HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SÁCH GIÁO KHOA LỚP 2
MÔN TIẾNG VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nam, ngày 9 tháng 4 năm 2021
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SGK TIẾNG VIỆT 2
NĂM HỌC 2021 – 2022
1) Tiếng Việt 2- Tác giả: Bùi Mạnh Hùng, Trần Thị Hiền Lương (đồng Chủ
biên) - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
* Phù hợp:
- Được biên soạn theo mơ hình SGK hiện đại, chú trọng phát triển các kĩ năng
ngôn ngữ của người học thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
- Hệ thống chủ điểm đa dạng, bao quát được nhiều lĩnh vực trong đời sống của học
sinh. Ngữ liệu được lựa chọn kĩ lưỡng, phù hợp với hiểu biết và trải nghiệm của
người học. Ngoài đọc, viết, nói và nghe để phát triển kĩ năng, HS còn được cung
cấp những kiến thức sơ giản về từ và câu thông qua các bài tập gần gũi, đa dạng và
sinh động.
- Thiết kế các nội dung dạy học theo định hướng mở, tạo cơ hội cho GV vận dụng
các PP dạy học một cách sáng tạo tùy theo điều kiện của nhà trường và khả năng
học tập của HS.
- Đổi mới hoạt động đánh giá kết quả học tập của HS, chú trọng đánh sự tiến bộ
của HS trong q trình học tập.
- Sách có nhiều hình ảnh đẹp mắt, phù hợp với thẩm mỹ của HS. Khơng chỉ hình
ảnh mà các loại bảng và sơ đồ cũng được sử dụng để tăng thêm hiệu quả của các
công cụ trực quan.
- Sử dụng từ ngữ quen thuộc, phù hợp với địa phương.
- Lựa chọn các bài đọc hay, gần gũi, thể hiện được nhiều chủ đề, diễn đạt dễ hiểu.
- Cuối mỗi tuần có hoạt động đọc và mở rộng cho học sinh sáng tạo.
- Độ dài các bài đọc thích hợp.
- Kí hiệu sử dụng sách đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng.
- Hoạt động viết chính tả có nội dung riêng, học sinh dễ học.
- Không chia thành các phân môn nhưng các hoạt động được phân chia rõ ràng bởi
các logo. Các hoạt động: đọc, viết, nói và nghe, luyện tập có nội dung cụ thể rõ
ràng.
VD: Luyện tập: - Từ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu hoạt động.
- Viết đoạn văn kể về việc đã làm cùng người thân.
* Chưa phù hợp:
- Hầu hết các văn bản truyện tên các nhân vật trong câu chuyện chưa viết hoa. (Ví
dụ: Bài Gọi bạn- SGK/80: bê vàng, dê trắng. Viết đúng: Bê Vàng, Dê Trắng).
- Đề bài mở, kiến thức rộng, học sinh lớp 2 sẽ gặp khó khăn khi chọn đồ vật,
dùng từ ngữ để tả. Mặt khác tiết học chỉ có 40 phút giáo viên sẽ gặp khơng ít khó
khăn khi hướng dẫn học sinh tả nhiều đồ vật khác nhau như: cái ơ, cái nón, cái
mũ, cái quạt, áo mưa, cái khăn,…)
2) Tiếng Việt 2: Tác giả: Nguyễn Thị Ly Kha (Chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam.
* Phù hợp:
- Hệ thống chủ điểm được phát triển, mở rộng trên cơ sở các chủ điểm đã học ở
lớp 1, đồng thời xoay quanh các nội dung gần gũi, thân thuộc với học sinh: bản
thân, gia đình, trường học- bạn bè, thiên nhiên, quê hương – đất nước.
- Mỗi chủ điểm gồm 4 bài, mỗi bài được thiết kế thành chuỗi hoạt động phong phú
về nội dung, đa dạng về hình thức, giúp các em hứng thú hơn trong học tập.
- Kênh hình, kênh chữ hài hòa, các hoạt động được nhận diện bằng hệ thống logo
sinh động, hấp dẫn.
- Được tích hợp với các trị chơi, thi đố hay hoạt động nghệ thuật như vẽ, hát, tập
sáng tác,..
- Phần phụ lục được đưa vào trang đầu GV và HS dễ nhìn thấy nội dung từng bài học.
- Nội dung mỗi bài học được thể hiện sinh động hấp dẫn, thúc đẩy HS học tập
tích cực; tăng cường vốn từ, vốn sống; bồi dưỡng tình cảm, đạo đức lối sống;
giúp người học dễ dàng vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tế.
- Các bài học thiết kế theo dạng hoạt động, thường bắt đầu bằng hoạt động nói và
nghe giúp HS khai thác kinh nghiệm ngôn ngữ, vốn sống để rút ra những nội
dung liên quan đến bài học, đồng thời cảm nhận được ý nghĩa của việc đọc, viết;
từ đó tự giác tham gia vào hoạt động đọc viết và vận dụng các điều đã học ở bài
học để nói, nghe, viết (sáng tạo).
* Chưa phù hợp:
- Nội dung của từng phân mơn cịn lộn xộn, chưa phân biệt rõ ràng từng phân
môn dẫn đến việc HS và PH khó nhận biết được phân môn cụ thể.
- Lượng kiến thức về phân môn LTVC nhiều, đều có ở 2 bài đọc trong mỗi tuần.
- Nội dung một số yêu cầu còn vượt mức so với trình độ nhận thức của HS lớp 2 sẽ
dễ mất thời gian làm bài tập của HS.
- Một số câu lệnh chưa rõ ràng.
- Hình ảnh đưa ra chưa có mối quan hệ với yêu cầu bài tập. (Bài tập 4 trang 15)
3) Tiếng Việt 2: Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết (Tổng chủ biên kiêm Chủ
biên), Nguyễn Thị Bích Hà, Đặng Kim Nga, Trần Mạnh Hường, Nguyễn Thị Tố
Ninh, Hồng Hịa Bình, Nguyễn Khánh Hà, Hồng Thị Minh Hương, Trần Bích
Thuỷ, Lê Hữu Tỉnh - Nhà xuất bản Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
Minh.
* Phù hợp:
- Các mạch kiến thức đảm bảo nội dung yêu cầu theo Chương trình GDPT tổng
thể 2018.
- Các mạch nội dung xoay quanh những mối quan hệ với bản thân, gia đình, cộng
đồng, mơi trường bằng các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
- Sách được thiết kế phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh lớp 2 về tính thẩm mĩ,
nghệ thuật.
* Chưa phù hợp:
- Phần mục lục không phân chia theo tuần (chỉ có tên bài)
- Khơng phân chia các phân mơn rõ ràng. Khơng có phân mơn LTVC nhưng lượng
kiến thức về phân môn LTVC lại nhiều trong mỗi tuần: Phần Luyện tập ở Bài đọc
1 và Bài đọc 2 ; Phần viết câu ở Bài viết 2.
- Sách dùng nhiều kí hiệu, rườm rà đối với HS nhỏ sẽ chán tìm hiểu.
- Một số bài đọc dài, các từ khó đọc, khó khăn cho HS trung bình yếu (trang 90Tập 1)
Người nhận xét, đánh giá
Trần Thị Kim Huệ
Trường ............
Thứ........ ngày..... tháng…. năm ……
Giáo viên: ............
Lớp: 2A...
Tuần: 1 – Tiết: 1 + 2
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MƠN: TIẾNG VIỆT
Bài 1: Tơi là học sinh lớp 2
Tập đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS:
* Kiến thức, kĩ năng
1. a. Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt
trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
b. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
2. Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng
tràn ngập sân trường.
3. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ;
nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Cách đọc - hiểu thể loại truyện tự sự. Chú ý cách đọc lời người kể chuyện theo
ngôi thứ nhất và cách chuyển đổi giọng đọc lời nhân vật theo lời dẫn trực tiếp.
+ Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động của trẻ em trong kì nghỉ hè để HS tham
khảo trong phần Nói và nghe.
+ Mẫu chữ viết hoa A.
2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC
TG
3
2
ND các hoạt
động dạy học
1. Khởi động
* Giới thiệu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu đoạn phim có hình ảnh - HS xem và hát theo.
lớp những ngày đầu đi học trên nền
nhạc bài “Ngày đầu tiên đi học”.
+ Cảm xúc của em ngày đầu đi học
+ HS trả lời theo cảm nhận
thế nào?
của mình.
- GV cho HS quan sát tranh minh
hoạ, thấy được hình ảnh ngơi - HS quan sát tranh minh
trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ hoạ.
huynh dắt tay con đến trường.
bài
8
- GV dẫn dắt: Năm nay các em đã
lên lớp 2, là anh chị của các em học
sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai
trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên
quen thuộc với các em, khơng cịn
bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là
bài học trong chủ điểm Em lớn lên
từng ngày mở đầu mơn Tiếng Việt
học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu:
mỗi ngày đến trường là một ngày
vui, là mỗi ngày em học được bao
điều mới lạ để em lớn khôn.
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách
2. Đọc văn cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: - HS thảo luận nhóm 2.
bản
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón
ngày khai giảng? (đồ dùng học tập,
a. Đọc mẫu
+ Em đã cùng mẹ mua ba
trang phục,...)
lô mới, đồng phục mới…
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai
+ Em được mẹ chuẩn bị
giúp em?
cho.
+ Em cảm thấy như thế nào khi
+ Em có cảm giác rất hồi
chuẩn bị cho ngày khai giảng?
hộp, phấn khởi,...
+ Em thấy vui và háo
- GV mời 2 - 3 HS nói về những hức…
việc mình đã chuẩn bị cho ngày
- Đại diện các nhóm chia
khai giảng.
sẻ, các nhóm khác nhận
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu xét bổ sung.
bài.
- HS lắng nghe.
GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ,
có một câu chuyện kể về một bạn
học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày
khai trường. Chúng ta cùng nghe
bạn kể lại nhé!
- GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp
- HS nhắc lại, mở vở ghi
2.
đề bài.
- GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng,
- HS lắng nghe.
ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của - Đọc lời của nhân vật với
nhân vật được đặt trong dấu ngoặc giọng nhanh, thể hiện cảm
kép.
xúc phấn khích, vội vàng.
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy - HS chia đoạn theo ý
đoạn?
hiểu.
- GV cùng HS thống nhất.
- Lớp lắng nghe và đánh
dấu vào sách.
- Bài được chia làm 3
đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến
“sớm nhất lớp”.
+ Đoạn 2: Từ “Tôi háo
hức”… đến “cùng các
bạn”.
b. Chia đoạn
10
+ Đoạn 3: phần cịn lại.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, - HS thảo luận, cử đại
cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c diện.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
của GV.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ mà mình vừa tìm.
phát âm nhầm do ảnh hưởng của +VD: lống, rối rít, ríu rít,
rụt rè, níu, vùng dậy.
tiếng địa phương.
từ nào khó đọc?
- HS luyện đọc từ ngữ
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS khó.vừa tìm (CN, nhóm,
ĐT).
đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu dài.
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS VD: Nhưng vừa đến cổng
trường, tôi đã thấy mấy
ngắt nghỉ hơi đúng và luyện đọc.
bạn cùng lớp đang ríu rít
nói cười/ ở trong sân.
+ Ngay cạnh chúng tơi,/
mấy em lớp 1/ đang rụt rè/
níu chặt tay bố mẹ, thật
giống tơi năm ngối.
- 3 – 4 HS đọc câu.
c. Đọc đoạn
5
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát - HS nhận xét và đánh giá
âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
mình, đánh giá bạn.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- HS đọc nối tiếp đoạn
(lượt 2-3).
- HS cùng GV nhận xét,
đánh giá.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của
từ ngữ đã chú giải trong mục Từ - HS lắng nghe, tự chỉnh
sửa cho đúng.
ngữ.
- HS đọc giải nghĩa từ
trong sách học sinh.
+ loáng (một cái): rất
- GV đưa thêm những từ ngữ có thể nhanh
khó đối với HS.
+ níu: nắm lấy và kéo lại
+ lớn bổng: lớn nhanh và
vượt hẳn lên
+ tủm tỉm: kiểu cười
không mở miệng, chỉ cử
động mơi một cách kín
đáo
- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ
+ háo hức: vui sướng nghĩ
háo hức.
đến và nóng lịng chờ đợi
một điều hay, vui sắp tới
+ ríu rít: từ diễn tả cảnh trẻ
em tụ tập cười nói rộn
ràng như bầy chim;
+ rụt rè: tỏ ra e dè, không
mạnh dạn làm gì đó
4
d. Đọc tồn
- GV HD luyện đọc theo nhóm.
văn bản
VD: Em háo hức mong
chờ ngày khai trường.
- Từng nhóm 3 HS đọc nối
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm tiếp 3 đoạn trong nhóm
gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên (như 3 HS đã làm mẫu
trước lớp).
dương HS đọc tiến bộ.
- HS góp ý cho nhau.
- GV tổ chức cho HS đọc thi đua.
- GV hướng dẫn HS nhập vai mình - HS đọc thi đua giữa các
là nhân vật Nam, thể hiện giọng vui nhóm
vẻ hào hứng.
- 2HS nhập vai và đọc
- Gọi HS đọc toàn VB.
theo lời nhân vật.
* Củng cố
2
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi
phát âm (nếu có).
- 1-2HS đọc toàn bài.
- HS nhận xét và đánh giá.
+ Hôm nay, em đã học những nội - HS nêu nội dung đã học.
dung gì?
- HS nêu cảm nhận sau tiết
- GV tóm tắt nội dung chính.
học.
+ Sau khi học xong bài hơm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gì
khơng?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động - HS lắng nghe.
viên HS.
3
4
TIẾT 2: TÌM HIỂU BÀI
* Ôn tập và -Học sinh vận động tại chỗ
khởi động
3. Trả lời câu
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
hỏi
* HS hát tập thể bài Đi
học
- 1-2HS đọc bài Tôi là học
sinh lớp 2.
- HS đọc câu hỏi và xác
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội định yêu cầu bài.
dung bài và trả lời các câu hỏi theo
hình thức hoạt động nhóm.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu các
nhóm thảo luận trong nhóm để nêu - HS làm việc nhóm 4.
câu trả lời.
1HS đọc to từng câu hỏi,
các bạn cùng nhau trao đổi
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của
và trả lời cho từng câu hỏi.
bài.
+ Đáp án: a, b, c
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy
bạn nhỏ rất háo hức đến trường
- Từng em nêu ý kiến của
vào ngày khai giảng:
mình, cả nhóm góp ý.
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhất lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
d. thấy mình lớn bổng lên
- GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất đáp án.
- Cả nhóm thống nhất lựa
chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm báo
cáo kết quả. (Một nhóm
nêu câu hỏi, một nhóm trả
lời và đổi lại).
- Nhóm khác nhận xét,
đánh giá.
- GV khen các nhóm đã tích cực
trao đổi và tìm được đáp án đúng.
- Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV
có thể mở rộng câu hỏi:
+ Em có cảm xúc gì khi đến trường
vào ngày khai giảng?
- GV chốt ý, chuyển câu hỏi 2.
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được
mong muốn đến sớm nhất lớp
khơng? Vì sao?
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp.
- GV và HS thống nhất đáp án.
- HS nêu theo cảm xúc
thật của mình.
- GV và HS nhận xét.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay
đổi như thế nào khi lên lớp 2?
- GV nêu câu hỏi, HS tìm câu trả
lời
- 1HS đọc câu hỏi 2.
- HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả
lớp.
+ GV và HS nhận xét thống nhất
đáp án.
- GV có thể mở rộng câu hỏi liên
hệ bản thân:
+ Các em thấy mình có gì khác so
với khi các em vào lớp 1?
+ Các em thấy mình có gì khác so
với các em lớp 1?
10
- 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp
đọc thầm đoạn 2.
- Một số (2 - 3 HS trả lời
câu hỏi).
+ Bạn ấy khơng thực hiện
được mong muốn đó vì
các bạn khác cũng muốn
đến sớm và nhiều bạn đã
đến trước bạn ấy.
- HS nhận xét, góp ý cho
bạn
- 1HS đọc câu hỏi 2.
- HS xác định yêu cầu bài.
12
- GV cùng HS nhận xét đánh giá thi - HS làm việc chung cả
đua.
lớp.
- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài.
+ Bạn ấy thấy mình lớn
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS bổng lên.
(nếu có).
- HS nhận xét, góp ý cho
bạn.
4. Luyện đọc
lại
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4.
- Gợi ý: Điểm khác biệt có
Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các thể là về tính cách của
bản thân (tự tin, nhanh
em lớp 1 trong ngày khai trường?
nhẹn hơn), học tập (đã
a. ngạc nhiên
b. háo hức
c. biết đọc, biết viết/ đọc viết
5. Luyện tập rụt rè
trôi chảy), quan hệ bạn bè
theo văn bản
- GV và HS thống nhất đáp án đúng (nhiều bạn bè hơn, biết tất
đọc
cả các bạn trong lớp, có
(đáp án c).
bạn thân trong lớp,...),
Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau: tình cảm với thầy cơ (u
q các thầy cơ), tình cảm
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước với trường lớp (biết tất cả
khi đến trường.
- Tổ chức làm việc cả lớp:
các khu vực trong trường,
nhớ vị trí các lớp học,...
- HS liên hệ bản thân.
+ GV mời 1 - 2 HS nói lời chào
tạm biệt mẹ trước khi đi đến - HS nhận xét, góp ý cho
trường.
bạn.
+ GV và cả lớp góp ý.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo
cặp/ nhóm.
+ GV động viên HS đưa ra các - 1-2 HS đọc lại cả bài.
cách nói lời chào tạm biệt khác
- Cả lớp đọc thầm theo.
nhau.
+ GV khuyến khích HS mở rộng - HS làm việc theo nhóm
thêm các tình huống khác nhau để 4.
nói lời tạm biệt mẹ.
- Từng HS nêu đáp án và lí
do lựa chọn đáp án của
b. Nói lời chào thầy, cơ giáo khi mình.
đến lớp.
- Đại diện nhóm nêu kết
quả.
- GV tổ chức làm việc cả lớp:
+ GV mời 2 HS đóng vai. 1 đóng - HS nhận xét và bổ sung
ý kiến.
vai thầy/ cơ giáo, 1 đóng vai HS.
- GV và cả lớp góp ý.
- 1 - 2 HS nói lời chào tạm
biệt mẹ trước khi đi đến
trường.
VD: Con chào mẹ, con đi
học đấy ạ.
- HS làm việc theo cặp
đơi.
+ Từng em đóng vai con
để nói lời chào tạm biệt
mẹ trước khi đến trường.
VD: Con chào mẹ ạ, con
đi học chiều con về mẹ
nhé...
VD: Chào tạm biệt mẹ đi
công tác (Con chào mẹ ạ,
mẹ sớm về với con mẹ
nhé), chào tạm biệt mẹ để
về quê với ông bà (Con
chào mẹ, con sẽ gọi điện
cho mẹ hằng ngày nhé),...)
- HS nhận xét và bổ sung
ý kiến.
3
- 2 HS đóng vai. 1 đóng
vai thầy/ cơ giáo, 1 đóng
vai HS.
- HS nói lời chào với thầy,
cơ giáo khi đến lớp.
VD: Em chào thầy/cô ạ.
- HS nhận xét và bổ sung
ý kiến.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết
học.
- HS lắng nghe.
+ Hôm nay, em đã học những nội
dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
* Củng cố
+ Sau khi học xong bài hơm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gì
khơng?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
…………………………………………………………………………………….