 3 giây

SVTH: NHÓM 1

TRANG 11


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ


+ Kiểm tra quá trình bơm vữa với thời điểm bơm sau khi trộn về độ nhuyễn theo yêu
cẩu thiết kế.
+ Kiểm tra áp lực bơm vữa theo yêu cầu thiết kế.
+ Kiểm tra độ thông suốt của ống qua các lỗ ống nhân biết.
6. Lắp đặt hệ thống đẩy dầm
6.1.

Mũi dẫn

 Yêu cầu chung
Kết cấu chịu lực chính của mũi dẫn, kết cấu bảo vệ và các kiên kết với đốt thứ nhất của
dầm BTCT phải đảm bảo:
-

Cấu tạo không phức tạp, phù hợp với điều kiện chế tạo đúng theo khả năng của
đơn vị thi công

-

Dễ vận chuyển, đơn giản và an toàn khi sử dụng, khi lắp ráp và khi tháo dỡ

Cấu tạo mũi dẫn, đặc biệt là mặt dưới của nó, phải tránh được sự xuất hiện những ứng
suất không cho phép do sự biến dạng, cong vênh, võng và lồi lõm cục bộ trong quá trình
thi công.
Kết cấu của mũi dẫn cần phải đảm bảo khả năng bố trí được kích để đặt được đầu mũi
dẫn lên trên gối trượt ở trên trụ khi lao hẫng một cách dễ dàng và an toàn.
Chiều dài mũi dẫn phải được quyết định từ điều kiện đảm bảo độ bền và độ ổn định
chống lật của cả hệ thống, gồm mũi dẫn và kết cấu nhịp BTCT trước lúc mũi dẫn tựa lên
trụ chính tiếp theo hoặc trụ tạm trung gian, sao cho chỉ phát sinh ứng lực tối thiểu trong
các bộ phận của kết cấu nhịp BTCT được lao.

Chiều dài mũi dẫn thưởng bằng 0,6 – 0,7 khoảng cách xa nhất giữa 2 trụ liên tiếp nhau
(kể cả trụ chính và trụ tạm trung gian).
Để đầu mũi dẫn tiếp cận trượt vào ụ trượt trên trụ được nhẹ nhàng thì cần phải nâng mũi
dẫn lên một cách điều đặn đến trị số độ võng do trọng lượng bản thân của phần công xôn.

 Kiểm tra độ cứng và ổn định của mũi dẫn
Khi thiết kế mũi dẫn, liên kết mũi dẫn với đầu dầm BTCT và các bộ phận phụ của nó cần
phải tiến hành các tính tốn sau :
-

Độ bền và độ ổn định vị trí kết cấu.

-

Độ bền của các bộ phận liên kết, bộ phận giữ sàn, v.v…

SVTH: NHÓM 1

TRANG 12


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
-

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Độ bền của các bộ phận kết cấu cơ bản tiếp nhận trực tiếp tải trọng phát sinh trong
quá trình thi cơng.

-


Sự trịng trành, dao động của kết cấu trong các bước thi công.

 Chế tạo mũi dẫn
Mũi dẫn của dầm BTCT DƯL được chế tạo chủ yếu bằng thép.
Trong trường hợp mũi dẫn dài không đáp ứng yêu cầu vận chuyển cần phải phân chia
mũi dẫn thành một số đoạn sao cho chiều dài mỗi đoạn 10m. Các đoạn trước khi đưa vào
liên kết với dầm BTCT cần liên kết lại bằng bu lông cường độ cao.
Mũi dẫn cần được thiết kế có đường người đi lại phục vụ cho cơng tác kiểm tra, giải
quyết khi có sự cố.

 Liên kết giữa mũi dẫn và dầm BTCT
Việc liên kết giữa mũi dẫn và dầm BTCT phải đảm bảo khả năng ép mặt thơng qua các
bó thép dự ứng lực và đảm bảo khả năng chịu cắt và kéo thông qua bulong chịu cắt.
Số lượng và sơ đồ bố trí bó thép DƯL ép mặt và số lượng bulong chịu cắt tuân theo yêu
cầu thiết kế. Các bó thép DƯL phải thiết kế đủ dài nhằm đảm bảo tính ổn định của sự liên
kết khi có hiện tượng biến dạng nhỏ của mấu neo.
Quá trình lắp ráp mũi dẫn với dầm BTCT phải thực hiện theo nguyên tắc thứ tự từng
bước: Căng kéo bó thép DƯL trước, sau đó xiết bulong chịu cắt.
Bulong cường độ cao, neo, bó thép DƯL đã qua sử dụng đến cấp lực tính tốn thì khơng
được dùng lại theo tính chất của bulong cường độ cao hoặc neo, bó thép DƯL.
Bó thép và neo DƯL, dùng để liên kết mũi dẫn với dầm BTCT phải được bảo quản tốt,
bó thép DƯL ngồi phải được bơi mỡ chống gỉ, đầu cáp và đầu neo phải được bọc bằng
băng dính, chỗ khe tiếp giáp giữa mũi dẫn và dầm phải được bảo vệ không được để nước
ứ đọng.
Trong q trình thi cơng cần tránh việc để đồ vật, thiết bị va quệt vào neo, bó thép DƯL
ngồi,…có thể làm tuột neo gây nguy hiểm và mất an toàn cho cơng trình.
Trước khi tiến hành cơng tác đẩy dầm phải kiểm tra về thực trạng làm việc của mũi dầm
như: độ kín khít của khe tiếp xúc, độ cứng tương đối của mũi dẫn thông qua kiểm tra các
khớp nối, kiểm tra sự hoạt động ổn định của các kích đặt đầu mũi dẫn làm nhiệm vụ dẫn

hướng để đầu mũi dấn kê lên trụ.
6.2.

Trụ tạm

SVTH: NHÓM 1

TRANG 13


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

 Yêu cầu chung
Việc chọn sơ đồ trụ tạm,móng trụ tạm và các kết cấu trên trụ tạm phục vụ thi công đúc
đẩy các kết cấu nhịp dầm BTCT cần phải xét trên các cơ sở:
- Cấu tạo của kết cấu nhịp
- Phương pháp đẩy thiết bị đẩy
- Điều kiện địa chất thủy văn
- Điều kiện thơng thuyền của vị trí cầu cùng các yêu cầu liên quan
Việc bố trí trụ tam trung gian thì số lượng ,vị trí và kích thước được quyết định từ các
điều kiên sau:
- Đảm bảo độ ổn định của cấu tạo, độ bền của các kết cấu nhịp trong suốt quá trình được
lao đẩy.
- Độ bền và độ ổn định của cấu tạo của các trụ tạm và trụ chính khi chịu tác dụng của tải
trọng thẳng đứng, tải trọng nằm ngang trong tổ hợp bất lợi nhất.
Cao độ đỉnh trụ tạm được xác định có xét đến:
-


Việc đặt kích và các chơng nề bảo hiểm dưới đáy mũi dẫn hoặc dưới đáy kết cấu
nhịp.

-

Dễ dàng kích, sàng khi cần thiết

-

Đầu mũi dẫn tiếp cận nhẹ nhàng, diều 2 bên và chính xác lên ụ trượt lên đỉnh trụ

-

Khả năng biến dạng của ụ trượt trên đỉnh trụ và độ võng của đầu mũi dẫn.

Trên đỉnh trụ tạm cũng như trụ chình cần dặt trước trụ phân bố đảm bảo sự tiếp nhận và
truyền những lực đứng và lực ngang phát sinh khi lao cầu. những bệ phân bố này phải đủ
điều kiện để bố trí ở trên nó một số lượng cần thiết những thiết bị như:
- Thiết bị trượt
- Thiết bị kích nâng kết cấu nhịp
- Thiết bị để hạn chế chuyển vị bên của kết cấu nhịp và điều chỉnh nó trên mặt bằng

 Kiểm tra trụ tạm theo yêu cầu thiết kế
Trên những sơng có vật trơi và nơi tàu bè qua lại, thì tại các trụ tạm, phần thân mũi phải
được liên kết dọc và ngang, trong những trường hợp cần thiết phải có hệ giằng liên kết
chéo theo mặt cắt ngang và mặt cắt chéo.

SVTH: NHÓM 1

TRANG 14



TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Những trụ trung gian theo mặt chính của cầu ( mặt cắt dọc cầu ) cần thiết kế theo nguyên
tắc, không cho chúng chịu tải trọng nằm ngang theo phương dọc cầu ( trừ tải trọng gió
khi lắp ráp trụ )
Những kích thước của trụ theo phương ngang cần được quyết định từ điều kiện đảm bảo
độ ổn định ngang của hệ thống dưới tác dụng của các tải trọng nằm ngang và tải trọng
thẳng đứng có xét đến bề rộng và cấu tạo mặt cắt ngang của kết cấu nhịp.
Kết cấu trụ tạm cần phải được tính tốn về cường độ và độ ổn định khi chịu tác dụng của
tải trọng trong đó tổ hợp bất lợi nhất cảu chúng có thể xảy ra trước lúc bắt đầu đẩy kết
cấu nhịp.
Những bộ phận trên đỉnh các trụ tạm được tính toán với tải trọng :
a.

Truyền từ chồng nề gối tháo lắp ( dùng khi lắp ráp ) và kích ( khi kích )

b.

Trọng lượng bản thân, trọng lượng của người, dụng cụ và các thiết bị nhỏ đặt trên

mặt bằng thi công của tầng đỉnh, lấy với cường độ q = 250 kG/m2
Các trụ tạm cần phải kiểm tra độ ổn định trước và sau khi chất tải bởi kết cấu nhịp đang
lao đẩy ra. Độ ổn định của các trụ đang không chất tải cần phải được kiểm tra khi chịu tác
dụng của tải trọng gió theo phương dọc và phương ngang cầu, cịn sau khi chất tải thì chỉ
cần phải kiểm tra khi chịu tác dụng của lực gió theo phương ngang cầu.
Các trụ tạm cũng như trụ chính đều phải được tính tốn về độ bền và ổn định theo

phương dọc và ngang tim cầu. Khi xác định ứng lực trong tổ hợp tải trọng thứ 2 thì được
tính với hệ số tổ hợp nc = 0,9 ( với tải trọng gió ngang )
Khi tính tốn ổn định của những trường hợp lao kết cấu nhịp, phải tính đến trường
hợp có thể xuất hiện lún của các trụ, gây nguy hiểm đối với kết cấu nhịp BTCT đang
được lao dọc.
Lực kéo và lực gió theo phương dọc và phương ngang tác dụng lên kết cấu nhịp
được phân bố giữa các trụ ( phần tựa của kết cấu nhịp ) tỷ lệ với tải trọng thẳng đứng của
kết cấu nhịp tác dụng lên trụ.
Trụ tạm phải được thiết kế, chế tạo gọn nhẹ, để tiện lợi trong lắp đặt và tháo dỡ cũng như
đáp ứng yêu cầu về ổn định, khơng bị lún. Trụ tạm phải có đủ diện tích mặt bằng mũ trụ
để đặt gối trượt, chỗ cho người thực hiện các thao tác trong quá trình đẩy dầm như lắp
tấm trượt, điều chỉnh kết cấu dẫn hướng và theo độ chuyển dịch đỉnh trụ trên các thiết bị
đo đặt ở trụ tạm,…
SVTH: NHÓM 1

TRANG 15


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Các trụ tạm bằng thép cao trên 8 m đều phải tính biến dạng do giãn nở nhiệt để chủ động
trong xử lý cao độ mặt trượt và kiểm toán chịu lực của nhịp dầm và trụ.
Đối với trụ tạm bằng thép liên kết bằng bu lơng cần phải được tính tốn sao cho lực siết
bu lơng đạt u cầu tính toán để tránh bị lún do rão mối nối. Trong trường hợp này phải
thử nghiệm chịu tải để khử độ lún.
Trụ tạm cần phải tháo bỏ ngay sau khi đã hồn thành cơng tác đẩy tồn bộ dầm. Trụ tạm
cũng có thể dỡ bỏ khi trong phạm vi nhịp trụ tạm đầu dầm BTCT DƯL tiếp với mũi dẫn
đã kê lên trụ. Tuy nhiên điều đó cong phụ thuộc vào kết quả tính tốn của thiết kế.

6.3.

Thiết bị dẫn hướng

Thiết bị dẫn hướng là kết cấu phụ trợ được bố trí ở một số trụ với nhiệm vụ bảo đảm
khơng bị dầm lệch khỏi tim cầu khi đẩy.

 Yêu cầu về thiết bị dẫn hướng.
Thiết bị dẫn hướng là loại kết cấu phụ trợ được bố trí trên trụ. Nhiệm vụ của nó là định
hướng đi ổn định cho nhịp dầm lầy teho đúng yêu cầu thiết kế. Thiết bị dẫn hướng được
thiết kế bố trí 2 bên sườn của nhịp dầm BTCT. Nó bao gồm một hệ kết cấu thép được bắt
chặt bằng bulông vào thân trụ. Tiếp xúc với 2 thành bên của nhịp dầm BTCT là các kích
ép chặt vào 2 bên mặt thân dầm, đầu kích là những tấm teflon hoặc những bánh xe có thể
quay khi dầm BTCT được đẩy cho di chuyển tiến lên. Trong q trình đẩy nếu phát hiện
có sự sai lệch thì phải dùng các kích này ( hoặc các tăngđơ điều chỉnh ) để điều chỉnh
dầm BTCT về đúng vị trí.
Thiét bị dẫn hướng ở mặt bên cần phải tính tốn với độ chênh của lực do áp lực
gió với cường độ tính tốn ngang với phương di chuyển và những lực ngang phát sinh
trong các cơ cấu trượt, chủ yếu chịu lực truyền ngang của dầm và lực gió khi đẩy ( xét
đến an tồn thì cơng khi đẩy không đồng thời làm dầm đi lệch ngang ). Trị số của nó
được lấy bằng tổng tải trọng của 2 yếu tố tác động trên. Trị số của ứng lực này được lấy
bằng tổng tải trọng do áp lực gió ở trạng thái làm việc ( V = 13 m/s ) trong tổ hợp có ứng
lực bên do chuyển vị bên của kết cấu nhịp.
Khơng nhất thiết phải bố trí thiết bị dẫn hướng trên mọi trụ, thông thường chỉ cần đặt trên
khơng ít hơn 3 trụ, trong đó có trụ trung gian đầu tiên ( theo đường di chuyển). Những cơ
cấu dẫn hướng được đặt có khe hở giữa mặt bên của kết cấu di chuyển và con lăn dẫn

SVTH: NHÓM 1

TRANG 16



TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

hướng này. Kích thước của khe hở phải lớn hơn tổng sai số cho phép về độ chính xác lắp
ráp và chế tạo kết cấu 1cm.
Trong quá trình lắp đặt trên đỉnh trụ các hệ trượt và thiết bị dẫn hướng phải tính tốn cao
độ của từng thiết bị để đầu tiếp xúc của thiết bị dẫn hướng nằm đúng vị trí thiết kế trên
thân dầm BTCT. Độ cao của hai đầu tiếp xúc của hai thiết bị dẫn hướng phải bằng nhau
khơng có sự chênh lệch lớn vượt q sai số cho phép của thiết kế.
Có 2 thiết bị cơ bản: kiểu thứ nhất có hệ gắn vào thân trụ bằng kết cấu thép và bu lông;
loại thứ hai được cấu tạo theo ngun tắc đồng bộ trong đó tồn bộ kết cấu bắt chặt
xuống bề mặt xà mũ trụ, phía trên bề mặt gối trượt.
Cần chú ý đoạn đầu tiên liên kết với mũi dẫn khi đẩy ra khỏi mố sao cho việc bố
trí thiết bị dẫn hướng bảo đảm cho kết cấu nhịp trong q trình đẩy khơng xảy ra hiện
tượng lắc ngang vượt qua sai số cho phép của thiết kế.
Khi tính tốn thiết kết kết cấu dẫn hướng chịu lực ngang được quy định như sau :
H = 0,015P
Trong đó :
P – Phịng trọng lượng tiêu chuẩn của kết cấu đang lao đẩy ( cho tất cả các loại trụ )
H – Lực đẩy ngang do xê dịch ngang của kết cấu nhịp và độ lệch theo hướng dọc từ việc
bố trí các thiết bị dẫn hướng trên các trụ khác nhau.
 Kiểm tra sự làm việc của thiết bị dẫn hướng về khả năng trượt hoặc quay của
kết cấu tiếp xúc
Sau khi lắp dựng và liên kết chắc chắn trên đỉnh trụ, các thiết bị dẫn hướng phải
được kiểm tra bằng cách cho hoạt động thử về khả năng trượt hoặc quay một cách trơn
tru và dễ dàng của phần kết cấu sẽ tiếp xúc với dầm BTCT trong quá trình đầy dầm. Hoạt
động của kích điều chỉnh cũng phải được kiểm tra chạy thử với các tình huống co duỗi

hết mức piston của kích điều chỉnh.
6.4.

Thiết bị trượt

Thiết bị trượt là kết cấu phụ trợ được đặt trên mố và trụ để giảm ma sát giữa các kết cấu
nhịp dầm và các gối tiếp xúc trên trụ. Vị trí đặt gối trượt phải đúng theo yêu cầu thiết kế.

 Những yêu cầu chung.

SVTH: NHÓM 1

TRANG 17


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Thiết bị trượt nhằm giảm nhiều nhất hệ số ma sát và đảm bảo truyền tải trọng phân
bố từ kết cấu nhịp di động lên mố trụ cầu sao cho không gây tình trạng vượt ứng suất
trong kết cấu nhịp.
Thiết bị trượt ( gối tạm thời ) có nhiệm vụ tiếp nhận và truyền lên mố trụ các lực
thẳng đứng và nằm ngang từ kết cấu nhịp dầm BTCT đang được lao đẩy dọc, mà khơng
cản trở sự biến đổi góc quay của dầm BTCT. Độ lớn của lực nằm ngang đẩy vào trụ, phụ
thuộc vào lực ma sát, mà lực ma sát lại tăng dần trong quá trình lao dọc. Để giảm lực ma
sát càn chọn đúng loại vật liệu có hệ số ma sát nhỏ. Góc quay của mặt cắt gối của dầm
BTCT thay đổi theo hiện tượng nén lệch tâm các đệm cao su của thiét bị trượt do vậy có
thể coi thiết bị trượt là chốt trên sơ đồ tính tốn.
Trong thiết bị trượt thường dùng tấm chất dẻo teflon có hệ số ma sát nhỏ, với tấm

thép mạ crom khơng gỉ và được mài bóng đến độ bóng cấp 10. Để đảm bảo hiệu ứng chốt
thì trong thiết bị trượt có thể đặt gối cao su nhiều lớp.
Các ụ trượt được đặt ở trên các mố trụ cầu với góc nghiêng bằng góc nghiêng
đường lao dọc và độ lệch tâm ngược với phía đích lao dọc. Trên đỉnh mố trụ cần đủ rộng
để đặt kích nâng kết cấu nhịp (khi cần thiết). Nếu góc nghiêng độ dốc của đường lao dọc
lớn hơn 0,01 thì phải có biện pháp hãm an toàn trách hiện tượng dầm BTCT tự trôi. Độ
dốc của đường trượt theo phương di chuyển không được vượt quá 5% và không độ dốc
tương ứng với một nữa giá trị của hệ sô ma sát trong các thiết bị trượt.
Đường trượt trên ụ trượt, tấm trượt teflon, cũng như các phương tiện đẩy hoặc hãm
dùng khi lao đẩy (hoặc sàng) kết cấu nhịp BTCT cần phải bảo đảm được sự di chuyển
đều đặn, nhịp nhàng, thẳng thắn và không bị giật cảu kết cấu nhịp BTCT, đồng thời phải
đảm bảo được độ cứng của các liên kết của chúng và đảm bảo an toàn khi thi công.
Kết cấu cảu các thiết bị trượt và đường trượt ( ụ trượt) cần bảo đảm:
- Khả năng xoay của các mặt cắt tựa của kết cấu nhịp BTCT.
- Loại trừ được những chuyển vị của kết cấu, lao theo phương ngang với phương di
chuyển.
- Kiểm tra được ứng lực ngang truyền lên trụ, có thiết bị cắt tự động (ví dụ: thiết bị ngắt ở
đầu mút cuối kết cấu nhịp BTCT) của các cơ cấu di chuyển khi độ biến dạng của trụ trượt
quá trị số cho phép. Kết cấu của các thiết bị trượt phải loại trừ được sự xuất hiện ở trong

SVTH: NHÓM 1

TRANG 18


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

kết cấu nhịp những ứng suất không cho phép do sự biến dạng , cong vênh, võng và lồi

lõm cục bộ của chúng.
Kết cấu của đường trượt (thiết bị trượt) trong trong phạm vi bệ đúc dầm BTCT cần
phải đảm bảo khả năng bố trí được kích để đặt kết cấu nhịp lên trên đường trượt và lên
gối. Phần đường trượt dưới để lai dọc kết cấu nhịp ở trên nền đất dẫn vào cần cẩu phải
đặt trên nền BTCT hoặc trên hệ kết cấu thép.
Đường trượt dưới (thiết bị trượt) trên đỉnh trụ cần phải đảm bảo chịu được lực nằm
ngang phát sinh khi lao kết cẩu nhịp.

 Sai số cho phép
Sai số lắp đặt thiết bị trượt cho phép như sau:
+ Lệch tim dọc <= ±5mm
+ Lệch tim ngang <= ±2mm
+ Cao độ <= ±1mm
6.5.

Hệ chống kích nâng trên các trụ

Trên tất cả các mố và trụ đều được bố trí kích đứng để phục vụ cho một trạm bơm dầu
thống nhất.
6.6.

Các hạng mục phụ trợ khác

 Khung đỡ kích trên đỉnh trụ mố:
Đối với hệ đẩy kéo bằng dây cáp có các kích đẩy đặt trên trụ, sự cần thiết phải có
khung đỡ kích trên đỉnh trụ và mố. khung đỡ kích phải đủ độ cứng để khi kích hoạt động
khơng bị biến hình. Phải có mặt bằng bố trí khung đỡ hợp lý để khơng vướng mắc trong
quá trình kéo đẩy.
Khi lắp khung đỡ vào trụ cần tính tốn ứng suất kết cấu để bê tơng bảo đảm chịu
ứng suất tránh không gây phá hoại cục bộ của mố và trụ.

Đối với hệ đẩy kéo bằng thanh kéo có đầu thanh đặt trên trụ néo. Sự cần thiết phải
tính tốn kết cấu trụ néo bảo đảm chịu lực “néo” ngang của kích truyền lên thanh. Trụ
néo phải chắc chắn ổn định và khơng bị biến hình trong q trình đẩy.
Để trụ neo đảm bảo chống lật có hiệu quả cần tăng cường móng phù hợp sơ đồ chịu
lực của móng. Trong tường hợp do nên đât yếu cần tăng cường thêm đối trong bằng các
cấu kiện bê tơng nặng đặt lên bệ móng.

SVTH: NHĨM 1

TRANG 19


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

Nếu trụ neo là kết cấu thép cần tính tốn các chi tiết liên kết bằng bulơng hoặc
hàn.Trong q trình đẩy cần theo dõi sự làm việc của các liên kết.Trong trường hợp
bulông bị đứt,đường hàn bị rạn nứt cần ngừng đẩy để khắc phục sự cố bằng cách tăng
cường thêm bulông hoặc đường hàn.
Cần sử dụng các thiết bị đo chuyển vị của trụ neo theo sơ đồ chịu lực bất lợi để có
cơ sở điều chỉnh khả năng chịu lực của trụ nói chung và đối trọng nói riêng.
Trong trường hợp thanh kéo được đặt lên mố cần tính toán gia cường thêm khả
năng chịu lực của mố theo hướng chống lật bằng các cọc đóng xiên.Các cọc này được
thiết kế và thi cơng từ đầu phải xem nó như một bộ phận kết cấu móng cùng tham gia
chịu lực theo yêu cầu khai thác lâu dài.
Việc đặt các kích trên tường mố phía mặt trước với số lượng và vị trí cũng phải
được tính tốn lựa chọn sao cho tường mố đảm bảo khả năng chịu lực cục bộ do lực kéo
ngang từ tĩnh tải dầm tác dụng.Các bộ phận bố trí đằng sau dưới dầm hoặc xuyên bụng
dầm phải cấu tạo đơn giản và gọn nhẹ để thuận lợi cho việc tháo lắp và di chuyển.

Để tránh khả năng gãy võng của thanh kéo có thể bố trí thêm sàn đạo để nâng đỡ
sàn kéo.Sàn đạo được chế tạo chủ yếu bằng thép để dễ tháo lắp.
Đối với bệ đẩy theo nguyên tắc nâng đẩy cần phải tính tốn thiết kế số lượng bộ
nâng đẩy đặt trên các trụ với yêu cầu cụ thể và công thức của từng chủng loại khác
nhau.Thông thường trên mọi trụ và mố đặt một thiết bị nâng đẩy .Trong trường hợp cơng
suất lớn có thể bố trí cách trụ hoặc cách qng.Các trụ khơng bố trí thiết bị nâng đẩy cần
phải bố trí gối trượt.
Đối với hệ đẩy theo nguyên tắc đẩy trực tiếp phía sau đi đốt dầm cuối,cần tính
tốn số lượng kích đẩy ngang theo yêu cầu cụ thể về cơng suất của từng chủng loại .Có
thể trên mỗi phía sườn dầm bố trí từ 1÷2kích,trước khi đẩy cần phải kiểm tra khả năng
chốt kích xuống hệ đường dẫn đảm bảo không bị trượt.
Kết cấu chốt đơn giản gọn nhẹ để thuận lợi cho việc tháo lắp.Góc xiên của kích với
mặt phẳng đường khơng lớn lắm sao cho phần lực đẩy ngang được sinh ra tác dụng có
hiệu quả trong việc đẩy dầm.
Đường trượt (để chốt đi kích )phải được tính tốn đủ về cường độ ,độ võng
chuyển vị và ổn định ,cách tốt nhất cần bố trí cầu đường trượt liên kết vào mố.đường

SVTH: NHÓM 1

TRANG 20


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

trượt phải được cấu tạo cách biệt không làm ảnh hưởng q trình theo tác hệ thống ván
khn sàn đỡ

 Hệ khung cứng kết hợp mũi dẫn.

Có thể áp dụng hệ thống cột tháp tạm và các dây neo tạm thời kết hợp mũi dẫn để
giảm nhỏ nội lực dầm BTCT trong lúc lao dọc.Tuy nhiên phải căn cứ và tính toán để cho
cấu tạo các bộ phận kết cấu phụ tạm này cũng như liên kết chứng.
7. Tiến hành đẩy đẩy dầm
7.1.

Các dạng kích đẩy thơng thường và u cầu

-

Tổng năng lực kích đẩy nên chọn ≥2 lần lực đẩy cần thiết để lao dọc

-

Cấu tạo của kích phải đảm bảo hoạt động điều đặn, không bị giậc, tốc độ phảo
đảm bảo phù hợp với tốc độ đưa các tấm trượt vao ụ trượt.

-

Các bộ phận hãm an toàn, kiểm tra áp lực đẩy để so sánh với lực đẩy thiết kế

-

Có máy bơm dầu kích, các ống dẫn dầu, van và hệ thống tập trung, đảm bảo tốt
việc điều chỉnh chế độ hoạt động của từng kích một

-

Máy bơm có độ điều chỉnh tốt


7.2.

Cơng tác đẩy dầm

 Cơng tác kiểm tra chuẩn bị
Trước khi đẩy dầm phải tiến hành kiểm tra lần cuối công tác chuẩn bị bao gồm các mục
sau:
-

Kiểm tra điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thiết kế về:

 Vị trí cao độ của thiết bị trượt trên mố trụ
 Cao độ và mặt bằng đẩy kết cấu nhịp tại các vị trí đặt thiết bị trượt
 Sự trùng tim của kết cấu nhịp so với tim cầu
-

Đối với kích đẩy khi lắp vào vị trí vân hành phải được thử nghiệm với đồng hồ áp

lực chuẩn để xác định chính xác áp lực đẩy của kích so với áp lực dầu và các chế độ đặt
lực tự động khác của kích. Nếu là cơ chế dùng một số kích kẹp hai bên thân dầm (đối
xứng qua tâm nhịp dầm) thì phải kiểm tra áp lực đồng hồ của kích đảm bảo sự cân bằng
tuyệt đối của hai phía để dầm chuyể động khơng bị lệch hướng.
-

Trước mỗi đợt đẩy phải kiểm tra độ trùng khít của kích đẩy trong đó kết cấu đẩy

phải đảm bảo sự chuyển động và vận hành êm thuận của kích trong q trình kích, hồi
kích và chốt kích,… Ngồi ra phải kiểm tra thanh kéo dây kéo bảo đảm các yêu cầu quy
SVTH: NHÓM 1


TRANG 21


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

định, đặc biệt đối với độ bên của cáp, độ võng tĩnh của thanh kéo,… Phải kiểm tra các
điểm neo cục bộ sao cho các bộ phận kết cấu kề cận khác không bị hư hỏng, phâ hoại
hoặc đứt gãy.
Đối với phương pháp đẩy nào cũng phải tính tốn xác định lực kích đẩy. Tuy nhiên
khi sử dụng phương pháp đẩy trên một điểm việc tính tốn lực kích đẩy phải tuân theo
các quy định riêng của thiết kế và phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:


Tổng lực đẩy của kích khơng nhỏ hơn 2 lần lực dẩy tính tốn.



Bệ tỳ của kích trên mố và trên trụ pahir vững chắc và chịu được tổng phản lực khi

kích đẩy. Ngồi ra khi trụ có chuyển vị dọc cũng chỉ nằm trong phạm vi cho phép của
thiết kế


Đối với các bộ thiết bị nâng đẩy đặt trên trụ và mố khi trượt phải kiểm tra tình

trạng chuyển động của hệ hợp với chế độ bơm dầu tự động của trạm bơm.



Nếu sử dụng phươn pháp nâng đẩy một điểm khi bắt đầu nâng dẩy



Nếu sử dụng phương pháp này đẩy 1 điểm khi bắt đầu nâng đẩy đốt đầu tiên do tải

trọng nhẹ,ma sát khơng lớn nên tâm trượt có thể trượt ra ngồi và khơng thể tiến hành
đẩy được.Trong trường hợp đó phải dùng biện pháp kéo lên một đoạn bằng tời để tăng
thêm tĩnh tải,qua đó làm tăng phản lực của thiết bị đẩy lên mố trụ
Đối với phương pháp kéo đẩy một điểm hay nhiều điểm còn phải tn thủ những quy
định sau:


Đỉnh trụ đặt kích phải có bệ chịu phản lực,nếu khơng phải có khung đỡ liên kết

vào thân trụ chịu lực.


Khung đỡ chịu lực phải chắc chắn,ổn định ,đảm bảo trong q trình kéo khơng bị

biến hình.Ngồi ra kết cấu của khung đỡ phải được chế tạo gọn,thuận lợi cho việc lắp
ráp,tháo dỡ.


Khi kéo bằng dây cáp thì các bộ phận kết cấu neo cáp phải chọn vị trí thích hợp ở

trên dầm sao cho khơng gây tác động lực bất lợi lên sơ đồ chịu lực của dầm torong quá
trình đẩy.Kết cấu nào và chốt neo phải vững chắc đảm bảo không phá hoại cục bộ bê tơng
của dầm.Ngồi ra dây cáp phải được lựa chọn kích cỡ và số lượng để khơng xảy ra hiện
tượng đứt cáp gây mất an toàn lao động cho người và thiết bị.



Khi hệ kéo đẩy được áp dụng thanh kéo thì kích thước mặt cắt thanh kéo và vị trí

cũng như số lượng thanh phải được tính tốn chọn lựa đáp ứng yêu cầu chịu lực của kích
SVTH: NHÓM 1

TRANG 22


TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

GVHD: THẦY PHẠM QUANG VŨ

đẩy.Nếu thanh kéo dài,tiết diện lớn phải làm hệ khung đỡ để làm giảm độ võng tĩnh của
thanh kéo.,qua đó có tác dụng làm cho q trình hoạt động của kích êm thuận và thông
suốt.


Trong trường hợp dùng mố làm điểm tỳ neo cho các thanh kéo thì móng mố cần

được tính tốn bổ sung các cọc nghiêng chống lật mố.Các cọc nghiêng này cũng là các
cọc được tính tốn để tham gia chịu lực khai thác lâu dài của mố.


Nếu không dùng mố làm điểm tỳ neo mà dùng trụ neo ngồi thì phải tính tốn khả

năng chống lật và nhổ của móng trụ theo yêu cầu lực kéo đẩy ngang lớn nhất (Trọng
lượng toàn bộ nhịp dầm )Biện pháp chống lực đẩy ngang có thể đóng cọc gia cường
móng hoặc dùng vật nặng đề lên bệ móng làm đối trọng.v.v

Đối với thiết bị trượt phải kiểm tra hiện trạng làm việc của gối trượt đáp ứng yêu
cầu độ trơn ,không bám bụi cũng như độ lệch cao độ của chúng.Ngồi ra trên các trụ và
mố phải có đầy đủ số lượng tấm trượt và bố trí thợ lành nghề thực hiện các thao tác điều
chỉnh chúng trong quá trình đẩy.Nếu phải làm việc trên cao hoặc trên sông nước phải có
phương tiện bảo hiểm lao động.
Đối với thiết bị dầm hướng phải đảm bảo hoạt động bình thường và thông
suốt.Tuyệt đối không được gây cản trở làm giảm tốc độ đẩy của dầm.Nếu kết cấu tiếp xúc
là bánh xe quay cần thì phải kiểm tra thường xuyên trục quay bánh xe.Nếu thấy có hiện
tượng tắc cứng thì phải có giải pháp khắc phục và bơi trơn bằng dầu mỡ.Ngồi ra nếu kết
cấu tiếp xúc bằng tấm trượt thì phải kiểm tra tấm trượt phải đảm bảo không bị bôi bẩn
dầu mỡ và bụi.Nếu phát hiện thấy rách và vỡ thì phải thay cái mới
Kiểm tra hệ thống thơng tin liên lạc bảo đảm truyền và nhận thông tin nhanh, chính
xác và hiệu quả. Hệ thống thơng tin liên lạc phải được phủ kín từ trung tâm đến tận các vị
trí vận hành trang thiết bị cơng nghệ đẩy dầm.
Trong trường hợp không sử dụng hệ thống tự động do chuyển vị đỉnh trụ thì hệ
thống tín hiệu phải đáp ứng yêu cầu nhanh để tránh nguy hiểm do sự cố cơng trình gây
ra.Trường hợp ngược lại nếu sủ dụng hệ thống đo tự động chuyển vị đỉnh trụ thì phải
kiểm tra tình trạng làm việc của các đầu đo mới. Kiểm tra nghiêm ngặt cơng tác an tồn
lao động trong các q trình thao tác cơng nghệ như : An tồn lao động trong vận hành
kích thủy lực bao gồm kích đẩy và kích nâng dầm, an tồn lao động trong công tác bơm
và lấy tấm trượt cũng như an toàn về điện với các trang tiết bị bằng kim loại
SVTH: NHÓM 1

TRANG 23


×